1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lưong trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay.DOC

29 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Về Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Các Doanh Nghiệp Ở Nước Ta Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lưong trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ở nước ta vấn đề lao động việc làm luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng

và Nhà nước Ngay từ năm 1947 Bác đã từng nói:muốn cho dân khỏi khổ, khỏi dốtthì phải không ngừng tăng gia sản xuất, mà tăng gia sản xuất thì phải có tri thức, tưbản và lao động Như vậy, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũngnhư quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản gồm:lao động, đối tượng lao động và tưliệu lao động Trong đó lao động là những hoạt động sử dụng tư liệu lao động nhằmtác động, biến đổi đối tượng lao động thành những sản phẩm có ích cho con người

Để đảm bảo quá trình tái sản xuât liên tục cần phải đảm bảo tái sản xuất sức laođộng dưới dạng tiền lương

Tiền lương là phạm trù tổng hợp luôn luôn động vì nó nằm trong tất cả cáckhâu từ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối đến tiêu dùng

Trên góc độ là doanh nghiệp, tiền lương là một phần của chi phí sản xuất, do

đó doanh nghiệp cần phải tính đúng, tính đủ và hạch toán, ghi sổ chính xác, hợp lý

để từ đó tính giá thành sản phẩm

Xét trên góc độ người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính, là nguồntái sản xuất sức lao động , kích thích người lao động đến kết quả công việc của họ.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức hạch toán hợp lý tiềnlương, cùng với việc nghiên cứu lý luận về kế toán tiền lương và tìm hiểu về thựctrạng cơ chế quản lý tiền lương ở việt nam để đánh giá những mặt tích cực và

những mặt còn tồn tại, em chọn đề tài “Đánh giá về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lưong trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay” Song vì em

mới chỉ là một sinh viên chưa có kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình nghiêncứu trình bày sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhậnđược sự góp ý của thầy cô giáo và bạn đọc để được hoàn thiện hơn

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Trang 2

PHẦN MỘT NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG

1 Những vấn đề cơ bản về tiền lương

1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương.

Lao động là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động biếnđổi các vật liệu, nguyên liệu thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạtcủa con người Trong mọi chế độ xã hội, việc sang tạo ra của cải vật chất đều khôngtách rời lao động Lao động là điều kiện đầu tiên và cần thiết cho sự phát triển của

xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất

Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh nóiriêng được diễn ra thường xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sảnxuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thìđòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao cho họ Trong nền kinh tế hàng hoá, thù laolao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương

Như vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí sức lao động sống cầnthiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc

và chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

1.2 Vai trò của các chính sách tiền lương trong sản xuất kinh doanh.

Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phí sảnxuất,còn đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu

Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận còn mục đích của người cung ứng laođộng là tiền lương Với ý nghĩa này tiền lương không chỉ mang bản chất chi phí mà

nó trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới, hay đúng hơn là nguồn cung ứng sựsang tạo sức sản xuất, năng lực của người lao động trong quá trình sản xuất ra cácgiá trị gia tăng

Đối với người lao động, tiền lương nhận được thoả đáng sẽ là động lực kíchthích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi năng suất laođộng tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng Do đó, nguồn phúc lợi của doanh

Trang 3

nghiệp mà người lao động nhận được cũng tăng lên, nó là tiền thưởng bổ sung thêmcho người lao động Khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng các mứclương thoả đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những người lao động với mụctiêu và lợi ích doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa người chủ doanh nghiệp vàngười cung ứng sức lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn, tự giáchơn với các hoạt động của doanh nghiệp…Các nhà kinh tế gọi đó là “phản ứng dâychuyền tích cực” của tiền lương.

Ngược lại nếu doanh nghiệp trả lương không hợp lý hoặc vì mục tiêu lợinhuận thuần tuý không chú ý đúng mức đến lợi ích của người lao động thì nguồnnhân công có thể bị kiệt quệ về thể lực, giảm sút tinh thần làm hạn chế các động cơcung ứng sức lao động

Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệphoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Tổchức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanhnghiệp vào nề nếp thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động tăngnăng suất lao động và hiệu quả công tác Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tínhlương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức tốt công tác hạchtoán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảmviệc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ kích thích người laođộng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việcphân bổ chi phí ngân công vào giá thành sản phẩm chính xác

1.3 Tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp.

Vấn đề quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lýhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó là một nhân tố giúp cho doanh nghiệphoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh của mình Tổ chức tốtcông tác hạch toán tiền lương nó sẽ thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luậtlao động, nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng lực sáng tạo, tăng năng suất vàchất lượng lao động trong hoạt động sản xuất Chi phí tiền lương không chỉ có ýnghĩa đối với các nhà sản xuất mà còn là mục đích động cơ và lợi ích kinh tế của

Trang 4

người cung cấp sức lao động Một mức lương hợp lý sẽ tác động tới cả cung và cầusức lao động Đối với doanh nghiệp để tối thiểu hoá chi phí đầu vào thì mức lươngtrả cho người lao động không được lớn hơn doanh thu biên mà người công nhânđược thuê cuối cùng tạo ra nó Còn đối với công nhân mức lương hợp lý có tácdụng kích thích sức sáng tạo tinh than trách nhiệm và thái độ cung ứng sức laođộng Kết quả đó là sẽ làm tăng năng suất lao động do đó tiết kiệm chi phí tiềnlương cho doanh nghiệp Trong trường hợp này lợi ích kinh tế của người hưởnglương đã nhất trí với lợi ích của doanh nghiệp, đó là động lực nhân tố lớn nhất chohoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động của nền kinh tế nói chung.

1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.

Để làm tốt công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp thì nhiệm vụ củacông tác kế toán tiền lương phải tổ chức tốt các nhiệm vụ sau:

+Thực hiện tốt quá trình ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu để tính lương vàcác khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng laođộng

+Hướng dẫn, iểm tra các nhân viên hạch toán ở các cơ sở, bộ phận sản xuấtkinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ hoá đơn ghi chép banđầu về lao động, về tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán chi tiết nghiệp vụ laođộng, đúng phương pháp và tiền lương đúng chế độ

+Lập các báo cáo về tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách

+Phân tích tình hình sử dụng và quản lý chi phí nhân công, đề xuất các biệnpháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để và có hiệu quả mọi tiềm năng về nguồn lựcsẵn có của doanh nghiệp

1.5 Các hình thức tính lương.

1.5.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Hình thức trả lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người laođộng theo thời gian làm việc, theo nghành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ,

kỹ thuật chuyên môn của người lao động

Trang 5

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi nghành nghề cụ thể có mộtthang lương riêng: lương của ngân viên cơ khí, công nhân, nhân viên văn phòng…Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ chuyên môn màlại chia thành nhiều bậc lương,mỗi bậc lương lại có một mức tiền lương nhất định.Đơn vị để tính tiền lương theo thời gian là lương tháng, lương ngày hoặclương giờ.

Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thanglương,nó được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh

tế ,quản lý hành chính và các nhân thuộc các nghành hoạt động không có tích chấtsản xuất

Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và sốngày làm việc trong tháng Mức lương ngày được tính bằng cách lấy mức lươngtháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ Lương ngày thường được

áp dụng để trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặclàm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH

Mức lương giờ tính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số giờ làm việctrong ngày theo chế độ Lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho người laođộng trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng theo sản phẩm

Nhìn chung hình thức trả lương thưo thời gian có mặt hạn chế là mang tínhbình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người laođộng Vì vậy chỉ những trường hợp nào chưa đủ điều kiện thực hiện hình thức trảlương sản phẩm mới áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

Trang 6

định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đốivới từng loại sản phẩm,từng công việc một cách hợp lý.

Hình thức trả lưong theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từngdoanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau đây:

+Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: với hình thứcnày tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sảnphẩm hoàn thầnh đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm quyđịnh,không chịu bất cứ một hạn chế nào Đây là hình thức được các doanh nghiệp

sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho lao động trực tiếp

+Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp:thương được áp dụng để trảlương cho người lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động làm nhiệm

vụ vận chuyển vật liệu, thầnh phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị…Tuy lao độngcủa họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suấtcủa lao động trực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà laođộng gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp

+Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng phạt: theo hình thức nàyngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn được hưởng trong sảnxuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiếtkiệm vật tư Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng lãng phí vật tưtrên định mức quy dịnh hoặc không đảm bảo đủ ngày công quy định thì có thể phảichịu phạt tiền trừ vào thu nhập của họ

+Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: theo hình thức này ngoài tiềnlương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần thưởng được tính trên cơ sở tăngđơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao Hình thức tiền lương này có tác dụngkích thích người lao động duy trì cường độ lao động ở mức tối đa , nhưng hìnhthức này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp cho nên nó chỉ được sử dụng trong một số trường hợp cần thiết nhưkhi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng hoặc trả lương cho người lao độnglàm việc ở những khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sản phẩm

Trang 7

+Hình thức khoán khối lượng hoặc khoán việc: hình thức này áp dụng chonhững công việc lao động giản đơn có tính chất đột xuất như bốc dỡ hàng hoánguyên vật liệu…Trong trường hợp này doanh nghiệp xác định mức tiền lương trảcho từng công việc mà người lao động phải hoàn thành.

+Hình thức khoán quỹ lương:là dạng đặc biệt của tiền lương sản phẩm được

sử dụng để trả lương cho những người làm việc tại các phòng ban của doanhnghiệp Theo hình thức này căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng bandoanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương Quỹ lương thực tế của từng phòng banphụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc được giao

2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo chế độ kế toán hiện hành.

2.1 Chứng từ kế toán

2.1.1 Chứng từ lao động.

Chứng từ cơ cấu lao động: bao gồm các quyết định liên quan đến việc thay đổi

cơ cấu lao động như : quyết định tuyển dụng lao động, quyết định bổ nhiệm, bãimiễn lao động, quyết định sa thải lao động, quyết định khen thưởng kỷ luật…

Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm: bảng chấm công, phiếu làm thêmgiờ, phiếu làm ca…

Chứng từ hạch toán kết quả lao động gồm: phiếu xác nhận sản phẩm hoặccông việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, biên bản kiểm tra chất lượng sảnphẩm công việc hoàn thành

2.1.2 Chứng từ tiền lương.

Bảng thanh toán tiền lương do kế toán tiền lương lập hàng tháng từng tổ độiphân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từngngười Trên bảng thanh toán tiền lương cần ghi rõ khoản tiền lương, các khoảnphụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền mà người lao động được lĩnh.Bảng này là chứng từ để nhận lương và trả, phân bổ lương và chi phí: và là căn cứ

để trả lương cho người lao động

Trang 8

Ngoài ra còn một số chứng từ khác như:bảng phân phối thu nhập theo laođộng, các chứng từ thanh toán cho người lao động như giấy tạm ứng…

2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.2.1 Kế toán tiền lương.

2.2.1.1 Tài khoản sử dụng.

“TK 334: phải trả người lao động.” Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao đông củadoanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động Nội dung của tài khoản nàynhư sau:

TK 334 _phải trả người lao động, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

_TK 3341:phải trả công nhân viên

_TK 3348:phải trả người lao động khác

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Trang 9

1 Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người laođộng, ghi:

Nợ TK 241_Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ Tk 622_Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623_Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627_Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641_Chi phí bán hàng

Nợ TK 642_Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334_phải trả người lao động

2 Tiền thưởng trả cho công nhân viên:

_Khi xác định số tiền thưởng trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng :

Nợ TK 431_ Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334_ Phải trả người lao động_Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi;

Nợ TK 334_ phải trả người lao động

Có TK 111,112

3 Tính tiền BHXH phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 338_phải trả phải nộp khác

Có Tk 334_phải trả người lao động

4 Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 623,627,641,642

Nợ TK 335_chi phí phải trả

Có TK 334_phải trả người lao động

Trang 10

5 Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên vàngười lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ Tk 334_phải trả người lao động

Nợ Tk 334_phải trả người lao động

Có Tk 333_Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

7 Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên vàngười lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ Tk 334_phải trả người lao động

Nợ Tk 334_phải trả người lao động

Có Tk 3331_thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có Tk 512_doanh thu bán hàng nội bộ

10 Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người laođộng khác của doanh nghiệp:

Trang 11

_Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người laođộng khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ Tk 622,623,627,641,642

Có Tk 334_phải trả người lao động_Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao đông khác của doanhnghiệp, ghi:

Nợ Tk 334_phải trả người lao động

_Tk 3382 “Kinh phí công đoàn”

Bên nợ: chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, hoặc nộp KPCĐ cho công đoàncấp trên

Bên có :trích KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Số dư bên có: KPCĐ chưa nộp,chưa chi

Số dư bên nợ: KPCĐ vươt chi

_Tk 3383 “ Bảo hiểm xã hội”

Bên nợ: BHXH phải trả cho người lao động hoặc nộp cho cơ quan quản lýquỹ

Bên có: Trích BHXH vào chi phí kinh doanh hoặc trừ vào thu nhập của ngườilao động

Số dư bên có: BHXH chưa nộp

Số dư bên nợ: BHXH chưa được cấp bù

_Tk 3384 “Bảo hiểm y tế”

Trang 12

Bên nợ : Chi tiêu quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có : Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Số dư bên có : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện còn

2.2.2.2 Phương pháp hạch toán

_Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi:

Nợ Tk 622, 627, 641, 642… Phần tính vào chi phí của DN

Nợ Tk 334_ phải trả người lao động

Có Tk 338_ phải trả phải nộp khác_Phản ánh phần BHXH trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp, kế toánghi :

Nợ Tk 338_phải trả phải nộp khác (3383)

Nợ Tk 334_phải trả người lao động

_Phản ánh chi tiêu KPCĐ tại đơn vị kế toán ghi:

Trang 13

Nợ Tk 111,112

Có Tk 3383_Khi trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, kế toán ghi :

Nợ Tk 642_chi phí quản lý doanh nghiệp

Có Tk 3353_quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm_Khi chi trả trợ cấp thôi việc,mất việc làm cho người lao động, kế toán ghi :

Nợ Tk 3353_quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Có Tk 111,112_Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp chongười lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì phần chênh lệchthiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, khi chi ghi:

Nợ Tk 642_chi phí quản lý doanh nghiệp

Có Tk 111,112

Trang 14

PHẦN HAI THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

HIỆN NAY

1 Công tác tiện lương

1.1 Đặc điểm tiền lương hiện nay và yêu cầu đổi mới.

Hiện nay một số bất cập về tiền lương đối với nhu cầu cuộc sống đã và đangsinh ra nhiều nghịch lý Mọi người đều biết rằng mức lương hiên nay không thểđảm bảo được cuộc sống bình thường cho mọi người lao động Trong chiến lượcphát triển kinh tế nhiều thành phần , các thành phần kinh tế kinh doanh theo phápluật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa cùng hợp tác lâu dài và cạnh tranh lành mạnh trong đó kinh tế nhànước giữ vai trò chủ đạo Tuy nhiên trên thực tế các doanh nghiệp Nhà nước thườngkinh doanh không hiệu quả nên tiền lương của người lao động thấp, chính sáchthưởng để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động không cao Do

cơ chế thị trường tác động mạnh mẽ vào nến kinh tế trong nước, chính sách mởcửa,gia nhập WTO kêu gọi đầu tư của nước ngoài nên có rất nhiều doanh nghiệpmới được thành lập và làm ăn có hiệu quả, tiền lương trả cho công nhân viên trongcác doanh nghiệp này thường cao hơn song thời gian và yêu cầu công việc cũng rấtcao

1.2 Công tác tiền lương ở các doanh nghiệp hiên nay.

_Về chứng từ, sổ sách kế toán

Các chỉ tiêu trong chứng từ sổ sách hach toán đươcj quy định rõ ràng hợp lý

và cụ thể, chi tiết Việc ghi chép các chỉ tiêu trong chứng từ, sổ sách đều được quyđịnh và hướng dẫn rõ ràng,cụ thể cả về trách nhiệm ghi chép của mỗi chỉ tiêu nhằmtránh sự chồng chéo lại đảm bảo được khả năng giám sát lẫn nhau

Ngày đăng: 28/09/2012, 09:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w