1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng quy hoạch quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông tỉnh cà mau đến năm 2010

143 751 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các chỉ số về giáo dục ở tỉnh Cà Mau còn có khoảng cách khá xa so với bình quân chung của cả nước, Đảng bộ Cà Mau cần đặc biệt quan tâm hơn nữa trong công tác GD-ĐT, tạo thế mạnh cho sự

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO II

ĐẾN NĂM 2010

CHUYÊN NGÀNH “QU ẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC VĂN HÓA, GIÁO DỤC”

Mã s ố: 5.07.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ ĐỖ VĂN CHẤN

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2003

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

36T

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- 10TH ội đồng Khoa học- Đào tạo 10T36Tchuyên ngành quản lý và tổ chức công tác văn hóa, giáo

dục thuộc trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và trường Cán bộ quản lý Giáo

dục và Đào tạo II; quý thầy, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

- 10TTi ến sĩ Đỗ Văn Chấn, 10T36Tngười thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ báo và

giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này

- 10TT ỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân 10T36Tđã cho phép, động viên, giúp đỡ trong

Trang 4

3.1.1 Định hưởng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa,

hiện đại hóa, theo tinh thần Nghị quyết TW2 (khóa VIII), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn

quốc lần thứ IX, với các quan điểm chỉ đạo chung là80T 51

Trang 6

KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 7

thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là " Đưa đất nước ta ra khỏi tinh

trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng

để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa và giáo dục, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, làm cho chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vài trò

chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, giáo dục và đào tạo con người, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của đất nước" (tr 88,89)

36T

Nghị quyết TW2 khóa VIII chỉ rõ một trong bốn giải pháp thực hiện định hướng chiến lược phát triển GD-ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH là phải đổi mới công tác QLGD mà trước

hết cần phải "Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hóa sự phát triển giáo dục Đưa giáo

dục vào quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của cả nước và từng địa phương, có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển KT-XH" (tr 44)

Rõ ràng muốn đạt hiệu quả cao trong các hoạt động nói chung và giáo dục nói riêng cần

phải có cái nhìn tổng quát về tương lai, dù đó chỉ là những dự đoán, phác thảo Song, những

vấn đề đó lại cần được nghiên cứu trên cơ sở khoa học, có tính quy luật, bằng tính toán, bằng

Trang 8

suy luận lôgic chắc chắn Dự báo giáo dục và xây dựng quy hoạch là cơ sở, là tiền đề cho kế

hoạch hóa chức năng đầu tiên quan trọng của công tác quản lý

bất cập Đến nay, Cà Mau chưa có một quy hoạch phát triển giáo dục dài hạn hoàn chỉnh Do

vậy, chưa có một tầm nhìn tổng thể dài hạn mang tính chiến lược của cả nước trên địa bàn lãnh thổ Trong một số năm gần đây, quy mô GDPT phát triển đột biến, vượt xa các điều kiện cân đối kế hoạch, đã làm nảy sinh nhiều khó khăn, tạo nên sự lúng túng , bị động trong công tác quản lý Nếu có quy hoạch phát triển giáo dục dài hạn, được nghiên cứu xây dựng trên cơ

sở khoa học và thực tiễn sẽ góp phần chủ động hơn trong hoạt động quản lý Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ 3T12TXII3T12Tđã nêu:" các chỉ số về giáo dục ở tỉnh Cà Mau còn

có khoảng cách khá xa so với bình quân chung của cả nước, Đảng bộ Cà Mau cần đặc biệt quan tâm hơn nữa trong công tác GD-ĐT, tạo thế mạnh cho sự phát triển toàn diện và bền

vững của Cà Mau và tập trung đầu tư xây đựng kết cầu hạ tầng, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phát triển nguồn lực, GD-ĐT, khoa học công nghệ" (tr.65)

36T

Ở Cà Mau đã có tác giả đề cập đến vấn đề nghiên cứu quy hoạch phát triển giáo dục cho

bậc trung học phổ thông nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng quy hoạch hoàn

chỉnh cho GDPT toàn tỉnh

36T

Chương trình hành động tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 khóa VIII của Tỉnh-ủy và HĐND tỉnh Cà Mau đã quyết định "hoàn thiện việc xây dựng quy hoạch phát triển GD-ĐT đến năm 2010 Công tác dự báo kế hoạch hóa sự nghiệp giáo dục trong từng năm phải phù

hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh để có định hướng đầu tư thích hợp"

Trang 9

3 Nhi ệm vụ nghiên cứu

3.1- 36THệ thống hóa cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển giáo dục nói chung và GDPT nói riêng

3.2- 36TĐánh giá thực trạng GDPT 10T36Tở t10T36Tỉnh Cà Mau với các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch gần 10 năm của thời kỳ đổi mới

3.3- 36TQuy hoạch phát triển GDPT tỉnh Cà Mau đến năm 2010 và đề xuất các giải pháp

để thực hiện quy hoạch

4 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu

Xây dựng quy hoạch phát triển GDPT tỉnh Cà Mau đến năm 2010

5 Gi ả thuyết nghiên cứu

36T

Sự nghiệp GDPT tỉnh Cà Mau đến năm 2010 sẽ được phát triển một cách cân đối, hài hòa, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh

và định hướng phát triển giáo dục của cả nước, nếu sự nghiệp này được thực hiện trên cơ sở

một quy hoạch phát triển có tính khoa học, thực tiễn va khả thi

6 P hương pháp nghiên cứu

6.1 12TPhương pháp nghiên cứu lý luận: 12T36Tbao gồm việc nghiên cứu các Nghị quyết, chỉ

thị của Đảng, Nhà nước, của ngành và các sách báo, các công trình khoa học có liên quan đến

vấn đề xây dựng quy hoạch phát triển GD-ĐT nói chung và GDPT nói riêng

6.2 12TPhương pháp nghiên cứu thực tiễn: 12T36Tđiều tra, khảo sát36T 36Ttình hình thực tiễn về phát

6.3 12TPhương pháp nghiên cứu hỗ trợ: 12T36Tbao gồm:

- 36TPhương pháp ngoại suy xu thế

- 36TToán thống kê

- 36TSo sánh

Trang 10

hoạch đội ngũ GV, CBQL và một số điều kiện đảm bảo khác thực hiện quy hoạch trong phạm

vi tỉnh Cà Mau (các tư liệu của luận văn bao quát khoảng thời gian chủ yếu từ sau khi tỉnh Cà Mau được tái lập từ năm 1996-1997 đến năm học 2001-2002) Từ đó đề ra các giải pháp chỉ đạo thực hiện quy hoạch phát triển GDPT tỉnh Cà Mau đến năm 2010

8 C ấu trúc luận văn

36T

Luận văn bao gồm ba phần:

12T

Ph ần I: 12T36TMở đầu trình bày một số vấn đề chung của luận văn

36T 12T36TPh ần II: 12T36TNội dung chính gồm ba chương

Trang 11

PH ẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

- 36TTổ chức giáo dục, văn hóa, khoa học Liên hợp quốc UNESCO đã tổ chức cuộc hội thảo khoa học "Tương lai của giáo dục và giáo dục tương lai" năm 1978

- 36THội thảo quốc tế "Phát triển những nội dung của GDPT trong hai thập kỷ tới" tổ chức năm 1980

- 36TNăm 1989, công trình nghiên cứu dự báo GDPT do cố Giáo sư Hà Thế Ngữ làm chủ biên được in trong cuốn "Dự báo giáo dục- vấn đề xu hướngP

11

P

do Viện khoa học giáo dục Việt Nam xuất bản, đã đề cập đến những vấn đề dự báo sư36T 36Tphạm, các quan niệm về nhà trường XHCN, về xu thế phát triển GDPT, xây dựng các chỉ tiêu mô hình xuất phát của hệ thống GDPT nước ta

- 36TTháng 3 năm 1996, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã xây dựng "Kế hoạch phát triển GĐ-ĐT giai đoạn 1996-2000 và định hướng đến năm 2020 phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước"

36T

Vấn đề dự báo và quy hoạch không chỉ tiếp cận trên bình diện lớn ở tầm quốc gia mà còn được triển khai nghiên cứu ở các cấp quản lý khác nhau Các công trình nghiên cứu trên đã đóng góp quan trọng về mặt thực tiễn, giúp các nhà khoa học, các nhà quản lý có được cái nhìn tổng thể và hệ thống hơn về quy hoạch phát triển giáo dục

Trang 12

1.1.2 Quan ni ệm chung về quy hoạch

36T

Cho đến nay, tất cả các nước trên thế giới đều khẳng định rằng quy hoạch là vấn đề có ý nghĩa mục đích tạo ra những cơ sở khoa học để hoạch định các chính sách, chương trình phát triển kinh tế- xã hội, cụ thể:

- 36TĐối với các nước công nghiệp phát triển như :

36T

+ Anh: quỵ hoạch được hiểu là sự bố trí có trật tự, sau đó là sự tiến hóa có kiểm soát các đối tượng trong không gian nhất định

36T

+ Pháp: quy hoạch được hiểu là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện theo lãnh thổ

- 36TĐối với các nước đang phát triển như :

36T

+ Trung Quốc: quy hoạch là dự báo kế hoạch phát triển, là chiến lược để quyết định các

hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu, từ đó quyết định các mục tiêu mới, các biện pháp mới

36T

+ Hàn Quốc: nhiệm vụ của quy hoạch là xây dựng chính sách phát triển

36T

+ Ở Việt Nam, theo từ điển tiếng Việt do Viện Nghiên cứu Ngôn ngữ học xuất bản năm

1998 thì "Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn"

36T

hoạch hóa đã xác định là "đi từ xây dựng chiến lược, quy hoạch đến kế hoạch"

36T

Từ các khái niệm trên có thể hiểu quy hoạch là bước cụ thể hóa chiến lược ở mức độ toàn

hệ thống, đó là kế hoạch hành động mang tính tổng thể thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kế hoạch Quy hoạch góp phần thực hiện chiến lược phát triển, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách,

phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong

quản lý chỉ đạo, Quy hoạch là bước cụ thể hóa chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thể hóa của quy hoạch được thể hiện ở quy trình sau:

12T

CHI ẾN LƯỢC 12TQUY HO ẠCH 12TK Ế HOẠCH

Trang 13

1.1.3 Quan ni ệm chung về phát triển

36T

Theo giáo trình về quản lý hành chính nhà nước của Học viện Hành chính quốc gia thì

"sự phát triển là quá trình một xã hội đạt đến thỏa mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là cơ bản, hay phát triển là một quá trình nội sinh và tự hướng tâm của sự tiến hóa toàn cục, đặc thù cho

mọi xã hội" (tập4, tr124)

36T

Thuật ngữ "phát triển" xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ 20, với cách hiểu đơn giản

là phát triển kinh tế, khái niệm này được bổ sung thêm nội hàm và ngày nay được hiểu một cách toàn diện hơn Phát triển nhằm vào ba mục tiêu cơ bản: phát triển con người toàn diện,

bảo vệ môi trường, tạo ra hòa bình và ổn định chính trị Sự phát triển giáo dục không những bao chứa các đặc thù tương tự mà còn bao hàm cả ý nghĩa chính trị và liên quan mật thiết với

thể chế chính trị của quốc gia

1.1.4 M ột số khái niệm liên quan đến quy hoạch

những tiên đoán của quy hoạch Nếu xét các khái niệm trên tổng phạm vi các thành tố: phạm

vi thời gian các yếu tố, tính chất và cấp xây dựng thì chúng có mối liên hệ biện chứng với quy

hoạch một cách chặt chẽ

12T

Cương lĩnh: 12T36Tlà đường lối chỉ đạo, với mức cao nhất, tổng hợp và khái quát nhất Nội dung nêu lên mục tiêu tổng quát của toàn bộ hệ thống, các định hướng lớn để thực hiện mục tiêu Đường lối chỉ đạo phải có tính hợp lý, thống nhất trong một thời gian dài và phù hợp với đường lối của hệ thống cao hơn

12T

Chi ến lược: 12T36Tlà sự cụ thể hóa đường lối ở mức độ toàn hệ thống nhằm thực hiện được

những mục tiêu đã đề ra, trong đó cần phải xem xét kỹ mối quan hệ giữa các mục tiêu trong

những điều kiện không gian và thời gian nhất định, Trên cơ sở đó xác định, sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên, xác định các mục tiêu có tính khả thi cho từng giai đoạn, định hướng

Trang 14

chỉ đạo và có bước đi thích hợp cho việc phân bố nguồn lực và các điều kiện cho các hoạt động, đề ra các giải pháp, huy động nguồn lực để đạt cho được mục tiêu đề ra

36T

K ế 12T36Tho ạch: 12T36Tlà chương trình hành động, là sự cụ thể hóa việc thực hiện mục tiêu trong không gian, thời gian và điều kiện nguồn lực nhất định Có sự cân đối giữa các mục tiêu và nguồn lực để đạt được kết quả có thể đánh giá và định lượng được, với nguồn lực được sử

dụng tối ưu

12T

D ự báo: 12T36Tlà những thông tin có cơ sở khoa học về trạng thái khả dĩ của đối tương dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau để đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau Tính chất của dự báo là khả năng nhìn trước được tương lai với một độ tin cậy nhất định và ước tính được các điều kiện khách quan có thể thực hiện được dự báo đó Mục tiêu

cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện được một cách tổng hợp những kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra được xu thế phát triển của đối tượng dự báo, tạo tiền

đề cho việc lập kế hoạch có căn cứ khoa học

12T

* M ối quan hệ giữa dự báo, chiến lược, kế hoạch và quy hoạch

36T

Dự báo là công cụ, phương tiện cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch Kết quả dự báo

là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lược phát triển

36T

Chiến lược là nền tảng để xây dựng quy hoạch, Nếu chiến lược là cách để thực hiện các

mục tiêu trong điều kiện nguồn lực cho phép, trong không gian và thời gian nhất định, thì quy

hoạch là sự cụ thể hóa chiến lược, là giải pháp cách thức sắp xếp, bố trí thực hiện chiến lược

đã định nhằm đạt được mục tiêu của chiến lược

36T

Mục tiêu trong kế hoạch là nhằm thực hiện từng nội dung của quy hoạch và thường được

thực hiện trong không gian hẹp, thời gian ngắn Quy hoạch là cơ sở để các kế hoạch được 36T 36Txây

dựng và thực hiện Trong quy hoạch, kế hoạch thực hiện và các mục tiêu được gắn liền với nhau tạo nên sự đồng bộ, cân đối và hỗ trợ lẫn nhau Quy hoạch làm cho kế hoạch trở thành

một thể thống nhất, hợp lý trong quá trình vận hành thực hiện mục tiêu Quy hoạch là bước cụ

thể hóa của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thể hóa của quy hoạch

36T

Nếu mục tiêu của chiến lược là mục tiêu tổng quát mà hệ thống KT-XH hoặc tiểu hệ

thống phải đạt trong vòng 10 năm hoặc 20 năm, thì trong quy hoạch mục tiêu tổng quát được

Trang 15

phân hoạch thành hệ thống các mục tiêu cho từng giai đoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lý

để thực hiện hệ thống mục tiêu ấy

12T

Sơ đồ 12T36T1: 12T36TM ối quan hệ giữa các khái niệm có liên quan đến quy hoạch

1.2 Quy ho ạch phát triển ngành Giáo dục- Đào tạo

36T

Từ những quan niệm chung về quy hoạch phát triển KT-XH, cho thấy quy hoạch phát triển ngành GD-ĐT thuộc quy hoạch phát triển các ngành và là một bộ phận của quy hoạch phát triển KT-XH

36T

Trên cơ sở lý luận chung về quy hoạch thì quy hoạch phát triển và phân bổ ngành GD-ĐT là bản luận chứng khoa học về quan điểm, mục tiêu, phương hướng, những giải pháp phát triển và phân bố hệ thống GD-ĐT, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao

chất 12T36Tlượng 12T36TGD-ĐT, phát triển lực lượng giáo viên và phân bố hệ thống GD-ĐT theo các bước

đi và không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát triển KT-XH của đất nước

1.2.1 Phương pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển Giáo dục-Đào tạo

36T

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch phát triển GD-ĐT là một nội dung của hoạt động quản lý giáo dục Do vậy, việc xây dựng quy hoạch phát triển GD-ĐT cũng tuân thủ phương pháp luận của hoạt động quản lý theo trình tự các bước sau:

- 10TBước 1: 10T36TXác định quan điểm phát triển GD-ĐT chung của cả nước và của địa phương

Trang 16

- 10TBước 2: 10T36TPhân tích, đánh giá thực trạng để làm tường minh về thời gian, không gian các

sự kiện; phát hiện mâu thuẫn giữa các sự việc Từ việc phân tích thực trạng sẽ xác định các

mặt mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn của vấn đề nghiên cứu

- 10TBước 3: 10T36TPhát hiện xu thế, tìm ra quy luật và sự vận động có tính quy luật của sự phát triển các yếu tố bên trong của GD-ĐT Dự báo phương án phát triển và định lượng các chỉ tiêu phát triển

- 10TBước 4: 10T36TĐề ra các biện pháp thực hiện gồm:

- 36TPhù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển chung của vùng, của cả nước, tương thích

với mức cần thiết của yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực

- 36TPhù hợp với các quy hoạch chung và quy hoạch ngành khác có liên quan của địa phương

- 36TPhù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân số

- 36TKết hợp biện chứng mối quan hệ giữa hiện tại và tương lai, có tính toán bước đi cụ thể

tới mức có thể và cần thiết, xác định rõ những vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên

- 36TXử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác Thể hiện được sự đặc thù của ngành ở chỗ vừa là phúc lợi xã hội (do Nhà nước cung cấp), vừa là ngành cung cáp dịch vụ, nên cần phân biệt rõ vai trò, nhiệm vụ của Nhà nước và của các tổ chức, các cá nhân khác trong xã hội

Trang 17

1.2.3 V ị trí và mối quan hệ giữa quy hoạch Giáo dục- Đào tạo với các ngành, lĩnh

v ực khác của quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương

- 36TQuy hoạch phát triển và phân bố ngành GD-ĐT của địa phương là một bộ phận hữu cơ

của quy hoạch phát triển GD-ĐT của vùng, của cả nước, có quan hệ chặt chẽ với các quy

hoạch ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn lãnh thổ Do đó cần có sự phối hợp chặt chẽ để xử lý

tốt những vấn đề liên ngành, liên vùng

- 36TQuy hoạch phát triển GD-ĐT làm cơ sở cho các quy hoạch ngành khác như cung cấp

số lượng lao động được đào tạo, làm cơ sở để xác định nhu cầu sản xuất của các ngành

- 36TQuy hoạch phát triển GD-ĐT dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các quy hoạch ngành khác như kết quả dự báo dân số, phân bố dân cư, nguồn nhân lực, quy mô phát triển và phân bố các ngành sản xuất để xác định nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật

1.2.4 N ội dung quy hoạch phát triển và phân bố hệ thống Giáo dục phổ thông

15T

a Quy ho ạch phát triển Giáo dục phổ thông

36T

Quy hoạch phát triển GDPT là tổng hợp các mục tiêu cơ bản, những chỉ tiêu chủ yếu

nhất, xác định hướng36T 36Tphát triển của ngành học trong một thời kỳ nhất định, đồng thời xác định các biện pháp tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhằm đảm bảo cho các định hướng quy hoạch mang tính khả thi

36T

Giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Do đó, quy hoạch GDPT phải

xuất phát từ các mục tiêu, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về chiến lược phát triển giáo dục Khi xây dựng phát triển GDPT cần phải khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng KT-XH, thực trạng giáo dục, các đặc điểm về địa lý dân cư một cách khoa học

15T

b Đặc điểm kinh tế- xã hội tác động đến phát triển và phân bố ngành Giáo dục phổ thông

- 36TĐặc điểm địa lý tự nhiên;

- 36TTrình độ học vấn, quy mô cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân 26T36TCƯ;

- 36TTrình độ phát triển KT-XH;

Trang 18

- 36TTrình độ phát triển khoa học và công nghệ;

- 36TCác nhân tố tâm lý - xã hội và truyền thống

Biến động về số lượng học sinh trong mối quan hệ so sánh với biến động số lượng trẻ

em trong độ tuổi đi học từng cấp

- Phân tích, đánh giá chất lượng giáo dục của các cấp học (kết quả học tập, rèn luyện, tỷ

lệ lưu ban, bỏ học, lên lớp và tốt nghiệp ở các lớp cuối cấp)

36T

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng và phân bố hệ thống cơ sở vật chất của các

cấp học (số trường lớp học, số học sinh tính cho một phòng học, trạng thái các phòng học, trang bị cơ sở vật chất khác như phòng thí nghiệm, trang thiết bị dạy học, thư viện, công trình

vệ sinh, cung cấp nước uống )

15T

* Th ực trạng tài chính cho phát triển Giáo dục phổ thông

- 36TĐánh giá, phân tích nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước:

36T

Tổng chi ngân sách cho GD-ĐT, trong đó cho GDPT so tổng chi ngân sách GD-ĐT và

tổng chi ngân sách của địa phương nói chung; phân tích tính hợp lý của tỷ lệ trên

Trang 19

- Cơ cấu chi ngân sách GDPT: phân tích theo cơ cấu (cơ cấu chi theo các cao học và

những mục tiêu tương tự như: cho Tiểu học, THCS, THPT, xóa mù chữ, nâng cao chất lượng giáo viên , cơ cấu chi theo mục đích sử dụng như: chi thường xuyên, chi xây dựng cơ bản )

- Hiệu quả "trong" (hiệu quả được xem xét từ bên trong ngành giáo dục, phân tích tính

hiệu quả kinh tế vĩ mô của việc sử dụng các nguồn lực) được phân tích, đánh giá bằng những

Hao phí do bỏ học và lưu ban

- 36THiệu quả "ngoài"(hiệu quả được xem xét dưới giác độ của toàn xã hội)

Trang 20

Luận chứng phân bố hệ thống các trường gắn với hệ thống các điểm dân cư và lập danh

mục các chương trình, dự án và công trình ưu tiên đầu tư (cải tạo, nâng cấp mở rộng và xây

dựng mới) có nêu rõ địa điểm, thời gian bắt đầu, kết thúc, nhu cầu vốn và các nguồn vốn

Trang 21

Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó có ý nghĩa hết sức quan trọng Mặc dù

vậy, thực tiễn của công tác quy hoạch cho thấy không thể đưa tất cả các nhân tố ảnh hưởng vào quá trình xây dựng quy hoạch, mà chỉ có thể xem xét để 21T36Tđưa 21T36Tvào một số nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp, quan trọng tới quá trình phát triển của GD-ĐT Đó là những nhân tố mà sự

biến động của nó tất yếu gây ra sự biến động của giáo dục cả theo chiều hướng tích cực và tiêu

cực Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sự phát triển của hệ

thống GD-ĐT thành các nhóm nhân tố sau:

15T

a Nhóm nhân t ố chính trị- xã hội, đặc biệt là dân số và dân số trong độ tuổi đi học

36T

Đối với một nước có nền chính trị ổn định, tiến bộ, quan điểm về vị trí của giáo dục đối

với sự nghiệp phát triển KT-XH của giai cấp lãnh đạo đúng đắn, chính sách đầu tư cho GD-ĐT hợp lý thì GD-ĐT sẽ phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lương Ngược lại, chính

trị không ổn định, bộ máy lãnh đạo thay đổi liên tục, không tiến bộ sẽ làm cho giáo dục chậm phát triển, thậm chí không phát triển

36T

Trong các yếu tố xã hội tác động đến quy hoạch phát triển GD-ĐT thì yếu tô" dân số và dân số trong độ tuổi đi học có ảnh hưởng cơ bản, trực tiếp nhất đến quy mô phát triển GD-ĐT

Cơ cấu dân số, phân bố dân cư, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa đều ảnh hưởng trực

tiếp đến dân số học đường Dân số tăng nhanh hay giảm đột ngột đều gây sức ép cho GD-ĐT,

kiện để giáo dục phát triển nhanh và bền vững Tỷ trọng GDP và tỷ trọng ngân sách nhà nước chi cho giáo dục là nhóm có ảnh hưởng cơ bản và trực tiếp nhất

15T

c Nhóm nhân t ố văn hóa, khoa học-công nghệ, nhóm các nhân tố bên trong của Giáo

d ục- Đào tạo và nhóm các nhân tố quốc tế về Giáo dục- Đào tạo

15T

* Nhóm các nhân t ố văn hóa, khoa học công nghệ

Trang 22

Những diễn biến về văn hóa, sự phát triển của khoa học- công nghệ có khả năng xảy ra trong thời kỳ quy hoạch sẽ có ảnh hưởng đến nội dung và cơ cấu đào tạo Sự phát triển của khoa học- công nghệ sẽ góp phần làm thay đổi cơ cấu đào tạo và yêu cầu mới về chất lượng GD-ĐT, làm xuất hiện những ngành, nghề mới, làm thu hẹp hay mất đi những ngành nghề đã

lý trên địa bàn lãnh thổ, với đội ngũ GV và CBQL đủ về số lượng và ngày càng có chất lương cao sẽ là điều kiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về quy mô GD-ĐT

lý cũng như dư luận xã hội cho giáo dục phát triển

36T

Nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển GD-ĐT

là xác định mục tiêu, định hướng về quy mô GD-ĐT trong từng cấp, bậc, ngành học cho đến các thời điểm dự báo Dựa vào các mục tiêu, định hướng này mới có cơ sở tính toán các điều

kiện đảm bảo về các nguồn lực (đội ngũ giáo viên, mạng lưới trường lớp, 3T36TCSVC,3T36Ttài chính ), nghiên cứu, đề xuất các phương án có tính chiến lược và khả thi để thực hiện các mục tiêu đó

1.4 Quan ni ệm về dự báo và dự báo phát triển giáo dục

1.4.1 Quan ni ệm về dự báo

36T

Trong sự phát triển của quá trình tái sản xuất KT-XH, khoa học - công nghệ, có những

yếu tố thay đổi (biến động) mang tính xác suất và có những yếu tố thay đổi (biến động) mang tính ngẫu nhiên Sự nhận thức tính chất của những cái có tính qui luật, cái có tính ngẫu nhiên

là cơ sở lý luận quan trọng của dự báo

Trang 23

* Khi xem xét bất cứ một hiện tượng xã hội nào trong sự phát triển, vận động của nó thì bao giờ cũng thấy có những vết tích của quá khứ, những cơ sở của hiện tại và những mầm móng của tương lai Việc nghiên cứu để phát hiện ra qui luật của mối quan hệ biện chứng đó chính là cơ sở khoa học của công tác dự báo

36T

* Xét về mặt tính chất của dự báo thì dự báo chính là khả năng nhìn trước được tương lai

với mức độ tin cậy nhất định và ước tính được những điều kiện khách quan để có thể thực hiện được dự báo đó

36T

* Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện được một cách tổng hợp

những kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra được xu thế phát triển của đối tương dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề cho việc quy hoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa

học Như vậy, đối với mỗi dự báo có 2 quan niệm cần được lưu ý:

36T

Mỗi dự báo phải là một giả thuyết nhiều phương án;

36T

Mỗi dự báo không chỉ nêu đơn thuần giả thuyết có căn cứ về những gì có khả năng xảy

ra trong tương lai, mà còn dự kiến cả những khả năng định tính và định lượng (các nguồn tiềm năng và biện pháp tổ chức cần thiết cho việc thực hiện giả thuyết được nêu)

36T

Dự báo không chỉ tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách, cho việc xây dựng chiến lược phát triển, cho việc xây dựng quy hoạch phát triển mà còn cho phép xem xét khả năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch Có thể nói các dự báo tốt sẽ cung cấp thông tin cho quá trình nhận thức ra quyết định và xem xét tác động của các lĩnh vực khác nhau, từ vĩ

mô đến vi mô, từ toàn bộ nền kinh tế đến các ngành và thậm chí đến các đơn vị cụ thể

36T

Từ những phân tích trên đây, dự báo được hiểu là những kiến giải (những thông tin) có căn cứ khoa học về các trạng thái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau để đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau

1.4.2 Quan ni ệm về dự báo giáo dục

36TDự báo phát triển GD-ĐT là một trong những căn cứ quan trọng của việc xây dựng quy hoạch GD-ĐT Dự báo GD-ĐT là xác định trạng thái tương lai của hệ thống GD-ĐT với

một xác suất nào đó Quá trình dự báo này có thể phác họa theo sơ đồ sau:

Trang 24

Sơ đồ 2: Quá trình dự báo giáo dục

12T

Từ cơ sở trên cho thấy, dự báo giáo dục có ý nghĩa định hướng, làm cơ sở khoa học cho

việc xác định các phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD-ĐT

1.4.3 D ự báo Giáo dục- Đào tạo bao gồm một số dự báo chủ yếu sau:

12T

- Về những điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội trong đó hệ thống giáo dục quốc dân sẽ

vận hành và phát triển và những yêu cầu mới của xã hội đối với người lao động, đối với phát triển nhân cách của con người

học, thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD-ĐT

Trang 25

Như vậy đối tượng của dự báo GD-ĐT là hệ thống giáo dục quốc dân của một nước,

một địa phường với những đặc trưng về qui mô phát triển, cơ cấu loại hình, mạng lưới trường, đội ngũ GV và CBQL, chất lượng đào tạo, tổ chức sư phạm

1.4.4 D ự báo quy mô phát triển Giáo dục- Đào tạo là cơ sở của việc xây dựng quy

ho ạch phát triển Giáo dục - Đào tạo

12T

Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển GD-ĐT là xác định các mục tiêu định lượng về qui mô GD-ĐT theo từng cấp, bậc, ngành học cho đến các thời điểm dự báo Dựa vào các mục tiêu định lượng này, mới có cơ sở tính toán các điều kiện đảm bảo về các nguồn lực (đội ngũ GV, CBQL, mạng lưới trường

lớp, 12T36Tcơ sở vật chất, tài chính ), nghiên cứu đề xuất các phương án có tính chiến lược và khả thi để thực hiện các mục tiêu đó Do vậy, việc dự báo quy mô phát triển GD-ĐT là một nội dung quan trọng làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch phát triển GD-ĐT

15T

a Nhi ệm vụ dự báo quy mô phát triển Giáo dục- Đào tạo 15T36TDự báo quy mô phát triển GD-ĐT trước hết có nhiệm vụ dự báo về số lượng học sinh theo từng cấp, bậc, ngành học và theo từng khu vực địa lý Để dự báo quy mô GD-ĐT phải dựa vào dự báo nhu cầu của xã hội

về GD-ĐT và dự báo các nguồn lực mà hệ thống GD-ĐT có thể sử dụng Đây là tiền đề khách quan xuất phát để có thể xây dựng các phương án cân đối khác nhau của quy mô phát triển GD-ĐT

36T

Các chỉ tiêu cơ bản về qui mô phát triển GDPT cần dự báo

- 36TSố lượng học sinh tiểu học

- 36TTỷ lệ số người đi học/10.000 dân

- 36TTỷ lệ học sinh tiểu học/ trẻ em 6-10 tuổi

Trang 26

- 36TTỷ lệ học sinh THCS/ trẻ em 11 - 14 tuổi

- 36TTỷ lệ học sinh THPT/ dân số 15 - 17 tuổi

36T

Những chỉ tiêu này có vai trò quan trọng trong việc so sánh qui mô phát triển ở các thời

Phương pháp dự báo là cách thức, là những con đường dẫn tới các mục tiêu đề ra trong

một nhiệm vụ dự báo cụ thể Phương pháp dự báo tập hợp các thao tác và các thủ pháp tư duy khoa học, các kinh nghiệm thực tiễn cho phép đưa ra những tiên đoán, phán đoán có độ tin cậy

nhất định về trạng thái khả dĩ trong tương lai của đối tượng dự báo

- 36TPhương pháp ngoại suy xu thế

- 36TPhương pháp sơ đồ luồng

- 36TPhương pháp chuyên gia

Trang 27

phải là đại lượng đồng nhất (ví dụ trong giáo dục là hàng năm, hoặc 5 năm )

Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế là:

- 36TThu thập phân tích số liệu ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 28

- 36TQuá trình phát triển của đối tượng tương đối ổn định, thời gian phải là đại lượng đồng

nhất ( hàng năm, 3 năm, 5 năm hoặc 1036T 36Tnăm )

10T

Nh ận xét:

36TPhương pháp ngoại suy xu thế được sử dụng trên nhiều lĩnh vực, tỏ ra hiệu quả đối với

những quá trình tương đối ổn định và khá chính xác cho những dự báo ngắn hạn

pháp sơ đồ luồng Như tên gọi của phương pháp, nó có thể cho phép tính toán luồng học sinh

suốt cả hệ thống giáo dục Một học sinh hoặc là lên lớp, hoặc là lưu ban, hoặc bỏ học Do vậy phương pháp sơ đồ luồng dựa vào 3 tỷ lệ quan trọng sau đây:

Trang 29

- 36TDân số trong độ tuổi nhập học trong thời kỳ dự báo

- 36TTỷ lệ nhập học trong tương lai

- 36TTỷ lệ (lên lớp, lưu ban, chuyển cấp ) trong tương lai

Trang 30

dụng sự hiểu biết của chuyên gia có trình độ để dự báo sự phát triển của đối tượng nghiên cứu Qua các vòng hỏi và xử lý ý kiến của các chuyên gia, dần dần hướng các chuyên gia đi đến kết

luận chính xác dần đối tượng dự báo Phương pháp này sử dụng các trường hợp sau đây:

36T

- Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu tố còn chưa có

hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định

- 36TTrong các điều kiện thiếu những thông tin, thiếu thống kê đầy đủ và đáng tin cậy về đặc tính của đối tượng dự báo

- 36TTrong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tượng dự báo

- 36TTrong điều kiện thiếu thời gian hoặc trong điều kiện cấp bách của việc dự báo

36T

+ Việc áp dụng các phương pháp này cho việc dự báo có thể tiến hành theo trình tự sau:

- 36TChọn các chuyên gia để hỏi ý kiến

- 36TXây dựng các câu hỏi

- 36TXây dựng các phiếu câu hỏi và ghi kết quả xử lý các ý kiến của chuyên gia

- 36TLàm việc với một số chuyên gia

- 36TPhân tích và xử lý các phiếu trả lời vòng 1

- 36TKiểm tra và xử lý kết quả dự báo sau một vòng hỏi cần thiết

36T

Việc tiến hành dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- 36TCác đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo đưa ra một qui trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được

- 36TĐể có được ý kiến đánh giá của chuyên gia một cách có hệ thống cần giúp họ hiểu rõ ràng mục đích và nhiệm vụ cần phải làm

- 36TNhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống các phương pháp

tiến hành cụ thể từ các khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo

Trang 31

+ Tùy theo tình hình thu thập và xử lý ý kiến chuyên gia, phương pháp chuyên gia được thông qua hai hình thức : Hội đồng (lấy ý kiến tập thể các chuyên gia ) và phương pháp DELPHI (lấy ý kiến từng chuyên gia rồi tổng hợp lại)

10T

• L ựa chọn phương pháp dự báo:

36T

Như trên đã trình bày, việc lựa chọn phương pháp dự báo có vai trò quan trọng để đảm

bảo độ chính xác của dự báo Có thể có nhiều phương pháp khác nhau để dự báo và mỗi phương pháp đòi hỏi phải đáp ứng những điều kiện nhất định khi áp dụng nó, lựa chọn được các phương pháp phù hợp với nhiệm vụ dự báo thường phải đảm bảo các nguyên tắc sau :

- 36TCó hệ thống số liệu, tư liệu đáp ứng yêu cầu của phương pháp :

36T

Đây là yêu cầu trước tiên cơ bản nhất trong việc quyết định lựa chọn phương pháp dự báo nào Nếu số liệu thống kê không đầy đủ thì chỉ có thể áp dụng phương pháp chuyên gia hoặc phương pháp ngoại suy đơn giản

Như vậy, để quyết định lựa chọn phướng pháp nào trước hết cần phải đánh giá tình hình

số liệu thống kê Nội dung của việc đánh giá các số liệu thống kê có hai vấn đề quan trọng:

Thứ nhất là các số liệu thống kê có đầy đủ đáp ứng yêu cầu cho phương pháp chưa và thứ hai

là mức độ tin cậy của số liệu đó

36T

- Cần áp dụng một vài phương pháp dự báo khác nhau để có thể so sánh phân tích tìm ra phương án hợp lý: Vì mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Vì thế nên áp dụng một vài phương án dự báo, để từ đó xác định phương án hợp lý

36T

- Phương án hợp lý là phương án phát huy được khả năng tối đa các nguồn lực và có tính

khả thi cao nhất Trong dự báo 21T36Tngười 21T36Tta đưa ra các phương án khác nhau, thường là ba mức độ: max, trung bình, min Việc đề xuất nên ehọn phương án dự báo nào thường nhờ vào phương pháp chuyên gia

Trang 32

1.5 Giáo d ục- Đào tạo nói chung và Giáo dục phổ thông nói riêng với việc phát tri ển kinh tế- xã hội

36T

Giáo dục là một hiện tương xã hội đặc biệt, nó ra đời, tồn tại và cùng phát triển với loài người Đối với mỗi xã hội nhất định, mỗi hoàn cảnh lịch sử cụ thể bao giờ cũng có một nền giáo dục tương ứng.Trong đó, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và hình thức tổ

chức giáo dục phản ảnh qui định của hoàn cảnh lịch sử của xã hội đối với giáo dục Những tinh hoa văn hóa của loài người, của dân tộc đều được giáo dục chuyển tải Chủ tịch Hồ Chí Minh khi bàn về giáo dục đã chỉ rõ:"không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế, văn hóa" Giáo dục đồng nghĩa với sự phát triển, vì giáo dục có chức năng tái sản xuất

sức lao động kỹ thuật cho nền kinh tế; đồng thời đổi mới quan hệ xã hội, góp phần làm giảm

sự mất bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư Giáo dục và KT-XH có môi quan hệ chặt chẽ với nhau, giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển KT-XH; đồng thời sự phát triển KT-XH cũng chính là mục tiêu và sức mạnh của giáo dục; vai trò động lực của giáo dục trong sự phát triển KT-XH được thể hiện ở các mặt sau:

36T

Giáo dục nâng cao dân trí, làm nền tảng cho sự phát triển đất nước hiện tại và lâu dài GD-ĐT cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển KT-XH, đồng thời GD-ĐT là một nhân tố nòng cốt trong sự phát triển khoa học, công nghệ Không có tiến bộ nào của nền kinh tế, sản

xuất và đời sống xã hội lại không có yếu tố cấu thành của GD-ĐT Mặt khác, sự phát triển của giáo dục không tách rời nhu cầu và khả năng của nền sản xuất

1.6 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Giáo dục phố thông trong hệ thông giáo dục quốc dân

Trang 33

động cho tương lai và là nguồn tuyển chọn để đào tạo nguồn phân lực cần thiết cho sự nghiệp xây dựng và phát triển KT-XH

15T

b Vai trò :

36T

GDPT giữ nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong việc góp phần xây dựng nền văn hóa mới,

cải tạo nòi giống, tạo dựng mặt bằng dân trí, đào tạo lao động kỹ thuật và bồi dưỡng nhân tài đáp ứng những nhu cầu KT-XH của một quốc gia

36T

Luật Giáo dục, điều 23 đã ghi rõ :" Mục tiêu GDPT là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh đi lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" (tr.17)

lưu phát triển chung của thế giới Không có tiến bộ nào của nền kinh tế lại không có dấu ấn

của GD-ĐT Sự phát triển KT-XH của mỗi quốc gia hiện không chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên mà phải dựa vào số lượng, chất lượng của đội ngũ lao động đã qua đào tạo ít nhất

là trình độ phổ thông

36T

+ GDPT là nhân tố hết sức cơ bản để phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ

sản xuất, nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển KT-XH, đưa đất nước hòa nhập nhanh vào cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật của khu vực và quốc tế

36T

Tóm lại: Xây dựng quy hoạch phát triển Giáo dục phổ thông là tổng hợp các mục tiêu cơ

bản, những chỉ tiêu chủ yếu, xác định hướng phát triển ngành học trong một thời gian nhất định Khi xây dựng phát triển GDPT cần khảo sát, phân tích, đánh giá các mặt sau:

- 36TĐặc điểm kinh tế- xã hội tác động đến phát triển và phân bố Giáo dục phổ thông

- 36TThực trạng phát triển và phân bố hệ thống Giáo dục phổ thông

- 36TThực trạng tài chính cho phát triển Giáo dục phổ thông

- 36TPhân tích, đánh giá hiệu quả của Giáo dục phổ thông

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH CÀ

MA U GIAI ĐOẠN TỪ NĂM HỌC 1996-1997 ĐẾN NĂM HỌC

2

P

, bằng 13,1% diện tích vùng đồng bằng sông

Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước, được chia thành 6 huyện và 1 thành phố Thành

phố Cà Mau là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh Vùng Mũi Cà Mau nằm ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Á nên có nhiều điều kiện thuận lợi để giao lưu và phát triển kinh tế bằng đường biển về khai thác, đánh bắt hải sản, buôn bán sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và khai thác dầu khí với các địa phương trong nước, các nước khu vực Đông Nam Á và thị trường thế giới

2.1.2 Điều kiện xã hội - dân số và nguồn lao động

36T

Cà Mau là tỉnh có địa bàn rộng, dân cư phân tán, đi lại khó khăn, khởi điểm mặt bằng dân trí thấp Dân số toàn tỉnh đến năm 2000 là 1.144.405 người, mật độ dân sô trung bình 220 người/km bằng 54% mật độ bình quân của ĐBSCL Có trên 20 dân tộc sinh sống trên địa bàn, nhiều nhất là dân tộc Kinh, chiếm 97,16%; người Khơmer chiếm 1,86% và người Hoa chiếm 0,98% tổng dân số toàn tỉnh

36T

Do tập quán chung của vùng ĐBSCL, dân 26T36T26T36Tthường phân bố tập trung ở các đô thị, hình thành dọc theo các trục giao thông thủy bộ quan trọng, rất khó khăn cho việc đầu tư các công trình phúc lợi như trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt và lưới điện nông thôn

Trang 35

2.1.3 Dân s ố lao động:

36T

Năm 2000, dân số lao động trong độ tuổi của Cà Mau là 556.200người, chiếm 48,60% dân số Hầu hết lao động đều có công ăn việc làm,tỷ lệ lao động chưa có việc làm thường xuyên vào khoảng 6,6% Tuy nhiên, lao động có trình độ học vấn và có tay nghề cao hiện nay

chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số

36T

Kết quả điều tra cơ bản dân số 1/4/1999 cho thấy, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

có việc làm của Cà Mau là 523.483 người, trong đó làm việc trong khu vực 1 là 398.823 người (76,19%), trong khu vực 2 là 30.961 người (5,91%), trong khu vực 3 là 93.699 người (17,90%), trong đó khu vực nhà nước là 25.206 người (4,81%), khu vực ngoài nhà nước là 496.198 người (94,79%), trong khu vực kinh tế hỗn hợp là 2.079 người (0,4%); cho thấy lao động của tỉnh đa số sống bằng ngành nông lâm ngư nghiệp và trong khu vực tư doanh Lực lượng nêu trên có trình độ học vấn so với toàn vùng ĐBSCL như sau:

12T

B ảng 1: So sánh trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động Cà Mau

so v ới ĐBSCL

• 36T- Với kết quả trên, Cà Mau có lực lượng lao động từ tốt nghiệp THCS trở

xuống khả quan hơn toàn vùng ĐBSCL, nhưng ở cấp THPT- cấp có khả năng tiến vào nền kinh tế tri thức, có khả năng lao động sáng tạo, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật, rõ ràng Cà Mau có một bước hụt hẫng lớn

Trang 36

• 36T- Ngoại trừ số công nhân kỹ thuật không bằng cấp có cao hơn một ít, tỷ lệ các loại công nhân khác trên tổng lao động của Cà Mau đều kém hơn so với toàn vùng ĐBSCL, đặc biệt là đội ngũ có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học có

khả năng hoạt động khoa học kỹ thuật chỉ đạt 39 người/10.000 dân (cả nước là

116 người, ĐBSCL là 84 người), gần bằng phân nửa của toàn vùng, chỉ cao hơn

Bạc Liêu và Kiên Giang một ít Nếu chấp nhận số công nhân kỹ thuật không có

bằng là công nhân được đào tạo theo việc; lực lượng lao động được đào tạo của Cà Mau chỉ là 6,43% tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên, trong khi của ĐBSCL là 7,68% và cả nước xấp xỉ36T 36T12%

2.2 Th ực trạng Giáo dục phố thông tỉnh Cà Mau từ năm học 1996 - 1997 đến năm học 2001-2002

2.2.1 Khái quát v ề tình hình Giáo dục - Đào tạo tỉnh Cà Mau từ năm học 1996 -

36T

Đến nay, toàn tỉnh có gần 500 cơ sở giáo dục thuộc các loại hình ở các ngành học, bậc

học, phân bố đều khắp địa bàn trong tỉnh 100% các xã có trường tiểu học (trung bình mỗi xã

có 3 trường TH ) Bình quân mỗi xã, phường có 1 trường THCS; mỗi huyện, thành phố đều có

trung tâm GDTX tỉnh, các trung tâm dạy nghề, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm tin học ngoại ngữ, trường sư Phạm, trường THPT Dân tộc nội trú, trường chính trị, kinh tế văn hóa và các trung tâm đào tạo khác

Trang 37

Chất lượng giáo dục có chuyển biến nhiều mặt, trình độ, năng lực tiếp thu tri thức của

học sinh, sinh viên được nâng cao, số học sinh đạt giải quốc gia ngày càng tăng Số học sinh

đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng, THCN ngày càng nhiều

10T

Nh ận xét: 10T36Tmặc dù đã đạt được những thành tựu và tiến bộ đáng kể trên, nhưng sự nghiệp giáo dục tỉnh Cà Mau vẫn còn nhiều yếu kém cả về quy mô, cơ sở vật chất, chất lượng và hiệu

quả; chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ

dục hiện nay với yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cơ cấu ngành học, bậc học, cơ cấu xã hội và cơ cấu vùng của hệ

thống giáo dục- đào tạo chưa hợp lý; chưa thực hiện tốt công bằng xã hội trong GD-ĐT, con

em vùng sâu, con em gia đình chính sách, gia đình nghèo còn gặp rất nhiều khó khăn, chịu nhiều thiệt thòi

Trang 38

2.2.2 V ề Giáo dục phổ thông từ năm học 1996 - 1997 đến năm học 2001 - 2002

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w