SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG ƠN THI TỐT NGHIỆP MƠN SINH HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Người thực hiện : VŨ THỊ HỒNG Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục Phương ph
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị : Trường THPT Long Thành
Mã số :………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG ƠN THI TỐT NGHIỆP MƠN SINH HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện : VŨ THỊ HỒNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ mơn: Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác:
Cĩ đính kèm:
Mơ hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học : 2012 – 2013
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên : VŨ THỊ HỒNG
2 Ngày tháng năm sinh : 12 – 08 – 1971
7 Chức vụ : Giáo viên
8 Đơn vị công tác : Trường THPT Long Thành
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
− Học vị : Thạc sĩ khoa học sinh học
− Năm nhận bằng : 2001
− Chuyên ngành đào tạo : Vi sinh
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
− Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : giảng dạy sinh học
− Số năm có kinh nghiệm : 16 năm
− Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :
• Phương pháp giảng dạy về sinh thái học trong chương trình
sinh học trung học phổ thông
• Giảng dạy về ô nhiễm môi trường trong chương trình sinh học
trung học phổ thông
• Vận dụng phương pháp vấn đáp – tìm tòi trong giảng dạy sinh
học trung học phổ thông
• Tích hợp giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản vị thành niên qua
bộ mơn sinh học ở trường THPT
• Nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên mơn bộ mơn Sinh học
cấp THPT
Trang 3SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN SINH HỌC
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bộ môn Sinh học là một trong những bộ môn được Bộ GD – ĐT chọn để học sinh (HS) thi trong một số kì thi tốt nghiệp cấp trung học phổ thông Tuy nhiên, việc lĩnh hội kiến thức từ môn học này gặp không ít khó khăn đối với HS, nhất là những HS không chọn khối B để đi tiếp trên con đường học vấn của mình
Lí do là môn này thường bị HS coi là “môn phụ” không đáng quan tâm, mặt khác không giống như môn Sử, môn Địa chỉ cần chăm học bài là đủ; bộ môn Sinh học đòi hỏi HS vừa nhớ kiến thức lại vừa hiểu và biết vận dụng kiến thức thì mới có khả năng chọn được đáp án đúng trong các đáp án của đề thi trắc nghiệm Nội dung chương trình Sinh học 12 lại dài và khó nên việc chọn phương pháp giảng dạy cũng như phương pháp học phù hợp là rất cần thiết Trong từng bài, giáo viên (GV) phải chú ý đến việc chọn phương pháp phù hợp để đạt mục tiêu của bài và giúp HS khắc sâu kiến thức đồng thời phải có khả năng vận dụng Đối với kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, để hệ thống toàn bộ kiến thức trọng tâm theo chuẩn
KT – KN của Bộ ban hành thì bên cạnh những biện pháp giúp HS ôn tập hiệu quả như : sử dụng sơ đồ tư duy, hệ thông câu hỏi trắc nghiệm…thì phiếu học tập (PHT)
là một phương tiện dễ sử dụng và giúp HS nắm bắt nhiều kiến thức một cách tổng quát nhất
Từ những lý do trên tôi xin trao đổi một vài kinh nghiệm qua đề tài : “Sử dụng phiếu học tập trong ôn thi tôt nghiệp môn Sinh học cấp trung học phổ thông”
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
II.1 Cơ sở lí luận
Để nâng cao chất lượng giảng dạy, GV phải chọn và sử dụng phương pháp phù hợp với từng nội dung, đối tượng HS đồng thời phải kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp trong hoạt động giảng dạy Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp dạy cho học sinh cách tự học, rèn các kỹ năng tư duy lôgic và sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng phân loại khái quát hóa… chứ không phải chỉ chú trọng vào việc truyền thụ kiến thức Để thực hiện được mục đích đó, trong quá trình dạy học GV phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp mới đem lại kết quả tốt Một trong những phương pháp đáp ứng nhu cầu trên đó là phương pháp sử dụng hiệu quả SGK Trong bài viết tổng kết kinh nghiệm sử dụng SGK để dạy học sinh cấp
trung học phổ thông GS TS Đinh Quang Báo đã viết “Để nâng cao giá trị
dạy học của SGK, GV phải xem SGK là công cụ để tổ chức hoạt động tự học của HS” Nhận định trên có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn bỡi lẽ:
Trang 4SGK là tài liệu học tập, tài liệu khoa học, vừa là nguồn cung cấp kiến phong phú cho người học, vừa là phương tiện chủ yếu để GV tổ chức hoạt động học một cách hiệu quả và hệ thống hóa kiến thức một cách toàn diện SGK chứa đựng những kiến thức khoa học, cơ bản và hệ thống nên HS có thể lĩnh hội kiến thức một cách lôgic, hệ thống, ngắn gọn, khái quát Dưới sự tổ chức, định hướng của GV có thể cho phép tổ chức hoạt động tự lập nghiên cứu SGK của HS theo một phổ rộng : Từ việc nghiên cứu sách để ghi nhớ, tái hiện các sự kiện, tư liệu, đến việc nghiên cứu SGK để giải quyết nhiệm vụ nhận thức sáng tạo, vận dụng trong thực tiễn và đặc biệt là để ôn tập trước những đợt kiểm tra 15phút, 1 tiết, cuối học kì hoặc tốt nghiệp cuối cấp Bằng phương pháp dạy học tích cực, GV sẽ giúp HS lĩnh hội được kiến thức trong SGK bằng các ngôn ngữ riêng như : Sơ đồ tư duy, bảng biểu, hệ thống câu hỏi, nội dung ngắn gọn theo từng chuyên đề, PHT… do đó HS vừa chủ động lĩnh hội được kiến thức vừa nhớ lâu hơn, khả năng vận dụng sáng tạo tốt hơn và kích thích được hoạt động tích cực học tập của HS, tức là HS vừa nắm được kiến thức, vừa nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó, phát triển tư duy và hệ thống kiến thức một cách khái quát, toàn diện
Có nhiều phương pháp, biện pháp dạy học tích cực có thể tổ chức có hiệu quả hoạt động tự lập nghiên cứu SGK của học sinh như : Sử dụng câu hỏi để
tổ chức hoạt động tự lập nghiên cứu SGK của HS; Sử dụng sơ đồ hóa với các dạng khác nhau như biểu đồ, bảng biểu, sơ đồ để tổ chức định hướng hoạt động nghiên cứu SGK và tài liệu của HS; Sử dụng PHT trong đó chứa đựng những yêu cầu chủ yếu dưới dạng câu hỏi, bài toán nhận thức theo một hệ thống được in sẵn và phát cho HS Đối với việc ôn tập môn Sinh học để chuẩn
bị cho kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông thì HS phải nắm vững các kiến thức trọng tâm trong SGK và theo chuẩn KT – KN mà Bộ đã ban hành Một trong những biện pháp để đạt được mục đích trên là sử dụng PHT
II.1.1 Khái niệm phiếu học tập (Phiếu học tập còn gọi là phiếu họat động
hay phiếu làm việc) : là "tờ giấy rời" in sẵn những họat động độc lập hoặc làm theo nhóm nhỏ được phát cho học sinh tự lực hòan thành trong một thời gian ngắn của tiết học hoặc tự làm ở nhà
II.1.2 Vai trò của phiếu học tập
- Là một phương tiện truyền tải nội dung dạy học : Nội dung PHT chính là nội dung họat động học tập của HS Thông qua việc hòan thành các yêu cầu nhất định trong PHT mà học sinh lĩnh hội được một lượng kiến thức tương ứng
- Là một phương tiện hữu ích trong việc rèn luyện các kĩ năng cho HS : Để hòan thành các yêu cầu trong PHT, HS phải huy động hầu như các kĩ năng hành động,
Trang 5thao tác, tư duy : quan sát, phân tích so sánh, suy luận, tổng hợp… Trong quá trình tổ chức dạy học cho HS, GV giao PHT cho HS, HS phải chủ động tìm tòi kiến thức Mặt khác, mỗi PHT có thể dùng trong nhiều khâu của quá trình tự học, nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, kiểm tra, đánh giá dưới nhiều hình thức Ví vậy, PHT còn phát huy khả năng tự học, tự nghiên cứu của HS
- Đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học : Sử dụng PHT, GV có thể đánh giá khả năng tự học của HS thông qua kết quả hòan thành PHT, điều chỉnh những sai lệch trong họat động tự học của HS PHT trở thành phương tiện giao tiếp giữa
GV – HS; HS – HS
- Là một biện pháp hữu hiệu hướng dẫn HS tự học : PHT có tác dụng định hướng cho học sinh cần nắm bắt nội dung như thế nào? Nội dung nào là trọng tâm? Giúp đỡ GV rất nhiều trong họat động dạy học, chất lượng dạy học càng được nâng cao
II.1.3 Phân loại phiếu học tập : Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học có thể
- Phiếu học tập để kiểm tra, đánh giá : Sử dụng trong các bài kiểm tra 15 phút,
1 tiết, cuối học kì…giúp HS khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức, GV nắm bắt đượ ctình hình học tập của HS để điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp
II.1.4 Cấu trúc phiếu học tập
- Phần tiêu đề : Là các chỉ dẫn của GV quy định kiểu họat động, nội dung họat động hay nguồn thông tin
- Phần họat động: Là phần chỉ những công việc, thao tác mà HS cần thực hiện, có thể là một hpặc nhiều họat động
II.1.5 Quy trình thiết kế phiếu học tập
Bước 1: Phân tích nội dung cần chuyển tải
Bước 2: Xác định rõ từng mục tiêu cần chuyển tải
Bước 3: Xác định nội dung của PHT
Bước 4: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm
Bước 5: Diễn đạt nội dung trên thành PHT
Bước 6: Xây dựng đáp án và thời gian hòan thành PHT
Bước 7: Hòan thành PHT hoàn chỉnh
II.1.6 Sử dụng phiếu học tập trong ôn tập thi tốt nghiệp môn Sinh học
Trang 6Bước 1: Giao PHT cho HS
Bước 2: Đưa các chỉ dẫn, gợi ý nhằm trợ giúp, tư vấn cho họat động của HS Bước 3: Để HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, hòan thành PHT
Bước 4: HS báo cáo kết quả để hóan thành PHT
Bước 5: Thảo luận nhóm, cả lớp
Bước 6: GV chỉnh sủa, nhận xét, đưa ra kết luận và đáp án
II.1.7 Một số lưu ý trong sử dụng phiếu học tập
Các PHT phải có mục đích rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn, chính xác và yêu cầu công việc không quá dễ hoặc quá khó, khái quát những vấn đề lớn trong nội dung
GV phải luôn bám sát mục tiêu của chương trình Sinh học cấp trung học phổ thông, SGK và chuẩn KT – KN của Bộ, không xa rời nội dung và phải xoáy vào kiến thức trọng tâm của chương trình
Phải luôn bám sát nội dung cần ôn tập cho HS, xây dựng nội dung PHT sao cho phù hợp với cấu trúc đề thi tốt nghiệp của Bộ, sao cho với nội dung PHT thì
HS có thể hệ thống các kiến thức chủ yếu của chương trình để trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm hiệu quả nhất
II.2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Với những cơ sở lý luận nêu trên, nếu khai thác và sử dụng tốt SGK thông qua PHT, GV sẽ tổ chức có hiệu quả công tác tự ôn tập cho HS, trong đó HS không những chủ động khắc sâu kiến thức mà còn rèn luyện cho HS tính độc lập, sáng tạo
và phương pháp làm bài đạt hiệu quả cao trong kì thi có tính chất quan trọng Mặt khác, một số vấn đề trong SGK Sinh học 12 có nội dung yêu cầu HS phải có kỹ năng tổng hợp, hệ thống, so sánh các quá trình, các hiện tượng sinh học… nếu sử dụng hệ thống các câu hỏi mang tính định hướng tổng quát thì học sinh khó khắc sâu hết kiến thức, nhưng nếu chia nhỏ câu hỏi tổng quát thành các câu hỏi nhỏ thì các câu hỏi sẽ lặp đi, lặp lại các vấn đề chung gây nhàm chán, ức chế hứng thú học tập của HS và hiệu quả ôn tập sẽ không cao
Vì vậy, việc xây dựng nội dung các câu hỏi nhỏ thành nội dung các vấn đề trong PHT và sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học tích cực đồng thời kết hợp với việc sử dụng sơ đồ tư duy, hệ thống kiến thức thành từng chuyên đề ngắn gọn, hệ thống các câu hỏi ngắn…tôi đã sử dụng trong quá trình ôn tập cho các lớp 12 trong năm học vừa qua bước đầu đã mang lại kết quả tương đối khả quan Sau đây là một số nội dung trong chương trình Sinh học 12, tôi sử dụng PHT để
ôn tập cho HS:
Phần năm : DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
1 GV có thể sử dụng sơ đồ sau để ôn tập sơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
Trang 72 So sánh các quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã bằng cách hoàn thành bảng sau:
Các cơ chế Nguyên tắc tổng hợp Diễn biến cơ bản
Nhân đôi ADN Bổ sung và bán bảo
tồn
Gồm 3 bước :-Tháo xoắn phân tử ADN
-Tổng hợp các mạch ADN mới
-Hai phân tử ADN được tạo thành
-Đầu tiên, ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ
ra mạch mã gốc (có chiều 3’ 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
-Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều
3’ 5’ để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A – U ; G – X) theo chiều 5’ 3’
-Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng
-Hoạt hoá axit amin :
Axit amin + ATP + tARN
Kéo dài chuỗi pôlipeptit :
Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ 3’ theo từng bộ ba và chuỗi polipeptit được kéo dài
Enzim
Trang 8Kết thúc : Khi ribôxôm dịch chuyển
đến bộ ba kết thúc thì quá trình dịch
mã ngừng lại Một enzim đặc hiệu loại
bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit
Trang 9II CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
GV có thể sử dụng sơ đồ sau để ôn tập cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào:
Nguyên phân Giảm phânHợp tử (2n) E Cơ thể (2n) giao tử (n)
Thụ tinh Hợp tử (2n)
Nguyên phân Giảm phânHợp tử (2n) C Cơ thể (2n) giao tử (n)
III BIẾN DỊ
GV có thể chuyển các kiến thức thành nội dung các PHT để HS dễ ôn tập:
1 Phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền
hóa ở môi trường hay do
tác nhân sinh học; do rối
loạn quá trình phân li
của các NST trong quá
trình phân bào
Do sự phân ly độc lập của các NST trong quá trình giảm phân, sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh; sự trao đổi chéo giữa các crômatit, sự tương tác giữa các gen không alen
Do ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường lên khả năng biểu hiện kiểu hình của cùng một kiểu gen
Đặc điểm - Biến đổi kiểu gen →
Biến đổi kiểu hình → di
truyền được
- Biến đổi đột ngột, cá
biệt, riêng lẻ, vô hướng
- Sắp xếp lại vật chất di truyền đã có
ở bố, mẹ → di truyền được
- Biến đổi riêng lẻ,
cá biệt
- Chỉ biến đổi kiểu hình không biến đổi kiểu gen → không di truyền được
- Biến đổi liên tục, đồng loạt tương ứng điều kiện môi trường
Trang 10Vai trò Cung cấp nguyên liệu sơ
cấp của tiến hóa và chọn
giống
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống
2 Phân biệt đột biến gen và đột biến NST
Vấn đề
phân biệt
Đột biến gen Đột biến NST
Khái niệm - Là những biến đổi trong cấu trúc
gen, liên quan đến một (đột biến điểm) hay một số cặp nuclêôtit
- Có 3 dạng đột biến điểm thường gặp:
+ Mất một cặp nuclêôtit
+ Thêm một cặp nuclêôtit+ Thay thế một cặp nuclêôtit
- Là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng NST
- Có 2 dạng:
+ BĐ cấu trúc NST gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
+ BĐ số lượng NST gồm thề lệch bội và thể đa bội
Cơ chế
phát sinh
- Bắt cặp không đúng trong nhân đôi AND (Không theo NTBS), hay tác nhân xen vào mạch khuôn hoặc mạch đang tổng hợp
- Phải trải qua tiền đột biến mới xuất hiện đột biến
- Do mất,lặp, đảo hay chuyển vị trí của đoạn NST, do sự chuyển đoạn diễn ra giữa các NST không tương đồng
- Do sự không phân li của cặp NST trong quá trình phân bào.Đặc điểm - Phổ biến
- Làm thay đổi số lượng và trật tự sắp xếp các cặp nuclêôtit trong gen
- Đột biến lặn không biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái dị hợp tử
Hậu quả - Làm gián đoạn một hay một số
tính trạng nào đó (Gen → mARN
→ Prôtêin → tính trạng)
- Ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật
- Làm thay đổi một bộ phận hay kiểu hình của cơ thể
- Ảnh hưởng nghiêm trong đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật
Vai trò Cung cấp nguồn nguyên liệu chủ
yếu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Trang 113 Cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến NST
Dạng đột biến Cơ chế phát sinh Hậu quả và vai trò
- Làm giảm số lượng gen trên NST → gây chết hoặc giảm sức sống đối với thể đột biến
- Loại bỏ gen xấu có hại
Lặp
đoạn
Đoạn nào đó của NST lặp lại một hay nhiều lần do trao đổi chéo không cân
- Làm tăng số lượng gen trên NST → tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng
- Tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá
Đảo
đoạn
Một đoạn nào đó của NST đứt
ra, đảo ngược 180o và nối lại
- Ít ảnh hưởng đến sức sống của
cá thể do vật chất di truyền không bị mất mát
- Tạo nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá
Chuyển
đoạn
Một đoạn của NST chuyển sang
vị vị trí khác trên cùng một NST, hoặc trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng
- Làm thay đổi nhóm gen liên kết Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản của cá thể
- Có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
- Sự tăng, giảm vài cặp NST
→ thể lêch bội thường gây chết hoặc giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản
- Xác định vị trí gen trên NST, đưa các NST mong muốn vào
cơ thể khác
Thể đa
bội
Tất cả các cặp NST không phân li ở kì sau của phân bào
- Hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ
- Cá thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao
tử bình thường
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá, góp
Trang 12phần hình thành nên loài mới.
4 Phân biệt thể lệch bội và thể đa bội
Vấn đề
phân biệt
Thể lệch bội Thể đa bội
Khái niệm Sự thay đổi số lượng NST ở một
hoặc một số cặp NST
Sự tăng cả bộ NST, lớn hơn 2n
Phân loại - Các dạng thường gặp:
+ Thể một: (2n – 1)+ Thể ba: (2n + 1)+ Thể không: (2n – n)
- Các dạng thể đa bội:
+ Tự đa bội: Sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n, trong đó có
đa bội chẵn (4n, 6n,…) và đa bội lẻ (3n, 5n, )
+ Dị đa bội: khi cả hai bộ NST của hai loài khác nhau củng tồn tại trong một tế bào
Cơ chế
phát sinh
Trong phân bào, thoi phân bào hình thành nhưng một hay một
số cặp NST không phân li
Trong phân bào, thoi phân bào không hình thành → tất cả các cặp NST không phân li
Hậu quả
- Mất cân bằng toàn bộ hệ gen
→ kiểu hình thiếu cân đối → không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài
- Xảy ra ở thực vật và động vật
- Tế bào lớn → cơ quan sinh dưỡng
to → sinh trưởng và phát triển mạnh Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường → không sinh sản hữu tính
- Xảy ra phổ biến ở thực vật, ít gặp
ở động vật
5 Phân biệt thể đa bội chẵn và thể đa bội lẻ
Vấn đề
phân biệt Thể đa bội chẵn Thể đa bội lẻ
Khái niệm Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là
một bộ số chẵn của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (4n, 6n…)
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là một bội số lẻ của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (2n, 5n…)
Cơ chế
phát sinh
- Trong quá trình giảm phân:
ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly → giao tử 2n Giao
tử 2n + giao tử 2n → thể tứ bội
- Trong quá trình giảm phân:
ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly → giao tử 2n Giao tử 2n + giao tử 2n → thể
Trang 13- Trong quá trình nguyên phân:
ở tế bào sinh dưỡng (2n), bộ NST không phân ly → thể tứ bội 4n
- Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, cơ thể khỏe, chống chịu tốt,…
- Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính được vì tạo được giao tử
- Thể đa bội lẻ thường gặp ở những cây ăn quả không hạt (Dưa hấu, chuối…)
- Thể đa bội lẻ không sinh sản hữu tính được vì không có khả năng tạo giao tử bình thường
Trang 14CHƯƠNG II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Cơ chế di truyền ở cấp độ cơ thể (các quy luật di truyền) : GV có thể sử dụng bảng sau để ôn tập:
Quy luật hoặc hiện
tượng di truyền
Nội dung Cơ sở tế bào học Ý nghĩa
Quy luật phân li Do sự phân li
đồng đều của cặp nhân tố di truyền (cặp alen) nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp
Sự phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li, tổ hợp của các alen tương ứng
Giải thích tại sao
tương quan trội lặn là phổ biến trong tự nhiên.Không dùng con lai F1 làm giống vì thế hệ sau sẽ phân li
Quy luật phân li độc
lập
Các cặp nhân tố
di truyền (cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập với nhau trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
Sự phân li độc lập
và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng
Làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Có thể dự đoán được kết quả lai
Tương tác gen (không
alen)
Hai (hay nhiều) gen không alen khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Sản phẩm của các gen không alen (nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau) tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Làm xuất hiện biến dị tổ hợp (xuất hiện tính trạng mới chưa có
ở bố mẹ)
phối nhiều tính trạng
Sự phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
Là cơ sở giải thích hiện tượng biến dị tương quan
Trang 15Liên kết gen Các gen trên
cùng một NST phân li cùng nhau trong giảm phân và tổ hợp với nhau trong thụ tinh
Sự phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng
Hoán vị gen Trong quá trình
giảm phân, các NST tương đồng
có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới
Sự trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng
Do sự phân li và
tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và
tổ hợp của các gen nằm trên NST giới tính
Sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực, cái tuỳ thuộc vào mục tiêu sản xuất
Di truyền ngoài nhân Gen quy định
tính trạng nằm ngoài nhân (ti thể, lụclạp)
Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái
Giải thích sự di truyền của gen ngoài nhân
Trang 16Chương III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Cơ chế di truyền ở cấp độ quần thể : Hoàn thành các PHT sau :
− ÷ 50% =
1 1 2
− ÷ 25% =
2 1 2
− ÷ 12,5% =
3 1 2
n
− ÷
2 Quần thể ngẫu phối
Cân bằng di truyền được hiểu là cân bằng về thành phần kiểu gen quần thể Quần thể đang ở trạng thái cân bằng khi thành phần kiểu gen của quần thể tuần
theo công thức : p 2 AA + 2pqAa + q 2 aa = 1
3 So sánh quần thể tự phối với quần thể ngẫu phối
Điểm so sánh Quần thể tự phối Quần thể ngẫu phối
Tần số tương đối của các
alen
Thành phần kiểu gen Giảm dần tỉ lệ dị hợp,
tăng dần tỉ lệ đồng hợp qua các thế hệ
Không đổi