1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của quảng cáo tới tâm lý người tiêu dùng

36 2,6K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 335,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy nếu quảng cáo nắm bắt được cơ chế này của tâm lý người sẽ đưa ra kế hoạch quảng cáo rầm rộ, đạt tiêu chuẩn về một nặt hàng nào đó thì người tiêu dùng sẽ rơi vào trạng thái không tin

Trang 1

hi n nay, các nhà s n xu t ra s c tìm m i chi n l c đ c nh tranh nh m bán

đ c nhi u s n ph m thu l i nhu n v cho công ty M t trong nh ng chi n

M t th c t cho th y là đâu có ho t đ ng s n xu t kinh doanh thì ë đó

có qu ng cáo Qu ng cáo đem l i lîi nhu n cho nhà kinh doanh b ng cách thúc đ y nhu c u mua hàng c a ng i dân Càng xây d ng đ c chi n d ch

qu n cáo n t ng thì hàng háo càng bán đ c nhi u, th tr ngf càng đ c

m r ng Trái l i hàng hóa có t t đ n m y mà không qu ng cáo thì th tr ng

c ng không th m r ng vì ng i tiêu dùng không bi t đ n s n ph m mà mua Nh v y có th th y gi a qu ng cáo và hành vi tiêu dùng có m i quan

h ch t ch , quy t đ nh đ n nhau Xác đ nh đ c t m quan tr ng c a qu ng cáo là nhà s n xu t kinh doanh đã thành công đ c m t n a…

Trang 2

Hi u đ c t m quan tr ng trờn c a qu ng cỏo đ n hành vi ngu i mua

c a ng i tiờu dựng l n nh v y nờn em đó ch n đ tài c a mỡnh là “ nh

h ng c a qu ng cỏo t i tõm lý ng i tiờu dựng” đ m t l n n a đ oc hi u

h n v v n đ này

II Mục đích nghiên cứu:

Đề tài niên luận là “ảnh hưởng của quảng cáo Thương mại đến tâm

lý người tiêu dúng” cho nên mục đích mà em muốn hướng tới là:

Xác định sự ảnh hưởng cụ thể của quảng cáo đến người tiêu dùng Người tiêu dùng có tâm lý tiếp nhận hay không tiếp nhận đối với các quảng cáo

Tại sao quảng cáo lại ảnh hưởng đến tấm lý mua hàng của người tiêu dùng

Biểu hiện ra bên ngoài của sự ảnh hưởng ấy là gì ? Mua hay không mua hàng?

Một quảng cáo đạt hiệu quả phải như thế nào? Có các yếu tố nào chi phối hiệu quả quảng cáo

Tóm lại mục đích chung nhất là làm rõ tầm quan trọng của quảng cáo,

từ đó giúp con người có cái nhìn đúng đắn hơn về quảng cáo hiện nay

Trang 3

Trong tâm lý học xã hội thuật ngữ “ảnh hưởng ” chỉ một cách rất rộng tới cáI thực tế là hành vi của một người trở thành chỉ dẫn định hướng cho hành

vi của một người khác Do đó có thể nói rằng ảnh hưởng xã hội bao trùm tất cả những gì tạo ra một thay đổi về hành vi dựa vào những sức ép chi phối trong một bối cảnh nhất định

Trong ngành tâm lý học quản trị kinh doanh khái niệm “ảnh hưởng” cũng được hiểu là một cơ chế tâm lý tạo ra thay đổi về thái độ, hành vi của con người trước một lĩnh vực nào đó của quản trị kinh doanh

1.2 Mô hình ảnh hưởng

1.2.1 Bắt chước và lây truyền

Quan điểm của Tarde (1903): Bắt chước là quá trình căn bản của hiện thực xã hội Nó có tính năng động và tuyển chọn, và không thể được định nghĩa chỉ như sự sao chép một hành vi khác Nó không phải là bản sao đơn

Trang 4

giản mà là một sự sản xuất độc đáo Như vậy bắt chước là phát triển những khuôn mẫu ứng sử hành vi cho phép hành động một cách có hiệu quả và hài lòng

Quan điểm của Lebon: khái niệm lây truyền xã hội cho rằng những xúc cảm và ý kiến giao tiếp với nhau sẽ được nhân lên và củng cố Có một sự lưu thông tình cảm giữa những cá nhân trong hệ thống xã hội Điều này chứng tỏ các hiện tưng xã hội không chỉ được giải thích bằng cưỡng bức mà bằng cả khả năng của một số giá trị hay ý kiến làm cho cá nhân noi theo

Theo đó trong hoạt động kinh doanh, quảng cáo sẽ tác động đên quá trình” bắt chước” của người tiêu dùng và theo cơ chế lây truyền mà ảnh hưởng tới phạm vi người mua rộng

1.2.2.1 So sánh ( comparaison)

Festinger năm (1954) cho rằng người ta không phải bao giờ cũng tin vào ý kiến của mình Trong trường hợp này họ có xu hướng tìm kiếm ở những người khác đẻ xem ý kiến của mình có đúng không Không nghĩa là có được chấp nhận bởi cái nhóm mà họ ở trong đó không Một sự nghi ngờ và thúc đẩy như vậy hướng ứng xử của họ theo người khác

Vậy nếu quảng cáo nắm bắt được cơ chế này của tâm lý người sẽ đưa ra

kế hoạch quảng cáo rầm rộ, đạt tiêu chuẩn về một nặt hàng nào đó thì người tiêu dùng sẽ rơi vào trạng thái không tin tưởng vào hành vi mua hàng của mình trước đó, chuyển niềm tin và hành vi vào mua mặt hàng đang quảng cáo theo xu hướng chung của đông đảo mọi người

Trang 5

2 Khái niệm quảng cáo và quảng cáo thương mại.

Theo nghĩa rộng cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về quảng cáo:

- Hiệp hội tiêu thụ Mĩ (AMA) định nghĩa: “quảng cáo là giớ thiệu và phổ biến sản phẩm hoặc dịch vụ không có người thuyết minh do chủ quảng cáo cụ thể chi tiền cho việc quảng cáo ấy”

- Hội quảng cáo Mĩ định nghĩa: “Quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch

vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác”

2.2: Quảng cáo thương mại

- Mã Nghĩa Hiệp: ”Quảng cáo là hình thức tuyên truyền công khai do chủ quảng cáo một cách có kế hoạch thông qua vật môi giới để truyền thông tin về hàng hoá hoặc dịch vụ nhằm đẩy mạnh tiêu thụ

2.3: Đặc điểm của quảng cáo thương mại

Trang 6

- Là biện pháp truyền bá tin

- Là hoạt động sáng tạo (tạo ra nhu cầu, xây dựng hình tượng doanh nghi p ho c hình ảnh sản phẩm )

- Đối tượng quảng cáo là đông đảo người tiêu dùng là tuyên truyền có tính chất đại chúng là báo cho mọi người biết, chứ không phải là hoạt động truyền bá đối diện giữa cá nhân và cá nhân

- Nội dung quảng cáo là phổ biến một cách có kế hoạch thông tin về hàng hóa hoặc dịch vụ

- Biện pháp quảng cáo là thông qua vật môi giới quảng cáo

- Mục đích của qu ng cỏo là tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ thu lợi nhuận

2.4 Đối tượng của quảng cáo thương mại

Mục đích của quảng cáo là nhằm kích thích hành vi mua hàng, đem lại lợi nhuận cao cho nhà sản xuất Bởi vậy đ i t ng của quảng cáo là toàn thể nhân dân bao gồm mọi lứa tuổi giới tính, ở mọi địa vị xã hội kể cả trong và ngoài nước do đó quảng cáo muôn đạt dược hiệu quả phải có sự hiểu biết tâm

lý sâu rộng Quảng cáo chú ý đến khia cạnh môi trường quảng cáo trong và ngoài nước

Đối tượng khách hàng là người trong nước thường có chung một nền văn hoá một nét tính cách giống nhau đây là đIều thuận lợi vì có sự đồng nhất môi trường

Trang 7

Đối với việc quảng cáo ra nước ngoài là truyền tin từ nền văn hoá này xang nền văn hóa khác Do có sự khác biệt về văn hoá, kinh t , chính trị, truyền thống sẽ dẫn tới sự khỏc nhau về tâm lý khách hàng Tất nhiên sự tiếp thu về thông tin quảng cáo cũng rất khác nhau điều này đòi hỏi các nhà kinh doanh, quảng cáo phải tính đến từng chi tiết

Vậy thông tin quảng cáo không chỉ tính đến yếu tố tâm lý mà còn phải tính đến các yếu tố môi trường tạo ra tâm lý khách Ta có thể tóm lược trong mô hình sau:

Các yếu tố trên có thể ảnh hưởng lẫn nhau hoặc thu n l i hoặc khú

kh n Có nước lệnh chính phủ cấm sử dụng tiếng nước ngoài trong quảng cáo hoặc có nước cấm dùng hàng nước ngoài để đề cao hàng nội

2.5 Vai trò của quảng cáo thương mại

Quảng cáo là một nghành khoa học rất mới mẻ nó gắn liền và liên quan mật thiết với nhiều môn khoa học như tâm lý học, xã hội học, kinh

tế học tiếp thị (Maketting) Nhưng trước hết nó có quan hệ chặt chẽ với tâm

luật pháp của các nước Tâm lý, văn hoá, kinh tế khả năng mua của dân tộc

Sự tiếp nhận Thông tin quảng cáo của các loại khách hàng trong

và ngoài nước

Trang 8

lý học bởi hoạt động quảng cáo nhằm làm tác động tới tâm lý con người để kích thích, hứng thú mua hàng Vì vậy nó phải dựa trên những quy luật tâm lý cá nhân và tâm lý xã hội

Bốn nhân tố kích thích người tiêu dùng mua hàng là : AIDA

- Gây được sự chú ý ( attention)

- Tạo ra hứng thú (interest)

- Gây lòng ham muốn ( desires)

- Dẫn tới hành động mua (action)

Bốn yếu tố trên đã tác động được vào bản chất con người và đời sống tâm lý của họ, trước hết quảng cáo phải gây được ấn tượng mạnh mẽ sâu sắc

về hàng hoá, sau đó phải gơị lên những tiêu chuẩn ẩn sâu trong con người làm cho các cảm xúc chi phối hành vi khiến cho ngưòi ta rơi vào trạng thái “không mua không chịu được” và quyết định mua hàng

Dưới góc độ tâm lý học hành động mua hàng thông qua các quá trình từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến tính cách dẫn tới hành động theo sơ đồ sau:

Theo sơ đồ trên thì quảng cáo trước hết phải kích thích vào sự chú ý, làm cho mọi người dừng mọi hành động để tâm đ n quảng cáo từ đó trong não Quảng cáo trực quan Nhận thức tình cảm hành động mua

Trang 9

của họ in dấu về sản phẩm được quảng cáo đó sau đó mới đến giai đoạn tìm hiểu, nhận thức về sản phẩm rồi xuất hiện tình cảm với sản phẩm khơi gợi nhu cầu mua sản phẩm cuối cùng kết thúc bằng hành vi mua

Do có nhiều chức năng quan trọng nên hàng trăm năm nay quảng cáo

đã khiến các nhà kinh doanh sử dụng

- Ngày nay quảng cáo trở thành yếu tố rất quan trọng và không chỉ được trong hoạt động kinh doanh mà còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác của xã hội chính trị, giáo dục văn học nghệ thuật thể thao, quảng cáo

đã trở thành được nghiên cứu một cách khoa học có hệ thống nó sử dụng tri thức của nhiều nghành khoa học khác: tâm lý học, xã hội học mỹ học kinh tế học, maketting

- Trong tiếp thị (maketing) quảng cáo là một biện pháp đồng thời

là công cụ quan trọng góp phần thực hiện 4 mục tiêu (4 chiến luợc) kinh doanh: sản phẩm (produd), giá cả (price), phân phối (place), thương mại và khuyếch trương sản phẩm (promotion)

- Quảng cáo không chỉ cần thiết cho thương mại mà còn cần cho cả sản xuất (của các xí nghiệp cơ sở sản xuất, NM) và cho các dịch vụ (du lịch, khách sạn cửa hàng cho thuê ) hiện nay ở các nước phát triển các công ty lớn đều có một bộ phận riêng chuyên trách về quảng cáo Các công ty nhỏ thì lại thuê các dịch vụ quảng cáo như quảng cáo trên truyền hình, báo Như vậy có thể khẳng định rằng ngày nay kinh doanh không thể thiếu được quảng cáo

2.6 Chức năng của quảng cáo Thương mại

Trang 10

2.6.3 Chức năng giáo dục

Quảng cáo áp dụng các hình thức và nội dung văn minh đạo đức hướng tới cái lành mạnh nên có tác dụng ngấm dần trong lĩnh vực truyền bá tri thức làm phong phú đời sống tinh thần, chỉ đạo tiêu dùng một cách khoa học, thúc đẩy công cuộc xây dựng nền văn minh

2.6.4 Chức năng tiết kiệm

Quảng cáo thông tin về hàng hoá nhiều lần tới người tiêu dùng, giúp

họ tính toán cân nhắc kỹ lưỡng trước khi mua hàng, giảm được thời gian và chi phí đi lại Nếu không có quảng cáo người tiêu dùng phải đi xem hàng

có khi là nhiều lần trước khi quyết định mua hàng gây tốn kém Như vậy quảng cáo làm giảm được mức độ rủi do

2.6.5 Chức năng thúc đẩy tiêu thụ

Trang 11

Đây là chức năng cơ bản của quảng cáo Thông qua quảng cáo người tiêu dùng có nhận thức sâu sắc về hàng hoá, tăng thêm lòng tin vào hàng hoá, từ đó kích thích nhu cầu mua hàng

3 Khái niệm tâm lý

Có nhiều cách hiểu khác về tâm lý Từ điển tiếng Việt (1988) đã

định nghĩa một cách tổng quát: “Tâm lý là ý nghĩ, tình cảm làm thành

đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người”.Giáo trình tâm lý học

đại cương do Nguyễn Quang Uẩn chủ biên - NXB ĐHQG HN Năm 2002 trang 6 đã định nghĩa: “Tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và đIều hành mọi hàno động, hoạt

động của con người Các hiện tượng tâm lý đóng vai trò quan trọng đặc biệt trong đời sống của con người, trong quan hệ giữa con người với con người trong xã hội loài người

4 Khái niệm người tiêu dùng:

Ng i tiờu dựng là ng p i đó đang tham gia vào vi c tỡm ki m

m t s n ph m hàng húa nào đú nh m th a món nhu c u nào đú c a con ng i

II Một số nét Tâm Lý chung của người tiêu dùng

Đời người là một quá trình liên tiếp diễn ra các hoạt động mua bán bởi vậy tâm lý tiêu dùng nằm trong cái tâm lý nói chung của mỗi con người Đối với mỗi lứa tuổi khác thì động cơ mua của họ là khác các mặt hàng cũng khác Vì vậy tâm lý của họ đối với mặt hàng được lựa chọn

Trang 12

cũng khác nhau C th ta th y tõm lý ng i tiờu dựng là tr em khỏc với tâm lý người tiêu dùng là thanh niên, người già tâm lý người mua là phụ nữ khác tâm lý mua của nam giới Tuy nhiên như đã nói tâm lý người mua tiêu dùng nằm trong cái tâm lý nói chung của con người Do vậy giữa các tầng lớp, địa vị người mua hàng khác vẫn tồn tại một xu hướng tâm lý chung tất yếu

2.1 Tâm lý người tiêu dùng thích mua hàng và sử dụng dịch vụ có hình thức đẹp

Hình thức là cái bên ngoài của sản phẩm Các yếu tố lên ngoài có thể là hình dáng, kích cỡ, bố cục khối hình và nổi bật nhất là màu sắc Hướng tới để chiếm lĩnh cái đẹp không chỉ là tâm lý của người việt ta mà còn là xu hướng chung của toàn thể loài người Bởi thế sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố bên ngoài đã nêu sẽ tác động mạnh vào trực tiếp vào tế bào thần kinh ở võng mạc, truyền hình ảnh thu được lên não xử lý và trả lời Tín hiệu trả lời từ não truyền

đi ở đây chính là tình cảm, ấn tượng tốt đẹp về loại sản phẩm đó Phụ thuộc vào loại tính cách khí chất của mỗi con người mà yêu cầu về vẻ ngoài của sản phẩm là khác song nhau song nhìn chung vẫn phải phù hợp với một chuẩn mực chung về mỹ học Từ ấn tượng đẹp ban đầu do hình th c của sản phẩm để lại, người tiêu dùng sẵn sàng bỏ qua một số đi m chưa được hoàn thiện của sản phẩm để mua nó

2.2 Người tiêu dùng yêu cầu hàng phải bền, có chất lượng tốt

Hàng hóa nếu chỉ đẹp thôI thì chưa đủ Tuy cái đẹp rất quan trọng vì nó kích thích vào cảm giác người mua song đại đa số người tiêu dùng mua hàng

là để phục vụ nhu cầu nào đó trong cuộc sống của họ Bởi thế họ yêu cầu hàng

Trang 13

phải được đảm bảo về chất lượng lâu bền Hàng kém phẩm chất hay hỏng hóc

sẽ đánh vào “túi tiền“ của khách hàng đồng thời gây cho khách hàng cảm giác chán nản mệt mỏi khi sử dụng Hiện nay thị trường tiêu dùng Việt Nam, hàng Trung Quốc đã chững lại vì đa số người tiêu dùng đã chán với các sản phẩm Trung Quốc mẫu mã đẹp nhưng chất lượng thì không mấy đảm bảo

2.3 Người tiêu dùng ưa thích hàng hóa có giá cả phải chăng

Hàng đẹp, tốt nhưng giá phải rẻ thì mới hút được khách hàng quan tâm tới Người Việt Nam ta do nhiều nguyên nhân xã hội lịch sử đã dần hình thành trong họ tâm lý thích hàng rẻ Đặc biệt trong đIều kiện hiện nay khi mà thu nhập đầu người chưa cao thì giá cả phải chăng là một trong những yếu tố quyết định tới quyết sách mua hàng của người tiêu dùng

2.4 Tâm lý ngưòi tiêu dùng thích hàng hóa có tính thực dụng cao

Nhịp sống hối hả bận rộn khiến con người ngày càng có xu hướng thích

được san sẻ gắng nặng Bởi thế hàng hóa càng có tính năng côngdụng thực tế của hàng hóa sẽ làm giảm căng thẳng và sự mệt nhọc cho các cá nhân của xã hội ( máy xoa bóp, đấm lưng giúp người thư giãn, máy giặt giúp giảm tải công việc ) lẽ đương nhiên những mặt hàng ấy được sẽ được người tiêu dùng ủng hộ nhiệt tình

2.5 Tâm lý người tiêu dùng hay chạy theo xu thế chung và các mốt ”

Tâm lý chung của con người là thích tỏ ra mình là người nhạy bén với thời cuộc, không thích thua kém người khác hoặc bị người khác bỏ xa Trong

Trang 14

việc mua hàng, người tiêu dùng thích chạy theo các mốt chạy theo xu hướng chung của thời đại dù bản thân họ có thể không hoàn toàn thích Song làm như thế nào người tiêu dùng chứng tỏ được mình cũng có hiểu biết và không thua kém người khác

2.6 Tâm lý người tiêu dùng thích khẳng định mình qua hàng hoá

Người tiêu dùng thích mua những sản loại phẩm mà qua đó gia trị của

họ được tôn lên Đó phải là những sản phẩm mà khi người tiêu dùng mua, nó thể hiện được người mua là người có trình độ

Khi quyết định quảng cáo một sản phẩm, nhà quảng cáo nhất định phải nghiên cứu kỹ các đặc điểm tâm lý chung của người tiêu dùng Có nắm bắt

được tâm lý của họ thì mới xây dựng được các yếu tố kích thích trong quảng cáo sản phẩm Một loại sản phẩm được quảng cáo rầm rộ và đáp ứng các yếu

tố nhằm kích thích vào tâm lý chung của mọi người tiêu dùng như nói trên chắc chắn sẽ thu được một hiệu quả đầy bất ngờ cho nhà quảng cáo cùng nhà

sản xuất

III: Quảng cáo là một quá trình truyền thông:

Nếu coi truyền thụng là một quá trình gồm 8 yếu tố:

1 Nguồn phát tin (Source)

2 Người nhận tin (Receiver)

3 Các giác quan cảm nhận (Sensory receptoes )

4 Các yếu tố chứa đụng thông điệp (Messager carriers)

5 Thông điệp (Message)

Trang 15

Mô hình một tiến trình truyền thông: Thông tin được phát ra từ nguồn,

sẽ được mã hoá và vượt qua nhiễu Sau khi đến người nhận thông tin được giải mã và có tín hiệu phản hồi

3.1: Nguồn, người nhận, các giác quan cảm nhận

Nguồn là nơi phát ra tín hiệu, người nhận là người tiếp được tín hiệu áy bằng các giác quan cảm nhận (nhìn, nghe, cầm, nắm) Trong quảng cáo nguồn chính là những hình ảnh thông tin về hàng hoá ( hoặc dịch vụ ) người nhận là người tiêu dùng Các giác quan cảm nhận có thể là thị giác (với các loại hình giải trí như ti vi, báo) , thính giác (với loại hình quảng cáo trên đài phát thanh ) hoặc xúc giác ( với các cuộc triển lãm, trưng bày) thông qua nguồn phát và các kênh thông tin này, người nhận mà cụ thể ở đây là người tiêu dùng sẽ có thêm hiểu biết về đối tượng của thông tin ( các sản phẩm hoặc dịch vụ) Từ đó xuất hiện thông tin phản hồi ( thái độ), hành vi của người tiêu dùng với loại sản phẩm dịch vụ đang quảng cáo đó

Nguồn

phát

Thông tin mã vạch

Giải mã

thông tin

Người nhận

Trang 16

3.2 Thông điệp và các yếu tố chứa đựng thông điệp

Thông điệp chứa nội dung muốn được truyền đạt là yếu tố quan trọng noất trong quá trình truyền thông Thông điệp muốn truyền đạt là những ý tưởng, cảm xúc mà “nguồn” muốn cho người noận hiểu chính xác Thông điệp

mà quảng cáo muốn người tiêu dùng nhận được là tất cả những gì thuộc về hàng hoá đáng quảng cáo

Yếu tố chứa đựng thông điệp trong quá trìng là hình ảnh và âm thanh

đôi khi là cả hiện vật

3.3 :Thông điệp nhận được

Trong quảng cáo đó là điều mà người ta nhìn được, nghe được và sờ

được để người nhận hiểu được thông điệp thì thông tin phải được giải mã

3.4 Đáp ứng và phản hồi

Đối với quảng cáo ( hay còn gọi là truyền thông đại chúng ) sự phản hồi

được biểu hiện qua thái độ và hành vi Xem 1 chương trình quảng cáo thấy ấn tượng thì họ khen và vỗ tay cổ vũ, thấy dở thì quay đi chỗ khác hoặc tắt ti vi,

đài Biểu hiện cao nhất của phản hồi trong quảng cáo là thái độ yêu hay ghét

đối với sản phẩm từ đó quy định hành vi mua hay không mua sản phẩm đó

IV Cơ sở tâm lý của quảng cáo

4.1 Hiệu quả tâm lý của quảng cáo thương mại

Trang 17

Hiệu quả tâm lý của quảng cáo chủ yếu biểu hiện ở phản ứng tâm lý của khách hàng đối với quảng cáo Như đã nói muốn đáno tới tâm lý người tiêu dùng thì khi làm kế hoạch, thiết kế và chế tác quảng cáo người ta phải coi trọng việc nghiờn c u quy luật và đặc điểm của hoạt động tâm lý tiêu dùng vận dụng các nguyên lý về tâm lý học để làm tăng ý nghĩa thể hiện, tăng sức lôi cuốn của quảng cáo

Một quảng cáo đạt yêu cầu sẽ là một quảng cáo tác động được đến mọi

đối tượng từ dễ tính nhất đến khó tính nhất Nhìn chung quy luật của quảng cáo tác động đến con người nói chung (và người tiêu dùng nói riêng) là dựa trên quy luật tâm lý:

Các khâu trên chính là cơ sở tâm lý để một quảng cáo hoặc có thể bất

cứ một sự kiện hiện tượng nào tác động được đến tâm lý con người ở đây ta

đang nghiờn c u v quảng cáo Bởi vậy để hiểu hơn về ảnh hưởng của quảng cáo dẫn tới tâm lý người tiêu dùng ta đi xem xét từng khâu một trong chuỗi quá trình trên

4.2 Gây chú ý

Chú ý có nghĩa là hoạt động tâm lý hướng về và tập trung vào một sự vật nhất định Mỗi lúc con người tiếp nhận từ bên ngoài và bên trong rất nhiều tín hiệu khác nhau Để ứng phó trong các tình huống khác nhau phải sàng lọc những tín hiệu nào khả dĩ nhận vào những bộ phận cần thiết cho việc thích

Gây chú

ý

Khơi gợi liên tưởng

Tăng tình cảm

Tăng mức

gi nhớ

Thực hiện mua hàng

Trang 18

ứng Đó là hiện tượng chú ý ầu tiên là một phản ứng báo động chung chuẩn

bị cho một sự tập trung năng lực vào một loại tín hiệu nào đó, còn các tín hiệu khác sẽ bị gạt bỏ

Những tín hiệu gây chú ý thường mang tính bất ngờ, di động, có khi trái ngược với những cảm giác đi trước Không hẳn là tính mạnh hay yếu tuyệt đối của mỗi kích thích là quan trọng nhất mà tính tương đối, so sánh với những cảm giác trước đó hay cùng lúc như tiếng ồn ào cao hơn n n âm thanh trước

đó, một đồ vật kích th c lớn ở trong một hàng đồ vật nhỏ, một động tác ngược chiều hay trái ngược với ch đợi Tất cả đều khiến các kích thích khác

bị loại, chỉ mình kích thích ấy được lọt vào tâm trí chủ thể Khi đó chỳ ý đ n

m t tớn hi u nào đú thỡ s cú nh ng c ch c ch làm cho cỏc c quan c m giỏc khỏc khụng l t đ c vào cỏc c quan ti p nh n, con người rơi vào trạng thái không thấy, không nghe nữa, thường bị ngộ nhận là đãng trí

Chú ý là khâu đầu tiên của quá trình hoạt động tâm lý của người tiêu dùng phản ứng với quảng cáo Muốn quảng cáo gây được ảnh hưởng tới tâm lý người tiêu dùng trước hết quảng cáo phải gây được cơ chế trong họ Còn không có phản ứng chú ý thì cũng không có các hoạt động tâm lý tiếp theo, hành vi mua hàng theo đó cũng sẽ không có

Như đã phân tích các kích thích muốn gây được chú ý phải đủ mạnh và khác với kích thích xung quanh trong cùng thời điểm Nhà quảng cáo phải xây dựng các chương trình quảng cáo với các kích thích hấp dẫn có thể là về hình

ảnh âm thanh, đôi khi phải có các chi tiết bất ngờ, kịch tính Ngưỡng cảm giác của con người là có giới hạn vượt quá hay chưa tới ngưỡng đều không đem lại hiệu quả chú ý với người tiêu dùng.Do đú c ng c n chỳ ý t i ng ng c m giỏc

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1:Tâm lý h c tiêu dùng – Mã ngh a Hi p NXBchính tr qu c gia - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý h c tiêu dùng – Mã ngh a Hi p
Nhà XB: NXBchính tr qu c gia
Năm: 1998
3: Ngh thu t bán hàng – Ph m Cao Tùng NXB ng Tháp - 1993 4: Tâm lý h c kinh doanh – Ph m T t DongK y u h i th o Tâm lý h c th ành ph H Chí Minh 5:T đi n tâm lý – Nguy n Kh c Vi n(ch biên)NXB V n Hoá Thông Tin – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý h c kinh doanh
Tác giả: Ph m T t DongK, h i th o Tâm lý h c th ành ph H Chí Minh
Nhà XB: NXB ng Tháp
Năm: 1993
6: Tâm lý khác hàng và v n minh th ng m i – Nguy n V n L ê NXB thành ph H Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý khác hàng và v n minh th ng m i
Tác giả: Nguy n V n L ê
Nhà XB: NXB thành ph H Chí Minh
7: Tâm lý h c đ i c ng – Nguy n Quang U n (ch bi ên) NXB đ i h c qu c gia Hà N i – 2002 8: Tâm lý h c truy n thông v à giao ti p – Nguy n Th OanhB giáo d c đ ào t o – H m bán công TP HCM 9: T p chí “nh à qu n tr doanh nghi p” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý h c đ i c ng
Tác giả: Nguy n Quang U n
Nhà XB: NXB đ i h c qu c gia Hà N i
Năm: 2002
2: Tâm lý h c qu n tr kinh doanh – Nguy n ình Xuân (ch bi ên) NXBchính tr qu c gia - 1998 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w