1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG

64 2,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Chép thuộc tính mặt cắt: khai báo các thuộc tính có thể được sao chép khi sửdụng chức năng Match Properties của AutoCAD lệnh Ma, bao gồm việc sao chép thể hiện phần đầu bảng, đặt các m

Trang 1

PHẦN I : CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

1 Cài đặt RoadPlan và cài đặt khóa cứng

− Chạy file: Software\ROAD PLAN\Setup CAD 20_06_06\SetupHarmony\setup.exe

Chọn Cài trên máy khách.

− Mặc định chương trình sẽ tạo và cài đặt RoadPlan vào thư mục C:\Harmony Software, trong

đó có một số thư mục đáng chú ý sau:

+ C:\Harmony Software\Help\ : chứa các file hướng dẫn sử dụng RoadPlan (2 file

*.chm, 1 file *.pdf)

+ C:\Harmony Software\RoadData\ : Chứa các dữ liệu mẫu thuộc RoadPlan.

− Sau khi cài đặt xong RoadPlan, chương trình tự động cài đặt khóa cứng Quá trình cài đặtkhóa cứng như sau : Hộp thoại cài đặt HASP4 xuất hiện :

+ Tiếp tục thực hiện các bước cài đặt

+ Reset lại máy

2 Chạy chương trình

− Kích hoạt RoadPlan lần đầu tiên: (Mỗi lần cắm khóa cứng vào máy phải làm bước này)

+ Trên màn hình Desktop của máy tính ấn vào biểu tượng:

+ Xuất hiện hộp thoại: kích vào Thiết lập

Trang 2

+ Xuất hiện hộp thoại:

Kích vào hàng 7 (ROADPLAN), để cột Kích hoạt là 1 Kích vào Run Module để chạy

chương trình RoadPlan

− Sau khi kích hoạt lần đầu tiên, ta có thể gọi chạy những phần mềm đã kích hoạt bằng biểutượng dưới đây : (ít khi chạy chương trình bằng cách này)

3 Cài đặt font tiếng Việt

Nếu máy đã từng cài thành công Nova, thường không cần làm bước này Nếu sau khi cài đặtRoadPlan, cửa sổ chương trình không có font tiếng Việt ta làm các bước sau:

Chạy file: Software\ROAD PLAN\Setup CAD 20_06_06\VN_SysFonts.exe

Trang 3

TẠO BÌNH ĐỒ 3D

Cho phép tạo file bình đồ từ file Acad 3D

Ví dụ: tạo file VD1.dwg có tập hợp điểm 3D (cao độ z > 0), (bằng chương trình Acad hay

RoadPlan đều được)

− Bước 1: Chạy chương trình RoadPlan, mở file Acad 3D (file VD1.dwg đã tạo ở VD trên)

− Bước 2: Xây dựng tập điểm

+ Lệnh: PSM

+ Menu: RoadPlan\Xây dựng mô hình

+ Chọn đối tượng tham ra vào xây dựng địa hình là Điểm (đối với file VD1.dwg) Trườnghợp file có các đối tượng mang tính chất khác tham gia vào xây dựng địa hình ta chọnthêm các mục tương ứng

+ Đặt tên cho tập điểm là Pointset1 vào mục Tên.

+ Nếu cần, nhập tên lớp tham gia vào tập điểm tại mục Lớp.

+ Bấm “Chấp nhận”.

+ Tại dòng Command yêu cầu “Select object :”, ta chọn tất cả các đối tượng thuộc bản vẽ.

+ Vậy tập điểm đã có trong bản vẽ với tên : Pointset1

− Bước 3: Xây dựng mô hình địa hình số ( Mô hình lưới tam giác)

+ Lệnh: DT_CT

+ Menu: RoadPlan\Xây dựng bình đồ tuyến

Trang 4

+ Nhập tên của mô hình tam giác vào mục Tên.

+ Miêu tả chi tiết về mô hình trong Mô tả.

+ Chọn tập điểm tương ứng để xây dựng trong Tập điểm.

+ Chọn tên lớp thể hiện mô hình lưới tam giác mục Lớp.

+ Chọn mục Bổ xung tập điểm vào mô hình, chương trình sẽ tự động xác định cho chúng

ta đường biên địa hình chính xác nhất

+ Nhấn “Chấp nhận” Ta sẽ có được lưới tam giác thể hiện địa hình số.

• Xem thông tin về thuộc tính của mô hình số:

Trang 5

− Xuất hiện hộp thoại Tùy chọn, có 2 Tab: Tùy chọn, Mặt cắt.

+ Tab Tùy chọn có các chức năng sau :

o Tỷ lệ: Dùng để đặt tỷ lệ giữa lý trình với khoảng cách lẻ, và tỉ lệ giữa đơn vị thiết

kế và đơn vị trên giấy

o Chiều rộng nửa dải: Khoảng cách nội suy các điểm mia tính từ tim cọc trên

tuyến sang hai bên khi xác định số liệu tự nhiên từ mô hình địa hình cho các trắcngang

o Điền góc chuyển hướng: Nếu được chọn các giá trị góc đỉnh tuyến sẽ được thể

hiện dưới dạng góc chuyển hướng trên hồ sơ thiết kế, ngược lại sẽ thể hiện giátrị góc ôm của đỉnh tuyến

o Tệp mẫu bảng: Khai báo tệp mẫu bảng kết xuất số liệu (cắm cong, toạ độ cọc,

yếu tố cong ) Có file mẫu trong thư mục cài đặt, hoặc ta tự tạo bằng lệnh CET.

o Tệp tiêu chuẩn: Khai báo tệp tiêu chuẩn tra cứu đường cong nằm, siêu cao Có

file mẫu trong thư mục cài đặt, hoặc ta tự tạo bằng lệnh ST.

+ Tab Mặt cắt có các chức năng sau :

Trang 6

o Chép thuộc tính mặt cắt: khai báo các thuộc tính có thể được sao chép khi sử

dụng chức năng Match Properties của AutoCAD (lệnh Ma), bao gồm việc sao

chép thể hiện phần đầu bảng, đặt các mức so sánh giống nhau, mẫu bảng cắtngang và danh sách các đường không hiện được lấy như nhau

o Vùng xem mặt cắt: ta có thể đặt vùng thể hiện mặt cắt ngang so với tim cọc.

o Tệp mặt cắt: Cho phép khai báo file mẫu mặt cắt (*.htp) và chọn Mẫu mặt cắt

mặc định khi tạo một tuyến mới

5 Định nghĩa tuyến (T)

Lệnh: T

− Menu: RoadPlan\Tuyến\Tạo tuyến

Chọn tệp : Tạo tuyến mới từ file số liệu trắc dọc-trắc ngang *.ntd (chú ý: file *.ntd này

khác file *.ntd của Nova Nói cách khác, *.ntd của Nova không dùng được ở RoadPlan)

Đầu tiên ta tiến hành chỉ đường dẫn đến file *.ntd, sau đó Chỉ điểm bao gồm việc cần chỉ

điểm Gốc tuyến và Hướng của tuyến.

Trang 7

Chỉ điểm< : Tạo tuyến mới bằng cách vạch trên bản đồ Sau khi nhập Gốc, sẽ xuất hiện dòng nhắc: Undo/Bán kính<0.0000>/ Dài chuyển tiếp<0.0000>/Góc chuyển hướng/<Tới điểm>: cho phép ta chỉ các đỉnh tiếp theo của tuyến, mặc định với giá trị tùy chọn Bán kính

và Dài chuyển tiếp mà ta nhập vào trước đó Nếu chiều dài chuyển tiếp bằng 0 sẽ tạo đỉnh có

cong tròn và ngược lại tạo đường cong chuyển tiếp tại đỉnh

Ví dụ: Ta vạch tuyến bằng cách Chỉ điểm (trên file VD1.dwg đã tạo ở mục trên).

Command: T; chọn Chỉ điểm; kích trên bản vẽ vài điểm tạo nên tuyến (Gốc tuyến là điểm

đầu tiên)

6 Bố trí đường cong nằm (EC)

RoadPlan định nghĩa 1 đường gãy khúc luôn có các yếu tố cong Nếu tại đỉnh của mộtđường gãy khúc không có đường cong, thì tại đó các yếu tố cong = 0 Vì thế RoadPlan không

có lệnh bố trí đường cong, mà chỉ có lệnh Hiệu chỉnh yếu tố cong Để có đường cong nằm ta

thực hiện như sau:

Lệnh: EC

− Menu: RoadPlan\Hiệu chỉnh tuyến\Hiệu chỉnh yếu tố cong

Yêu cầu ”chọn Tuyến hoặc Trắc dọc”, ta chọn cánh tuyến gần đỉnh cần bố trí đường cong.

(Nếu kích chọn cánh tuyến trên trắc dọc thì ta sẽ thực hiện hiệu chỉnh cong đứng trên trắcdọc đó Mục này trình bày chi tiết ở PHẦN I : 13 Bố trí cong đứng, trang 12)

Nếu là dạng Cong tròn thì L1 và L2 là chiều dài đoạn nối đầu và nối cuối siêu cao nếu bố trí siêu cao Nếu là dạng Chuyển tiếp thì L1 và L2 là chiều dài đoạn chuyển tiếp đầu và cuối Nếu chọn Tốc độ tại đỉnh ta có thể qui định cục bộ vận tốc thiết kế cho đoạn cong đang hiệu

chỉnh

− Ta điền các thông số thiết kế thích hợp rồi kích “Cập nhật” để vẽ lên bản vẽ

Nếu kích “Tiêu chuẩn”, chương trình sẽ xác định các giá trị L1,L2, I max siêu cao, giá trị

mở rộng phù hợp với tốc độ thiết kế; góc đỉnh và bán kính cong được bố trí, theo Tệp tiêu

chuẩn mà ta khai báo ở PHẦN I : 4 Áp tiêu chuẩn thiết kế (trang 5)

Cùng lúc,ở dòng Commad: “tra t.c cho TAt cả/ TRước kia/ Dịch/ cHèn/ Loại/ Cắt / THoát

<TIeptheo>:”

+ tra t.c cho TAt cả: cho phép ta xác định giá trị i siêu cao cũng như tự động bố trí khoảng

nối siêu cao cho toàn bộ các đỉnh của tuyến

+ cHèn / Loại: cho phép chèn thêm đỉnh hoặc loại bỏ đỉnh của đường đang hiệu chỉnh

Trang 8

+ TRước kia/ TIieptheo: chuyển đển đỉnh trước/tiếp theo (theo hướng tuyến).

+ Cắt: khi được chọn sẽ coi số liệu từ đỉnh hiện thời tới đỉnh tiếp theo sẽ là không xác

định

+ Nối: cho phép khôi phục lại trạng thái trước khi Cắt.

+ Dịch: cho phép dịch đỉnh sang vị trí khác.

+ THoát: cho phép thoát lệnh.

Sau khi “Cập nhật” xong 1 đường cong, ta gõ “TI” (Tiieptheo) để chuyển đến hiệu chỉnh đường cong tiếp theo Sau khi hiệu chỉnh hết các đường cong trên tuyến, ta gõ “TH” (THoát) để kết thúc lệnh.

7 Phát sinh cọc, chèn cọc trên tuyến (GP)

Lệnh: GP

− Menu: RoadPlan/Tuyến/Phát sinh cọc

Chèn: Chèn cọc tại vị trí được chọn Khi chọn Chèn, cửa sổ sẽ thay đổi theo, cho phép chèn cọc Tại khoảng cách, hoặc Chỉ điểm.

Phát sinh: Để tự động điền các cọc trên tuyến với khoảng cách các cọc nhập từ hộp thoại.

Xác định trắc dọc tự nhiên: Xác định việc thể hiện đường địa chất tự nhiên trên trắc dọc lấy

từ mô hình địa hình

Kích Nhận để điền các cọc lên tuyến.

Cọc đặc biệt : tạo ra các cọc tại đỉnh hoặc trên cung cong Khi chọn sẽ xuất hiện hộp thoại:

Trang 9

+ Tạo cọc theo đoạn cong: Để tạo cọc trong đoạn cong của tuyến đường.

+ Chèn tại đỉnh: Chèn cọc tại những đỉnh chuyển hướng của tuyến.

+ Tạo cọc tại cao độ min, max: Chèn cọc tại những nơi địa hình thấp nhất và cao nhất mà

tuyến đi qua

+ KH cọc chuyển tiếp, KH cọc cong tròn, KH cọc P: cho phép ta nhập tên của các cọc này.

8 Điền thông số cọc trên tuyến (SA)

Lệnh: SA

− Menu: RoadPlan/Tuyến/Phát sinh cọc

Cho phép Điền cao độ cọc và Điền tên cọc trên tuyến Việc Điền tên cọc có thể về Cả hai phía của tuyến, theo kiểu so le cọc, bên Trái, bên Phải hoặc chính giữa tâm tuyến; với các Kiểu xoay chữ tên cọc: Dọc tuyến hoặc Theo UCS (điền nằm ngang theo UCS hiện thời).

9 Điền yếu tố cong trên tuyến (FCPA)

Lệnh: FCPA

− Menu: RoadPlan/Tuyến/Điền yếu tố cong trên tuyến

Chọn đường tuyến: chọn tuyến cần điền yếu tố cong.

Khoảng offset: khoảng cách từ tuyến đến bảng yếu tố cong Bảng các yếu tố cong sẽ được

điền về phía bụng của cung cong tại đỉnh

10 Vẽ đường nối đỉnh và đỉnh đường cong nằm (HECP)

Lệnh: HECP (là lệnh hiệu chỉnh tuyến, trình bày cụ thể ở PHẦN II : 3.1 Hiệu chỉnh tuyến,trang 44)

Trang 10

− Chọn tuyến cần vẽ đường nối đỉnh, xuất hiện hộp thoại:

Tại hàng Các đường trên tuyến, kích 2 lần vào vị trí Nhắp đúp, xuất hiện hộp thoại sau:

Để Vẽ đường nối đỉnh hoặc Vẽ đỉnh của đường nào, thì chọn Có ở mục tương ứng.

Trang 11

11 Vẽ trắc dọc tự nhiên (TD)

Lệnh: TD

− Menu: RoadPlan/Trắc dọc-trắc ngang/Tạo trắc dọc

+ Mẫu bảng: Chọn đầu TD được định nghĩa trong File *.htp (đã khai báo ở PHẦN I : 4 Áptiêu chuẩn thiết kế…, trang 5) Việc định nghĩa đầu trắc dọc được trình bày ở PHẦN I :21.2.6 Bảng trắc dọc (trang 24)

+ Đơn lẻ: Dùng để xác định vẽ bảng trắc dọc theo lý trình cọc (1 bảng duy nhất).

+ Theo mảng: dùng để vẽ Trắc dọc thành những đoạn khác nhau phù hợp với khổ in của

giấy

+ Tỉ lệ X / Tỉ lệ Y: Nhập tỷ lệ của TD tự nhiên theo phương đứng và phương ngang.

+ Khoảng cách tối thiểu: khoảng cách tính bằng mm thể hiện ngoài giấy tính từ vị trí thấp

nhất của đường trắc dọc tự nhiên so với điểm gốc thể hiện trắc dọc

12 Thiết kế đường đỏ (DD)

Lệnh: DD

− Menu: RoadPlan/Trắc dọc-trắc ngang/Tạo đường thiết kế

Chọn TD cần thiết kế đường đỏ, chọn điểm bắt đầu (Từ điểm:), xuất hiện hộp thoại:

+ Chọn kiểu đường: chọn “Các đường thiết kế”.

Trang 12

+ Chọn đường thiết kế: Cho phép ta chọn đường tạo hoặc hiệu chỉnh (ở VD là đường

RED_CEN_LINE)

+ Sau khi hiệu đính chính xác lại điểm bắt đầu Kích “Nhận” để đồng ý điểm bắt đầu.

Commad: Undo/KIểu<Cong tròn>/KHoảng cách<0.0000>/<Tới điểm>: cho phép ta nhập

điểm thứ hai Sau khi chọn điểm tiếp theo sẽ xuất hiện hộp thoại:

+ Các cọc khác: Xem thông tin về cao độ tự nhiên, cao độ thiết kế, và chênh cao của

đường thiết kế với đường tự nhiên

+ Ghi chú: Để phục vụ chức năng điền các đối tượng cầu, cống tự động theo vị trí trên trắc

dọc

+ Trắc ngang: Xem TN bằng cửa sổ hiển thị.

13 Bố trí cong đứng (EC)

Lệnh: EC

− Menu: RoadPlan/Hiệu chỉnh/Hiệu chỉnh cong đứng ; hoặc:

RoadPlan/Hiệu chỉnh tuyến/Hiệu chỉnh yếu tố cong

Yêu cầu “chọn Tuyến hoặc Trắc dọc”, ta chọn cánh tuyến gần đỉnh cần bố trí đường cong

trên trắc dọc (Nếu kích chọn cánh tuyến trên bình đồ thì ta sẽ thực hiện hiệu chỉnh congnằm, đã trình bày ở PHẦN I : 6 Bố trí đường cong nằm, trang 7)

Bán kính: Nhập bán kính cong.

Trang 13

Ghi chú: Nếu cần hiệu chỉnh lại 1 đường cong đừng nào đó, ta dùng lệnh EC, sau đó chọn

vào đường cong cần hiệu chỉnh

14 Tính toán các mặt cắt (UPDALI)

Lệnh: UPDALI

− Menu: RoadPlan/Tuyến/Tính toán các mặt cắt

− Lệnh này cho phép tính toán xác định các thông số mặt cắt tại các cọc sau khi thiết kế hoặchiệu chỉnh tuyến

Khi số tuyến thiết kế trong bản vẽ hiện thời hơn 1 tuyến sẽ xuất hiện dòng nhắc Chọn tuyến:, ta lựa chọn tuyến cần cập nhật lại dữ liệu.

Chú ý: Đây là lệnh rất thường dùng trong quá trình thiết kế Bất kỳ sự hiệu chỉnh nào làm thay đổi dữ liệu của bản vẽ, ta nhất thiết phải dùng UPDALI để cập nhật lại dữ liệu mới Nói cách khác, sau khi hiệu chỉnh dữ liệu nào đó, gõ lệnh UPDALI để hệ thống nhận lại dữ

liệu ta thay đổi

Ví dụ: Tiếp theo mục trên, sau khi Bố trí cong đứng, ta phải gõ lệnh UPDALI để hệ thống

cập nhật lại các thông số liên quan đến đường cong ta vừa bố trí

15 Vẽ lại các đối tượng (UPDDN)

Lệnh: UPDDN

− Menu: RoadPlan/Hiệu chỉnh tuyến/Tính toán các mặt cắt

− Lệnh này cho phép vẽ lại các đối tượng tuyến, trắc dọc, trắc ngang Do quá trình hiệu chỉnh,

vị trí của các khối, text,… bị sai lệch, để vẽ lại cho đúng, ta gõ UPDDN

− Command: yêu cầu chọn đối tượng cần vẽ lại

Chú ý: Đây cũng là lệnh rất thường dùng trong quá trình thiết kế Khi hiệu chỉnh, bản vẽ

có thể bị sai lệch, ta dùng UPDDN để vẽ lại cho đúng ý đồ thiết kế Lệnh UPDDN thường hay dùng sau khi thực hiện lệnh UPDALI Nói cách khác, ta dùng UPDALI để cập nhật lại

dữ liệu, sau đó dùng UPDDN để vẽ lại bản vẽ theo dữ liệu vừa cập nhật.

Ví dụ: Tiếp theo mục trên, sau khi UPDALI để cập nhật dữ liệu cong đứng vừa bố trí, ta gõ

lệnh UPDDN, chọn trắc dọc để vẽ lại.

16 Điền thông số đường cong đứng (FCRL)

Lệnh: FCRL

− Menu: RoadPlan/Trắc dọc-trắc ngang/Điền các thông số mặt cắt

− Chọn TD cần điền thông số đường cong đứng

Chọn các yếu tố cần điền Kích “Nhận” để kết thúc lệnh.

Trang 14

Ghi chú: Lệnh này chỉ thực hiện được khi ta có khai báo Điền yếu tố cong trong Bảng trắc

dọc (trình bày ở PHẦN I : 21.2.6 Bảng trắc dọc, trang 24)

17 Tạo trắc ngang (TN)

Lệnh: TN

− Menu: RoadPlan/Trắc dọc-trắc ngang/Tạo trắc ngang

Mẫu mặt cắt: Chọn mẫu mặt cắt muốn bố trí ở đoạn Từ cọc; Tới cọc Các mẫu này được lấy

từ file (*.htl) mà ta đã khai báo ở bước đầu (PHẦN I : 4 Áp tiêu chuẩn thiết kế…, trang 5).Việc định nghĩa các mẫu mặt cắt này trình bày ở PHẦN I : 21.3 Các mẫu mặt cắt (trang 27)

Mẫu bảng: chọn mẫu bảng cần thiết (trong mẫu mặt cắt được chọn có thể có nhiều mẫu

bảng cắt ngang)

Bỏ qua trắc ngang không có số liệu: các cọc không có số liệu trắc ngang tự nhiên sẽ không

thuộc danh sách các cọc có thể tạo trắc ngang mới

Khoảng cách trái và Khoảng cách phải: là các giá trị lấy sang hai bên so với tim cọc ta

muốn thể hiện trắc ngang

− Ngoài ra ta cần nhập vào một số thông số khác nhằm thể hiện các trắc ngang trên bản Sau

đó chỉ điểm bắt đầu vẽ tại dòng nhắc Điểm chèn:.

− Trường hợp trong bản vẽ có hơn một tuyến, thì khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc

Chọn tuyến hoặc cọc:, cho phép ta chọn tuyến hoặc một cọc muốn tạo trắc ngang mới.

− Trên tuyến thiết kế có thể được áp nhiều kiểu mẫu mặt cắt theo từng đoạn Cụ thể sẽ đượctrình bày ở PHẦN II : 3.1 Hiệu chỉnh tuyến (trang 44)

Chú ý: Lệnh TN có chức năng tạo ra trắc ngang (vẽ các TN ra bản vẽ ), không phải là thiết

kế trắc ngang Nên khi vẽ ra các TN, nếu không khai báo Mẫu mặt cắt ta sẽ có TN tự nhiên của các cọc; nếu có khai báo Mẫu mặt cắt, kết quả cho ra TN chi tiết của các cọc với các số liệu thiết kế lấy từ Mẫu mặt cắt khai báo Việc thiết kế Mẫu mặt cắt được trình bày ở PHẦN

I : 21.3 Các mẫu mặt cắt (trang 27)

Trang 15

− Trường hợp trong bản vẽ có hơn một tuyến thì khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc

Chọn tuyến:, cho phép ta chọn tuyến muốn tính khối lượng TN.

• Chú ý:

+ Lệnh CALAREA phải được thực hiện trước, sau đó mới thực hiện lệnh Điền diện tích

(mục tiếp theo); để hệ thống tính toán giá trị khối lượng trước khi điền lên TN

+ Các hạng mục KL và cách tính toán được định nghĩa trong file Mẫu mặt cắt (*.htl) mà ta

đã khai báo ở PHẦN I : 4 Áp tiêu chuẩn thiết kế… , ( trang 5)

+ Cách định nghĩa hạng mục KL và công thức tính toán được trình bày ở PHẦN I :21.3.8 Bảng diện tích (trang 42)

19 Điền diện tích và giá trị siêu cao (FA)

Lệnh: FA

− Menu: RoadPlan/Trắc dọc-trắc ngang/Điền diện tích và giá trị siêu cao

Chọn mẫu: chọn Mẫu muốn điền (trên tuyến có thể có nhiều Mẫu mặt cắt).

Điền siêu cao: điền giá trị siêu cao tại vị trí xác định bởi H, B.

Điền diện tích: điền giá trị theo Mẫu bên trái/ Mẫu bên phải sẽ điền bên trái/ phải mặt cắt

ngang (nếu ta không muốn điền bên nào thì để trống ô bên đó)

Ví dụ: ta có 2 mẫu: mẫu NEN DUONG điền bên trái; mẫu MAT DUONG điền bên phải.

Việc khai báo 2 mẫu này được trình bày ở PHẦN I : 21.3.8 Bảng diện tích (trang 42)

Điền giá trị 0: Nếu chọn sẽ điền các giá trị bằng 0 (nên chọn luôn).

Cao hàng, cạnh trên …: các giá trị này thể hiện các khoảng cách trình bày các hạng mục lên

TN (nên dùng các giá trị như trong hình trên)

− Kích “Nhận” để thực hiện lệnh

Trang 16

• Kết quả từ bước 13 ÷ bước 15 cho ta trắc ngang sau:

Trang 17

THIẾT KẾ MẪU MẶT CẮT NGANG

Một tuyến đường thiết kế được thể hiện qua các đường đứt gãy như tim tuyến, mép xe chạy,mép lề Khi ta cắt tuyến đường bằng một mặt cắt vuông góc với tim tuyến ta sẽ được Mặt cắtngang Lúc này các đường đứt gãy chỉ còn là các điểm trên Mặt cắt ngang Bề mặt được tạo bởi

2 điểm sẽ là một đường trên trắc ngang Vậy, nếu ta định nghĩa các điểm trên trắc ngang thựcchất là ta định nghĩa các đường đứt gãy trên tuyến, việc nối các điểm đó với nhau tạo ra bề mặtgiới hạn bởi các đường ở trên tuyến Khai báo mặt cắt thiết kế trong RoadPlan chính là làmcông việc trên

Việc khai báo Mẫu mặt cắt đặc biệt quan trọng và nó quyết định tới chất lượng của thiết kế.

Ngoài ra, với chức năng Khai báo mặt cắt trong RoadPlan còn cho phép ta khai báo số liệu

thiết kế khác cũng như mẫu hồ sơ cần kết xuất

− Để phục vụ cho việc khai báo mẫu TN, ta cần hiểu rõ một số khái niệm chung được trìnhbày ở mục dưới đây

20 Một số khái niệm chung

20.1 Tỉ lệ điện tử

− Tỉ lệ điện tử (TLĐT) có giá trị bằng giá trị nghịch đảo với tỉ lệ khi ta có ngoài giấy

− Ví dụ: TL ngoài giấy là 1/200, thì TLĐT có giá trị là 200 nếu đơn vị độ dài vật thể là mm

− Tuy nhiên trong các bản vẽ cơ sở hạ tầng cũng như thiết kế đường, đơn vị độ dài là m nênkhi ta nói tỉ lệ 1:200 thì TLĐT = 200/1000 = 0.2

20.2 Điểm và đường

− Việc khai báo mẫu mặt cắt được thực hiện theo nguyên tắc sau: trước tiên cần định nghĩacác điểm, tọa độ của chúng phụ thuộc vào số liệu tự nhiên hoặc số liệu thiết kế Trên cơ sởcác điểm hình thành nên các đường thể hiện mẫu cắt ngang Ứng với một điểm trên trắcngang sẽ là một đường trên tuyến, cho nên tọa độ điểm trên trắc ngang đó có thể được quyếtđịnh bởi tọa độ đường tương ứng trên tuyến nếu thực tế ta có đường đó

− Ví dụ: từ một số các điểm đã định nghĩa ta cần nối thành đường có tên là A Lúc này A làđường hình thành trên danh sách cộng các điểm P1+P2+P3+P5+P7 Như vậy phép “+” điểmđược dùng để định nghĩa đường từ các điểm

Hình 1: Định nghĩa đường từ các điểm

− Điểm P1 có tọa độ theo phương X và Y là: X_P1; Y_P1

− Đường còn có thể được hình thành từ một đường khác hoặc tổ hợp từ một số đường Nhữngđường như vậy ta gọi là đường tổ hợp Đường tổ hợp được hình thành bằng cách sử dụngcác phép toán ‘+’,’-‘,’*’ và ‘/’ các đường

Trang 18

Hình 2: Định nghĩa các phép toán trên đường

+ Phép ‘+’ hai đường cho ta tổ hợp phần trên của cả hai đường

+ Phép ‘–‘ hai đường cho ta tổ hợp phần duới của cả hai đường

+ Phép ‘*’ hai đường cho ta phần giao theo X phía trên của hai đường

+ Phép ‘/’ hai đường cho ta phần giao theo X phía dưới của hai đường

− Các đường trong phép toán có thể là các đường tổ hợp vừa được hình thành

− Đặt tên điểm và đường chỉ được sử dụng các ký tự từ A đến Z, các ký tự số và ký tự ‘_’ Tênđiểm và đường không được trùng nhau

20.3 Các biểu thức toán học

RoadPlan có sử dụng bộ phân tích công thức, trong đó có cài đặt các phép toán, cũng như các hàm toán học thông dụng Kết quả trả về luôn là một số thực, kể cả đối với các phép toán lôgíc Các phép toán được mô tả trong bảng sau:

Trang 19

21 Các bước thực hiện khai báo (DFT)

Lệnh: DFT

− Menu: RoadPlan/Mẫu mặt cắt

− Xuất hiện hộp thoại sau:

+ “Tệp dữ liệu mới” là file ta gán mặc định Nếu ta thao tác trên file này, sau này phải lưu lại với tên khác Nên mở 1 file nào đó bằng lệnh Mở hoặc tạo file mới bằng lệnh Mới trong tab Tệp.

+ Các hạng mục cần khai báo được thể hiện dạng cây thư mục ở phần bên trái Nội dungcủa hạng mục được thể hiện ở phần bên phải (có cái hình) Khi cần khai báo hạng mụcnào, ta chọn trên cây thư mục, sau đó thao tác ở phần bên phải

+ Việc khai báo gồm 2 nội dung lớn là: Khai báo chung và Các mẫu mặt cắt.

Chú ý: Cửa sổ này hoàn toàn độc lập với cửa sổ Acad mà ta đang vẽ Vì vậy, khi thao tác ta

nên lưu lại sau mỗi bước thực hiện, tránh bị mất dữ liệu khi chương trình thoát đột ngột

21.1 Bước đầu tiên

Như đã trình bày, ta nên mở 1 file mới để bắt đầu khai báo mẫu TN Ví dụ để làm 1 file mới

ta thực hiện tuần tự các bước sau:

Sau khi đánh lệnh DFT, xuất hiệu cửa sổ như hình trên (đang mở file gán mặc định nào đó).

Vào menu: Tệp/ Mới, xuất hiện thông báo “Tệp dữ liệu đã thay đổi Có ghi lại không?”, chọn “No” để mở được file mới Cửa sổ sẽ có tên “Tệp dữ liệu mới”.

Vào menu: Tệp/Ghi với tên khác để lưu file với tên mới (VD: lưu thành file: MauVD1.htp).

Vào tab Định dạng để khai báo Kiểu chữ, Lớp/Kiểu đường, Đơn vị như hình sau:

Trang 20

+ Kiểu chữ: ta khai báo một số kiểu chữ sẽ dùng trong bảng vẽ Ví dụ như: COC

(VNI-Helve, Height 2, Width Factor 0.7); DAUBANG (VNI-(VNI-Helve, Height 2.5, Width Factor0.7); KL (vn_vni.shx, Height 1.6, Width Factor 0.7); CT2 (vn_vni.shx, Height 1.6,Width Factor 0.7)…

+ Lớp/Kiểu đường: ta khai báo một số lớp sẽ dùng trong bảng vẽ Ví dụ như: 1 (color 1,

continuous), 2 (color 2, continuous)…

21.2 Khai báo chung

Phần Khai báo chung gồm 6 nội dung: Các nhóm thuộc tính; Các lớp địa chất; Các đường mã

hiệu; Các đường trên tuyến; Ký hiệu lý trình; các thông số khác; Bảng trắc dọc

21.2.1 Các nhóm thuộc tính

− Nếu muốn thể hiện 1 đối tượng thiết kế ra bản vẽ Acad (*.dwg), đối tượng này phải thuộc

một Nhóm thuộc tính nào đó Một đối tượng không thuộc một Nhóm thuộc tính nào cả thì không được thể hiện trên bản vẽ Vì vậy, ta cần khai báo các Nhóm thuộc tính.

Tạo nhóm thuộc tính mới: ta kích chuột phải, chọn Thêm mới (hoặc Chèn, Sao chép, Dán, Xóa).

Tên nhóm: nên đặt tên gợi được mục đích sử dụng.

Lớp/ Kiểu chữ: chọn 1 trong những lớp, kiểu chữ mà ta đã khai báo Trong quá trình thiết

kế, ta muốn gán Lớp/ Kiểu chữ mới (hiện chưa có) cho nhóm thuộc tính đang tạo ta làm lại

bước 21.1 Bước đầu tiên (trang 19)

Cao chữ: là giá trị chiều cao của chữ thuộc nhóm khi được in ra giấy Trong bản vẽ điện tử, chiều cao của chữ bằng chiều cao ngoài giấy nhân với tỉ lệ bản vẽ điện tử Nếu Cao chữ

bằng 0, thì chiều cao chữ khi in ra giấy sẽ bằng chiều cao của kiểu chữ mà ta khai báo ở mục

21.1 Bước đầu tiên (trang 19)

Ghi chú: Nên để Kiểu nét, Màu là: ByLayer; Cao chữ là: 0.0.

Trang 21

21.2.2 Các lớp địa chất

− Với giao diện trên, ta khai báo 5 đường tự nhiên, tạo ra 5 lớp địa chất sắp xếp theo chiều sâu

từ trên xuống như hình dưới đây:

Nhóm trắc dọc, Nhóm trắc ngang: chọn nhóm thuộc tính mà ta muốn thể hiện các đường

này trên trắc dọc, trắc ngang Nếu chưa có Nhóm thuộc tính như ý muốn, ta tạo Nhóm thuộctính mới bằng cách thực hiện lại bước 21.2.1 Các nhóm thuộc tính (trang 20)

Taluy đào 1: : là dốc taluy giới hạn bởi đường đang khai báo và đường phía dưới Ví dụ

taluy 1:1,5 (tại đường EX_LINE) là dốc taluy đào của lớp địa chất 1 Với các lớp địa chấtkhác nhau ta có thể đào chúng với các độ dốc taluy khác nhau

Dầy giả định: khoảng chiều dầy của các lớp địa chất mà ta giả định, nhằm giúp cho ta trực

quan hơn trong quá trình tạo mẫu mặt cắt Sau này, chiều dầy của các đường địa chất đượclấy từ mô hình địa hình của các lớp địa chất; hoặc ta có thể nhập các giá trị của nó theo trắcdọc, sau đó nội suy trên các trắc ngang (hoặc nhập lại theo trắc ngang) trong quá trình thiếtkế

Dật cơ đào địa chất: chia ra 2 bên Trái, Phải.

+ H: chiều cao được tính từ điểm bắt đầu đào địa chất Điểm bắt đầu đào địa chất là điểm cuối của đường do ta định nghĩa trong quá trình Tạo mặt cắt và đường đó được khai báo

Trang 22

là Tiếp tục bằng đào địa chất (trình bày ở mục 21.3.4.c Chức năng tạo Đường nối cácđiểm, trang 33).

+ B, i : bề rộng và độ dốc đào dật.

Ghi chú: Thông thường, ta chỉ cần đường tự nhiên để thiết kế Do đó, ta chỉ cần khai báo

đường trên cùng (tức chỉ khai báo 1 lớp địa chất) Trong Ví dụ này, ta khai báo đườngEX_LINE, thể hiện đường tự nhiên

21.2.3 Các đường mã hiệu

− Đường mã hiệu là các đường gãy khúc trên bề mặt của địa hình tự nhiên, đó có thể là cácmép đường cũ, mép kênh rạch Tên các đường mã hiệu phải trùng với các ký hiệu nhập tại

cột Mô tả khi ta nhập các giá trị điểm mia của trắc ngang, nếu không sẽ không có số liệu của

các đường mã hiệu mà ta khai báo

− Khi cắt tuyến bằng một mặt cắt ngang đường mã hiệu sẽ là một điểm nằm trên đường trắc

ngang tự nhiên và cách tim cọc một khoảng bằng giá trị Tọa độ giả định X khi ta tiến hành

khai báo mẫu mặt cắt, trong thực tế nó sẽ là khoảng cách của điểm mia có mô tả trùng vớitên đường mã hiệu Như vậy trên mặt cắt đường mã hiệu là một điểm và ta sử dụng nó như

là một điểm bình thường để tạo mẫu mặt cắt thiết kế

Ghi chú: Chủ yếu ta hay vạch tuyến trực tiếp trên bình đồ 3D, ít dùng cách nhập giá trị các

điểm mia, nên không có các kí hiệu Mô tả Nói cách khác là ta không có các đường mã hiệu.

Mục này ta nên để trống như hình trên

Trang 23

21.2.4 Các đường trên tuyến

− Tại đây khai báo các đường trên mặt bằng tuyến như: tim tuyến, mép trái, mép phải xe chạy,

đường chân taluy Nếu trong khai báo Mẫu mặt cắt cũng có điểm trùng tên và đường thiết

kế thuộc một nhóm thuộc tính nào đó, thì đường đó được thể hiện trên mặt bằng tuyến Việc

vẽ các đường này lên bản vẽ được trình bày ở PHẦN II : 3.1 Hiệu chỉnh tuyến (tạo cácđường mép), trang 44

Tên: chú ý đặt tên đường trùng với tên điểm khai báo trong Mẫu mặt cắt Việc khai báo Mẫu

mặt cắt được trình bày ở mục 21.3 Các mẫu mặt cắt (trang 27) Ví dụ: ta muốn thể hiện

đường chân taluy bên trái trên bình đồ, ta đặt tên đường là CT; sau này khai báo Mẫu mặt cắt ngang cũng có điểm CT thể hiện chân taluy bên trái.

Nhóm trên tuyến: chọn nhóm thuộc tính áp cho đường khi vẽ trên bình đồ.

Nhóm trắc dọc tk: nếu có chọn nhóm thuộc tính,ta có thể định nghĩa đường đỏ thiết kế (cao

độ Z) cho đường này Đường đỏ thiết kế trên trắc dọc sẽ có thêm tiếp đầu “RED_” trước têncủa đường thiết kế Ví dụ: ta chỉ muốn thể hiện chân taluy trái trên bình đồ là đường CT, ta

để trống mục này

Nhóm trắc dọc tự nhiên: nếu có chọn nhóm thuộc tính, ta có thể thể hiện đường tự nhiên

theo đường thiết kế đó trên trắc dọc Tên của đường trắc dọc tự nhiên của đường thiết kế sẽ

có thêm tiếp đầu “EXI_” trước tên của đường thiết kế Ví dụ: ta chỉ muốn thể hiện chântaluy trái trên bình đồ là đường CT, ta để trống mục này

− Khi chúng ta thay đổi tên của một đường đã được khai báo thì tên các đường, điểm, biến

sinh ra hoặc đã được khai báo tại phần Khai báo chung, cũng như tại phần Các mẫu mặt cắt

theo nó cũng sẽ được đổi sang tên tương ứng

Trang 24

21.2.5 Ký hiệu lý trình và các thông số khác

− Ta có thể khai báo nhiều kiểu ký hiệu lý trình trên tuyến khác nhau bằng cách đặt tên, gánnhóm thuộc tính cho nó

Nội dung: là phần nội dung ta sẽ được vẽ ra bản vẽ Ký tự ‘;’ nghĩa là nội dung được tách ra

thành các hàng khác nhau và được điền ở các bên khác nhau của mũi tên ký hiệu

− Ngoài ra ta có thể khai báo kích cỡ, dạng ký hiệu cọc trên tuyến, nhóm thuộc tính vẽ ký hiệu

cọc, điền yếu tố cong tuyến, tên cọc và cao độ cọc.

21.2.6 Bảng trắc dọc

Ví dụ cần khai báo mẫu bảng trắc dọc trên

Trang 25

Để tạo 1 mẫu trắc dọc mới ta làm như sau: di chuyển chuột tới Bảng trắc dọc (ở cây thư mục cột bên trái), kích chuột phải, chọn Mới Tạo được mẫu bảng tên New Chọn vào mẫu New, bên phải xuất hiện các bảng như hình trên:

+ Bảng 1 (cột giữa): khai báo các thông số chung của bảng TD

+ Bảng 2 (cột phải, phía trên): khai báo từng hàng của bảng TD

+ Bảng 3 (cột phải, phía dưới): khai báo chi tiết hơn nữa hàng được chọn ở Bảng 2

− Bảng 1 (cột giữa): khai báo các thông số chung của bảng TD, bao gồm:

+ Tên bảng: như VD, tên bảng là “Đầu trắc dọc-bao1”.

+ Khoảng thêm bên trái / Khoảng thêm bên phải: các khoảng cách dôi sang hai bên của

bảng số liệu trắc dọc, so với giới hạn của phần số liệu trắc dọc mà ta muốn thể hiện trêngiấy

+ Nhóm đường / Nhóm chữ: là các nhóm thuộc tính của các đường kẻ bảng và của các chữ

điền ở đầu bảng số liệu trắc dọc (để vẽ đầu bảng TD)

+ Điền taluy nếu i(%)> : là giá trị độ dốc nếu dốc giữa 2 đỉnh của đường đa tuyến lớn hơn

nó thì sẽ được thể hiện dưới dạng dốc taluy

+ Dòng chữ phụ: là dòng chữ chung cho một số hàng và khoảng lùi của từng hàng số liệu

chính là bề rộng của ô để điền dòng chữ phụ đó Nếu có nhiều ô như vậy trên đầu bảngthì nội dung của chúng được phân biệt bằng một dấu chấm phẩy (ký tự ‘;’) Ở VD, ta

không điền Dòng chữ phụ.

+ Tiếp đầu mức SS, Mực nước max và Mực nước min: là các tiếp đầu điền phía trước các

giá trị mức so sánh khi vẽ bảng trắc dọc, cũng như điền các giá trị mực nước cao nhất vàthấp nhất của các cống ngang trên trắc dọc

+ Khoảng hàng phía trên: là khoảng cách kẻ các hàng thể hiện theo giá trị cao độ đều

nhau phía trên của mẫu bảng trắc dọc

+ Nhóm chung: là nhóm thuộc tính thể hiện các thông số khác trên bảng trắc dọc không

được khai báo cụ thể

Trang 26

− Bảng 2 (cột phải, phía trên): khai báo từng hàng của bảng TD, bao gồm:

+ Tít hàng: là nội dung của phần ghi chú tại đầu bảng của hàng.

+ Kiểu: là kiểu thể hiện số liệu của Đường thể hiện tại hàng đó Đối với bảng trắc dọc kiểu

thể hiện bao gồm:

o Không: nội dung tại hàng này trống, người dùng phải tự thể hiện nội dung của nó.

Đường thể hiện trong trường hợp này để trống.

o Vẽ đường dóng: vẽ đường dóng từ các đỉnh gãy khúc của Đường thể hiện đến gốc bảng nếu tùy chọn Theo cọc (ở bảng 3) được Tắt, hoặc chỉ vẽ đường dóng tại các vị trí của cọc nếu Theo cọc được Bật Lúc này Cao hàng (ở bảng 3) bằng 0 và Tít hàng

để trống

o Độ cao, Khoảng cách lẻ, Khoảng dồn: là các giá trị tương ứng mà ta muốn thể hiện theo số liệu của Đường thể hiện tại đỉnh của nó, hoặc theo các vị trí cọc phụ thuộc vào trạng thái Bật/ Tắt của Theo cọc (ở bảng 3) như nói ở trên

o Độ dốc: được thể hiện tại hàng của bảng nếu Cao hàng (ở bảng 3) lớn hơn 0, ngược

lại giá trị độ dốc được thể hiện trên đường thể hiện, với điều kiện độ dốc i <= giá trị

“Điền taluy nếu i(%)>”, nếu không sẽ điền dốc taluy trên đường thể hiện

o Chênh cao: thể hiện chênh lệch độ cao giữa hai đường cho nên tại Đường thể hiện

cần nhập hai đường được ngăn cách bằng dấu chấm phẩy ( ; ) Ví dụ thể hiện chênhcao giữa đường thiết kế và tự nhiên: “CEN_LINE;EX_LINE” Trên bản vẽ, tathường thể hiện giá trị chênh cao tại vị trí đường đỏ (không để ở bảng TD); để được

như vậy, khi khai báo Chênh cao, mục Cao hàng (ở bảng 3) để giá trị = 0

o Tên cọc, Đoạn thẳng đoạn cong, Bình đồ duỗi thẳng, Điền cọc H, Lỗ khoan và Lý trình cọc: là các kiểu thể hiện dữ liệu của tuyến theo tim tuyến trên trắc dọc, nên Đường thể hiện phải để trống.

o Điền yếu tố cong, đường nối đỉnh: thường vẽ trên đường đỏ thiết kế chứ không điền

ở bảng TD, khi đó ta để Cao hàng (ở bảng 3) bằng 0 và Tít hàng để trống Chú ý: ta

phải khai báo Điền yếu tố cong thì khi vẽ TD ta mới thực hiện điền yếu tố cong được

(trình bày ở PHẦN I : 16 Điền thông số đường cong đứng (FCRL), trang 13)

+ Đường thể hiện: là một hoặc hai đường tổ hợp được phân biệt cách nhau bằng dấu chấm

phẩy

− Bảng 3 (cột phải, phía dưới): khai báo chi tiết hơn nữa hàng được chọn ở Bảng 2

+ Cao hàng: là chiều cao của hàng để thể hiện nội dung trong đó.

+ Khoảng lùi: là khoảng cách lùi so với vị trí đầu bảng để điền Dòng chữ phụ Ở VD: Khoảng lùi = 0.

+ Nhóm đường/ Nhóm chữ: là nhóm thuộc tính thể hiện các đường và các chữ nếu có của các Kiểu hàng (để vẽ bảng TD).

+ Số chữ số thập phân: là số chữ số thể hiện sau dấu chấm thập phân của các trị số lẻ Nếu

nó có giá trị bằng –1 nghĩa là số chữ số thập phân thể hiện của hàng lấy theo khai báobiến “LUPREC” của bản vẽ

+ Xoay: một số hàng nội dung của nó có thể điền nằm ngang hoặc xoay theo phương thẳng đứng Nếu trạng thái Xoay được Bật thì các dòng chữ tại hàng sẽ được thể hiện theo

phương thẳng đứng

Trang 27

+ Theo cọc: các giá trị của Đường thể hiện được thể hiện tại các đỉnh của nó nếu trạng thái Theo cọc được Tắt, được thể hiện tại vị trí cọc nếu trạng thái Theo cọc được Bật.

− Các giá trị khoảng cách trong phần khai báo này được tính bằng mm thể hiện trên giấy

21.3 Các mẫu mặt cắt

Để tạo 1 mẫu mặt cắt mới ta di chuyển chuột tới Các mẫu mặt cắt, kích chuột phải, chọn Mẫu mới (hoặc Chèn từ tệp… nếu muốn lấy mẫu từ file có sẵn) Như hình sau:

− Sau đó ta đặt tên cho mẫu mặt cắt vừa tạo Ta có thể tạo nhiều mẫu mặt cắt khác nhau Tất

cả các mẫu mặt cắt này đều có các thông số chung được khai báo ở phần Khai báo chung.

Để khai báo 1 mặt cắt cụ thể gồm 9 nội dung: Dốc 2 mái theo đường tuyến; Độ dốc và taluy; Bảng biến; Mặt cắt thiết kế; Ghi chú và khối; Các mẫu tô & thông số khác; Tính diện tích; Bảng tính diện tích; Bảng cắt ngang.

21.3.1 Dốc 2 mái theo đường tuyến

Việc khai báo đường dốc 2 mái trên tuyến cho phép chúng ta sau này có thể bố trí siêu cao theo các đường này Như vậy, trên một tuyến ta có thể khai báo nhiều đường có bố trí siêu cao

Tên đường: trong hộp Combo chỉ xuất hiện tên các đường đã được khai báo ở mục

21.2.4 Các đường trên tuyến (trang 23)

Trang 28

Độ dốc mặt trái %, Độ dốc lề trái % : là các giá trị độ dốc chuẩn 2 mái; trị số của chúng nhỏ

hơn 0

Ví Dụ: Ứng với tên đường “CEN_LINE”, độ dốc mặt trái của đường CEN_LINE kí hiệu là

“LSGR_CEN_LINE”, nói cách khác Dốc mặt trái được kí hiệu bởi tiếp đầu “LSGR_” và

+ "LDGR_" : chênh độ dốc mặt trái trong đoạn có bố trí siêu cao

+ "RDGR_" : chênh độ dốc mặt phải trong đoạn có bố trí siêu cao

+ "LEXT _" : mở rộng mặt bên trái

+ "REXT _" : mở rộng mặt bên phải

+ "SIDIN_" : hướng chuyển của đường Khi trong đoạn cong có bố trí siêu cao, thì nó cógiá trị: bằng –1 khi hướng bụng ở bên trái; bằng 1 khi hướng bụng ở bên phải; bằng 0khi trong đoạn cong đó không bố trí siêu cao

+ "RAD _" : ký hiệu giá trị bán kính tại đoạn cong

21.3.2 Độ dốc và taluy

− Phần này cho phép khai báo các độ dốc và dốc taluy cần thiết trong quá trình thiết kế dưới

dạng các biểu thức (công thức) “Độ dốc” và “Taluy 1:” được hiểu như là các biến, nên giá

trị của chúng có thể phụ thuộc lẫn nhau Tuy nhiên trong quá trình khai báo ta phải đảm bảoviệc khai báo các công thức không bị vòng lặp, ví dụ như a=b; b=c rồi c=a như vậy thì ta

Trang 29

21.3.3 Bảng biến

Bảng biến dùng để định nghĩa các tham số trong quá trình định nghĩa Mẫu mặt cắt Việc

định nghĩa qua các tham số giúp cho việc các mẫu mặt cắt có thể thay đổi phù hợp một cáchnhanh nhất với các thông số thiết kế cụ thể mà không cần định nghĩa lại

− Trong quá trình định nghĩa mẫu mặt cắt nếu số liệu (giá trị) nào cần thay đổi trong quá trìnhthiết kế thì ta cần định nghĩa biến tham số và giá trị mặc định của nó tương ứng Sau này tachỉ việc thay đổi giá trị mặc định cho trường hợp thiết kế cụ thể

Tên : tên biến tại cột.

Biểu thức: nhập giá trị mặc định Giá trị mặc định có thể là giá trị số, có thể là biểu thức

được xác định từ các biến thay đổi khác Trong biểu thức đó có thể sử dụng các toán tử vàhàm đã được giới thiệu tại phần 20.3 Các biểu thức toán học (trang 18) Nếu biểu thức là xác

định thì giá trị của nó được tính và điền tại cột Giá trị.

• Ví dụ:

+ Với việc định nghĩa biến B_MATTRAI có giá trị mặc định là 3.5; sau này khi địnhnghĩa đường thể hiện mặt trái có bề rộng là B_MATTRAI, ta sẽ có bề rộng là 3.5 Nếukhai báo lại giá trị mặc định là 7.0, thì bề rộng mặt trái được thể hiện là 7.0 mà khôngcần định nghĩa lại mẫu mặt cắt

+ Biến DELTA = 0.0001 : có tác dụng xác định hướng của vectơ khi khai báo một điểm

nào đó Vì vậy ở mọi mẫu mặt cắt, ta cần phải khai báo biến này

Trang 30

21.3.4 Mặt cắt thiết kế

− Giao diện đồ họa dùng để định nghĩa mặt cắt thiết kế như thể hiện trên hình trên Ở hình ví

dụ trên, các dấu x là các điểm ta ĐN với tên của nó bên cạnh Nối các điểm ta tạo nên cácđường.…

Chú ý: Khi vừa chọn Mẫu mặt cắt, giao diện đồ họa mặc định có màu trắng rất khó nhìn Ta

nên chọn lại màu sẫm hơn cho thuận tiện trong khi thiết kế, như hướng dẫn ở mục h Chứcnăng Tùy chọn (trang 37)

Khi định nghĩa: thể hiện trắc ngang ở trạng thái đúng như khai báo Ở trạng thái này cho

phép ta dễ dàng hơn trong quá trình định nghĩa mẫu mặt cắt

Hình ảnh thực: thể hiện trắc ngang thực tế tại cọc sau khi thiết kế, để ta có thể kiểm tra tính

đúng đắn của việc định nghĩa mẫu mặt cắt Nên để ở trạng thái này để hình dung TN ta đangthiết kế

Kích chuột phải tại giao diện đồ họa sẽ xuất hiện SortcutMenu để chọn các chức năng thao

tác trong quá trình định nghĩa mẫu mặt cắt Gồm các chức năng sau:

a) Nhóm chức năng thu phóng

Gồm 5 chức năng sau:

Dịch: dịch chuyển bản vẽ (tương tự như lệnh Pan của Acad).

Thu Phóng: phóng to, thu nhỏ bản vẽ (tương tự như lệnh Zoom)

Thu phóng kiểu cửa sổ: phóng to bản vẽ trong vùng chọn (tương tự như lệnh Zoom/ Window).

Hiện toàn bộ: hiện toàn bộ bản vẽ (tương tự như lệnh Zoom/ All).

Hủy: thoát các chức năng đang thực hiện, trở về trạng thái chờ.

Trang 31

Tên điểm: có danh sách các điểm (là đường thiết kế trên bình đồ) mà ta chưa khai báo tại

mẫu mặt cắt này Nếu chọn một trong các điểm trên, thì tại đoạn tuyến áp mẫu mặt cắt này

sẽ thể hiện đường trên tuyến tương ứng Ta cũng có thể nhập vào một tên mới để tạo 1 điểmmới Ở VD này, ta tạo điểm M1T, được mô tả từ điểm CEN_LINE; các giải thích ở các mụctiếp theo sẽ dùng VD này để minh họa

− Điểm có thể được mô tả dưới 2 dạng: điểm tương đối và điểm tuyệt đối

+ Điểm tương đối: là điểm được xác định tương đối với điểm khác Từ hình trên ta thấy:

o Tương đối với: chứa các điểm đã được định nghĩa trước đó, chọn điểm

CEN_LINE làm chuẩn để tạo M1T

o Delta X và Delta Y: là tọa độ tương đối của điểm M1T với gốc là điểm

CEN_LINE

o Dốc: nếu chọn độ dốc thì tọa độ của điểm tương đối sẽ phụ thuộc vào giá trị Delta X và độ dốc được chọn.

o Đối xứng X: nếu kích chọn, điểm định nghĩa là điểm được khai báo như trên

nhưng lấy đối xứng qua trục X

o Khi chọn Offset mở rộng, điểm tương đối sẽ cách điểm tương đối thêm mộtkhoảng ứng với giá trị mở rộng trong các đoạn cong của tuyến Nếu được vẽ trên

tuyến nó sẽ cách đường tương đối một quãng bằng giá trị Delta X cộng với giá trị mở

rộng của đoạn tuyến

o Kéo dài tới: để khai báo một đường tổ hợp Nếu nửa đoạn thẳng bắt đầu từ Điểm

chuẩn theo hướng tới Điểm đang khai báo, cắt đường tổ hợp đó; giao điểm gần nhấtcủa hai đường trên là điểm cần khai báo Trong trường hợp nếu khoảng cách tươngđối giữa hai điểm đó bằng 0 thì phương kéo dài sẽ là phương thẳng đứng

Ví dụ: để tạo điểm CT là điểm chân taluy bên trái, ta khai báo như sau:

Trang 32

Điểm CT được tạo bởi giao điểm của 2 đường: đường 1 có gốc là M1T; hướng theovectơ có độ dốc I_DAP, hướng xuống dưới (nhờ biến –DELTA); đường 2 là đường

EX_LINE (khai báo ở mục Kéo dài tới).

+ Điểm tuyệt đối: là điểm được định nghĩa mà ta không khai báo điểm chuẩn tại mục

Tương đối với Giá trị 0 theo X ứng với vị trí tim cọc theo chiều vuông góc với tim tuyến, và giá trị 0 của Y là cao độ 0 của địa hình Ta cần nhập giá trị tuyệt đối tại X và Y.

Bắt buộc nhập Y: nếu chọn thì điểm đó chỉ được xác định khi ta có nhập đường đỏ thiết kế

tương ứng cho nó trên trắc dọc

− Nếu một điểm không được xác định trong quá trình thiết kế, thì các điểm được định nghĩatương đối với nó cũng sẽ không xác định

Vê cong tại đỉnh ứng với điểm đang khai báo

− Điểm đang nhập (ví dụ P2) nếu nằm giữa hai điểm khác (P1; P3) khi định nghĩa đườngtrong mẫu mặt cắt, ta có thể vê cong tại đỉnh ứng với điểm đó, theo giá trị bán kính R hoặc

giá trị T như trên hình trên Nếu lựa chọn Bán kính thì giá trị nhập vào là R, nếu lựa chọn Tiếp tuyến giá trị nhập vào sẽ phải là T.

Điều kiện ràng buộc: cho phép ta có thể định nghĩa lại giá trị tọa độ của điểm đang nhập

trong một số điều kiện nào đó Khi chọn xuất hiện hộp thoại sau:

Ngày đăng: 02/12/2015, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cắt ngang). - HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
Bảng c ắt ngang) (Trang 14)
Hình 1: Định nghĩa đường từ các điểm - HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
Hình 1 Định nghĩa đường từ các điểm (Trang 17)
Hình 2: Định nghĩa các phép toán trên đường - HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
Hình 2 Định nghĩa các phép toán trên đường (Trang 18)
21.2.6. Bảng trắc dọc - HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
21.2.6. Bảng trắc dọc (Trang 24)
Bảng số liệu trắc dọc, so với giới hạn của phần số liệu trắc dọc mà ta muốn thể hiện trên giấy. - HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
Bảng s ố liệu trắc dọc, so với giới hạn của phần số liệu trắc dọc mà ta muốn thể hiện trên giấy (Trang 25)
21.3.3. Bảng biến - HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
21.3.3. Bảng biến (Trang 29)
21.3.8. Bảng diện tích - HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
21.3.8. Bảng diện tích (Trang 42)
21.3.9. Bảng cắt ngang - HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG ROADPLAND TRONG THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG
21.3.9. Bảng cắt ngang (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w