1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông

182 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thứ hai: HSG là đối tượng HS có năng lực đặc biệt ở một môn học, có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt và được giáo dục với hình thức giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ t

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUY ỄN XUÂN TRƯỜNG Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Sau m ột thời gian học tập và nghiên cứu tôi đã hoàn thành luận văn

“Tuy ển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG hóa học

l ớp 10 THPT” Luận văn này được hoàn thành được không chỉ do nỗ lực

c ủa bản thân mà còn nhờ sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, đồng nghiệp,

b ạn bè, gia đình và các em học sinh

Tôi xin chân thành c ảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi nâng cao trình độ kiến thức và chuyên môn

Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Xuân Trường

- Th ầy đã tận tình hướng dẫn tôi xuyên suốt toàn bộ quá trình thực hiện luận văn, từ lúc đề tài còn trong ý tưởng đến lúc luận văn được hoàn thành Tôi cũng xin được bày tỏ lòng tri ân chân thành nhất đến PGS TS Trịnh Văn

Bi ều - Thầy đã động viên tinh thần, nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng tôi trong su ốt quá trình học tập

Cùng v ới tất cả học viên lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học Hóa h ọc khóa 20, tôi xin được chân thành cảm ơn quý thầy cô đã truyền đạt

t ất cả kiến thức, kinh nghiệm để chúng tôi có thể hoàn thành khóa học; Xin được cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các em học sinh đã nhiệt tình giúp đỡ và

t ạo mọi điều kiện tốt nhất để thực nghiệm đề tài

Cu ối cùng, xin được cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ

d ựa tinh thần vững chắc để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2011

Tác gi ả

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

M Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG 7

1.1.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài 7

1.1.2 Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài trên thế giới và ở Việt Nam 9

1.1.3 Các luận án, luận văn về bồi dưỡng HSG 12

1.2 HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 13

1.2.1 Khái niệm về HSG 13

1.2.2 Một số vấn đề về bồi dưỡng HSG 14

1.2.3 Những phẩm chất và năng lực cần có của một HSG hóa học 17

1.2.4 Dấu hiệu nhận biết HSG 18

1.3 BÀI TẬP HÓA HỌC 18

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học 18

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học 19

1.3.3 Quá trình giải bài tập hóa học 20

1.3.4 Quan hệ giữa việc giải bài tập và việc phát triển tư duy cho HS 21

1.3.5 Một số dạng bài tập phát triển tư duy cho HSG hóa học 22

1.3.6 Một số phương pháp xây dựng bài tập hóa học 24

1.4 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HSG HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT 27

1.4.1 Thuận lợi 27

1.4.2 Khó khăn 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 29

Trang 5

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC

B ỒI DƯỠNG H ỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT 31

2.1 NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HSG 31

2.1.1 Một số nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG 31

2.1.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG 33

2.1.3 Hệ thống kiến thức bồi dưỡng HSG hóa học lớp 10 THPT 34

2.2 HỆ THỐNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HSG HÓA HỌC LỚP 10 THPT 35

2.2.1 Hệ thống bài tập chương: “Nguyên tử” 35

2.2.2 Hệ thống bài tập chương: “Bảng tuần hoàn và Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 61

2.2.3 Hệ thống bài tập chương: “Liên kết hóa học” 62

2.2.4 Hệ thống bài tập chương: “Phản ứng oxi hóa khử” 62

2.3.5 Hệ thống bài tập chương: “Nhóm Halogen” 82

2.2.6 Hệ thống bài tập chương: “Nhóm Oxi” 120

2.3 SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC BỒI DƯỠNG HSG 121

2.3.1 Dùng bài tập để rèn luyện cho HS một số năng lực quan trọng 121

2.3.2 Dùng bài tập để hướng dẫn cho HS cách tiếp cận và tư duy giải bài tập 123 2.3.3 Dùng bài tập để củng cố, nâng cao mở rộng và đào sâu kiến thức 124

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 126

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 127

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 127

3.2 NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM 127

3.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 127

3.4 TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM 128

3.5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 130

3.5.1 Kết quả đánh giá về mặt định tính 130

3.5.2 Kết quả đánh giá về mặt định lượng 131

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 135

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 140

PH Ụ LỤC

Trang 6

DD

ĐC ĐHSP

GD – ĐT

GV

HS HSG NXB NTK PTHH PTK THPT

TN TNSP Tp.HCM

TS

Bài tập hóa học

Bảng tuần hoàn Dung dịch Đối chứng Đại học sư phạm Giáo dục – Đào tạo Giáo viên

Học sinh

Học sinh giỏi Nhà xuất bản Nguyên tử khối Phương trình hóa học Phân tử khối

Trung học phổ thông

Thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Tiến sĩ

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG

2.1 Hệ thống bài tập chương “Nguyên tử” 31 2.2 Hệ thống bài tập chương “Bảng tuần hoàn và Định luật tuần hoàn

các nguyên tố hóa học”

56

2.3 Hệ thống bài tập chương “Liên kết hóa học” 56 2.4 Hệ thống bài tập chương “Phản ứng oxi hóa khử” 57 2.5 Hệ thống bài tập chương “Nhóm halogen” 76 2.6 Hệ thống bài tập chương “Nhóm oxi” 112 3.1 Bảng đối tượng thực nghiệm năm học 2010-2011 120 3.2 Bảng đối tượng thực nghiệm năm học 2011-2012 120 3.3 Số HS đạt điểm Xi của nhóm ĐC và TN năm học 2010-2011 123 3.4 Bảng tần suất của nhóm TN và ĐC năm học 2010-2011 123 3.5 Bảng lũy tích của nhóm TN và ĐC năm học 2010-2011 124 3.6 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra năm học 2010-2011 125 3.7 Số HS đạt điểm Xi của nhóm ĐC và TN năm 2011-2012 125 3.8 Bảng tần suất của nhóm TN và ĐC năm 2011-2012 125 3.9 Bảng lũy tích của nhóm TN và ĐC năm 2011-2012 125 3.10 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra năm 2011-2012 126

Trang 8

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

1.2 Sơ đồ tóm tắt tiến trình giải bài tập 20 3.1 Đồ thị lũy tích so sánh kết quả điểm kiểm tra đề 1 năm học 2010 -

Trang 9

đã xác định để có được nguồn nhân lực chất lượng cao thì “Đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa”

Yêu cầu đó đã đặt ra cho ngành giáo dục ngoài nhiệm vụ đào tạo toàn diện còn

có chức năng phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG), đào tạo họ trở thành những nhà khoa học mũi nhọn trong từng lĩnh vực Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng HSG trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn, và một trong các khó khăn đó

là tài liệu tham khảo Hiện nay, tài liệu tham khảo về bồi dưỡng HSG ở hầu hết các môn học là tương đối nhiều, được trao đổi dưới các hình thức nhưng chính điều đó lại gây khó khăn cho GV trong việc lựa chọn ra các nội dung kiến thức phù hợp để dạy đối tượng HS của mình Hệ thống bài tập phục vụ cho việc tự học, tự mở rộng kiến thức của HSG tuy đa dạng nhưng chưa có hệ thống, chưa sát với nội dung chương trình

Theo thầy Đặng Bảo Hòa, phó hiệu trưởng trường THPT chuyên Lý Tự Trọng, người đã có gần 20 năm tham gia công tác bồi dưỡng HSG: “ Muốn có HSG cần phải hội đủ 4T: Thầy giỏi - Trò xuất sắc - Tài liệu đầy đủ - Tài chính dồi dào” Điều

đó khẳng định tầm quan trọng của tài liệu tham khảo trong việc bồi dưỡng HSG Với mong muốn xây dựng cho mình tư liệu dạy học để bồi dưỡng, rèn luyện tư duy hóa học cho HSG ở trường THPT, mặt khác, cũng giúp HS khá, giỏi ở lớp 10

có thêm tài liệu phục vụ cho quá trình tự học để mở rộng kiến thức chúng tôi chọn

Trang 10

đề tài: “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG Hóa

học lớp 10 Trung học phổ thông”

Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nâng cao lớp 10 với mục đích giúp cho GV phát hiện và bồi dưỡng kịp thời HSG Hóa ở lớp đầu cấp Dựa vào tài

liệu này còn giúp cho HS có thể tự học và đánh giá trình độ của mình

Bên cạnh đó, thực hiện đề tài này là cơ hội tốt giúp người viết bồi dưỡng thêm

kiến thức để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của

HS

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình bồi dưỡng HSG hóa học ở các trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu: Việc tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp

10 chương trình nâng cao phục vụ cho việc bồi dưỡng HSG

4 NHI ỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên c ứu tổng quan các vấn đề lí luận về việc bồi dưỡng HSG

- Nghiên cứu nội dung kiến thức trong chương trình hóa học 10 nâng cao, các đề thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh (thành phố), đề thi olympic 30-4

- Tuyển chọn và biên soạn bài tập mới để xây dựng hệ thống bài tập theo từng chuyên đề dùng bồi dưỡng HSG

- Nghiên cứu đề xuất phương pháp sử dụng hệ thống bài tập đã lựa chọn

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá chất lượng và hiệu quả của việc sử dụng hệ

thống bài tập đã biên soạn

5 1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Đọc và nghiên cứu tài liệu có liên quan đến đề tài

- Phân tích và tổng hợp

- Phân loại và hệ thống hóa

Trang 11

5 2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu thực tế dạy học, bồi dưỡng HSG của một số trường THPT chuyên và không chuyên

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với một số GV hóa học đã dạy bồi dưỡng HSG để học hỏi kinh nghiệm

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá sự phù hợp của hệ thống bài tập đã xây

dựng từ đó đúc kết kinh nghiệm bồi dưỡng HSG

- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT tại TP.HCM, Đồng Nai

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2010 – 9/2011

- Xây dựng được hệ thống bài tập phục vụ cho việc bồi dưỡng HSG hóa học

- Đề xuất cách sử dụng bài tập nhằm rèn tư duy Hóa học, phát triển năng lực tự

học cho HS

- Cung cấp cho GV và HS yêu thích môn hóa học một tài liệu tham khảo bổ ích

Trang 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài

Thuở xa xưa, ông cha ta đã khẳng định: "Nhân bất học, bất tri lý" - làm

người mà không có học thì không thể phân biệt được đâu đúng, đâu sai Chính vì

vậy "Học thức là tài sản lớn nhất của quốc gia" (năm 1466) - Bia Văn Miếu - Hà

Nội Và ngay từ thế kỷ XVIII - Quang Trung - vị vua trẻ anh minh trong "chiếu lập

h ọc" (1790) đã nói: "Xây dựng đất nước, lấy việc dạy học làm đầu, tìm lẽ trị bình

l ấy việc tuyển nhân tài làm gốc" - muốn xây dựng đất nước mạnh giàu phải có

những con người có học, phải lấy việc dạy học đặt lên hàng đầu; muốn đất nước

phồn vinh, bình yên, nhân dân ấm no hạnh phúc, … phải có nhân tài và nhân tài không thể có, nếu không bắt đầu từ việc học, từ việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng nhân tài

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đặc biệt trong công cuộc đổi mới hiện nay của đất nước, Đảng ta đã xác định ngày càng rõ hơn vai trò, vị trí của giáo dục - đào tạo Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương khoá VIII khẳng định: "Giáo dục đào tạo và

khoa h ọc công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ

b ản bảo đảm việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước Phải coi đầu tư cho giáo dục là một hướng chính sách của đầu tư phát triển"

Nghiên cứu và tìm hiểu về tư tưởng Hồ Chí Minh, chúng ta cũng thấy rõ quan điểm của Người là luôn coi sự nghiệp giáo dục – đào tạo là nhiệm vụ hàng

đầu Người nói: “Văn hóa soi đường cho quốc dân đi”, “một dân tộc dốt là một dân

tộc yếu” Do đó, “muốn xây dựng CNXH phải biến một đất nước dốt nát thành một nước có nền văn hóa cao, khoa học phát triển” Chính vì vậy, ngay sau cách

mạng tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chú trọng đến việc phát triển giáo dục- đào tạo Do vậy mà ngay trong ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có thư căn dặn toàn ngành giáo dục,

nhất là đối với các em HS rằng: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay

Trang 13

không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”

Như vậy, giáo dục - đào tạo ở bất kỳ một xã hội nào cũng là mục tiêu trọng

yếu, là nền tảng, động lực cho phát triển kinh tế - xã hội Để khẳng định vấn đề này, UNESCO - một tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục có uy tín nhất trên thế giới

hiện nay lại khẳng định: “Không có sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách rời khỏi

sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dục

một cách có hiệu quả thì số phận của quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn

tồi tệ hơn cả sự phá sản”

Nhân tài có ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến sự phát triển của xã hội, của

lịch sử Vì vậy ở thời đại nào, quốc gia nào người giỏi cũng được tôn trọng, đề cao Tuy nhiên, “nhân tài không phải là sản phẩm tự phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu Nhiều tài năng có thể mai một nếu không được phát hiện và sử

dụng đúng lúc đúng chỗ ” (Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng tại Đaị hội VI, 1996)

Từ đó ta khẳng định: Vấn đề đào tạo tài năng và sử dụng người tài là một

việc hết sức quan trọng và cần thiết cho sự phát triển của đất nước Do đó, cần phải xây dựng một chiến lược cho việc tuyển chọn và bồi dưỡng nhân tài mà điểm khởi đầu, đó là việc phát hiện và bồi dưỡng HSG ở các cấp học, đặc biệt là các bậc học

phổ thông

Thế kỷ XXI - thế kỷ của nền văn minh hậu công nghiệp hay văn minh trí tuệ, đòi hỏi thế hệ trẻ Việt Nam, phải được trang bị đầy đủ hành trang trí tuệ để bước vào đời - vấn đề bồi dưỡng HSG, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Trang 14

1.1.2 Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo nhân tài trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.2.1 Vấn đề bồi dưỡng HSG ở các nước phát triển [35]

a M ục tiêu đào tạo, bồi dưỡng HSG

Mục tiêu chính của chương trình dành cho HSG và HS tài năng ở các nước phát triển hướng đến một số điểm chính sau :

- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của

HS

- Bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo

- Nâng cao ý thức và khát vọng của HS về sự tự chịu trách nhiệm

- Khuyến khích sự phát triển về lương tâm và ý thức trách nhiệm trong đóng góp cho xã hội

- Phát triển phẩm chất lãnh đạo

b Phương pháp và các hình thức giáo dục HSG

Nhiều tài liệu khẳng định: HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc độ nhanh hơn so với các bạn cùng lớp vì thế cần có một chương trình HSG để phát triển và đáp ứng được tài năng của họ

Từ điển bách khoa Wikipedia trong mục Giáo dục HSG (gifted education) nêu lên các hình thức sau đây :

- Lớp riêng biệt (Separate classes): HSG được rèn luyện trong một lớp hoặc một trường học riêng, thường gọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu Những lớp hoặc trường chuyên (độc lập) này có nhiệm vụ hàng đầu là đáp ứng các đòi hỏi cho những HSG

về lí thuyết (academically)

- Phương pháp Mông-te-xơ-ri (Montessori method): Trong một lớp HS chia

thành ba nhóm tuổi, nhà trường mang lại cho HS những cơ hội vượt lên so với các bạn cùng nhóm tuổi

- Tăng gia tốc (Acceleration): Những HS xuất sắc xếp vào một lớp có trình độ

cao với nhiều tài liệu tương ứng với khả năng của mỗi HS

- Học tách rời (Pull-out): Một phần thời gian theo lớp HSG, phần còn lại học lớp thường

Trang 15

- Làm giàu tri thức (Enrichment): Toàn bộ thời gian HS học theo lớp bình thường, nhưng nhận tài liệu mở rộng để thử sức, tự học ở nhà

- Dạy ở nhà (Homeschooling): Một nửa thời gian học tại nhà học lớp, nhóm, học

có cố vấn (mentor) hoặc một thầy một trò (tutor) và không cần dạy

- Trường mùa hè (Summer school): Bao gồm nhiều course học được tổ chức vào mùa hè

- Sở thích riêng (Hobby): Một số môn thể thao như cờ vua được tổ chức dành để cho HS thử trí tuệ sau giờ học ở trường

Phần lớn các nước đều chú ý bồi dưỡng HSG từ Tiểu học Cách tổ chức dạy học cũng rất đa dạng: có nước tổ chức thành lớp, trường riêng, một số nước tổ chức dưới hình thức tự chọn hoặc course học mùa hè, một số nước do các trung tâm

tư nhân hoặc các trường đại học đảm nhận,

c Đánh giá HSG

Theo Clack, khi đánh giá HSG cần tuân thủ một số nguyên tắc sau :

- Xem xét một cách toàn diện các môn học đối với những HS nổi trội

- Sử dụng nhiều dạng kiểm tra và các chỉ số đánh giá khác nhau

- Bảo đảm cho tất cả các HS được có điều kiện thử sức đầu vào một cách công

- Chú ý những nhân tố động cơ như niềm hứng thú, sự nỗ lực và cảm xúc trong

việc đánh giá tài năng

Hoặc sự đánh giá HSG cần dựa trên các cơ sở : Khả năng tinh thần, trí tuệ, sáng tạo

và động cơ học tập Một số trường áp dụng cách kiểm tra chỉ số thông minh (IQ),…

Việc bồi dưỡng HSG và đánh giá tuyển chọn của các nước khác nhau cũng có nhiều điểm khác nhau

Trang 16

1.1.2.2 Bồi dưỡng HSG ở Việt Nam [22]

- Đầu thập kỉ 60 của thế kỉ XX, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đã phối hợp

với các công ty giáo dục Hà Nội tổ chức một lớp bồi dưỡng toán cho HSG toán của

Hà Nội “Lớp toán đặc biệt” đầu tiên của cả nước ra đời vào tháng 9 năm 1965

- Mục đích ban đầu của hệ thống trường chuyên mong đợi là nơi phát triển các tài năng đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực khoa học cơ bản Trong các thời kì đầu

của hệ thống trường chuyên, mục tiêu này đã được theo sát và đạt được những thành tựu khi mà phần lớn các HS chuyên toán khi đó tiếp tục theo đuổi các lĩnh

vực Toán học, Vật lý, Hóa học, Tin học,…

Tuy nhiên, cùng với sự mở rộng của hệ thống trường chuyên cũng như việc Việt Nam tham dự các kì thi Olympic khoa học quốc tế nhiều hơn, mục tiêu ban đầu của

hệ thống này ngày càng phai nhạt Thành tích của trường chuyên trong kì thi HSG các cấp, kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi tuyển sinh vào Đại học và Cao đẳng vẫn thường rất cao Nhiều người cho rằng lí do chính cho những thành tích này không

phải là chất lượng giáo dục mà là do phương pháp luyện thi Tỉ lệ HS các trường chuyên tiếp tục theo đuổi khoa học hay các lĩnh vực liên quan ngày càng thấp và khiến cho giới khoa học Việt Nam không khỏi lo ngại Tuy nhiên, tồn tại và phát triển hệ thống trường THPT chuyên là điều cần thiết Hơn lúc nào hết, sự nghiệp

bồi dưỡng, phát triển nhân tài cho đất nước phải được đặt lên một tầm cao mới với

“yêu cầu mới,nguồn lực mới và cách làm mới”

1.1.2.3 Các kì thi HSG ở Việt Nam [22]

a Kì thi HSG hóa h ọc cấp tỉnh, thành phố

Được tổ chức rộng rãi ở hầu hết các tỉnh, thành trong nước Đây cũng là kì thi

nhằm mục đích tuyển chọn những HS ưu tú, có năng khiếu đặc biệt về hóa học của

tỉnh, thành để dự thi HSG quốc gia hằng năm

b Kì thi Olympic hóa h ọc 30-4 khu vực phía Nam

Kì thi Olympic truyền thống 30-4 dành cho HS lớp 10 và 11 được tổ chức hằng năm theo sáng kiến của trường THPT chuyên Lê Hồng Phong và Sở Giáo dục – Đào tạo TP.HCM

Trang 17

Kì thi được tổ chức nhằm mục đích :

- Phát hiện và động viên phong trào học tập rèn luyện của HS năng khiếu lớp 10

và 11 các tỉnh phía Nam chuẩn bị đội ngũ dự thi HSG quốc gia hóa học hằng năm

-Trao đổi kinh nghiệm về bồi dưỡng HSG hóa học giữa GV các trường có HS tham gia dự thi

- Tạo điều kiện để các HSG hóa ở các tỉnh thành giao lưu, làm quen với hình

thức thi Olympic khu vực và trao đổi lẫn nhau về kinh nghiệm học tập hóa học

c Kì thi HSG gi ỏi quốc gia môn hóa học

Đây là kì thi về hóa học có quy mô lớn nhất trên phạm vi cả nước Mục đích lựa

chọn những HS có khả năng xuất sắc nhất về hóa học đồng thời chuẩn bị đội tuyển cho kì thi Olympic hóa học quốc tế Các HS đoạt giải có số điểm cao được triệu tập vào đội dự tuyển Olympic hóa học quốc tế tại Hà Nội Sau quá trình bồi dưỡng, ôn luyện các HS lại trải qua một kì thi tuyển chọn nữa và cuối cùng chọn lựa ra đội tuyển chính thức thi Olympic hóa học quốc tế gồm 4 thành viên

d Kì thi ch ọn đội tuyển quốc gia thi Olympic quốc tế

Kì thi chọn HSG quốc gia thi Olympic quốc tế hằng năm diễn ra sau thời gian thi HSG quốc gia khoảng 2 tháng Thí sinh dự thi là những HS đạt giải cao trong kì thi HSG quốc gia trên toàn quốc (xét điểm từ cao xuống thấp) Những thí sinh đỗ trong vòng này sẽ đại diện cho Việt Nam tham dự kì thi Olympic quốc tế Thành viên các đội tuyển dự thi Olympic quốc tế đều được tập trung ôn luyện trong gần hai tháng trước kì thi diễn ra để đảm bảo chuẩn bị kĩ cả về kiến thức lẫn tâm lí cho các em trước khi tranh tài với bạn bè quốc tế

1.1.3 Các luận án, luận văn về bồi dưỡng HSG

Việc nghiên cứu các vấn đề bồi dưỡng HSG hóa học từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả như:

- “Bồi dưỡng HSG Hoá học ở trường THPT”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Anh Tuấn năm 1998, trường ĐHSP Hà Nội

Trang 18

- “Xây dựng hệ thống bài tập Hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng HSG Hóa học ở trường THPT”, Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Anh Tuấn năm

2006, trường ĐHSP Hà Nội

- “Hệ thống lý thuyết bài tập dd chất điện ly dùng bồi dưỡng HSG và HS chuyên Hóa học”, Luận văn Thạc sĩ của tác giả Cao Cự Giác năm 1999, trường ĐHSP Hà

Nội

- “Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HSG hoá học ở trường THPT một số tỉnh

miền núi”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thế Nhân năm 1999, trường ĐHSP Hà

Nội

- “Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng HSG môn Hoá học ở lớp 10 trường THPT”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Phụng năm 2006, ĐHSP Vinh

- “Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HSG Hóa học hữu cơ THPT”, Luận văn thạc

sĩ của tác giả Lê Tấn Diện năm 2009, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

- “Xây dựng hệ thống lý thuyết, bài tập phần Hóa lý dùng trong bồi dưỡng HSG, chuyên hóa trường THPT”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Mỹ Trang năm 2009, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Nhìn chung các luận án, luận văn thường nghiên cứu phần hóa học THPT nói chung bao gồm các phần hóa học đại cương, hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ; và hệ

thống bài tập được xây dựng với kiến thức rất rộng, tổng quát thường dùng cho HS

khối 12 ôn thi HSG quốc gia Còn vấn đề bồi dưỡng HSG khối 10, cụ thể là hệ

thống bài tập bám sát chương trình lớp 10 THPT và lớp 10 chuyên thì ít có luận án,

luận văn nào đi sâu nghiên cứu

1.2 HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC

1.2.1 Khái niệm về HSG [35]

Nhìn chung các nước đều dùng hai thuật ngữ chính là gift (giỏi, có năng khiếu)

và talent (tài năng)

Nhiều nước quan niệm: HSG là những đứa trẻ có năng lực trong các lĩnh vực trí

tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lí thuyết Những HS này cần có sự phục vụ và những hoạt động không theo những điều kiện thông

Trang 19

thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các năng lực vừa nêu trên

(Education of Gifted Students- Encarta Encyclopedia)

Theo chúng tôi, HSG trong nhà trường phổ thông được phân biệt thành hai đối tượng sau:

- Thứ nhất: HSG là đối tượng HS đủ điều kiện xếp loại học lực giỏi theo qui định

của Bộ GD&ĐT

- Thứ hai: HSG là đối tượng HS có năng lực đặc biệt ở một môn học, có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt và được giáo dục với hình thức giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của HS và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi HSG các cấp, tạo nguồn lực lượng để bồi dưỡng phát triển nhân tài cho xã hội

Trong thực tế, có trường hợp HS đạt học lực giỏi nhưng không đủ điều kiện được chọn vào đội tuyển HSG và ngược lại Trong phạm vi của đề tài, đối tượng HSG mà chúng tôi nghiên cứu là đối tượng thứ hai

Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, HSG hoá học ngoài những tố chất cần phải có như đã nêu trên còn cần phải bổ sung thêm năng lực thực hành thí nghiệm

1.2.2 Một số vấn đề về bồi dưỡng HSG

1.2.2.1 Một số biện pháp phát hiện HSG hoá học ở THPT [41]

Căn cứ vào các tiêu chí về HSG hoá học như đã nêu trên, GV bồi dưỡng HSG

cần phải xác định được:

- Mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng một cách đầy đủ, chính xác của HS so

với yêu cầu của chương trình hoá học phổ thông

- Mức độ tư duy của từng HS và đặc biệt là đánh giá được khả năng vận dụng

kiến thức của HS một cách linh hoạt, sáng tạo

Muốn vậy, GV phải kiểm tra kiến thức của HS ở nhiều phần của chương trình,

kiểm tra toàn diện các kiến thức về lý thuyết, bài tập và thực hành Thông qua bài

kiểm tra, GV có thể phát hiện HSG hoá học theo các tiêu chí :

- Mức độ đầy đủ, rõ ràng về mặt kiến thức

Trang 20

- Tính logic trong bài làm của HS đối với từng yêu cầu cụ thể

- Tính khoa học, chi tiết, độc đáo được thể hiện trong bài làm của HS

- Tính mới, tính sáng tạo (những đề xuất mới, những giải pháp có tính mới về

mặt bản chất, cách giải bài tập hay, ngắn gọn, )

- Mức độ làm rõ nội dung chủ yếu phải đạt được của toàn bài kiểm tra

- Thời gian hoàn thành bài kiểm tra

1.2.2.2 Những kĩ năng GV cần có để bồi dưỡng HSG hóa học hiệu quả [41]

a Các nhóm kĩ năng cơ bản

● Nhóm kĩ năng nhận thức, bao gồm:

- Đọc và hiểu tài liệu

- Khái quát, tổng hợp và tóm tắt tài liệu

- Xây dựng đề cương

- Biên soạn giáo án

- Lập kế hoạch bồi dưỡng

● Nhóm kĩ năng truyền đạt, bao gồm:

- Kĩ năng giao tiếp, ngôn ngữ

- Kĩ năng chuyển đổi kiến thức

- Kĩ năng phát triển kiến thức

- Kĩ năng nêu vấn đề và đặt câu hỏi

● Nhóm kĩ năng tổ chức và quản lí, bao gồm:

- Giám sát, theo dõi

- Tiếp nhận thông tin phản hồi và điều chỉnh

- Động viên, khuyến khích

● Nhóm kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học, bao gồm:

Trang 21

- Thí nghiệm, thực hành (thao tác, quan sát, giải thích, kết luận)

- Các thiết bị hỗ trợ (tranh vẽ, đèn chiếu, máy vi tính, phương tiện nghe nhìn)

● Nhóm kĩ năng kiểm tra, đánh giá, bao gồm:

- Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra

- Xây dựng đề kiểm tra từ các câu hỏi tương đương

- Phân loại đề kiểm tra theo đối tượng, theo thời lượng, theo chương trình tập

huấn

b M ột số chi tiết trong kĩ năng

● Câu hỏi:

- Câu hỏi bao hàm các kiến thức chủ chốt

- Câu hỏi được diễn đạt rõ ràng, ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu

- Câu hỏi sử dụng từ ngữ phù hợp, không quá phức tạp

- Câu hỏi có thứ tự logic, hình thức thay đổi và không mang tính ép buộc

● Trình bày

- Nắm vững vấn đề cần trình bày

- Chuẩn bị chu đáo, nếu cần thì tập trình bày trước

- Nói rõ ràng và đủ âm lượng

- Điệu bộ tự nhiên, cởi mở, nhìn thẳng vào HS

- Bao quát tốt và chú ý thái độ phản hồi từ HS

● Cung cấp thông tin

- Nêu rõ mục đích hoặc trọng tâm của bài học

- Sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp

- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp và diễn đạt các ý theo thứ tự logic

Trang 22

- Nhấn mạnh các ý chính và liên tục liên kết các ý với nhau

- Kết thúc rõ ràng và có nhắc lại trọng tâm của bài học

1.2.3 Những phẩm chất và năng lực cần có của một HSG hóa học [41]

Theo các tài liệu về tâm lí học và phương pháp dạy học hóa học thì năng khiếu hóa

học được thể hiện qua những năng lực và phẩm chất sau:

● Năng lực tiếp thu kiến thức

- HS luôn hào hứng trong các tiết học, nhất là bài mới

- Có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện những tri thức đã thu được ngay từ dạng

sơ khởi

● Năng lực suy luận logic

- Biết phân tích sự vật và hiện tượng qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng

- Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật, hiện tượng

- Biết cách tìm con đường ngắn để đi đến kết luận cần thiết

- Biết xét đủ các điều kiện cần thiết để đạt được kết luận mong muốn

- Biết xây dựng phản ví dụ để loại bỏ một số miền tìm kiếm vô ích

- Biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đường đi mới

● Năng lực đặc tả

- Biết diễn đạt chính xác điều mình mong muốn

- Biết sử dụng thành thạo hệ thống kí hiệu, các quy ước để diễn tả vấn đề

- Biết phân biệt thành thạo các kĩ năng đọc, viết và nói

- Biết thu gọn các đặc tả và trật tự hóa các đặc tả để dùng khái niệm trước

mô tả cho khái niệm sau

● Năng lực lao động sáng tạo

- Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy hoạt động, nhằm đạt đến kết quả mong muốn

● Năng lực kiểm chứng

- Biết suy xét sự đúng sai từ một loạt sự kiện

Trang 23

- Biết tạo ra các tương tự hay các tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc trưng nào đó trong sản phẩm mình làm ra

- Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm sau khi

thực hiện một số lần kiểm nghiệm

● Năng lực thực hành

- Biết thực hiện dứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm

- Biết kiên nhẫn và kiên trì trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lí thuyết qua thực nghiệm hoặc đi đến một số vấn đề lí thuyết mới dựa vào

thực nghiệm

1.2.4 Dấu hiệu nhận biết HSG [42]

- Khả năng định hướng : Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội,

mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu đạt được mục đích đó

- Bề rộng : Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác

- Độ sâu : Nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng

- Tính linh hoạt : Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo

- Tính mềm dẻo : Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi

và ngược chiều

- Tính độc lập : Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết

và tự giải quyết được vấn đề

- Tính khái quát : Khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái quát, trên cơ sở đó để có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng

loại

1.3 BÀI TẬP HÓA HỌC

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học [30]

Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng kiến thức

đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học

Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được hay hoàn thiện một tri thức

Trang 24

hoặc một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời vấn đáp, trả lời viết hoặc có kèm theo thực nghiệm Hiện nay ở nước ta, thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan niệm này

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học [30]

- Làm cho HS hiểu sâu hơn các khái niệm, định luật đã học và rèn luyện ngôn ngữ hoá học cho HS

- Đào sâu, mở rộng sự hiểu biết của HS một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS

- Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức một cách tốt nhất

- Tạo điều kiện phát triển tư duy HS

- Thông qua việc giải bài tập, rèn cho HS tính kiên trì, kiên nhẫn, tính linh hoạt, sáng tạo, Với các bài tập thực hành còn giúp hình thành ở HS tính cẩn thận, tiết

kiệm, tác phong làm việc khoa học: Chính xác, tỉ mỉ, gọn gàng, sạch sẽ,

Về mặt lý luân dạy học, để phát huy tối đa tác dụng của bài tập Hóa học trong quá trình dạy học, người GV phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống và lý thuyết hoạt động Bài tập chỉ có thể thực sự là “bài tập” khi nó trở thành đối tượng

hoạt động của chủ thể, khi có một người nào đó chọn nó làm đối tượng, mong muốn

giải nó, tức là khi có một “người giải”.Vì vậy, bài tập và người học có mối liên hệ

mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất và liên hệ chặt chẽ với nhau

Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập:

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập

Trang 25

1.3.3 Quá trình giải bài tập hóa học [30]

Bao gồm các giai đoạn cơ bản sau :

Giai đoạn 1: Nghiên cứu đề bài

Ở giai đoạn này yêu cầu HS phải đọc kỹ đề bài, phân tích các điều kiện và yêu

cầu của đề bài Việc tóm tắt đề bài dưới dạng sơ đồ là việc làm rất cần thiết để tăng tính trực quan của bài toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng tiến trình luận

giải

Sau khi đọc kỹ đề bài, HS viết phương trình hóa học của tất cả các phản ứng có

thể xảy ra, đổi các dữ kiện không cơ bản sang dữ kiện cơ bản

Giai đoạn 2: Xây dựng tiến trình luận giải

Đây thực chất là tìm con đường đi từ cái đã cho đến cái cần tìm Việc tìm ra con đường này thông thường được thực hiện bằng cách phân tích đi lên Tức là xuất phát từ yêu cầu của bài toán ( gọi là K) Muốn có K cần phải có cái gì ( gọi là I),

Muốn có I cần phải có H, …

Từ sự phân tích đó, sẽ giúp HS xây dựng được tiến trình luận giải bài tập Tiến trình này có thể tóm tắt theo sơ đồ :

Hình 1.2 Sơ đồ tóm tắt tiến trình giải bài tập

Trong đó : A, M, N, … là các dữ kiện của bài tập; B, C, D, E, F, … là các phương trình hóa học hay các công thức, định luật, …; H, I, … là các kết quả trung gian; K là câu hỏi ( điều cần tìm) của bài tập

Giai đoạn 3: Thực hiện tiến trình giải

Đây là quá trình trình bày lời giải một cách tường minh từ giả thiết đến cái cần tìm

Để giải một bài toán phức hơp nhất định HS phải giải thành thạo các bài toán trung gian và phải nhận ra quan hệ logic toàn bài thông qua các quan hệ logic sơ đẳng Nếu vì lí do nào đó mà GV không làm cho HS hiểu trọn vẹn một vấn đề, một bài toán, một quá trình suy luận thông qua những câu hỏi “Tại sao ?”; về phía HS

D

F

Trang 26

cũng không biết tự đặt ra câu hỏi này thì đã hạn chế một cách đáng kể quá trình

nhận thức, khả năng giải quyết vấn đề và phát triển tư duy của HS

Giai đoạn 4: Đánh giá việc giải

Bằng cách khảo sát lại lời giải đã tìm được để kiểm tra toàn bộ quá trình giải Sau

đó tìm câu trả lời cho các vấn đề đặt ra : Lời giải trên đã tối ưu hay chưa ? Có cách nào khác có thể đi đến kết quả tốt hơn không ? Tính đặc biệt của bài tập là gì ?, Nếu cho rằng việc giải một bài tập đã hoàn toàn kết thúc khi tìm ra một lời giải và trình bày sạch sẽ, rõ ràng lời giải đó, thì đó là một sai lầm Bởi vì chúng ta đã bỏ qua một giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng mà qua đó có thể củng cố kiến thức, phát triển khả năng giải bài tập, đó chính là giai đoạn nhìn lại cách giải, khảo sát, phân tích kết quả và con đường đã đi

1.3.4 Quan hệ giữa việc giải bài tập và việc phát triển tư duy cho HS [39]

Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho HS là hoạt động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua

hoạt động này các năng lực tư duy được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở:

- Năng lực phát hiện vấn đề mới

- Tìm ra hướng mới

- Tạo ra kết quả học tập mới

BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, Qua đó HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện của HS

Trang 27

1.3.5 Một số dạng bài tập phát triển tư duy cho HSG hóa học [41]

1.3 5.1 Bài tập rèn năng lực tiếp thu kiến thức

VD: Có 4 lọ không nhãn chứa chất lỏng không màu là các dd: H2SO4, Pb(NO3)2,

KI và AgNO3 Các thông tin trong bảng dưới đây cho thấy hiện tượng quan sát được khi trộn các dd với nhau

H2SO4 Kết tủa trắng Không hiện tượng Kết tủa trắng

AgNO3 Không hiện tượng Kết tủa vàng nhạt

KI Kết tủa vàng

Một HS dán nhãn 1, 2, 3, 4 lên các lọ rồi trộn các mẫu thử từ các lọ và thấy rằng: 1+2: tạo kết tủa trắng 2+4: không hiện tượng 2+3: tạo kết tủa trắng 1+4: tạo kết tủa vàng 1+3: không hiện tượng tượng 3+4: tạo kết tủa vàng nhạt Nhãn nào phù hợp với mỗi lọ ?

1.3 5.2 Bài tập rèn khả năng suy luận logic, lập luận (biện luận)

VD 1: Đun nóng PbO2 với Mn2+ trong dd HNO3 thì có hiện tượng gì xảy ra? Hiện tượng có thay đổi không nếu thay HNO3 bằng HCl hoặc dùng dư Mn2+

?

Gi ải

- Trong dd axit đun nóng PbO2 oxi hóa Mn2+ thành MnO−4 (có màu tím):

5PbO2 + 2Mn2+ + 4H+ 2MnO−4 + 5Pb2+ + 2H2O

C ần suy luận rằng: Nếu có sự oxi hóa Mn2+

thành MnO2 theo phương trình:

PbO2 + Mn2+ MnO2 + Pb2+

→ MnO2 tạo ra cũng bị PbO2 oxi hóa đến −

4

MnO

Trang 28

3PbO2 + 2MnO2 + 4H+ 2MnO−4 + 3Pb2+ + 2H2O

- Nếu thay HNO3 bằng HCl thì −

gồm hai khí không màu trong không khí Tỉ khối hơi của B so với oxi bằng 0,716

lần tỉ khối của CO2 so với N2 Làm khan A một cách cẩn thận thu được chất rắn D, nung D đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất rắn E Tính lượng chất D

và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Ta thấy: Σne nhường > Σne nhận → chứng tỏ còn một phần N5

+

đã tham gia phản ứng khác, không giải phóng khí

1.3 5.3 Bài tập rèn khả năng kiểm chứng

VD: Chất rắn A là kim loại hoặc là một trong các chất MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2 Khi hòa tan 15 gam A và dd HCl thì tạo ra 8,4 lít đơn chất khí B bay ra (đktc) Hãy chứng minh rằng B không thể là Cl2

Trang 29

Theo phương trình để thu được 8,4 lít Cl2 (0,375 mol) thì cần:

0,125 mol ≤ nA ≤ 0,375 mol → 23,7 gam ≤ mA ≤ 47,6 gam (trái giả thiết) Vậy B không thể là Cl2

1.3 5.4 Bài tập rèn năng lực lao động sáng tạo, luôn tìm con đường đi đến kết quả là con đường ngắn nhất

VD: Để m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp A có

khối 12 gam gồm Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe Cho A tác dụng hết với dd HNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Tính m

m = 12

⇔ 56x + 32y = 12 (2)

Từ (1) và (2) ta có: x = 0,15 y = 0,1125

→ mFe = 8,4 gam

1.3.6 Một số phương pháp xây dựng bài tập hóa học [39]

Hiện nay số lượng bài tập HH nằm trong các sách bài tập, sách tham khảo là vô cùng lớn Vậy nó được tạo ra như thế nào? Đó là do các nhà viết sách xây dựng từ

Trang 30

những dạng bài tập sẵn có là chủ yếu, chỉ một lượng rất nhỏ là được viết mới! Nhưng xây dựng các bài tập này theo phương pháp nào?

1.3 6.1 Phương pháp tương tự

VD: Cho 11,5 gam hỗn hợp Al, Cu, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lít H2

ở đktc Phần không tan trong dd cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu 4,48 lít NO2

ở đktc Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Từ bài tập trên có 3 cách biến đổi thành các bài tập khác nhau:

a Cách 1: Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lượng chất, ví dụ chia đôi lượng chất

VD: Cho 5,75 gam hỗn hợp Al, Cu, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 2,8 lít H2

ở đktc Phần không tan trong dd cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu 2,24 lít NO2

ở đktc Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Cách 2: Giữ nguyên hiện tượng và thay đổi chất tham gia phản ứng Lúc này lượng chất thay đổi nên sản phẩm cũng thay đổi theo

VD: Trong hỗn hợp đầu ta thay Cu bằng Ag:

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Để tạo 0,2 mol NO2 thì cần 0,1 mol Cu, nhưng nếu thay Cu bằng Ag:

Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

thì cần 0,2 mol Ag, vậy hỗn hợp đầu phải có khối lượng là:

m = 11,5 – 0,1.64 + 0,2.108 = 26,7 gam

c Cách 3: Thay đổi cả hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại

những dạng phương trình hóa học cơ bản

VD: Cho a gam hợp kim Ca, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lít một khí ở

00C và 0,8 atm Cũng cho a gam hợp kim Ca, Mg vào HNO3 thì thu được 4,48 lít

NO2 đktc Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim Ca, Mg

1.3 6.2 Phương pháp thay đổi hình thức câu hỏi

Từ một bài bằng cách đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ, sẽ tạo ra nhiều bài tập mới có mức khó tương

Trang 31

đương

VD: Cho 3,2 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai

muối có tỉ lệ mol là 1:1 Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp

Từ bài toán trên bằng cách thêm dữ kiện này, bớt dữ kiện khác để thay đổi hình

thức câu hỏi có thể tạo ra tới hàng chục bài tương tự như sau:

1 Cho 3,2 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai

muối có tỉ lệ mol là 1:1 Tính số mol HCl tham gia phản ứng

2 Cho hỗn hợp CuO và Fe2O3 có tỉ lệ mol là 2:1 tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối Tính tỉ lệ số mol hai muối

3 Cho hỗn hợp CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối có tỉ

lệ mol là 1:1 Tính tỉ số khối lượng hai oxit trong hỗn hợp ban đầu

Các bài tập trên có độ khó tương đương nhau, nhưng không giống nhau hoàn toàn nên không chỉ có tác dụng tốt trong việc rèn luyện kỹ năng mà còn phát triển

Chọn chi tiết hay ở một số bài để xây dựng, phối hợp thành một bài tập mới

VD 1: Điện phân dd CuSO4 điện cực trơ một thời gian, dd thu được sau phản ứng

có thể hòa tan tối đa 1,6 gam Fe2O3 Tính số mol CuSO4 bị điện phân

VD 2: Điện phân dd KCl có màng ngăn một thời gian, dd thu được sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 1,02 gam Al2O3 Tính số mol KCl đã bị điện phân

1.3 6.5 Biến đổi bài tập sẵn có theo mục đích người dạy

- Lược bỏ một số dữ kiện để tăng mức độ khó của bài tập

Trang 32

VD: Hòa tan hoàn toàn 46,4 gam một oxit kim loại bằng dd H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ) thì thu được 2,24 lít SO2 (đktc) và 120 gam muối Xác định công thức của oxit kim loại

Ta có th ể lược bớt một số dữ kiện, bài toán trở thành :

Hòa tan hoàn toàn một ít oxit FexOy bằng dd H2SO4 đặc, nóng ta thu được 2,24 lít SO2 (đktc), phần dd đem cô cạn thì thu được 120 gam muối khan Xác định công

thức FexOy

- Đảo ngược bài tập

1.4 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HSG HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT [31]

Theo kết quả điều tra của tác giả Nguyễn Thị Lan Phương [30] việc bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT có những thuận lợi và khó khăn sau đây:

1.4 1 Thuận lợi

1.4.1.1 Xu ất phát từ việc đổi mới chương trình sách giáo khoa hoá học

- Chương trình mới đã được bổ sung, cập nhật khá nhiều kiến thức, đặc biệt là các kiến thức lý thuyết chủ đạo đã tạo điều kiện cho HS nghiên cứu hoá học sâu hơn, rộng hơn và hạn chế được việc xem xét các hiện tượng tự nhiên một cách chung chung, phiến diện

- Chương trình hoá học mới được cập nhật nhiều kiến thức thực tế, gần gũi với cuộc sống thông qua các bài tập, bài đọc thêm hay các giờ học bắt buộc

- Tăng thời gian thực hành Thông qua việc trực tiếp làm thí nghiệm giúp cho HS thấy được sự đa dạng, muôn màu, muôn vẻ của hoá học Hoá học có mặt ở mọi lúc, mọi nơi

Như vậy, với những thuận lợi mà việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa mang lại chẳng những tạo điều kiện tốt cho HS có cơ hội nghiên cứu sâu hơn về hoá học mà còn có tác dụng kích thích động cơ học tập và phát huy khả năng tự học của HS

1.4.1.2 Xu ất phát từ chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục của nhà nước

- Với việc coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, cơ sở vật chất trong trường học từng bước được nâng lên Thêm vào đó, internet xuất hiện trong trường học đã

Trang 33

phục vụ đắc lực cho việc dạy, việc học của GV và HS nói chung và công tác bồi dưỡng HSG nói riêng

- Bộ giáo dục và đào tạo đã thành lập “Chương trình quốc gia bồi dưỡng nhân tài” giai đoạn 2008 – 2020 với những bước đi và mục tiêu cụ thể do Phó Thủ tướng, Bộ trưởng làm trưởng ban Đây sẽ là động lực mạnh mẽ thúc đẩy việc bồi dưỡng, đào tạo nhân tài cho đất nước

1.4 2 Khó khăn

Mặc dù có khá nhiều thuận lợi nhưng công tác bồi dưỡng HSG hiện nay ở THPT còn gặp rất nhiều khó khăn và khó khăn xuất phát từ nhiều phía

1.4.2.1 Khó khăn từ phía gia đình và bản thân HS

- Từ phía gia đình: Đa số phụ huynh HS đều muốn con em mình thi đậu đại học

nên không khuyến khích hoặc không muốn cho con em mình tham gia đội tuyển HSG

- Từ phía bản thân HS: Tham gia học đội tuyển HSG thường rất vất vả, các em

phải dốc toàn tâm, toàn lực để học môn chuyên Hơn thế nữa, đoạt giải HSG cấp tỉnh, lọt vào đội tuyển HSG cấp quốc gia, đi thi và đoạt giải cấp quốc gia là điều không dễ dàng Thêm vào đó, quy định mới đây của bộ GD - ĐT: “HSG quốc gia không được tuyển thẳng vào đại học” thì động lực để các em tham gia học đội tuyển giảm sút trầm trọng Các em hầu như không muốn tham gia vào đội tuyển HSG vì lo sợ thi trượt đại học

1.4.2.2 Khó khăn từ phía GV

- GV phải dạy nhiều giờ nên thời gian dành cho việc nghiên cứu tài liệu để bồi dưỡng HSG không nhiều Mặt khác, cũng chưa có tiêu chí cụ thể định mức về giờ dạy cho GV trực tiếp bồi dưỡng HSG cũng là một trở ngại không nhỏ

- Nhiều GV vẫn quen lối truyền thụ cũ, cách ra bài tập còn mang nặng tính lý thuyết nên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo và khả năng tự học của HS

Trang 34

- Chế độ chính sách hiện nay cho GV bồi dưỡng HSG còn thấp, không đủ bù đắp công sức bỏ ra và không đủ sức thu hút GV giỏi đầu tư nghiên cứu để bồi dưỡng HSG

1.4.2.3 Khó khăn về tài liệu tham khảo

- Chưa có sách giáo khoa chuyên hoá cho chương trình mới, dựa theo tài liệu giáo khoa chuyên hoá cũ thì kiến thức không cập nhật và lượng bài tập còn quá ít

- Thiếu tài liệu tham khảo Một số nội dung được đề cập đến trong các kỳ thi

HSG quốc gia, quốc tế như phần tinh thể, phức chất vô cơ, hầu như rất ít tài liệu

đề cập đến

- Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo vẫn có những điểm không khớp nhau

về kiến thức, gây khó khăn cho GV và HS khi nghiên cứu

Như vậy có thể thấy rằng việc bồi dưỡng HSG ở THPT hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn khi mà không nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ phía gia đình và bản thân HS, thêm vào đó, một số GV cũng không thiết tha với công tác này Khó khăn lại càng được nhân lên gấp bội đối với các GV, HS vùng trung du, miền núi – bởi chính việc đi học hàng ngày của các em cũng đã cần một sự cố gắng, nỗ lực rất lớn – thì vấn đề tham gia học đội tuyển HSG, bồi dưỡng HSG lại càng chưa được chú trọng đúng mức Nhưng dù có khó khăn thế nào thì việc bồi dưỡng HSG – với ý nghĩa và tầm quan trọng của nó – cũng cần được phát triển Hiện nay, công việc ấy đang được thực hiện bởi những GV đầy tâm huyết, những HS có năng khiếu và có niềm đam mê thực sự, rất cần được sự cổ vũ mạnh mẽ từ phía gia đình, nhà trường

và cộng đồng

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày một số vấn đề sau :

1 Tìm hiểu tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG Vấn đề đào tạo tài năng và sử dụng người tài là một việc hết sức quan trọng và cần thiết cho sự phát triển của đất nước Do đó, cần phải xây dựng một chiến lược cho việc tuyển chọn

Trang 35

và bồi dưỡng nhân tài mà điểm khởi đầu là việc phát hiện và bồi dưỡng HSG ở các cấp học, đặc biệt là các bậc học phổ thông

2 Làm rõ một số vấn đề có liên quan đến bồi dưỡng HSG HSG là những HS

có những năng lực đặc biệt, có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt, tốc

độ nắm kiến thức nhanh hơn so với các bạn cùng lớp, vì thế cần có một chương trình riêng để phát triển và đáp ứng được tài năng của họ

3 Tìm hiểu về BTHH và tác dụng của nó trong việc góp phần phát triển tư duy cho HS, một số dạng BT giúp phát triển tư duy cho HSG hóa học, phương pháp xây dựng BTHH Để giải được BTHH HS cần phải vận dụng nhiều kiến

thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy nên thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát triển

4 Tìm hiểu kết quả điều tra thực trạng bồi dưỡng HSG ở các trường phổ thông Qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy việc bồi dưỡng HSG có một số thuận lợi như: Việc đổi mới chương trình SGK đã tạo điều kiện tốt cho HS có cơ hội nghiên cứu sâu hơn về hóa học; chính sách ưu tiên đầu tư cho GD của nhà nước cũng là động lực mạnh mẽ thúc đẩy việc bồi dưỡng HSG Tuy nhiên, việc bồi dưỡng HSG hiện nay cũng gặp rất nhiều khó khăn xuất phát từ nhiều phía như: từ gia đình và bản thân HS, từ GV tham gia dạy bồi dưỡng HSG, và khó khăn về tài

liệu tham khảo Để góp phần giảm bớt khó khăn cho việc bồi dưỡng HSG,chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu xây dựng một hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG lớp 10

và các biện pháp sử dụng hệ thống này sao cho có hiệu quả nhất (được trình bày

ở chương 2) nhằm góp chút công sức vào việc nâng cao chất lượng dạy học hóa

học ở trường THPT

Trang 36

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA

HỌC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT

TẬP BỒI DƯỠNG HSG

2.1.1 Một số nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG

Để định hướng cho việc xây dựng hệ thống bài tập, chúng tôi đã đề xuất các nguyên tắc sau :

2.1.1.1 Đảm bảo tính chính xác, khoa học

Đảm bảo tính chính xác, khoa học là nguyên tắc quan trọng khi xây dựng hệ

thống bài tập Theo nguyên tắc này thì nội dung bài tập hóa học phải thể hiện được

những kiến thức cơ bản của hóa học, những quan điểm của kiến thức hóa học hiện đại (ngôn ngữ hóa học, các định luật, các thuyết, quá trình hóa học,…) và phải phù

hợp với sách giáo khoa Ngoài ra, hệ thống bài tập phải được trình bày một cách

gọn gàng, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng

2.1.1.2 Đảm bảo tính sư phạm

Nguyên tắc này đặt ra việc lựa chọn nội dung truyền đạt phải phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức của HS Theo nguyên tắc này, mức độ khó khăn

của nội dung kiến thức cần được phân tán và sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản đến

phức tạp; từ cái quen biết, gần gũi đến cái ít quen biết; từ cái cụ thể đến cái khái quát, tổng quát hơn

HSG là những HS có khả năng tiếp thu nhanh, có khả năng phát hiện vấn đề và

khả năng sáng tạo, tuy nhiên không nên nhầm tưởng là HSG cái gì cũng biết, cái gì các em cũng tiếp thu dễ dàng để rồi tạo áp lực cho các em Do đó, khi xây dựng hệ

thống bài tập cần chú ý lựa chọn những nội dung vừa sức với HS và theo hướng nâng dần lên, nhằm phát huy khả năng tư duy, sáng tạo cho HS

2.1.1.3 Đảm bảo đặc trưng của bộ môn hóa học

Hóa học là một bộ môn của thực nghiệm, do đó trong dạy học hóa học phải coi

trọng thí nghiệm hóa học và một số kĩ năng cơ bản về thí nghiệm hóa học

Trang 37

Mặt khác, hóa học là một môn học có mối liên hệ mật thiết với thực tiễn và đời

sống Dạy HS dùng kiến thức hóa học để tìm hiểu nguyên nhân, giải thích các hiện tượng tự nhiên và ứng dụng vào cuộc sống là việc rất cần thiết Điều đó khiến các

em cảm thấy hóa học thật gần gũi và thêm yêu mến môn học

2.1.1.4 Đảm bảo mục tiêu của môn học

Do yêu cầu phát triển xã hội hướng tới một xã hội tri thức nên mục tiêu dạy học cũng cần phải được thay đổi để đào tạo ra những con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống Có khả năng hòa nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là có năng lực hành động, tính sáng tạo, năng động, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp và khả năng học tập suốt đời

Mục tiêu của việc dạy và học Hóa học tập trung nhiều hơn tới việc hình thành năng lực hành động cho học sinh Ngoài những kiến thức, kĩ năng cơ bản mà học sinh cần đạt được ta cần chú ý nhiều hơn tới việc hình thành các kĩ năng vận dụng kiến thức, tiến hành nghiên cứu khoa học như: Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống có liên quan tới hóa học; biết quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán, kết luận, kiểm tra kết quả và mô tả,…

2.1.1.5 Đảm tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp

Hệ thống bài tập của phải khái quát hết những thông tin cơ bản nhất của chương trình bộ môn Nó buộc HS khi giải hệ thống bài tập đó phải huy động tổng hợp

những kiến thức cơ bản của toàn bộ chương trình và những kiến thức hỗ trợ liên môn

2.1.1.6 B ảo đảm tính hệ thống và tính kế thừa

Giải bài tập hóa học thực chất là vận dụng các quy luật của hóa học và việc biến đổi bài tập ban đầu thành những bài tập trung gian, sơ đẳng hơn, cơ bản hơn Những bài tập cơ bản điển hình (đơn giản nhất của một kiểu nhất định) giữ vai trò rất quan

trọng trong học vấn của HS vì chúng sẽ là kiến thức công cụ để giúp HS giải được

những bài tập tổng hợp Do đó GV phải quy hoạch toàn bộ hệ thống những bài tập

ra cho HS trong toàn bộ chương trình của môn học, sao cho chúng sẽ kế thừa nhau,

Trang 38

bổ sung nhau, cái trước chuẩn bị cho cái sau, cái sau phát triển cái trước tất cả tạo nên (cùng với nội dung các lý thuyết khác) một hệ thống toàn vẹn những kiến thức,

kĩ năng và kĩ xảo

2.1.1.7 B ảo đảm tính kĩ thuật tổng hợp

Bài tập phải đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhà trường và đời sống sản xuất Nó phải là phương tiện rèn cho HS những kĩ năng chung nhất

của việc tự học, của việc giải quyết các vấn đề nhận thức Nó cũng góp phần vào

việc hình thành ở HS những phẩm chất và những nét của văn hóa lao động (trí óc và chân tay)

2.1.1.8 Phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS

Khi bồi dưỡng HSG hóa học qua hệ thống bài tập, ngoài mức độ luyện tập thông thường, giáo viên phải yêu cầu ở mức cao hơn đối với HS là biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo để giải quyết bài tập trong những tình huống mới; biết đề xuất đánh giá theo ý kiến riêng của HS, biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lí một tình huống

2.1.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG

Bước 1: Nghiên cứu nội dung kiến thức hóa học lớp 10 Để xác định được vùng

kiến thức mà HS tham dự các kì thi HSG chúng tôi đã tiến hành sưu tầm, phân tích các đề thi HSG của một số tỉnh/ thành phố (Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội, Vĩnh Phúc, …), một số đề thi Olympic 30/4,… đồng thời căn cứ vào tài liệu hướng dẫn

nội dung dạy học cho trường THPT chuyên

Bước 2: Xác định kiến thức trọng tâm, đi sâu vào những nội dung có tác dụng rèn

tư duy cho HS và có nhiều vận dụng trong các đề thi HSG Tùy thuộc vào tầm quan

trọng của từng nội dung để lựa chọn số lượng bài tập cho phù hợp

Bước 3: Xác định loại bài tập, các dạng bài tập HSG là những HS có khả năng

sáng tạo và có tư duy tốt, vì vậy khi xây dựng hệ thống bài tập cần lựa chọn những

dạng bài giúp phát triển tư duy cho HS (như đã nêu ở phần 1.3.5)

Bước 4: Tiến hành soạn thảo hệ thống bài tập Có thể soạn thảo bài tập bằng cách

xây dựng bài tập mới, hoặc sưu tầm các dạng bài tập từ các nguồn khác nhau,

Trang 39

nhưng cách phổ biến nhất là kết hợp sưu tầm và biến đổi bài tập cho phù hợp với

mục đích của người soạn (như đã nêu ở phần 1.3.6)

Bước 5: Lược giải tất cả các bài tập để đảm bảo độ tin cậy, đối với những bài khó

và phức tạp thì giải chi tiết theo cách dễ hiểu nhất để giúp HS có thể tự học

Bước 6: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp, tiếp thu những góp ý

Bước 7: Biên tập lại cho hoàn chỉnh và bước đầu đưa vào sử dụng

Bước 8: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung.

2.1.3 Hệ thống kiến thức bồi dưỡng HSG hóa học lớp 10 THPT

2.1.3.1 N ội dung kiến thức cơ bản

Nội dung kiến thức cơ bản là toàn bộ nội dung kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hóa học 10 ban nâng cao, bao gồm:

(1) Hóa đại cương: Bao gồm hệ thống lí thuyết chủ đạo làm cơ sở để nghiên cứu các chất hóa học cụ thể, VD: cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa-khử, nhiệt của

phản ứng, tốc độ phản ứng

(2) Hóa vô cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các đối tượng cụ thể: các nhóm nguyên tố (nhóm halogen, nhóm oxi), những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng, gần gũi trong thực tế đời sống, sản xuất hóa học

Với đối tượng HSG, cần yêu cầu HS nắm vững những phần này đồng thời để chuẩn bị cho HS tham gia các kì thi HSG ta cần phải mở rộng, phát triển một số nội dung kiến thức và lựa chọn một số bài tập nâng cao

2.1.3.2 N ội dung kiến thức cần mở rộng và bồi dưỡng cho HSG lớp 10 THPT

Khi phân tích một số đề thi HSG (tỉnh, thành phố, olympic 30/4,…) chúng tôi nhận thấy cần phải bồi dưỡng cho HS một số kiến thức hóa học mang tính phát triển, mở rộng so với chương trình ban nâng cao bao gồm:

(1) Nguyên tử: Sơ lược về hóa học hạt nhân, 4 số lượng tử

(2) Liên kết hóa học: Độ dài liên kết, năng lượng liên kết, một số loại liên kết hóa học, sự lai hóa obitan nguyên tử, thuyết Lewis

Trang 40

(3) Lí thuyết sự điện li: Chất điện li, phản ứng trong dd các chất điện li, dd đệm, tích số tan, pH

(4) Phản ứng oxi hóa – khử: cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng ion-electron, định luật bảo toàn electron, điện hóa học

(5) Lí thuyết về phản ứng hóa học: Nhiệt hóa học, chiều và giới hạn tự diễn

biến của các quá trình, cân bằng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng, hằng

số cân bằng Kc, tốc độ phản ứng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng

Với giới hạn của đề tài chúng tôi chỉ xin trình bày hệ thống bài tập mở rộng của các nội dung (1), (2), (4)

Dựa theo hệ thống kiến thức nêu trên, chúng tôi đã lựa chọn, xây dựng và sắp

xếp các bài tập theo từng chương với các dạng bài tập tự luận (bài tập định tính và bài tập định lượng) Trong hệ thống bài tập của mỗi chương, chúng tôi chia thành 3

phần:

- Phần 1: Trình bày tóm tắt các kiến thức cần nắm vững, phương pháp giải và bài

tập mẫu 1 số dạng bài tập thường gặp trong các đề thi HSG

- Phần 2: Bài tập tương tự (5 – 15 bài/ dạng), được trình bày sau phần bài tập

mẫu

- Phần 3: Hướng dẫn giải và đáp án các bài tập luyện tập, được trình bày trong

phần phụ lục

2.2.1 Hệ thống bài tập chương: “Nguyên tử”

Dựa vào nội dung bài tập chúng tôi chia hệ thống bài tập chương “Nguyên tử” thành 7 dạng (gồm 69 bài):

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  N ội dung  Trang - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông
nh N ội dung Trang (Trang 8)
Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập: - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông
Sơ đồ c ấu trúc của hệ bài tập: (Trang 24)
Bảng 3.2: Bảng đối tượng thực nghiệm năm học 2011-2012 - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông
Bảng 3.2 Bảng đối tượng thực nghiệm năm học 2011-2012 (Trang 133)
B ảng 3.4: Bảng tần suất của nhóm TN và ĐC - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông
ng 3.4: Bảng tần suất của nhóm TN và ĐC (Trang 136)
Hình 3.2: Đồ thị lũy tích so sánh kết quả điểm kiểm tra đề 2 - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông
Hình 3.2 Đồ thị lũy tích so sánh kết quả điểm kiểm tra đề 2 (Trang 137)
B ảng 3.5: Bảng lũy tích của nhóm TN và ĐC - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông
ng 3.5: Bảng lũy tích của nhóm TN và ĐC (Trang 137)
B ảng 3.8: Bảng tần suất của nhóm TN và ĐC - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông
ng 3.8: Bảng tần suất của nhóm TN và ĐC (Trang 138)
Hình 3.3 : Đồ thị lũy tích so sánh kết quả điểm kiểm tra - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông
Hình 3.3 Đồ thị lũy tích so sánh kết quả điểm kiểm tra (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w