1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề nền móng thầy trương quang thành

74 2,3K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bề dày móng h được chọn sao cho móng không bị chân cột xuyên thủng qua.. Nếumóng đủ dày, thực nghiệm cho thấy móng bị chọc thủng theo hình tháp cụt mặt mặt đỉnh là chân cột hoặc đáy công

Trang 1

MỤC LỤC

NỘI DUNG YÊU CẦU 3

CHUYÊN ĐỀ 1 : TÌM HIỂU VỀ MÓNG “CHÂN VỊT” 4

1.1 CẤU TẠO 4

1.2 PHẠM VI SỬ DỤNG: 4

1.3 ỨNG DỤNG, HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH: 5

1.3.1 Ứng dụng 5

1.3.2 Hình vẽ, hình ảnh minh họa 5

1.4 QUY TRÌNH TÍNH TOÁN: 8

1.4.1 a Móng chân vịt không có đà kiềng 8

1.4.2 Móng chân vịt có đà kiềng 12

1.5 VÍ DỤ TÍNH TOÁN CỤ THỂ: 16

1.5.1 Ví dụ 1: 16

1.5.2 Ví dụ 2: 25

CHUYÊN ĐỀ 2 : THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI: 33

2.1 KẾT QUẢ THỐNG KẾ ĐỊA CHẤT: 33

2.2 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 37

2.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc: 37

2.2.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 38

2.2.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 39

2.2.4 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tĩnh 40

2.2.5 Sức chịu tải thiết kế 40

2.3 BỐ TRÍ CỌC 41

2.4 KIỂM TRA PHẢN LỰC ĐẦU CỌC 41

2.5 KIỂM TRA LÚN CHO KHỐI MÓNG QUY ƯỚC 42

2.6 KIỂM TRA CHIỀU CAO ĐÀI 46

2.6.1 Cột chọc thủng đài 46

2.6.2 Cột góc chọc thủng đài 48

2.6.3 Hàng cột phá hủy đài trên tiết diện nghiêng 48

2.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO ĐÀI CỌC 49

2.8 KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI NGANG: 50

CHUYÊN ĐỀ 3 : CÁC LOẠI CỌC TRONG XÂY DỰNG: 55

3.1 CỌC GỖ: 55

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 1

Trang 2

3.1.1 Giới thiệu về cọc gỗ: 55

3.1.2 Hình ảnh minh họa cho các loại cọc gỗ: 56

3.2 CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN: 56

3.2.1 Giới thiệu về cọc bê tông cốt thép đúc sẵn: 56

3.2.2 Cọc bê tông cốt thép hình lăng trụ: 58

3.2.3 Cột bê tông cốt thép tiết diện vuông với lỗ rỗng tròn: 62

3.2.4 Hình ảnh minh họa cho cọc BTCT đúc sẵn: 62

3.3 CỌC NHỒI: 63

3.3.1 Giới thiệu về cọc nhồi: 63

3.3.2 Ứng dụng: 63

3.3.3 Ưu điểm của cọc nhồi: 63

3.3.4 Nhược điểm của cọc nhồi: 65

3.3.5 Vật liệu làm cọc: 65

3.3.6 Kiểm tra chất lượng cọ khoan nhồi: 66

3.3.7 Hình ảnh minh họa cho cọc nhồi: 67

3.4 CỌC BARRET: 67

3.4.1 Giới thiệu về cọc Barret: 67

3.4.2 Hình ảnh minh họa cho cọc Barret: 69

3.5 CỌC THÉP: 69

3.5.1 Giới thiệu về cọc thép: 69

3.5.2 Hình ảnh minh họa cho cọc thép: 70

3.6 CỌC ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG: 70

3.7 CỌC MỞ RỘNG CHÂN: 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 2

Trang 3

NỘI DUNG YÊU CẦU:

2 Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi:

Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi d=80cm với địa chất ( phường Bình Trị Đông – Bình Tân )

Trang 4

có khả năng chịu kéo Khi đó ta có cấu tạo móng như hình vẽ.

- Móng chân vịt không có đà kiềng

Trang 5

vịt chỉ nên dùng trong những trường hợp đât nền có sức chịu tải tốt, tải trọng ngoài không lớn lắm.

1.3 ỨNG DỤNG, HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH:

1.3.1 Ứng dụng.

 Làm móng cột trong nhà xây chen

 Dùng thiết kế cho những móng chịu tải lệch tâm lớn

 Ứng dụng trong điều kiện thi công khó khi có công trình lân cận

1.3.2 Hình vẽ, hình ảnh minh họa

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 5

Trang 6

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 6

Trang 7

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 7

Trang 8

1.4 QUY TRÌNH TÍNH TOÁN:

1.4.1 a Móng chân vịt không có đà kiềng.

 Chọn sơ bộ kích thước đáy móng.Áp dụng công thức tính diện tích đáy móng sơ bộ

'

1 2

( (1.5 2) )

Trang 9

'

1 2

max max

tc tc tb

 - khối lượng thể tích của đât trên đáy móng

h – chiều sâu chôn móng

+ Chia đât nền thành các lớp phân tố dày khoảng 0.4b để tính lún theo phương phápcộng lún từng lớp theo các điểm đã chọ ứng với độ sâu tương ứng Không xét đến

ảnh hưởng nở hông Tính đến độ sâu có * z 0.2btĐến độ sâu đó thì sự ảnh hưởng của móng là không đáng kể

+ Ứng suất bản thân của đất

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 9

Trang 10

* p i bt gl ứng với giá trị p tra bảng nội suy ra được 2i e 2i

+ Khi đó áp dụng công thức tính lún như sau:

1 2 1

+ Sau khi tính được độ lún tại tâm móng ta sử dụng phương pháp ứng suất điểm để tính

đọ lún của móng tại điểm A,B sẽ được làm rỏ trong phần bài tập

- Tính bề dày móng h

Bề dày móng h được chọn sao cho móng không bị chân cột xuyên thủng qua Nếumóng đủ dày, thực nghiệm cho thấy móng bị chọc thủng theo hình tháp cụt mặt mặt đỉnh là chân cột hoặc đáy công trình, góc lan tỏa ứng suất nén là góc cứng của vật liệu làm móng

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 10

Trang 11

Gốc cứng của bê tông là 450 Nếu như móng bị xuyên thủng từ đáy móng theo tháp xuyên mà mặt nghiêng của tháp hợp với mặt ngang một góc 450, như hình bên dưới ta có lực gây xuyên thủng bằng với áp lực đáy móng ptt nhân với phần diện tích đáy móng nằm ngoài tháp xuyên.

Áp dụng điều kiện chống xuyên thủng

cxt k xung quanh cua thap xuyen

Chiều dày làm việc: h0 = h-ab

ab – lớp bê tông bảo vệ thép đáy móng

Rk – sức chống cắt của bê tông móng

Trang 12

M A

+ Trong trường hợp tính móng chân vịt có giằng móng, khi tính móng sẻ kế đến sự phân phối lại mooment lệch tâm vào dầm

+ Tùy theo độ cứng của cột và móng mà có sự phân phối lại moment

+ Cách tính như sau:

- Chọn sơ bộ kích thước đáy móng

+ Áp dụng công thức tính diện tích đáy móng (b.l) sơ bộ như sau:

'

1 2

( (1.5 2) )

tc tb tc tb

Trang 13

- Cách phân phối lại moment như sau:

0 0

*

2 2

tb c

N N l b h

b b

EI k

Im – moment quán tính đáy móng

+ Toàn bộ Mc truyền vào dầm, còn Mm móng chịu Nên ta đi thiết kế theo moment Mm

- Kiểm tra nền còn làm việc như vật liệu “ biến dạng đàn hồi” Kiểm tra điều kiện sau:

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 13

Trang 14

* e

tc tb tc

tc tc tb

 - khối lượng thể tích của đât trên đáy móng

h – chiều sâu chôn móng

+ Chia đât nền thành các lớp phân tố dày khoảng 0.4b để tính lún theo phương phápcộng lún từng lớp theo các điểm đã chọ ứng với độ sâu tương ứng Không xét đến

ảnh hưởng nở hông Tính đến độ sâu có * z 0.2btĐến độ sâu đó thì sự ảnh hưởng của móng là không đáng kể

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 14

Trang 15

+ Ứng suất bản thân của đất.

* p i bt gl ứng với giá trị p tra bảng nội suy ra được 2i e 2i

+ Khi đó áp dụng công thức tính lún như sau:

1 2 1

+ Sau khi tính được độ lún tại tâm móng ta sử dụng phương pháp ứng suất điểm để tính

đọ lún của móng tại điểm A,B sẽ được làm rỏ trong phần bài tập

- Tính bề dày móng h

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 15

Trang 16

Bề dày móng h được chọn sao cho móng không bị chân cột xuyên thủng qua Nếu móng

đủ dày, thực nghiệm cho thấy móng bị chọc thủng theo hình tháp cụt mặt mặt đỉnh là chân cột hoặc đáy công trình, góc lan tỏa ứng suất nén là góc cứng của vật liệu làm móng

Gốc cứng của bê tông là 450 Nếu như móng bị xuyên thủng từ đáy móng theo tháp xuyên mà mặt nghiêng của tháp hợp với mặt ngang một góc 450, như hình bên dưới ta có lực gâyxuyên thủng bằng với áp lực đáy móng ptt nhân với phần diện tích đáy móng nằm ngoài tháp xuyên

Áp dụng điều kiện chống xuyên thủng

cxt k xung quanh cua thap xuyen

Chiều dày làm việc: h0 = h-ab

ab – lớp bê tông bảo vệ thép đáy móng

Rk – sức chống cắt của bê tông móng

a

M A

Trang 17

Mực nước ngầm ở độ sâu -10m, kể từ mặt đất tự nhiên.

Móng được đúc bằng bê tông có Rn = 13 Mpa và Rk = 1 Mpa

Kết quả của thí nghiệm nén cố kết đất nền trong bảng sau :

 

0 0

b b

Trang 18

m1 = 1,3 ; m2 = 1,1 ( giả sử nhà tương đối mảnh L/H > 4).

ktc = 1 vì sử dụng trực tiếp các kết quả thí nghiệm đất trong phòng

Với: φtc = φII = 260 tra bảng (nôi suy) hoặc tính theo công thức sau ta được các hệ số

'

41

85, 4 / 0,48.1

Trang 19

- Ta tăng kích thước cột lên (200x400)mm, tăng chiều sâu chôn móng h = 2m, tăng diện tích mặt móng lên (1300x2600)mm Tính lại áp lực đáy móng và sức chịu tải của đất.Khi đó ta có :

 

0 0

b b

m1 = 1,3 ; m2 = 1,1 ( giả sử nhà tương đối mảnh L/H > 4)

ktc = 1 vì sử dụng trực tiếp các kết quả thí nghiệm đất trong phòng

Với: φtc = φII = 260 tra bảng (nôi suy) hoặc tính theo công thức sau ta được các hệ số

Trang 20

2 '

'

48,52

19,12 / 0,976.1,3

* p i bt gl ứng với giá trị p tra bảng nội suy ra được 2i e 2i

- Khi đó áp dụng công thức tính lún như sau:

Trang 21

- Đối với những điểm bất kì, việc xác định ứng suất được tính theo phương pháp điểm góc,theo đó điểm đang xét biến thành điểm góc của những diện chịu tải hình chữ nhật nhỏ, rồi tính ứng suất do diện chịu tải nhỏ hơn gây ra sau đó cộng chúng lại.

- Phương pháp điểm góc xác định ứng suất

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 21

Trang 22

- Hệ số kc tra bảng Phụ thuộc vào tỉ số l/b và z/b.

- Tương tự ta có bảng tính lún như sau

Trang 23

Vậy thỏa điều kiện biến dạng của đất nền.

3 Tính chiều cao đài móng theo điều kiện chống xuyên thũng

- Bề dày móng h được chọn sao cho móng không bị chân cột xuyên thủng qua.Nếu móng

đủ dày, thực nghiệm cho thấy móng bị chọc thủng theo hình tháp cụt mặt mặt đỉnh là

chân cột hoặc đáy công trình, góc lan tỏa ứng suất nén là góc cứng của vật liệu làm

móng

- Gốc cứng của bê tông là 450 Nếu như móng bị xuyên thủng từ đáy móng theo tháp

xuyên mà mặt nghiêng của tháp hợp với mặt ngang một góc 450, như hình bên dưới ta có

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 23

Trang 24

cxt k xung quanh cua thap xuyen

Chiều dày làm việc: h0 = h-ab

ab – lớp bê tông bảo vệ thép đáy móng

Rk – sức chống cắt của bê tông móng

Trang 25

      1,3 0,35  

c tt

257,97.10

34,12

I I s

Tương tự ta tính thép cho phương còn lại

Xem mặt II-II như là mặt ngàm, moment tác động lên mặt này là

2,6 0, 22,6 0, 2

Kết luận : Ta nhận thấy với móng chân vịt chịu tải lệch tâm lớn khi tính toán mà không

kể đến liên kết ngàm của cổ cột vào móng và bố trí thêm hệ giằng móng thì kích thước của móng chân vịt khó mà đảm bào được, nếu được thì kích thước cũng tương đối lớn, gây lãng phí Nên ta thiết kế móng chân vịt này khi có kể đến hệ giằng móng trong ví dụ tiếp theo.

Vậy ta chọn phương án thiết kế là kết hợp với hệ giằng (các bản vẽ sẻ được thể hiện

trong ví dụ này)

1.5.2 Ví dụ 2:

(phương án thiết kế có kể đến hệ giằng móng)

Thiết kế móng nông cho nhà xây chen, dưới chân cột có kích thước (200x300)mm, tiếp nhận tải trọng N = 35 (T) Bê tông mác 200

Cho hệ số nền cz = 1200 (T/m3)

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 25

Trang 26

Mực nước ngầm ở độ sâu -10m, kể từ mặt đất tự nhiên.

Móng được đúc bằng bê tông có Rn = 13 Mpa và Rk = 1 Mpa

Kết quả của thí nghiệm nén cố kết đất nền trong bảng sau :

Kích thước của đà kiềng chọn (200x200)mm

- Tính toán lại sự phân phối lại moment trong đài móng

Cách phân phối lại moment như sau:

 

0 0

Trang 27

m m

E = 2,4.106 (T/m2)- modun đàn hồi của bê tông

Ic = 0,2.0,33/12 = 4,5.10-4 (m4) – moment quán tính của cổ cột

hcc = 1,2 (m) – như hình vẽ

- Độ cứng chịu uốn của móng được tính như sau:

1 2400 400

Im = 13.2/12 = 0,167 (m4) – moment quán tính đáy móng

- Toàn bộ Mc truyền vào dầm, còn Mm móng chịu

- Nên ta đi thiết kế theo moment Mm

Trang 28

m1 = 1,3 ; m2 = 1,1 ( giả sử nhà tương đối mảnh L/H > 4).

ktc = 1 vì sử dụng trực tiếp các kết quả thí nghiệm đất trong phòng

Với: φtc = φII = 260 tra bảng (nôi suy) hoặc tính theo công thức sau ta được các hệ số

tc tb

Trang 29

* p i bt gl ứng với giá trị p tra bảng nội suy ra được 2i e 2i

- Khi đó áp dụng công thức tính lún như sau:

Trang 30

0,878

0,854

0,8011,44

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 30

Trang 31

2 1 0,76

9

0,614

0,850

0,846

0,841

0,837

0,832

0,11

6 19,488

101,75

8

123,679

0,827

0,821

8

135,795

0,815

Vậy thỏa điều kiện biến dạng của đất nền.

3 Tính chiều cao đài móng theo điều kiện chống xuyên thũng

- Bề dày móng h được chọn sao cho móng không bị chân cột xuyên thủng qua.Nếu móng đủ dày, thực nghiệm cho thấy móng bị chọc thủng theo hình tháp cụt mặt mặt đỉnh là chân cột hoặc đáy công trình, góc lan tỏa ứng suất nén là góc cứng của vật liệu làm móng

- Gốc cứng của bê tông là 450 Nếu như móng bị xuyên thủng từ đáy móng theo tháp xuyên

mà mặt nghiêng của tháp hợp với mặt ngang một góc 450, như hình bên dưới ta có lực gây xuyên thủng bằng với áp lực đáy móng ptt nhân với phần diện tích đáy móng nằm ngoài tháp xuyên

Áp dụng điều kiện chống xuyên thủng

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 31

Trang 32

Trong đó: Chiều dày làm việc: h0 = h-ab

ab – lớp bê tông bảo vệ thép đáy móng

Rk – sức chống cắt của bê tông móng

Trang 33

 

4

2 0

115,52.10

13,58

I I s

Tương tự ta tính thép cho phương còn lại

Xem mặt II-II như là mặt ngàm, moment tác động lên mặt này là

CHUYÊN ĐỀ 2 : THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI:

Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi d=80cm với địa chất ( phường Bình Trị Đông – Bình Tân ) Nội lực chân cột : 0tt 700 , 0xtt 30 , 0tt 20 , 0xtt 16 , 0tt 8

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 33

Trang 34

2.1 KẾT QUẢ THỐNG KẾ ĐỊA CHẤT:

+ Lớp 1a: Đất san lấp dày 0,8 Độ sâu từ +0,0m đến -0,8m

+ Lớp 1: Sét pha nhẹ, màu xám vàng trạng thái dẽo mềm

Chiều dày h=1,6m Độ sâu -0,8 đến -2,4m

e0

Giới hạnchảy

WL(%)

Giới hạndẽo

WP(%)

Chỉ số dẽo

IP(%)

Độ sệt

IL

Mođun E0 ( Kg/cm2)

Chiều dày h=2,2m Độ sâu từ -2,4m đến -4,6m

e0

Giới hạnchảy

WL(%)

Giới hạndẽo

WP(%)

Chỉ số dẽo

IP(%)

Độ sệt

IL

Mođun E0 ( Kg/cm2)

Trang 35

TTGH II 2,002 ÷ 2,038 1,67 ÷ 1,71 1,068 ÷ 1,092

Lực dính c(g/cmkg/cm 2 ) và góc ma sát trong (độ):

Trạng thái giới hạn Lực dính c (kG/cm2) Góc nội ma sát φ (độ)

TTGH I 0,293 ÷ 0,299 16o22’ ÷ 16o48’TTGH II 0,294 ÷ 0,298 16o27’ ÷ 16o42’+ Lớp 3: Sét pha nặng, màu xám vàng - xám nâu, trạng thái dẽo cứng

Chiều dày h=1,9m Độ sâu từ -4,6m đến -6,5m

WL(%)

Giới hạndẽo

WP(%)

Chỉ số dẽo

IP(%)

Độ sệt

IL

Mođun E0 ( Kg/cm2)

Chiều dày h=1,8m Độ sâu từ -6,5m đến -8,3m

WL(%)

Giới hạndẽo

WP(%)

Chỉ số dẽo

IP(%)

Độ sệt

IL

Mođun E0 ( Kg/cm2)

Dung trọng đất γ(g/cmg/cm 3 ):

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 35

Trang 36

Chiều dày h=17,2m Độ sâu từ -8,3m đến -25,5m.

Chỉ tiêu cơ lý:

Độ ẩm W(%)

Tỷ trọnghạt

Gs

Độ rỗng

n (%)

Hệ số rỗng

e0

Mođun E0 ( Kg/cm2)

Chiều dày h=24,7m Độ sâu từ -25,5m đến -50,2m

Chỉ tiêu cơ lý:

GVHD: TRƯƠNG QUANG THÀNH

SVTH: NHÓM 18 TRANG 36

Trang 37

Giới hạndẽo

WP(%)

Chỉ số dẽo

IP(%)

Độ sệt

IL

Mođun E0 ( Kg/cm2)

Chiều dày h=3,8m Độ sâu từ -50,2m đến -54m

e0

Giới hạnchảy

WL(%)

Giới hạndẽo

WP(%)

Chỉ số dẽo

IP(%)

Độ sệt

IL

Mođun E0 ( Kg/cm2)

Trang 38

Trạng thái giới hạn Lực dính c (kG/cm2) Góc nội ma sát φ (độ)

TTGH I 0,257 ÷ 0,357 14o39’ ÷ 17o13’TTGH II 0,274 ÷ 0,336 15o11’ ÷ 16o4’+ Lớp 8: Cát pha màu xám vàng – nâu vàng – xám hồng

e0

Mođun E0 ( Kg/cm2)

2.2 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC.

Chọn chiều cao đài cọc 1,5m từ code 0,000m và chiều dài cọc là 28,5m ngàm vào đài cọc 0,2m

2.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc:

vl u b sn s

Q R A R A

Chọn B25, đổ Bêtông trong dung dịch Bentonite, thép AII

Cường độ tính toán bê tông của cọc khoan nhồi trong hố khoan ướt:

Trang 39

Diện tích tiết diện ngang cốt thép:

AB = d2/4 = 802/4 = 5026cm2

Chọn µ = 0,5% => A’

s/Ab = 0,5% => A’

s = 25,13cm2Chọn 13Ø16 => As= 26,14cm2

Diện tích tiết diện ngang bê tông:

Ab = Ab – As = 5026 – 26,14 = 4999,86cm2

Cường độ tính toán của cốt thép với d < 28 mm

c sn

m: là hệ số điều kiện làm việc lấy m=1 ( trong điều kiện tựa lên đất sét có độ no nước G < 0,85 lấy m=0,8 )

mR: là hệ số điều kiện của đất dưới mũi cọc lấy mR=1

mf: là hệ số điều kiện làm việc của đất ở mặt bên của cọc, phụ thuộc vào phương pháp tạo lỗkhoan, lấy theo bảng A5 ( TCXD 205:1998 ) lấy mf = 0,6

Ap: diện tích mũi lấy Ap = Ab = 5026cm2

u: chu vi của tiết diện cọc u = π.80 = 251,33 cm

qp: cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc nhồi cho phép lấy như sau:

qp = 0,75.β.(γo (g/cm’.dp.Ao + α.γo (g/cmi.L.Bo)Với φ = 23056’ => Ao

Trang 41

Qp = Ap.qp ; tính qp theo công thức Terzaghi:

qp = 1,3.c.Nc + Nq σ’v + 0,3 γo (g/cm.d.N γo (g/cmMũi cọc cắm vào lớp 6: Φ = 15045’; σ’z = 32,419 (T/m2)

2.2.4 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tĩnh.

Sức chịu tải cọc nhồi trong đất dính và đất rời:

Ngày đăng: 02/12/2015, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.5: Cấu tạo thép chờ và đai thép đầu cọc và móc cẩu cọc. - Báo cáo chuyên đề nền móng thầy trương quang thành
Hình 4.5 Cấu tạo thép chờ và đai thép đầu cọc và móc cẩu cọc (Trang 64)
Hình ảnh thi công lồng thép cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng. - Báo cáo chuyên đề nền móng thầy trương quang thành
nh ảnh thi công lồng thép cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w