7 2.2 Định lý điểm bất động trong không gian lồi địa phương FRÉCHET .... 39 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG KIỂU KRASNOSELSKII TRONG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VÀ TÍCH PHÂN... LỜI MỞ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
-
Võ Th ị Duy Diệp
ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ KRASNOSELSKII TRONG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VÀ TÍCH PHÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
-
Võ Th ị Duy Diệp
ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ KRASNOSELSKII TRONG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VÀ TÍCH PHÂN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.LÊ HOÀN HÓA
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Một vài kết quả về điểm bất động trong không gian Banach 3
1.2 Không gian lồi địa phương 4
1.3 Không gian lồi địa phương Fréchet 5
1.4 Không gian Banach sinh bởi nón 6
CHƯƠNG 2: ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG KIỂU KRASNOSELSKII 7
2.1 Định lý điểm bất động trong không gian lồi địa phương 7
2.2 Định lý điểm bất động trong không gian lồi địa phương FRÉCHET 21
2.3 Định lý điểm bất động của ánh xạ nén và giãn 39
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG KIỂU KRASNOSELSKII TRONG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VÀ TÍCH PHÂN 50
3.1 Ứng dụng vào phương trình vi phân 50
3.2 Ứng dụng vào phương trình tích phân 60
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Lý thuyết điểm bất động đã xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 và gắn liền với tên tuổi nhiều nhà Toán học lớn như Brouwer, Banach, Schauder, Kakutami, Tikhonow, Browder, Ky Fan…
Trong đó, định lý điểm bất động kiểu Krasnoselskii đã được nhiều nhà Toán học quan tâm nghiên cứu và phát triển hơn 50 năm qua Định lý điểm bất động kiểu Krasnoselskii có ứng dụng rộng rãi trong không gian Banach, trong không gian Fréchet, trong không gian lồi địa phương….Trong lý thuyết phương trình trong không gian có thứ tự thì định lý điểm bất động kiểu Krasnoselskii của ánh xạ nén và giãn một mặt nón có vai trò rất quan trọng tương tự như các định lý Banach về ánh
xạ co hay định lý Schauder trong lý thuyết điểm bất động Định lý này là một trong những công cụ chủ yếu để chứng minh sự tồn tại nghiệm dương của nhiều lớp phương trình vi phân và tích phân
Luận văn trình bày ứng dụng của định lý điểm bất động kiểu Krasnoselskii trong phương trình vi phân và tích phân Nội dung luận văn gồm 3 chương
CHƯƠNG 1: Kiến thức chuẩn bị
CHƯƠNG 2: Định lý điểm bất động kiểu Krasnoselskii
CHƯƠNG 3: Ứng dụng của định lý điểm bất động kiểu Krasnoselskii trong phương trình vi phân và tích phân.Trong chương này luận văn trình bày sự tồn tại nghiệm của phương trình vi phân và tích phân sau:
Bài toán giá trị hai điểm biên:
Trang 6bè đã hỗ trợ, động viên em trong thời gian qua
Trang 7CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Một vài kết quả về điểm bất động trong không gian Banach
Định nghĩa 1.1
Cho (X,d) là không gian mêtric và T X: →X
T là ánh xạ co nếu với x≠ y d Tx Ty, ( , )<kd x y( ), với k< 1
T thỏa điều kiện Lipschitz hay T là ánh xạ Lipschitz nếu tồn tại hằng số k ≥ 0
sao cho ∀x y, ∈X, d Tx Ty( , )≤kd x y( ),
Số k(T) bé nhất thỏa mãn bất đẳng thức này được gọi là hệ số Lipschitz của T
và nếu k(T) < 1 thì T là ánh xạ k-co
Điểm x0∈ X là điểm bất động của T nếu Tx0 = x0
Nếu T là ánh xạ co thì T liên tục đều và điểm bất động của T nếu có là duy nhất
N guyên lý ánh xạ co Banach
Cho (X,d) là không gian mêtric đầy đủ và T X: →X là ánh xạ k-co Khi đó T có
điểm bất động duy nhất, ghi là x0và lim n 0 ,
Trang 8Cho ( )X, là không gian Banach , T X: →X là ánh xạ Lipschitz
Với y∈X đặt T y:X →X định bởi T x y( ) =Tx+y Giả sử k∞( )T y < 1với mọi y∈X
Khi đó (I-T) là song ánh và ánh xạ ngược (I-T) -1liên tục (I là ánh xạ đồng nhất)
1.2 Không gian lồi địa phương
Mệnh đề 1.1
Giả sử X là không gian vectơ tôpô trên trường K Nếu U là một cơ sở lân cận của
0 ∈X thì:
a) Với mọi U∈U là tập hấp thụ , tức là ∀ ∈x X, ∃ >ε 0 :λx U∈ , ∀λ ε<
b) Với mọi U∈U tồn tại V∈U để V + ⊂V U
c) Với mọi U∈U tồn tại lân cận W của Xsao cho W∈U và λW ⊂W, ∀λ ≤1
d) Lân cận W thỏa mãn λW ⊂W, ∀λ ≤1 gọi là lân cận cân
Định nghĩa 1.2
Không gian vectơ tôpô gọi là không gian lồi địa phương nếu mọi phần tử của X có
cơ sở lân cận thành lập từ các tập lồi
Trang 9a) Với mọi tập lồi cân, hấp thụ trong A dạng p A( )x inf λ 0 :x A
λ
= > ∈
chuẩn p trên X thỏa mãn {p A( )x < ⊂ ⊆ 1} A {p A( )x ≤ 1}
Nửa chuẩn p A xác định như trên với tập lồi, cân, hấp thụ A gọi là hàm cỡ hay phiếm hàm Minskowski kết hợp với A
b) Với mọi nửa chuẩn p trên X , các tập dạng {p x( )<r}và{p x( )≤r} là lồi, cân, hấp thụ Hơn nữa p x( )= p U1( )x ∀ ∈x X U, 1={p x( )≤1}
1.3 Không gian lồi địa phương Fréchet
Không gian lồi địa phương Fréchet là không gian lồi địa phương X với tôpô được sinh ra bởi một mêtric d bất biến qua một phép tịnh tiến và (X,d) đầy đủ Một cách
thuận lợi để xây dựng không gian là dựa trên khái niệm nửa chuẩn Mỗi một không gian vectơ X với một họ đếm được nửa chuẩn (X, n) có tính chất
2 1
n n
Ánh xạ Lipschitz trên không gian Fréchet
Cho (X, n)là không gian Fréchet và T X: →X
T là ánh xạ Lipschitz nếu với mỗi *
n∈ tồn tại k n ≥0 sao cho ∀x y, ∈X, Tx Ty− n ≤k x n −y n
∀ ∈ thì T được gọi là ánh xạ k n- co
Nếu S, T X: →X là ánh xạ Lipschitz thì k T S n( )≤k T n( ) ( ).k n S và đặc biệt là
,
m m
k T ≤k T ∀m n∈
Trang 10Sự hội tụ trong không gian Fréchet:
Dãy { }x m m trong X hội tụ về x nếu và chỉ nếu: *
2 Nếu K là nón thì thứ tự trong X sinh bởi K được định bởi: x≤ ⇔ − ∈y y x K
Mỗi x∈K\ 0{ }được gọi là dương
Trang 11CHƯƠNG 2: ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG KIỂU
KRASNOSELSKII
2.1 Định lý điểm bất động trong không gian lồi địa phương
Giới thiệu
Cho X là không gian Banach và K là tập con lồi đóng bị chặn của X Cho U là ánh
xạ co trên K ( nghĩa là U x( )−U y( ) ≤k x−y , 0 ≤ <k 1) và C là toán tử compact
trên K sao cho U x( )+C y( )∈K với mọi x y, ∈K Khi đó một định lý nổi tiếng của
Krasnoselskii phát biểu rằng ánh xạ U+C có điểm bất động trong K
Ta thiết lập một vài định lý điểm bất động cho những toán tử dạng U+C trên một tập con lồi đóng bị chặn của không gian lồi địa phương, trong đó C là toán tử compact và U thỏa mãn điều kiện (A) được xác định như sau:
ĐIỀU KIỆN (A)
Cho X là không gian vectơ tôpô lồi địa phương và P là một họ nửa chuẩn tách trên
X , D là một tập con của X và U D : → X Với bất kì a ∈ X , ta định nghĩa:
Nhận xét 2.1
Chú ý rằng nếu U là φ- co (nghĩa là p U x( ( )−U y( ) )≤φ(p x( −y) ), ∀x y, ∈D), trong
đó φ là hàm liên tục nhận giá trị trên tập số thực dương sao cho 0<φ( )r <r với r > 0
Trang 12hoặc U là (ε δ− )co ( nghĩa là ∀ >ε 0, ∃ >δ 0 :ε ≤ p x( −y)< + ⇒ε δ p U x( ( ) ( )−U y )<ε) khi đó U thỏa mãn điều kiện (A) trên X với k a =0 và r = 1
Trong trường hợp X là không gian Banach, ta sẽ xét toán tử hầu như bị chặn theo
Ta nhắc lại: Toán tử C được gọi là tuyến tính tiệm cận nếu có một toán tử tuyến tính
x
C x B x x
Định lý 2.1
Cho X là không gian lồi địa phương với họ nửa chuẩn tách P, D là một tập con đầy đủ theo dãy của X , U là toán tử liên tục đều trên D( nghĩa là với p ∈ P và
0
ε > , tồn tại δ >0 sao cho p x ( − y ) < ⇒ δ p U x ( ( ) − U y ( )) < ε )
Giả sử U thỏa mãn điều kiện (A) trên tập con Ω của X Khi đó toán tử ( ) 1
I − U −
được định nghĩa tốt và liên tục trên Ω
Trang 13theo dãy và U liên tục nên suy ra dãy { n( ) }
của U a gọi là φ ( ) a , nghĩa là :
I − U − được định nghĩa tốt trên Ω
Trang 14p U ( a( ) x − U xb( ) ) = p a ( − b ) < δr−1, ∀ ∈x D
1 (
Trang 16I − U − liên tục đều trên Ω Đặc biệt, nếu U là (ε δ− )co thỏa mãn (A.1)
I − U − liên tục đều trên Ω
Định lý 2.2
Cho X là một không gian lồi địa phương đầy đủ theo dãy với một họ nửa chuẩn tách
P D là tập con lồi đóng bị chặn của X, C D: →X hoàn toàn liên tục và
Vì D đóng và từ (7) suy ra U D( )+C D( )⊂D Vì vậy U thỏa mãn điều kiện (A.1)
trên C D( ) và do đó thỏa mãn điều kiện (A) trên C D( ) Khi đó theo định lý 2.1,
( ) 1
I − U − liên tục trên C D( ) Vì C hoàn toàn liên tục và D bị chặn, tập
Trang 17( )
Vì U D: →X là (ε δ− )co, khi đó từ (8) suy ra U thỏa mãn điều kiện (A) trên C D( )
với r = 1 và k = 0 Do đó theo định lý 2.2, U+C có điểm bất động trong D
Định lý 2.3
Cho X là một không gian lồi địa phương đầy đủ theo dãy với một họ nửa chuẩn tách P và giả sử Uvà C là toán tử trên X sao cho:
i) U thỏa mãn điều kiện (A) trên X
ii) Với bất kì p ∈ P, ∃ >k 0 ( phụ thuộc p) sao cho:
p U x ( ( ) − U y ( ) ) ≤ kp x ( − y ) ∀ x y , ∈ X
iii) Tồn tại x o∈X với tính chất: ∀ ∈ ∃ ∈ p P r , N và λ ∈ [ 0,1 )
Trang 18Chứng minh
Vì U thỏa mãn điều kiện (A), nên ( I − U ) là một phép đồng phôi trên X do đó chỉ
còn phải chỉ ra rằng tồn tại một tập con lồi đóng bị chặn D của X sao cho với bất
kì x thuộc D, điểm bất động duy nhất của UC x( )thuộc về D Giả sử z o là điểm
Trang 19r i i
Với mỗi x ∈ D và p ∈ P, ta xét hai trường hợp :
Trang 20điểm bất động trong D, chính xác đó là điểm bất động của U + C trong D
của Schauder bởi F.E Browder phát biểu rằng: nếu C hoàn toàn liên tục trên X sao
cho với k nào đó k( )
C X bị chặn thì khi đó C có điểm bất động Ta xét toán tử dạng
U+C trong đó U thỏa mãn điều kiện (A) trên X và C là toán tử hoàn toàn liên tục,
tuyến tính tiệm cận sao cho với k nào đó thì k( )
Trang 21I−U − Cp X bị chặn (vì Cp k( )X compact tương đối)
Do đó theo định lý của Browder nó có điểm bất động x k, nghĩa là
Mà Cp k( )x k =x k −Ux k nên U x( )k +C x( )k =x k, điều này kết thúc chứng minh
Bây giờ ta giả sử rằng x k >k, ∀ ∈ k Vì x k >k, (10) trở thành
Trang 22Vì C hầu như bị chặn và lim k
Thật vậy (12) đúng với m = 1 Giả sử nó đúng với m, khi đó sử dụng tính tuyến tính
của B, ta thấy rằng (12) đúng với m+1 Vì:
Trang 23Giả sử r2 >r1 sao cho Y B( ' 0,( )r1 )⊂B' 0,( ar2) và C B( ' 0,( )r1 )⊂B' 0,( ar2), trong đó
i p
Trang 24→∞ = , và B là toán tử tuyến tính bị chặn, nên từ (14) suy ra 0 < ≤λ 1
Do tính hoàn toàn liên tục của C, B là toán tử hoàn toàn liên tục trên X và vì tập
Trang 25B x =λ− x
Tương tự do tính tuyến tính của B, ta nhận được p( ) p
B x =λ− x với 0 < ≤λ 1 và x =1 Điều này suy ra rằng vớiy=rx, y = ≥r r2, B p( )y =λ−p r với 0 < ≤λ 1, mâu thuẫn với bổ đề 2.1
Nhận xét 2.4
Trường hợp b) của định lý 2.4 có thể được so sánh với định lý 2.2 ở chỗ U là φ-co,
C là toán tử hoàn toàn liên tục với cả U và C đều xác định trên tập con G mở, lồi, không bị chặn của X, thỏa mãn i),iii) của b) và sao cho T = U+C, T G: →G
2.2 Định lý điểm bất động trong không gian lồi địa phương FRÉCHET
Định lý 2.5
Cho (X, n)là không gian Fréchet và T X: →X là ánh xạ k n-co Khi đó T có duy
nhất điểm bất động, ghi là x0và lim m 0 ,
Trang 27Vậy n và nlà hai nửa chuẩn tương đương Do *
n∈ là bất kỳ nên họ nửa chuẩn
.n tương đương với họ nửa chuẩn n Hơn nữa với mọi x y, ∈X ta có:
I−T − liên tục
Trang 28Tx Tx
Vậy tồn tại δ =i,i 0,1, ,p−1sao cho 1
2
i i
δ
δ+ < và '
1
i n
x−x <δ+ thì '
2
i n
Tx Tx− <δ
Ta sẽ chứng minh:
Với '
1, 'n p
Trang 30X là không gian Fréchet, M là không gian con đóng của X nên M cũng là không
gian đầy đủ
Với y∈M ta định nghĩa: F y:M →M như sau: F y( )x =A x( )+C y( ) với x∈M
Với mọi x x, ' ∈Mta có: y( ) y( )' ( ) ( )'
n n
F x −F x = A x −A x
n∈ tồn tại k n ≥0sao cho
F x −F x = A x −A x ≤k x−x
Trang 31Do đó F y là ánh xạ Lipschitz và ( ) *
k∞ F < ∀ ∈y X ∀ ∈ n , theo định lý 2.6 F y có điểm bất động duy nhất ϕ( )y ∈M
Hơn nữa theo định lý 2.7 thì(I−A)là song ánh và ( ) 1
I−A − C M là tập compact tương đối
Cho M là tập lồi, đóng, khác rỗng, bị chặn của không gian Fréchet (X, n)
A và C là hai ánh xạ từ X vào X thỏa:
Trang 32Theo định ký 2.8 ta có điều phải chứng minh
Kết quả trên có rất nhiều thú vị, tuy nhiên theo T.A.Burton việc kiểm tra điều kiện iii) là khó khăn Chính vì vậy người ta đã thay điều kiện iii) bởi điều kiện iii’) như sau:
Trang 33Chứng minh
Mọi không gian định chuẩn đều là không gian lồi địa phương nên X là không gian
lồi địa phương
Hoặc phương trình x=λHx có nghiệm với λ= 1
Hoặc tập {x∈X x: =λHx,λ∈( )0,1} không bị chặn Nghĩa là ta có:
Cho (X, n)là không gian Fréchet Giả sử các giả thiết sau đều được thỏa
i) A X: →X là ánh xạ co với họ nửa chuẩn n (họ nửa chuẩn n tương đương với
Trang 342 1
n n
n tương đương với họ nửa chuẩn
n nên k1n,k2n >0sao cho :
Trang 35Do ( ) 1
I−A − liên tục và C là ánh xạ compact nên H là ánh xạ compact
Theo giả thiết tập {x∈X x: =λHx,λ∈( )0,1}bị chặn , do đó theo định lý Schaefer phương trình x=λHx có nghiệm với λ= 1
Cho (X, n)là không gian Fréchet A C X, : →X thỏa
i) A là ánh xạ k n-co đối với họ nửa chuẩn n tương đương với họ nửa chuẩn n
ii) C là ánh xạ hoàn toàn liên tục
n
C x
n x
Khi đó A+C có điểm bất động
Trang 37Cả hai trường hợp đều cho ta ( )( )0
I−A − C D là tập compact tương đối
Nếu T là ánh xạ co phi tuyến thì T liên tục đều
Vì ϕn là hàm liên tục và ϕn( )r <r với r > 0 nên khi cho r→ 0ta cóϕn( )0 =0
Định lý 2.13
Cho (X, n)là không gian Fréchet T X: →X là ánh xạ co phi tuyến Khi đó T có
duy nhất điểm bất động, ghi là x0và lim m( ) 0 ,
Trang 38Trong trường hợp này ta cũng có a m+1≤a m
Vậy ta luôn luôn có dãy { }a m mlà dãy giảm và bị chặn dưới bởi 0 nên hội tụ
ϕ
ρ+
Chứng minh { }x m mlà dãy Cauchy
Với ε > 0 Do 0<ρ εn( )<εvà ϕnliên tục nên tồn tại δn >0,δn <ε sao cho
Trang 39(do ϕn là hàm không giảm , ϕn( )r <r với r > 0)
n∈ bất kỳ nên { }x m mlà dãy Cauchy, do đó nó hội tụ
Trang 40p n
δ
δ+ < và x−x'n <δi+1 thì ( ) ( )'
2
i n
Trang 41Chứng minh
X là không gian Fréchet, M là không gian con đóng của X nên M cũng là không
gian Fréchet, vì không gian con đóng của một không gian đầy đủ là một không gian đầy đủ
Với y∈M ta định nghĩa: F y:M →M như sau: F y( )x =A x( )+C y( ) với x∈M
Vậy theo định lý Schauder- Tychonoff,
:
u M u I A − C u u A u C u
Vậy A+C có điểm bất động trên M
Để áp dụng định lý 2.11 trong việc chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình
t ích phân thì A phải là ánh xạ co Trong trường hợp A không phải là ánh xạ co nhưng A p là ánh xạ co ( *)
p∈ ta có kết quả sau đây trong việc chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình tích phân
Trang 43A K∩ ∂ →G Klà ánh xạ compact liên tục sao cho: A x( )≠x ∀ ∈ ∩ ∂x K G
GọiA X: →Xlà ánh xạ liên tục sao cho:
(Sự tồn tại của Ađược suy ra từ Bổ đề 2.2)
Khi đó (I−A) ( )x ≠0với mọi x∈∂G
Giả sử trái lại, ta có x0∈∂G x: 0 = A x( )0 mà A X( )⊂K, nên x0∈ ∩ ∂K G Do đó
Trang 44(2) Tính bất biến đồng luân:
Giả sử A A K0, 1: ∩ ∂ →G Kcompact liên tục, A x0( ) ≠ x A x , 1( ) ≠ x , x K ∀ ∈ ∩ ∂ G
và đồng luân dương trên K∩ ∂G theo nghĩa:
Tồn tại ánh xạ compact F:(K∩ ∂G)×[ ]0,1 →K sao cho:
(4) Tính chất nghiệm: Nếu i K(A G, )≠0thì A có điểm bất động trong K∩G
2.3.2 Hàm cốt yếu
Trong phần này ta sẽ ký hiệu X =(X, ) là một không gian Banach (vô hạn hoặc
hữu hạn chiều), C là một tập con lồi đóng khác rỗng của X thỏa αu+βv∈C với mọi
G∈K∂ U C thỏa G ∂U=A ∂U thì tồn tại x U∈ sao cho x=G x( )
Ngược lại A được gọi là không cốt yếu trên K∂U( )U C, , nếu tồn tại G∈K∂U( )U C, thỏa G ∂U= A ∂Uvà x≠G x( )với mọi x U∈