LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Để nâng cao chất lượng dạy và học, từng bước thực hiện hóa mục tiêu lấyhọc sinh làm trung tâm, học sinh chủ động tích cực tìm tòi tiếp thu kiến thức, đòihỏi người giáo
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nam Hà
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NGẮN GIÚP HỌC SINH ÔN TẬP
HỌC KÌ 1-SINH HỌC 10 (CƠ BẢN)
Người thực hiện: Phan Thị Quỳnh TâmLĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học 2012-2013
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Phan Thị Quỳnh Tâm
1 Ngày tháng năm sinh: 04-10-1973
7 Đơn vị công tác: Trường THPT Nam Hà
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học
- Năm nhận bằng: 1997
- Chuyên ngành đào tạo: Sinh học
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Sinh học THPT
Số năm có kinh nghiệm: 15
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Năm 2011: “Lồng ghép giáo dục giới tính vào môn sinh học lớp 10”
Năm 2012: “Phát huy tính tích cực học tập của học sinh qua bài ôn tập chương1 (Sinh học 11 cơ bản)”
Trang 3MỤC LỤC
Trang
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN 3
1 Thuận lợi 3
2 Khó khăn 3
III NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4
1 Cơ sở lý luận 4
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài 5
IV KẾT QUẢ 27
V BÀI HỌC KINH NGHIỆM 28
VI KẾT LUẬN 28
VII.TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NGẮN GIÚP HỌC SINH ÔN TẬP
HỌC KÌ 1-SINH HỌC 10
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để nâng cao chất lượng dạy và học, từng bước thực hiện hóa mục tiêu lấyhọc sinh làm trung tâm, học sinh chủ động tích cực tìm tòi tiếp thu kiến thức, đòihỏi người giáo viên tạo điều kiện cho học sinh có thể tự học tập, tự nghiên cứu
để củng cố và mở rộng kiến thức
Các kì thi tốt nghiệp và đại học trong 6 năm trở lại đây đã thay đổi hìnhthức thi từ tự luận sang trắc nghiệm khách quan đối bộ môn Sinh học Do đóviệc đổi mới phương pháp dạy và ôn thi theo hướng trắc nghiệm, hướng dẫn họcsinh học đúng để trả lời câu hỏi trắc nghiệm hiện nay là rất cần thiết
Với một lượng kiến thức khá nhiều sau một chương, một học kì, một nămhoặc một cấp học điều quan trọng là làm sao giúp cho học sinh ôn tập lại kiếnthức chuẩn bị cho kì thi đạt hiệu quả cao là Là giáo viên giảng dạy Sinh học quanhiều năm, tôi nhận thấy giáo viên cần phải tạo mọi điều kiện cho học sinh tự ôntập một cách tích cực thì mới có kết quả tốt trong các kỳ kiểm tra Hình thức ôntập rất đa dạng phong phú, trong đó hình thức ôn tập bằng hệ thống các câu hỏingắn tuy đơn giản nhưng cũng đem lại hiệu quả đáng kể Do đó tôi viết nội dung
chuyên đề “Xây dựng hệ thống câu hỏi ngắn giúp học sinh ôn tập học kì 1-sinh học 10” chia sẻ với các bạn đồng nghiệp
I THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA
ĐỀ TÀI
1 Thuận lợi
- Hiện nay theo qui định của trường THPT Nam Hà kiểm tra đánh giá
học sinh giữa học kì và cuối học kì theo hướng trắc nghiệm khách quan 100%đối với môn Sinh học, vì vậy ôn tập theo câu hỏi ngắn giúp học sinh biết cáchhọc đúng để trả lời chính xác câu hỏi trắc nghiệm là rất thiết thực để học sinhtham gia các kì thi đạt hiệu quả cao
Trang 5- Thư viện của trường hiện nay có khá nhiều sách tham khảo cho giáo viên và
học sinh
- Hệ thống nhiều câu hỏi với các mức độ từ dễ đến khó nên cũng phù hợp
với các đối tượng học sinh
- Kiến thức học sinh đã được học rồi nên việc tự trả lời câu hỏi nhằm củng
cố lại kiến thức là không quá khó đối với học sinh
2 Khó khăn
- Chỉ có 1 tiết ôn tập do đó phải phát các câu hỏi ôn tập trước cho học sinh
tự soạn đáp án trả lời ở nhà trước khi đến giờ ôn tập, nên sẽ có một số học sinhkhông tự làm mà chỉ chép lại của bạn khác Giáo viên cũng khó kiểm soát đượcmức độ tự học của học sinh đến đâu
- Điều quan trọng là nên đặt câu hỏi như thế nào để không quá khó đối vớihọc sinh nhưng cũng không quá đơn giản để học sinh không nhàm chán
II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có tính lý luận và thực tiễn cao.Muốn học tốt sinh học, người học phải nắm vững bản chất sinh học của cáchiện tượng, quá trình, vận dụng được các kiến thức cơ bản để giải quyết cácvấn đề đặt ra trong thực tiễn Đối với học sinh thì phải nắm vững kiến thức đểtrả lời đúng các câu hỏi thi, đặc biệt là vận dụng để trả lời đúng câu hỏi thi trắcnghiệm là một yêu cầu quan trọng hiện nay
Có thể có nhiều hình thức tổ chức ôn tập khác nhau, tùy thuộc vào thờigian, trình độ học sinh, vào cơ sở vật chất dạy học Cách ôn tập kiến thức bằnghình thức xây dựng các bản đồ khái niệm là cách làm mới Do vậy, ban đầu họcsinh còn có thể gặp một số khó khăn trong việc xác định các khái niệm cơ bản.Hầu hết các học sinh trung bình, yếu rất ngại ôn tập theo kiểu này Do đó, saukhi hướng dẫn học sinh cách hệ thống hóa kiến thức và xây dựng bản đồ kháiniệm, giáo viên cũng cần đưa ra các câu hỏi ngắn ôn tập cho từng bài, từng
Trang 6chương để giúp học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt để trả lời, thôngqua đó học sinh cũng cũng cố hoàn thiện kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp tới tốthơn Các câu hỏi không chỉ đơn thuần là tái hiện lại kiến thức đã lĩnh hội mà cần
có nhiều câu hỏi mang tính vận dụng, lí giải các hiện tượng thực tế, liên hệ, sosánh để phát triển tư duy năng động, sáng tạo của học sinh
Qua một học kì giảng dạy nên giáo viên cũng nắm được sức học của họcsinh của mình, do đó có thể biên soạn, điều chỉnh số lượng câu hỏi ở các mức độkhác nhau: câu hỏi ở mức độ nhận biết, mức độ thông hiểu, mức vận dụng, mức
độ phân tích, mức độ tổng hợp… sao cho phù hợp với học sinh.
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
- Học sinh khối 10 được chia thành 2 nhóm: nhóm áp dụng chuyên đề ôntập bằng các câu hỏi ngắn (gồm các lớp: 10C1, 10C2,10C3,10C4,10C5)và nhómkhông áp dụng chuyên đề để đối chiếu (gồm các lớp: 10C6, 10C7, 10C8, 10C9,10C10)
Trang 7- Cho học sinh làm trước ở nhà, sau đó lên lớp chỉnh sửa bổ sung, traođổi, thảo luận để đi đến câu trả lời chính xác nhất cho từng câu hỏi.
- Đánh giá kiến thức học sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan quabài thi học kỳ 1 Thống kê kết quả điểm số thi học kì 1, rút ra kết luận
2.2 Nội dung
A TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
- Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
- Hệ thống năm giới sinh vật theo quan điểm của Whittaker và Margulis
Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO
Chương 1 Thành phần hóa học của tế bào
- Bốn nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ
- Các nguyên tố đại lượng và vi lượng
- Cấu trúc chức năng của nước, cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic
Chương 2 Cấu trúc tế bào
- Cấu trúc tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Chương 3 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
- Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất
- Hô hấp, quang hợp
B HỆ THỐNG CÂU HỎI NGẮN
Phần 1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Câu 1 Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào?
Trang 8Đáp án Sinh vật có các đặc điểm đặc trưng của sự sống: trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng…
Câu 2 Nêu các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao?
Đáp án Phân tửbào quantế bàomôcơ quanhệ cơ quancơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái-Sinh quyển.
Câu 3 Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?
Đáp án: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
Câu 4 Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi sinh vật là gì?
Đáp án Tế bào.
Câu 5 Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống?
Đáp án Vì tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của tất cả cơ thể sống.
Đáp án Hệ cơ quan.
Câu 8 Thế nào là hệ sinh thái?
Đáp án Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng.
Câu 9 Tập hợp tất cả các quần xã của Trái Đất và sinh cảnh của chúng được gọi
là gì?
Đáp án Sinh quyển
Câu 10 Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là cấp tổ chức nào của thế giới sống?
Đáp án Quần thể sinh vật.
Trang 9Câu 11 Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cát Tiên là cấp tổ chức nào
của thế giới sống?
Đáp án Quần xã sinh vật.
Câu 12 Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc nghĩa là gì?
Đáp án Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên Ngoài các đặc điểm của tổ chức sống cấp dưới, tổ chức sống cấp cao hơn còn có các đặc điểm nổi trội hơn.
Câu 13 Nêu những đặc điểm nổi trội đặc trưng của thế giới sống?
Đáp án Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường sống.
Câu 14 Tại sao nói các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở?
Đáp án Vì thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Câu 15 Nhờ vào đặc điểm nào của các cấp tổ chức sống mà sinh vật có thể làm
biến đổi môi trường?
Đáp án Hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Câu 16 Nhờ đâu sự sống được tiếp diễn liên tục?
Đáp án Nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 17 Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc
điểm chung là vì?
Đáp án Chúng đều có chung một tổ tiên.
Câu 18 Trong Sinh học, giới là gì?
Đáp án Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các nghành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Câu 19 Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần?
Trang 10Đáp án Loài-chi-họ-bộ-lớp-ngành-giới.
Câu 20 Tiêu chí cơ bản phân loại theo hệ thống 5 giới?
Đáp án Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
Câu 21 Kể tên các giới sinh vật theo hệ thống phân loại 5 giới?
Đáp án Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật.
Câu 22 Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực?
Đáp án Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.
Câu 23 Đại diện của giới Khởi sinh là gì?
Đáp án Vi khuẩn.
Câu 24 Giới Nguyên sinh bao gồm các đại diện nào?
Đáp án Tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh
Câu 25 Vi sinh vật bao gồm các dạng nào?
Đáp án Vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh.
Câu 26 Nấm men thuộc giới nào?
Đáp án Giới Nấm.
Câu 27 Địa y là sinh vật thuộc giới nào?
Đáp án Giới Nấm.
Câu 28 Đặc điểm giới Thực vật?
Đáp án Đa bào, nhân thực, tự dưỡng, thành tế bào cấu tạo là xenlulôzơ, sống
cố định, phản ứng chậm.
Câu 29 Ngành thực vật đa dạng và tiến hoá nhất là ngành nào?
Đáp án Ngành Hạt kín.
Câu 30 Ngành thực vật có thể giao tử chiếm ưu thế so với thể bào tử là ngành
nào?
Trang 11Đáp án Ngành Rêu.
Câu 31 Nguồn gốc chung của giới Thực vật?
Đáp án Tảo lục đa bào nguyên thủy.
Câu 32 Vai trò của giới Thực vật?
Đáp án Cung cấp thức ăn cho Động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế lũ lụt, hạn hán, cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người…
Câu 33 Giới Động vật được chia làm mấy ngành chính Trong đó ngành nào
tiến hóa nhất?
Đáp án 9 ngành chính Động vật có dây sống là ngành tiến hóa nhất.
Câu 34 Vai trò của giới Động vật?
Đáp án Góp phần cân bằng hệ sinh thái, cung cấp nguyên liệu, thức ăn cho con
người
Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO
Chương 1 Thành phần hóa học của tế bào.
Câu 35 Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?
Đáp án C, H, O, N.
Câu 36 Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu
cơ?
Đáp án Cacbon.
Câu 37 Vì sao cacbon là nguyên tố hoá học đăc biệt quan trọng trong việc tạo
nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?
Đáp án Vì cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác).
Câu 38 Tỷ lệ của nguyên tố cacbon có trong cơ thể người?
Đáp án 18,5%.
Câu 39 Nguyên tố nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể người ?
Trang 12Đáp án Ô xi.
Câu 40 Vì sao các nguyên tố đa lượng chiếm khối lượng lớn trong tế bào?
Đáp án Vì chúng tham gia cấu tạo nên đại phân tử hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào.
Câu 41 Thiếu Mo cây trồng sẽ như thế nào?
Đáp án Cây trồng khó phát triển, thậm chí bị chết.
Câu 42 Iôt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng thiếu nó sẽ
gây bệnh gì?
Đáp án Bướu cổ.
Câu 43 Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu gì?
Đáp án Nước
Câu 44 Tại sao con bọ không bị chìm khi đi trên mặt nước?
Đáp án Do sức căng bề mặt của nước.
Câu 45 Hậu quả gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá của tủ
lạnh?
Đáp án Nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước
sẽ phá vỡ tế bào.
Câu 46 Nước đá có đặc điểm gì?
Đáp án Các liên kết hyđrô luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
Câu 47 Vì sao nước đá thường nổi?
Đáp án Khoảng cách giữa các phân tử nước đá xa nhau hơn so với khoảng cách của các phân tử nước ở dạng lỏng, làm tỉ khối giảm đi.
Câu 48 Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có tính
chất gì?
Đáp án Tính phân cực.
Câu 49 Các tính chất đặc biệt của nước là do đâu?
Trang 13Đáp án Do tính phân cực của nước.
Câu 50 Khi trời bắt đầu đổ mưa, tại sao nhiệt độ không khí tăng lên chút ít?
Đáp án Liên kết hidro giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
Câu 51 Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, vì sao các nhà
khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không?
Đáp án Vì nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
Câu 52 Bốn loại đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể?
Đáp án Cacbohidrat, prôtêin, lipit, axit nuclêic.
Câu 53 Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố nào?
Đáp án C, H, O
Câu 54 Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohidrat?
Đáp án Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
Câu 55 Đơn phân cấu tạo xenlulozơ?
Đáp án Glucozơ.
Câu 56 Đường mía do các phân tử đường nào kết hợp lại?
Đáp án Glucôzơ và fructôzơ
Câu 57 Liên kết gì giữa hai phân tử đường đơn tạo thành phân tử đường đôi?
Đáp án Liên kết glicozit.
Câu 58 Loại đường tham gia cấu tạo ADN?
Đáp án Đêôxiribôzơ.
Câu 59 Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường?
Đáp án Cacbohidrat.
Câu 60 Chức năng chính của cacbohidrat?
Trang 14Đáp án Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận cơ thể.
Câu 61 Đặc tính chung của lipit?
Đáp án Có tính kị nước, không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, thành phần hóa học đa dạng.
Câu 62 Một phân tử mỡ bao gồm
Đáp án 1 phân tử glixêrôl với 3 axít béo.
Câu 63 Chức năng chính của mỡ?
Đáp án Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Câu 64 Vì sao ăn nhiều mỡ động vật thì có nguy cơ xơ vữa động mạch?
Đáp án Mỡ động vật có nhiều axit béo no.
Câu 65 Cấu tạo của một phân tử photpholipit?
Đáp án 1 phân tử glixêrôl với 2 axít béo và 1 nhóm photphat.
Câu 66 Chức năng chính của photpholipit?
Đáp án Cấu tạo nên các loại màng tế bào.
Câu 67 Hoocmon testostêron và ơstrôgen có bản chất là gì?
Đáp án Là lipit có bản chất hóa học là sterôit.
Câu 68 Vì sao các loại vitamin A, D không tan trong nước?
Đáp án Bản chất của chúng là lipit nên kỵ nước.
Câu 69 Đơn phân của prôtêin?
Đáp án Axit amin.
Câu 70 Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi?
Đáp án Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.
Trang 15Câu 71 Trong phân tử prôtêin, các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết
gì?
Đáp án Peptit.
Câu 72 Các yếu tố môi trường nào làm prôtêin có thể bị biến tính?
Đáp án Nhiệt độ cao, độ pH
Câu 73 Loại prôtêin nào có chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất
trong tế bào và cơ thể?
Đáp án Prôtêin hoocmon.
Câu 74 Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng gì?
Đáp án Xúc tác các phản ứng trao đổi chất
Câu 75 Cho ví dụ về loại protein có vai trò cấu tạo nên tế bào và cơ thể?
Đáp án Côlagen cấu tạo nên các mô liên kết.
Câu 76 Thu nhận thông tin là các loại prôtêin nào?
Đáp án Prôtêin thụ thể trong tế bào.
Câu 77 Axit nuclêic gồm những loại nào?
Đáp án ADN và ARN.
Câu 78 Đơn phân của ADN?
Đáp án Nuclêôtit.
Câu 79 Thành phần cấu tạo mỗi nuclêôtit?
Đáp án Đường pentôzơ, nhóm phôtphat và bazơ nitơ.
Câu 80 ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4
loại nuclêôtit nào?
Đáp án Guanin, Xitôzin, Timin và Ađênin.
Câu 81 Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết gì?
Đáp án Hyđrô.
Trang 16Câu 82 Cấu trúc mang và truyền đạt thông tin di truyền?
Đáp án ADN.
Câu 83 Trong tế bào, ADN chủ yếu có ở đâu?
Đáp án ADN chủ yếu ở trong nhân tế bào ADN cũng có trong ti thể và lạp thể.
Câu 84 Tại sao nói: ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù?
Đáp án Vì số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit.
Câu 85 Chức năng của ADN?
Đáp án Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 86 Một đoạn phân tử mARN có trình tự là:
5'…AUG-XAX-UUA-GUX-XXA-AUX-UAG…3' Vậy mạch mã gốc sao ra đoạn mARN?
Đáp án 3'…TAX-GTG-AAT-XAG-GGT-TAG-ATX…5'
Câu 87 Đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp enzim có thể sữa chữa các sai
sót về trình tự các nuclêôtit?
Đáp án Nhờ đặc điểm cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.
Câu 88 Trong tế bào có các loại ARN chủ yếu nào?
Đáp án ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN) và ARN ribôxôm (rARN).
Câu 89 Chức năng của ARN thông tin?
Đáp án Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm
Câu 90 Là thành phần cấu tạo của một loại bào quan là chức năng của loại
ARN nào?
Đáp án ARN ribôxôm.
Câu 91 Chức năng của ARN vận chuyển?
Đáp án Vận chuyển axit amin đến ribôxôm.
Chương 2 Cấu trúc của tế bào