Hiện nay, các hợp chất chứa dị vòng benzothiazol-2-amine cũng như dẫn xuất của nó đang được quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả bởi hoạt tính sinh học, dược tính và khả năng ứng dụng c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
ời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tiến Công - người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận Mặc dù chưa có kinh nghiệm cũng như vốn hiểu biết còn hạn hẹp, với sự chỉ bảo, giúp đỡ của thầy, em
thấy mình học hỏi được rất nhiều kiến thức, phương pháp nghiên cứu cũng như tác phong làm việc khoa học
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Hóa trường Đại học Sư
phạm TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài
Sau cùng, em cũng xin cảm ơn tất cả các bạn lớp Hóa 4C, 4A, 4B (niên khóa 2008-2012) đã đóng góp ý kiến, thảo luận, luôn ủng hộ, động viên em hoàn thành khóa
luận này
TP.HCM, tháng 5 năm 2012
Trương Chí Hiền
L
Trang 3M ỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 6
I.1 GIỚI THIỆU VỀ 6-methylbenzothiazol-2-amine 7
I.1.1 Dị vòng benzothiazole 7
I.1.2 Đặc điểm phân tử và phân bố điện tích 8
I.1.3 Sự tautomer hóa 8
I.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP benzothiazol-2-amine 8
I.2.1 Tổng hợp từ arylthioure 8
I.2.2 Đi từ dẫn xuất o-aminothiophenol và aldehyde 9
I.2.3 Tổng hợp từ o-aminothiophenol và acid carbamide 9
I.2.4 Tổng hợp từ o-nitroarylthiocyanate 9
I.2.5 Tổng hợp từ benzothiazole 10
I.3 MỘT SỐ HƯỚNG CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT benzothiazol-2-amine 10
I.3.1 Chuyển hóa thành các dẫn xuất hydrazine 10
I.3.2 Chuyển hóa thành thiocarbamate 12
I.4.3 Chuyển hóa thành thiosemicarbazide 12
I.3.4 Chuyển hóa thành sulphonamide 14
I.3.5 Chuyển hóa thành các amide 15
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 18
II.1 TỔNG HỢP 6-methylbenzothiazol-2-amine 19
II.1.1 Tổng hợp p-tolyl thioure (M1) 19
II.1.2 Tổng hợp 6-methylbenzothiazol-2-amine (M2) 20
II.2 TỔNG HỢP DẪN XUẤT CỦA 6-methylbenzothiazol-2-amine 21
II.2.1 Tổng hợp 2-chloro-N-(6-methylbenzothiazol-2-yl)acetamide (M3) 21
Trang 4II.2.2 Tổng hợp 2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one (M4) 22
II.2.3 Tổng hợp 5-[4-(dimethylamino)benzylidene]-2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one (M5) 23
II.2.4 Tổng hợp 5-(4-methoxybenzylidene)-2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one (M6) 24
II.2.5 Tổng hợp 5-(4-chlorobenzylidene)-2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one (M7) 25
II.3 NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC 26
II.3.1 Nhiệt độ nóng chảy 26
II.3.2 Phổ hồng ngoại (IR) 26
II.3.3 Phổ cộng hưởng từ proton (1 H-NMR) 27
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
III.1 TỔNG HỢP 6-methylbenzothiazol-2-amine 29
III.1.1 Tổng hợp p-tolylthioure (M1) 29
III.1.1.1 Phương trình phản ứng 29
III.1.1.2 Cơ chế phản ứng 29
III.1.1.3 Nghiên cứu cấu trúc 29
III.1.1.3.1 Phổ hồng ngoại của (M1) 29
III.1.2.2 Cơ chế phản ứng 31
III.1.2.3 Nghiên cứu cấu trúc 32
III.1.2.3.1 Phổ hồng ngoại của (M2) 32
III.2 TỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA 6-methylbenzothiazol-2-amine 33
III.2.1 Tổng hợp 2-chloro-N-(6-methylbenzothiazol-2-yl)acetamide (M3) 33
III.2.1.1 Phương trình phản ứng 33
III.2.1.3 Nghiên cứu cấu trúc 34
Trang 5III.2.1.3.1 Phổ hồng ngoại (IR) của (M3) 34
III.2.1.3.2 Phổ cộng hưởng từ proton (1H-NMR) của (M3) 35
III.2.2 Tổng hợp 2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4f-one (M4) 37
III.2.2.1 Phương trình phản ứng 37
III.2.2.2 Cơ chế phản ứng 37
III.2.2.3 Nghiên cứu cấu trúc 38
III.2.2.3.1 Phổ hồng ngoại (IR) 38
III.2.3 Tổng hợp các hợp chất 5-arylidene-2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one 41
III.2.3.1 Phương trình phản ứng 41
III.2.3.2 Cơ chế phản ứng 41
III.2.3.3 Nghiên cứu cấu trúc 45
III.2.3.3.1 Phổ hồng ngoại (IR) 45
III.2.3.3.2.1 Hợp chất 5-[4-(dimethylamino)benzylidene]-2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one (M 5 ) 46
III.2.3.3.2.2 Hợp chất 2-imino-5-(4-methoxybenzylidene)-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one (M 6 ) 48
III.2.3.3.2.3 Hợp chất 5-(4-chlorobenzylidene)-2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one (M 7 ) 50
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6M Ở ĐẦU
Lý do ch ọn đề tài
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung và hóa học nói riêng, hóa học về tổng hợp các hợp chất hữu cơ cũng ngày càng phát triển nhằm tạo ra các
hợp chất phục vụ đời sống con người Trong lĩnh vực y học, các chất này góp phần vào
việc chữa trị các căn bệnh hiểm nghèo, nâng cao sức khỏe con người Những hợp chất
chứa dị vòng ngày càng tổng hợp nhiều và có những hoạt tính sinh học, khả năng ứng
dụng cao
Hiện nay, các hợp chất chứa dị vòng benzothiazol-2-amine cũng như dẫn xuất của nó đang được quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả bởi hoạt tính sinh học, dược tính và khả năng ứng dụng của chúng Một trong những hoạt tính qua trọng của hợp chất chứa dị vòng benzothiazol-2-amine và dẫn xuất là khả năng kháng khuẩn đối với
Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherchia coli… [1-3] Ngoài ra,
những dẫn xuất của chúng còn có những hoạt tính như: hạn chế sự hình thành và phát triển của khối u, chống co giật, kháng nấm, chống bệnh tiểu đường, tác dụng an thần… [4] Đặc biệt, hợp chất 2,6-dichloro-N-[2-(cyclopropanecarbonylamino)benzothiazol- 6-yl]benzamide, N-bis-(trifluoromethyl)-methyl-N’-benzothiazolyl urea, N-bis- (trifluoromethyl)-ethyl-N’-benzothiazolyl urea đã được tổng hợp và thử nghiệm cho thấy chúng có hoạt tính chống ung thư mạnh [4]
Từ những ứng dụng quan trọng của hợp chất chứa dị vòng amine cũng như dẫn xuất, chúng tôi thực hiện đề tài “Tổng hợp một số hợp chất 5-
2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-yl)thiazolidin-4-one v ới các nhóm thế khác nhau ở vị trí para của vòng benzene
Trang 7Khảo sát tính chất vật lý (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, màu sắc) của các hợp chất điều chế được
Khảo sát cấu trúc của 6-methylbenzothiazol-2-amine và các dẫn xuất điều chế được bằng các phổ hồng ngoại và cộng hưởng từ proton
Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp các tài liệu khoa học liên quan
Tiến hành tổng hợp 6-methylbenzothiazol-2-amine và các dẫn xuất trong phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ, khoa Hóa học, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
Khảo sát cấu trúc của các hợp chất thu được thông qua các phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ proton
Trang 8CHƯƠNG I
Trang 9I.1 GI ỚI THIỆU VỀ 6-methylbenzothiazol-2-amine
1,3-thiazole benzothiazole 2-aminobenzothiazole
1 3
Benzothiazole (1,3-benzothiazolione)
S N
1 2
Benzo[d]isothiazole (1,2-benzothiazolione)
N S
1 2
Trang 101,3-I.1.2 Đặc điểm phân tử và phân bố điện tích
Bằng các phương pháp bán thực nghiệm [15], tác giả đã tính toán được điện tích, độ dài liên kết và góc liên kết của benzothiazol-2-amine thu được như sau:
Kết quả tính toán mật độ electron phân bố trên phân tử benzothiazol-2-amine
có sự thay đổi C4 > C6 > C7 >C5 Do đó trong các phản ứng thế electrophile, tác nhân
sẽ thuận lợi tấn công vào C4 > C6 > C7 >C5 của benzothiazol-2-amine còn các tác nhân nucleophile tấn công thuận lợi theo thứ tự ngược lại
I.1.3 S ự tautomer hóa
Các dạng cấu trúc tautomer hóa của benzothiazol-2-amine [15]
N
NH
I.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP benzothiazol-2-amine
I.2.1 T ổng hợp từ arylthioure
Các sản phẩm thế monoaryl, diaryl, triaryl của thioure đều dễ dàng đóng vòng,
tạo thành benzothiazol-2-amine khi có mặt Br2 trong CHCl3 [4]
H
S R
S
N
NHR' R
Trang 11Áp dụng phương pháp này, năm 1949, Johanson và các cộng sự đã tổng hợp
4-methylmercaptophenylthioure [5]
S
N H
Trong môi trường acid (hoặc base), o-aminothiophenol ngưng tụ với aldehyde,
tạo thành sản phẩm base Schiffs trung gian, đây là hợp chất có thể phân tách được
Hợp chất base Schiffs trung gian sẽ đóng vòng, tách proton tạo benzothiazol-2-amine khi có mặt FeCl3
NH2
SH
R
NH2H
O
H N
SH
R
NH2OH
NH2
FeCl3-2H
N
NH2
Khi phản ứng với acid, quá trình đóng vòng cũng xảy ra tương tự như quá trình trên:
NH2
SH
R
NH2HO
O
H N
SH R
Dùng hidro mới sinh khử nhóm nitro thành nhóm amin, sau đó quá trình đóng vòng nội phân tử xảy ra do sự hoạt động mạnh của nhóm thiocyanate
Trang 12Có thể điều chế (1) bằng phản ứng của benzothiazole với tác nhân nucleophile
mạnh (NaNH2) Phản ứng được thực hiện trong dung môi trơ ở nhiệt độ cao và xảy ra theo cơ chế thế nucleophile vào vòng thơm (SNAr)
S
N
NH2S
Gaurav Alang và các cộng sự [1], [8] đã tổng hợp thành công methylbenzothiazol-2-amine và chuyển hóa chúng thành các dẫn xuất thế của hydrazine bằng cách đun hồi lưu hỗn hợp 6-methylbenzothiazol-2-amine và hydrazine, sau đó ngưng tụ với các dẫn xuất thế khác nhau của acetophenone
6-Tất cả các hợp chất được thử hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn gram
dương S aurerus, S epidermidis và vi khuẩn gram âm P aeruginosa, E coli bằng
phương pháp xác định bán kính đường tròn vô khuẩn với nồng độ các chất là 1mg/ml với chất so sánh là Ampicillin
Trang 14Kết quả cho thấy, các hợp chất từ (R 3 ) và (R 7 ) có hoạt tính kháng khuẩn giống
nhau với S aureus và P aeruginnosa, trong khi đó (R1 ) và (R 4 ) có hoạt tính tương tự
đối với E coli Đặc biệt, (R5 ) có hoạt tính mạnh đối với vi khuẩn P aeruginosa và
(R 6 ) có hoạt tính kháng khuẩn mạnh với S epidermidis
Khi cho hợp chất benzothiazol-2-amine phản ứng với carbon disunfua, chúng
ta thu đươc muối dithiocarbamate tương ứng (2) Các ester dithiocarbamate (3a-d)
cũng được tạo thành khi alkyl hóa các muối trên
SNa S
RX
S
N
H N
SR S
Hợp chất 6-methylbenzothiazol-2-amine cũng được nhiều tác giả nghiên cứu
tổng hợp Thông thường, toluidine là chất đầu thường sử dụng, tạo thành hợp chất
p-tolylthioure Sự vòng hóa thường được tiến hành trong dung môi acid acetic hoặc chloroform với sự có mặt của brom hoặc acid sulfuric, acid chlohidric A Pandurangan và các cộng sự [2] đã tổng hợp 6-methylbenzothiazol-2-amine và các dẫn xuất thuộc thiosemicarbazide theo phương pháp này và chuyển hóa thành các dẫn xuất khác nhau, cụ thể như sau:
Trang 15NH2NH2etylenglycol
S O
CH3X
N
S
H3C
NH NHN S
B ảng 2: Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của các chất M 1 ÷M 3
Kết quả cho thấy, (M 1 ) có hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với P aeruginosa,
(M 2 ) có hoạt tính kháng khuẩn mạnh với E coli và (M3 ) có hoạt tính kháng khuẩn trung bình đối với 3 chủng vi khuẩn thử nghiệm
Trang 16I.3.4 Chuy ển hóa thành sulphonamide
Từ dẫn xuất benzothiazol-2-amine, người ta cũng có thể tổng hợp dẫn xuất sulphonamide bằng cách ngưng tụ hợp chất benzothiazol-2-amine với các dẫn xuất sulphonyl chloride, từ đó tổng hợp ra nhiều chất có ứng dụng quan trọng Chẳng hạn, V.A Jagtap và các cộng sự [3] đã tổng hợp ra 2-amino-7-choloro-6-fluorobenzothiazole, từ đó tổng hợp các dẫn xuất sulphonamide theo sơ đồ sau:
NH2F
Cl
KSCN, Br2
S N
F Cl
NH2 H3C
O H
S O
O Cl +
Pyridine Ac2 O
S N
F Cl
H S O
O
H O
CH3
CH3COOH 80%
S N
F Cl
H S O
F Cl
H S O
N H S O
O
N S
NO 2
O
N H S O
O
N S
NO2O
Các hợp chất đã tổng hợp được tác giả thử hoạt tính kháng khuẩn đối với các
chủng S aureus, B subtillis, E coli, C albicans, A flavus, A niger Kết quả thử
Trang 17nghiệm cho thấy, tất cả các hợp chất đều có hoạt tính kháng khuẩn với các chủng thử nghiệm Đặc biệt, hợp chất (A 7 ), (A 8 ) có hoạt tính kháng khuẩn khá mạnh
Những hợp chất có chứa nhóm amino thường là những hợp chất rất hoạt động,
có nhiều khả năng chuyển hóa thành các dẫn xuất khác nhau như đã trình bày Những hợp chất này đều có những hoạt tính quan trọng, có khả năng ứng dụng cao Cho nên việc chuyển hóa các hợp chất chứa benzothiazol-2-amine đang được quan tâm nghiên cứu Một trong những hướng chuyển hóa quan trọng của hợp chất amin là chuyển thành amide, từ đó chuyển hóa thành hợp chất có chứa dị vòng quan trọng khác
S.M.Hippargi và các cộng sự đã tổng hợp thành công fluorobenzothiazole, từ đó điều chế dẫn xuất amide khi cho chất này tác dụng với chloroacetyl chloride [10] Sơ đồ chuyển hóa cụ thể như sau:
2-amino-7-choloro-6-NH2
Cl F
KSCN; Br2
CH3COOH
S N
F
Cl
H O
CH2Cl
RH
S N
F
Cl
H O
Những hợp chất tổng hợp được đều có hoạt tính kháng khuẩn, trong đó chất
(R 2 ), (R 4 ), (R 5 ) có hoạt tính kháng khuẩn mạnh với cả bốn loại vi khuẩn thử nghiệm
là E coli, S aureus, A niger và C albican
Trang 18Ngoài ra, các hợp chất benzothiazol-2-amine cũng được chuyển hóa thành các
dẫn xuất khác nhau với hoạt tính và khả năng ứng dụng cao Năm 2011, Sukhbir L Khokra và các cộng sự đã nghiên cứu các phương pháp tổng hợp các dẫn xuất chứa
vòng benzothizole (N 1 ÷N 3) cũng như dược tính của các hợp chất này [4] Theo các
nghiên cứu, hợp chất
2,6-dichloro-N-[2-cyclopropanecarbonylamino)benzothiazol-6-yl]benzamide (N 1 ) đã được tổng hợp và thử nghiệm cho thấy có hoạt tính chống ung
thư mạnh Theo tài liệu này thì các hợp chất
N-bis-(trifluoromethyl)-alkyl-N’-benzothiazolyl urea có hoạt tính mạnh đối với các tế bào ung thư, đặc biệt là các chất
(N 2 ) và (N 3 )
Cl
Cl O
N
NH O
S
N
NH
NH O
CH3
(N 1 )
Năm 2004, Hout S và các cộng sự đã tổng hợp thành công dẫn xuất của
benzothiazol-2-amine (N), kết quả thử nghiệm cho thấy chúng có khả năng chống sốt rét [4]
Trang 19S N
Từ các hợp chất benzothiazol-2-amine có thể chuyển hóa thành nhiều loại dẫn
xuất khác nhau Các hợp chất này đa số đều có hoạt tính sinh học nhất định, ứng dụng vào các lĩnh vực y được, hóa học… Nhằm bổ sung thêm một hướng chuyển hóa của
hợp chất benzothiazol-2-amine cũng như tìm ra những hợp chất có hoạt tính sinh học, chúng tôi tiến hành tổng hợp 6-methylbenzothiazol-2-amine, từ đó tổng hợp các dẫn
xuất là amide, hợp chất chứa đồng thời dị vòng thiazolidin-4-one và hợp chất arylidene-2-imino-3-(6-methylbenzothiazol-2-yl)thiazolidin-4-one
Trang 205-CHƯƠNG 2:
Trang 21Các hợp chất chứa dị vòng benzothiazole và dẫn xuất của nó được chúng tôi
tổng hợp theo sơ đồ phản ứng sau:
S
NH2
Br2/CHCl3
S N
Trang 22Phương trình phản ứng
H3C
NH2
HCl +
H3C
NH2.HCl
H3C
NH2.HCl + NH 4 SCN
Trang 234 giờ đến khi không còn thấy khí HBr thoát Chất rắn tách ra được lọc, để khô cho bay hết chloroform, sau đó hòa tan trong nước và trung hòa bằng dung dịch ammonic 25% đến khi kết tủa trắng tách ra hoàn toàn Kết tủa được để khô và kết tinh lại trong hỗn hợp ethanol : nước Để khô và cân, thu được 11,48 gam sản phẩm dưới dạng tinh thể hình kim, màu trắng với nhiệt độ nóng chảy ổn định là 133,4oC Hiệu suất phản ứng đạt 70,00 %
II.2 T ỔNG HỢP DẪN XUẤT CỦA 6-methylbenzothiazol-2-amine
Trang 2411,3 gam chloroacetyl chloride
Phương trình phản ứng
S N
H3C
NH
CH2Cl O
Cho vào bình cầu 250 ml hỗn hợp gồm 16,4 gam (M 2 ) (0,05 mol) và 3,45 gam
K2CO3 Hòa tan hỗn hợp bằng một lượng chloroform đến khi vừa tan (khoảng 50ml)
và lắc đều Cho 5,65 gam (0,05 mol) chloroacetyl chloride vào trong bình tam giác chứa sẵn 20ml chloroform Ngâm bình cầu trong nước đá, cho từ từ hỗn hợp chloroacetyl chloride trong chloroform vào, vừa cho vừa lắc đều Hỗn hợp sau đó được đun hồi lưu trong vòng 30 phút đến khi kết tủa trắng tách ra hoàn toàn Để nguội, lọc lấy chất rắn, để khô và kết tinh trong hỗn hợp rượu : nước Để khô và cân, thu được 8,36 gam tinh thể dưới dạng hình kim, màu trắng, nhiệt độ nóng chảy ổn định là 204,1oC Hiệu suất phản ứng đạt 69,52%
Trang 25H3C S
N
NH
CH2Cl O
Cách tiến hành
Cho vào cầu 250 ml hỗn hợp gồm 2,41 gam (0,01 mol) (M 3 ), 1,94 gam
KSCN (0,02 mol) Hòa tan hỗn hợp trong 50ml acetone khan và đun hồi lưu cách thủy trong vòng 3 giờ Chất rắn sinh ra được lọc, để khô và kết tinh lại trong hỗn hợp dioxan : nước Để khô và cân, thu được 1,56 gam sản phẩm dưới dạng chất rắn màu nâu đỏ, nhiệt độ nóng chảy ổn định là 236,3oC Hiệu suất phản ứng đạt 59,32%
0,41 gam natri acetate
30 ml acid acetic băng
Phương trình phản ứng
Trang 26Cho vào bình cầu 100 ml hỗn hợp gồm 0,66 gam (0,0025 mol) (M 4 ), 0,75 gam
(0,005 mol) 4-(dimethylamino)benzaldehyde, 0,41 gam (0,005 mol) natri acetate Hòa tan hỗn hợp trong 30 ml acid acetic băng và đun hồi lưu cách thủy hỗn hợp trong vòng
5 giờ Để nguội, đổ dung dịch vào trong 30ml nước đá, khuấy mạnh Lọc lấy chất rắn tách ra, để khô và kết tinh lại trong hỗn hợp dioxan : nước Để khô và cân, thu được 0,54 gam sản phẩm dưới dạng chất rắn màu đỏ cam, nhiệt độ nóng chảy ổn định là 253,3oC Hiệu suất phản ứng đạt 60,34%
0,41 gam natri acetate
30 ml acid acetic băng (d=1,05 g/ml)
Trang 27+
S N
H3C
N
S O
Cho vào bình cầu 100 ml hỗn hợp gồm 0,66 gam (0,0025 mol) (M 4 ), 0,68 gam
(0,005 mol) 4-methoxybenzaldehyde, 0,41 gam (0,005 mol) natri acetat Hòa tan hỗn hợp trong 30 ml acid acetic băng và đun hồi lưu cách thủy hỗn hợp trong vòng 5 giờ
Để nguội, đổ dung dịch vào trong 30ml nước đá, khuấy Lọc lấy chất rắn tách ra, để khô và kết tinh lại trong hỗn hợp dioxan : nước Để khô và cân, thu được 0,48 gam sản phẩm dưới dạng chất rắn màu vàng tươi, nhiệt độ nóng chảy ổn định là 207,9oC Hiệu suất phản ứng đạt 50,39%
0,41 gam natri acetate
30 ml acid acetic băng
Trang 28Cho vào bình cầu 100 ml hỗn hợp gồm 0,66 gam (0,0025 mol) (M 4 ), 0,70 gam
(0,005 mol) 4-chlorobenzaldehyde, 0,41 gam (0,005 mol) natri acetate Hòa tan hỗn hợp trong 30 ml acid acetic băng và đun hồi lưu cách thủy hỗn hợp trong vòng 5 giờ
Để nguội, đổ dung dịch vào trong 30ml nước đá, khuấy mạnh Lọc lấy chất rắn, để khô
và kết tinh lại trong hỗn hợp dioxan : nước Để khô và cân, thu được 0,51 gam sản phẩm dưới dạng chất rắn màu vàng, nhiệt độ nóng chảy ổn định là 264,1oC Hiệu suất phản ứng đạt 53,06 %
II.3 NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC
II.3.1 Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ nóng chảy của các chất được đo bằng máy SMP3 ở phòng thực hành Hóa hữu cơ khoa Hóa trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
II.3.2 Phổ hồng ngoại (IR)
Phổ hồng ngoại của tất cả các hợp chất đã tổng hợp được ghi trên máy
FTIR-8400S SHIMADZU dưới dạng viên nén KBr, thực hiện tại khoa Hóa trường Đại học
Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
Trang 29II.3.3 Phổ cộng hưởng từ proton ( 1 H-NMR)
Phổ 1H- NMR của một số chất được ghi trên máy Bruker AC 500MHz trong dung môi DMSO thực hiện tạị Phòng cộng hưởng từ hạt nhân-Viện Hóa học- Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội
Trang 30CHƯƠNG III:
Trang 31III.1 T ỔNG HỢP 6-methylbenzothiazol-2-amine
Xuất phát từ p-toluidine, hợp chất 6-methylbenzothiazol-2-amine được tổng
hợp thông qua chất trung gian là p-tolylthioure
Theo tài liệu [11], thì phản ứng này xảy ra theo cơ chế cộng nucleophile Tác
nhân nucleophile (nhóm amino trong p-toluidine) tấn công vào carbon của ion thiocyanate, sau đó là quá trình chuyển vị proton tạo thành chất (M 1 ) Cơ chế phản ứng được biểu diễn cụ thể như sau:
III.1.1.3 Nghiên cứu cấu trúc
III.1.1.3.1 Phổ hồng ngoại của (M 1 )
Trên phổ hồng ngoại (IR) của (M 1 ) xuất hiện pic hấp thụ có tần số 3437 cm-1
và 3277 cm-1đặc trưng cho dao động hóa trị của các liên kết N-H, pic hấp thụ có giá trị từ 2950-2850 cm-1 là dao động hóa trị của liên kết C sp3-H Dao động với tần số
3001 cm-1đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết Csp2-H Ngoài ra pic hấp thụ ứng với dao động hóa trị C=C thơm cũng xuất hiện ở tần số 1613 cm-1 và 1533 cm-1
Trang 32Hình 1: Phổ hồng ngoại của hợp chất (M 1 ) III.1.1.3.2 Phổ cộng hưởng từ proton ( 1 H-NMR) c ủa (M 1 )
Kết quả phổ hồng ngoại cuả (M 1 ) phù hợp với kết quả đã công bố trong tài
liệu [8] Từ đặc điểm phổ IR chúng tôi có thể kết luận hợp chất (M 1 ) đã được tổng hợp thành công Hợp chất (M 1 ) đã được nhiều tác giả tổng hợp, cho nên chúng tôi không tiến hành nghiên cứu phổ 1H-NMR của chất này
Theo tài liệu [1], hợp chất (M 1 ) có đặc trưng về phổ 1
Trang 33CH3
(M 1 )
S N
NH2
CH3
III.1.2.2 Cơ chế phản ứng
Trong giai đoạn này, chúng ta phải tiến hành phản ứng đóng vòng thioure
(M 1 ) thành h ợp chất benzothiazole (M 2 ) Theo [13], ph ản ứng chuyển từ (M 1 ) thành (M 2 ) được gọi là phản ứng Huggershoff Phản ứng này được thực hiện khi cho (M 1 )
tác dụng với brom trong chloroform, sau đó tiến hành đun hồi lưu hỗn hợp thu được
Theo tài liệu [13], người ta đề nghị cơ chế phản ứng thông qua các giai đoạn
như sau:
Giai đoạn 1: Oxi hóa thioure bằng brom tạo thành hợp chất sulfenyl bromide
tương ứng Do hợp chất hình thành rất dễ thủy phân trong nước nên khi tiến hành phản ứng này, dung môi chloroform sử dụng phải thực sự tinh khiết
Trang 34Giai đoạn 2: Phản ứng thế electrophile vào vòng thơm (SEAr) dưới tác nhân là nguyên tử lưu huỳnh
Trong hợp chất sulfenyl bromide hình thành, nguyên tử lưu huỳnh bị brom hút electron nên lưu huỳnh mang một phần điện tích dương và thể hiện tính electrophile
Lưu huỳnh đóng vai trò tác nhân electrophile và thế vào vòng thơm Vòng benzothiazole được hình thành sau quá trình tautome hóa do sự ưu tiên tạo vòng thơm
-Br
-S
H N NH
H
-H +
S
H N
III.1.2.3 Nghiên c ứu cấu trúc
III.1.2.3.1 Ph ổ hồng ngoại của (M 2 )
Trên phổ IR của hợp chất (M 2 ) xuất hiện các pic hấp thụ ở 3398 cm-1
Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của (M 2 ) khá phù hợp với tài liệu [8], điều này cho phép chúng tôi kết luận hợp chất (M 2 ) đã được tổng hợp thành công
Trang 35Hình 2: Ph ổ hồng ngoại của hợp chất (M 2 ) III.1.2.3.2 Ph ổ cộng hưởng từ proton ( 1
H-NMR) c ủa (M 2 )
Theo tài liệu [8], phổ cộng hưởng từ proton của hợp chất (M 2 ) có các đặc
trưng như sau: 3,45 ppm (2H, singlet, NH2 ), 7,32-7,26 (3H, multiplet, Ar-H), 2,34 ppm (3H, singlet, CH3)
III.2 T ỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA amine
III.2.1.1 Phương trình phản ứng
S N
H3C
NH
CH2Cl O
H3C
N
NH H 2
Trang 36Giai đoạn 2: Quá trình tách nguyên tử Cl và loại proton H+ tạo thành sản
O
CH2Cl
-Cl -H +
-S N
H3C
H O
CH 2 Cl
(M 2 )
(M 3 )
III.2.1.3 Nghiên c ứu cấu trúc
III.2.1.3.1 Ph ổ hồng ngoại (IR) của (M 3 )
Trên phổ của (M 3 ) xuất hiện có cường độ mạnh với tần số 1732 cm-1, đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C=O Đây là dấu hiệu đặc trưng phân biệt
(M 3 ) và (M 2 ) và chứng tỏ sự tạo thành hợp chất amide Các pic hấp thụ còn lại trên
phổ IR của (M 3 ) c ũng tương tự (M 2 ) do có những liên kết giống nhau Dao động hóa
trị của C=C thơm đặc trưng với tần số 1607 cm-1 và 1541 cm-1, dao động hóa trị của liên kết N-H cũng xuất hiện với tần số 3466 cm-1
Pic hấp thụ với tần số 2949 cm-1đặc
trưng cho dao động hóa trị của liên kết 3
sp
Trang 37Hình 3: Ph ổ hồng ngoại của hợp chất (M 3 ) III.2.1.3.2 Ph ổ cộng hưởng từ proton ( 1
H-NMR) c ủa (M 3 )
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cấu trúc của (M 3 ) thông qua phổ cộng hưởng
từ proton Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ proton của (M 3 ) cho phép chúng tôi
khẳng định hợp chất (M 4 ) đã được tổng hợp thành công
Về cường độ của các tín hiệu trên phổ 1
H-NMR cho thấy có tổng cộng 9 proton được tách thành các tín hiệu với cường độ tương đối 3 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 phù hợp
với cấu trúc dự đoán của (M 3 )
Trong vùng trường mạnh xuất hiện một tín hiệu singlet với cường độ tương
đối bằng 3 và độ chuyển dịch δ = 2,412 ppm được quy kết là tín hiệu của proton H1trong nhóm metyl Trong vùng này, một tín hiệu singlet với cường độ tương đối bằng
2 và độ chuyển dịch δ = 2 ppm được quy kết là tín hiệu của proton H6 Tín hiệu này
S S
N N
H
H 3 C C
N
N H H C
C H H 2 C C l l O
O
Trang 38dịch chuyển về trường yếu hơn do sự giảm chắn cả nguyên tử clo và nhóm carbonyl kề bên
Trong vùng trường yếu, xuất hện một tín hiệu singlet với cường độ tương đối
bằng 1 và độ chuyển dịch δ = 12,630 ppm, tín hiệu này là của proton H5
(NH trong amide)
Trên phổ còn xuất hiện cụm tín hiệu trong khoảng 7,257-7,784 ppm là vùng tín hiệu đặc trưng cho các proton của vòng thơm và nhóm vinyl Tín hiệu singlet với
cường độ tương đối bằng 1 và độ chuyển dịch δ = 7,784 ppm được quy kết là tín hiệu
của proton H4 Tín hiệu của proton H4 dịch chuyển về trường yếu nhất trong các proton thơm có thể là do ảnh hưởng rút của dị tố S, làm giảm mật độ electron tại vị trí
4 Hai tín hiệu doublet còn lại là tín hiệu của proton H2 và H3 Do ảnh hưởng của hiệu ứng –I của nguyên tử nitơ trong vòng benzothiazole và hiệu ứng +I của nhóm methyl, làm giảm mật độ electron ở vị trí 3 so với vị trí 2 nên tín hiệu của proton H2 dịch chuyển về trường mạnh hơn Vì vậy, tín hiệu doublet với độ chuyển dịch δ = 7,649
ppm (3J = 8,0 Hz) được quy kết là tín hiệu của proton H3, còn tín hiệu doublet với độ
chuyển dịch δ = 7,266 ppm (3J = 8,5 Hz) được quy kết là tín hiệu của proton H2
Trang 39CH2Cl O
+ KSCN
S
N N S
Phản ứng này được nhiều công trình nghiên cứu và là phương pháp chính để
tổng hợp nên dị vòng 4-thiazolidinone Theo tài liệu [14], phản ứng này xảy ra qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phản ứng thế nguyên tử clo bằng ion thiocyanate
S N
4
5
6