1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện

35 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 308 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Ví dụ minh họa.1.Trường hợp trả cổ tức bằng cổ phiếu của Cty cổ phần FPT giai đoạn 0107201130062012:NgàySự kiện Trọng số số ngày (A)KLĐLH thực tế (B)Hệ số (C)(D) = (B) x (C)010711KLĐLH thực tế đầu kỳ: 54.729.200 cp.11554.729.200 x 1,500082.093.800241011Phát hành thêm 6.081.030 cp.23860.810.230 x 1,500091.215.345210512GD không hưởng cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 2:1. Hệ số: 1,5000.190612Niêm yết bổ sung 30.405.114 cp .1291.215.344 91.215.344300612KLĐLH thực tế cuối kỳ: 91.215.344 cp.91.215.344Hệ số điều chỉnh của ngày 215 được tính hồi tố cho KLĐLH đầu kỳ và các sự kiện diễn ra trước đó trong kỳ.Số ngày được tính là khoảng thời gian giữa hai sự kiện có biến động thực tế của KLĐLH.KLĐLH bình quân = ∑(D) x (A) ∑(A) = 88.341.434 cpTrong kỳ này, HOSE nhận được BCTC 4 quý của Cty FPT có các mức lãi tạm tính cho cổ đông như sau:

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu: 2

1 Khái quát về công ty cổ phần 3

1.1 Khái niệm công ty cổ phần 3

1.2 Đặc điểm của công ty cổ phần 3

1.3 Cổ phần, cổ phiếu trong công ty cổ phần 5

1.4 Vai trò , nhiệm vụ của kế toán trong công ty cổ phần 7

2 Kế toán các nội dung liên quan đến cổ phiếu tại công ty cổ phần 8

2.1 Kế toán cổ phiếu ngân quỹ 8

2.2 Giới thiệu về tài khoản 419 ( cổ phiếu quỹ ) 12

2.3 Kế toán một số nghiệp vụ cơ bản trong công ty cổ phần 15

2.3.1 Kế toán góp vốn thành lập công ty 15

2.3.2 Kế toán một số trường hợp tăng vốn điều lệ 18

2.3.3 Kế toán một số trường hợp giảm vốn điều lệ 21

2.3.4 Kế toán chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu 23

2.3.5 Kế toán chi trả cổ tức bằng tiền 23

2.3.6 Kế toán chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 24

2.3.7 Kế toán chi trả cổ tức bằng tài sản 24

3 Kết luận 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

* Ngày nay, kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép về vốn và quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị, mà nó còn là bộ phận chủ yếu của hệ thống thông tin kinh tế, là công cụ thiết yếu để quản lý nền kinh tế.

* Cùng với quá trình phát triển và đổi mới sâu sắc theo cơ chế thị trường, hệ thống kế toán nước ta đã không ngừng hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính của Nhà nước mà còn vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp, tổ chức.

* Mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh, về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường, công ty cổ phần có một vị trí trung tâm và là một xu thế vận động tất yếu của hệ thống doanh nghiệp Ở nước ta, điều này cũng đã được thể hiện rõ qua chủ trương đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp trong những năm qua Hiện nay số lượng các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán đã tăng lên nhanh chóng Vì vậy việc tính chính xác các chỉ số tài chính phục vụ cho ban giám đốc, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, người lao động là vô cùng cần thiết, bởi chỉ số tài chính phản ánh rõ nét thực trạng tài chính của một công ty cổ phần, từ đó giúp người

sử thông tin có những quyết định đúng đắn Chỉ số tài chính thì có rất nhiều, tuy nhiên

trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến chỉ số Lãi cơ bản trên cổ phiếu

-một chỉ số không thể thiếu khi tiến hành phân tích tài chính công ty cổ phần.

* Được sự cho phép của thầy giáo - NCS Ths Nguyễn Phi Sơn, sau đây nhóm chúng

tôi sẽ trình bày đề tài “ Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện ”.

Trang 3

1 Cổ phần, cổ phiếu trong công ty cổ phần.

* Cổ phần

- Cổ phần là khái niệm chỉ các chứng nhận hợp lệ về quyền sở hữu một phần đơn vị nhỏnhất của một cá nhân hay tổ chức trong công ty cổ phần Ở các quốc gia khác nhau,thuật ngữ “cổ phần” được hiểu theo các cách khác nhau nhưng bản chất của nó vẫn thểhiện quyền sở hữu đối với công ty cổ phần

- Ở Philippin, Singapore, Malaysia…phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn

tư nhân hoặc các công ty đóng và các công ty công cộng đều được coi là cổ phần Cổphần ở các công ty này chỉ khác nhau là có được chào bán ra công chúng và có đượcniêm yết ở sở giao dịch chứng khoán hay không Ở các quốc gia này, cổ phần được xemnhư là đơn vị để phân chia quyền sở hữu của công ty và mỗi cổ phần có thể gồm nhiều

cổ phiếu có giá danh nghĩa như nhau

- Ở Việt Nam, và một số quốc gia khác trên thế giới cổ phần là phần chia nhỏ nhất và bằng nhau của vốn điều lệ, là từ “tượng trưng” cho quyền sở hữu của cổ đông và được cụ thể hóa bằng một cổ phiếu Quyền sở hữu này dù chỉ là một phần cũng cho

phép người sở hữu cổ phần những đặc quyền nhất định, thường là: hưởng một phầntương ứng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, thông qua phần chia lãi sau thuế, quyềnđược tham gia quyết định kinh doanh quan trọng trong các phiên họp thường niên haybất thường, và sức mạnh quyền này tỉ lệ với số cổ phần nắm giữ, quyền được tiếp tụctham gia đóng góp vốn khi doanh nghiệp phát hành bổ sung các cổ phần mới, hoặc pháttriển các dự án mới cần gọi vốn và một số quyền khác tùy theo qui định pháp luật

Các loại cổ phần:

- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi là loại cổ phần khôngbắt buộc phải có trong công ty cổ phần, bao gồm: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưuđãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công tyquy định

Trang 4

- Luật doanh nghiệp không đưa ra khái niệm cụ thể thế nào là “Cổ phần phổ thông”nhưng căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của người nắm giữ nó cổ phần phổ thông đượchiểu là loại cổ phần có thu nhập không ổn định, cổ đông nắm giữ nó được trả cổ tứchàng năm tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty và có những quyền cơ bảnnhất như biểu quyết, tham gia bầu cử và ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểm soát công

ty, chịu trách nhiệm về sự thua lỗ hoặc phá sản tương ứng với phần vốn góp của mình

- Luật doanh nghiệp cũng không đưa ra khái niệm chung cho “Cổ phần ưu đãi” mà mỗi

cổ phần ưu đãi đều có khái niệm riêng và đem lại cho người nắm giữ những quyền đặcbiệt Thực chất, cổ phần ưu đãi có nguồn gốc từ cổ phần phổ thông, chẳng qua từ cáigốc chính đó, người ta giảm đi các yếu tố quyền căn bản để tạo ra những cổ phần ưu đãikhác nhau

* Cổ phiếu:

- Như đã đề cập trên thì cổ phần là phần chia nhỏ nhất và bằng nhau của vốn điều lệ, là

từ tượng trưng cho quyền sở hữu của cổ đông và được cụ thể hóa bằng một cổ phiếu,

chỉ có công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đông

là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu

- Định nghĩa về cổ phiếu được tìm thấy trong luật pháp của hầu hết các quốc gia, chẳnghạn luật pháp về chứng khoán của Liên Xô có định nghĩa: “cổ phiếu là một loại chứngkhoán do các pháp nhân phát hành trên cơ sở sở hữu tập thể hay sở hữu hoàn toàn quốcdoanh, không ấn định thời hạn lưu hành, nhưng xác nhận việc bỏ vốn phát triển xínghiệp (xác nhận thành viên của xí nghiệp cổ phần và những người tham gia quản lý xínghiệp) và cho phép người sở hữu chứng khoán có quyền hưởng một phần lợi nhuận xínghiệp dưới dạng lợi tức cổ phần”

- Luật doanh nghiệp định nghĩa cổ phiếu là “chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên” Như vậy, cổ phiếu trên thực tế là giấy

chứng nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông, trong trường hợp cổ phiếu tồn tại dướidạng bút toán ghi sổ thì bút toán ghi sổ đó là cơ sở để xác định phần quyền sở hữu của

cổ đông

Trang 5

- Thông thường các công ty cổ phần đều phân cổ phiếu thành “cổ phiếu thường” và “cổ phiếu ưu đãi” Cách phân chia này tồn tại từ trước đến nay và hầu như thống nhất như

nhau ở các nước phát triển

+ Cổ phiếu thường ghi nhận cổ đông nắm giữ có quyền hạn và trách nhiệm cơ bản

như: được chia cổ tức theo kết quả kinh doanh, được quyền bầu cử, ứng cử vào bộ máyquản trị và kiểm soát công ty, chịu trách nhiệm về sự thua lỗ hoặc phá sản tương ứngvới phần vốn góp của mình

+ Cổ phiếu ưu đãi bao gồm cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ

phiếu ưu đãi hoàn lại ghi nhận cổ phiếu ưu đãi sẽ được ưu đãi hơn cổ đông phổ thôngtrong một số quyền như nhận cổ tức với mức ưu đãi, tỷ lệ biểu quyết cao hơn, đượchoàn lại cổ phần nhưng đồng thời cũng bị hạn chế một số quyền như: không được tự dochuyển nhượng cổ phần, không có quyền bầu cử, ứng cử…

- Khi phân phối cổ phiếu cho người mua, công ty phải theo dõi số cổ phiếu đã bán và cổđông mua cổ phiếu trên danh sách cổ đông Trên sổ này, kế toán phải theo dõi số cổphiếu đã mua theo từng đợt phát hành của từng cổ đông Kế toán phải lập Bảng kê bán

số cổ phiếu làm căn cứ ghi sổ kế toán Bảng kê bán số cổ phiếu được lập theo mẫu dướiđây:

mệnh giá

Theo giáthực tế

Trang 6

Bảng 1: Mẫu bảng kê bán số cổ phiếu.

2 Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu.

* Phạm vi áp dụng:

- Phần này quy định và hướng dẫn phương pháp tính lãi cơ bản trên cổ phiếu và trình

bày chỉ tiêu này trên Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp phải lập cả Báo cáotài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ phải trình bày thông tin về lãi trên

cổ phiếu theo quy định của chuẩn mực kế toán này trên Báo cáo tài chính hợp nhất.Trường hợp doanh nghiệp không phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ trình bàythong tin về lãi cơ bản

trên cổ phiếu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bản thuyết minh Báo cáotài chính riêng của mình

- Việc tính lãi suy giảm trên cổ phiếu và trình bày chỉ tiêu này trên Báo cáo tài chính và

các nội dung khác quy định trong Chuẩn mực kế toán số 30 “ Lãi trên cổ phiếu ” sẽ có

hướng dẫn chi tiết sau khi Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn Luật chứngkhoán có các quy định về công cụ tài chính

2.1 Trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính.

* Các công ty cổ phần là công ty mẹ phải trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ

phải trình bày chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất màkhông phải trình bày trên Báo cáo tài chính riêng Trong trường hợp này, lợi nhuậnhoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ là lợi nhuận

Trang 7

hoặc lỗ trên cơ sở thông tin hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 25 “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con ”.

* Đối với công ty cổ phần là công ty độc lập không phải lập Báo cáo tài chính hợp nhấtthì chỉ trình bày chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính riêng Trườnghợp này lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty

là lợi nhuận hoặc lỗ của riêng công ty cổ phần này

2.2 Phương pháp tính lãi cơ bản trên cổ phiếu.

* Công ty phải tính và trình bày trên Báo cáo tài chính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo cáckhoản lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty.Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổđông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số

cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ:

Lãi cơ bản = Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông trên CP Số bình quân gia quyền của CP đang lưu hành trong kỳ

* Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty là các

khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ sau khi được điềuchỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toán

sự thay đổi về số lượng cổ phiếu phổ thông mà không dẫn đến thay đổi về nguồn vốn

2.2.1 Xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông.

* Việc tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông được thực hiện bằng cáchlấy chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ trừ ( - ) cáckhoản điều chỉnh giảm và cộng ( + ) thêm các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ

Trang 8

sau thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếutrên Báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệptrong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thôngtin hợp nhất Trường hợp công ty trình bày Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗsau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công

ty Kế toán căn cứ và sổ kế toán chi tiết theo dõi cổ phiếu ưu đãi, xác định các chỉ tiêunhư sau:

* Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi gồm: Cổ tức của cổ phiếu ưu

đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kếphát sinh trong kỳ báo cáo Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau:

Cổ tức của = Tỷ lệ cổ tức của x Mệnh giá cổ

cổ phiếu ưu đãi cổ phiếu ưu đãi phiếu ưu đãi

+ Cổ phiếu ưu đãi không lũy kế là loại cổ phiếu mà nếu trong một kỳ kế toán năm nào

đó công ty bị lỗ hoặc 1 lý do khác mà công ty không thông báo trả cổ tức cho ngườinắm giữ cổ phiếu ưu đãi thì số cổ tức này sẽ không được chuyển sang các kỳ sau để chitrả Khi tính lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ phiếu phổ thông phải lấy chỉ tiêulợi nhuận ( lỗ ) trong kỳ trừ đi số cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thôngbáo trong kỳ

+ Cổ phiếu ưu đãi lũy kế là loại cổ phiếu được bảo đảm thanh toán cổ tức, kể cả trongmột số kỳ kế toán năm công ty không thông báo thanh toán hoặc chỉ thông báo thanhtoán được một phần thì số cổ tức chưa thanh toán được cộng dồn và công ty phải trả số

cổ tức này trước khi trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông Khi tính lợi nhuận hoặc lỗ sauthuế phân bổ cho cổ phiếu phổ thông, phải lấy chỉ tiêu lợi nhuận ( lỗ ) sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong kỳ trừ đi số cổ tức ưu đãi phát sinh trong kỳ Giá trị này không baogồm số cổ tức ưu đãi lũy kế liên quan đến các kỳ trước

+ Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh khoản cho người sởhữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãicủa người sở hữu Khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi, khoản chênh lệch giữagiá trị hợp lý của khoản thanh khoản cho người sở hữu lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ

Trang 9

phiếu ưu đãi được trừ ( - ) khỏi lợi nhuận ( lỗ ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếuphổ thông của công ty để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu.

+ Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoảnthanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán vớigiá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc.Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoảnthanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi được trừ khỏi lợi nhuận( hoặc lỗ ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty để tính lãi cơbản trên cổ phiếu

* Các khoản điều chính tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế:

- Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi lớn hơn giá trị hợp lý củakhoản thanh toán cho người sở hữu khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi củangười sở hữu cộng vào lợi nhuận ( hoặc lỗ ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổthông của công ty để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu

- Bảng tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông:

Sau khi tính toán được các chỉ tiêu cần điều chỉnh, kế toán lập bảng tính lợi nhuận hoặc

lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông

BẢNG TÍNH LỢI NHUẬN HOẶC LỖ PHÂN BỔ CHO CỔ PHIẾU PHỔ

- Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi

+ Cổ tức ưu đãi không lũy kế

Trang 10

- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho

người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi

Lần 1:

Lần 2:

- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông

hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi

- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi với giá

trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu

Lần 1:

Lần 2:

Tổng số điều chỉnh giảm

4 Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ = Lợi nhuận hoặc lỗ - Tổng số điều + Tổng số điều cho cổ phiếu phổ thông sau thuế TNDN chỉnh giảm chỉnh tăng

2.2.2 Xác định số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu.

* Trường hợp phát hành hoặc mua lại cổ phiếu:

- Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là số bình

quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ, được tính bằng số lượng cổ phiếuphổ thông lưu hành đầu kỳ được cộng ( + ) với số cổ phiếu phổ thông được phát hànhthêm nhân với với số lượng ngày mà cổ phiếu được lưu hành trong kỳ chia cho tổng sốngày trong kỳ và trừ đi ( - ) số cổ phiếu phổ thông được mua lại nhân với số lượng ngày

mà cổ phiếu được mua lại trong kỳ chia cho tổng số ngày trong kỳ

Số lượng Số Số lượng Số ngày Số lượng Số ngày

Trang 11

CP bình CP CP phát lưu hành - CP mua lại x được mua

quân lưu = đầu + hành thêm x trong kỳ trong kỳ lại trong kỳ

hành kỳ trong kỳ

trong kỳ Tổng số ngày trong kỳ

* Trường hợp gộp, chia tách, thưởng cổ phiếu:

- Khi tách cổ phiếu đang lưu hành, số lượng cổ phiếu phổ thông tăng lên tương ứng với

tỷ lệ tách cổ phiếu Trong trường hợp này, không có sự thay đổi tương ứng về nguồn vốn Để tính số lượng cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ, công ty giả định việc tách

cổ phiếu đã xảy ran gay từ đầu kỳ báo cáo

- Khi gộp cổ phiếu, số lượng cổ phiếu phổ thông giảm tương ứng với tỷ lệ gộp cổ phiếu.Trong trường hợp này, không có sự thay đổi tương ứng về nguồn vốn Để tính số lượng

cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ, công ty giả định việc gộp cổ phiếu đã xảy rangay từ đầu kỳ báo cáo

- Khi phát hành cổ phiếu thưởng, số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ tăng tương ứng vớitổng số cổ phiếu được thưởng cho một cổ phiếu đang lưu hành Trường hợp này không

có sự thay đổi tương ứng về nguồn vốn do công ty cổ phần phát hành cổ phiếu phổthông cho cổ đông đang nắm giữ từ lợi nhuận chưa phân phối mà không thu về bất cứmột khoản tiền nào

* Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu.

- Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ

đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty trong kỳ cho số lượng bình quân gia quyềncủa số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

Lợi nhuận hoặc lỗ Lợi nhuận hoặc Tổng số Tổng số phân bổ cho = lỗ sau thuế - điều chỉnh + điều chỉnh

cổ phiếu phổ thông TNDN giảm tăng

Lãi Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông

cơ bản =

trên Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ

Trang 12

2.3 Giới thiệu Chuẩn mực kế toán số 30 – Lãi trên cổ phiếu.

(Ban hành và công bố theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC

ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

QUY ĐỊNH CHUNG

1 Mục đích của Chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phươngpháp kế toán trong việc xác định và trình bày lãi trên cổ phiếu nhằm so sánh hiệuquả hoạt động giữa các doanh nghiệp cổ phần trong cùng một kỳ báo cáo và hiệuquả hoạt động của cùng một doanh nghiệp qua các kỳ báo cáo

2 Chuẩn mực này được áp dụng cho việc tính và công bố lãi trên cổ phiếu tại cácdoanh nghiệp sau:

- Đang có cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm năng được giao dịchcông khai trên thị trường; và

- Đang trong quá trình phát hành cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềmnăng ra công chúng

3 Trường hợp doanh nghiệp phải lập cả báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chínhhợp nhất thì chỉ phải trình bày thông tin về lãi trên cổ phiếu theo quy định của chuẩnmực này trên báo cáo tài chính hợp nhất

Trường hợp doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ trìnhbày thông tin về lãi trên cổ phiếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêngcủa mình

4 Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:

Suy giảm: Là sự giảm lãi trên cổ phiếu hoặc tăng lỗ trên cổ phiếu do ảnh hưởng của

việc giả định có sự chuyển đổi các công cụ có thể chuyển đổi, việc thực hiện quyềnchọn, chứng quyền hoặc việc phát hành cổ phiếu phổ thông sau khi thỏa mãn một sốđiều kiện nhất định

Suy giảm ngược: Là sự tăng lãi trên cổ phiếu hoặc giảm lỗ trên cổ phiếu do ảnh

hưởng của việc giả định có sự chuyển đổi các công cụ có thể chuyển đổi, việc thựchiện quyền chọn, chứng quyền hoặc việc phát hành cổ phiếu phổ thông sau khi thỏamãn một số điều kiện nhất định

Trang 13

Thoả thuận cổ phiếu có điều kiện: Là thoả thuận về phát hành cổ phiếu phải thỏa

mãn một số điều kiện nhất định

Cổ phiếu phổ thông: Là công cụ vốn mang lại cho người sở hữu quyền lợi tài chính

sau tất cả các công cụ vốn khác

Cổ phiếu phổ thông tiềm năng: Là công cụ tài chính hoặc một hợp đồng khác cho

phép người sở hữu có được cổ phiếu phổ thông

Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện: Là cổ phiếu phổ thông có thể được phát

hành, thu ít tiền hoặc không thu tiền mặt hoặc dựa trên việc thỏa mãn một số điềukiện nhất định của thoả thuận cổ phiếu có điều kiện

Quyền chọn mua, chứng quyền và các công cụ tương đương: Là các công cụ tài

chính mang lại cho người sở hữu quyền được mua cổ phiếu phổ thông theo một giánhất định và trong một khoảng thời gian xác định trước

Quyền chọn bán: Là hợp đồng cho phép người sở hữu quyền được bán cổ phiếu phổ

thông theo một giá nhất định và trong một khoảng thời gian xác định trước

5 Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông được hưởng cổ tức trong kỳ sau khi các loại cổphiếu khác đã được chia cổ tức (Ví dụ: Cổ phiếu ưu đãi cổ tức) Cổ phiếu phổ thôngcủa doanh nghiệp có quyền như nhau trong việc nhận cổ tức

6 Ví dụ về cổ phiếu phổ thông tiềm năng gồm:

a) Khoản nợ tài chính hoặc công cụ vốn, bao gồm cả cổ phiếu ưu đãi, có thể chuyểnđổi sang cổ phiếu phổ thông;

b) Quyền chọn và chứng quyền;

c) Cổ phiếu được phát hành dựa trên việc thoả mãn một số điều kiện nhất định theothoả thuận mang tính hợp đồng Ví dụ: Việc mua doanh nghiệp hoặc các tài sảnkhác

NỘI DUNG CHUẨN MỰC

Xác định

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

7 Doanh nghiệp phải tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo các khoản lợi nhuận hoặc lỗphân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ

Trang 14

8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổđông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ (tử số) cho số lượng bình quân giaquyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ (mẫu số).

9 Lãi cơ bản trên cổ phiếu cung cấp số liệu đánh giá lợi ích từ kết quả hoạt động củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà mỗi cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ mang lại

Lợi nhuận hoặc lỗ để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu

10 Để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu, số phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thôngcủa công ty mẹ là các khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho công ty mẹ saukhi được điều chỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phátsinh do thanh toán cổ phiếu ưu đãi và những tác động tương tự của cổ phiếu ưu đãi

đã được phân loại vào vốn chủ sở hữu

11 Các khoản thu nhập và chi phí phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông củacông ty mẹ đã được ghi nhận trong kỳ báo cáo, bao gồm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi đã được phân loại vào nợ phải trả, được sử dụng

để xác định lợi nhuận hoặc lỗ trong kỳ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổthông của công ty mẹ

12 Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được trừ khỏi lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế để tính lãi cơbản trên cổ phiếu, gồm:

a) Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo; vàb) Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh trong kỳ báo cáo (kể cả trường hợpchưa được thông báo) Giá trị cổ tức ưu đãi trong kỳ không bao gồm cổ tức của

cổ phiếu ưu đãi lũy kế liên quan tới các kỳ trước đã được chi trả hay được thôngbáo trong kỳ báo cáo

13 Cổ phiếu ưu đãi có mức cổ tức thấp để bù đắp lại việc doanh nghiệp bán cổ phiếu ưuđãi ở mức giá có chiết khấu, hoặc có mức cổ tức cao để bù đắp cho nhà đầu tư doviệc mua cổ phiếu ưu đãi ở mức giá có phụ trội Các khoản chiết khấu hoặc phụ trộikhi phát hành lần đầu cổ phiếu ưu đãi lãi suất tăng dần được phân bổ vào lợi nhuậngiữ lại theo phương pháp lãi thực và được coi như cổ tức ưu đãi khi tính lãi cơ bảntrên cổ phiếu

Trang 15

14 Doanh nghiệp có thể mua lại cổ phiếu ưu đãi từ người sở hữu Khoản chênh lệch lớnhơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của

cổ phiếu ưu đãi là lợi ích của người sở hữu cổ phiếu ưu đãi và là khoản giảm trừ vàolợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp Khoản chênh lệch này được trừ vào lợinhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ

15 Doanh nghiệp có thể khuyến khích việc chuyển đổi trước thời hạn cổ phiếu ưu đãi

có thể chuyển đổi bằng điều kiện có lợi hơn điều kiện chuyển đổi ban đầu hoặc bằng

số tiền thanh toán thêm Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếuphổ thông hoặc các khoản thanh toán khác theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thờiđiểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điềukiện chuyển đổi gốc là lợi ích của người sở hữu cổ phiếu ưu đãi Khoản chênh lệchnày được trừ vào lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thôngcủa công ty mẹ

16 Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi với giá trị hợp lýcủa các khoản thanh toán được cộng vào lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sởhữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ

Số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu

17 Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là sốbình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

18 Việc sử dụng số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

là do giá trị vốn cổ đông thay đổi trong kỳ khi số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hànhtăng hoặc giảm Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ là

số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành đầu kỳ được điều chỉnh theo số cổ phiếu phổthông được mua lại hoặc được phát hành thêm nhân với hệ số thời gian Hệ số thờigian là tỷ số giữa số lượng ngày mà cổ phiếu được lưu hành trong kỳ chia cho tổng

số ngày trong kỳ

19 Cổ phiếu phổ thông được tính vào số bình quân gia quyền của cổ phiếu kể từ ngày

có thể nhận được khoản thanh toán cho cổ phiếu đó (thông thường là ngày pháthành) Ví dụ:

Trang 16

a) Cổ phiếu phổ thông phát hành thu tiền được tính vào số bình quân gia quyền của

cổ phiếu khi ghi nhận được tiền;

b) Cổ phiếu phổ thông được phát hành thay cho việc trả cổ tức của cổ phiếu phổthông hay cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính vào số bình quân gia quyền của

cổ phiếu khi cổ tức được chuyển thành cổ phiếu;

c) Cổ phiếu phổ thông được phát hành bằng việc chuyển đổi một công cụ nợ thành

cổ phiếu phổ thông được tính vào số bình quân gia quyền của cổ phiếu khi ngừngtính lãi từ công cụ nợ đó;

d) Cổ phiếu phổ thông được phát hành thay cho lãi và gốc của các công cụ tài chínhkhác được tính vào số bình quân gia quyền của cổ phiếu khi ngừng tính lãi từcông cụ tài chính đó;

e) Cổ phiếu phổ thông được phát hành để thanh toán khoản nợ phải trả của doanhnghiệp được tính vào số bình quân gia quyền của cổ phiếu khi khoản nợ phải trảnày được chuyển thành cổ phiếu;

f) Cổ phiếu phổ thông được phát hành để thanh toán cho việc mua một tài sản phitiền tệ được tính vào số bình quân gia quyền của cổ phiếu khi tài sản đó được ghinhận; và

g) Cổ phiếu phổ thông được phát hành để thanh toán cho dịch vụ cung cấp chodoanh nghiệp được tính vào số bình quân gia quyền của cổ phiếu khi dịch vụ đóđược cung cấp

Thời điểm tính cổ phiếu phổ thông được xác định theo các điều khoản và điều kiệngắn kèm với việc phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng bản chấtcủa các hợp đồng liên quan tới việc phát hành cổ phiếu

20 Cổ phiếu phổ thông được phát hành như một phần của giá phí hợp nhất kinh doanhđược tính vào số bình quân gia quyền của cổ phiếu kể từ ngày mua vì doanh nghiệpmua hợp nhất kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị được mua vào Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của mình kể từ ngày mua

21 Cổ phiếu phổ thông được phát hành khi thực hiện chuyển đổi một công cụ có thểchuyển đổi được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu kể từ ngày hợp đồng cóhiệu lực

Trang 17

22 Cổ phiếu phát hành có điều kiện được coi như cổ phiếu đang lưu hành và được sửdụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu kể từ ngày tất cả các điều kiện cần thiết đãđược thoả mãn (khi các sự kiện đã xảy ra) Cổ phiếu có thể được phát hành sau mộtthời gian xác định không được coi là cổ phiếu phát hành có điều kiện, vì điều kiện

về thời gian này chắc chắn sẽ xảy ra

23 Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành có thể được thu hồi lại có điều kiện không đượcphản ánh như cổ phiếu đang lưu hành và không được dùng để tính lãi cơ bản trên cổphiếu cho tới ngày cổ phiếu đó không còn bị ràng buộc bởi điều kiện thu hồi lại

24 Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ hiện tại và tất cảcác kỳ trình bày phải được điều chỉnh cho các sự kiện (trừ việc chuyển đổi cổ phiếuphổ thông tiềm năng) tạo ra sự thay đổi về số lượng cổ phiếu phổ thông mà khôngdẫn đến thay đổi về nguồn vốn

25 Cổ phiếu phổ thông có thể tăng hoặc giảm mà không cần có sự thay đổi tương ứng

số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trước thời điểm phát hành được nhân

Ngày đăng: 02/12/2015, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ BÁN CỔ PHIẾU - Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
BẢNG KÊ BÁN CỔ PHIẾU (Trang 5)
BẢNG TÍNH LỢI NHUẬN HOẶC LỖ PHÂN BỔ CHO CỔ PHIẾU PHỔ - Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
BẢNG TÍNH LỢI NHUẬN HOẶC LỖ PHÂN BỔ CHO CỔ PHIẾU PHỔ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w