chưa nhiều vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài “Khảo sát thành phần hóa học cao etyl axetat của lá cây núc nác Oroxylum indicum L.” nhằm cô lập và xác định cấu trúc hóa học của một số hợp
Trang 1Nguy ễn Thị Minh Trang Khóa luận tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM
OROXYLUM INDICUM L
Họ chùm ớt (Bignoniaceae)
Niên khóa: 2008-2012
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2012
Trang 2Nguy ễn Thị Minh Trang Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới:
Cô Lê Thị Thu Hương đã hướng dẫn tận tình, luôn theo sát, cung cấp kiến thức, động viên em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài khóa luận
Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết, thầy Nguyễn Tiến Công, thầy Nguyễn Thụy Vũ,
thầy Trương Quốc Phú chia sẻ những kinh nghiệm quý báu, tạo nhiều điều kiện giúp
em hoàn thành khóa luận của mình
Cảm ơn chị Vũ Hoàng Thanh Phương, anh Văn Bá Lảnh, anh Lưu Kiến Toàn
đã giúp đỡ nhiệt tình, truyền thụ kinh nghiệm quý báu từ những ngày đầu em thực hiện
đề tài
Cảm ơn các bạn Nguyễn Vũ Mai Trang, Lê Thị Tú Trinh, Nguyễn Trần Bảo Huy, Nguyễn Thị Kim Liên đã luôn giúp đỡ, chia sẻ, động viên tôi những lúc tôi vui
buồn, gặp khó khăn trong thời gian thực hiện đề tài
Cảm ơn bố mẹ đã luôn giúp đỡ, động viên và là chỗ dựa tinh thần lớn nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới tất cả mọi người!
Chân thành cảm ơn Nguyễn Thị Minh Trang
Trang 3Nguy ễn Thị Minh Trang Khóa luận tốt nghiệp
CÁC KÍ HI ỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI KHÓA LUẬN
dd (doublet- doublet ) : mũi đôi - đôi
J : hằng số ghép
NMR (Nuclear Magnetic Resonance spectroscopy)
: phổ cộng hưởng từ hạt nhân
DEPT (Distortionless Enhancement by Polarization Transfer)
HSQC (Heteronuclear Single Quantum Coherence)
: tương quan H-C qua 1 nối
HMBC (Heteronuclear Multiplet Bond Coherence)
: tương quan H-C qua 2, 3 nối
Trang 4Nguy ễn Thị Minh Trang Khóa luận tốt nghiệp
DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các cao phân đoạn 18
Bảng 2: Sắc ký cột silica gel trên cao etyl axetat 18
Bảng 3: Sắc kí cột trên phân đoạn EA.2 19
Bảng 4: Sắc kí cột trên phân đoạn EA.2.2 20
Bảng 5: Sắc kí cột trên phân đoạn EA.4 20
Bảng 6: Sắc ký cột trên phân đoạn EA.4.2 21
Bảng 7 Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất OI-1 28
Bảng 8 Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất OI-2 và chất so 32
DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1: Cây núc nác 3
Hình 2: Lá núc nác 4
Hình 3: Quả núc nác 4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ điều chế các cao phân đoạn 23
Sơ đồ 2: Sơ đồ cô lập OI-1 từ phân đoạn EA.2 24
Sơ đồ 3: Sơ đồ cô lập OI-2 từ phân đoạn EA.4 25
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 MÔ TẢ THỰC VẬT [1] 3
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH: 5
1.3 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC : 6
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 17
2.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ: 17
2.1.1 NGUYÊN LIỆU: 17
2.1.2 HÓA CHẤT: 17
2.1.3 THIẾT BỊ: 17
2.2 ĐIỀU CHẾ CAO THÔ: 17
2.3 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ CAO ETYL AXETAT: 18
2.3.1 SẮC KÍ CỘT CHO PHÂN ĐOẠN EA.2: 19
2.3.2 SẮC KÌ CỘT CHO PHÂN ĐOẠN EA.4: 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-1: 26
3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-2: 29
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 32
4.1 KẾT LUẬN: 32
4.2 ĐỀ XUẤT: 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 6L ỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, các loài cây mọc rất phong phú, đa dạng Chính sự phong phú, đa dạng đó tạo điều kiện thuận lợi cho ngành hóa
học hợp chất thiên nhiên phát triển mạnh mẽ, góp phần rất lớn vào sự phát triển của y
học, chăm sóc sức khỏe của con người
Cây núc nác (Oroxylum indicum L.) được phân bố rộng rãi ở khắp nước ta, là loài cây dễ sống và có sự sinh sôi nảy nở dễ dàng Hạt và vỏ cây núc nác có tác dụng chống viêm, chủ trị viêm gan do nhiễm trùng, vàng da, viêm bàng quang, yết hầu sưng đau,
thấp chẩn (eczema), ung nhọt lở loét, chống dị ứng, làm thuốc thanh nhiệt Với sự thuận lợi khi nuôi trồng thì đây là nguồn dược liệu quý
Ở Việt Nam những nghiên cứu về Oroxylum indicum L chưa nhiều vì vậy chúng
tôi đã chọn đề tài “Khảo sát thành phần hóa học cao etyl axetat của lá cây núc nác
Oroxylum indicum L.” nhằm cô lập và xác định cấu trúc hóa học của một số hợp chất
hữu cơ có trong lá cây Hy vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ mang lại những hiểu biết
mới về mặt hóa thực vật của cây núc nác nhằm làm tăng giá trị ứng dụng của cây vào
thực tế cuộc sống
Trang 7Phân bố: Núc nác mọc hoang và được trồng ở khắp nước ta Ngoài ra, còn mọc
ở Trung Quốc (Phúc Kiến), Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu, Tứ Xuyên, Hải Nam,
Quảng Đông), Malaysia, Ấn Độ, Lào, Campuchia
Mô tả cây:
Cây cao 7-12m, có thể cao tới 20-25m, thân nhẵn, ít phân nhánh, vỏ cây màu tro xám nhưng khi bẻ có màu vàng nhạt
Hình 1: Cây núc nác
Trang 8Lá to 2-3 lần kép lông chim Lá chét hình bầu dục, nguyên, đầu nhọn, dài 7,5 –
Muốn thu hoạch hạt, đợi tới cuối thu sang đông, hái lấy quả chín, phơi khô, mổ
lấy hạt rồi lại phơi khô
Vỏ núc nác có thể thu hoạch gần như quanh năm, tốt nhất vào mùa xuân hạ Thường đẽo vỏ trên cây còn sống, ít nơi hạ cây Vỏ núc nác lấy về dùng tươi hay phơi khô Không phải chế biến gì khác
Trang 9Vỏ núc nác màu nâu nhạt, trên có rất nhiều sẹo của cuống lá cũ, và rất nhiều
những đám nhỏ nổi lên, mặt trong khi còn tươi có màu vàng nhạt, không mùi, vị đắng, hơi hắc
Hạt núc nác hình bầu dục, rất mỏng, dẹt ba phía, vỏ ngoài phát triển thành màng
rất mỏng, trong trông như cánh bướm, màu trắng nâu nhạt, có những đường gân từ hạt
tỏa ra Chiều dài cả hạt và cánh từ 4-7cm, rộng 2,5-4cm Nếu chỉ kể hạt không thì chỉ dài 1,5-2,5cm, rộng 1-2cm Khi bóc màng ngoài thấy rễ phôi và lá mầm rất rõ, mỏng như cánh bướm, dòn, không mùi, vị hơi đắng
1.2 CÁC NGHIÊN C ỨU VỀ DƯỢC TÍNH:
Hạt dùng chữa ho lâu ngày, ho gà, viêm họng, viêm phế quản, đau gan, đau dạ dày [15,21]
Ở nước ta, Viện Dược liệu thuộc bộ y tế Việt Nam có đưa ra dạng chế phẩm
“nunaxin” viên 0,25g từ hỗn hợp các flavonoid (cao núc nác) Nghiên cứu cho thấy[21]:
Trang 10• Chế phẩm có tác dụng chống choáng phản vệ trên thỏ và trên chuột lang nếu được uống trong vòng 7 ngày liền
• Chống viêm dị ứng trên thỏ và trên chuột cống trắng
• Không có biểu hiện độc tính
Viện dược liệu đề nghị dùng chế phẩm “nunaxin” trong các bệnh mề đay sơ phát và
mạn tính, vảy nến, hen phế quản trẻ em thể nhẹ và trung bình Không chỉ định cho các trường hợp dị ứng nặng và cấp diễn [21]
M ột số bài thuốc dân gian [21]
:
Ngoài da lở ngứa, bệnh tổ đĩa ngứa giữa lòng bàn tay, bệnh giang mai lở loét:
vỏ núc nác, khúc khắc mỗi vị 30g sắc uống hàng ngày
Ch ữa đau dạ dày: dùng vỏ núc nác, sấy khô tán thành bột mịn Ngày uống 3
lần, mỗi lần 2-3g
Ch ữa kiết lỵ, đau dạ dày ợ hơi, ợ chua: dùng hạt Núc nác phơi khô tán thành
bột mịn hoặc sắc uống mỗi ngày 8-10g
Ch ữa viêm phế quản, ho lâu ngày: Mộc hồ điệp 10g, đường phèn hay kẹo
mạch nha 30g, nước 300ml, sắc còn 200ml Chia 3 lần uống trong ngày
Ch ữa viêm đường tiết niệu, đái buốt ra máu: Vỏ núc nác, rễ cỏ tranh, mã đề
mỗi thứ một nắm, sắc nước uống
Ch ữa ho lâu ngày: 5-10g hạt núc nác, sắc nước hoặc tán bột uống
Ch ữa lở do dị ứng sơn: Vỏ núc nác nấu cao, dùng uống và bôi vào chỗ lở
Ch ữa viêm khí quản cấp tính, ho gà: dùng mộc hồ điệp 4g, an nam tử 12g,
cát cánh 6g, cam thảo 4g, tang bạch bì 12g, khoản đông hoa 12g Sắc lấy nước, thêm 60g đường phèn vào hòa tan, chia uống nhiều lần trong ngày
Ch ữa sỏi thận, sỏi bàng quang: dùng vỏ núc nác 16g, chi tử (quả dành dành)
20g, mã đề thảo 20g, xương bồ 8g, mộc thông 12g, tỷ giải 30g, quế chi 4g, cam thảo đất 20g; sắc nước, chia 2 lần uống trong ngày vào lúc đói bụng
Nghiên cứu thành phần hóa học trên cây Oroxylum indicum L cho thấy vỏ và
hạt chứa ancaloit, tanin và một số dẫn xuất flavonoid ở dạng tự do hay heterozit và
chất đắng kết tinh là oroxylin Vỏ chứa tetuin (1), hạt cũng chứa oroxylin và một chất
dầu béo chứa 80.40% acid oleic, acid palmitic, acid stearic và acid lignoceric [1]
Trang 11
O OH
O HO
O O
HO HO
HO
Tetuin (1)
Năm 2003, Li-Juan Chen cùng cộng sự [10] đã cô lập từ hạt cây Oroxylum
indicum L được 5 hợp chất flavonoid với độ tinh khiết tương ứng là: Chrysin 98%
(2), baicalein 95% (3), O-diglucoside (Oroxylin B) 90% (4),
baicalein-7-O-glucoside 96% (5), chrysin-7-O-diglucoside 85% (6)
Năm 2005, L.J Chen cùng cộng sự [11] cô lập được 4 chất với độ tinh khiết cao
hơn: chrysin 98%, baicalein 98%, diglucoside 92%,
baicalein-7-O-glucoside 95%
O HO
O OH
Chrysin (2)
O HO
O OH
HO
OH OH
O HO
HO
OH O
Trang 12
O OH
HO
O O
O OH
OH
HO HO
Baicalein-7-O-glucoside (5)
O O
O OH
O HO
OH
O
O HO
OH OH
HO HO
OH OH
HO
6-hydroxyluteolin (7)
O OH
OH OH
H3CO
6-methoxyluteolin (8)
Trang 13O OH
OH
OH O
O OH
HO
8,8′-bisbaicalein (9)
O OH
HO
O HO
HO
O O
Trang 14O HO
O OH
Năm 2008, Maitreyi Zaveri cùng cộng sự [12] nghiên cứu và cô lập được trong
vỏ rễ có chứa các hợp chất alkaloid, flavonoid, tannin và anthraquinone Dựa trên kết
quả nghiên cứu sắc ký bảng mỏng, bốn hợp chất có hoạt tính sinh học được đề nghị
gồm: Chrysin (2), Baicalein (3), Ellagic acid (14), Biochanin-A (15)
O O
Năm 2010 Hom Nath Luitel cùng cộng sự [7]
nghiên cứu thành phần của thân cây núc nác cô lập được 3 flavone: baicalein (3), oroxylin A (12), pinostrobin (16) và
1 sterol: Stigmast-7-en-3-ol (17)
O OH
O Me
O
Pinostrobin (16)
Trang 155,7-dihydroxy-3-methoxyflavone (18)
O HO
OH
3,5,7-trihydroxyflavone (19)
Trang 16O HO
O HO
OH
OH OH
3,5,7,4'-tetrahydroxyflavone (20) 5,7,4'-trihydroxyflavone (21)
Năm 2010, T.Hari Babu cùng cộng sự [18]
tiến hành nghiên cứu trên thân cây
Oroxylum indicum L đã cô lập được các chất sau:
Dihydro oroxylin A-7-O-methylglucuronide (22)
Dihydro oroxylin A-7-O-methylglucuronide (22)
O MeO
O MeO
O
OH OH OH
HO
5-hydroxy-7,2’-dimethoxy-6’-O-α-L-glucopyranosylflavone (23)
Trang 177-O-methylchrysin (25)
O MeO
OMe
5-hydroxy-4',7-dimethoxyflavone (26)
O HO
MeO
Dihydro oroxylin A (27)
Năm 2011, Ren-yi Yan cùng các cộng sự [15]
tiến hành nghiên cứu trên hạt cây
Oroxylum indicum cô lập được 22 hợp chất trong đó có 3 hợp chất mới:
Trang 18Dimethyl sulfone (42)
O HO
HO HO HO
OH
Chrysin 6-C- β-D-glucopyranosyl-7-O-β-D-glucuronopyranoside (28)
O HO
OH
O
O HO
HO
HOOC
OH
O HO
O O HO
HO
OH OH
Scutellarein-7-O-glucopyranoside (31)
Trang 19OH HOOC
HO
OH HOOC
Baicalin (33)
O
O OH
HO
O
HO HO
HO
OH
O HO
OH OH
Chrysin-6-C- β-D-glucopyranosyl-8-C-α-L-arabinopyranoside (34)
O HO
O OH
Pinocembrin (35)
O HO
O OH
Pinobanksin (36)
OH
Trang 21• Dung môi: etyl axetat, clorofom, metanol
• Silica gel: Silica gel 60, 0.04 – 0.063 mm, Merck dùng cho sắc kí cột
• Sắc kí bảng mỏng loại DC – Alufolien 20 x 20, Kiesel gel 60F254, Merck
• Thuốc thử hiện hình sắc kí bảng mỏng: H2SO4 đặc
2.1.3 THI ẾT BỊ:
• Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu
• Cột sắc kí
• Máy cô quay chân không Heidolph, máy sấy
• Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ
hạt nhân BRUKER AC.500, tần số cộng hưởng 500MHz
• Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13
C-NMR kết hợp kỹ thuật DEPT được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC.500, tần số cộng hưởng 125MHz
• Tất cả phổ được ghi tại phòng phân tích cấu trúc, Viện Hóa Học - Viện Khoa
Học và Công Nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội
2.2 ĐIỀU CHẾ CAO THÔ:
Lá cây núc nác được phơi khô, sấy và nghiền nhỏ thành bột mịn (2,8 kg) Nguyên
liệu bột mịn được tận trích với etanol 96% bằng phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ thường, lọc và cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp thu được cao etanol thô Cao thô được hòa tan một lượng tối thiểu etanol, tiếp theo cho vào một lượng nước lớn, sau đó chiết lỏng-lỏng với các dung môi hữu cơ với độ phân cực tăng dần: ete dầu, etyl axetat, metanol thu được các cao tương ứng (xem sơ đồ 1: Sơ đồ điều chế các cao phân đoạn.)
Trang 22Thu được các cao phân đoạn sau:
B ảng 1: Các cao phân đoạn
Cao phân
đoạn
Khối lượng (gam)
Dung môi
giải ly Sắc kí bảng mỏng Ghi chúCao ete
dầu 35
ED:EA(10:1)
Nhiều vết, không tách rõ Chưa khảo sát
Ghi chú: ED (ete dầu); EA (etyl axetat)
C (clorofom); M (metanol)
2.3 CÔ L ẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ CAO ETYL AXETAT:
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho 87g của cao etyl axetat , giải ly bằng các hỗn hợp dung môi có độ phân cực tăng dần Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình
tam giác 250ml Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hũ bi Dùng sắc kí bảng mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những
phần giống nhau gom lại thành một phân đoạn Kết quả được 12 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 2
B ảng 2: Sắc ký cột silica gel trên cao etyl axetat
EA.3 6,11 C:M
(100:1) Nhiều vết Chưa khảo sát
Trang 23EA.4 2.64 C:M
(50:1)
Hai v ết tròn, một vết
gi ống EA.2 kèm theo nhi ều vết dơ
Kh ảo sát thu được OI-2
(1:1) Nhiều vết, kéo dài Chưa khảo sát
2.3.1 S ẮC KÍ CỘT CHO PHÂN ĐOẠN EA.2:
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA.2 (1,27g) trong bảng 2, giải ly
bằng hỗn hợp dung môi C:M (50:1) Kết quả được 3 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 3
B ảng 3: Sắc kí cột trên phân đoạn EA.2
Phân
đoạn Dung môi giải ly
Khối lượng (gam) Sắc kí bảng mỏng Ghi chú
Trang 24 Sắc kí cột cho phân đoạn EA.2.2:
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA.2.2 (0,90g) trong bảng 3, giải ly
bằng hỗn hợp dung môi C:M (50:1) Kết quả được 3 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 4
B ảng 4: Sắc kí cột trên phân đoạn EA.2.2
mỏng với hệ dung môi C : M (100:1) cho một vết rõ, tròn, màu vàng, Rf = 0,54 Hợp
chất này được kí hiệu là OI-1
2.3.2 S ẮC KÌ CỘT CHO PHÂN ĐOẠN EA.4:
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA.4 (2,64g) trong bảng 2, giải ly
bằng hỗn hợp dung môi C:M (50:1) Kết quả được 4 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 5
B ảng 5: Sắc kí cột trên phân đoạn EA.4
Trang 25S ắc kí cột cho phân đoạn EA.4.2:
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA.4.2 (1,20g) trong bảng 5, giải ly bằng hỗn hợp dung môi C:M (25:1) Kết quả được 3 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 6
B ảng 6: Sắc ký cột trên phân đoạn EA.4.2
mỏng với hệ dung môi C : M (50:1) cho một vết rõ, tròn, màu vàng, Rf = 0,40 Hợp
chất này được kí hiệu là OI-2
Trang 27Sơ đồ 1: Sơ đồ điều chế các cao phân đoạn
Cặn metanol (5g) Chiết lỏng lỏng
Mẫu tươi
Sấy khô ở 50o
C, nghiền nhỏ
Bột khô Ngâm chiết bằng etanol 960
Lọc
Dịch chiết
Cất cô quay
Cao tổng (134g)
Cặn chiết
ete dầu hỏa
(35g)
Cặn chiết etyl axetat (87g)
Cặn còn lại
Tách chất Xác định cấu trúc
Trang 28Sơ đồ 2: Sơ đồ cô lập OI-1 từ phân đoạn EA.2
Phân đoạn EA.2.1
Trang 29Sơ đồ 3: Sơ đồ cô lập OI-2 từ phân đoạn EA.4
Phân đoạn EA.4.1
0,08g
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 KH ẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-1:
Hợp chất OI-1 (30mg) thu được từ phân đoạn EA.2 của lá cây Oroxylum indicum
L có tinh thể màu vàng nhạt
Phổ 1H-NMR (CDCl3, 500 Hz), δ (ppm), J (Hz) (phụ lục 1): 4,05 (3H, s); 6,62 (1H, s, H8); 6,64 (1H, s); 6,66 (1H, s, H3); 7,51-7,55 (3H, m, H3′, H4′, H5′); 7,87-7,89
(2H, m , H2′, H6′); 12,99 (1H, s)
Phổ 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), δ (ppm) (phụ lục 2): 93,5 (C8), 105,3 (C3), 105,9 (C10), 126,3 (C2′; C6′); 129,1 (C3′, C5′); 130,4 (C6); 131,3 (C1′); 131,9 (C4′); 152,1 (C5); 153,3 (C9); 155,2 (C7); 164,1 (C2); 183,0 (C4)
Phổ DEPT, HSQC, HMBC (phụ lục 3,4,5)
BI ỆN LUẬN CẤU TRÚC:
Phổ 1H-NMR (500 MHz): xuất hiện tín hiệu của 3 proton nhóm methoxy δH
[4,05 (3H, s)], 2 tín hi ệu multiplet có δH [7,54 (3H, m)]; δH [7,88 (2H, m)], 4 tín hiệu singlet (Phụ lục 1.2)
Phổ 13
C-NMR (125 MHz) kết hợp với phổ DEPT cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với 16 carbon gồm 1 carbon loại CH3 δC 60,9; 7 carbon loại CH δC [93,5; 105,23; 126,3; 129,1; 131,9], trong đó có 2 tín hiệu cao gấp đôi so với các tín hiệu còn lại, 8 carbon tứ cấp δC [105,9; 130,4; 131,3; 152,1; 153,3; 155,2; 164,1; 183,0] trong đó δC
183,0 đặc trưng của nhóm >C=O
3' 4' 8
7 6 5
10 49