Đơn vị công tác : Trường THPT Đoàn Kết II- TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị : Đại học sư phạm - Năm nhận bằng: 1985 - Chuyên ngành đào tạo: Môn Sinh - Nông III- KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI ĐƠN VỊ: Trường THPT đoàn Kết
***
Mã
số: -CHUYÊN ĐỀ
Người thực hiện: Phan Thị Mộng Thu
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:
Sản phẩm đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 2SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC
1 Họ và tên: Phan thị Mộng Thu
2 Ngày tháng năm sinh: 10/12/1960
3 Nam, nữ: Nữ
4 Địa chỉ khu 4, thị trấn Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
5 Điện thoại: 0613 696 177
6 Fax………… E-mail: mongthudoanket@ gmail.com.vn
7 Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
8 Đơn vị công tác : Trường THPT Đoàn Kết
II- TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị : Đại học sư phạm
- Năm nhận bằng: 1985
- Chuyên ngành đào tạo: Môn Sinh - Nông
III- KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy
- Số năm có kinh nghiệm : 29 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Thiết kế chương trình học ngoại khóa môn sinh học cho hs khối 11 + Sơ đồ động: Khai thác- sử dụng – hiệu quả
+ Tạo tiết học thân thiện nhằm phát huy tốt đa tính tích cực của hs + Tích cực hóa hoạt động của học sinh thông qua các bài tập ô chữ + Sử dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy môn sinh học ở trường phổ thông
Trang 3CHUYÊN ĐỀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG PHIẾU HỌC
TẬP TRONG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC KHỐI 10
****
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Từ thực tiễn đổi mới phương pháp dạy và học trên cơ sở tận dụng
và khai thác các phương tiện giảng dạy
- Nhu cầu phát triển kĩ năng học tập của học sinh như quan sát, khám phá, khai thác, cảm nhận, lĩnh hội, sáng tạo, chủ động …
- Nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân, nâng cao trách nhiệm của giáo viên bộ môn đối với học sinh
- Khai thác tối đa các kĩ năng vận dụng của hs trong tiết học, kiến thức đã học cũng như nhưng kiến thức mới cần lĩnh hội
II- THỰC TRẠNG KHI NGHIÊN CỨU
1- Thuận lợi:
- Được sự nhiệt tình chia sẻ thông tin từ các đồng nghiệp
- Được sự khuyến khích, ủng hộ của lãnh đạo trường và các thầy cô giáo trong tổ bộ môn
- Hứng thú học tập của hs khi tự mình tổng hợp, tóm tắt kiến thức
đã học
2- Khó khăn:
- GV phải tốn nhiều thời gian công sức đầu tư cho việc thiết kế phiếu học tập từng nội dung ôn tập theo từng chương
- Học sinh chưa quen với phương pháp học theo phiếu học tập nên kĩ năng tóm tắt kiến thức còn chậm và khá lúng túng
3- Số liệu thống kê:
Khi sử dụng phiếu học ở một số lớp 10 mà tôi trực tiếp giảng dạy trong năm học 2012 2013 Qua khảo sát kết quả như sau:
Lớp Sỉ
số
Hứng thú học tập
Khả năng khai thác kiến thức
Hoạt động của hs
Kĩ năng vận dụng
III- NỘI DUNG
A Cơ sở lí luận:
- Từ đầu năm học 2008 – 2009 Bộ GD-ĐT mới triển khai xây dựng
“trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhưng đây không phải là điều quá mới mẻ Nói như vậy là bởi vì, khoảng vài năm trở lại đây, cùng với việc đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, Bộ
Trang 4GD-ĐT đã nhấn mạnh đến việc yêu cầu học sinh phát huy tính chủ động, tham gia trong các hoạt động giảng dạy của giáo viên Vì thế, phong trào “trường học thân thiện, học sinh tích cực” thực ra là
sự phát triển một hoạt động đã triển khai từ trước đó ở mỗi trường học
- Từ thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực đã khiến mối quan hệ thầy - trò trong nhà trường bắt đầu có sự thay đổi Vị trí trung tâm của người thầy giáo không còn ở nghĩa nguyên thuỷ và đã bắt đầu dịch chuyển sang học sinh Thầy giáo không chỉ đơn thuần truyền thụ kiến thức cho học trò tiếp nhận mà còn là sự phản ảnh trở lại của trò Trong thời đại bùng nổ thông tin, khi học sinh có nhiều kênh tiếp nhận thông tin thì trường học phải
là kênh duy nhất truyền đạt kiến thức một cách có hệ thống, trong
đó, thầy giáo đóng vai trò là người hướng dẫn Trên quan điểm như vậy, khoảng vài năm trở lại đây, trường THPT Đoàn Kết, tổ Sinh học đã khuyến khích mọi học sinh phải đọc trước sách giao khoa, nghiên cứu bài mới, phát phiếu học tập và hướng dẫn hs xây dựng phiếu học tập theo nội dung đã hướng dẫn trước khi đến lớp để có thể hình dung trước những khái niệm, kiến thức sẽ phải tiếp thu và khắc sâu Điều này góp phần giúp các em có khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói một cách có hệ thống, tự tin khi trình bày trước tập thể, đồng thời cũng là cách để kiểm tra mức độ vận dụng của học sinh , tạo cơ hội để các em tham gia cải tiến giờ dạy có chất lượng cao hơn
- Thiết kế và hướng dẫn học sinh sử dụng phiếu học tập là một hướng dạy học tạo môi trường học tập thân thiện, rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, là nổi bật vai trò trung tâm của học sinh trong một tiết học , phát huy tối đa tính tích cực của học sinh trong việc tham gia xây dựng nội dung ôn tập bài học theo từng chương, ôn tập thi học kì và đặc biệt hơn nữa là phát huy được kĩ năng tóm tắc kiến thức, tư duy logic của học sinh Tóm lại, thông qua việc sử dụng phiếu học tập sẽ đạt được các yêu cầu sau :
Giúp giáo viên dễ dạy tiết kiệm thời gian soạn giáo án, học sinh
dễ nhớ bài
Giúp hệ thống hóa kiến thức
Giúp ôn tập kiến thúc
Giúp ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức
Trang 5B Biện pháp thực hiện:
- Để có “học sinh tích cực” thì thầy, cô giáo phải có phương pháp giảng dạy tích cực Cần phải thừa nhận một thực tế là trong một lớp học, số “học sinh tích cực” thường rơi vào những em có học lực và hạnh kiểm khá - giỏi Vì thế, việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, phải hướng tới mục tiêu lôi cuốn sự tham gia của tất
cả học sinh Việc sử dụng phiếu học tập đã giải quyết được vấn đề
này
- Muốn có một bài ôn tập chương, cuối kì thích hợp và tạo hiệu quả
cao trong chất lượng kiểm tra của học sinh, giáo viên cần tiến hành theo các yêu cầu sau:
1- Xác định phạm vi của chương cần sử dụng phiếu học tập
- Gv cần phải nắm rõ phân phối chương trình, cụ thể theo từng phần từng chương, từng nội dung của bài để có thể chủ động định hướng thiết kế phiếu học tập cho phù hợp với yêu cầu
- Để đạt được hiệu quả hợp tác từ học sinh, GV phải thiết kế phiếu học tập khoa học, dễ nhìn và dễ khai thác kiến thức, không nhất thiết đưa ra nhiều vấn đề sẽ mất thời gian mà hs không nắm được kiến thức trọng tâm
2- Sử dụng câu hỏi, câu gợi ý theo nội dung phiếu ôn tập
Có phiếu học tập nhưng để đạt được hiệu quả mong muốn không phải dễ thực hiện, vì vây Gv cần chủ động chọn lựa câu hỏi thích hợp
để dẫn dắt hs trong việc củng cố kiến thức, khai thác được kiến thức liên quan hoặc tích hợp kiến thức thực tiễn, đồng thời khắc sâu kiến thức nhằm giúp học làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao
3-Thiết kế phiếu học tập:
a GV thiết kế:
GV tự thiết kế phiếu học tập theo bài, theo chương và làm rõ được trọng tâm cần chuyển tải cho hs
b Hs thiết kế:
- Gv định hướng nội dung cần khai thác
- Hs sẽ họp nhóm trao đổi và trình bày ý tưởng để thiết kế phiếu học tập, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
- Hs nộp lại cho Gv bộ môn thẩm định trước khi đưa ra sử dụng rộng rãi trong lớp học hoặc trong khối lớp
4- Hướng dẫn học sinh sử dụng phiếu học tập có hiệu quả thông qua sự tương tác phối hợp giữa Gv và Hs trong hoạt động dạy
và học
Gv với vai trò là người cố vấn cần định hướng câu hỏi theo từng dạng bài, có thể gợi mở, có thể đặt vấn đề hoặc phản biện vấn đề thông qua các câu hỏi, các bài tập trắc nghiệm nhằm hình thành kĩ năng chuẩn bị bài trước ở nhà thông giúp hs tư duy tốt hơn và tăng hiệu quả nhóm từ đó hình thành khả năng trao đổi, tranh luận và kĩ
Trang 6năng tư duy nhanh, nhại bén, dự đoán chính xác kiến thức xây dựng phiếu học tập
5- Kiến thức trọng tâm học sinh cần phải hiểu nhớ và ghi được bài khi tham gia xây dựng phiếu học tập
Gv chốt kiến thức trọng tâm cần nhớ trong bảng tóm tắt để giúp hs nắm chắc kiến thức và ghi được bài, tránh việc hs sau khi tham gia xây dựng phiếu học tập thì không biết ghi gì, học gì, nhớ gì!
IV- PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MINH HỌA CỤ THỂ:
A Sử dụng phiếu học tập trong tìm kiếm phát hiện kiến thức mới
Phần I : Giới thiệu chung về thế giới sống
Bài 02 Các giới sinh vật - Sinh học 10
* Đặc điểm chung của mỗi giới
Tên giới SV đại diện đặc điểm cấu tạo Hình thức sống
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
* Kiến thức trọng tâm cần khai thác khi học sinh hoàn thành thảo luận nhóm:
Tên giới Sv đại diện Đặc điểm cấu tạo Hình thức sống
Khởi sinh
-Kt:1- 5micromet
- Phân bố khăp nơi: đât, nước, kk, trên
sv khác
- Sống hoại sinh, tự dưỡng, kí sinh
Nguyên sinh
-Tảo
-nấm nhầy,
-Đv nguyên sinh
-Đơn bào hoặc đa bào, sắc tố quang hợp
-nhân thực( pha đơn bào hoặc pha họp bào)
Đơn bào Nhân thực
Quang Tự dưỡng
Dị dưỡng, hoại sinh
Dị dưỡng: hoại sinh,
kí sinh ,cộng sinh
Trang 7Nấm Nấm men ,nấm
sợi ,nấm đảm, địa y
-Đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi
-thành kitin
Hoại sinh kí sinh ,cộng sinh
Thực vật Rêu ,quyết, hạt
trần ,hạt kín
SV đa bào ,nhân thực
- Thành tb: xenlulo
Tự dưỡng
Động vật
Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp .da gai,
đv có dây sống
-Đa bào nhân thực -Cấu trúc phức tạp,
cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa cao( hệ tuần hoàn ,hô hấp …) -di chuyển được
- Phản ứng nhanh
Dị dưỡng
B Sử dụng phiếu học tập cho phần củng cố kiến thức từng bài học
Phần I : Giới thiệu chung về thế giới sống
Bài 02 Các giới sinh vật - Sinh học 10
* Các đặc điểm chính cần ghi nhớ về các nhóm sinh vật
Giới Đđiểm
Các sv
Nhân sơ
Nhân thực
Đơn bào
Đa bào
Tự dưỡng
Dị dưỡng Khởi
sinh
Đv nguyên
sinh
Thực
vật
Rêu,quyết,hạt
trần ,hạt kín
Động
vật
Đv có dây
sống(cá ,lưỡn
g cư)
Trang 8Phần II: Sinh học tế bào
Chương I: Thành phần hóa học của tế bào
Bài 6: Axit nucleic
*Phân biệt ADN và ARN
Chức năng Mang, bảo quản,
truyền đạt TTDT
Tùy từng loại ARN
Chương III Bài 30 :Sự nhân lên của virut trong tb chủ
Phần I: Các giai đoạn xâm nhiễm của phagơ
Sử dụng phim minh họa kết họp với bài tập ô chữ
Gv cho hs xem phim thảo luận ô chữ thông qua các đoạn phim minh họa nội dung cần nhớ vào bảng tóm tắc kiến thức tương ứng sau đây:
3 Sinh tổng hợp
4 Lắp ráp 5 Phóng thích
Thảo luận sử dụng bảng nhóm
mô tả đặc điểm của từng giai đoạn
?
Phagơ mới phá hủy tb chủ chui ra ngoài
5 Phóng thích
Lắp ráp các bộ phận của phago 4.Lắp ráp
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy dt
tb chủ tổng hợp ADN và các thành phần của phago
3.Sinh tổng hợp
ADN của pha gơ chui vào tb chủ
2 Xâm nhập
Virut bám trên bề mặt tb chủ 1.Hấp phụ
đăc điểm chính Các giai đoạn
Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển
của phagơ
Trang 9C.Sử dụng phiếu học tập cho tiết ôn tập chương
Chương II Cấu trúc tế bào
Phân biệt các thành phần cấu trúc của tb nhân thực
Học sinh ôn tập bài theo nội dung phiếu học tập vào lớp hoàn tất bảng kiến thức sau khi đã thảo luận nhóm
Tên thành phần cấu
trúc
Đặc điểm cấu tạo Chức năng
Nhân
Lưới nội chất
Ribôsôm
Bộ máy gôngi
Ti thể
Lục lạp
Không bào
Lizôxôm
Màng sinh chất
Thành tb
Chất nền ngoài bào
Chương IV Phân bào
Học sinh ôn tập bài theo nội dung phiếu học tập vào lớp hoàn tất bảng kiến thức sau khi đã thảo luận nhóm
Đặc điểm các kì nguyên phân
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đặc điểm các kì giảm phân
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trang 10Các kì giảm phân II Đặc điểm Số NST
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Chương III Vi rút
D Sử dụng phiếu học tập cho tiết ôn tâp cuối học kì
Phân biệt tb nhân sơ và tb nhân thực
Bào quan Tế bào
nhân sơ thực vật Tế bào động vật Tế bào
1 Màng sinh chất
Tế bào
chất
2 Ti thể
3 Ribôxom
4 Lưới nội chất
5 Bộ máy Gôngi
6 Lục lạp
7 Nhân
8.Thành xenluloz
X
X
Trang 11 Hệ thống lại kiến thức bằng cách điền vào ô trống các kiến thức cần có trong một chủ đề ôn tập bằng bản đồ tư duy như sau:
( sơ đồ tư duy này của dồng nghiệp thiết kế )
Chương I: Bài 7,8,9,10( tế bào nhân thực- Sinh học 10) Sử dụng phiếu học tập bằng bài tập ô chữ
Trang 12T Ấ H C H N I S G N À M
O À B Ế T H N À H T
T I Ô C A L I T
Ể H T G N U R T
M Ô X Ô B I R
N A U Q O À B
G N Ỡ Ư D Ự T
P Ạ L C Ụ L
Ể H T I T
N Â H N
O À B G N Ô H K
N O C N Â H N
T Ấ H C I Ộ N I Ớ Ư L
T Ế B À O N H Â N T H Ự C
13 Có 6 chữ: Bào quan có chứa sắc tố diệp lục trong
tế bào thực vật
12 Có 7 chữ: Là hình thức dinh dưỡng của thực vật
11 Có 4 chữ: Thành phần của tế bào chứa nhân con
và chất nhiễm sắc
10 Có 8 chữ: Đơn vị cấu tạo nên grana của lục lạp
9 Có 12 chữ: Cấu trúc bao bọc tế bào có thành phần chủ yếu là photpholipit
8 Có 8 chữ: Cấu trúc dạng nhỏ nằm trong nhân tương
7 Có 8 chữ: Là bào quan
có chức năng tham gia tạo thành thoi phân bào khi tế bào động vật phân chia
6 Có 11 chữ: Là 1 hệ thống ống và xoang dẹt thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất
5 Có 7 chữ: Những cấu trúc nằm trong tế bào chất thực hiện các chức năng sống khác nhau cho tế
bào.
4 Có 8 chữ: Loại bào quan
dễ tìm thấy ở thực vật, chứa nhiều chất dự trữ
3 Có 7 chữ: bào quan không màng, chuyên tổng hợp prôtêin cho tế bào
2 Có 10 chữ: nằm bên ngoài màng sinh chất, được cấu tạo bằng xenlulôzơ ở tế bào thực
vật
1 Có 5 chữ: Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng ATP cho hoạt động
tế bào
( Trong phạm vi đề tài tôi chỉ minh họa một số phiếu học tập cho khối
10, còn lại phần lớn các phiếu học tập dành cho các khối 11+12 được
sử dung làm tư liệu giảng dạy đã được lưu trữ trong tư liệu dùng chung cho cả tổ chuyên môn trên máy server của trường)
V- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
Thực ra, sáng kiến của tôi không mới, nó chỉ mang tính kế thừa, chủ động phát huy hơn nữa tính tích cực của học sinh Thông qua các
Trang 13phiếu học tập, Gv phải lựa chọn nội dung ôn tập trọng tâm thích hợp
và bài bản hơn, học sinh phải chuẩn bị kĩ nội dung ôn tập thông qua việc học bài, nghiên cứu sách giáo khoa, hệ thống câu hỏi định hướng của giáo viên cho chuẫn bị trước ở nhà Khi vào lớp, kết hợp kiến thức chuẩn bị sẵn và câu hỏi gợi ý định hướng, hs dễ dàng xây dựng bài, kết hợp thảo luận nhóm, hs nhớ bài lâu hơn Từ đó, sự tương tác hoạt động của GV- HS, HS- HS sẽ nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
Tóm lại với tiết ôn tập có sử dụng phiếu học tập sẽ tạo hứng thú học tập tốt ở học sinh, tiết học sôi nổi hơn , mức độ hiểu bài sâu hơn, giúp GV và HS tiết kiệm được thời gian ôn tập Đặc biệt hình thành cho học sinh kĩ năng nhạy bén, linh động, chủ động trong phát biểu, xây dựng, tranh luận trong tiết học, giúp học sinh có khả năng thích ứng nhanh với thực tế cuộc sống sau khi ra trường
VI- BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Muốn tích cực hóa hoạt động học tập của hs thông qua các phiếu học tập và đạt được hiệu quả mong muốn, theo tôi cần phải:
- Phiếu học tập không nhất thiết phải cứng nhắc theo một khuôn mẫu,
có thể là hệ thống câu hỏi, bảng biểu, điền thông tin so sánh dưới dạng bài tập trắc nghiệm, bài tập giải mã ô chữ hoặc bản đồ tư duy…
- Thiết kế phiếu học tập khoa học, nổi bật kiến thức trọng tâm
- Phân công cụ thể và định hướng hoạt động cho từng nhóm học sinh
- Hệ thống câu hỏi phải chính xác,khoa học, phù hợp nội dung ôn tập
- Gv có thể phát phiếu học tập cho hs trước hoặc sau và ngay trong tiết dạy tùy theo yêu cầu kiến thức của từng bài dạy
- Có sử hỗ trợ của công nghệ thông tin( máy vi tính, bộ trình chiếu…)
- GV phải tự học, tự bồi dưỡng để nắm vững được một số phần mềm nhằm phục vụ cho giảng dạy
VII- KẾT LUẬN:
Sử dụng và hướng dẫn học sinh sử dụng các phiếu học tập trong tiết dạy hiện nay là một trong những nội dung đổi mới phương pháp theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh Thông qua việc thiết kế phiếu học tập và hướng dẫn học sinh sử dụng phiếu học tập, giáo viên
đã tạo ra một hệ thống đối tác trong hoạt động dạy học, giúp tiết học thân thiện, thoải mái Hs vừa chủ động tham gia hệ thống hóa kiến thức cũ, đồng thời tự mình đã hình thành kĩ năng tóm tắc kiến thức, kĩ năng tự duy, kĩ năng làm việc theo nhóm, phát huy được vài trò của cá nhân trong hiệu quả nhóm và hơn thế nữa giáo viên đã góp phần hình thành phong cách làm việc năng động sáng tạo, chủ động hòa nhập
cho thế hệ trẻ trong tương lai Giáo viên thực hiện
Phan Thị Mộng Thu