1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP hỏi đáp tìm tòi bộ PHẬN TRONG GIẢNG dạy SINH học ở TRƯỜNG THPT VĨNH cửu

24 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU Mã số……… CHUYÊN ĐỀ: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỎI ĐÁP- TÌM TỊI BỘ PHẬN TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở... +Ứng dụng phương pháp dạy

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU



Mã số………

CHUYÊN ĐỀ:

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỎI ĐÁP- TÌM TỊI

BỘ PHẬN TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:

7 Đơn vị công tác: Trường THPT VĨNH CỬU-ĐỒNG NAI

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

-Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: cử nhân khoa học

-Tốt nghiệp năm 2000

-Chuyên nghành: sinh –KTNN

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC:

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiêm: giảng dạy sinh học.

Số năm có kinh nghiêm: 13 năm.

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có:

+Ứng dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong day học sinh

học ở trường PTTH.

+Ứng dụng phương pháp dạy học hỏi đáp tìm tòi bộ phận trong day học sinh học ở trường PTTH.

+ Xây dựng phiếu học tập để dậy sinh học phổ thông.

+ Xây dựng bài tập để dạy phần các quy luật di truyền.

Trang 3

Với lòng biết ơn và kính trọng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cácthầy cô giáo trong tổ, BGH nhà trường THPT Vĩnh Cửu đã giúp tôi rất nhiềutrong quá trình công tác, giảng dạy và nghiên cứu để tôi hoàn thành chuyên đềnghiên cứu của mình.

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè của tôi đã động viên giúp đỡ tôi trong quátrình tìm tài liệu, nghiên cứu để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu chuyên đềnày

Xin chân thành cảm ơn

Vĩnh Cửu, ngày 20 tháng 5 năm 2013

GV: NGUYỄN THỊ NGỌC NGÀ.

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Trong những năm sau chiến tranh, nước ta từ một nước thiếu lương thực nay trởthành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất, nhì thế giới Những thành quả đĩ đạtđược một phần là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của sinh học và khoa học kỹ thuật nơngnghiệp Để người nơng dân lao động biết ứng dụng nơng nghiệp vào sản suất, thì việccung cấp kiến thức sinh học, kỹ thuật ở trường phổ thơng là vấn đề rất cần thiết, là bướckhởi đầu khơi dậy sự tìm tịi ham học hỏi kiến thức ở mỗi học sinh khi cịn học ở trườngtrung học phổ thơng Tuy nhiên việc dậy và học mơn sinh học ở trường phổ thơng cịngặp rất nhiều khĩ khăn: số tiết học trong tuần ít, kiến thức cần truyền tải đến học sinhnhiều, nhưng thời lượng ít Học sinh thường cĩ tâm lý xem mơn sinh học là mơn họcphụ, khơng chú ý đầu tư dành nhiều thời gian học, đọc sách giáo khoa, sách thamkhảo Khơng những vậy một số em học sinh lại cho rằng mơn sinh học khĩ thuộc, khĩnhớ, bài tập phức tạp, khĩ hiểu Vì vậy với thời lượng ít ỏi trên lớp muốn cho học sinhham học mơn sinh, nắm vững kiến thức bài học, người giáo viên nên áp dụng, phối hợpnhiều phương pháp khác nhau Trong các phương pháp dạy học đĩ giáo viên nên chútrọng đến phương pháp hỏi đáp, tìm tịi bộ phận Vì phương pháp này cĩ tác dụng gâyhứng thú nhận thức khát vọng tìm tịi nội dung kiến thức cho học sinh.Qua nội dungmỗi bài học sẽ được học sinh lĩnh hội một cách vững trắc Ngồi ra phương pháp nàycịn được sử dụng phổ biến thích hợp cho hầu hết các bài học trong chương trình sinhhọc ở trường phổ thơng và khi sử dụng thường được sử dụng kết hợp với các phươngpháp dạy học khác rất hiệu quả

Qua quá trình học tập ở trường sư phạm, tham khảo nhiều tài liệu và sự giúp đỡ của giáo viên bộ mơn Qua nhiều năm đúc kết kinh nghiệm giảng dạy tơi mạnh dạn nêu

lên một vài suy nghĩ về “ứng dụng phương pháp hỏi đáp- tìm tịi bộ phận vào giảng

dạy bộ mơn sinh học ở trường phổ thơng”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Để vận dụng hiệu quả “phương pháp hỏi đáp- tìm tịi bộ phận” vào các bài dạy

kiến thức mới, thí nghiệm thực hành, nghiên cứu sách, tài liệu cho học sinh và góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:

a Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp và cách sử dụng các phương pháp

trong dạy học nĩi chung và dạy học sinh học nĩi riêng

b Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 12 trường THPT Vĩnh Cửu - Đồng Nai

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

a Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Trang 5

Để xây dựng đề tài, tôi đã thu thập các tài liệu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu Các tài liệu này có tác dụng định hướng vào nội dung và phạm vi mức độ nghiên cứu của đề tài.

b Thực nghiệm sư phạm:

Nhằm so sánh kết quả giữa các phương pháp dạy học khác với “phương pháp hỏi

c Giả thiết khoa học:

Việc xây dựng và sử dụng“phương pháp hỏi đáp- tìm tịi bộ phận” làm phương

tiện cho học sinh lĩnh hội kiến thức sẽ nâng cao chất lượng dạy học sinh học ở

trường phổ thông

1 Bản chất của phương pháp hỏi đáp – tìm tịi bộ phận:

Phương pháp hỏi đáp tìm tịi bộ phận là phương pháp mà trong đĩ học sinh độc lập

giải quyết từng phần nhỏ hàng loạt các câu hỏi do giáo viên nêu ra trên lớp, trong cácbài thực hành, quan sát, qua máy chiếu, mẫu vật trong vườn trường hoặc ngồi thiênnhiên …v.v Hỏi đáp-tìm tịi được tổ chức bằng sự xen kẽ tuần tự các thơng báo ngắncủa giáo viên với các câu hỏi và câu trả lời của học sinh đối với câu hỏi đĩ Mỗi câu hỏihay một nhĩm câu hỏi nào đĩ phải xây dựng sao cho khi trả lời học sinh nhận được một

“liều kiến thứ” nhất định và cứ lần lượt hỏi đáp Như vậy, học sinh lĩnh hội được mộtnội dung kiến thức về một chủ đề trọn vẹn

Phương pháp hỏi đáp tìm tịi bộ phận cịn gọi là phương pháp hỏi đáp Owrrixtic

2 Những yêu cầu logic của câu hỏi:

- Câu hỏi phải mang tính chất nêu vấn đề, buộc học sinh phải luơn ở trạng thái cĩ vấn đề

- Hệ thống câu hỏi – lời giải đáp thể hiện một logic chặt chẽ các bước giải quyết một vấn đề lớn, tạo nên nơi dung trí dục chủ yếu của bài học, là nguồn tri thức cho học sinh Nhờ phương pháp này, học sinh khơng chỉ lĩnh hội được nội dung trí dục mà cịn rèn luyện được cả phương pháp nhận thức và cách diễn đạt tư tưởng bằng ngơn ngữ nĩi mộtcách logic, chặt chẽ

- Câu hỏi phải giữ vai trị chỉ đạo, bằng những câu hỏi liên tiếp, xếp theo một logic, chặt chẽ, uốn nắn,dẫn dắt học sinh từng bước đi tới bản chất của sự vật, hiện tượng Trong vai trị chỉ đạo này của giáo viên thì học sinh giống như người phát hiện Vì vậy

Trang 6

hỏi đáp tìm tòi bộ phận là một mức độ dạy của học nêu vấn đề vì có cả thầy và trò tham gia, học sinh tìm tòi.

- Câu hỏi nêu ra không nên quá chung chung và ngược lại cũng không nên quá chi tiết

- Đôi khi trong nhiều trường hợp, giáo viên cần nêu các câu hỏi gây tranh luận trong

cả lớp.Những câu hỏi như thế tạo điều kiện phát triển tính độc lập tư duy của học sinh, rèn luyện cho học sinh cách lập luận theo quan điểm riêng của mình …v.v Từ đó phát huy năng lực sáng tạo của người học

3 Tác dụng của phương pháp hỏi đáp – tìm tòi bộ phận:

- Khi giáo viên sử dụng phương pháp này có tác dụng gây được hứng thú nhận thức

và khơi dậy khát vọng tìm tòi tri thức cho học sinh Qua đó mà nội dung truyền tải luôn được học sinh lĩnh hội một cách vững chắc

- Ngoài ra “Hỏi đáp – tìm tòi bộ phận” còn dạy cho học sinh trình tự các bước giải quyết một vấn đề, giúp học sinh thực hiện các thao tác tư duy Vì vậy trong phương pháp này thường sử dụng các câu hỏi như sau: Câu hỏi yêu cầu phân tích- tổng hợp, câuhỏi đòi hỏi có sự so sánh, câu hỏi buộc học sinh thiết lập mối quan hệ nhân quả, rút ra kết luận mang tính khái quát hóa, trừu tượng hóa…v.v

- Phương pháp này cho phép thu được thông tin ngược về chất lượng lĩnh hội kiến thức và tư duy của học sinh Những thông tin này không chỉ phong phú mà còn chính xác kịp thời giúp giáo viên điều chỉnh quá trình dạy học một cách linh hoạt và hiệu quả cao

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ phận thường được sử dụng phổ biến thích hợp cho hầu hết các kiểu bài lên lớp và thường sử dụng kết hợp với nhiều phương pháp dạy học khác Đặc biệt các câu hỏi tìm tòi rất có hiệu quả khi giáo viên sử dụng hướng dẫn học sinh trong các bài dạy có các thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm thực hành hoặc khi nghiên cứu tài liệu mới, sách giáo khoa…

- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ phận vừa có vai trò dạy kiến thức, vừa có vai trò dạy cách lập luận logic cho học sinh

4 Tổ chức hoạt động của học sinh trong phương pháp hỏi đáp – tìm tòi bộ phận:

Có 3 phương án tổ chức hoạt động trong phương pháp hỏi đáp – tìm tòi bộ phận:

+ Phương án 1: Thầy đặt hệ thống câu hỏi riêng rẽ sau đó chỉ định học sinh trả lời,

mỗi học sinh trả lời một câu hỏi Nguồn thông tin cho cả lớp là tổng các câu hỏi cùngnhững câu trả lời tương ứng

+ Phương án 2: Thầy đặt một câu hỏi chính cho cả lớp có kèm theo các thông tin gợi

ý hoặc câu hỏi phụ liên quan tới câu hỏi chính đó Sau đó giáo viên tổ chức cho họcsinh trả lời lần lượt từng bộ phận của câu hỏi chính ban đầu Nguồn thông tin cho họcsinh cả lớp trong trường hợp này là câu hỏi tổng quát cùng với tổ hợp các lời giải đáptừng bộ phận câu trả lời của học sinh

Trang 7

+ Phương án 3: Thầy nêu câu hỏi chính cho cả lớp cĩ kèm theo các thơng tin gợi ý

nhằm tổ chức cho học sinh tranh luận hoặc học sinh đặt ra các câu hỏi phụ cho nhau sau

đĩ cùng giúp nhau giải đáp Câu hỏi chính do giáo viên nêu ra theo phương án nàythường chứa đựng mâu thuẫn dưới dạng nghịch lý hoặc nĩ nêu ra nhiều định hướngkhác nhau mà học sinh phải lựa chọn giải quyết Trong tình huống này học sinh thườnglúng túng khi xây dừng nên câu trả lời hay lời phát biểu tổng kết cuộc tranh luận vì tínhkhái quát và sự phê phán của nĩ là rất cao Vì vậy người thầy cần phải thiết kế các câuhỏi phụ hoặc các gợi ý cho học sinh tự lực đi tới kết luận tổng quát

Trong quá trình giảng dạy dù giáo viên sử dụng phương án nào thì hiệu quả chủ yếuđều được quyết định bởi “nghệ thuật”đặt câu hỏi của mình Câu hỏi cĩ chất lượng làcâu hỏi cĩ sức chứa nhiều nội dung trí dục mà bài học cần truyền tải tới người học sứcchứa này trong mỗi câu hỏi luơn tỉ lệ thuận với tính cĩ vấn đề của câu hỏi Để đạt đượcđiều này người giáo viên cần phải nghiên cứu kỹ các nội dung cần truyền đạt đã tườngminh trong sách giáo khoa Sau đĩ biến cái tường minh thành khơng tường minh để tiếp

đĩ khơi phục lại sự tường minh của nội dung cần truyền đạt cho người học

B.VÍ DỤ MINH HỌA

Bài 9 Quy luật MenĐen: Quy luật phân li độc lập.(sinh hoc 12)

Ngày soạn : 20- 10-2013

I.Mục tiêu: Học xong bài này HS cĩ khả năng:

- Giải thích được tại sao Menđen suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc lậpvới nhau trong quá trình hình thành giao tử

- Biết vận dụng các quy luật xác suất để dự đốn kểt quả lai

- Biết cách suy luận ra KG của sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình của cácphép lai

- Nêu được cơng thức tổng quát về tỉ lệ giao tử, tỉ lệ kiểu gen ,kiểu hình trong cácphép lai nhiều cặp tính trạng

- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập

II Thiết bị dạy học: Tranh phĩng to hình 9 SGK, Bảng 9 SGK.

III Phương pháp: Hỏi đáp tìm tịi bộ phận, kết hợp giải thích minh hoạ.

IV Tiến trình tổ chức bài dạy:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Phát biểu nội dung của định luật phân li Cơ sở tế bào học của quy luật phân li

2 Trong phép lai 1 cặp tính trạng , để cho đời sau cĩ tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặnthì cần cĩ điều kiện gì?

3 Nội dung bài tập dạy bài mới.

Ơû đậu Hà Lan, gen quy định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với gen quyđịnh tính trạng hạt xanh, gen quy định tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn so với gen

Trang 8

quy định tính trạng hạt nhăn, mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể Cho hai thứ đậuthuần chủng hạt vàng, trơn với đậu hạt xanh, nhăn.

a Xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1

b Cho F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau thì sự phân ly về kiểu gen và kiểuhình ở F2 như thế nào?

c Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả của phép lai phân tích như thế nào?

GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I

sau đĩ GV treo hình mơ tả thí

nghiệm của Menđen và phân tích

nội dung thí nghiệm

? Menđen làm thí nghiệm này cho

kết quả F1 như thế nào

? Sau khi cĩ F1 Menđen tiếp tục

lai như thế nào , kết quả F2 ra sao?

? F2 xuất hiện mấy loại KH giống

P mấy loại KH khác P

(Lưu ý: cây F1 mọc lên từ hạt trong

quả ở cây P, cây F2 mọc lên từ hạt

trong quả ở cây F1 )

? Như vậy sự DT của 2 cặp tính

trạng này cĩ phụ thuộc nhau khơng

? Hãy giải thích tại sao chỉ dựa

trên KH của F2 Menđen lại suy

được các cặp nhân tố di truyền quy

I.Thí nghiệm lai hai tính trạng:

1 Thí nghiệm:

- Đối tượng thí nghiệm: đậu Hà lan

- Tính trạng theo dõi: màu sắc và hình dạnghạt

Lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng

PTC : Vàng - Trơn x Xanh - Nhăn

F1 : 100% Vàng - Trơn F1 tự thụ phấn

- Tỉ lệ phân li KH nếu xét riêng từng cặp tínhtrạng đều = 3: 1

- Mối quan hệ giữa các kiểu hình chung variêng : tỉ lệ KH chung được tính bằng tích các

Trang 9

định các cặp tính trạng khác nhau

phân li độc lập trong quá trình hình

thành giao tử

( Menđen quan sát tỉ lệ phân li kiểu

hình cua từng tính trạng riêng biệt )

**Hãy phát biểu nội dung định luật

GV nêu vấn đề: vì sao có sự di

truyền độc lập các cặp tính trạng

+ Tính trạng do yếu tố nào quy định

+ Khi hình thành giao tử và thụ tinh

yếu tố này vận động như thế nào?→

? Khi P hình thành giao tử sẽ cho

những loại giao tử có NST như thế

nào

? Khi F1 hình thành giao tử sẽ cho

những loại giao tử nào?

? Tại sao mỗi loại giao tử lại ngang

nhau

? Khi thụ tinh các giao tử này kết

hợp như thế nào ( tổ hợp tự do)

? Sự phân li của các NST trong cặp

tương đồng và tổ hợp tự do của các

NST khác cặp có ý nghĩa gì ?

* Tìm hiểu ý nghĩa của các quy luật

Menđen:

GV hướng dẫn HS quay lại thí

nghiệm của Menđen

tỉ lệ KH riêng

F2 : (3 : 1)(3 : 1) = 9: 9: 3: 1

Hướng dẫn HS áp dụng quy luật nhân xác suất thông qua một vài ví dụ

3 Nội dung định luật:

Các cặp nhân tố di truyền quy định cáctính trạng khác nhau phân li độc lập trong quátrình hình thành giao tử

II Cơ sở tế bào học

1 Các gen quy định các tính trạng khácnhau nằm trên các cặp NST tương đồng khácnhau Khi giảm phân các cặp NST tương đồngphân li về các giao tử một cách độc lập và tổhợp tự do với NST khác cặp→ kéo theo sựphân li độc lập và tổ hợp tự do của các gentrên nó

2 Sự phân li của NST theo 2 trường hợpvới xác suất ngang nhau nên tạo 4 loại giao tửvới tỉ lệ ngang nhau

3 Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao

tử trong quá trình thụ tinh làm xuất hiện nhiều

tổ hợp gen khác nhau

III Ý nghĩa của các quy luật Menđen

- Dự đoán được kết quả phân li ở đời sau

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự

đa dạng của sinh giới

Xét phép lai từ F1 → F2

F 1 x F 1 : Vàng, trơn x Vàng, trơn AaBb AaBb

Trang 10

*HS tự tính tốn ,thảo luận đưa ra

cơng thức tổng quát ( hướng dẫn HS

đưa các con số trong bảng về dạng

tích luỹ )

ab

F2: 9 vàng,trơn : 3 vàng, nhăn

3 xanh,trơn : 1 xanh, nhănKG: 1AABB; 2AaBB; 1aaBB 2AABb; 4AaBb; 2aaBb 1AAbb; 2Aabb; 1aabb

Nhận xét:

F 1 cĩ 2 cặp dị hợp + Số loại kiểu hình: 4 = 2 2

+ Số loại kiểu gen: 9 = 3 2

Bài tập về nhà ở chuột lang, màu lơng được quy định bởi một số alen

Cb : Đen Cc : màu kem Cs: màu bạc Cz: màu bạch tạng

Hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định mối quan hệ trội lặn giữa các alen này

Trang 11

Ví d ụ2 : Vận dụng “phương pháp hỏi đáp- tìm tòi bộ phận” vào dạy

Tiết: 12 BÀI 11 : LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (Sinh học 12).

Ngày soạn: 25- 11- 2013

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Nhận biết được hiện tượng liên kết gen

- Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen

- Nêu được ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen

II.Thiết bị dạy học: Phiếu học tập Sơ đồ lai viết trên giấy A0

III Phương pháp: Hỏi đáp tìm tòi bộ phận, kết hợp HĐNhóm.

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: GV: HS làm bài tập sau: Cho ruồi giấm thân xám ,cánh dài lai với

thân đen cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài.Tiếp tục đem con đực F1 lai với concái thân đen cánh ngắn thì có kết quả như thế nào? Biết B: xám, b: đen, V: dài, v: cụtHs: Theo quy ước trên thì kiểu gen của ruồi thân xám, cánh dài là BBVV

ruồi thân đen, cánh cụt là bbvv

Theo ql MenDen F1 thu được toàn thân xám, cánh dài mà tiếp tục cho lai phân tích với ruồi mình đen, cánh cụt thì Fa sẽ thu đực 4 kg với 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau : 1xám, dài: 1 đen, cụt: 1 xám, cụt: 1 đen, dài

GV: yêu cầu HS nhận xét: hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có thể nằm trên mấy

cặp NST ?

HS: hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có thể nằm trên 2 cặp NST khác nhau, khi phân li là phân li độc lập.

GV: Thông báo trên thực tế có nhiều trường hợp 2 hay nhiều gen quy định 2 hay nhiều

tính trạng lại cùng nằm trên một cặp NST, thì sự di truyền của nó ntn?

1. Bài mới:

* Tìm hiểu Liên kết gen:

GV nêu câu hỏi: Thế nào là liên

kết gen?

? Trong tế bào, số nhóm gen lien

kết được tính như thế nào

*Một loài có bộ NST 2n= 24 có bao

nhiêu nhóm gen liên kết

n =12 vậy có 12 nhóm gen liên

kết

GV nêu lại thí nghiệm của

Moocgan, yêu cầu học sinh nhận

xét thí nghiệm

I Liên kết gen:

- Khái niệm: các gen trên cùng một NST luôn

di truyền cùng nhau được gọi là một nhóm genliên kết

- Số lượng nhóm gen liên kết của một loàithường bằng số lượng NST trong bộ NST đơnbội.VD: ruồi giấm 2n=8,có 4 nhóm gen liên kết

1 Thí nghiệm:

Trang 12

GV thông báo kết quả thu được

trong thí nghiệm của Moocgan, yêu

cầu HS so sánh và rút ra nhận xét

*GV : có phải các gen trên 1 NST

lúc nào cũng di truyền cùng nhau ?

GV mô tả thí nghiệm của

Moocgan.

Hoạt đ ộng:

* HS nghiên cứu thí nghiệm của

Moocgan trên ruồi giấm thảo luận

nhóm và nhận xét kết quả về

- Số loại kiểu hình :

- Tỉ lệ kiểu hình :

GV chiếu sơ đồ cơ chế hiện tượng

HVG, yêu cầu hoàn thành phiếu

học tập

HS quan sát hình thảo luận:

2 Nhận xét : - Phép lai hai cặp tính trạng.

- Lai phân tích Fa có hai tổ hợp

- F1 chỉ tạo ra 2 loại giao tử → hai cặp gennằm trên một cặp NST di truyền liên kết gen

- Số kiểu tổ hợp giảm, số kiểu hình giảm, docác gen trên cùng 1 NST luôn đi cùng nhau trongquá trình sinh giao tử, hạn chế sự tổ hợp tự docủa các gen

* Sơ đồ lai: bảng giấy Ao

II Hoán vị gen

1 Thí nghiệm của Moogan và hiện tượng hoán vị gen: * Nội dung thí nghiệm: SGK

* Nhận xét: - Số loại kiểu hình : 4

- Tỉ lệ kiểu hình : 0,415 : 0,415 : 0,085 : 0,085

# 1 : 1 : 1 : 1

- ♂ thân đen, cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử, vậy

♀ F1 phải cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 0,415 : 0,415 : 0,085 : 0,085 → LKG có HVG

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cua từng tính trạng riêng biệt ) - skkn ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP hỏi đáp  tìm tòi bộ PHẬN TRONG GIẢNG dạy SINH học ở TRƯỜNG THPT VĨNH cửu
Hình cua từng tính trạng riêng biệt ) (Trang 9)
Bảng 2: So sánh phân phối tần suất f i % qua bài kiểm tra số 2 - skkn ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP hỏi đáp  tìm tòi bộ PHẬN TRONG GIẢNG dạy SINH học ở TRƯỜNG THPT VĨNH cửu
Bảng 2 So sánh phân phối tần suất f i % qua bài kiểm tra số 2 (Trang 17)
Hình 2: Biểu đồ phân phối điểm kiểm tra bài 2 - skkn ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP hỏi đáp  tìm tòi bộ PHẬN TRONG GIẢNG dạy SINH học ở TRƯỜNG THPT VĨNH cửu
Hình 2 Biểu đồ phân phối điểm kiểm tra bài 2 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w