20 PHƯƠNG ÁN THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG PHAO BHHH PHỤC VỤ THI CÔNG NẠO VÉT LUỒNG SOÀI RẠP...20 1.. - Thiết lập các phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng báo hiệu tại khu vực thi công nạ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN A 5
VĂN BẢN PHÁP LÝ 5
1 Các căn cứ pháp lý 5
2 Tài liệu tham khảo 6
PHẦN B 7
KHÁI QUÁT CHUNG 7
1 Giới thiệu chung 7
1.1 Giới thiệu chung về dự án 7
1.2 Mục tiêu của dự án 7
1.3 Vị trí địa lý 7
1.4 Địa điểm thi công 7
1.5 Địa hình 8
2 Đặc điểm khí tượng thủy văn 9
2.1 Đặc điểm khí tượng 9
2.1.1 Lượng mưa 10
2.1.2 Gió 11
2.1.3 Bão 11
2.1.4 Tầm nhìn xa 12
2.1.5 Nhiệt độ 12
2.1.6 Nắng 12
2.1.7 Độ ẩm 12
2.2 Đặc điểm Thủy – Hải văn 12
2.2.1 Mực nước 12
2.2.2 Chế độ dòng chảy 13
2.2.3 Chế độ sóng 14
3 Hiện trạng tuyến luồng Soài Rạp 14
4 Lưu lượng tàu trên sông Soài Rạp 16
5 Phương án tổ chức và kế hoạch thi công nạo vét 17
5.1 Phương án tổ chức thi công nạo vét 17
5.1.1 Phương tiện, thiết bị phục vụ thi công nạo vét 17
5.1.2 Phương án bố trí thi công nạo vét 17
5.1.3 Khối lượng thi công nạo vét 17
Trang 25.2 Tiến độ thi công nạo vét luồng Soài Rạp 18
5.3 Kế hoạch bảo đảm an toàn giao thông hàng hải phục vụ thi công nạo vét luồng Soài Rạp 18
6 Sự cần thiết phải lập phương án điều tiết, khống chế bảo đảm an toàn giao thông 18
PHẦN C 20
PHƯƠNG ÁN THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG PHAO BHHH PHỤC VỤ THI CÔNG NẠO VÉT LUỒNG SOÀI RẠP 20
1 Hiện trạng hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng Soài Rạp 20
2 Thiết kế kỹ thuật phao báo hiệu hàng hải 22
2.1 Kết cấu phao cột D 2,0m 22
2.2 Kết cấu phao ống D 2,0m 22
3 Xác định chiều dài xích 23
4 Thiết lập & điều chỉnh hệ thống BHHH phục vụ thi công nạo vét luồng 23
4.1 Tác dụng của hệ thống BHHH 23
4.2 Thiết lập & điều chỉnh hệ thống phao BHHH phục vụ công tác thi công nạo vét luồng Soài Rạp 24
4.2.1 Thi công nạo vét từ KP 3+000 ÷ KP 4+500 26
4.2.2 Thi công nạo vét từ KP 13+500 ÷ KP 17+000 26
4.2.3 Thi công nạo vét từ KP 17+000 ÷ KP 20+500 27
4.2.4 Thi công nạo vét từ KP 24+200 ÷ KP 27+000 28
4.2.5 Thi công nạo vét từ KP 27+000 ÷ KP 30+000 28
4.2.6 Thi công nạo vét từ KP 30+000 ÷ KP 32+500 29
4.2.7 Thi công nạo vét từ KP 32+500 ÷ KP 35+500 29
4.2.8 Thi công nạo vét từ KP 35+500 ÷ KP 38+500 30
4.2.9 Thi công nạo vét từ KP 38+500 ÷ KP 41+500 30
4.2.10 Thi công nạo vét từ KP 41+500 ÷ KP 45+000 31
4.2.11 Thi công nạo vét từ KP 45+000 ÷ KP 48+000 32
4.2.12 Thi công nạo vét từ KP 48+000 ÷ KP 53+000 32
4.3 Tổng hợp khối lượng thiết lập, điều chỉnh phao BHHH 33
5 Công tác thiết lập, thu hồi & điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải 33
5.1 Phương tiện tham gia thi công 33
5.2 Công tác định vị vị trí phao BHHH 33
5.3 Công tác thiết lập phao báo hiệu hàng hải 33
Trang 35.4 Công tác thu hồi & điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải 34
5.5 Biện pháp bảo đảm an toàn 34
PHẦN D 36
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TIẾT, ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG HÀNG HẢI PHỤC VỤ THI CÔNG NẠO VÉT LUỒNG SOÀI RẠP 36
1 Phạm vi điều tiết, đảm bảo an toàn giao thông hàng hải phục vụ thi công nạo vét luồng Soài Rạp 36
1.1 Phạm vi thi công nạo vét luồng Soài Rạp 36
1.2 Phạm vi thực hiện công tác điều tiết, đảm bảo an toàn giao thông hàng hải phục vụ thi công nạo vét luồng Soài Rạp 36
1.3 Thời gian thực hiện công tác điều tiết, đảm bảo an toàn giao thông hàng hải 37
2 Phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện công tác điều tiết 38
2.1 Phương tiện cảnh giới, điều phối lưu thông và quản lý vận hành hệ thống báo hiệu 38
2.2 Trang thiết bị, thông tin và Radar phục vụ công tác điều tiết 39
2.3 Nhân sự tham gia công tác điều tiết 40
3 Bố trí lực lượng điều tiết đảm bảo an toàn giao thông hàng hải 41
3.1 Trạm chỉ huy trung tâm 41
5.5.1 Vị trí: 41
5.5.2 Nhân sự: 41
5.5.3 Phương tiện: 41
5.5.4 Nhiệm vụ: 42
3.2 Trạm cảnh giới, điều tiết số 1 43
5.5.5 Vị trí: 43
5.5.6 Nhân sự: 44
5.5.7 Phương tiện: 44
5.5.8 Nhiệm vụ: 45
4 Tổ chức cảnh giới & điều phối lưu thông hàng hải 46
4.1 Thực hiện cảnh giới & điều phối lưu thông hàng hải tại Khu vực 1 46
4.1.1 Giai đoạn 1 47
4.1.2 Giai đoạn 2 48
4.1.3 Giai đoạn 3 48
4.2 Thực hiện cảnh giới & điều phối lưu thông hàng hải tại Khu vực 2 48
4.2.1 Giai đoạn 1 49
Trang 44.2.2 Giai đoạn 2 50
4.2.3 Giai đoạn 3 50
4.2.4 Giai đoạn 4 50
4.2.5 Giai đoạn 5 51
5 Yêu cầu đối với lực lượng tham gia điều tiết lưu thông 51
6 Hướng dẫn hành hải 52
6.1 Khu vực hành hải hạn chế 52
6.2 Tốc độ hành trình và tải trọng phương tiện thủy nội địa 53
7 Thông tin liên lạc 54
7.1 Sơ đồ thông tin liên lạc 54
7.2 Địa chỉ, số điện thoại, fax 54
7.3 Hình thức liên lạc 55
8 Phân công nhiệm vụ 55
8.1 Nhiệm vụ chung của lực lượng thường trực cảnh giới 55
8.2 Yêu cầu về phương tiện, trang thiết bị 56
8.3 Điều chỉnh giờ chạy tàu phục vụ công tác thi công nẹo vét luồng Soài Rạp 56
8.4 Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 56
8.5 Các chú ý 57
9 Biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường & phòng chống cháy nổ 58
9.1 Công tác đảm bảo an toàn lao động 58
9.2 Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường 58
9.3 Biện pháp phòng chống cháy nổ 58
PHẦN E 60
CÁC PHỤ LỤC 60
Trang 5PHẦN A VĂN BẢN PHÁP LÝ
1 Các căn cứ pháp lý
- Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/2/2012 của Chính phủ về Quản lý
cảng biển và luồng hàng hải;
- Nghị định số 48/2011/NĐ-CP ngày 21/6/2006 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải;
- Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT ngày 06/8/2007 của Bộ GTVT hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chínhphủ về Quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 15/7/2010 của Bộ Giao thông vận
tải về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về báo hiệu hàng hải;
- Chỉ thị số 17/2003/CT-TTg ngày 04/08/2003 của Thủ tướng chính phủ về
việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo đảm antoàn hàng hải;
- Quyết định số 54/2011/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định báo hiệu hàng hải và thông báohàng hải;
- Căn cứ công văn số 1270/BGTVT-KHĐT ngày 28/02/2012 của Bộ Giao
thông vận tải về việc tham gia ý kiến đối với TKCS dự án nạo vét luồngSoài Rạp – Giai đoạn 2 (lần 2);
- Căn cứ quyết định số 2097/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc duyệt dự án đầu tư nạo vét luồngSoài Rạp (giai đoạn 2);
- Căn cứ công văn số 906A/TCTBĐATHHMN-KD ngày 20/6/2012 của
Tổng công ty về việc đề nghị thực hiện công tácđiều tiết đảm bảo an toàn giao thông hàng hải phục vụ thi công nạo vetluồng Soài Rạp – giai đoạn 2;
- Căn cứ văn bản số 63A/BQLDASR2-DA ngày 26/6/2012 của Ban Quản
lý đầu tư dự án nạo vét luồng Soài Rạp (Giai đoạn 2) về việc lập Phương
án điều tiết khống chế và bảo đảm an toàn hàng hải phục vụ thi công dự
án Nạo vét luồng Soài Rạp – Giai đoạn 2;
- Căn cứ biện pháp thi công nạo vét - Dự án Nạo vét luồng Soài Rạp (Giai
đoạn 2) của Liên danh Nhà thầu Công ty Nạo vét Quốc tế (DI) – Công ty
CP Tư vấn Xây dựng Hàng hải (CMB);
- Căn cứ biên bản làm việc ngày 29 tháng 5 năm 2012 giữa Ban Quản lý
Đầu tư dự án Nạo vét luồng Soài rạp (Giai đoạn 2) và Tổng công
ty về việc họp bàn bạc nội dung liên quan công tác
Trang 6lập phương án Điều tiết khống chế và bảo đảm an toàn hàng hải phục vụthi công dự án Nạo vét luồng Soài rạp – Giai đoạn 2.
- Căn cứ ý kiến thống nhất giữa các Bên tại cuộc họp ngày 17/7/2012 tại
Văn phòng Cảng vụ Hàng hải Tp Hồ Chí Minh
2 Tài liệu tham khảo
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 03 tập;
- Tuyển tập quy chuẩn xây dựng Việt Nam 11 tập;
- Quy trình thiết kế kênh biển ban hành kèm theo Quyết định số
115-QĐ/KT4 ngày 12/01/1976 của Bộ Giao thông vận tải;
- Tiêu chuẩn thiết kế Công trình bến cảng biển 22/TCN 207/92;
- Quy chuẩn kỹ thuật báo hiệu hàng hải quốc gia QCVN20:2010/BGTVT;
- Quy định về hệ thống phao báo hiệu hàng hải của Hiệp hội các cơ quan
quản lý báo hiệu hàng hải và hải đăng quốc tế (International Association
of Marine Aids to Navigation and Lighthouse Authorities MaritimeBuoyage System)
+ Khuyến cáo số E-108 tháng 5/2004 về màu sắc ban ngày của báo hiệuhàng hải
+ Khuyến cáo số E-110 tháng 05/1998 về đặc tính ánh sáng của báo hiệuhàng hải
+ Hướng dẫn của IALA về báo hiệu hàng hải (phiên bản thứ 5, năm2006)
- Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành kèm theo quyết
định số 49/2005/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ GTVT ngày 04/10/2005
- Quy định kỹ thuật khai thác cầu cảng ban hành kèm theo Quyết định số
109/QĐ-CHHVN ngày 10/03/2005 của Cục Hàng hải Việt Nam
- Các tài liệu có liên quan về việc thi công do Chủ đầu tư và Nhà thầu thi
công cung cấp
Trang 7PHẦN B KHÁI QUÁT CHUNG
1 Giới thiệu chung.
1.1 Giới thiệu chung về dự án.
- Tên dự án: Dự án Nạo vét luồng Soài Rạp - Giai đoạn 2.
- Gói thầu: Thi công nạo vét luồng Soài Rạp.
- Người quyết định đầu tư: UBND TP Hồ Chí Minh.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư Dự án nạo vét luồng Soài Rạp – GĐ 2.
- Nhà thầu chính: Liên danh Nhà thầu Công ty Nạo vét Quốc tế (DI) –
Công ty CP Tư vấn Xây dựng Hàng hải (CMB)
- Nhà thầu thực hiện lập và thực hiện công tác điều tiết, đảm bảo an toàn
giao thông hàng hải: Tổng công ty (VMS-S)
1.2 Mục tiêu của dự án.
- Đầu tư nạo vét nâng cấp mở rộng luồng tàu và hệ thống phao tiêu báo
hiệu đáp ứng yêu cầu thông qua tàu có trọng tải đến 30.000DWT đầy tải
và đến 50.000DWT (giảm tải) ra vào cảng dọc trên sông Soài Rạp antoàn, thuận lợi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội khu vực Tp HồChí Minh và nhu cầu phát triển hệ thống cảng biển trên sông Soài Rạp
1.3 Vị trí địa lý
- Trên thực tế, Sông Soài Rạp là đoạn sông hạ lưu của sông Đồng Nai từ
ngã ba Bình Khánh chảy ra biển Sông Đồng Nai hợp lưu với sông SàiGòn tại mũi Đèn Đỏ đổi tên thành sông Nhà Bè Sông Nhà Bè xuôi về hạlưu đến Bình Khánh phân lưu thành hai nhánh sông chính là Soài Rạp vàLòng Tàu Riêng sông Soài Rạp khi ra gần đến biển lại hợp lưu với sôngVàm Cỏ rồi mở rộng dần ra biển
- Bờ tả thuộc huyện Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh
- Bờ hữu, đoạn đầu thuộc huyện Nhà Bè - thành phố Hồ Chí Minh, đoạn
giữa thuộc huyện Cần Giuộc tỉnh Long An, đoạn cuối thuộc huyện GòCông Đông tỉnh Tiền Giang
- Sông chảy theo hướng chính là Bắc - Nam, dao động quanh 1060 kinh độĐông, phạm vi từ 10044’ đến 1004’ vĩ độ Bắc
1.4 Địa điểm thi công.
- Vị trí thi công nằm trên tuyến luồng hàng hải Soài Rạp (TP HCM, Long
An , Tiền Giang)
Trang 81.5 Địa hình.
- Địa hình toàn bộ khu vực dọc luồng Soài Rạp dài khoảng 61km là địa
hình bằng phẳng, thấp, ven sông ngập nước khi triều lên
- Theo số liệu khảo sát trên toàn tuyến luồng còn tồn tại 3 đoạn cạn sau:
o Đoạn 1: gần ngã ba sông Cần Giuộc đến dưới ngã ba sông Vàm Cỏ(từ Km 17+700 đến Km 20+000) cao độ đáy tự nhiên thay đổi từ -5,7m đến -7,0m (Hệ cao độ Hải đồ);
o Đoạn 2: gần ngã ba sông Đồng Tranh (đoạn từ Km 35+700 đến Km42+100) cao độ đáy tự nhiên thay đổi từ -6,5m đến -7,0m (Hệ cao
độ Hải đồ);
o Đoạn 3: Đoạn cửa biển (từ Km 50+000 đến Km 50+900) cao độđáy tự nhiên thay đổi từ -6,5m đến -7,0m (Hệ cao độ Hải đồ)
Trang 9- Lý trình dọc sông:
2 Đặc điểm khí tượng thủy văn.
2.1 Đặc điểm khí tượng.
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.
Cũng như các tỉnh ở Nam Bộ, đặc điểm chung của khí hậu Thành phố HồChí Minh là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
Trang 10tố khí tượng chủ yếu, cho thấy sơ bộ đặc trưng khí hậu Thành phố Hồ ChíMinh.
- Khu vực này ẩm ướt, mang đặc thù của tất cả các nước nhiệt đới Đông
Nam Á Khí hậu chịu ảnh hưởng của gió mùa Mùa khô kéo dài từ tháng
11 đến tháng 04 năm sau vào mùa gió mùa đông bắc và mùa khô kéo dài
từ tháng 05 đến tháng 10 vào mùa gió mùa Tây Nam
- Theo tài liệu ghi chép trong thời gian 26 năm qua, từ năm 1954 đến năm
1980 có 05 đợt áp thấp nhiệt đới xảy ra ở miền Nam, tại vị trí 110 Bắc Vàtheo tài liệu ghi chép của Trạm Khí tượng thủy văn Hồ Chí Minh có 4 cơngió mạnh với tốc độ gió trên 20m/giây xảy ra trên 60 năm qua
2.1.1 Lượng mưa.
- Do khí hậu Vũng Tàu mang tính đặc thù chung của khu vực Nam Bộ,
được chia làm hai mùa: mùa khô và mùa mưa, lượng mưa lớn thường tậptrung vào mùa mưa (từ tháng V đến tháng X), ngược lại những tháng mùakhô lượng mưa rất ít Theo thống kê lượng mưa từ năm 1986 đến 2010cho thấy tổng lượng mưa trung bình nhiều năm là 1475,9mm với số ngàymưa trung bình là 124 ngày, ngày có lượng mưa lớn nhất đạt 271,4mm(ngày 28/VI/1994) Tháng X có tổng lượng mưa trung bình lớn nhất(263,7mm), tháng II có tổng lượng mưa trung bình nhỏ nhất (0,9mm),năm 1999 là năm có tổng lượng mưa lớn nhất (1970,3mm)
Bảng thống kê lượng mưa (mm) trạm Vũng Tàu từ 1986 ÷ 2010
TB 4.0 0.9 5.5 25.9 197.4 234.3 224.1 224.8 213.7 263.7 70.1 11.5 1475.9
Max 32.6 8.8 34.8 88.1 140.9 271.4 113.5 109.7 139.8 115.1 107.0 24.4 271.4 Ngày/
năm
20/1
0
13/0 1
16/9 1
27/8 9
18/9 7
28/9 4
19/9 8
28/9 3
29/9 5
- Theo thống kê lượng mưa tại Mỹ Tho từ 1997 đến 2006 cho thấy tổng
lượng mưa trung bình nhiều năm là 1497,9mm với số ngày mưa trungbình là 141 ngày, lượng mưa ngày lớn nhất đạt 272,9mm (ngày17/V/2004) Tháng X có tổng lượng mưa trung bình lớn nhất (284,4mm),tháng II có tổng lượng mưa trung bình nhỏ nhất (5,6mm), năm 1999 lànăm có tổng lượng mưa lớn nhất (1884,2mm)
Bảng thống kê lượng mưa (mm) trạm Mỹ Tho từ 1997 ÷ 2006
TB 7.2 4.3 18.9 75.8 175.5 166.3 179.1 205.1 200.0 284.4 116.5 64.9 1497.9
Max 11.4 5.6 26.4 71.9 272.9 74.1 42.7 78.6 124.2 101.0 88.0 110.3 272.9
Trang 1114/0 6
4/9 9
17/0 4
18/0 1
28/0 2
13/0 5
16/9 7
12/0
4 3/97 6/05
04
17-V-Số ngày 2.2 1.8 2.4 6.7 14.5 17.4 20.9 20.3 18.6 19.4 9.8 7.2 141
2.1.2 Gió.
- Gió ở Vũng Tàu chia làm hai mùa rõ rệt, gió thổi theo hai chiều gần như
ngược nhau, trừ những ngày chuyển tiếp Gió mùa Tây Nam thổi vào mùamưa (từ tháng V đến tháng X), gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa khô (từtháng XI đến tháng IV)
- Theo tài liệu gió tại trạm Vũng Tàu từ 1986 đến 2010 cho thấy tốc độ gió
lớn nhất quan trắc được là 22m/s theo hướng Tây Nam (SW) ngày 17/VII/2000
- Dựa vào kết quả gió thực đo 4 ốp/ngày từ năm 1986 đến 2010 đã tính tần
suất và vẽ hoa gió tổng hợp nhiều năm và các tháng
o Nhìn vào hoa gió tổng hợp năm cho thấy hướng gió thịnh hành nhất
là hướng Đông (E) với tần suất chiếm 20.37% và hướng Tây Nam(SW) với tần suất chiếm 18.15%; tần suất gió lặng chiếm 10.18%,tốc độ gió chủ yếu trong khoảng từ 0.1 - 3.9m/s chiếm 50.44%, tốc
độ gió 15m/s chiếm rất ít (0.02%)
o Hoa gió các tháng cho thấy: từ tháng XI năm trước đến tháng IVnăm sau gió thịnh hành hướng Đông (E); từ tháng V đến tháng IXgió thịnh hành hướng Tây Nam (SW); tháng X gió phân tán theonhiều hướng
- Theo tài liệu gió tại Mỹ Tho từ 1997 đến 2006 cho thấy tốc độ gió lớn
nhất quan trắc được là 29m/s theo hướng Đông Nam (SE) ngày30/IV/2003
- Dựa vào kết quả gió thực đo đã tính tần suất và vẽ hoa gió tổng hợp nhiều
năm và các tháng
o Nhìn vào hoa gió tổng hợp năm cho thấy gió thịnh hành nhất làhướng Đông (E) chiếm 13.81% và hướng Tây (W) chiếm 9.51%;gió lặng chiếm 54%, tốc độ gió chủ yếu trong khoảng từ 0.1-3.9m/schiếm 38.24%
o Hoa gió các tháng cho thấy từ tháng I đến tháng IV gió thịnh hànhhướng Đông (E) và hướng Đông Nam (SE) ; từ tháng V đến tháng
IX gió thịnh hành theo hướng Tây (W) và hướng Tây Nam (SW);
từ tháng X đến tháng XII gió thịnh theo nhiều hướng
2.1.3 Bão.
- Vùng biển Vũng Tàu ít bão tố hoặc ảnh hưởng của bão không đáng kể.
Trang 12Tàu từ năm 1986 đến 2010 cho thấy tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là
23 m/s theo hướng Đông Bắc (NE) do cơn bão DURINA-0609 đổ bộ vàoVũng Tàu ngày 5/XII/2006
và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình25-280C
2.1.6 Nắng.
bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình trong tháng là160-270 giờ
2.1.7 Độ ẩm.
và giảm đi trong mùa khô Vào mùa mưa, độ ẩm bình quân 80% và trị sốcao tuyệt đối đạt tới 100% Vào mùa khô độ ẩm bình quân là 74,5% vàmức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
2.2 Đặc điểm Thủy – Hải văn.
2.2.1 Mực nước.
- Dựa trên tài liệu mực nước cao nhất các năm từ 1981 dến 2010 xây dựng
tần suất lý luận cho kết quả sau:
Bảng mực nước cao nhất năm ứng với các tần suất lý luận trạm Nhà Bè
H cao ệ cao độ Nhà nước (cm) độ Nhà nước (cm) Nh n à nước (cm) ước (cm) c (cm)
Hmax 165 159 156 152 147 138 133 128 125 124 121
- Theo thống kê mực nước cao nhất, thấp nhất nhiều năm từ 1981 đến 2010
cho thấy các mực nước cực trị quan trắc được như sau:
o Hmax = 158cm (ngày 26/X/2003)
Trang 13o Hmin = -274cm (ngày 2/VII/1985)
- Dựa vào mực nước giờ thu thập nhiều năm từ 1986 đến 2010 của trạm
Nhà Bè đã tính tần suất lũy tích mực nước giờ, đỉnh triều, chân triều,trung bình ngày cho kết quả sau:
Bảng mực nước ứng với các tần suất lũy tích trạm Nhà Bè
H cao ệ cao độ Nhà nước (cm) độ Nhà nước (cm) Nh n à nước (cm) ước (cm) c (cm)
- Thủy triều ở Vũng Tàu thuộc chế độ bán nhật triều không đều, số ngày
nhật triều trong tháng hầu như không đáng kể
- Theo thống kê mực nước cao nhất, thấp nhất nhiều năm từ 1978 đến 2010
cho thấy các mực nước cực trị quan trắc được như sau:
o Hmax = 436cm (ngày 24/XII/1999)
o Hmin = -44cm (ngày 23/VI/2005)
- Dựa vào số liệu mực nước cao nhất hàng năm từ 1978 đến 2010 đã xây
dựng được tần suất lý luận cho kết quả sau:
Bảng mực nước cao nhất năm ứng với các tần suất lý luận trạm Vũng Tàu
H cao ệ cao độ Nhà nước (cm) độ Nhà nước (cm) ải đồ (cm) đồ (cm) H i (cm)
Hmax 441 436 434 431 427 420 415 409 406 404 401
- Dựa vào mực nước giờ, đỉnh triều, chân triều thu thập nhiều năm từ 1986
đến 2010 của trạm Vũng Tàu đã tính tần suất lũy tích mực nước giờ, đỉnhtriều, chân triều, trung bình ngày cho kết quả sau:
Bảng mực nước ứng với các tần suất lũy tích trạm Vũng Tàu
H cao ệ cao độ Nhà nước (cm) độ Nhà nước (cm) ải đồ (cm) đồ (cm) H i (cm)
- Vùng biển cửa sông Soài Rạp chịu ảnh hưởng của các sông Soài Rạp,
Lòng Tàu, sông Cái Mép, sông Dinh và các sông cửa Tiểu, cửa Đại,
Trang 14nhưng dòng chảy chủ yếu vẫn là dòng chảybiển: dòng triều, dòng ven dosóng, dòng gió, dòng mật độ.
- Dòng triều ở đây mang tính chất bán nhật triều không đều: trong chu kỳ 1
ngày đêm, dòng chảy đổi chiều 4 lần: 2 lần triều lên và 2 lần khi triềuxuống
2.2.3 Chế độ sóng.
- Sóng thường quan trắc thấy:
o Ven bờ biển: chiều cao sóng 0,25m (cấp I)
o Trên biển: chiều cao sóng 0,25 – 0,50m (cấpI,II)
- Sóng có độ cao cực đại trong chu kỳ quan trắc:
o Ven bờ biển: chiều cao sóng 0,50m (cấp II)
o Trên biển: chiều cao sóng 0,75m (cấp III)
- Ngoài ra còn quan trắc thấy sóng truyền từ biển khơi vào cửa lúc sáng
sớm Độ cao các loại sóng này không lớn lắm khoảng 0,25 m (cấp I), đôikhi lên đến 0,5m (cấp II) Các hướng sóng thịnh hành trùng với hướng gióhoặc lệch một góc không đáng kể là Tây Nam, Tây - Tây Nam hoặc Tây
3 Hiện trạng tuyến luồng Soài Rạp
được chia làm 2 đoạn:
- Đoạn từ cảng Hiệp Phước đến ngã 3 Nhà Bè Tuyến luồng này đã được
đầu tư và khai với các đặc trưng kỹ thuật:
o BL = 150m
o Cao độ đáy : -8,5m
- Đoạn từ cửa sông Soài Rạp vào đến khu cảng Hiệp Phước
- Đoạn luồng Soài Rạp từ phao “0” đến Hiệp Phước được chia làm 3 đoạn:
o Có nhiều cửa sông( >10), cửa sông Vàm Cỏ lớn nhất =1000m
- Đoạn 2 - Cửa sông: (km31+40)
Trang 15o Dài 23km
o Cao độ đáy : -7,2m, đoạn cạn nhất -5,5m
- Hiện tuyến luồng đã nạo vét cho tầu 10.000DWT vào cụm cảng Thành
phố Hồ Chí Minh
Nguồn: Thông báo hàng hải số 54/TBHH-TCTBĐATHHMN ngày 15/5/2012 của Tổng công ty
Hệ thống báo hiệu hàng hải luồng Soài Rạp
- Tiêu báo hiệu: 10 tiêu.
- Phao báo hiệu hàng hải: 61 phao (10 phao luồng Hiệp Phước + 52 phao
Trang 164 Lưu lượng tàu trên sông Soài Rạp.
tàu thuyền và thông tin sự cố hàng hải trên sông Soài Rạp:
Bảng Thống kê số liệu tàu thuyền trên sông Soài Rạp
Tải trọng tàu
Loại tàu Vận tốc bản thân lớn
nhất (Không bao gồm vận tốc dòng chảy)
Trọng lượng lớn nhất (Ton)
Hướng tàu chạy
Sông Soài Rạp
Tàu hàng rời Tàu chở dầuTàu hàng/ Tàu chuyênchở Vào Ra1000-5000
Trang 175 Phương án tổ chức và kế hoạch thi công nạo vét.
5.1 Phương án tổ chức thi công nạo vét.
5.1.1 Phương tiện, thiết bị phục vụ thi công nạo vét.
- Phương tiện, thiết bị thi công chính dự kiến sẽ được triển khai bao gồm:
o Tàu hút bụng Uilenspiegel và/hoặc Nile River
o Tối thiểu 06 xánh cạp (2 x 4m3 + 4 x 3,2m3)
o Tối thiểu 09 sà lan mở đáy tự hành hoặc lai dắt (3x2.200T +6x1.200T)
- Phương tiện, thiết bị hỗ trợ bao gồm:
o Phương tiện khảo sát được trang bị đầy đủ các thiết bị
o Tàu kéo/ tàu công vụ/ tàu phục vụ/ tàu manơ/ ca nô…
5.1.2 Phương án bố trí thi công nạo vét.
- Công tác thi công nạo vét được chia làm phần để tối ưu quy trình nạo vét:
o Một tàu hút công suất 21.134 m3/ngày sẽ thi công phần luồng ngoàibiển từ KP 30+000 về phía biển
o Các xáng cạp công suất 1.435 m3/ngày/xáng sẽ thi công phần luồngphía trong sông từ KP 0+000 đến KP 30+000
5.1.3 Khối lượng thi công nạo vét.
- Tổng khối lượng thi công nạo vét: 11.751.466 m3
- Trong đó:
5.1.4 Phương án tổ chức thi công nạo vét.
Thi công nạo vét từ KP 30+000 về phía biển bằng tàu hút:
- Khu vực nạo vét sẽ được chia thành từng phân đoạn (chiều dài mỗi phân
đoạn: 3km) Tàu hút sẽ bắt đầu nạo vét từ đoạn cuối cùng (phía ngoàibiển) trước đến độ sâu thiết kế và tiến dần vào trong từng phân đoạn một
- Tại những phân đoạn luồng phía biển, tồn tại những đoạn cạn (từ KP
49+000 đến KP 50+000) với độ sâu -2,0m/”0”HĐ thì tàu hút sẽ khôngvào để thi công được Vì vậy, khi bắt đầu công tác nạo vét, 01 xáng cạp sẽđược sử dụng để tiến hành nạo vét đoạn cạn để tạo mớn nước đủ sâu đểtàu hút có thể đi qua được
- Khu vực nạo vét sẽ được chia thành từng phân đoạn (chiều dài mỗi phân
đoạn: 4km) Trên mỗi phân đoạn bố trí thi công nạo vét tại 03 vị trí cùnglúc
Trang 18- Tại mỗi vị trí thi công trên các phân đoạn, 02 xáng cạp và 03 sà lan xả đáy
tư hành/lai kéo được lắp đặt hệ thống định vị DGPS sẽ triển khai thi côngcông tác nạo vét
- Công tác thi công của các xáng cạp trên mỗi phân đoạn sẽ được triển khai
theo các tuyến thi công có bề rộng 30 m/tuyến
5.2 Tiến độ thi công nạo vét luồng Soài Rạp.
- Tổng thời gian thi công: 400 ngày.
- Trong đó bao gồm:
o Công tác chuẩn bị, khảo sát tiền lượng: 35 ngày
o Thi công nạo vét bằng tàu hút: 351 ngày
o Thi công nạo vét bằng xáng cạp: 365 ngày
5.3 Kế hoạch bảo đảm an toàn giao thông hàng hải phục vụ thi công nạo vét luồng Soài Rạp.
- Thiết lập các phao báo hiệu hàng hải chuyên dùng báo hiệu tại khu vực thi
công nạo vét luồng Soài Rạp
- Điều chỉnh, thiết lập mới các phao BHHH dẫn luồng hướng dẫn các
phương tiện thủy đi đúng tuyến khi hành hải qua khu vực thi công nạo vétluồng Soài Rạp
- Bố trí nhân lực, phương tiện thiết bị cảnh giới, điều tiết đảm bảo an toàn
giao thông hàng hải phục vụ thi công nạo vét luồng Soài Rạp
- Thời gian bảo đảm an toàn giao thông hàng hải phục vụ thi công nạo vét
luồng Soài Rạp (dự kiến):
o Công tác điều tiết phục vụ thi công nạo vét bằng tàu hút: 351 ngày
o Công tác điều tiết phục vụ thi công nạo vét bằng xáng cạp: 365ngày
- Ghi chú: Thời gian bảo đảm an toàn giao thông hàng hải phục vụ thi công nạo vét luồng Soài Rạp sẽ được xác nhận theo thực tế thi công.
6 Sự cần thiết phải lập phương án điều tiết, khống chế bảo đảm an toàn
giao thông.
- Vị trí thi công nạo vét luồng Soài Rạp - Dự án nạo vét luồng Soài Rạp
giai đoạn 2 nằm trên vùng nước hàng hải, có mật độ phương tiện thủyhành trình qua luồng rất lớn 24/24 giờ đa dạng về chủng loại, nhiềuphương tiện hành hải có trọng tải và kích thước lớn đặc biệt là các tàuContainer, tàu hàng rời tải trọng lớn Ngoài ra còn có sự tham gia hànhhải của các tàu pha sông biển, các đoàn xà lan đầu kéo, sà lan LAB ảnhhưởng trực tiếp đến công trình trong quá trình thi công
- Với số lượng phương tiện, thiết bị, máy móc được huy động phục vụ thi
công nạo vét, luồng hàng hải sẽ bị chiếm dụng rất nhiều (nhất là khi thicông các vị trí thuộc phạm vi luồng hàng hải) Các phương tiện thi côngneo đậu ngay trên tuyến luồng hàng hải, các máy móc thiết bị thi công
Trang 19trên luồng sẽ gây cản trở tới việc lưu thông của các tàu biển, phương tiệnthủy khác (đặc biệt là với các tàu có tải trọng lớn khi hành hải qua khuvực thi công trong điều kiện chỉ được lưu thông trong phần luồng giới hạntheo hướng dẫn của hệ thống phao tiêu và báo hiệu và chỉ dẫn của các lựclượng điều tiết, hướng dẫn giao thông thủy tại hiện trường)
- Tại một số thời điểm, nhằm phục vụ công tác thi công bề rộng luồng hàng
hải bị thu hẹp, các phương tiện phải lưu thông trong điều kiện rất hạn chế.Điều này rất nguy hiểm vì dòng chảy tại khu vực công trình biến đổi phứctạp, biên độ thủy triều lớn (với chế độ bán nhật triều) gây khó khăn trongviệc điều khiển phương tiện thủy khi hành trình qua khu vực, đặc biệt vàolúc thời tiết mưa bão thất thường, khi các phương tiện thủy lưu thôngtrong điều kiện tầm nhìn hạn chế
- Đặc biệt vào mùa mưa bão, khi các phương tiện thủy lưu thông ban đêm
trong điều kiện khu vực neo đậu chưa có hệ thống báo hiệu hàng hảichuyên dùng
- Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và các phương tiện hành trình
qua khu vực, vừa phải giảm thiểu ảnh hưởng tác động của các phươngtiện thủy lên công trình Việc lắp đặt các báo hiệu hàng hải chuyên dùngbáo hiệu tại khu vực thi công nạo vét luồng Soài Rạp là cần thiết nhằmđảm bảo an toàn cho các phương tiện hành trình ngang qua khu vực và antoàn cho công trình
- Với các đặc điểm trên để đảm bảo cho các phương tiện thủy lưu thông
được thông suốt, trật tự, an toàn cũng như đảm bảo an toàn cho người vàthiết bị phục vụ quá trình thi công nạo vét luồng Soài Rạp - Dự án nạo vétluồng Soài Rạp giai đoạn 2 Cần phải có phương án đảm bảo an toàn giaothông hàng hải trong quá trình thi công nạo vét luồng Soài Rạp được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt là hết sức cần thiết và quan trọng
Trang 20PHẦN C PHƯƠNG ÁN THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG PHAO BHHH
PHỤC VỤ THI CÔNG NẠO VÉT LUỒNG SOÀI RẠP.
1 Hiện trạng hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng Soài Rạp.
- Tiêu báo hiệu: 10 tiêu.
- Phao báo hiệu hàng hải: 62 phao (10 phao luồng Hiệp Phước + 52 phao
Trang 21Stt Số hiệu Đường kính Đặc tính báo hiệu
Trang 22Stt Số hiệu Đường kính Đặc tính báo hiệu
2 Thiết kế kỹ thuật phao báo hiệu hàng hải.
2.1 Kết cấu phao cột D 2,0m.
- Thục lõi phao bằng thép ống Φ220-δ12 được ghép thành 3 đoạn, các đoạn
đều được hàn vách kín nước bằng mã tôn δ8, vị trí ghép tùy theo chiều dàiphao, các đoạn được nối với nhau bằng mặt bích liên kết Φ360-δ20 và 12
bu lông M24,L=100mm Tại vị trí ghép ở hai đầu cột (phần giới hạn phíatrên và phía dưới mực nước) được bố trí các đai chặn giữ phao luôn ngậpdưới mực nước
- Phần ống phía trên được lắp đặt vành bảo vệ bằng thép Φ22 AI, đường
kính vành bảo vệ D = 1200mm vành bảo vệ được liên kết với trục phaobằng các thanh chống Φ22 AI, L= 650mm
- Thân phao đường kính D = 2,0m chiều cao thân phao h1 = 1370mm, đáy
phao được tạo vát chiều cao h1 = 170mm Thân phao vỏ thép dày 6mm,phía trong được gi cường bằng hệ khung thép hình L70x7 cùng với cácbản mã gia cường tải các vị trí góc thùng phao Quả phao được chế tạotheo kiểu lắp ghép gốm 03 cấu kiện thành phần, các phần được lắp ghépliên kết với nhau bởi mã liên kết bố trí chờ sẵn
- Lồng đèn được gia công bằng thép dày 5mm, lồng thép được bố trí theo
đỉnh tam giác đều chiều cao lồng h = 580mm
- Dấu hiệu đỉnh được liên kết với lồng bảo vệ đèn bằng mặt bích Hình
dáng dấu hiệu đỉnh là hình nón màu xanh lục và hình trụ màu đỏ
- Biển đánh số phao bằng thép dày δ3, mặt trước kích thước 600x600mm.
- Toàn bộ phao được sơn 2 lớp chống gỉ và 1 lớp sơn màu theo quy định
của báo hiệu, riêng phần thân phao và cần phao ngập trong nước được sơn
1 lớp chống hà
2.2 Kết cấu phao ống D 2,0m
- Phần thân phao: Kết cấu thép đường kính 2,0m dày 8mm với chiều cao
thân phao là 1,4m Phần đỉnh thân phao phía trên và phía dưới dạng hìnhnón cụt D/d = (2,0m/0,6m) Phần mớn nước nổi của thân phao được bố trívành chống va bằng cao su có tiết diện (110x70)mm và được cố định vàothân phao bằng hệ thống bulông, tại mặt trên thân phao bố trí móc cẩu đểphục vụ công tác cẩu, thả phao
- Phần cần phao: Có hạng hình tháp, kết cấu hệ khung giàn thép hình.
Chiều cao cần phao H=2,935m Tiết diện đỉnh tháp (500x500)mm, tiếtdiện chân tháp (1000x1000)mm Hệ thanh đứng và hệ thanh giằng ngang
sử dụng thép góc L63x63x6, hệ thanh giằng chéo sử dụng thép hìnhL50x50x5 Thanh giằng và thanh đứng được liên kết bằng các mã giacường thép tấm dày 6mm Cần phao được liên kết với thân phao bằng
Trang 23Bulông Đỉnh cần phao được bố trí vành chống va bảo vệ đèn Ba mặt bêncủa cần phao bố trí biển số phao bằng thép tấm dày 3mm.
- Phần đuôi phao: Kết cấu dạng ống thép D=600mm, dày 8mm Chiều dài
đuôi phao H=1,9m, đuôi phao được hàn liên kết trực tiếp với đáy thânphao Tại vị trí liên kết bố trí 4 mã gia cường thép dày 10mm Đuôi phao
bố trí các mã đỡ đối trọng phao bằng thép hình L100x100x10 xung quanhchu vi, đối trọng của phao bằng gang đúc gồm 5 vành ghép lại, mỗi vànhđối trọng dày 50mm và trọng lượng 260kg/vành
- Xích neo phao: Xích neo liên kết phao với rùa bê tông cốt thép gồm 2
phần: Phần xích phao và phần xích rùa Xích phao theo tiêu chuẩn sửdụng mắt xích 34 và phụ kiện đấu nối tương ứng Xích phao gồm 3 sợi,mỗi sợi dài 5m, đấu chữ “Y”, một đầu liên kết với 2 vị trí quay phao, đầucòn lại đấu chúm với vị trí vòng nối Xích rùa bố trí xích đường kính 36
và phụ kiện đấu nối tương ứng, chiều dài xích phụ thuộc vào độ sâu tựnhiên của luồng
3 Xác định chiều dài xích.
- Chiều dài xích neo được xác định theo Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT
ngày 15/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chuẩnquốc gia về báo hiệu hàng hải;
- Chiều dài xích neo được xác định bằng 3 lần chiều sâu nước lớn nhất.
- Chiều sâu nước lớn nhất được xác định theo công thức:
o hs – Chiều cao sóng lớn nhất tại vị trí thả báo hiệu nổi, (m);
4 Thiết lập & điều chỉnh hệ thống BHHH phục vụ thi công nạo vét luồng 4.1 Tác dụng của hệ thống BHHH.
- Khi các tàu hành hải và phương tiện thuỷ trên luồng hệ thống báo hiệu
hàng hải đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toànchung Hệ thống có tác dụng giúp cho tàu thuyền định hướng và xác định
vị trí của mình trên luồng, tránh vùng nguy hiểm, tránh bãi ngầm, báo cácđiểm chuyển hướng, nhận biết được các công trình đang thi công trêntuyến luồng và tình trạng luồng tại thời điểm hành trình
- Theo phương án thi công nạo vét do Liên danh Nhà thầu Công ty Nạo vét
Quốc tế (DI) – Công ty CP Tư vấn Xây dựng công trình hàng hải (CMB)cung cấp, công tác thi công nạo vét luồng Soài Rạp sẽ chiếm dụng dòng
Trang 24thiết lập mới một hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng, báo hiệu côngtrình đang thi công để đảm bảo an toàn cho tàu thuyền hành trình trênluồng và tránh ảnh hưởng đến việc hành trình của các tàu thuyền, đảm bảohiệu quả khai thác luồng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của cácchủ tàu, doanh nghiệp cảng, nhà máy sửa chữa tàu, xí nghiệp, các công ty
du lịch và các doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động vận tải trong suốtthời gian thi công nạo vét
4.2 Thiết lập & điều chỉnh hệ thống phao BHHH phục vụ công tác thi công nạo vét luồng Soài Rạp.
Công tác thi công nạo vét luồng Soài Rạp sẽ được tiến hành cùng lúc tại
03 khu vực:
- Khu vực phía trong sông bao gồm:
o Từ KP 3+000 ÷ KP 4+500 với chiều dài 1,5 km
o Từ KP 13+500 ÷ KP 20+500 với chiều dài 06 km
- Khu vực cửa sông ra đến biển: từ KP 24+200 ÷ KP 48+000 với chiều dài
30,3 km
- Khu vực ngoài biển: từ KP 48+000 ÷ KP 53+000 với chiều dài 5,0 km.
Công tác thiết lập & điều chỉnh hệ thống phao BHHH phục vụ thi côngnạo vét luồng Soài Rạp sẽ được triển khai phù hợp với tình hình thực tếthi công:
- Công tác thiết lập & điều chỉnh hệ thống phao BHHH dẫn luồng sẽ được
thực hiện căn cứ trên vị trí từng phân đoạn thi công nạo vét được thể hiện
cụ thể trong bản vẽ đính kèm
- Thiết lập 06 phao BHHH chuyên dùng khi bắt đầu triển khai công tác
điều tiết phục vụ thi công nạo vét Việc điều chỉnh hệ các phao BHHHchuyên dùng sẽ được tiến hành theo tình hình thi công thực tế
- Phao BHHH chuyên dùng: có tác dụng báo hiệu vùng công trình đang thi
công và giới hạn không cho tàu thuyền hành trình vào khu vực đang thicông nạo vét
o Hình dạng: Hình tháp lưới
o Màu sắc: Toàn thân màu vàng
o Dấu hiệu đỉnh: Một chữ “X” màu vàng
o Đặc tính ánh sáng ban đêm: Ánh sáng vàng, chớp nhóm (3+1) chu
kỳ 12s
o Thiết bị đèn: Sử dụng công nghệ LED và phụ kiện đồng bộ
o Tầm hiệu lực ánh sáng: 2÷3 hải lý với hệ số truyền quang của khíquyển 0,74
Trang 25o Đặc tính chớp: Nhóm (3+1) chu kỳ 12 giây.
o 0,5s + 1,0s + 0,5s + 1,0s + 0,5s + 3,5s + 0,5s + 4,5s = 12s
- Phao BHHH phía trái luồng: có tác dụng báo hiệu giới hạn luồng về phía
trái, tàu thuyền được phép hành trình ở phía phải của báo hiệu
o Hình dạng: Hình tháp lưới;
o Màu sắc: Toàn thân màu đỏ
o Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ
o Đặc tính ánh sáng ban đêm: Ánh sáng đỏ, chớp đơn chu kỳ 3s
o Thiết bị đèn: Sử dụng công nghệ LED và phụ kiện đồng bộ
o Tầm hiệu lực ánh sáng: 2÷3 hải lý với hệ số truyền quang của khíquyển 0,74
o Đặc tính chớp: Chớp đơn chu kỳ 3 giây
o 0,5s + 2,5s = 3s
- Phao BHHH phía phải luồng: có tác dụng báo hiệu giới hạn luồng về phía
phải, tàu thuyền được phép hành trình ở phía trái của báo hiệu
o Hình dạng: Hình tháp lưới;
o Màu sắc: Toàn thân màu xanh lục
o Dấu hiệu đỉnh: Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên
o Đặc tính ánh sáng ban đêm: Ánh sáng xanh lục, chớp đơn chu kỳ 3s
o Thiết bị đèn: Sử dụng công nghệ LED và phụ kiện đồng bộ
o Tầm hiệu lực ánh sáng: 2÷3 hải lý với hệ số truyền quang của khíquyển 0,74
o Đặc tính chớp: Chớp đơn chu kỳ 3 giây
o 0,5s + 2,5s = 3s
- Loại phao.
o Phao là loại phao ống (hoặc phao cột) đường kính D = 2,0m
- Rùa neo phao.
o Rùa BTCT trọng lượng 6T: Kết cấu rùa neo phao bằng BTCTM250 đá 1x2 đúc sẵn Kích thước 2,1x2,1x0,75m, quai rùa bằngthép Φ60AI
o Rùa BTCT trọng lượng 9T: Kết cấu rùa neo phao bằng BTCTM250 đá 1x2 đúc sẵn Kích thước 2,5x2,5x0,78m, quai rùa bằngthép Φ60AI
- Xích neo phao.
Trang 26o Dùng xích phao Φ38, cùng các phụ kiện đấu nối xích đồng bộ.
o Xích cấp II và các phụ kiện theo tiêu chuẩn TCVN-6259:2003
- Số hiệu & tọa độ.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ
4.2.1 Thi công nạo vét từ KP 3+000 ÷ KP 4+500.
Thi công nạo vét phía phải luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
o Thiết lập mới 01 phao BHHH phía phải luồng: Phao “55”
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 01 phao BHHH phía phải luồng: Phao “57”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 01/18)
Thi công nạo vét phía trái luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH dẫn luồng:
o Thiết lập mới 01 phao BHHH phía trái luồng: Phao “58”
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao báo hiệu chuyên dùng
o Điều chỉnh 01 phao BHHH phía phải luồng: Phao “57”
o Điều chỉnh 01 phao BHHH phía trái luồng: Phao “56”
- Thu hồi hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 01 phao báo hiệu phía phải luồng: Phao “55”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 02/18)
các phao báo hiệu hàng hải sẽ được điều chỉnh & thu hồi theo đúng hiệntrạng ban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
o Thu hồi 01 phao BHHH phía trái luồng: Phao “58”
o Điều chỉnh 01 phao BHHH phía trái luồng: Phao “56”
4.2.2 Thi công nạo vét từ KP 13+500 ÷ KP 17+000.
Trang 27 Thi công nạo vét phía phải luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng).
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “43”, phao “45”
& phao “47”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 03/18)
Thi công nạo vét phía trái luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH dẫn luồng:
o Thiết lập mới 02 phao BHHH phía trái luồng: Phao “46” & phao
“48”
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao báo hiệu chuyên dùng
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “43”, phao“45”
& phao “47”
o Điều chỉnh 01 phao BHHH phía trái luồng: Phao “44”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 04/18)
các phao báo hiệu hàng hải sẽ được điều chỉnh & thu hồi theo đúng hiệntrạng ban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
o Thu hồi 02 phao BHHH phía trái luồng: Phao “46” & phao “48”
o Điều chỉnh 01 phao BHHH phía trái luồng: Phao “44”
4.2.3 Thi công nạo vét từ KP 17+000 ÷ KP 20+500.
Thi công nạo vét phía phải luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH dẫn luồng:
o Thiết lập mới 01 phao BHHH phía phải luồng: Phao “P1”
o Thiết lập mới 01 phao BHHH phía trái luồng: Phao “P2”
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
Trang 28- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao BHHH phía phải luồng: Phao “41”& phao
“43”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 05/18)
Thi công nạo vét phía trái luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao báo hiệu chuyên dùng
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “P1”, phao“41”
& phao “43”
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía trái luồng: Phao “P2”, phao“42” &phao “44”
- Tọa độ điều chỉnh phao BHHH.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 06/18)
các phao báo hiệu hàng hải sẽ được điều chỉnh & thu hồi theo đúng hiệntrạng ban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH dẫn luồng: Phao “P1” & phao “P2”
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
o Điều chỉnh 02 phao BHHH phía trái luồng: Phao “42” & phao
“44”
4.2.4 Thi công nạo vét từ KP 24+200 ÷ KP 27+000.
Thi công nạo vét bên ngoài luồng hàng hải hiện hữu
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
- Tọa độ thiết lập phao BHHH.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 07/18)
phao báo hiệu hàng hải sẽ được thu hồi theo đúng hiện trạng ban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
4.2.5 Thi công nạo vét từ KP 27+000 ÷ KP 30+000.
Thi công nạo vét bên ngoài luồng hàng hải hiện hữu
Trang 29- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
- Tọa độ thiết lập phao BHHH.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 08/18)
phao báo hiệu hàng hải sẽ được thu hồi theo đúng hiện trạng ban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
4.2.6 Thi công nạo vét từ KP 30+000 ÷ KP 32+500.
hành lang an toàn & 1 phần bề rộng luồng hàng hải hiện hữu)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao BHHH phía trái luồng: Phao “30” & phao
“28”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh phao BHHH.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 09/18)
phao báo hiệu hàng hải sẽ được thu hồi và điều chỉnh theo đúng hiện trạngban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao BHHH phía trái luồng: Phao “30” & phao
“28”
4.2.7 Thi công nạo vét từ KP 32+500 ÷ KP 35+500.
Phạm vi thi công nạo vét nằm trên 1/2 luồng hàng hải hiện hữu (phía tráiluồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
Trang 30o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 10/18)
phao báo hiệu hàng hải sẽ được thu hồi và điều chỉnh theo đúng hiện trạngban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía trái luồng: Phao “26”, phao “28”
& phao “30”
4.2.8 Thi công nạo vét từ KP 35+500 ÷ KP 38+500.
Thi công nạo vét phía phải luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “21”, phao “23”
& phao “25”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 11/18)
Thi công nạo vét phía trái luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao báo hiệu chuyên dùng
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “21”, phao“23”
& phao “25”
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía trái luồng: Phao “22”, phao “24”
& phao “26”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 12/18)
các phao báo hiệu hàng hải sẽ được điều chỉnh & thu hồi theo đúng hiệntrạng ban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía trái luồng: Phao “22”, phao “24”
& phao “26”
Trang 314.2.9 Thi công nạo vét từ KP 38+500 ÷ KP 41+500.
Thi công nạo vét phía phải luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “19”, phao “21”
& phao “23”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 13/18)
Thi công nạo vét phía trái luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao báo hiệu chuyên dùng
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “19”, phao“21”
& phao “23”
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía trái luồng: Phao “20”, phao “22”
& phao “24”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 14/18)
các phao báo hiệu hàng hải sẽ được điều chỉnh & thu hồi theo đúng hiệntrạng ban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía trái luồng: Phao “20”, phao “22”
& phao “24”
4.2.10 Thi công nạo vét từ KP 41+500 ÷ KP 45+000.
Thi công nạo vét phía phải luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
Trang 32 Thi công nạo vét phía trái luồng hàng hải hiện hữu (1/2 bề rộng luồng)
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 02 phao báo hiệu chuyên dùng
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “15”, phao“17”
& phao “19”
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía trái luồng: Phao “16”, phao“18” &phao “20”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 16/18)
các phao báo hiệu hàng hải sẽ được điều chỉnh & thu hồi theo đúng hiệntrạng ban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH.
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía trái luồng: Phao “16”, phao “18”
& phao “20”
4.2.11 Thi công nạo vét từ KP 45+000 ÷ KP 48+000.
Phạm vi thi công nạo vét nằm trên 1/2 luồng hàng hải hiện hữu (phía phảiluồng)
- Thiết lập hệ thống phao BHHH chuyên dùng:
o Thiết lập mới 02 phao báo hiệu chuyên dùng
- Điều chỉnh hệ thống phao BHHH:
o Điều chỉnh 03 phao BHHH phía phải luồng: Phao “11”, phao “13”
& phao “15”
- Tọa độ thiết lập & điều chỉnh phao BHHH.
o Chi tiết thể hiện tại bản vẽ số (SR - 17/18)
phao báo hiệu hàng hải sẽ được thu hồi và điều chỉnh theo đúng hiện trạngban đầu
- Thu hồi hệ thống phao BHHH.
o Thu hồi 02 phao BHHH chuyên dùng