HỒ CHÍ MINH Phan Hữu Hớn MỘT SỐ ĐỊNH LÝ VỀ SỰ PHÂN NHÁNH NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2011 B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR ƯỜNG
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Phan Hữu Hớn
MỘT SỐ ĐỊNH LÝ VỀ SỰ PHÂN NHÁNH NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH PHI
TUYẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Phan Hữu Hớn
MỘT SỐ ĐỊNH LÝ VỀ SỰ PHÂN NHÁNH NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH PHI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN BÍCH HUY
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn học viên cao học Toán Giải tích K19 và gia đình đã luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập và làm luận văn
Do kiến thức bản thân tôi còn hạn chế nên luận văn sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự nhận xét và chỉ bảo của Quí Thầy Cô và sự góp
ý chân thành của các bạn đồng nghiệp
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20/08/2011 Học viên cao học khoá 19 Phan Hữu Hớn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
MỞ ĐẦU 5
1.Lý do chọn đề tài 5
2.Mục tiêu của đề tài 5
3.Phương pháp nghiên cứu 5
4.Nội dung luận văn 5
Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 7
1.1.Đạo hàm Fréchet 7
1.2.Công thức Taylor 7
1.3.Định lý hàm ẩn 8
1.4.Bổ đề Whyburn (xem tài liệu tham khảo [3]) 8
1.5.Định lý mở rộng Dugundji 8
1.6.Bậc tôpô của ánh xạ compắc 8
Chương 2 SỰ PHÂN NHÁNH TỪ GIÁ TRỊ RIÊNG ĐƠN 12
2.1.Phép chiếu Liapunov-Schmit 12
2.2.Định lý Crandal-Rabinowitz 14
2.3.Ứng dụng 15
Chương 3 SỰ PHÂN NHÁNH TOÀN CỤC 18
3.1.Nguyên lý nối dài 18
3.2.Định lý hàm ẩn toàn cục 21
3.3.Định lý Rabinowitz về sự phân nhánh toàn cục 23
Chương 4 SỰ PHÂN NHÁNH NGHIỆM DƯƠNG 26
4.1.Không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón 26
4.2.Định lý phân nhánh nghiệm dương 31
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các hệ thống trong tự nhiên hoặc xã hội được phát triển dưới tác động của nhiều yếu tố Khi tác động các yếu tố này đạt tới một ngưỡng nào đó thì trong sự phát triển của hệ thống xảy ra một đột biến lớn Phát biểu ở dạng toán học, ta có một họ phương trình dạng F x,( )λ = 0 phụ thuộc tham số λ thuộc một không gian L nào đó
và ∀ ∈λ L, phương trình có nghiệm tầm thường 0 nhưng tồn tại λ0 sao cho trong lân cận (λ ε λ ε0 − ; 0 + ) có thêm nghiệm x( )λ ≠0 Ta nói họ nghiệm (x( )λ λ, ) phân nhánh từ họ nghiệm tầm thường ( )0,λ tại điểm (0,λ0) và λ0 gọi là điểm phân nhánh
Nghiên cứu sự phân nhánh của các phương trình phi tuyến được bắt đầu từ những năm 1930, được phát triển và hoàn thiện cho đến ngày nay Chúng ta tìm được các ứng dụng quan trọng trong việc nghiên cứu, phân tích nhiều hiện tượng của tự nhiên và xã hội
2 Mục tiêu của đề tài
• Trình bày một cách hệ thống, chi tiết một số định lý cơ bản về sự phân nhánh nghiệm, như định lý Crandal-Rabinowitz; định lý Krasnoselskii; định lý Rabinowitz
• Giới thiệu các phương pháp khác nhau nghiên cứu sự phân nhánh
• Xét một số ứng dụng đơn giản
3.Phương pháp nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu về mặt lý thuyết Từ các tài liệu do giảng viên hướng dẫn giới thiệu và học viên tự tìm; học viên tự tìm hiểu vấn đề và trình bày kết quả theo hiểu biết của mình một cách chi tiết, theo hệ thống khoa học
Các phương pháp chứng minh cụ thể: sử dụng định lý hàm ẩn, bậc tôpô
4 Nội dung luận văn
Nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1 Trình bày các kiến thức chuẩn bị cho các chương sau như: đạo hàm Fréchet, c ông thức Taylor (trong không gian Banach), định lý hàm ẩn, bổ đề Whyburn, định lý mở rộng Dugundji và các kết quả về bậc tôpô của ánh xạ compắc
Chương 2 Trình bày về sự phân nhánh nghiệm của phương trình
F ,λ = ∀ ∈ từ giá trị riêng đơn , λ
Phần 2.1 trình bày phép chiếu Liapunov-Schmit để từ đó nhờ Bổ đề 2.1.2, ta sẽ
tìm được nghiệm không tầm thường của phương trình F u,( )λ = 0 ngay lập tức
Phần 2.2 trình bày định lý Crandal-Rabinowitz
Phần 2.3 trình bày một ứng dụng của định lý Crandal-Rabinowitz vào bài toán tìm điểm phân nhánh của phương trình vi phân thường với điều kiện biên tuần hoàn
Trang 6Chương 3 Trình bày về tính đồng luân của bậc Leray-Schauder liên quan đến mặt trụ đồng luân có biến là thiết diện và từ đó đi đến nguyên lý nối dài Leray- Schauder và một áp dụng của nó; trình bày định lý hàm ẩn toàn cục, từ đó đi đến sự
mở rộng của định lý phân nhánh địa phương ở Chương 2, đó là định lý Rabinowitz
về sự phân nhánh toàn cục và ứng dụng của định lý này
Chương 4 Trình bày các khái niệm về nón và các kết quả thu được trong
không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón Định lý về sự phân nhánh nghiệm dương
và một ứng dụng của nó
Trong luận văn này, một số kết quả sử dụng sẽ được phát biểu dưới dạng định
lí hoặc bổ đề mà không chứng minh
Các ký hiệu được dùng trong luận văn
L(X,Y) : không gian các hàm số tuyến tính liên tục từ X vào Y
L(X) = L(X,X)
I : á nh xạ đơn vị trên không gian Banach X
C(X,Y) : khôn g gian các hàm số liên tục từ X vào Y
Trang 7Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Đạo hàm Fréchet
Cho E và X là các không gian Banach, U là một tập mở con của E, x0∈U và
hàm số Ùf :U →X Khi đó:
+ f được gọi là khả vi Fréchet (F-khả vi) tại x0 nếu tồn tại T∈L E , X( )
(không gian các ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào X) sao cho với mọi h E∈ mà
o h lim
B∈L E ,L E , X (không gian các ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào L E , X ) sao ( )
cho với mọi h E∈ mà x0 + ∈h U , ta có
o h lim
h
Ánh xạ B nếu tồn tại sẽ duy nhất Đặt ( )2 ( )
f x = và gọi là đạo hàm Fréchet B
bậc hai của f tại x0
Bằng cách tương tự ta có đạo hàm bậc cao k của f tại x0 là ( )( )0
k
1.2 Công thức Taylor
Cho E và X là các không gian Banach, U là một tập mở con của E, x0∈U và
hàm số Ùf :U → X khả vi bậc m Khi đó, với mọi h∈E sao cho x0 + ∈th U với mọi
k k
o h lim
Trang 8Tx = y và F x;Tx( )= trên 0 B x ,r( 0 ) Ánh xạ T này liên tục
1.4.Bổ đề Whyburn (xem tài liệu tham khảo [3])
Cho A và B là các tập con đóng, rời nhau của không gian tôpô compắc X Khi
đó, hoặc
(i) tồn tại một tập đóng, liên thông C AB ⊂ X sao cho
AB AB
A∩C ≠ ∅ ≠ ∩B C , hoặc
(ii) tồn tại hai tập đóng, rời nhau D ,D A B ⊂ X sao cho
A B A B
A⊂D , B⊂D , D ∪D =X
1.5 Định lý mở rộng Dugundji
Cho E và X là các không gian Banach, C là một tập đóng trong E, K là một tập
l ồi trong X và f : C → K là một ánh xạ liên tục
Khi đó, tồn tại một ánh xạ liên tục f : E K→ sao cho
f u( )= f u ,u( ) ∈ C
1.6 Bậc tôpô của ánh xạ compắc
Định nghĩa 1.6.1 Cho Ω là một tập mở, bị chặn trong n
f :Ω → là một ánh xạ thoả
Trang 9• d f , , y( Ω )= 0 nếu phương trình f x( )= y vô nghiệm trên Ω
v à ta gọi d f , , y( Ω ) là bậc tôpô của ánh xạ f trên Ω tại y
Định nghĩa 1.6.2 Cho E là một không gian Banach thực với chuẩn và Ω ⊂ E là một tập mở, bị chặn Lấy F : Ω → E liên tục và F( )Ω chứa trong một không gian con hữu hạn chiều của E Khi đó, ánh xạ
được gọi là một nhiễu loạn hữu hạn chiều của ánh xạ đồng nhất trên E
Định nghĩa 1.6.3 Ánh xạ F :Ω →E được gọi là hoàn toàn liên tục (hay ánh xạ compắc) nếu F liên tục và F( )Ω là tiền compắc (tức là F( )Ω compắc)
Định nghĩa 1.6.4 Cho E là một không gian Banach thực với chuẩn và Ω ⊂ E là một tập mở, bị chặn Lấy F : Ω → hoàn toàn liên E tục Khi đó, ánh xạ
được gọi là một nhiễu loạn hoàn toàn liên tục của ánh xạ đồng nhất trên E
Bổ đề 1.6.1 Cho f : Ω → E là một nhiễu loạn hoàn toàn liên tục của ánh xạ đồng nhất và y∉ f ( )∂Ω Khi đó, tồn tại một số nguyên d thoả tính chất sau:
Nếu h : Ω → E là một nhiễu loạn liên tục hữu hạn chiều của ánh xạ đồng nhất sao cho
và
Trang 10y
µλ
µ
=
Do tất cả µi ,i=1, ,n không đồng thời triệt tiêu nên λi( )y không âm và liên
tục trên M, hơn nữa ( )
1
1
n i i
d I +P F , , yε Ω =d , ở đây d là một số nguyên được xác định bởi bổ đề 1.6.1
Định nghĩa 1.6.6 Số nguyên d được xác định bởi bổ đề 1.6.3 được gọi là bậc
Leray-Schauder của f trên Ω tại điểm y và được ký hiệu là: d f , , y( Ω )
Mệnh đề 1.6.1 (Nguyên lý bất biến đồng luân)
Cho f ,g∈C( )Ω,E với f x( ) và g x( ) khác y, với x∈∂Ω Lấy
Giả sử Ω = Ω × Ω1 2 là một tập mở, bị chặn trong E với Ω1 mở trong E1 và Ω2
mở trong E1, dim E1+dim E2 =dim E Với x∈E ta viết x=(x ,x ,1 2) x1∈E ,1 x2∈E2
Trang 11Giả sử f x( )=( f x , f1( ) ( )1 2 x2 ) ở đây f :1 Ω →1 E ;1 f :2 Ω →2 E2 liên tục và
( 1 2)
y= y , y ∈ sao cho E y i∉ f i( )∂Ωi , i =1 2, Khi đó,
d f , , yΩ =d f ,Ω, y d f ,Ω , y
Trang 12Chương 2 SỰ PHÂN NHÁNH TỪ GIÁ TRỊ RIÊNG ĐƠN
F u,λ = (2.1)
Ta gọi λ0 là giá trị phân nhánh hoặc (0,λ0) là điểm phân nhánh của phương
rình (2.1) nếu mọi lân cận của (0,λ0) trong X × chứa nghiệm của (2.1) với u≠ 0
Bổ đề 2.1.1 Cho F u(0,λ0) là ánh xạ Fredholm từ X vào Y với nhân là V và đối nhân
là Z Khi đó, tồn tại một không gian con đóng W của X và một không gian con đóng T của Y sao cho
Từ Bổ đề 2.1.1, ta suy ra: ∀ ∈u X và F duy nhất phân tích như sau:
λλ
Trang 13Đặt Q :Y → và I Q :Y Z − → là các T phép chiếu được xác định bởi toán tử phân
hoạch Khi đó, (2.3) suy ra
Từ Bổ đề 2.1.1, L W :W → T có ánh xạ ngược là 1
L : T− →W , ta có (2.4) tương đương với hệ
1
u +L− I −Q N u +u ,λ =
Do Z là hữu hạn chiều nên phương trình (2.5) là một phuơng trình trong không
gian hữu hạn chiều, do vậy, nếu u 2 được xác định như là một hàm số của u và 1 λ thì
phương trình (2.5) này sẽ là một tập hợp hữu hạn các phương trình hữu hạn biến
(u1∈V , với V là hữu hạn chiều)
Liên quan đến phương trình (2.5), chúng ta xét kết quả sau
Bổ đề 2.1.2 Giả sử F u(0,λ0) là một ánh xạ Fredholm với W không tầm thường Khi
đó tồn tại ε >0,δ >0 và một nghiệm duy nhất u u ,2( 1 λ) của phương trình
Do đạo hàm Fréchet F u2(0,λ0) là ánh xạ đơn vị trên W nên theo Bổ đề 2.1.1, ta
có F u2 (0,λ0) là một đồng cấu tuyến tính, và do F(0,λ0)= nên theo 0 Định lý hàm
ẩn, tồn tại ε >0,δ >0 và tồn tại duy nhất u2 =u u ,2( 1 λ) sao cho:
Trang 14Do F u( 1+u u ,2( 1 λ λ), )= 0 với λ λ− 0 + u1 < và do ε u u ,2( 1 λ) < δ nên phương trình F u ,u u ,2( 1 2( 1 λ λ), )= 0 có nghiệm u2 =u u ,2( 1 λ) thoả u u ,2( 1 λ) <δ Bổ đề được chứng minh □
Do vậy, dùng Bổ đề 2.1.2, ta sẽ tìm được nghiệm không tầm thường của phương trình F u,( )λ = 0 ngay lập tức, bằng cách ta giải
V =span φ và Q là phép chiếu của Y lên Z
Giả sử đạo hàm Fréchet cấp hai F uλ thoả mãn
g α µ, =QF αφ +u α λ λ, ,
Khi đó 2
g : → Dùng định lý Taylor ta có thể viết:
22
F u,λ =F u+Fλµ + F u,u + Fλ u,µ +Fλλ µ µ, +R, (2.6)
với R là phần dư bậc cao và tất cả các đạo hàm Fréchet ở trên được tính tại (0,λ0)
Trang 15Theo định lý hàm ẩn, tồn tại duy nhất một hàm µ µ α= ( ) xác định trong một
lân cận của 0 sao cho
Trang 16C với đạo hàm Fréchet
u
F ,λ u =u''+λu Thật vậy, ( ) ( 3) ( ) 3
Suy ra: F u(0,λ0)( )u =u''+λ0u
Toán tử tuyến tính này có nhân V không tầm thường mỗi khi
dimV = khi và chỉ khi λ0 =0
Ta có: h∈KerF u( )0 0, khi và chỉ khi 2 ( )
Điều ngược lại tương tự ta cũng có
Do đó, đối nhân Z của F u(0,λ0) có số chiều là 1
Xét phép chiếu Q :Y → Z được cho bởi ( ) 2 ( )
0
12
Trang 18Chương 3 SỰ PHÂN NHÁNH TOÀN CỤC
3.1 Nguyên lý nối dài
Trong phần này chúng ta sẽ đưa ra tính đồng luân của bậc Leray-Schauder
liên quan đến mặt trụ đồng luân có biến là thiết diện và từ đó đi đến nguyên lý nối dài
Leray-Schauder Kết quả này cũng cho phép ta suy ra định lý hàm ẩn toàn cục và kết quả về sự phân nhánh toàn cục trong phương trình phi tuyến
Cho O là một tập con mở, bị chặn của E×[ ]a,b , ở đây E là không gian Banach
thực và F : O→E là một ánh xạ hoàn toàn liên tục
Khi đó, O là một tập con mở bị chặn của E× Lấy F là mở rộng của F lên
E× (điều này luôn bảo đảm tồn tại do định lý mở rộng Dugundji (ĐL 1.5))
Đặt:
( ) ( ( ) *)
f u,λ = u−F u,λ λ λ, − , với *
a≤λ ≤ b cố định
Khi đó, f là một nhiễu loạn hoàn toàn liên tục của ánh xạ đồng nhất trên E×
Hơn nữa, với mọi λ* như thế, ta có:
Trang 19f t( )u,λ =(u−t F u,( ) (λ − −1 t F u,)( )λ λ λ* , − *) Khi đó:
+ f u, t( )λ = khi và chỉ khi 0 λ λ= và * ( )*
u=F u,λ , + f u,1( )λ =f u,( ) ( )λ , u,λ ∈ × E ⇒d f ,O,( 1 0)=d f ,O,( 0), (2)
Định lý 3.1.2 ( Nguyên lý nối dài Leray-Schauder)
Cho O là một tập con mở bị chặn của E×[ ]a,b và f : O→E được cho bởi
Chứng minh
Từ định lý 3.1.1, ta có:
( )
( b 0) ( ( ) a 0) 0
Suy ra, phương trình f u,( )λ = 0 có nghiệm u trên O a Do đó,
Trang 20Do F hoàn toàn liên tục nên S là không gian mêtric compắc con của E×[ ]a,b
Hơn nữa, S là tập liên thông Thật vậy, nếu S không liên thông thì áp dụng bổ
đề Whyburn (xem tài liệu tham khảo [3]) với X = S, sẽ tồn tại các tập compắc
Do S là không gian mêtric compắc và S liên thông nên theo bổ đề Whyburn
(xem tài liệu tham khảo [3]), tồn tại một tập con C đóng, liên thông trong S sao cho
C∩ ≠ ∅ ≠ ∩ A C B
Suy ra
a a b b
C ∩O ≠ ∅ ≠C ∩O Định lý được chứng minh □
Ví dụ Cho g :[ ]0 1, × → liên tục Xét bài toán Dirichlet phi tuyến sau:
0
trong J treân
Trang 21Theo Định lý 3.1.2 suy ra tồn tại một tập liên thông C các nghiệm của (***), cũng là
của (**) sao cho C∩ ×E { } { }0 = 0 và C∩ ×E { }1 ≠ ∅
Khi đó, có một đường cong nghiệm { (u( )λ λ, ) } xác định trong lân cận của λ0,
đi qua (u ,0 λ0) Hơn nữa, từ điều kiện của định lý hàm ẩn suy ra nghiệm u0 là một
nghiệm cô lập của (3.1) tại λ λ= 0, và nếu O là một lân cận cô lập của u0, ta có:
( )
( 0 0) 0
Bây giờ, ta sẽ thấy chỉ cần điều kiện (3.2) là bảo đảm rằng phương trình (3.1)
sẽ có nhánh nghiệm toàn cục trong nữa không gian E×[λ0,∞ và ) E× −∞( ,λ0]
Trang 22Bây giờ, ta sẽ chứng minh C+ thoả (ii)
Lấy C+ là tập con, liên thông lớn nhất của Ω + thoả (i) Giả sử trái lại
0
Cλ+ ∩ E \ O = ∅ và C+ là tập bị chặn trong E×[λ0,∞ Kh) i đó, tồn tại một hằng số 0
R> sao cho với mỗi ( )u,λ ∈C+, ta có
+ Có hai khả năng xẩy ra: hoặc Ω =2 R+ C+ hoặc tồn tại ( )u,λ ∈Ω2 R+ sao cho
( )u,λ ∉C+, tức là: C+ ⊆ Ω 2 R+
Nếu C+ ⊂ Ω2+R ,C+ ≠ Ω 2+R thì sẽ mâu thuẫn với tính lớn nhất của C+
Nếu Ω =2 R+ C+ thì ta có thể tìm một tập hợp mở bị chặn U ⊂ ×E [λ0,∞ sao )
Trang 23Ví dụ Cho p z ,z( ) ∈ là một đa thức bậc n với hệ số là 1 và ( ) ( )
1
n
i i
Khi đó, f có thể được xem là một ánh xạ liên tục 2 2
f : × → Hơn nữa, với
ở đây O i là một lân cận độc lập của a i Do đó, theo định lý hàm ẩn toàn cục, với mỗi
i, tồn tại một tập liên thông C i+ gồm các nghiệm của f z,( )λ = 0 là không bị chặn theo phương λ Ta kết luận rằng: mỗi 0 của p z ( ) phải nối với a i nào đó
3.3 Định lý Rabinowitz về sự phân nhánh toàn cục
Cho E là không gian Banach thực và f : E× → E là một ánh xạ xác định bởi
Chúng ta sẽ xét vấn đề: sự phân nhánh từ nhánh tầm thường của nghiệm và chứng minh sự tồn tại các nhánh toàn cục của nghiệm không tầm thường phân nhánh
từ nhánh nghiệm tầm thường Chúng ta sẽ dùng bậc Leyray-Schauder và bổ đề Whyburn để làm công cụ chứng minh
Sau đây, chúng ta sẽ thấy kết quả này là sự mở rộng của định lý phân nhánh
địa phương ở Chương II