1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở

177 583 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH Vũ Thị Hạnh XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HỖ TRỢ VIỆC DẠY VÀ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học... Ki

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Vũ Thị Hạnh

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HỖ TRỢ VIỆC DẠY VÀ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Vũ Thị Hạnh

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HỖ TRỢ VIỆC DẠY VÀ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả còn được

sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Xin chân thành cảm ơn phòng Sau Đại học trường Đại học Sư phạm thành phố

Hồ Chí Minh và quý thầy, cô giáo đã giảng dạy, tư vấn với lòng nhiệt tình và kiến thức sâu rộng trong suốt thời gian tác giả theo học tại trường Kiến thức học được

từ tư duy hệ thống của quý thầy, cô đã giúp tác giả có một tầm nhìn tổng quát hơn trong ngành Lý luận và phương pháp dạy học môn hóa học để có các giải pháp hữu ích cho việc giảng dạy thực tế

Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS TS Trịnh Văn Biều, người đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin cám ơn bạn bè lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học khóa 20, quý thầy cô các trường THCS thuộc Quận 5 và Quận Tân Bình (Tp.Hồ Chí Minh) đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả thực hiện phần thực nghiệm sư phạm của luận văn

Xin cám ơn gia đình đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành tốt luận văn đúng thời gian quy định

Xin trân trọng cám ơn !

Tp Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 3 năm 2012

Tác giả

Vũ Thị Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Bài tập hóa học 5

1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học 5

1.2.2.Tác dụng của bài tập hóa học 7

1.2.3 Phân loại bài tập hóa học 8

1.2.4 Lựa chọn, sử dụng bài tập hóa học trong dạy và học hóa học 9

1.2.5 Điều kiện để học sinh giải bài tập hóa học được tốt 11

1.2.6 Con đường hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học 11

1.2.7 Các xu hướng xây dựng bài tập hóa học mới hiện nay 12

1.3 Tổng quan về hệ thống kiến thức hóa học hữu cơ THCS 12

1.3.1 Mục tiêu dạy học 12

1.3.2 Cấu trúc nội dung 13

1.3.3 Phương pháp dạy học 15

1.4 Quá trình dạy học 16

1.4.1 Khái niệm về quá trình dạy học 16

1.4.2 Các thành tố của quá trình dạy học 16

1.5 Tự học 18

1.5.1 Khái niệm tự học 18

1.5.2 Các hình thức tự học 19

1.5.3 Vai trò của tự học 20

1.5.4 Một số phương châm trong tự học 21

1.5.5 Những trở ngại cho việc tự học 21

Trang 5

1.5.6 Các năng lực tự học cơ bản 21

1.5.7 Các kĩ năng tự học 22

1.6 Thực trạng về việc sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học ở THCS 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HỖ TRỢ VIỆC DẠY VÀ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 9 THCS 35

2.1 Bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học 35

2.1.1 Khái niệm bài tập hỗ trợ tự học 35

2.1.2 Đặc điểm của bài tập hỗ trợ tự học 35

2.2 Nguyên tắc xây dựng HTBT hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa học hữu cơ 9 THCS 36

2.2.1 Các nguyên tắc về nội dung 36

2.2.2 Các nguyên tắc về hình thức 37

2.2.3 Các nguyên tắc về tác dụng và hiệu quả sử dụng 38

2.3.Quy trình xây dựng HTBT hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ 9 THCS 38

2.3.1 Bước 1: Tìm hiểu mục tiêu về kiến thức và kĩ năng 38

2.3.2 Bước 2: Tìm hiểu học sinh và điều kiện học tập 39

2.3.3 Bước 3: Thu thập tư liệu để biên soạn hệ thống bài tập 39

2.3.4 Bước 4: Tiến hành xây dựng hệ thống bài tập 39

2.3.5 Bước 5: Thử nghiệm, lấy ý kiến của chuyên gia và đồng nghiệp 40

2.3.6 Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống bài tập 40

2.4 Hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ 9 THCS 40

2.4.1 Tổng quan về HTBT hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ 9 THCS 40

2.4.2 Một số dạng bài tập cơ bản 41

2.4.3 Hệ thống bài tập chương “Hiđrocacbon Nhiên liệu” 49

2.4.4 Hệ thống bài tập chương “ Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime” 86

2.5 Sử dụng HTBT hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ 9 THCS 121

2.5.1 Sử dụng HTBT hỗ trợ GV khi dạy phần hóa hữu cơ 9 THCS 121

2.5.2 Sử dụng HTBT hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ 9 THCS 121

Trang 6

2.5.3 Những lưu ý đối với HS khi tự học với HTBT 121

2.6 Một số giáo án thực nghiệm 122

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 123

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 125

3.1 Mục đích thực nghiệm 125

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 125

3.3 Đối tượng thực nghiệm 125

3.4 Tiến trình thực nghiệm 126

3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 126

3.4.2 Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm 126

3.4.3 Sử dụng hệ thống bài tập mới xây dựng qua các giáo án thực nghiệm 127 3.4.4 Tổ chức kiểm tra 127

3.4.5 Xử lý kết quả thực nghiệm 128

3.5 Kết quả thực nghiệm 130

3.5.1 Kết quả các bài kiểm tra 130

3.6.2 Nhận xét của giáo viên về hệ thống bài tập 134

3.5.3 Nhận xét của học sinh về hệ thống bài tập 137

3.5.4 Phân tích kết quả thực nghiệm 138

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 140

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141

TÀI LIỆU THAM KHẢO 145 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số GV tham gia điều tra 23

Bảng 1.2 Số HS tham gia điều tra 24

Bảng 1.3 Nguồn tài liệu GV sử dụng khi dạy về bài tập hóa học 25

Bảng 1.4 Nhận xét của GV về bài tập hóa học trong SGK 25

Bảng 1.5 Mức độ sử dụng thêm bài tập hóa học của GV 25

Bảng 1.6 Cách sắp xếp hệ thống bài tập hóa học của GV 26

Bảng 1.7 Mục đích của việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học 26

Bảng 1.8 Các kiểu bài lên lớp thường được sử dụng bài tập 27

Bảng 1.9 Các phương pháp thường được sử dụng khi giải bài tập 27

Bảng 1.10 Cách thức sử dụng hệ thống bài tập của GV 28

Bảng 1.11 Số lượng bài tập mà GV hướng dẫn giải trong 1 tiết luyện tập 28

Bảng 1.12 Những khó khăn của GV khi dạy bài tập hóa học 28

Bảng 1.13 Kết quả điều tra về sự cần thiết của tự học ở HS 30

Bảng 1.14 Kết quả điều tra về lý do HS cần phải tự học 30

Bảng 1.15 Kết quả điều tra về thời gian tự học trong ngày của HS 30

Bảng 1.16 Kết quả điều tra về cách tự học của HS 30

Bảng 1.17 Kết quả điều tra việc chuẩn bị cho tiết học môn hóa trên lớp 31

Bảng 1.18 Thái độ của HS đối với các giờ bài tập hóa học 31

Bảng 1.19 Cách xử sự của HS khi gặp bài tập khó 31

Bảng 1.20 Ý kiến của HS về thời gian GV dành để giải bài tập mẫu 31

Bảng 1.21 Những khó khăn của HS khi giải bài tập hóa học 32

Bảng 1.22 Các yếu tố giúp HS giải tốt bài tập 32

Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 126

Bảng 3.2 Điểm bài kiểm tra lần 1 130

Bảng 3.3 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 130

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra lần 1 131

Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 132

Bảng 3.6 Điểm bài kiểm tra lần 2 132

Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra lần 2 133

Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 134

Bảng 3.10 Nhận xét của GV về HTBT 135

Bảng 3.11 Nhận xét của HS về HTBT 137

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập 7

Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các thành tố của quá trình dạy học 17

Hình 3.1 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 1 131

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 131

Hình 3.3 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 2 133

Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 134

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong quá trình dạy học hóa học, bài tập được xếp vào hệ thống các phương pháp dạy học Phương pháp luyện tập được coi là một trong những phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Đây cũng là một phương pháp học tập tích cực đối với học sinh Nhưng để có thể sử dụng bài tập hóa học một cách hợp lí, nhằm nâng cao năng lực tư duy của học sinh mà vẫn không làm quá tải hoặc nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh cần có một hệ thống bài tập phù hợp và học sinh có khả năng giải quyết được

Trong các sách giáo khoa và sách bài tập hóa học dùng ở trường Trung học phổ thông hiện nay, số lượng bài tập khá nhiều và các dạng bài tập cũng khá phong phú Riêng ở bậc Trung học cơ sở do thời gian nghiên cứu bộ môn này chưa lâu (chỉ ở hai khối 8 và 9) nên lượng bài tập không nhiều và chưa đa dạng Các bài tập thực nghiệm hoặc bài tập gắn liền với thực tiễn còn ít nên khả năng gắn kết các nội dung học tập hóa học ở trường học vào đời sống còn hạn chế

Với phân bố chương trình hiện nay, thời gian dành cho phần hóa học hữu cơ càng khiêm tốn hơn Ở các sách giáo khoa và sách bài tập hóa học dùng trong trường Trung học cơ sở, phần bài tập cho hóa hữu cơ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn phần

vô cơ nhưng những kiến thức hóa học hữu cơ ở cấp lớp này lại là nền tảng để học sinh lĩnh hội tốt kiến thức hóa học hữu cơ ở trường Trung học phổ thông sau này Qua thực tế ở trường phổ thông, chúng tôi nhận thấy để việc dạy và học phần hóa hữu cơ được thuận lợi cần xây dựng một hệ thống bài tập đa dạng, gắn với thực tiễn

và gây được hứng thú cho học sinh.Tuy nhiên trong điều kiện học tập của học sinh còn có những khó khăn (hạn chế về thời gian, chưa say mê học tập… nên việc làm thêm các bài tập còn ít) thì việc lựa chọn một hệ thống bài tập thích hợp là vô cùng cần thiết.Vấn đề này đang được nhiều giáo viên quan tâm khi tìm kiếm phương pháp thích hợp để kích thích thái độ học tập tích cực cho học sinh Xuất phát từ

thực tế trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài

tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 Trung học cơ sở”

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận có hướng dẫn nhằm hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 Trung học cơ sở, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa cho học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về vai trò của bài tập hóa học trong quá trình dạy và học ở trường phổ thông, về việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS bằng tài liệu tự học có hướng dẫn

+ Tìm hiểu quá trình tự học có hướng dẫn và phương pháp dạy học hóa học ở trường THCS

+ Tìm hiểu về thực trạng sử dụng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ ở trường THCS

- Xây dựng các nguyên tắc và quy trình thiết kế hệ thống bài tập hóa học hỗ trợ dạy và tự học hóa học 9 THCS

- Biên soạn hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận cho các chương 4 và 5 (hóa học hữu cơ) lớp 9

- Thử nghiệm đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 9 cho các đối tượng học sinh trung bình trở lên

+ Tổ chức thực nghiệm sư phạm

+ Xử lý thống kê các số liệu và rút ra kết luận

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy và tự học hóa học trường THCS ở Việt Nam

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 9 hỗ trợ việc dạy

và tự học

5 Phạm vi nghiên cứu

- Quá trình dạy và học phần Hóa học hữu cơ lớp 9 ở trường THCS (chương

“Hiđro cacbon-Nhiên liệu” và chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon - Polime”)

Trang 12

- Địa bàn nghiên cứu: 3 trường THCS ở quận 5 và Tân Bình Tp Hồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2011 đến 28/02/2012

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập có chất lượng và có phương pháp sử dụng hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học và tự học môn hóa học hữu cơ ở trường THCS

7 P hương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan tới đề tài

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra: quan sát, trò chuyện với học sinh; dự giờ một số tiết bài tập của các giáo viên

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo có kinh nghiệm để hoàn thiện hệ thống bài tập

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

7.3 Phương pháp toán học: sử dụng thống kê toán học để xử lí kết quả thực

nghiệm.

8 Điểm mới của luận văn

8.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về nâng cao chất lượng dạy học, hỗ trợ việc dạy

và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9

8.2 Soạn thảo, lưu trữ 400 bài tập trắc nghiệm và tự luận bám sát chương trình (cho 2 chương 4 và 5 phần hóa học hữu cơ lớp 9) và đề xuất hướng sử dụng hợp lý

có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh và hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy

8.3 Giới thiệu một số dạng bài tập mới, lạ giúp học cho học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Đi theo hướng nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học ở

trường phổ thông, trong lĩnh vực nghiên cứu về phương pháp dạy học môn hóa học

đã có một số công trình nghiên cứu như:

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Văn Dũng “Bài tập hóa học rèn trí thông minh cho học sinh THPT ”, bảo vệ năm 1994 tại Đại học Sư phạm Hà Nội

- Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Thị Thặng: “Hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh trường Trung học cơ sở Việt Nam”, bảo vệ năm 1996 tại Viện Khoa học Giáo dục

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Đào: “Nghiên cứu sử dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức trong giảng dạy phần hóa học vô cơ lớp 9 trường Phổ thông Cơ sở ”, bảo vệ năm 1999 tại Trường ĐHSP Hà Nội

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thủy: “ Phát triển tư duy cho học sinh tỉnh miền núi Hà Giang qua hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học chương trình hóa học phổ thông cơ sở ”, bảo vệ năm 2000 tại trường ĐHSP Hà Nội

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Hà: “ Rèn luyện phương pháp học tập hóa học và rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo của học sinh trong dạy học hóa học ở trường Trung học Cơ sở Hà Nội”, bảo vệ năm 2004 tại trường ĐHSP Hà Nội

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Đào: “Sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học lớp 9 ở trường Trung học cơ sở ”, bảo vệ năm 2004 tại trường ĐHSP Huế

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Vương Cẩm Hương: “ Rèn luyện năng lực chủ động, sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần Hóa vô cơ ở trường Trung học Cơ sở”, bảo vệ năm 2005 tại trường ĐHSP Hà Nội

- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Ngô Huyền Trân: “ Xây dựng hệ thống bài tập, sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Trang 14

cho phần hóa học vô cơ lớp 9 ”, bảo vệ năm 2008 tại trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh

- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trương Thị Lâm Thảo :“Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần Hiđrocacbon lớp 11 Trung học

phổ thông”, bảo vệ năm 2010 tại trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh

1.1.2 Đi theo hướng sử dụng bài tập hỗ trợ việc tự học cho học sinh đã có một số công trình nghiên cứu như:

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Hà:“Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa lớp 12”, bảo vệ năm 2010 tại trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Kim Oanh: “ Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học phần hóa vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao” bảo vệ năm 2011 tại trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thiện Mỹ: “ Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho học sinh phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học lớp 11 nâng cao ” bảo vệ năm 2011 tại trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Mai Chi: “ Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông”, bảo vệ năm 2011 tại

trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh

Như vậy ở đối tượng học sinh trường THCS, chưa có luận văn nghiên cứu riêng

về bài tập phần Hóa hữu cơ cho học sinh ở khối lớp 9 Trong hoàn cảnh các sách bài tập, sách tham khảo về vấn đề này thường viết rất rộng, dùng nhiều thuật ngữ và kiến thức ở chương trình THPT khiến cho học sinh gặp nhiều khó khăn khi sử dụng, chúng tôi mong mỏi góp phần tạo thêm hệ thống bài tập thật sát với chương trình sách giáo khoa hiện hành để góp phần hỗ trợ cho việc dạy và tự học hóa hữu cơ ở hai chương 4 và 5 của sách giáo khoa lớp 9

1.2 Bài tập hóa học

1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học [7] [47][51]

Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ “bài tập” (tiếng Anh) là “exercise”, tiếng Pháp

Trang 15

– “exercice” dùng để chỉ một loạt hoạt động nhằm rèn luyện thể chất và tinh thần (trí tuệ)

Theo các nhà lý luận dạy học của Liên xô (cũ): “ Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định hoàn thiện chúng.”

Bài tập hóa học (BTHH) là phương tiện cơ bản nhất để đưa những kiến thức lý thuyết vào thực hành Sự vận dụng kiến thức thông qua các bài tập có nhiều hình thức rất phong phú và đa dạng Nhờ sự vận dụng mà kiến thức được củng cố, khắc sâu, chính xác, mở rộng và nâng cao hơn BTHH vì lẽ đó vừa là nội dung vừa là phương tiện để học tập tốt môn hóa học

Về mặt lý luận dạy học, để phát huy tối đa tác dụng của BTHH trong quá trình dạy học người GV phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống và lý thuyết hoạt động Một HS lớp 1 không thể xem bài tập lớp 11 là một “bài tập’ và ngược lại, đối với HS lớp 11, bài toán lớp 1 không còn là “bài tập” nữa ! Bài tập chỉ có thể

là “bài tập” khi nó trở thành đối tượng hoạt động của chủ thể, khi có một người nào

đó có nhu cầu chọn nó làm đối tượng, mong muốn giải nó, tức là khi có một “người giải” Vì vậy, bài tập và người học có mối quan hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất, và liên hệ chặt chẽ với nhau

a) Bài tập – đối tượng

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập

1.2.2.Tác dụng của bài tập hóa học [2, tr 93][26, tr 31]

Trong dạy học hóa học, BTHH có tác dụng to lớn về giáo dục trí dục, đức dục và giáo dục kĩ thuật tổng hợp thể hiện ở những mặt sau đây:

- Phát huy tính tích cực sáng tạo của HS

- Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức

- Hệ thống hóa các kiến thức đã học

- Cung cấp thêm kiến thức mới

- Mở rộng hiểu biết của HS về các vấn đề thực tiễn đời sống và sản xuất hóa học, cung cấp cho HS những số liệu mới về phát minh, về năng suất lao động

- Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo:

+ sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ lập công thức, cân bằng phương trình phản ứng

+ tính toán theo công thức và phương trình hóa học

+ các tính toán đại số: quy tắc tam suất, giải phương trình và hệ phương trình + kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau

- Phát triển tư duy: HS được rèn luyện các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp so sánh, quy nạp, diễn dịch

- Giúp GV đánh giá được kiến thức và kỹ năng của HS HS cũng tự kiểm tra biết được những lỗ hổng kiến thức để kịp thời bổ sung

- Rèn cho HS tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học Làm cho các

em yêu thích bộ môn, say mê khoa học ( những bài tập gây hứng thú nhận thức)

Trang 17

Bản thân một BTHH chưa có tác dụng gì cả: không phải một BTHH “hay” thì luôn

có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là “người sử dụng nó” Làm thế nào phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh của bài toán, để HS tự mình tìm ra cách giải, lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa

1.2.3 Phân loại bài tập hóa học [2, tr 94, 95]

Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học khác nhau:

- Phân loại dựa vào nội dung toán học của bài tập:

+ Bài tập định tính (không có tính toán)

+ Bài tập định lượng (có tính toán)

- Phân loại dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập:

+ Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)

+ Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)

- Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập hữu cơ:

+ Bài tập về Hiđrocacbon và nhiên liệu (metan, etilen, axetilen, benzen ) + Bài tập về Dẫn xuất của hiđrocacbon và polime (rượu, axit, este )

- Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập:

+ Bài tập hoàn thành phương trình phản ứng

+ Bài tập viết chuỗi phản ứng

+ Bài tập điều chế

+ Bài tập nhận biết

+ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp

+ Bài tập xác định thành phần hỗn hợp

+ Bài tập lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ

- Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập: + Bài tập dạng cơ bản

+ Bài tập tổng hợp

- Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:

+ Bài tập trắc nghiệm

+ Bài tập tự luận

Trang 18

- Dựa vào phương pháp giải bài tập:

+ Bài tập tính theo công thức và phương trình

+ Bài tập biện luận

+ Bài tập dùng các giá trị trung bình

- Dựa vào mục đích sử dụng:

+ Bài tập dùng củng cố kiến thức

+ Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết

+ Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi

+ Bài tập dùng phụ đạo cho học sinh yếu

Giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt vì trong bất kỳ loại bài tập nào của cách phân loại này cũng chứa đựng một vài yếu tố của một hay nhiều bài tập của cách phân loại khác

1.2.4 Lựa chọn, sử dụng bài tập hóa học trong dạy và học hóa học [7, tr 216]

1.2.4.1 Chọn bài tập

Khi chọn bài tập GV cần chú ý tới các yếu tố sau:

- Căn cứ trên khối lượng kiến thức HS đã nắm được để lựa chọn các bài tập phù hợp và HS có khả năng giải quyết được

- Cần sử dụng xen kẽ giữa các loại bài khó, trung bình và dễ để học sinh khá không chủ quan mà HS kém cũng không nản

- Kết hợp với khâu ôn luyện thường xuyên để rèn kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh trong việc giải bài tập

- Chất lượng giải bài tập, hứng thú trong khi giải bài tập của HS được tăng lên rất nhiều nếu bài tập được chọn có chứa đựng nội dung sau:

+ Gắn liền với các kiến thức khoa học về hóa học hoặc các môn học khác, gắn với thực tiễn sản xuất hoặc đời sống

+ Bài tập có thể giải theo nhiều cách, trong đó có cách giải ngắn gọn nhưng đòi hỏi HS phải thông minh hoặc có sự suy luận cần thiết thì mới giải được

- Sau mỗi bài giảng GV cần rèn cho HS có thói quen làm hết các bài tập lý

Trang 19

thuyết có trong tài liệu Thực chất đây là một biện pháp học bài tốt nhất và trên cơ

sở nắm chắc lý thuyết, HS mới có thể giải được bài toán hóa học

- Đối với HS khá – giỏi cần tăng cường chọn các bài tập giúp rèn luyện trí sáng tạo, óc thông minh cho HS Nên chọn các bài tập có nhiều cách giải, trong đó ngoài cách giải thông thường theo các bước giải quen thuộc, còn có các cách giải độc đáo, thông minh, ngắn gọn nhưng chính xác

1.2.4.2 Sử dụng bài tập

Để sử dụng hệ thống bài tập trong tài liệu cho hiệu quả học sinh cần lưu ý:

- Xem thật kỹ phần lý thuyết trong sách giáo khoa ở số trang đã được lưu ý, đôi khi còn cần xem thêm phần kiến thức bổ sung ở một số bài cụ thể trước khi làm bài

- Nghiên cứu kỹ bài giải mẫu cho mỗi dạng cơ bản, làm các bài tập tương tự để rèn kỹ năng và phát triển tư duy qua hệ thống bài tập nâng cao

- Làm đầy đủ tất cả bài tập từ dễ đến khó ở phần bài tập bắt buộc để ôn luyện và

hiểu thật rõ phần kiến thức lý thuyết Các HS trung bình cũng có thể làm được một

số bài tập vừa sức, điều này tạo tâm lý tự tin cho các em

- Các bài tập được sắp xếp từ dễ và được nâng cao dần lên; số lượng bài tập vừa phải (10 bài tập tự luận và 10 bài tập trắc nghiệm cho mỗi nội dung bài học) phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi

- HS cần làm bài tập tự luận trước rồi mới làm bài tập trắc nghiệm vì nhiều nội dung ở bài tập trắc nghiệm đã được thể hiện dưới dạng tự luận, nên chỉ cần điều chỉnh về tốc độ và phương pháp

- Phần bài tập thêm thực chất là dạng bài tập tổng hợp của nội dung bài học đó,

thường dành cho HS khá – giỏi và chỉ nên làm sau khi đã hoàn thành xong phần bài

tập bắt buộc

- Sau khi giải xong, HS có thể tìm hiểu thông tin phản hồi trong phần hướng dẫn giải ở cuối mỗi chương

- Các bài tập bồi dưỡng HS giỏi và một số dạng bài tập hóa hữu cơ mới giúp HS

rèn luyện trí thông minh, sáng tạo, khả năng tư duy và gây hứng thú học tập bộ môn

Trang 20

1.2.5 Điều kiện để học sinh giải bài tập hóa học được tốt

- Nắm chắc lý thuyết: các định luật, quy tắc, các quá trình hóa học, tính chất lý hóa học của các chất

- Nắm được các dạng bài tập cơ bản: nhanh chóng xác định bài tập cần giải thuộc dạng bài tập nào

- Nắm được một số phương pháp giải thích hợp với từng dạng bài tập

- Nắm được các bước giải một bài toán hóa học nói chung và với từng dạng bài nói riêng

- Biết được một số thủ thuật và phép biến đổi toán học, cách giải phương trình và

hệ phương trình bậc 1,2

1.2.6 C on đường hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học [27, tr 37, 38]

Lí luận dạy học đã chỉ ra rằng: kĩ năng được hình thành là do luyện tập Nhưng luyện tập như thế nào để hình thành mỗi kĩ năng cụ thể Theo chúng tôi luyện tập giải bài tập hóa học cần thực hiện theo quy trình sau:

1.2.6.1 Luyện tập theo mẫu

Trước khi tập giải BTHH một cách độc lập sáng tạo, năng động linh hoạt thì HS phải có kĩ năng giải một số bài tập cơ bản Việc luyện tập theo mẫu giúp HS rèn luyện một số kĩ năng cơ bản Việc luyện tập đó có thể tập trung ngay ở một bài học nhưng cũng có thể rải rác ở một số bài học.Việc cho HS làm một số BTHH có cách giải tương tự cũng chính là cho HS luyện tập theo mẫu

1.2.6.2 Luyện tập không theo mẫu

Sau khi đã luyện tập theo mẫu, các em cần được luyện tập trong những tình huống có biến đổi Những điều kiện và yêu cầu của bài tập cớ thể biến đổi từ đơn giản đến phức tạp cùng với sự phát triển của kiến thức hóa học Đây chính là giai đoạn HS tập tự giải các bài tập nâng cao

1.2.6.3 Luyện tập thường xuyên

Mỗi kĩ năng vừa được hình thành thường còn thiếu tính nhuần nhuyễn (tính thành thạo), tính mềm dẻo linh hoạt và sáng tạo Để củng cố và phát triển kĩ năng giải BTHH cần tạo điều kiện để HS được vận dụng các kĩ năng giải các BTHH

Trang 21

vừa sức với yêu cầu nâng cao dần

1.2.6.4 Luyện tập theo nhiều hình thức giải BTHH khác nhau

Ngoài việc sử dụng đa dạng các loại BTHH trong việc hình thành kĩ năng, cần phải phối hợp nhiều hình thức giải BTHH (bằng lời, viết, bằng thực nghiệm )

1.2.7 Các xu hướng xây dựng bài tập hóa học mới hiện nay [46, tr 115]

- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán phức tạp để giải

- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn hóa học

- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm

- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan

- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy

-Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề

- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, sơ

đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm…

- Xây dựng những bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán đơn giản nhẹ nhàng

- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng

1.3 Tổng quan về hệ thống kiến thức hóa học hữu cơ THCS [23, tr 145 147],

[41, tr 133, tr 162]

Phần hóa học hữu cơ lớp 9 trường THCS phân bố ở 2 chương 4 và 5

1.3.1 Mục tiêu dạy học

1.3.1.1 Chương 4: “Hiđrocacbon Nhiên liệu”

- Đây là chương đầu tiên nghiên cứu về hóa hữu cơ nhằm trang bị cho HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản ban đầu về cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ và vận dụng vào nghiên cứu một số hiđrocacbon tiêu biểu: metan, etilen, axetilen, benzen

- Mục tiêu của chương là HS cần:

+ Hiểu được định nghĩa, cách phân loại hợp chất hữu cơ

Trang 22

+ Biết được tính chất của hợp chất hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà còn phụ thuộc vào cấu tạo phân tử của chúng

+ Nắm được cấu tạo và tính chất của hiđrocacbon tiêu biểu trong các dãy đồng đẳng

+ Biết được thành phần cơ bản của dầu mỏ, khí tự nhiên và vai trò quan trọng của chúng đối với nền kinh tế quốc dân

+ Biết được một số loại nhiên liệu thông thường và nguyên tắc sử dung nhiên liệu một cách hiệu quả

1.3.1.2 Chương 5 : “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime”

Mục tiêu của chương này nhằm trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về một

số hợp chất quan trọng bao gồm:

+ Hợp chất có nhóm chức quan trọng: rượu etylic, axit axetic, chất béo

+ Hợp chất thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: gluxit, protein

+ Một số polime có nhiều ứng dụng trong thực tiễn: chất dẻo, tơ, cao su

- Những yêu cầu của chương là:

+ Nắm được công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của các chất

+ Viết được các phương trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của các chất + Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn + Biết cách giải một số dạng bài tập về hóa hữu cơ: Nhận biết, xác định công thức, tính theo công thức, phương trình hóa học, dự đoán tính chất, trắc nghiệm khách quan

+Biết cách tiến hành một số thí nghiệm hóa hữu cơ

1.3.2 Cấu trúc nội dung

1.3.2.1 Chương 4: “Hiđrocacbon Nhiên liệu”

Có 11 tiết (gồm 8 tiết lí thuyết, 1 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra)

- 8 tiết lí thuyết gồm:

+ Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

Trang 23

+ Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

+ Bài 36: Metan

+ Bài 37: Etilen

+ Bài 38: Axetilen

+ Bài 39: Benzen

+ Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên

+ Bài 41: Nhiên liệu

- 1 tiết luyện tập:

+ Bài 42: Luyện tập chương 4: “Hiđrocacbon Nhiên liệu”

- 1 tiết thực hành:

+ Bài 43: Thực hành: Tính chất của hiđrocacbon

1.3.2.2 Chương5: “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime”

Có 16 tiết, trong đó có 11 tiết lí thuyết (chia thành 9 bài học), 1 tiết luyện tập, 2 tiết ôn tập cuối năm, 2 tiết thực hành

- 11 tiết lí thuyết gồm:

+ Bài 44: Rượu etylic

+ Bài 45 (2 tiết): Axit axetic

+ Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

+ Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo

- 2 tiết ôn tập cuối năm (trong đó có 1 tiết ôn tập về hợp chất hữu cơ)

- 2 tiết thực hành

+ Bài 49: Thực hành: Tính chất của rượu và axit

Trang 24

+ Bài 55: Thực hành: Tính chất của gluxit

1.3.3 Phương pháp dạy học

1.3.3.1.Phương pháp dạy học chương 4 “Hiđrocacbon Nhiên liệu” [41, tr 134]

Đây là chương đầu tiên HS làm quen với các chất hữu cơ nên thường gặp khó khăn trong nhận thức vì kiến thức hóa hữu cơ có những điểm khác với kiến thức

- Thông qua bài tập, viết công thức cấu tạo của các chất để phát triển tư duy độc lập sáng tạo, đồng thời gây hứng thú cho các em trong học tập

- Phát triển các khả năng quan sát, so sánh, nhận xét, phán đoán, giải thích của

HS dựa trên cơ sở các thí nghiệm, các bài tập dự đoán tính chất của các chất từ

công thức cấu tạo phân tử của chúng

1.3.3.2 Phương pháp dạy học chương 5 “Dẫn xuất của hiđrocacbon

Polime” [41, tr 162,163]

- Sau khi học xong chương 4, HS đã có những hiểu biết về công thức cấu tạo, về mối quan hệ giữa công thức cấu tạo và tính chất của các chất hữu cơ

Trang 25

HS đã bước đầu biết cách dự đoán tính chất cơ bản của những chất có cấu tạo tương tự với những chất đã học

- Với những HS đã nắm vững những kiến thức ở Chương 4, khi học Chương 5

sẽ có nhiều thuận lợi Ngược lại những HS còn chưa vững vàng sẽ gặp nhiều khó khăn khi học chương này Đây là điều GV cần phải chú ý trong quá trình giảng dạy (Nhất là những kiến thức và kỹ năng về viết công thức cấu tạo của các chất hữu cơ) Phương pháp dạy là khám phá kiến thức mới thông qua thực nghiệm, vì vậy GV cần tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm hoặc được quan sát thí nghiệm do GV biểu diễn

Những kiến thức học được ở chương 5 liên quan đến rất nhiều chất có trong thực tiễn, vì vậy ngoài việc làm thí nghiệm, GV nên chuẩn bị các giáo cụ trực quan

để tạo sự hấp dẫn và tăng hiệu quả của giờ dạy

1.4 Quá trình dạy học

1.4.1 Khái niệm về quá trình dạy học [46, tr 15]

- Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm nội dung dạy học, việc dạy và việc học

+ Việc dạy: Đó là toàn bộ hoạt động của thầy trong quá trình dạy học nhằm

làm cho trò nắm vững kiến thức và kĩ năng, trên cơ sở đó phát triển ở họ những năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, chủ nghĩa khoa học vô thần và tính cảm, thái độ

+ Việc học: Đó là hoạt động của trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm nắm vững kiến thức, kĩ năng phát triển những năng lực nhận thức, hình thành quan điểm duy vật biện chứng, đạo đức, nhân cách

Việc dạy và việc học là hai mặt của một quá trình thống nhất: Sự dạy học

1.4.2 Các thành tố của quá trình dạy học [46, tr 16,17]

- Quá trình dạy học bao gồm các thành tố sau:

+ Mục tiêu dạy học (MT)

+ Nội dung dạy học (ND)

+ Phương pháp dạy học (PP)

Trang 26

+ Tổ chức dạy học (TC)

+ Đánh giá kết quả dạy học (ĐG)

Các thành tố trên tác động qua lại với nhau và được đặt trong môi trường giáo dục của nhà trường và môi trường kinh tế, xã hội của cộng đồng Sơ đồ sau biểu diễn mối quan hệ qua lại giữa các thành tố của quá trình dạy học

MT ND

PT

PP

TC DG

Quá trì nh dạy học

Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các thành tố của quá trình dạy học

Sơ đồ trên cho thấy phải xuất phát từ mục tiêu dạy học để lựa chọn nội dung dạy học, rồi từ mục tiêu dạy học và nội dung dạy học để lựa chọn phương pháp dạy học Tiếp đó từ mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học để lựa chọn phương tiện dạy học và hình thức tổ chức dạy học Cuối cùng phải chọn cách đánh giá phù hợp

để xác định mức độ đạt được của mục tiêu đề ra

Mặt khác giữa các thành tố của quá trình dạy học cũng có sự tác động qua lại với nhau và điều chỉnh lẫn nhau

- Mục tiêu dạy học: Là những gì mà HS cần đạt được sau khi học xong một bài,

một chương hoặc một môn học về kiến thức, kĩ năng, tình cảm – thái độ

Mục tiêu kiến thức có 3 mức độ là:

Môi trường kinh tế,

xã hội của cộng đồng Môi trường giáo dục

của nhà trường

Trang 27

+ Biết: Chỉ công nhận và chưa có kiến thức để giải thích (biết có thể hiểu một phần hoặc chưa hiểu)

+ Hiểu: Giải thích được, nắm được bản chất của hiện tượng hoặc sự vật

+ Vận dụng: Có thể vận dụng kiến thức để giải bài tập hoặc giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, trong đời sống và sản xuất

- Phương pháp dạy học: Cách thức hoạt động của GV trong việc tổ chức, chỉ đạo

các hoạt động học tập nhằm giúp HS chủ động đạt các mục tiêu dạy học

- Phương tiện dạy học:

+ Các phương tiện dạy học là một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS Đối với HS, đó là các nguồn tri thức phong phú sinh động, là các phương tiện giúp HS lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng

+ Các phương tiện trực quan trong dạy học hóa học hiện nay gồm 3 nhóm:

* Đồ dùng trực quan như mẫu vật, hình vẽ, mô hình…

* Phương tiện kĩ thuật như: thiết bị nghe nhìn, máy quay phim, máy vi tính…

*Thí nghiệm nhà trường (các thí nghiệm ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm.)

- Tổ chức dạy học: Có 2 hình thức tổ chức dạy học thường được sử dụng ở

trường phổ thông: dạy học nội khóa và dạy học ngoại khóa

- Đánh giá kết quả dạy học: Kiểm tra - đánh giá là giai đoạn kết thúc của một

quá trình dạy học, đảm nhận 3 chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh Ba chức năng này liên kết, thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau

Quan niệm hiện nay về mối quan hệ giữa dạy và học là xem việc học và người học là lí do tồn tại của việc dạy và người dạy Việc dạy phải thực sự đi đôi với việc học, người dạy phải gắn bó với người học Việc “dạy có hiệu quả” nhất thiết phải được đánh giá từ việc “học có hiệu quả”

1.5 Tự học

1.5.1 Khái niệm tự học [3, tr 38]

- Theo Từ điển Tiếng Việt – NXB Thanh niên 2000 “: Tự học là học lấy một

Trang 28

mình trong sách chứ không có thầy dạy”

- Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, Tự học là: “ quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo”

- Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn: “ Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm cá nhân, sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi

đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào

đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [27, tr 59-60]

Tự học là cốt lõi của quá trình học Tự học đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiếp thu tri thức và hoàn thiện nhân cách của con người

1 5.2 Các hình thức tự học

1.5.2.1 Các hình thức tự học [4, tr 38]

Tự học có thể diễn ra theo 3 kiểu:

+ Tự học không có hướng dẫn: người học tự tìm lấy tài liệu để học, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó

+ Tự học có hướng dẫn: có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác

+ Tự học có hướng dẫn trực tiếp: có tài liệu và giáp mặt với thầy một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải, sau đó về nhà tự học

Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau

1.5.2.2 Tự học có hướng dẫn ở bậc Trung học cơ sở

Tự học là một hình thức học Hình thức tự học có hướng dẫn là hướng dẫn để

HS tự học Hình thức học này đặc biệt phù hợp cho đối tượng HS khá - giỏi, HS lớp chuyên, lớp chọn, HS ở bậc trung học phổ thông và sinh viên đại học Đây là

Trang 29

những đối tượng học sinh đã trưởng thành, có mức độ tự giác cao trong học tập, có yêu cầu cao về nội dung kiến thức cần truyền tải mà thời gian trên lớp không đủ để

GV đáp ứng các yêu cầu trên

Riêng ở bậc trung học cơ sở, chúng tôi thiết nghĩ việc tập cho HS làm quen với phương pháp tự học cũng là điều rất cần thiết Nhưng rèn luyện kĩ năng tự học cho

HS là một quá trình lâu dài và phức tạp, luôn cần được củng cố, nâng cao và bổ sung thêm Để đáp ứng yêu cầu này, GV cần hướng dẫn cho HS phương pháp tự học và hỗ trợ bằng tài liệu thích hợp Các tài liệu này, ngoài việc cung cấp cho HS nội dung kiến thức vừa phải (không quá tải làm cho HS thấy nặng nề hoặc dễ chán nản), còn hướng dẫn cả phương pháp học nội dung kiến thức đó

1.5.3 Vai trò của tự học [3, tr 39]

Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều:

- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người “ Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ do người khác truyền cho; một thứ, quan trọng hơn nhiều, do mình tự tìm lấy.” Gibbon

- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Tự học giúp con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân

- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người.Kiến thức có được

do tự học là kết quả của hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn, nên bao giờ cũng vững chắc, bền lâu

- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì giới hạn Theo GS TS Nguyễn Cảnh Toàn:

- Cốt lõi của việc học cũng chính là tự học Như vậy tự học chính là con đường quan trọng nhất giúp người học chiếm lĩnh được tri thức, thành đạt trong học vấn

- Tự học không có nghĩa là hạ thấp vai trò của người thầy: “Không thầy đố mày làm nên” Nhưng “mày” chỉ làm nên nếu “thầy” biết cách giúp “mày” phát triển khả năng tự học Tự học không chỉ là vấn đề trí dục mà còn là vấn đề đức dục và thể dục

Trang 30

Chỉ có tự học thì mới học suốt đời, học một cách chủ động, giảm đến mức thấp nhất giá thành đào tạo

1.5.4 Một số phương châm trong tự học [3, tr 40]

- Học chữ là học kiến thức, kỹ năng và học tư duy Mấu chốt của tự học là tư duy độc lập để khám phá, sáng tạo Học chủ yếu là học cách tư duy

- Tự học không phải là từ chối mọi sự giúp đỡ, chỉ học một mình Phải biết học nhóm để rèn luyện khả năng hợp tác, giao tiếp, thuyết phục

- Phải biết lựa chọn kiến thức để tiếp thu, phải học cách vận dụng kiến thức, chế biến kiến thức và sản sinh ra kiến thức mới từ những kiến thức đã có

- Phải biết sắp xếp, liên hệ những điều mới học với vốn kiến thức trước đó Sự tổ chức lại các điều đã học còn quan trọng hơn cả những điều đã học

- Học một cách chủ động, tự giác và say mê

- Có quyết tâm cao và tinh thần độc lập, không ỷ lại vào người khác

- Không cố chấp và thành kiến

- Có kế hoạch và sự linh hoạt trong thực hiện

1.5.5 Những trở ngại cho việc tự học

- Thiếu lòng tin vào khả năng của bản thân, vào kết quả đạt được

- Bệnh tự ti: nếu gặp những chỗ không hiểu, người học thường cảm thấy bất lực

- Bệnh lười biếng, ngại học

- Tâm lí dễ thỏa mãn, được đến đâu hay đến đó

- Tư tưởng sốt ruột muốn có kết quả ngay

- Khó khăn về thời gian, vì có quá nhiều công việc…

1.5.6 Các năng lực tự học cơ bản

Để có thể tiến hành tự học có hiệu quả, HS cần được bồi dưỡng các năng lực sau:

- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực lựa chọn

- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề

Trang 31

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức mới)

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá

- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, cả khoá học

- Biết và sử dụng có hiệu quả các kỉ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin

- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là công nghệ thông tin

- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác

- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin

- Biết kiểm tra- đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học

- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng

1.6 Thực trạng về việc sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học ở THCS 1.6.1 Mục đích điều tra

1.6.1.1 Đối với HS

- Tìm hiểu thời gian đầu tư cho việc tự học và phương pháp tự học của HS

- Tìm hiểu việc chuẩn bị cho tiết bài tập và giải bài tập ở nhà của HS

- Tìm hiểu những khó khăn mà HS gặp phải khi giải bài tập và các yếu tố giúp các em giải thành thạo một dạng bài tập

Trang 32

1.6.1.2 Đối với GV

- Tìm hiểu đánh giá của GV về vai trò của BTHH trong dạy học hóa học

- Tìm hiểu tình hình dạy BTHH ở trường THCS: mức độ thành công và khó

khăn

- Tìm hiểu biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH mà GV thường áp dụng ở trường THCS

1.6.2 Đối tượng điều tra

Chúng tôi điều tra trên hai đối tượng: GV hóa học và HS

- Chúng tôi đã gửi 60 phiếu tham khảo ý kiến GV đến 46 thầy cô tại 10 trường THCS thuộc Tp HCM và 14 thầy cô đang học lớp cao học Hóa khóa 20 chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa học trường ĐHSP Tp.HCM nhằm tìm hiểu tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học ở các trường THCS

- Bên cạnh đó chúng tôi cũng đã gởi phiếu tham khảo ý kiến đến 519 HS (13 lớp) ở các trường THCS khác nhau ở Tp.HCM để tìm hiểu về tình hình tự học của

HS lớp 9 và những khó khăn của các em khi giải bài tập hóa học

Bảng 1.1 Số GV tham gia điều tra

STT Trường Số lượng Quận / Tp

Trang 33

Bảng 1.2 Số HS tham gia điều tra

STT Trường Lớp Sĩ số Quận / Tp

1 Trung học Thực hành Sài Gòn

9A1 9A4 9A5 9A7

3 THPTDL Trương Vĩnh Ký

9A4 9A10

1.6.3 Phương pháp điều tra

Với mục đích điều tra trên, chúng tôi sử dụng 2 loại phiếu tham khảo: phiếu tham khảo ý kiến GV và phiếu tham khảo ý kiến HS (phụ lục 1,2)

- Phiếu tham khảo ý kiến GV gồm một số nội dung sau: đánh giá của GV về vai trò của BTHH trong dạy học hóa học, biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH mà GV thường áp dụng ở trường THCS…

- Phiếu tham khảo ý kiến HS gồm một số nội dung sau: nhận định của HS về tầm quan trọng của việc tự học, thời gian đầu tư cho việc tự học và phương pháp tự học của HS, những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình tự học…

Trang 34

1.6.4 Kết quả điều tra

1.6.4.1 Phiếu điều tra giáo viên

 Kết quả điều tra về biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH mà GV thường áp dụng ở trường THCS

Câu 1 Nguồn tài liệu về bài tập hóa học mà quý thầy cô sử dụng hiện nay là:

Bảng 1.3 Nguồn tài liệu GV sử dụng khi dạy về bài tập hóa học

N guồn tài liệu Số lượng Lựa chọn Tỉ lệ %

Câu 2 Nhận xét của quý thầy cô về sự đầy đủ các dạng của BTHH trong SGK

Bảng 1.4 Nhận xét của GV về bài tập hóa học trong SGK

Câu 3 Mức độ sử dụng thêm bài tập hóa học ngoài SGK của quý thầy cô là:

Bảng 1.5 Mức độ sử dụng thêm bài tập hóa học của GV

Trang 35

Câu 4 Khi tự biên soạn bài tập hoặc sử dụng bài tập ở các nguồn khác, quý thầy

cô thường sắp xếp các bài tập đó theo :

Bảng 1.6 Cách sắp xếp hệ thống bài tập hóa học của GV

Câu 5 Mục đích của việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học thường là :

Bảng 1.7 Mục đích của việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học

Mục đích sử dụng

Lựa chọn

Số lượng Tỉ lệ %

Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức cơ bản 60 100

HS có thể đạt điểm trung bình trở lên khi kiểm tra 52 86,67 Hướng dẫn HS tự rút ra phương pháp giải một số

dạng bài tập cụ thể

Giúp HS nhìn nhận vấn đề một cách khái quát hay

giải bài tập theo nhiều cách khác nhau

Giúp HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề mà nội

dung bài tập đề ra

Mục đích khác: 0 0

Trang 36

Câu 6 Quý thầy cô thường sử dụng bài tập khi:

Bảng 1.8 Các kiểu bài lên lớp thường được sử dụng bài tập

Kiểu bài lên lớp thường sử dụng bài tập

Lựa chọn

Số lượng Tỉ lệ %

Câu 7 Phương pháp quý thầy cô thường áp dụng trong các tiết học có giải bài tập là:

Bảng 1.9 Các phương pháp thường được sử dụng khi giải bài tập

Phương pháp GV thường dùng khi giải bài tập

Lựa chọn

Số lượng Tỉ lệ %

GV gọi HS lên bảng làm bài tập và thừa nhận kết

quả làm bài của HS (nếu đúng)

GV giải bài mẫu (đối với dạng bài tập mới), sau

đó ra bài tập tương tự cho HS làm

Cho HS thảo luận nhóm rồi yêu cầu đại diện của

nhóm trình bày

Cho HS độc lập suy nghĩ tìm cách giải 4 6,67

GV gợi ý để HS suy nghĩ tìm cách giải 10 16,67

Ý kiến khác: 0 0

Trang 37

Câu 8 Cách thức quý thầy cô chọn để sử dụng hệ thống bài tập là:

Bảng 1.10 Cách thức sử dụng hệ thống bài tập của GV

Cách thức sử dụng hệ thống bài tập

Lựa chọn

Số lượng Tỉ lệ %

HS tự giải sau khi học xong bài, sau đó GV sửa 60 100

GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tập tương tự 12 20

GV giải bài mẫu, HS về nhà làm bài tương tự (có

Bảng 1.11 Số lượng bài tập mà GV hướng dẫn giải trong 1 tiết luyện tập

A i 2 bài 3 bài 4 bài 5 bài > 5 bài

Số ý kiến 6 24 18 12 0

A = (6.2) + (24.3) + (18.4) + (12.5) = 3,6

60

Số lượng bài tập được GV hướng dẫn giải trung bình trong 1 tiết luyện tập là 3,6

Câu 10 Những khó khăn mà quý thầy cô gặp phải trong khi dạy bài tập hóa học là:

Bảng 1.12 Những khó khăn của GV khi dạy bài tập hóa học

Từ kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy:

- Có 32 / 60 GV nhận xét các dạng bài tập trong SGK chưa đầy đủ (chiếm

53,33 %) nhưng chỉ có 20 / 60 GV (chiếm 33,33 %) soạn HTBT; có 30 / 60 GV

Trang 38

(chiếm 50 %) chỉ soạn bài tập khi thực sự rảnh rỗi và có đến 22 / 60 GV (chiếm 36,67 %) không sử dụng thêm bài tập hóa học Số GV tự biên soạn HTBT theo nội dung từng bài học trong chương hoặc theo từng dạng bài tập chiếm tỉ lệ nhỏ - đặc biệt là tài liệu bài tập hóa học hỗ trợ HS tự học ở nhà càng không được chú ý

- Về mục đích sử dụng : 100% GV sử dụng bài tập với mục đích giúp HS hiểu

rõ và khắc sâu kiến thức cơ bản, có 52 / 60 GV (chiếm 86,67 %) sử dụng bài tập với mục đích giúp HS có thể đạt điểm trung bình trở lên khi kiểm tra Có 28 / 60 GV (chiếm 46,67 %) sử dụng bài tập để hướng dẫn HS phương pháp giải một số dạng bài tập cụ thể và có rất ít GV (4 / 60) giúp HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề mà nội dung bài tập đề ra

- P hương pháp giải bài tập thường được thầy cô lựa chọn là GV cho HS bài

tập về nhà sau khi học xong bài (thường là bài tập trong SGK), HS tự mày mò giải sau đó GV sửa bài tập trên lớp và cho bài tập tương tự

- Kiểu bài lên lớp thường được GV sử dụng HTBT nhiều nhất là tiết luyện tập,

ôn tập và trong kiểm tra-đánh giá (chiếm 100 %) rồi đến tiết dạy bài mới (86,67%)

- Khó khăn chung nhất quý thầy cô gặp phải khi dạy bài tập hóa học là không

có hệ thống BT chất lượng hỗ trợ HS tự học (86,67 %); rồi đến không đủ thời gian

(83,33 %) và trình độ HS không đều (80 %)

Qua phân tích các s ố liệu trên chúng tôi nhận thấy:

- Hầu hết GV đã nhận định được vai trò quan trọng của bài tập trong dạy học hóa học., đã chú ý soạn thêm HTBT ngoài bài tập ở SGK, chủ yếu soạn theo nội dung từng bài học trong chương và theo từng dạng bài tập nhưng ít soạn theo chuyên đề và chưa chú ý đến việc hỗ trợ HS tự học

- Theo quý thầy cô, việc xây dựng HTBT hỗ trợ HS tự học là rất cần thiết, trong đó các bài tập cần được sắp xếp từ dễ đến khó, có bài giải mẫu cho từng dạng,

có đáp án cho bài tập tương tự và có bài tập nâng cao để phát triển tư duy cho HS

- Phần lớn GV cho rằng áp lực điểm số, thi cử hiện nay còn nặng nề vì vậy HTBT cũng cần đáp ứng được các yêu cầu như nhấn mạnh trọng tâm, giúp HS rèn

Trang 39

luyện thành thạo một số kiến thức kỹ năng cơ bản nhất

1.6.4.2 Phiếu điều tra học sinh

 Kết quả điều tra về tình hình tự học của HS

Câu 1 Theo em, để đạt kết quả cao trong học tập thì yếu tố tự học – tự nghiên cứu là:

Bảng 1.13 Kết quả điều tra về sự cần thiết của tự học ở HS

Bảng 1.14 Kết quả điều tra về lý do HS cần phải tự học

Lý do HS cần phải tự học Số lượng Tỉ lệ % Lựa chọn

Giúp HS hiểu bài trên lớp sâu sắc hơn 462 89,02

Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức 316 60,89 Tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời 420 80,92

Rèn luyện thêm khả năng suy luận lô gích 320 61,66

Câu 3 Khoảng thời gian các em thường dành cho việc tự học trong ngày là:

Bảng 1.15 Kết quả điều tra về thời gian tự học trong ngày của HS

< 1 giờ Từ 1-2 giờ Từ 2–3 giờ Tất cả thời gian rảnh

Số lượng 252 235 25 7

Câu 4 Các em thường sử dụng thời gian tự học để:

Bảng 1.16 Kết quả điều tra về cách tự học của HS

Cách tự học của HS Số lượng Tỉ lệ % Lựa chọn

Chuẩn bị bài học trên lớp theo hướng dẫn của GV 480 92,49 Đọc tất cả các vấn đề có liên quan đến bài học 106 20,42 Làm các BT có nội dung kiến thức liên quan đến

bài học đã được đề cập đến trong SGK 404 77,84 Tìm tư liệu trên internet hoặc trong thư viện trường 48 9,25

Trang 40

Câu 5 Để chuẩn bị cho 1 tiết học môn hóa em thường làm gì?

Bảng 1.17 Kết quả điều tra việc chuẩn bị cho tiết học môn hóa trên lớp

Việc chuẩn bị cho tiết học môn hóa Số lượng Tỉ lệ % Lựa chọn

Ôn lại các kiến thức cũ có liên quan đến bài học 116 22,35

Đọc trước bài học trong SGK, lưu ý những chỗ

chưa hiểu để nhờ GV giải đáp ở lớp 25 4,82 Không chuẩn bị gì, chờ sự hướng dẫn của GV 14 2,70

Câu 6 Đối với em, các giờ bài tập hóa học trên lớp

Bảng 1.18 Thái độ của HS đối với các giờ bài tập hóa học

Thái độ của HS đối với giờ BT hóa học Số lượng Tỉ lệ % Lựa chọn

Câu 7 Khi gặp bài tập khó, em thường:

Bảng 1.19 Cách xử sự của HS khi gặp bài tập khó

Cách xử sự của HS khi gặp bài tập khó

Lựa chọn

Số lượng Tỉ lệ %

Tham khảo lời giải trong sách giải 93 17,92

 Tìm hiểu những khó khăn mà HS gặp phải khi giải bài tập và các yếu tố giúp

HS giải thành thạo một dạng bài tập

Câu 8 Theo em, thời gian GV dành để giải bài mẫu ở lớp:

Bảng 1.20 Ý kiến của HS về thời gian GV dành để giải bài mẫu

Thời gian GV dành để giải bài mẫu ở lớp

Lựa chọn

Số lượng Tỉ lệ %

Đủ để theo dõi nhưng không kịp ghi chép 323 62,24

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Thiên An (2010), 567 bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 9, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 567 bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 9
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
2. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2003
3. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2003
4. Trịnh Văn Biều (2004), Lý luận dạy học hóa học, Trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hóa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
5. Trịnh Văn Biều (2009), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học , ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2009
6. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1983
7. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học - Một số vấn đề cơ bản, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học - Một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
8. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (1999), Phương pháp dạy học hóa học (tập 1) , Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 1999
9. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 1999
10. Cao Cự Giác (2005), Thiết kế bài giảng Hóa học trung học cơ sở 9 (tập hai) , Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Hóa học trung học cơ sở 9 (tập hai)
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
11. T rần Thị Thanh Hà (2010), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học trường Trung học Phổ thông, (Cao học khóa 17) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học trường Trung học Phổ thông
Tác giả: T rần Thị Thanh Hà
Năm: 2010
12. Đinh Thị Hồng (1997), Bài tập hóa học 9, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập hóa học 9
Tác giả: Đinh Thị Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
13. Đặng Công Hiệp – Huỳnh Văn Út (2008), Giải toán và trắc nghiệm Hóa học 9 , Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải toán và trắc nghiệm Hóa học 9
Tác giả: Đặng Công Hiệp – Huỳnh Văn Út
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
14. Trang Thị Lân, Các phương pháp dạy học hiện đại, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiện đại
15. Nguyễn Văn Lê (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà x uất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1995
16. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học Đại học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
17. Lê Thị Thiện Mỹ (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho học sinh phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao trường THPT, (Cao học khóa 19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho học sinh phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao trường THPT
Tác giả: Lê Thị Thiện Mỹ
Năm: 2011
18. Lê Đình Nguyên (2005), 400 bài tập Hóa học 9, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: 400 bài tập Hóa học 9
Tác giả: Lê Đình Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
19. Lê Đình Nguyên (1999), Để học tốt Hóa học 9, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để học tốt Hóa học 9
Tác giả: Lê Đình Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
20. Trung Nguyên (2005), Phương pháp luận nghiên cứu, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.21 . Trần Trung Ninh-Phạm Ngọc Sơn-Hoàng Hữu Mạnh, Trắc nghiệm hóa học 9 , Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu", Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. 21. Trần Trung Ninh-Phạm Ngọc Sơn-Hoàng Hữu Mạnh, "Trắc nghiệm hóa học 9
Tác giả: Trung Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. 21. Trần Trung Ninh-Phạm Ngọc Sơn-Hoàng Hữu Mạnh
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập (Trang 16)
Bảng 1.2. Số HS tham gia điều tra - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 1.2. Số HS tham gia điều tra (Trang 33)
Bảng 1.5. Mức độ sử dụng thêm bài tập hóa học của GV - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 1.5. Mức độ sử dụng thêm bài tập hóa học của GV (Trang 34)
Bảng 1.6. Cách sắp xếp hệ thống bài tập hóa học của GV - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 1.6. Cách sắp xếp hệ thống bài tập hóa học của GV (Trang 35)
Bảng 1.8. Các kiểu bài lên lớp thường được sử dụng bài tập - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 1.8. Các kiểu bài lên lớp thường được sử dụng bài tập (Trang 36)
Bảng 1.12. Những khó khăn của GV khi dạy bài tập hóa học - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 1.12. Những khó khăn của GV khi dạy bài tập hóa học (Trang 37)
Bảng 1.13. Kết quả điều tra về sự cần thiết của tự học ở HS - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 1.13. Kết quả điều tra về sự cần thiết của tự học ở HS (Trang 39)
Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 135)
Bảng 3.2. Điểm bài kiểm tra lần 1 - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 3.2. Điểm bài kiểm tra lần 1 (Trang 139)
Hình 3.1.  Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 1 - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Hình 3.1. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 1 (Trang 140)
Bảng 3.6. Điểm bài kiểm tra lần 2 - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 3.6. Điểm bài kiểm tra lần 2 (Trang 141)
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 (Trang 142)
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 (Trang 143)
Bảng 3.10. Nhận xét của GV về HTBT - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 3.10. Nhận xét của GV về HTBT (Trang 144)
Bảng 3.11. Nhận xét của HS về HTBT - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở
Bảng 3.11. Nhận xét của HS về HTBT (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w