CÁCH THỨC VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO VIỆC HÌNH THÀNH KĨ NĂNG TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở CẤP THCS .... Những khó khăn và thuận lợi khi vận dụng Bản đồ tư duy vào
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC HÀ
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO VIỆC HÌNH THÀNH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC HÀ
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO VIỆC HÌNH THÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN VIẾT CHỮ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9
A PHẦN MỞ ĐẦU 11
1 Lí do chọn đề tài 11
1.1 Cơ sở khoa học 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 11
2 Lịch sử vấn đề 13
3 Mục đích nghiên cứu 15
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 15
5 Đối tượng nghiên cứu 15
6 Phạm vi nghiên cứu 16
7 Phương pháp nghiên cứu 16
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 16
7.2 Phương pháp thống kê, phân tích 16
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 16
8 Những đóng góp của luận văn 16
9 Bố cục luận văn 17
B PHẦN NỘI DUNG 18
CHƯƠNG 1 18
TỔNG QUAN 18
1.1 BẢN ĐỒ TƯ DUY 18
1.1.1 Bản đồ tư duy là gì? 18
1.1.2 Cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động của Bản đồ tư duy 21
1.1.2.1 Cơ sở khoa học của Bản đồ tư duy 21
1.1.2.2 Nguyên lí hoạt động của Bản đồ tư duy 26
1.1.3 Phương thức tạo lập Bản đồ tư duy 28
1.1.3.1 Các qu y tắc khi tạo lập Bản đồ tư duy 28
1.1.3.2 Khâu chuẩn bị trước khi tạo lập Bản đồ tư duy 30
Trang 41.1.3.3 Các bước tạo lập Bản đồ tư duy 31
1.1.3.4 Các cách thức trợ giúp để hoàn chỉnh Bản đồ tư duy 32
1.1.3.5 Tạo lập Bản đồ tư duy bằng máy vi tính 34
1.1.4 Khả năng vận dụng Bản đồ tư duy vào quá trình dạy học 35
1.1.4.1 Bản đồ tư duy – cách thức soạn ghi chú nhanh chóng cho bài giảng của người dạy 37
1.1.4.2 B ản đồ tư duy – công cụ tóm tắt nội dung bài học hiệu quả cho người học 38
1.1.4.3 Bản đồ tư duy – phương tiện ôn tập kiến thức đã học một cách dễ dàng 38
1.1.4.4 Bản đồ tư duy- phương tiện đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá 38
1.1.4.5 Bản đồ tư duy – công cụ để phát triển tiềm năng sáng tạo của giáo viên và học sinh 39 1.1.4.6 Bản đồ tư duy – công cụ hỗ trợ đắc lực trong giáo dục đặc biệt 39
1.2 KĨ NĂNG TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN 40
1.2.1 Văn nghị luận 40
1.2.1.1 Khái niệm, vị trí 40
1.2.1.2 Các kiểu văn nghị luận 42
1.2.1.3 Các kĩ năng trong quá trình làm một bài văn nghị luận 43
1.2.2 Kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong làm văn nghị luận 45
1.2.2.1 Kĩ năng tìm ý và lập dàn ý là gì? 45
1.2.2.2 Vai trò của kĩ năng tìm ý và lập dàn ý 46
1.2.2.3 Các thao tác tiến hành tìm ý và lập dàn ý 47
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀ KĨ NĂNG TÌM Ý – LẬP DÀN Ý TRONG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN 49
1.3.1 Những nét tương đồng giữa Bản đồ tư duy và kĩ năng tìm ý – lập dàn ý trong làm văn nghị luận 49
1.3.2 Những nét thuận lợi của Bản đồ tư duy so với kĩ năng tìm ý – lập dàn ý theo lối truyền thống trong làm văn nghị luận 51
1.3.3 Lợi thế của Bản đồ tư duy so với sơ đồ Graph 55
CHƯƠNG 2 60
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG DẠY HỌC 60
LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở CẤP THCS BẰNG BẢN ĐỒ TƯ DUY 60
2.1 THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC KĨ NĂNG TÌM Ý – LẬP DÀN Ý TRONG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở CẤP THCS HIỆN NAY 60
2.1.1 Khảo sát kiểu bài làm văn nghị luận trong chương trình SGK lớp 7, 8, 9 hiện nay 60
Trang 52.1.2 Điều tra thực trạng dạy và học kĩ năng tìm ý – lập dàn ý trong văn nghị luận ở
trường THCS hiện nay 65
2.1.2.1 Mục đích điều tra 65
2.1.2.2 Đối tượng điều tra 65
2.1.2.3 Phạm vi điều tra 66
2.1.2.4 Cách thức điều tra 66
2.1.2.5 Tiêu chí đánh giá 66
2.1.2.6 Kết quả điều tra 66
2.1.2.7 Đánh giá kết quả thu được và đưa ra kết luận 69
2.2 CÁCH THỨC VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO VIỆC HÌNH THÀNH KĨ NĂNG TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở CẤP THCS 72
2.2.1 Các bước vận dụng Bản đồ tư duy vào kĩ năng tìm ý 72
2.2.1.1 Hình thành luận đề 72
2.2.1.2 Xây dựng luận điểm chính 73
2.2.1.3 Tạo lập luận điểm phụ và các luận cứ 73
2.2.2 Các cách thức trợ giúp tìm luận điểm và luận cứ 75
2.2.2.1 Đối với kiểu bài có thao tác giải thích 76
2.2.2.2 Đối với kiểu bài có thao tác chứng minh 77
2.2.2.3 Đối với kiểu bài có thao tác bình luận 77
2.2.2.4 Đối với kiểu bài có thao tác phân tích, cảm nhận 78
2.2.2.5 Đối với kiểu bài có nội dung nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống 80
2.2.2.6 Đối với kiểu bài có nội dung nghị luận về một tư tưởng, đạo lí 81
2.2.2.7 Đối với kiểu bài có nội dung nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 82
2.2.2.8 Đối với kiểu bài có nội dung nghị luận về một nhân vật trong truyện, đoạn trích 83 2.2.3 Các bước vận dụng sơ đồ tư duy vào kĩ năng lập dàn ý 86
2.2.3.1 Bản đồ tư duy và bài làm minh họa cho đề làm văn có nội dung nghị luận xã hội. 91
2.2.3.2 Bản đồ tư duy và bài làm minh họa cho đề làm văn có nội dung nghị luận văn học 97
2.2.4 Những khó khăn và thuận lợi khi vận dụng Bản đồ tư duy vào việc hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn nghị luận 100
2.2.4.1 Khó khăn 100
2.2.4.2 Thuận lợi 101
Trang 62.3 THIẾT KẾ MỘT SỐ BẢN ĐỒ TƯ DUY MẪU VỀ VIỆC HÌNH THÀNH KĨ NĂNG TÌM
Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG NHỮNG ĐỀ LÀM VĂN NGHỊ LUẬN CỤ THỂ Ở CẤP THCS
104
2.3.1 Thiết kế một số Bản đồ tư duy mẫu cho những đề làm văn nghị luận cụ thể ở lớp 7 104
2.3.2 Thiết kế một số Bản đồ tư duy mẫu cho những đề làm văn nghị luận cụ thể ở lớp 8 108
2.3.3 Thiết kế một số Bản đồ tư duy mẫu cho những đề làm văn nghị luận cụ thể ở lớp 9 110
CHƯƠNG 3 113
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 113
3.1 Mục đích thực nghiệm 113
3.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 113
3.3.Nội dung thực nghiệm 113
3.4 Phương pháp thực nghiệm 114
3.5 Tổ chức thực nghiệm 114
3.5.1 Phép đo 1 114
3.5.2 Phép đo 2 114
3.6 Kết quả thực nghiệm 115
3.6.1 Phép đo 1 115
3.6.2 Phép đo 2 119
3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 128
3.7.1 V ề hứng thú học tập của học sinh 128
3.7.2 Về mức độ hiểu bài của học sinh 129
3.8 Kết luận chung về thực nghiệm 136
C PHẦN KẾT LUẬN 137
1 Tóm tắt 137
2 Kết quả 137
3 Tồn tại 137
4 Đề xuất 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHẦN PHỤ LỤC 144
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2.2 So sánh mức độ khó của các kĩ năng trong quá
trình tạo lập văn bản (Đối với HS) 66
2.3 So sánh mức độ khó của các kĩ năng trong quá
trình tạo lập văn bản (Đối với GV) 68 3.1 Điểm kiểm tra trước khi dạy Bản đồ tư duy 118 3.2 Sự lựa chọn kiểu làm dàn ý của HS 119 3.3 So sánh kết quả kiểm tra trước và sau khi dạy
Trang 81.5 Lợi thế của Bản đồ tư duy so với sơ đồ Graph 57
2.1 Thống kê kiểu bài làm văn nghị luận trong
2.2 Tổng số tiết học của các kiểu bài làm văn 61
2.3 Phạm vi nội dung và các thao tác nghị luận
2.4 Thống kê mức độ yêu thích các kiểu làm văn
2.5 Mức độ khó của các kĩ năng trong quá trình
2.6 Mức độ khó của các kĩ năng trong quá trình
2.7 Phạm vi nội dung và các thao tác nghị luận
chín h trong chương trình Ngữ văn lớp 7, 8, 9 85
3.1 Thống kê điểm bài kiểm tra trước khi dạy
3.2 Sự lựa chọn kiểu làm dàn ý của HS 119 3.3 Thống kê điểm bài kiểm tra sau khi dạy Bản
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1.3 Theo dõi sự tăng giảm khả năng nhớ 22
1.10 Bản đồ tư duy được tạo bằng phần mềm
Trang 102.4 BĐTD về truyền thống “Tôn sư trọng
3.3 BĐTD về truyền thống “Uống nước nhớ
Trang 11A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
1.1 Cơ sở khoa học:
dụng mang giá trị thực tiễn
động tuyệt đối Với việc sáng tạo ra “Bản đồ tư duy”, Tony Buzan đã giúp tất cả
đồ tư duy của Tony Buzan đã ứng dụng thành công trong nhiều lĩnh vực trên thế
đối với các môn khoa học xã hội
1.2 Cơ sở thực tiễn:
diện năng lực lĩnh hội tri thức và hình thành kĩ năng kĩ xảo Như vậy, quá trình dạy
Trang 12Bộ môn Ngữ văn trong nhà trường THCS là một trong những môn học chính
có dung lượng kiến thức và số lượng tiết dạy nhiều nhất Bộ môn này được tổ chức thành ba phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn… Ở phân môn Làm văn, học
phần lớn thời lượng chương trình, đóng vai trò chủ đạo trong tất cả kì thi quan
trọng
Người viết đã tiến hành điều tra thực tế trên 2000 học sinh và gần 40 giáo viên dạy Văn cấp THCS ở 5 trường (3 trường nội thành, 2 trường ngoại thành):
Trường Chinh (Tân Bình), THCS Bình Trị Đông (Bình Tân), THCS Vĩnh Lộc A
hành hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý cho các em (Xem thêm phần phụ lục)
năng tìm ý và lập dàn ý trong làm văn nghị luận cho cả người dạy lẫn người học
Trang 132 Lịch sử vấn đề:
và đồng tác giả với doanh số lên tới 3 triệu bản và con số này không ngừng gia tăng
thế giới
lĩnh vực này Bản đồ duy cũng ứng dụng thành công và hiệu quả trong các lĩnh vực
Mĩ, Singapore … Bản đồ tư duy được biết đến như một môn học, trẻ em đến trường
đã được làm quen với Bản đồ tư duy Đến nay, Bản đồ tư duy là một công cụ đang được sử dụng bởi 250 triệu người trên thế giới Các công ty lớn như HP, IBM, Boeing …đặc biệt là các tổ chức giáo dục cũng sử dụng sơ đồ này
Ở Việt Nam, thông qua Internet và các tài liệu của một số chương trình đào
Đông; PGS.TS Phạm Thành Nghị - Phó viện trưởng Viện nghiên cứu con người…, nhóm Tư duy mới đã đem đến cho 300 sinh viên gần 20 buổi hội thảo về vấn đề vận
dụng Bản đồ tư duy
Trong lĩnh vực giáo dục, ở nước ta, dù chưa nhiều nhưng đã có sự vận dụng
Bản đồ tư duy ở một số trường đại học và trung học Tháng 10/2007, Thạc sĩ Trương Tinh Hà (khoa Vật Lí trường ĐHSP TP.HCM) đã trình bày đề tài nghiên
Trang 14cứu “Giảng dạy và học tập với công cụ Bản đồ tư duy”, trong đó nêu rõ khái niệm,
học
văn thạc sĩ cũng đề cập đến việc vận dụng Bản đồ tư duy của Tony Buzan như:
đọc – hiểu văn bản thuộc chương trình Ngữ Văn 11”, Cần Thơ
nhà trường THPT”, Hà Nội
nhà trường THPT”, Hà Nội
TP.HCM
được nhiều người quan tâm và bước đầu thử nghiệm trong lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề vận dụng Bản đồ
tư duy vào việc hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn nghị
văn chú trọng đến kiểu bài văn nghị luận, nhưng vẫn là kiểu văn nghị luận nói
trong quá trình làm một bài văn nghị luận
Như vậy, có thể nhận thấy rằng vấn đề vận dụng Bản đồ tư duy vào việc hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học Làm văn nghị luận ở cấp THCS là
Trang 153 Mục đích nghiên cứu:
văn nghị luận ở nhà trường THCS Từ đó, giúp giáo viên và học sinh thực hiện tốt
chung và bài làm văn nghị luận nói riêng
THPT, văn nghị luận vẫn dàn trải ở cả ba khối lớp 10,11,12 Vì vậy, đề tài này đưa
vận dụng trong cuộc sống sau này
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
đồ tư duy, đặc biệt là việc ứng dụng Bản đồ tư duy trong dạy học
làm bài văn nghị luận ở trường THCS hiện nay bằng cách phát phiếu điều tra, thống
kê, phân tích số liệu cụ thể và đưa ra những nhận định, đánh giá ban đầu
- Tìm hiểu vị trí, vai trò, đặc điểm, nội dung kiến thức liên quan đến kĩ năng
hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn nghị luận
tư duy ở một số đề văn nghị luận cụ thể ở trường THCS
5 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 16- Các bước vận dụng Bản đồ tư duy vào việc hình thành kĩ năng tìm ý và lập
6 Phạm vi nghiên cứu:
- Hệ thống các khái niệm cơ bản của lý thuyết về Bản đồ tư duy
- Các bài dạy về kiểu làm văn nghị luận trong chương trình Ngữ văn lớp 7,8,9, đặc biệt là nghiên cứu sâu về kĩ năng tìm ý và lập dàn ý
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Sử dụng phương pháp này để thu thập tài liệu, nghiên cứu lịch sử vấn đề, nghiên cứu các tài liệu lí luận liên quan đến việc dạy và học Làm văn nói chung, rèn luyện kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong văn nghị luận bằng sơ đồ tư duy nói riêng
7.2 Phương pháp thống kê, phân tích:
Phương pháp này dùng để:
dụng vào việc hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong làm văn nghị luận
- Tổng hợp tài liệu, kết quả thực nghiệm để hỗ trợ đánh giá kết quả thực nghiệm
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Sau đó, tiến hành tổng hợp, đối chiếu kết quả thực nghiệm và đối chứng
8 Những đóng góp của luận văn:
Trang 17- Cung cấp cho GV và HS cách thức tìm ý và lập dàn ý trong văn nghị luận
9 Bố cục luận văn:
Chương 1: Tổng quan Chương này nhằm tổng hợp các cơ sở lí thuyết về
Chương 2: Rèn luyện kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn
ngh ị luận ở cấp THCS bằng Bản đồ tư duy Trong chương này, người viết khảo
sát chương trình dạy học làm văn nghị luận trong nhà trường, điều tra thực trạng
dàn ý khi dạy học làm văn nghị luận
Chương 3: Thực nghiệm Ở chương này, tác giả luận văn tiến hành ứng
văn nghị luận cụ thể Sau khi có kết quả, đưa ra những đánh giá, kết luận và hướng triển khai đề tài trong thực tế
Trang 18B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 B ẢN ĐỒ TƯ DUY:
1.1.1 B ản đồ tư duy là gì?
Tony Buzan là nhà văn, nhà diễn thuyết đồng thời là nhà cố vấn hàng đầu thế
trường học về não bộ, kiến thức và những kĩ năng tư duy Ông là nhà sáng lập bản
đồ tư duy – công cụ tư duy thường được gọi là “công cụ vạn năng của bộ não”
đề ở mức độ sâu hơn Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều
chúng, điều này khiến Bản đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một
được” [34;20]
tư duy Quan niệm của ông: “Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, Bản đồ tư
đây không chỉ là một bức tranh đầy màu sắc sặc sỡ thông thường, Bản đồ tư duy
Trang 19giúp b ạn tạo ra một bức tranh mang tính lí luận, liên kết chặt chẽ về những gì bạn được học” [2;85]
đồ tư duy thành một công cụ đào tạo tư duy hiệu quả Trong cuốn “Mind mapping”
Mapping” (Sắp xếp ý tưởng với sơ đồ tư duy) đã định nghĩa một cách khái quát như
thông tin
Đây là một trong những công cụ được dùng để trình bày thông tin một cách cụ
được cái nhìn tổng quát Nhờ vậy, họ có thể nhanh chóng nắm bắt những tình
ảnh trung tâm Nối với nó là các nhánh lớn thể hiện các vấn đề liên quan đến ý tưởng chính Các nhánh lớn sẽ được phân thành nhiều nhánh nhỏ, rồi nhánh nhỏ hơn, nhánh nhỏ hơn nữa nhằm thể hiện chủ đề ở mức độ sâu hơn Sự phân nhánh
Ở các trích dẫn trên, chúng ta thấy rằng có nhiều định nghĩa khác nhau về Bản
đồ tư duy, nhưng nhìn chung bản chất của nó vẫn không thay đổi
Trang 21Bản đồ tư duy là một công cụ để tổ chức tư duy, kích thích não bộ hoạt động
người, giúp con người tiết kiệm thời gian, công sức mà vẫn đạt kết quả cao trong
đồ tư duy, thể hiện lần lượt các bước tiến hành công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu
hoàn thành (Xem hình 1.1)
1.1.2 Cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động của Bản đồ tư duy:
1.1.2.1 Cơ sở khoa học của Bản đồ tư duy:
Bản đồ tư duy của Tony Buzan ra đời dựa trên những cơ sở khoa học xác đáng
Th ứ nhất, Bản đồ tư duy dựa trên những phát hiện của khoa học nghiên cứu
não bộ hiện đại Vào cuối thập niên 60, giáo sư Roger Sperry thuộc đại học California, người được trao giải Nobel, đã phát hiện ra rằng hai vỏ bán cầu não có khuynh hướng phân chia thành hai nhóm chức năng tư duy chính
Trang 22Bán cầu não phải dường như trội hơn trong các hoạt động tư duy nhịp điệu,
thước Còn bán cầu não trái dường như trội hơn ở những kĩ năng tư duy: từ; suy
luận, số, xâu chuỗi, quan hệ tuần tự, phân tích và liệt kê
về cơ bản thì cả hai bán cầu não đều thuần thục trong mọi lĩnh vực và các kĩ năng tư duy mà Roger Sperry đã phát hiện thật ra được phân bố khắp vỏ não
Do đó, việc phân chia thành người trội não trái hay não phải như hiện nay rất
tăng cường trí tuệ và tính sáng tạo của mỗi cá nhân
Hơn nữa, theo công trình nghiên cứu của tiến sĩ Mark Rosenweig ở Paris, nếu
chúng ta còn tinh vi hơn cả chiếc máy vi tính và chúng ta có đến một triệu tế bào
hãy nghĩ đến năng lượng tiềm tàng đang nằm trong đầu chúng ta Năng lượng đó sẽ đem đến khả năng sáng tạo vô biên khi chúng ta sở hữu công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại là Bản đồ tư duy
Th ứ hai, xét dưới góc độ tâm lý học, các nhà nghiên cứu khoa học cho rằng,
và phần cuối buổi học, các chi tiết có liên hệ với quy luật đã ghi nhớ hoặc liên quan đến vấn đề đang học, các chi tiết được nhấn mạnh, thu hút các giác quan và được cá
nhân đặc biệt quan tâm
Trang 23Hình 1.3 Bi ểu đồ tiên đoán, theo dõi sự tăng giảm khả năng nhớ trong buổi
đều được viết theo lối tuần tự nên dễ quên và thiếu tính giao tiếp Ông khẳng định,
Th ứ ba, căn cứ vào tiến trình phát triển phát triển trí thông minh của nhân
Trang 24trong không gian và th ời gian, đồng thời tư duy của họ có thể vượt qua thời gian và
Picasso, Einstein,… đã chứng tỏ điều này Họ đã sử dụng từ, kí hiệu, xâu chuỗi, liệt
kê, quan hệ tuần tự, phân tích, nhịp điệu, số, hình tượng, kích thước để biểu đạt trọn
vẹn một trí tuệ phát triển toàn diện
Th ứ tư, nguồn sức mạnh của hình ảnh có giá trị ảnh hưởng lớn đến Bản đồ tư
giá trị ngàn lời”) Và thực tế đã chứng minh về nguồn kĩ năng tư duy hình ảnh
American” xuất bản năm 1970 đã công bố kết quả về cuộc thí nghiệm lí thú do
con người chính xác đến 99,9% Và trong bài “Learning 10.000 Pictures” đăng
Trang 25phát biểu rằng: “Con người gần như có khả năng vô tận trong việc nhận dạng ảnh
sở khoa học thích đáng
Tony Buzan đã kể một câu chuyện thú vị về thực hành bài tập liên kết ảnh
đến đây, cậu bé vẽ nguệch ngoạc một dấu chấm hỏi rồi tiếp tục: “À, não của cháu
càng lúc càng vui sướng hơn và luôn nhảy tưng tưng trên ghế mỗi khi tìm ra ý tưởng mới: “Não còn làm gì nữa nào? ”
“Đúng rồi, nó yêu ba mẹ nè!” Vậy là cậu bé vẽ ngay một trái tim nhỏ, thực
reo vui sướng Đó chính là một bộ não hoạt động hoàn toàn tự nhiên - liên tục mở
đồ tư duy con với hình ảnh của Vanda North [33;84]
Trang 26Th ứ năm, tùy thuộc vào tính sáng tạo của mỗi cá nhân “Do cấu trúc gen
vũ và rất nhiều hoạt động có ý nghĩa khác” [7;40]
được tính sáng tạo của chính mình Bản đồ tư duy là một kĩ thuật rất hay hỗ trợ cho
hiện tính sáng tạo của từng người
Như vậy, qua 5 cơ sở khoa học như vừa nêu trên, ta thấy rằng Bản đồ tư duy là
1.1.2.2 Nguyên lí ho ạt động của Bản đồ tư duy:
được lan tỏa lại trở thành một tiểu trung tâm liên kết, cứ thế triển khai thành một
lại biểu thị hiện thực đa chiều (được xác định bởi không gian, thời gian và màu sắc)
Trang 27Bản đồ tư duy khai thác toàn diện kĩ năng tư duy của vỏ não (từ, hình ảnh, số,
duy vô hạn của não
phạm vi liên kết mới, quy trình này cứ tiếp tục và có thể không có điểm dừng
độn và thiếu tổ chức Thật ra, tự do trong tư duy chính là khả năng xây dựng trật tự
từ sự hỗn độn Và chính Bản đồ tư duy sẽ giúp ta thực hiện điều đó
đồ tư duy đã thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt động, đó là liên kết, liên kết và liên kết
Có được tác dụng như vậy là bởi vì nguyên lý hoạt động của Bản đồ tư duy đúng theo nguyên tắc liên tưởng “ý này gợi ý kia” của bộ não Ở vị trí trung tâm
đạo Ý trung tâm sẽ được nối với các hình ảnh này từ khóa cấp 1 bằng các nhánh
sâu hơn Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được
trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng
kết nối với các ý tưởng khác
Trang 281.1.3 Phương thức tạo lập Bản đồ tư duy:
là: “tiếp nhận”, “áp dụng” và “vận dụng”
“Tiếp nhận” là giai đoạn thứ nhất, gạt bỏ mọi định kiến về giới hạn tư duy của
đúng bài mẫu có sẵn
duy riêng, dùng Bản đồ tư duy trong mọi trường hợp cần ghi chú đến khi thành
thục
“Vận dụng” là quá trình tiếp tục phát triển các kĩ năng lập Bản đồ tư duy, sau khi đã thành thạo, giờ là lúc tìm nhiều cách để biến tấu Bản đồ tư duy
1.1.3.1 Các quy t ắc khi tạo lập Bản đồ tư duy: [32;174]
[35;54]
Th ứ nhất, sử dụng kĩ thuật nhấn mạnh
Trang 29- Dùng kích cỡ cho các ảnh và xung quanh các từ
- Sử dụng sự tương tác giữa các giác quan
- Thay đổi kích cỡ hình ảnh, chữ in và vạch liên kết
- Phân cách có tổ chức giữa các thành phần
Th ứ hai, sử dụng kĩ thuật liên tưởng
- Dùng kí hiệu
Th ứ ba, thể hiện sự mạch lạc trên Bản đồ tư duy
- Mỗi đường liên kết chỉ dùng một từ khóa
- Luôn dùng chữ in
- Viết từ khóa trên đường liên kết
- Vạch liên kết và các từ luôn cùng độ dài
hình ảnh trung tâm
- Vạch liên kết trung tâm dùng nét đậm
- Ảnh vẽ phải rõ ràng
- Luôn viết chữ in thẳng đứng
Th ứ tư, sử dụng thứ bậc trong Bản đồ tư duy
người sử dụng
Th ứ năm, sắp xếp thứ tự bằng cách đánh số
theo thứ tự thời gian hoặc theo mức độ quan trọng
Trang 30Th ứ sáu, tạo phong cách riêng nhưng vẫn tuân theo các quy tắc về Bản đồ tư
duy
thông tin do chính mình tạo ra
1.1.3.2 Khâu chuẩn bị trước khi tạo lập Bản đồ tư duy: [33;117]
Đầu tiên, chuẩn bị tinh thần làm việc
- Tạo tinh thần làm việc tích cực
- Sao chép hình ảnh mọi lúc mọi nơi
- Toàn tâm với Bản đồ tư duy
- Hết sức chú ý đế những ý tưởng điên rồ, ngớ ngẩn
K ế tiếp, chuẩn bị vật dụng
theo dõi sự phát triển của các kế hoạch và tiến triển của quá trình
tạo lập Bản đồ tư duy
đánh dấu (highlighter)
Cu ối cùng, chuẩn bị môi trường làm việc
- Cố gắng dùng ánh sáng tự nhiên
- Bố trí phòng làm việc cho phù hợp
- Tạo không gian dễ chịu
thích mỗi người)
Trang 311.1.3.3 Các bước tạo lập Bản đồ tư duy:
Bước 1: Vẽ một hình ảnh ở giữa tờ giấy trắng nằm ngang để biểu thị mục tiêu
vào não
Bước 2: Vẽ đường vạch dày đầu tiên tỏa ra từ hình ảnh trung tâm Nên vẽ
nhánh chính
Bước 3: Viết một từ khóa trên mỗi nhánh
mấu chốt là sự liên tưởng
Trang 32Hình 1.7.1 1.7.7 Các bước tạo lập Bản đồ tư duy [35;56]
Bước 4: Tạo ra các nhánh chính khác nhau cho chủ đề Tiếp tục quy trình cho
đến khi hoàn chỉnh Bản đồ tư duy
Bước 5: Sắp xếp thứ tự bằng cách đánh số
1.1.3.4 Các cách thức trợ giúp để hoàn chỉnh Bản đồ tư duy: [33;117]
Th ứ nhất, nếu gặp trở ngại trong tư duy, để trống một hay vài nhánh Việc
được khả năng liên kết vô hạn
Th ứ hai, đặt câu hỏi để giúp não tích lũy hệ thống tri thức hay còn gọi là dùng
kĩ thuật 5W-1H
phẩm cuối cùng là gì?
ở đâu khi nó xảy ra?
- Why (Tại sao)? Tại sao những rắc rối này còn tồn tại? Tại sao việc giải quyết chúng lại quan trọng? Tại sao người ta lại trả tiền để thực hiện kế hoạch này?
nào để biết mình thành công? Tìm ra nguồn lực như thế nào đây? Làm thế nào để
Trang 33Hình 1.8 Kĩ thuật 5W-1H [31;17]
Th ứ ba, bổ sung hình ảnh và luôn ý thức về khả năng liên kết vô tận của não
luôn ý thức về khả năng liên kết vô tận của não
Th ứ tư, ôn lại các Bản đồ tư duy Nếu ta cần nhớ Bản đồ tư duy một cách chủ
động để chuẩn bị cho một kì thi hay một đề án, ta lên kế hoạch ôn tập vào thời điểm
đồ này theo hướng tích
Trang 34Trong lúc ôn lại Bản đồ tư duy, thỉnh thoảng ta cũng nên lập một Bản đồ tư
đầu Mỗi lần thực hiện công việc này là một lần ta đang tái tạo và kích thích kí ức,
chứng tỏ sáng tạo và kí ức luôn song hành
1.1.3.5 Tạo lập Bản đồ tư duy bằng máy vi tính:
được với tính linh hoạt, tính đa dạng vô cùng, tính trực quan của kĩ thuật vẽ Bản đồ
tư duy dùng bút màu và giấy
cách đưa Bản đồ tư duy lên internet, gửi mail, … Và xu hướng trong tương lai là tạo
ra Bản đồ tư duy toàn cầu chỉ cần thông qua vài thao tác bấm chuột
Trang 351.1.4 Khả năng vận dụng Bản đồ tư duy vào quá trình dạy học:
người sử dụng cái nhìn tổng thể; giúp con người tổ chức, phân loại suy nghĩ và ghi
Bản đồ tư duy được sử dụng rộng rãi, hiệu quả trong nhiều lĩnh vực như nghiên cứu, thuyết trình, kinh doanh, các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội…
Hình 1.11 Các lĩnh vực ứng dụng Bản đồ tư duy [32;175]
duy như là một phương pháp củng cố, hệ thống, tìm ra cách thức, giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc cho tập đoàn của mình Chẳng hạn như đội ngũ
USD
Trang 36(MMOST) chỉ trong vòng buổi sáng và ra về trong buổi chiều cùng ngày với khối lượng thông tin tương đương 4-6 cuốn sách
Còn rất nhiều cá nhân, gia đình, tập đoàn doanh nghiệp trên thế giới (ước tính hơn 250 triệu người) đã và đang sử dụng phương pháp Bản đồ tư duy của Tony
ưu điểm giúp con người vượt qua những giới hạn của sự sáng tạo để đi đến thành
Và đặc biệt hơn nữa, Bản đồ tư duy đã đem đến một làn gió mới khi nó được
h ết là do trong thời buổi hiện nay, thông tin bùng nổ đến chóng mặt, còn khả năng
duy, nhớ lại, sáng tạo và giải quyết vấn đề
Khó khăn tiếp theo xuất phát từ lối học khoa cử Học sinh được phát sách theo
Khó khăn cuối cùng chính là các nhà giáo dục đã đặt học sinh vào một khối
lượng kiến thức quá lớn từ các lĩnh vực khác nhau, đòi hỏi người học phải học, phải
mình
Hình 1.12.1 Trong giáo dục truyền thống, thông tin
được cung cấp hoặc “được dạy” theo các lĩnh vực kiến
thức khác nhau và vây quanh người học Các mũi tên đi từ
hướng môn học đến người học Người học đơn thuần được
cung cấp thông tin và có bổn phận tiếp thu, học và nhớ
càng nhiều càng tốt [32;37]
Trang 37Như vậy, để giải quyết các trở ngại trên, chúng ta phải chuyển trọng tâm từ
cụ dạy học hữu ích, thiết thực, giúp việc dạy và học trở nên dễ dàng, thú vị hơn
đảo ngược Thay vì dạy người học các vấn đề khác nhau, trước tiên chúng ta dạy họ về chính
1.1.4.1 Bản đồ tư duy – cách thức soạn ghi chú nhanh chóng cho bài giảng của người dạy:
và có ưu điểm lớn là cho phép cả người dạy lẫn người học lúc nào cũng có cái nhìn
thời gian và các chi tiết trong bài giảng không bao giờ bị xáo trộn
ràng, hợp lí của một bài thuyết trình
Trang 381.1.4.2 Bản đồ tư duy – công cụ tóm tắt nội dung bài học hiệu quả cho người học:
là một trở ngại cho việc tiếp thu tri thức
nhớ, làm tăng sự tiếp thu tri thức của người học
1.1.4.3 Bản đồ tư duy – phương tiện ôn tập kiến thức đã học một cách
dễ dàng:
cho người học các thủ thuật để ghi nhớ tài liệu học tập, giúp người học nhận biết
tập kiến thức nhanh hơn và tốt hơn
1.1.4.4 Bản đồ tư duy- phương tiện đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá: [33;248]
phải khả năng viết của người học thì Bản đồ tư duy là giải pháp lý tưởng, vì nó giúp
kĩ năng khác như đúng chính tả, đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng Đồng thời, hình
phải đọc và chấm hàng đống bài thi
Trang 39Chẳng hạn, Christine Hogan – Trưởng khoa quản lý thuộc Đại học công nghệ
như sau:
a Nội dung:
năng lực, khái quát hóa cho người dạy lẫn người học Bên cạnh đó, Bản đồ tư duy
tư nhiều trong khâu chuẩn bị và tự tin chủ động trong khâu lên lớp Còn đối với học
đam mê yêu thích học tập ở mỗi cá nhân
1.1.4.6 Bản đồ tư duy – công cụ hỗ trợ đắc lực trong giáo dục đặc biệt:
nghĩa
Trang 40năng sáng tạo của mình bằng Bản đồ tư duy Màu sắc, đường nét, từ khóa thể hiện
năng và kiến thức của những người có “vấn đề về học tập” [33;255]
Như vậy, thông qua những lợi ích, khả năng vận dụng, chúng ta thấy Bản đồ
tư duy là công cụ tư duy mới, có nhiều ưu điểm, mở ra một hướng mới trong việc
chương trình phổ thông nói chung và môn Văn nói riêng
1.2 KĨ NĂNG TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN: 1.2.1 Văn nghị luận:
1.2.1.1 Khái ni ệm, vị trí:
tiến hành bình luận; “luận” có nghĩa là thảo luận, bình luận, biện luận, làm cho lí lẽ rành rẽ trật tự Nghị nặng về được mất, kết quả của nghị thường là đi tới quyết định
thường do nhiều người cùng nêu ý kiến để trao đổi; còn luận thì không nhất thiết