TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GI ẢNG HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .... Vì tất cả những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Tích hợp nội dung giáo dục m
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GIẢNG
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GIẢNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN TIẾN CÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Tiến Công, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy Trịnh Văn Biều, người đã dành nhiều
thời gian quý báu của mình để hướng dẫn, góp ý cũng như cung cấp nhiều tài liệu bổ ích giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ phòng Sau đại học, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các học viên hoàn thành khóa học
Xin cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ từ các giáo viên giảng dạy ở các trường THPT và các em học sinh thân yêu trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững
chắc, giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành tốt luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình của mình nhưng
chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành từ các quý thầy cô và đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Trang 4
M ỤC LỤC
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Các tài liệu, bài báo về môi trường và GDMT 4
1.1.2 Các KLTN, LV về môi trường 4
1.2 Hóa học môi trường 5
1.2.1 Những kiến thức cơ sở về môi trường 5
1.2.2 Hóa học môi trường 10
1.3 Giáo dục môi trường 16
1.3.1 Mục đích của giáo dục môi trường 16
1.3.2 Nhiệm vụ của giáo dục môi trường ở trường phổ thông 17
1.3.3 Các nguyên tắc thực hiện giáo dục môi trường ở trường phổ thông 17
1.3.4 Phương hướng giáo dục môi trường ở trường phổ thông 18
1.3.5 Các biện pháp giáo dục môi trường 19
1.3.6 Giáo dục môi trường trong dạy học ở trường THPT 19
1.4 Tích hợp nội dung GDMT trong dạy học hóa học ở trường THPT 20
1.4.1 Tích hợp trong dạy học 20
1.4.2 Nội dung GDMT trong chương trình hóa học ở trường THPT 22
1.5 Phương pháp GDMT qua môn hóa học ở trường THPT 24
1.5.1 Phương pháp dùng lời 24
1.5.2 Sử dụng các tư liệu, hình ảnh 25
1.5.3 Phương pháp seminar 27
Trang 51.5.4 Thiết kế website giáo dục môi trường 28
1.5.5 Thiết kế mođun giáo dục môi trường 29
1.5.6 Giáo dục môi trường qua hoạt động ngoại khóa 29
Chương 2 TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GI ẢNG HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 32
2.1 Yêu cầu GDMT qua môn hóa học ở trường THPT 32
2.2 Nguyên tắc lựa chọn bài học để tích hợp nội dung GDMT 32
2.3 Các bài hóa học có thể tích hợp nội dung GDMT ở trường THPT 33
2.3.1 Lớp 10 33
2.3.2 Lớp 11 33
2.3.3 Lớp 12 35
2.4 Các yêu cầu khi tích hợp nội dung GDMT vào các bài giảng hóa học 36
2.5 Quy trình thiết kế giáo án tích hợp nội dung GDMT 36
2.5.1 Bước 1: Xác định mục tiêu chính của bài học và mục tiêu GDMT 36
2.5.2 Bước 2: Chia nội dung bài học thành từng phần tương ứng với các hoạt động 36 2.5.3 Bước 3: Chọn hoạt động có thể tích hợp nội dung GDMT 36
2.5.4 Bước 4: Dự tính thời gian cho từng hoạt động 37
2.5.5 Bước 5: Lựa chọn phương pháp dạy học cụ thể 37
2.5.6 Bước 6: Thiết kế các hoạt động dạy học 37
2.5.7 Bước 7: Chuẩn bị 38
2.6 Thiết kế một số giáo án tích hợp nội dung GDMT 38
2.6.1 Giáo án bài Oxi – Ozon (Hóa học 10 cơ bản) 39
2.6.2 Giáo án bài Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit (Hóa học 10 cơ bản) 47
2.6.3 Giáo án bài Ankan ( Hóa học 11 cơ bản) 56
2.6.4 Giáo án bài Anken (Hóa học 11 cơ bản) 60
2.6.5 Giáo án bài Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ( Hóa học 11 cơ bản) 61 2.6.6 Giáo án bài Vật liệu polime (Hóa học 12 cơ bản) 68
2.6.7 Giáo án bài Hóa học và vấn đề môi trường (Hóa học 12 cơ bản) 78
2.7 Các bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung GDMT 83
2.7.1 Tác dụng của việc sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan có nội GDMT 83
Trang 62.7.2 Các bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung GDMT 84
2.8 Một số tư liệu hỗ trợ nội dung GDMT dùng cho bài giảng 99
2.8.1 Các kiến thức về ô nhiễm môi trường 99
2.8.2 Các chất độc hóa học 99
2.8.3 Hình ảnh, tranh vẽ, phim minh họa 100
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 101
3.1 Mục đích thực nghiệm 101
3.2 Đối tượng thực nghiệm 101
3.3 Tiến hành thực nghiệm 102
3.4 Kết quả thực nghiệm 105
3.4.1 Kết quả bài kiểm tra của học sinh 105
3.4.2 Kết quả nhận xét của giáo viên và học sinh 116
3.4.3 Kết quả tham khảo ý kiến giáo viên 117
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 128
Trang 7DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC : đối chứng ĐHSP : đại học sư phạm GDMT : giáo dục môi trường GD&ĐT : giáo dục và đào tạo
GV : giáo viên
HS : học sinh NXB : nhà xuất bản SGK : sách giáo khoa THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nồng độ cho phép lớn nhất của một số chất trong không khí nơi làm việc 13
Bảng 2.1 Các bài có thể tích hợp nội dung GDMT (lớp 10) 36
Bảng 2.2 Các bài có thể tích hợp nội dung GDMT (lớp 11) 36
Bảng 2.3 Các bài có thể tích hợp nội dung GDMT (lớp 12) 38
Bảng 3.1 Lớp TN và ĐC khối 10 112
Bảng 3.2 Lớp TN và ĐC khối 11 113
Bảng 3.3 Lớp TN và ĐC khối 12 113
Bảng 3.4 Bảng điểm bài kiểm tra lớp 10 117
Bảng 3.5 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lớp 10 118
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lớp 10 118
Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lớp 10 119
Bảng 3.8 Bảng điểm bài kiểm tra lớp 11 – lần 1 120
Bảng 3.9 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lớp 11 – lần 1 120 Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lớp 11 – lần 1 121
Bảng 3.11 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lớp 11- lần 1 122
Bảng 3.12 Bảng điểm bài kiểm tra lớp 11 – lần 2 122
Bảng 3.13 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lớp 11 – lần 2123 Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lớp 11 – lần 2 124
Bảng 3.15 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lớp 11 – lần 2 124
Bảng 3.16 Bảng điểm bài kiểm tra lớp 12 125
Bảng 3.17 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lớp 12 125
Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lớp 12 126
Bảng 3.19 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lớp 12 127
Bảng 3.20 Danh sách các giáo viên được tham khảo ý kiến 129
Bảng 3.21 Đánh giá mức độ cần thiết của việc tích hợp nội dung GDMT vào bài giảng hóa học ở trường THPT 130
Bảng 3.22 Đánh giá nội dung GDMT ở mỗi bài học 131
Bảng 3.23 Mức độ tích hợp nội dung GDMT vào bài giảng 131
Trang 9Bảng 3.24 Thời gian giáo viên sử dụng để tích hợp nội dung GDMT vào bài giảng
131
Bảng 3.25 Mức độ sử dụng bài giảng điện tử khi dạy học nội dung GDMT 132
Bảng 3.26 Phương pháp dạy học thường sử dụng khi giảng dạy nội dung GDMT 132
Bảng 3.27 Việc chuẩn bị của giáo viên cho bài giảng có tích hợp nội dung GDMT 133
Bảng 3.28 Việc tổ chức các hoạt động của giáo viên và học sinh khi dạy học nội dung GDMT 133
Bảng 3.29 Nguồn tư liệu giáo viên sử dụng cho bài giảng có tích hợp nội dung GDMT
134
Bảng 3.30 Nguồn tư liệu về bài tập có nội dung GDMT 134
Bảng 3.31 Tác dụng của bài giảng có tích hợp nội dung GDMT 135
Bảng 3.32 Những khó khăn khi tích hợp nội dung GDMT vào bài giảng hóa học 136
Trang 10DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lớp 10 118
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lớp 10 119
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lớp 11 – lần 1 121
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lớp 11 – lần 1 121
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lớp 11 – lần 2 123
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lớp 11 – lần 2 124
Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lớp 12 126
Hình 3.8 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lớp 12 126
Trang 11M Ở ĐẦU
Hiện nay, chúng ta đang sống trong một xã hội văn minh, hiện đại cùng với những
tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật Nhưng bên cạnh đó, chúng ta đang phải đối mặt với
những vấn đề lớn của toàn nhân loại Một trong những vấn đề toàn cầu cấp bách nhất hiện nay được sự quan tâm của tất cả các quốc gia là môi trường và bảo vệ môi trường Nhiều
hội nghị quốc tế, nhiều chương trình, dự án về môi trường đã được tổ chức Do vậy, giáo
dục môi trường cho toàn nhân loại ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết
Giáo dục môi trường được xem là một trong những biện pháp hàng đầu để bảo vệ môi trường có hiệu quả cao, giúp con người có được nhận thức đúng đắn về môi trường, về
việc khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên Giáo dục môi trường không còn là nhiệm vụ của riêng ai mà là nhiệm vụ của mọi người, mọi nhà, mọi tổ chức, nhưng có vai trò quan trọng hơn hết vẫn là ngành giáo dục, đặc biệt là các trường phổ thông Nhà trường
là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những người chủ tương lai của đất nước, những người sẽ đảm nhiệm nhiệm vụ giáo dục, tuyên truyền, khai thác và bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Môn Hóa học là một trong những môn có liên quan mật thiết đối với môi trường Thông qua các bài giảng hóa học ở trường phổ thông, giáo viên hóa học có thể cung cấp thêm thông tin, mở rộng kiến thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh
Những nội dung này sẽ tạo hứng thú học tập, khơi dậy niềm say mê môn hóa học cho học sinh Do đó, giáo dục môi trường là việc làm thiết thực của mỗi giáo viên hóa học vì sự phát triển bền vững của toàn cầu và mỗi quốc gia Vì tất cả những lí do trên, tôi quyết định chọn
đề tài: “Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các bài giảng hóa học ở trường
trung h ọc phổ thông”
- Nghiên cứu tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hóa học để cung
cấp thêm kiến thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh
- Thiết kế một số giáo án tích hợp nội dung giáo dục môi trường hỗ trợ giảng dạy cho giáo viên THPT
Trang 123 Nhi ệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về môi trường và giáo dục môi trường
- Nghiên cứu nội dung, chương trình, SGK hóa học
- Nghiên cứu phương pháp và cách thức tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hóa học ở trường THPT
- Điều tra thực trạng về việc giáo dục môi trường trong môn hóa học ở trường THPT
- Thiết kế giáo án hóa học có tích hợp nội dung giáo dục môi trường
- Biên soạn các bài tập trắc nghiệm khách quan có nội dung giáo dục môi trường
- Thực nghiệm kiểm chứng
- Đối tượng nghiên cứu: việc tích hợp nội dung giáo dục môi trường với bài giảng hóa học ở trường THPT
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học ở bậc THPT
- Nội dung: chương trình hóa học lớp 10, 11, 12 cơ bản
- Địa bàn nghiên cứu: một số trường phổ thông trung học ở Thành phố Hồ Chí Minh + Trường THPT Phan Châu Trinh, quận Bình Tân
+ Trường THPT An Lạc, quận Bình Tân
+ Trường THPT An Đông, quận 5
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Đọc và nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp
+ Phương pháp phân loại, hệ thống hóa
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn
+ Phương pháp chuyên gia
Trang 13+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin
+ Phương pháp thực nghiệm
- Các phương pháp toán học
+ Sử dụng toán thống kê để xử lí số liệu
- Đề xuất quy trình thiết kế giáo án tích hợp
- Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, seminar, trực quan nghiên cứu để tích hợp
nội dung GDMT vào bài giảng hóa học ở trường THPT
- Thiết kế 7 giáo án tích hợp nội dung GDMT
- Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung GDMT làm tài liệu tham khảo cho giáo viên
và học sinh
Nếu tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào các bài giảng hóa học thì sẽ giúp học sinh có kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho giáo dục nói chung và cho bộ môn hóa học nói riêng
Trang 14Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Hóa học là môn học có nhiều cơ hội để kết hợp nội dung giáo dục môi trường một cách hiệu quả Tuy nhiên, để đưa nội dung này vào bài giảng hóa học ở trường phổ thông thì
gặp rất nhiều khó khăn Số lượng khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về nội dung giáo dục môi trường đã khá nhiều và có những đóng góp rất giá trị
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tham khảo một số khóa luận, luận văn, các tài liệu, bài báo có nội dung giáo dục môi trường như sau:
1.1.1 Các tài li ệu, bài báo về môi trường và GDMT
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề án “Đưa các nội dung về giáo dục môi trường vào hệ
th ống giáo dục quốc dân”, Hà Nội 2002
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án quốc gia VIE 195/041 Các hướng dẫn chung về
Giáo d ục môi trường dành cho người đào tạo giáo viên Phổ thông trung học, Hà Nội 2004
3 Trịnh Văn Biều, Nguyễn Văn Bỉnh (2006), Giáo dục môi trường thông qua dạy
h ọc hóa học ở trường trung học phổ thông, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
trung học phổ thông chu kì III (2004-2007), Đại học Sư phạm TPHCM
4 Tạp chí của hội hóa học Việt Nam, Hóa học & ứng dụng (số 9/2007)
1.1.2 Các KLTN, LV v ề môi trường
1 Trần Thị Tú Anh (2009), Tích hợp các vấn đề kinh tế xã hội và môi trường trong
d ạy học môn hóa học lớp 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP
HCM
2 Trần Thị Hồng Châu (2010), Giáo dục môi trường thông qua dạy học hóa học lớp
10, 11 ở trường phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP HCM
3 Nguyễn Thị Thanh Hoa (2010), Thiết kế ebook hóa học hỗ trợ giáo dục môi
trường ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP HCM
4 Nguyễn Đặng Thu Hường (2009), Giáo dục môi trường thông qua dạy học hóa
h ọc lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP HCM
Trang 155 Nguyễn Thị Trang (2007), Thiết kế giáo án giáo dục môi trường thông qua bộ môn
hóa h ọc lớp 12 – Ban Khoa học tự nhiên, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP
HCM
6 Lê Thị Mỹ Trang (2003), Tìm hiểu môi trường và giáo dục môi trường qua môn
hóa h ọc ở lớp 12, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP HCM
7 Cao Duy Chí Trung (2005), Thi ết kế trang web giáo dục môi trường qua môn hóa
h ọc ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP HCM
Các đề tài này có những đóng góp lớn Mặc dù vậy, vẫn còn tồn tại một số vấn đề sau:
- Chưa chỉ ra được quy trình, nguyên tắc thiết kế một giáo án tích hợp
- Chưa phân biệt được giữa tích hợp và lồng ghép nội dung giáo dục môi trường
- Các giáo án được thiết kế có nội dung GDMT chủ yếu dựa vào phương pháp thuyết trình của giáo viên
- Chưa có phần bài tập hóa học có nội dung GDMT cụ thể
1.2.1 Nh ững kiến thức cơ sở về môi trường [9]
1.2.1.1 Khái ni ệm về môi trường
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về môi trường:
Môi trường theo nghĩa khái quát: “Môi trường là một tập hợp tất cả các thành
phần của thế giới vật chất bao quanh có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của
mỗi sinh vật Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường nhất định” Tiếng Anh môi trường là “environment”, tiếng Pháp là “environnement” đều có nghĩa là “cái bao quanh”, tiếng Trung Quốc gọi môi trường là “hoàn cảnh” cũng có nghĩa tương tự
Môi trường nhân văn – môi trường sống của con người hay còn gọi là môi sinh
(living environment): là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của từng cá nhân và cả cộng đồng Nhìn
rộng hơn, môi trường sống của con người bao gồm cả vũ trụ bao la, trong đó hệ Mặt Trời và Trái Đất là bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất Trong môi trường này luôn luôn
tồn tại sự tương tác lẫn nhau giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh Cấu trúc của môi trường tự nhiên gồm hai thành phần cơ bản: môi trường vật lý và môi trường sinh vật
Trang 16Môi trường vật lý (physical environment):
Môi trường vật lý là thành phần vô sinh của môi trường tự nhiên, bao gồm khí quyển,
thạch quyển, sinh quyển
Khí quyển (atmosphere): còn được hiểu là môi trường không khí, là lớp khí bao quanh Trái Đất, chủ yếu ở tầng đối lưu, cách mặt đất từ 10 – 12 km Theo chiều cao của
tầng này, nhiệt độ, áp suất giảm dần và nồng độ không khí loãng dần Khí quyển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sự sống của con người, sinh vật và quyết định đến tính chất khí hậu, thời tiết của Trái Đất
Thủy quyển (hydrosphere): hay còn gọi là môi trường nước là phần nước của Trái Đất, bao gồm đại dương, biển, sông hồ, ao, suối, nước ngầm, băng tuyết, hơi nước trong đất
và trong không khí Thủy quyển đóng vai trò không thể thiếu được trong việc duy trì cuộc
sống con người, sinh vật, cân bằng khí hậu toàn cầu, và phát triển các ngành kinh tế
Thạch quyển (lithosphere): hoặc địa quyển bao gồm lớp vỏ Trái Đất Tính chất vật
lý, thành phần hóa học của địa quyển ảnh hưởng quan trọng đến cuộc sống con người, sự phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông, vật tải, đô thị, cảnh quan và tính đa dạng sinh
học trên Trái Đất
Sinh quyển (biosphere): còn gọi là môi trường sinh học là thành phần của môi trường vật lý có tồn tại sự sống Sinh quyển bao gồm phần lớn thủy quyển (đáy đại dương),
lớp dưới của khí quyển, lớp trên của địa quyển Như vậy sinh quyển gắn liền với các thành
phần của môi trường và chịu sự tác động trực tiếp của sự biến hóa tính chất vật lý và hóa
học của các thành phần này Đặc trưng cho sự hoạt động sinh quyển là các chu trình trao đổi
vật chất và năng lượng
Môi trường sinh vật (biological environment):
Môi trường sinh vật là thành phần hữu sinh của môi trường Môi trường sinh vật bao gồm các hệ sinh thái, quần thể động vật và thực vật Môi trường sinh vật tồn tại và phát triển trên cơ sở tiến hóa của môi trường vật lý Các thành phần của môi trường không tồn tại
ở trạng thái tĩnh mà luôn luôn có sự chuyển hóa trong tự nhiên theo chu trình Sinh - Địa – Hóa và luôn luôn ở trạng thái cân bằng động Chu trình phổ biến trong tự nhiên là chu trình Sinh – Địa – Hóa như chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình photpho, chu trình lưu
huỳnh,… là các chu trình chuyển hóa các nguyên tố hóa học từ dạng vô sinh (đất, nước, không khí) vào dạng hữu sinh (sinh vật) và ngược lại Một khi các chu trình này không còn
Trang 17giữ ở trạng thái cân bằng thì tạo ra diễn biến bất thường, gây tác động xấu cho sự sống của con người và sinh vật ở một khu vực hay ở quy mô toàn cầu
1.2.1.2 Ch ức năng của môi trường
Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật Con người đòi
hỏi không gian sống không chỉ ở phạm vi rộng, hẹp mà còn cả về chất lượng Không gian
sống có chất lượng cao trước hết phải sạch sẽ, tinh khiết, không chứa hoặc chứa ít các chất
bẩn, độc hại đối với sức khỏe của con người
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản
xuất của con người Con người đã khai thác các nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho
cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
- Môi trường còn là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc
sống và hoạt động sản xuất của mình
1.2.1.3 H ệ sinh thái
- Sinh thái (ecology)
Sinh thái là mối quan hệ tương hỗ giữa một cơ thể sống hoặc một quần thể sinh vật
với các yếu tố môi trường xung quanh Sinh thái học là ngành khoa học nghiên cứu các mối tương tác này Như vậy sinh thái học là một trong các ngành của khoa học môi trường, giúp
ta hiểu thêm về bản chất của môi trường và tác động tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên với
hoạt động của con người và sinh vật
Hệ sinh thái là đơn vị tự nhiên bao gồm các quần xã sinh vật (thực vật, động vật bậc
thấp bậc cao, vi sinh vật) và môi trường trong đó chúng tồn tại và phát triển (sinh cảnh sinh
vật và sinh cảnh có mối liên quan chặt chẽ với nhau, tương tác hỗ trợ nhau, nhưng giữa chúng còn tồn tại một mức độc lập tương đối, cùng sống trong một số điều kiện ngoại cảnh
nhất định – mà điều kiện ngoại cảnh đó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tồn tại, phát triển của
quần thể sinh vật sống môi trường sinh vật trong hệ sinh thái bao gồm các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy liên hệ với nhau qua các dây chuyền thực phẩm, theo
đó năng lượng từ các chất dinh dưỡng được truyền từ sinh vật này đến sinh vật khác Ví dụ:
hệ sinh thái đồng cỏ: cỏ mọc nhờ có đạm, dinh dưỡng, xác thực vật trong đất Cỏ lại cung
cấp thức ăn cho động vật ăn cỏ Động vật ăn cỏ lại là thức ăn cho động vật ăn thịt 1, động
Trang 18vật ăn thịt 1 lại là thức ăn cho động vật ăn thịt 2, …Năng lượng sinh học cũng được sinh ra trong quá trình đó và khả năng trao đổi cung cấp cho nhau
Trong tự nhiên tồn tại nhiều hệ sinh thái:
+ Hệ sinh thái cạn (hệ sinh thái đất, hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái sa mạc…) + Hệ sinh thái nước (hệ sinh thái biển, hệ sinh thái cửa sông, hệ sinh thái hồ,
đầm,…)
Các hệ sinh thái cũng còn có thể do con người tạo ra như các hệ sinh thái nông nghiệp,
hệ sinh thái đô thị,…Các hệ sinh thái có thể trải qua sự chọn lọc tự nhiên mà hình thành Hệ sinh thái tự nhiên thì bền vững, vì nó tuân theo quy luật chọn lọc tự nhiên, hợp với thiên nhiên Các hệ sinh thái nhân tạo thì kém bền vững
Sự cân bằng sinh thái, hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm không chỉ là sự cân bằng giữa các loài, như sự cân bằng giữa sinh vật săn mồi và vật mồi, hay giữa vật chủ và vật ký sinh
mà còn là sự cân bằng của chu trình các chất dinh dưỡng chủ yếu và những dạng chuyển hóa năng lượng trong một hệ sinh thái nữa Một hệ sinh thái được coi là đạt cân bằng bền khi tất cả các mặt hoạt động của hệ đó đều ở trạng thái cân bằng Do vậy ở đây sẽ phải có
một sự cân bằng giữa sản xuất, tiêu thụ, và phân hủy, cũng như sự tồn tại giữa các loài có trong hệ đó Hiểu biết về trạng thái cân bằng sẽ giúp chúng ta hiểu được các quá trình điều
chỉnh diễn ra trong các cộng đồng sinh học
Các hệ sinh thái có khả năng thực hiện một sự điều chỉnh nhất định trong giới hạn xác định, nhưng nếu vượt quá giới hạn này thì chúng không còn có khả năng hoạt động bình thường nữa, lúc đó chúng có thể sẽ phải chịu những sự thay đổi nào đó, hoặc bị tổn thương hay bị phá hoại Việc chặt phá các khu rừng nhiệt đới để chuyển thành đất nông nghiệp là
một ví dụ điển hình về sự chuyển đổi bất lợi do con người tạo nên Sự tàn phá rừng không
những phá hoại vĩnh viễn một hệ sinh thái giàu và và quí giá, mà thậm chí còn không thể tạo
ra được vùng đất canh tác màu mỡ, bởi vì lớp đất mỏng có khả năng trao đổi chất cao của các khu rừng nhiệt đới thường lại không cho năng suất cao đối với các sản phẩm nông nghiệp và mỗi khi đã bị mất đi lớp phủ thực vật thì sẽ bị bạc màu do xói mòn và lũ lụt
Do vậy, việc quản lý hệ sinh thái nhằm mục đích duy trì một trạng thái cân bằng tự nhiên hay nhân tạo, trong đó sản phẩm cuối cùng là có lợi cho con người và những sự mất cân bằng có thể kiểm soát được
Trang 191.2.1.4 Ô nhi ễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành
phần và đặc tính lí hóa, sinh học của bất kì thành phần nào của môi trường vượt quá mức cho phép đã xác định
- Tác nhân gây ô nhiễm là những chất có tác dụng biến đổi môi trường từ trong sạch
trở nên độc hại Những tác nhân này thường được gọi khái quát là “chất ô nhiễm” Chất ô nhiễm có thể là chất rắn (rác, phế thải rắn,…), chất lỏng (các dung dịch hóa chất, chất thải
của các nhà máy dệt, nhuộm, chế biến thực phẩm,…), chất khí (SO2 từ núi lửa, CO2, CO,
NO2 trong khói xe hơi, khói bếp, lò gạch,…), các kim loại nặng, cũng có khi nó vừa ở thể hơi, vừa ở thể rắn thăng hoa hay ở dạng trung gian
- Các loại ô nhiễm
+ Ô nhiễm hóa học: gây ra do các chất protein, chất béo và các chất hữu cơ khác
có trong chất thải công nghiệp và sinh hoạt: xà phòng, thuốc nhuộm, chất tẩy giặt tổng hợp, thuốc sát trùng, dầu mỡ,…Ô nhiễm hóa học cũng do các chất vô cơ như kiềm, các loại phân hóa học
+ Ô nhiễm vật lý: do các chất thải công nghiệp có màu và các chất lơ lửng, nước
thải từ quá trình làm nguội có nhiệt độ cao Các loại chất thải này làm nước thay đổi màu
sắc, tăng độ đục và dẫn đến ô nhiễm nguồn nước
+ Ô nhiễm vật lý-sinh học: nước có mùi và vị bất thường do các chất thải công nghiệp có chứa nhiều hợp chất hóa học như muối, phenol, amoniac, sufua, dầu mỏ, cùng với rong, tảo, động vật nguyên sinh gây nên
+ Ô nhiễm sinh học: gây ra bởi nước thải, cống, rãnh có các vi khuẩn gây bệnh
tảo, nấm, kí sinh trùng, các động vật nguyên sinh
- Các nguồn gây ô nhiễm môi trường:
+ Ngành sản xuất và tiêu thụ năng lượng
+ Công nghiệp hóa học, luyện kim, sản xuất hàng tiêu dùng
+ Ô nhiễm từ nông nghiệp
+ Ô nhiễm do giao thông vận tải
+ Chất độc hóa học dùng trong chiến tranh
Trang 201.2.1.5 Suy thoái môi trường
Là một quá trình suy giảm mà kết quả của nó đã làm thay đổi về chất lượng và số lượng thành phần môi trường vật lý và làm giảm đa dạng sinh học Quá trình đó đã gây hại cho đời sống sinh vật, con người và thiên nhiên
1.2.1.6 Công ngh ệ môi trường
Công nghệ môi trường là ngành kỹ thuật để sử dụng, quản lý, bảo vệ môi trường một cách khoa học và hiệu quả Công nghệ môi trường có thể bao gồm ba lĩnh vực chủ yếu là công nghệ bảo tồn tài nguyên, công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường và công nghệ ít
hoặc không có chất thải
1.2.2 Hóa h ọc môi trường [9], [35], [42]
1.2.2.1 Ch ất thải
- Chất thải (Waste): là những vật chất không có khả năng sử dụng được nữa, bị loại
ra từ các quá trình sản xuất, từ sinh hoạt đời sống, từ khu dân cư và kể cả hoạt động du hành
vũ trụ…cũng đều là chất thải
- Chia theo trạng thái tồn tại có các loại chất thải sau:
+ Nước thải: chất thải lỏng
+ Khí thải: chất thải dạng khí
+ Rác thải: dạng rắn
1.2.2.2 Các hóa ch ất độc hại
Các hóa chất độc hại là những hóa chất khi xâm nhập vào cơ thể người, động vật,
thực vật dưới những điều kiện nhất định, tùy theo tính độc, nồng độ và hàm lượng,…Có thể gây nên những tác dụng sinh lí mạnh ở một hay nhiều bộ phận trong cơ thể, làm rối loạn sinh hóa bình thường, gây ra nhiễm độc, hoặc có thể dẫn đến chết người, động, thực vật
1.2.2.3 Ô nhi ễm không khí
Ô nhiễm môi trường khí là sự làm biến đổi toàn thể hay một phần khí quyển theo hướng tiêu cực bởi các chất gây tác hại được gọi là chất gây ô nhiễm Vậy gây ô nhiễm là khái niệm chỉ các phần tử bị thải vào không khí có thể là do tự nhiên hoặc do kết quả hoạt động của con người (ví dụ như khí CO2)
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Ô nhiễm do thiên tai gây ra: rất nhiều các hiện tượng của thiên nhiên gây ra hoặc góp phần vào quá trình gây ô nhiễm không khí Gió bão cuốn theo đất, cát,… gây ra lũ lụt
Trang 21Núi lửa phun ra nham thạch cũng gây nên bụi và các khí thải như oxit của lưu huỳnh Nước
biển bốc hơi cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối biển lan truyền vào không khí Xác động vật, thực vật chết trong quá trình phân hủy cũng tạo ra các chất gây ô nhiễm Song nguồn ô nhiễm này không phải là nguyên nhân chính
- Ô nhiễm không khí do các hoạt động của con người gây nên
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp: ống khói của các nhà máy, đặc biệt là nhà máy hóa chất, nhiệt điện đã thải vào không khí một lượng lớn khí thải như CO2, SO2… Hàng năm sản xuất công nghiệp đã tiêu tốn 37% năng lượng tiêu thụ của toàn thế giới và thải ra khoảng 50% lượng khí CO2 và các loại khí nhà kính khác
+ Hoạt động giao thông vận tải: đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư Các quá trình tạo ra khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ Một lượng lớn các khí độc hại đã bị thải vào khí quyển từ ống xả các phương tiện giao thông vận tải như: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, cát bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển
+ Sinh hoạt và hoạt động khác của con người gây ra ô nhiễm không khí: nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là các hoạt động đun nấu, sử dụng nhiên liệu như than, củi, gas,… Khí
thải do quá trình này gây ra cũng góp phần vào sự trầm trọng thêm và ô nhiễm không khí Ngoài ra một số hoạt động khác của con người, đặt biệt là đốt rừng và thử hạt nhân cũng là nguồn gây ô nhiễm không khí
Hậu quả của ô nhiễm không khí
- Hiệu ứng nhà kính: do các loại khí như CO2, NOx, CH4, CFC, O3,…gây nên Trong đó, chất khí quan trọng gây nên hiệu ứng nhà kính là CO2 Tác hại của hiệu ứng nhà kính là làm cho trái đất nóng lên gây ra sự khác thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người
- Mưa axit: các khí như SO2, NOx bị thải ra ngoài không khí và trộn lẫn với hơi nước để hình thành nên axit nitric, axit sunfuric Các axit này hấp thụ vào mây và rơi xuống đất tạo thành mưa axit Mưa axit gây thiệt hại cho rừng, các công trình kiến trúc, các hệ sinh thái
- Hiện tượng lỗ thủng tầng ozon: ozon được tập trung nhiều nhất trong khí quyển ở
độ cao từ 15 – 40 km Các chất thải chủ yếu gây phá hủy tầng ozon là CFC Các hợp chất khí CFC dưới tác dụng của các tia bức xạ tử ngoại đã giải phóng nguyên tử clo, mỗi nguyên
Trang 22tử clo có thể phá hủy 100 nghìn phân tử ozon chuyển thành oxi, làm cho mật độ ozon giảm
một cách đáng kể Do không có “lá chắn” bảo vệ vững vàng, các tia tử ngoại đã gây tác động tới sinh vật sống Chúng là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư da và một số bệnh khác ở người và động vật
- Khói mù quang hóa: gây ra nhiều bệnh tật đối với con người
Các giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí
- Các giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ toàn cầu Chính phủ của nhiều nước đã thảo luận và đưa ra cho giải pháp cho vấn đề này cùng những cam kết về giảm lượng không khí độc hại thải ra môi trường
- Về kinh tế, kỹ thuật và luật pháp: loại bỏ những dây chuyền sản xuất cũ kỹ và lạc
hậu gây ô nhiễm; xử phạt những nhà máy vi phạm việc thải ra quá mức cho phép các khí độc, có quy định chặt chẽ về nồng độ cho phép lớn nhất trong không khí nơi làm việc (xem
bảng 1.1)
- Về giáo dục: cần có chính sách giáo dục thích hợp cho mỗi người đều hiểu được nghĩa vụ bảo vệ môi trường sống trong lành của mình, giảm tối đa việc thải ra môi trường
những chất độc hại
B ảng 1.1 Nồng độ cho phép lớn nhất của một số chất trong không khí nơi làm việc
Số thứ tự Tên Công thức mg/lit Thể tích phần
C6H6
CO
0.00001 0.00001 0.001 0.002 0.002 0.005 0.01 0.01 0.02 0.05 0.05 0.03
0.001 0.001 0.316 0.50 0.56 1.04 2.95 6.58 7.00 7.27 14.00 24.00 26.00 35.00
Trang 2313
14
Ammoniac Metanol
NH3
CH3OH
0.02 0.05
1.2.2.4 Ô nhi ễm nước
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đồi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt…Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, đồng ruộng, khu công nghiệp,…kéo theo các
chất bẩn xuống sông, ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước
- Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu do xả nước thải sinh hoạt, công nghiệp, giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ trong sản xuất nông nghiệp vào môi trường nước
Các dạng ô nhiễm nước
- Ô nhiễm hóa học: là dạng ô nhiễm gây nên do các chất có protein, chất béo và chất
hữu cơ khác có trong chất thải từ các khu công nghiệp và dân cư như xà phòng, các loại thuốc nhuộm, các chất tẩy giặc tổng hợp, các loại thuốc sát trùng, dầu mỡ và một số chất
thải hữu cơ khác Ngoài ra, các chất vô cơ như axit, kiềm, muối các kim loại nặng, các muối
vô cơ hòa tan và không tan, các loại phân bón hóa học cũng gây ra ô nhiễm hóa học
- Ô nhiễm vật lý: do nhiều loại chất thải công nghiệp có màu và các chất lơ lửng làm nước thay đổi màu sắc, tăng độ đục và hấp dẫn đến ô nhiễm nhiệt của nguồn nước,… Nhiệt
độ nước cao làm tăng cường độ hoạt động của vi khuẩn và hệ động vật nước, từ đó hàm lượng oxi hòa tan bị giảm sút quá trình phân hủy háo khí của các chất hữu cơ bị trở ngại nên quá trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ sẽ tăng, tạo ra những sản phẩm độc hại và hôi
thối dẫn đến hiện tượng ô nhiễm nước trầm trọng hơn
- Ô nhiễm sinh học: hiện tượng ô nhiễm này được gây ra bởi nước thải cống rãnh
gồm các vi khuẩn gây bệnh, tảo, nấm và ký sinh trùng, các động vật nguyên sinh,… Ngoài
việc làm cho nước trở nên có mùi hôi thối còn có thể gây nên một số bệnh nghiêm trọng đối
với người và vật nuôi Ngoài ra ở những nơi có nhiều nước bẩn, ruồi muỗi sẽ sinh sản nhanh, nhiều gây ra những nạn dịch và các bệnh truyền nhiễm khác rất nguy hiểm
Tác hại của ô nhiễm môi trường nước
Trang 24- Các kim loại nặng và các chất nguy hại khác chậm phân hủy sẽ tích lũy theo thức
ăn vào cơ thể động vật và người gây nên những tác hại cho sức khỏe
- Các loại vi khuẩn, kí sinh trùng, sinh vật gây bệnh theo nguồn nước bị ô nhiễm lan truyền bệnh cho người và động vật
- Hoạt động thăm dò, khai thác dầu, hiện tượng rò rỉ dầu từ các giàn khoan, hiện tượng tràn dầu trên biển là những sự cố gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng đe dọa
sự sống trong một phạm vi rộng lớn
1.2.2.5 Ô nhi ễm đất
Ô nhiễm đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bằng các tác nhân gây ô nhiễm
Nguyên nhân đất bị ô nhiễm
- Do các vi sinh vật gây bệnh: sử dụng phân tươi chưa xử lí, do đổ rác và nước thải chưa được xử lí và đất nên trong đất chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh cho người, gia súc và
cả cây trồng…
- Do các chất hóa học: chất hóa học thất thoát, rò rỉ, thải ra trong quá trình hoạt động
sản xuất công nghiệp, đặc biệt là hóa chất độc và kim loại nặng
- Do các chất phóng xạ và các chất độc hại khác: tia thoát ra từ máy chụp X – quang,
các máy móc y tế dùng để chẩn đoán và điều trị, các thiết bị thăm dò,… và hóa chất đã sử
dụng trong các cuộc chiến tranh (như đioxin,…)
- Do các chất hóa học sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp như phân hóa
học và các loại thuốc trừ sâu Việc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hiện nay rất báo động Vào những năm 80, lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt nam là 10 000 tấn/ năm, nhưng bước sang những năm 90 lượng thuốc này đã tăng lên gấp đôi (20 000 tấn / năm) Thuốc bảo vệ thực vật còn là nguyên nhân dẫn đến suy giảm nhiều loại sinh vật sống
trong đất, có ích đối với con người
Tác hại ô nhiễm đất
- Ô nhiễm đất do kim loại nặng là nguồn ô nhiễm nguy hiểm đối với hệ sinh thái Trong thực tế, kim loại nặng với hàm lượng thích hợp rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của động, thực vật và con người, nhưng nếu chúng bị tích lũy nhiều trong đất thì rất độc hại
Trang 25- Ô nhiễm môi trường đất gây ra những tổn hại lớn trong đời sống và sản xuất Các
chất trừ sâu, diệt cỏ phân hủy trong nước rất chậm tạo ra lượng dư đáng kể trong đất gây ra
những tác hại khó lường đối với con người
Biện pháp kiểm soát ô nhiễm đất
- Không bón phân tươi cho cây trồng Hạn chế sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ
thực vật quá liều, tràn lan
- Sử dụng đất phải bảo vệ được đời sống của các vi sinh vật, thực vật và động vật
sống trên trái đất
- Xử lí chất thải rắn ở đô thị phải phân loại
- Xử lí nước thải công nghiệp trước khi đổ vào dòng chảy
- Xử lí khí thải công nghiệp (SO2, Cl2, CO, CO2, NOx,…) trước khi thải vào khí quyển
- Quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả, giảm lượng chất thải vào đất Chống thoái hóa, xói mòn đất
- Các chất thải độc hại, chất nổ, chất phóng xạ có kĩ thuật xử lí riêng
1.2.2.6 Ô nhi ễm phóng xạ
Phóng xạ là sự biến hóa tự phát đồng vị không bền của một nguyên tố hóa học thành đồng vị của một nguyên tố khác Sự phóng xạ có kèm theo sự bức xạ những hạt cơ bản hoặc
hạt nhân của heli (hạt α) Những chất phóng xạ có thể có trong không khí dưới dạng khí hạt
α, β, tia α, trung tử và các lượng tử khác nhau có năng lượng lớn Thực chất, những chất phóng xạ nguy hiểm thường có trong không khí dưới dạng hợp chất bền vững với các chất khác là 131I, 32F, 90St, 14C, 35S, 45Ca, 98Al, 235U,…Các chất phóng xạ thường xâm nhập vào môi trường bằng nhiều con đường khác nhau:
- Khai thác quặng tự nhiên
- Mưa phóng xạ do các vụ nổ của vũ khí hạt nhân
- Sử dụng các đồng vị phóng xạ trong điều trị bệnh và nghiên cứu khoa học
- Sử dụng đồng vị phóng xạ làm nguyên tử đánh dấu trong nông nghiệp và công nghiệp
- Lò phản ứng hạt nhân và thí nghiệm khoa học
- Máy gia tốc thực nghiệm
Hậu quả của ô nhiễm phóng xạ đến sức khỏe con người
Trang 26- Tăng xác suất mắc bệnh ung thư và những bệnh liên quan đến bộ máy gen di truyền, thể hiện qua hiện tượng quái thai
GDMT là quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức về mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề môi trường GDMT gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp
nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề hiện tại và ngăn chặn những vấn đề mới xảy ra trong tương lai
1.3.1 M ục đích của giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường giúp cho học sinh có được:
1.3.1.1 V ề kiến thức
- Hệ sinh thái, cân bằng sinh thái
- Môi trường và các thành tố (địa chất, khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan thiên nhiên, các nguồn tài nguyên, dân số, hoạt động kinh tế, xã hội của con người,…)
- Môi trường và phát triển, bảo vệ và bảo tồn, tăng trưởng và suy thoái, chi phí và lợi ích thu được
- Sự phụ thuộc lẫn nhau, tư duy một cách toàn cầu và hành động một cách cục bộ,…
- Các chủ trương, chính sách về môi trường của Đảng và Nhà nước, luật bảo vệ môi trường…
1.3.1.2 V ề kĩ năng
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng tư duy
- Kĩ năng nghiên cứu
Trang 27- Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ năng cá nhân và xã hội
- Sử dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin,…
1.3.1.3 V ề thái độ và hành vi
Biết đánh giá, quan tâm và lo lắng đến môi trường và đời sống của các sinh vật
- Biết khoan dung và cởi mở
- Tôn trọng, niềm tin vào quan điểm của người khác
- Biết tôn trọng những luận cứ, luận điểm đúng đắn
- Có ý thức phê phán và thay đổi những thái độ không đúng về môi trường
- Có mong muốn than gia vào giải quyết các vấn đề môi trường, các hoạt động cải thiện môi trường
1.3.2 Nhi ệm vụ của giáo dục môi trường ở trường phổ thông
Ngày nay, GDMT là một nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ ở các trường học, trong đó có trường phổ thông GDMT nhằm mục tiêu nâng cao nhận thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và hành vi đúng đắn cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường được cụ thể qua ba nhiệm vụ sau:
- Làm cho học sinh nhận thức rõ đặc điểm của môi trường tự nhiên, vai trò của môi trường đối với đời sống và sự phát triển của xã hội loài người, những tác động của con người làm cho môi trường biến đổi xấu đi và hậu quả của nó
- Trên cơ sở nhận thức đó, giáo dục cho học sinh lòng yêu thiên nhiên, biết quý trọng các phong cảnh đẹp, các di tích lịch sử văn hóa, ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống trong lành và sạch đẹp cho mình, cho mọi người và chống lại những hành vi phá hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường
- Trang bị cho học sinh một số phương pháp và kĩ năng bảo vệ môi trường để họ có
thể thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở địa phương
1.3.3 Các nguyên t ắc thực hiện giáo dục môi trường ở trường phổ thông
(Tuyên bố của Tbilisi, UNESCO/UNEP 1978)
- Xem xét môi trường trong tổng thể của nó: môi trường tự nhiên và nhân tạo, môi trường công nghệ và xã hội (kinh tế, chính trị, lịch sử, văn hóa, đạo đức, thẩm mỹ)
- Giáo dục môi trường là quá trình liên tục, suốt đời, bắt đầu từ cấp học mầm non và
tiếp diễn thông qua những giai đoạn chính thức, không chính thức
Trang 28- Giáo dục môi trường mang tính liên thông giữa các môn học
- Khảo sát những vấn đề môi trường chủ yếu từ quan điểm địa phương, quốc gia, khu vực và quốc tế để học sinh hiểu rõ bản chất của các điều kiện môi trường trong những điều kiện địa lí khác nhau
- Tập trung vào các tình huống môi trường đang tiềm tàng hiện nay, đồng thời tính đến cả những yếu tố lịch sử
- Đề cao giá trị, sự cần thiết của quá trình hợp tác địa phương, quốc gia, quốc tế trong
việc ngăn chặn và tìm giải pháp đối với những sự cố môi trường
- Xem xét kỹ các khía cạnh về môi trường trong mọi kế hoạch tăng trưởng
- Tạo cơ hội cho người học có một vai trò trong việc học tập, có cơ hội ra quyết định
và chịu trách nhiệm
- Gắn việc nhạy cảm, nhận thức về môi trường, các kỹ năng giải quyết vấn đề với
từng độ tuổi Những năm đầu nên nhấn mạnh sự nhạy cảm về môi trường trong cộng đồng riêng của người học
- Giúp người học phát hiện những nguyên nhân thực sự của các sự cố môi trường
- Nhấn mạnh sự phức tạp của các vấn đề môi trường, do vậy cần hình thành lối suy nghĩ biết phân tích, phán xét và kĩ năng giải quyết vấn đề
- Tận dụng các môi trường học tập đa dạng, nhấn mạnh các hoạt động thực tiễn và các kinh nghiệm trực tiếp
- Việc GDMT cần được tích hợp vào các môn học ở trường phổ thông theo phương hướng: Thông qua kiến thức các môn học để lồng ghép hoặc liên hệ kiến thức GDMT,
nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức về môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường tương đối đầy đủ
- Việc GDMT phải được triển khai thông qua toàn bộ hệ thống trường học
- Nội dung và phương pháp GDMT phải phù hợp với mục tiêu đào tạo từng cấp học
và đặc điểm tâm lí nhận thức của học sinh theo từng lứa tuổi khác nhau
- Chú ý khai thác tình hình thực tế của môi trường đại phương và những biện pháp
ngăn ngừa thay đổi có hại của môi trường đối với sản xuất và cuộc sống của nhân dân địa phương
Trang 291.3.5 Các bi ện pháp giáo dục môi trường
- Đưa GDMT vào tất cả các cấp bậc học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông và các bậc học khác
- Đưa GDMT vào hầu hết các môn học ở tất cả các cấp bậc học
- Thực hiện GDMT bằng phương pháp hiện đại: đặt trọng tâm của người học và học
bằng việc làm
- Kết hợp cung cấp kiến thức về môi trường và rèn luyện kĩ năng bảo vệ môi trường
- Các trường tổ chức và tích cực tham gia cùng cộng đồng các hoạt động bảo vệ môi trường
- Luôn chú ý hình thành thái độ đúng và tinh thần trách nhiệm cao với việc bảo vệ môi trường
- Không chỉ cung cấp kiến thức về bảo vệ môi trường mà còn thực hiện trong môi trường, có thái độ và tình cảm vì môi trường
- Ưu tiên cho đào tạo giáo viên các bậc tiểu học, trung học
1.3.6 Giáo d ục môi trường trong dạy học ở trường THPT
Cơ hội GDMT trong chương trình học ở trường THPT thể hiện ở chỗ trong chương trình có chứa đựng những nội dung của GDMT dưới hai dạng chủ yếu:
- Dạng 1: Nội dung chủ yếu của bài học hay một số phần của môn học có sự trùng
hợp với nội dung GDMT
- Dạng 2: Một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn học có liên quan trực tiếp với nội dung GDMT
Các biện pháp hoạt động trên lớp, thông qua môn học chính khóa
- Phân tích những vấn đề môi trường trong môn học
- Khai thác thực trạng môi trường đất, nước làm nguyên liệu để xây dựng bài học giáo dục môi trường
- Sử dụng phương tiện dạy học làm nguồn tri thức được vật chất hóa như là điểm tựa,
cơ sở để học sinh phân tích, tìm tòi, khám phá các kiến thức cần thiết về môi trường
- Xây dựng bài tập xuất phát từ kiến thức môn học nhưng gắn liền với thực tế địa phương
- Sử dụng các tài liệu tham khảo
Trang 30- Thực hiện tiết học có nội dung gần gũi với môi trường ở ngay chính trong một địa điểm thích hợp của môi trường
1.4.1 Tích h ợp trong dạy học
1.4.1.1 Khái ni ệm tích hợp dạy học
Tích hợp được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống, ở những mức độ khác nhau, các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học khác nhau hoặc các hợp phần của bộ môn thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của bộ môn đó
1.4.1.2 Tính ch ất cơ bản của tích hợp
- Tính liên kết: liên kết phải tạo thành một thực thể toàn vẹn, không còn sự phân chia
giữa các thành phần kết hợp
- Tính toàn vẹn: dựa trên sự thống nhất nội tại các thành phần liên kết, chứ không
phải sự sắp đặt các thành phần bên cạnh nhau
Hai tính chất trên có liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau Không thể gọi là tích hợp nếu các tri thức, kĩ năng chỉ được thụ đắc, tác động một cách riêng rẽ, không có sự liên kết, phối hợp với nhau trong lĩnh hội tri thức hay giải quyết một vấn đề, tình huống
1.4.1.3 Tích h ợp nội dung GDMT trong dạy học hóa học
Là sự kết hợp một cách hệ thống kiến thức môn học với kiến thức GDMT, làm cho chúng quyện vào nhau thành một thể thống nhất
1.4.1.4 Các ki ểu tích hợp vào bài giảng
- Tích hợp một phần vào bài giảng mới
- Tích hợp vào toàn bài giảng
1.4.1.5 Nguyên t ắc khi tích hợp giảng dạy
- Đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn, tránh mọi sự gượng ép ảnh hưởng đến khả năng lĩnh hội của học sinh cả về kiến thức khoa học của bộ môn lẫn nội dung và ý nghĩa giáo dục
- Tránh làm nặng nề thêm các kiến thức sẵn có, xem xét và chọn lọc những nội dung
có thể tích hợp vào giảng dạy một cách thuận lợi nhất và đem lại hiệu quả cao nhất
- Đảm bảo nguyên tắc vừa sức
Trang 311.4.1.6 Các phương pháp dạy học tích hợp
- Phương pháp giảng giải, thảo luận nhóm, đàm thoại
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục
- Phương pháp thí nghiệm
- Phương pháp giao bài tập về nhà
- Phương pháp hoạt động thực tiễn
- Phương pháp đóng vai
- Phương pháp động não
- Phương pháp học tập theo dự án
- Phương pháp nêu gương
- Phương pháp tiếp cận kĩ năng sống
1.4.1.7 D ạy học hóa học theo định hướng tích hợp
Dạy học hóa học theo định hướng tích hợp vẫn theo đuổi quan điểm “lấy HS làm trung tâm”, tích cực hoá hoạt động học tập của HS trong mọi mặt, mọi khâu của quá trình
dạy học; tìm mọi cách phát huy năng lực tự học, năng lực sáng tạo của HS Do vậy, việc lựa
chọn và sử dụng các phương pháp dạy học cần chú ý bảo đảm các yêu cầu sau:
- Giúp HS tích hợp các kiến thức và kĩ năng đã lĩnh hội, xác lập mối liên hệ giữa các tri
thức và kĩ năng đã học bằng cách tổ chức, thiết kế các nội dung, tình huống tích hợp để HS vận
dụng phối hợp các tri thức và kĩ năng riêng rẽ để giải quyết vấn đề đặt ra, qua đó lĩnh hội các
kiến thức và phát triển năng lực, kĩ năng tích hợp
- Tổ chức, thiết kế các hoạt động phức hợp để HS học cách sử dụng phối hợp những
kiến thức và kĩ năng đã được học
- Đặt HS vào trung tâm của quá trình dạy học để HS trực tiếp tham gia vào giải quyết các vấn đề, tình huống tích hợp; biến quá trình truyền thụ tri thức thành quá trình HS tự ý
thức về cách thức chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng
- Phát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của HS; chú trọng mối quan hệ giữa HS
với SGK; phải buộc HS chủ động tự đọc, tự làm việc độc lập theo SGK, theo hướng dẫn của
GV
Trang 321.4.2 N ội dung GDMT trong chương trình hóa học ở trường THPT
Các vấn đề môi trường trong chương trình hóa học ở trường THPT có thể khái quát thành các nội dung chính sau đây:
- Sự ô nhiễm tầng nước mặt, nước ngầm, nước biển
- Các tác nhân gây ô nhiễm nước
- Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
- Chất tẩy rửa tổng hợp
- Cách xử lí nước thải
1.4.2.3 Đất đai và sản xuất nông nghiệp
- Ảnh hưởng của độ pH đối với động vật và thực vật
- Các tác nhân gây ô nhiễm
- Phân hóa học và các loại thuốc trừ sâu
- Thuốc bảo vệ thực vật
- Khử mặn và chua phèn cho đất
- Cháy rừng
1.4.2.4 Khoáng s ản, năng lượng
- Tài nguyên thiên nhiên
- Nhiên liệu khí, lỏng, rắn: khí đốt, dầu mỏ, than đá
Trang 33- Công nghiệp phân bón
- Công nghiệp silicat: sản xuất thủy tinh, đồ gốm
- Công nghiệp cao su
- Công nghiệp thuốc trừ sâu
- Công nghiệp vật liệu xây dựng
- Công nghiệp điện lạnh
- Mưa axit, chất thải công nghiệp, chất thải phóng xạ
- Bảo vệ sức khỏe, phòng chống độc hại, an toàn lao động trong sản xuất hóa học
- Chất thải từ các phương tiện giao thông vận tải
- Chất thải sinh hoạt và công nghiệp
- Xử lý các chất thải
- Tái sử dụng, tái chế chất thải
1.4.2.8 Môi trường xã hội, đạo đức môi trường
- Đạo lý môi trường toàn cầu và sự phát triển bền vững
- Trách nhiệm của con người với môi trường
- Chiến tranh hóa học và chiến tranh hạt nhân
- Giáo dục môi trường
Trang 341.5 Phương pháp GDMT qua môn hóa học ở trường THPT [8]
1.5.1 Phương pháp dùng lời
Lời nói là công cụ dạy học quan trọng số một của người giáo viên vì nó có những ưu
thế đặc biệt:
- Có thể diễn đạt được mọi nội dung phức tạp, tế nhị
- Có thể mã hóa được một khối lượng vô hạn các thông tin
- Không bị lệ thuộc vào ánh sáng và vật cản
Nói tốt là điều kiện để dạy tốt, học tốt: giáo viên trình bày bài giảng hấp dẫn, sinh động sẽ gây hứng thú học tập, giúp học sinh dễ tiếp thu bài giảng
Lời nói là phương tiện giao tiếp rất hiệu quả, giúp giáo viên tạo mối quan hệ thầy – trò
1.5.1.1 Phương pháp thuyết trình
Là phương pháp chuyển giao và tiếp nhận một khối lượng kiến thức lớn có hệ thống
bằng ngôn ngữ nói của giáo viên trong suốt tiết học
Tác dụng của phương pháp thuyết trình
- Giáo viên tiết kiệm được thời gian, nội dung được trình bày logic, chặt chẽ và có
thể bổ sung thêm kiến thức mà trong sách giáo khoa không có
- Cho phép trình bày nội dung lí thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà trò không tự tìm hiểu được
- Hình thành tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, niềm tin giữa giáo viên và học sinh thông qua ngôn ngữ và nhân cách của giáo viên
Yêu cầu khi sử dụng phương pháp thuyết trình
- Ngôn ngữ phải chọn lọc, chính xác
- Nội dung phong phú
- Ý tứ trong sang, dễ hiểu
- Không nói ngọng, nói lắp
- Giọng nói (cường độ, cao độ, trường độ, sự ngắt nghỉ,…) cần phù hợp với nội dung bài học và mục đích cần đạt được
- Sử dụng nét mặt, điệu bộ, cử chỉ phù hợp Nét mặt phải thể hiện sự nhiệt tình và tự tin, nâng cao được sức truyền cảm
- Chú ý hướng dẫn tạo điều kiện cho học sinh ghi chép tốt bài giảng
Trang 351.5.1.2 Phương pháp đàm thoại
Phương pháp đàm thoại là giáo viên đặt ra một hệ thống câu hỏi, trò lần lượt trả lời,
có thể trao đổi qua lại, tranh luận với nhau và cả với giáo viên, qua đó trò lĩnh hội được nội dung bài học
Tác dụng của phương pháp đàm thoại
- Kích thích tính tích cực, hoạt động nhận thức của học sinh
- Bồi dưỡng cho học sinh năng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học một cách chính xác, đầy đủ và xúc tích
- Giúp giáo viên thu tín hiệu ngược từ học sinh, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và
học, học sinh cũng thu được tín hiệu ngược để kịp thời điều chỉnh hoạt động học tập và
nhận thức của mình
Yêu cầu khi sử dụng phương pháp đàm thoại
- Hệ thống câu hỏi được chuẩn bị chu đáo, lựa chọn kĩ càng
- Câu hỏi cần diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, không mơ hồ hoặc quá chung chung
- Câu hỏi được phát biểu chính xác về mặt khoa học, từ ngữ và cấu trúc câu
- Câu hỏi được chia ra làm nhiều loại (dễ, khó) để tạo cơ hội cho từng đối tượng học sinh tham gia trong lớp
- Số lượng, tính chất câu hỏi phụ thuộc vào tính chất, nội dung của tài liệu mới
- Giáo viên cần nêu câu hỏi chung cho cả lớp rồi mới chỉ định học sinh trả lời, cho phép học sinh tham gia nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của bạn
- Cần có thái độ bình tĩnh khi học sinh trả lời sai hoặc chưa đúng trọng tâm câu hỏi, tránh phê bình hoặc cắt ngang ý của học sinh
- Sau khi giải quyết xong một câu hỏi, giáo viên nên tổng kết lại
1.5.2 S ử dụng các tư liệu, hình ảnh
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, hình ảnh trực quan cũng như những tư liệu
cụ thể là phương tiện không thể thiếu trong giảng dạy Đặc biệt là đối với GDMT, một công
việc mang tính thực tế cao, thì vấn đề sử dụng tranh ảnh, tư liệu trong giảng dạy lại càng trở nên quan trọng Khi giáo viên sử dụng tranh ảnh, tư liệu, học sinh được tri giác với những hình ảnh, con số cụ thể Con đường nhận thức này làm cho học sinh phát triển óc tưởng tượng, khắc sâu kiến thức hơn, đặc biệt là sẽ hình thành một ý thức tự giác cao trong việc
bảo vệ môi trường
Trang 361.5.2.1 Tác d ụng của tư liệu
- Tư liệu góp phần tăng lượng thông tin của bài giảng, làm phong phú cho bài giảng
để học sinh hiểu sâu, nắm vững kiến thức hơn
- Tư liệu giúp giáo viên cập nhập những kiến thức mới, thành tựu mới của khoa học, các tin tức thời sự, nhờ thế học sinh có vốn sống thực tế hơn
- Bài giảng có nhiều tư liệu sẽ sinh động hấp dẫn, học sinh thêm hứng thú học tập
- Việc giáo viên thường xuyên sử dụng các tư liệu dạy học sẽ tập cho học sinh thêm
khả năng liên hệ những điều đã học với thực tế, có thói quen theo dõi sách báo, các phương
tiện thông tin đại chúng
- Làm cho học sinh thấy rõ ích lợi của việc học, thêm yêu thích môn hóa
1.5.2.2 Yêu c ầu của tư liệu
- Chính xác, cụ thể, chứa lượng thông tin cần thiết
- Cập nhật thường xuyên
- Nêu nguồn trích dẫn để tăng thêm độ tin cậy
1.5.2.3 Tác d ụng của việc sử dụng tranh ảnh, hình vẽ
- Giúp giáo viên dễ dàng tăng cường lượng thông tin một cách có hiệu quả
- Có thể thay thế những vật thật quá nhỏ bé, không thể nhìn thấy bằng mắt thường
hoặc không thể quan sát được trực tiếp do bị che khuất
- Có thể thay thế những vật thật quá lớn, nguy hiểm, không thể tới gần
- Có thể thay thế các thí nghiệm khó, nguy hiểm, không có điều kiện tiến hành
- Có thể thay thế những vật thật mà lời nói, chữ viết không thể nào mô tả được
- Có thể bỏ qua những chi tiết thứ yếu, không quan trọng giúp học sinh hiểu nhanh, chính xác
- Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian do không phải mô tả, giải thích dài dòng bằng
lời
- Thông tin được truyền đạt bằng hình ảnh sinh động, hấp dẫn nên làm học sinh chú
ý, nhớ lâu
Tuy nhiên, nếu lạm dụng quá thì tiết học cũng không đạt hiệu quả cao vì học sinh sẽ
bị phân tán bởi lượng tranh ảnh đưa ra quá nhiều mà không tập trung chính vào nội dung bài
giảng
Trang 371.5.2.4 Yêu c ầu của tranh ảnh tốt
- Phải sáng sủa, dễ coi
- Tỷ lệ kích thước hài hòa, cân đối
- Màu sắc phù hợp, không quá sặc sỡ lòe loẹt
- Cần thể hiện rõ ràng nội dung kiến thức cần truyền đạt
- Chọn những tranh ảnh không có quá nhiều chi tiết gây rối mắt học sinh
1.5.2.5 M ột số chú ý khi sử dụng tư liệu, tranh ảnh trong dạy học
- Cần kết hợp với phương pháp dùng lời, tránh tình trạng cho học sinh xem tư liệu, tranh ảnh mà không có lời giải thích
- Sử dụng vừa phải để bài giảng không đi lệch trọng tâm
- Khi sử dụng tranh ảnh giáo viên có thể yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi về
nội dung bức tranh, có thể yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi về nội dung bức tranh, có
thể nêu câu gợi ý, dẫn dắt hoặc giới thiệu thêm một số sự kiện có liên quan giúp cho việc tri giác được sâu sắc, đầy đủ
1.5.3 Phương pháp seminar
Phương pháp seminar là một trong những phương pháp dạy học hiện đại, trong đó
học sinh, sinh viên trình bày, thảo luận, tranh luận về những vấn đề khoa học nhất định dưới
sự điều khiển trực tiếp của giáo viên rất am hiểu vấn đề này
1.5.3.1 Tác d ụng của phương pháp seminar
Đối với học sinh:
- Tạo động cơ học tập, học chủ động, tích cực
- Học cách suy nghĩ về những vấn đề của môn học
- Đánh giá tính logic quan điểm của người khác và của chính mình
- Mở rộng, đào sâu tri thức, biết cách giải quyết thắc mắc khoa học có liên quan
- Bồi dưỡng niềm tin khoa học, thói quen làm việc khoa học, khắc phục hạn chế cá nhân
- Phát triển khả năng diễn đạt trước tập thể
Đối với giáo viên:
Qua seminar, giáo viên là người trực tiếp điều khiển sẽ có điều kiện để thu được
những thông tin ngược chiều về tình trạng nắm bắt tri thức của học sinh, sinh viên…từ đó
Trang 38uốn nắn, điều chỉnh kịp thời, đồng thời tự điều chỉnh hoạt động giảng dạy của bản thân cho phù hợp
1.5.3.2 Các yêu c ầu để tổ chức phương pháp seminar có hiệu quả
Đối với giáo viên:
- Phải có đủ trình độ lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực khoa học của mình
- Phải chuẩn bị chu đáo: lập kế hoạch về nội dung và tổ chức Nội dung bản kế hoạch bao gồm các mục: tên đề tài, mục đích seminar, thời gian, phân công người điều khiển và thư kí
- Không đưa ra quá nhiều vấn đề
- Cung cấp cho học sinh thông tin, cần thiết cho việc thảo luận
- Những chỗ cần giải thích không nên tiết kiệm lời sẽ gây lỗ hổng kiến thức cho học sinh
- Biết gợi mở, khen ngợi, khuyến khích, động viên
Đối với học sinh:
- Đối với người báo cáo:
+ Trình bày khoảng 5-10 phút
+ Nội dung báo cáo cần thể hiện được 3 yêu cầu: lý luận, thực tiễn, đề xuất được ý kiến mới
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, ngắn gọn, có minh họa
+ Nêu ra trước tập thể những điều chưa rõ hoặc chưa hiểu
+ Tôn trọng và thừa nhận sự đóng góp của người khác
+ Đối với những thắc mắc của người nghe, cố gắng suy nghĩ nhanh và sâu để
có thể giải đáp hoặc phải ghi nhận để tìm hiểu thêm
- Đối với người tham gia phát biểu ý kiến:
+ Chú ý lắng nghe báo cáo và ghi lại những điểm cơ bản
+ Phát biểu ý kiến ngắn gọn, súc tích, tránh lặp lại nhiều lần, dài dòng
+ Khi tranh luận phải biết bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình, tự tin, dũng
cảm, nhưng cũng phải bình tĩnh, không nóng nảy và biết sữa chữa sai sót
1.5.4 Thi ết kế website giáo dục môi trường
1.5.4.1 Ưu điểm của website
- Giúp bổ sung, mở rộng kiến thức học sinh đã học trên lớp
Trang 39- Người học có thể tiềm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn các thông tin bổ ích cần thiết
- Với tính năng siêu liên kết và giao diện thân thiện, website linh động , hấp dẫn, tiện
dụng cho người học, góp phần nâng cao hứng thú học tập
1.5.4.2 H ạn chế của website
- Hiện nay, website còn chưa phổ biến đối với học sinh trung học
- Việc xây dựng và duy trì một website cần có một khoảng tài trợ và đội ngũ chuyên viên lập trình và các nhà chuyên môn
- Ở Việt Nam, cước phí sử dụng internet còn cao, tốc độ truyền tải còn thấp
1.5.5 Thi ết kế mođun giáo dục môi trường
1.5.5.1 Khái ni ệm mođun giáo dục môi trường
Mođun là một phần hay một bộ phận trong một tổng thể, một hệ thống, nhưng nếu tách riêng ra thì nó vẫn có thể tự vận động để thực hiện các chức năng riêng của mình Mođun dạy học là một đơn vị trong chương trình dạy học mang tính độc lập tương đối Một mođun GDMT là một chuỗi các việc làm nhằm khai thác kiến thức vốn có của SGK, để đạt
mục tiêu GDMT đề ra trong khi vẫn tuân thủ các tiến trình của một bài giảng thông thường
1.5.5.2 Đặc trưng cơ bản của mođun giáo dục môi trường
- Chứa đựng một chuỗi các việc làm GDMT được cấu trúc xung quanh một nội dung
có sẵn trong SGK với tính huống cụ thể liên quan
- Có mục tiêu rõ ràng, dễ đánh giá và giám sát
- Có sự thống nhất trong các hoạt động dạy, học và kiểm tra, đánh giá
- Có tính mềm dẻo thích ứng với nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức khác nhau nhưng đều đi tới mục tiêu chung
1.5.6 Giáo d ục môi trường qua hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa là những hoạt động học tập, giáo dục học sinh được tổ chức ngoài chương trình bắt buộc và tự chọn do giáo viên điều khiển, có sự hỗ trợ của các đoàn
thể, xã hội
1.5.6.1 Tác d ụng của hoạt động ngoại khóa
Tác dụng giáo dục:
- Hoạt động ngoại khóa góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm
chủ và hợp tác trên cơ sở những hoạt động thực tế
Trang 40- Giúp quá trình dạy bộ môn thêm phong phú, đa dạng, làm cho việc học tập của học sinh thêm hứng thú sinh động, tạo cho học sinh lòng hăng say yêu công việc, đó là điều kiện phát triển khả năng, năng lực sẵn có của học sinh
Tác dụng giáo dưỡng:
- Hoạt động ngoại khóa góp phần củng cố, bổ sung kiến thức cho học sinh, kiến thức
học sinh thu nhận được sẽ sâu sắc hơn
- Góp phần đắc lực trong việc phát triển trí lực và khả năng sáng tạo của học sinh
- Học sinh thu nhận được nhiều kiến thức dưới nhiều hình thức như: tổ ngoại khóa, câu lạc bộ hóa học, hội thi,…
Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp, định hướng nghề nghiệp:
- Qua hoạt động ngoại khóa, học sinh được rèn luyện một số kĩ năng như: tập nghiên
cứu một vấn đề, thuyết minh trình bày trước đám đông, tập sử dụng những dụng cụ, thiết bị thường gặp trong đời sống, những máy móc từ đơn giản tới hiện đại Qua đó sẽ nảy nở ở
học sinh tình cảm nghề nghiệp và bước đầu có ý thức về nghề nghiệp mà học sinh sẽ chọn trong tương lai
1.5.6.2 Các hình th ức hoạt động ngoại khóa hóa học thường gặp
- Tham quan nhà máy hóa chất, cơ sở sản xuất, các ruộng thí nghiệm
- Thi học sinh giỏi hóa học
- Câu lạc bộ hóa học
- Ngày hội hóa học
- Báo cáo chuyên gia,…