TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Phạm Minh Tùng THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM GIÁO DỤC TH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phạm Minh Tùng
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
Thành phố Hồ chí Minh năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phạm Minh Tùng
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN TẠI MỘT SỐ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 3
Trong quá tình học tập và nghiên cứu hoàn thành Luận văn tốt nghiệp tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo và quý thầy cô của trường
Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu, Khoa Tâm lí - Giáo dục và các thầy cô giảng dạy các chuyên đề trong quá trình học tập tại trường
Xin trân trọng cám ơn sâu sắc cô hướng dẫn TS Võ Thị Bích Hạnh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 8 Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tân Phú, các Trung tâm GDTX Tân Phú, Gò Vấp, Phú Nhuận, Quận 1 và Quận 8 đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn n
Cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn của tôi không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô
và đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn
TP.HCM, Ngày 27 tháng 09 năm 2012
Phạm Minh Tùng
Trang 4M ỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ cái viết tắt
Danh mục các sơ đồ biểu đồ
Danh mục các bảng biểu
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu: 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu: 3
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Ph ương pháp và tiến trình nghiên cứu 4
7.1 Ph ương pháp luận 4
7.2 Ph ương pháp nghiên cứu 5
Chương 1 6
C Ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Các khái niệm: 8
1.2.1 Qu ản lý 8
1.2.2 – Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Đạo đức 12
1.2.4 Giáo d ục đạo đức 13
1.2.5 Quản lý giáo dục đạo đức 14
Trang 51.3 Lý luận về sự phối hợp giữa các lực lượng trong việc giáo dục đạo
đức của học viên 14
1.3.1 Khái ni ệm phối hợp 14
1.3.2 N ội dung việc phối hợp 15
1.3.3 Cách thức của việc phối hợp 16
1.4 Nội dung, chức năng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng 17
1.4.1 Ch ức năng quản lý của sự phối hợp 17
1.4.2 N ội dung quản lý sự phối hợp 21
Ch ương 2 24
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG THAM GIA GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 24
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 24
2.1 Khái quát về Trung tâm giáo dục thường xuyên Thành phố Hồ Chí Minh 24
2.1.2 Đặc điểm chung của các Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thành ph ố Hồ Chí Minh 24
2.2 Khái quát về đặc điểm học viên các Trung tâm giáo dục thường xuyên 26
2.2.2 Đặc điểm về đạo đức 27
2.4 Quy định mã hóa xử lý và bình luận số liệu 28
Đối với những bảng có nhiều lựa chọn người nghiên cứu tiến hành mã hóa nh ư sau: 28
2.5 Thực trạng phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học viên tại Trung tâm giáo dục thường xuyên 28
2.5.1 Th ực trạng nhận thức về sự phối hợp của các lực lượng 28
2.6.3 Quản lý chương trình, kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong trung tâm 37
2.6.8 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa các l ực lượng trong trung tâm 50
2.7 Những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại các TTGDTX thành phố Hồ Chí Minh 52
Trang 6Ch ương 3 55
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC L ƯỢNG THAM GIA GD ĐẠO ĐỨC CHO HV TẠI TTGDTX TP.HCM55 3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 55
3.1.1 Nguyên tắc về tính hệ thống 55
3.1.2 Nguyên t ắc về tính lịch sử 55
3.1.3 Nguyên t ắc về tính thực tiễn 55
3.1.4 Nguyên t ắc bảo đảm tính đồng bộ 55
3.4.Khảo cứu tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 67
3.4.1 Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất: 67
3.5 Kết luận và kiến nghị 71
3.5.1 K ết luận 71
3.5.2 Kiến nghị 73
3.5.2.2 Đối với Sở giáo dục 74
3.5.2 3.Đối với các Trung tâm giáo dục thường xuyên 74
Tiểu kết chương 3 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
GVBM Gíao viên bộ môn
GVCN Gíao viên chủ nhiệm
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ/SƠ ĐỒ
Tên Nội dung sơ đồ/biểu đồ Trang
Sơ đồ: 1.1 Mô hình công tác quản lý 10
Sơ đồ: 1.2 Mô hình chức năng quản lý 15
Biểu đồ: 2.1 Thực trạng việc phối hợp giữa các lực lượng
trong công tác giáo d ục đạo đức cho học viên
30
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cán bộ giáo viên,học viên tại các đơn vị khảo sát 24 Bảng 2.2 Cách mã hóa s ố liệu 28
Bảng 2.3 Nh ận thức về sự cần thiết của việc phối hợp giữa
các l ực lượngtrong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại TTGDTX
28
Bảng 2.4 Nhận thức cán bộ quản lý về tầm quan trọngcủa
các nội dung quản lý
34
Bảng 2.5 Côn g tác phối hợp các lực lượng trong trung tâm 35
Bảng 2.6 Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch phối
các lực lượng giáo dục trong TTGDTX
37
Bảng 2.7 Công tác qu ản lý hồ sơ chủ nhiệm 40
Bảng 2.8 Công tác quản lý kế hoạch chủ nhiệm 42
Bảng 2.9 Công tác quản lý tiết sinh hoạt chủ nhiệm 45
Bảng 2.10 Công tác quản lý sinh hoạt chuyên môn của tổ
Bảng 3.1 T ính cần thiết của các biện pháp đề xuất 67
Bảng 3.2 T ính khả thi của các biện pháp đề xuất 70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hồ Chủ Tịch khẳng định: “Đạo đức là gốc của con người” “Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, người có tài mà không có đức là người vô dụng” Chính vì lẽ đó, việc giáo dục đạo đức, giáo dục những
con người chân chính, có đầy đủ phẩm chất đạo đức tốt đẹp là nhiệm vụ quan trọng của toàn xã hội.Thật vậy, đạo đức là nền tảng Vì vậy, bất cứ ở quốc gia nào, thời đại nào việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là trung tâm chú ý của các cấp lãnh đạo, tất cả các thành viên trong xã hội và những người làm công tác giáo dục
Giáo dục đạo đức là quá trình chuyển hoá những giá trị đạo đức của xã hội thành ý thức đạo đức, tình cảm đạo đức và hành vi đạo đức của cá nhân, thành giá trị đạo đức đối với cá nhân đó Do vậy, giáo dục đạo đức chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong toàn bộ quá trình giáo dục và trong tất cả các mặt giáo dục trong nhà trường nói chung và TTGDTX nói riêng
Năm mươi lăm năm qua, nhất trong những năm đổi mới, sự nghiệp giáo dục đào tạo nước ta đã được những thành tích rất đáng tự hào, song vẫn còn những hạn chế lớn cần khắc phục Đánh giá về thực trạng giáo dục đào tạo hiện nay, Nghị quyết Trung ương II, khoáVIII của Đảng cộng sản Việt Nam đã nêu:”…Đặc biệt đáng lo ngại nhất là trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức,mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng,thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân,đất nước…tệ nạn xã hội,kể cả nạn nghiện hút,tiêm chích đã xâm nhập vào một số trường học.”
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,giữa cái tốt và cái xấu,tiêu cực và tích cực,thiện và ác, cái mới và cái cũ đang đan xen tồn tại với nhau đặt thế hệ trẻ vào một tình huống lựa chọn Nếu thiếu sự định hướng thống nhất toàn xã hội thì trẻ em rất khó lựa chọn hệ thống giá trị để rèn luyện và chắc chắn sẽ có
Trang 11một bộ phận không đủ bản lĩnh, không đủ kinh nghiệm, vốn sống để định hướng theo các chuẩn mực xã hội yêu cầu
Trung tâm giáo dục thường xuyên là đơn vị giáo dục đặc thù Tuy về cơ cấu không có sự khác biệt cao so với các lọai hình giáo dục khác nhưng đối tượng học viên lại có sự phân hóa so với học sinh phổ thông, nên công tác quản
lý giáo dục phối hợp giữa các tổ chức trong ngoài trung tâm hiện nay gặp không
ít khó khăn Hiện nay không thể sử dụng các biểu mẫu đã và đang áp dụng cho các loại hình giáo dục khác sử dụng cho đối tượng là học viên trung tâm giáo dục thường xuyên Các biểu mẫu, kinh nghiệm quản lý nên chăng chỉ là những
tư liệu tham khảo Cần phải có nhưng hồ sơ thống nhất về quản lý giáo dục đạo đức phù hợp với đối tượng học viên Trung tâm giáo dục thường xuyên Xuất phát từ những đặt điểm trên đây người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài này nhằm tìm hiểu và đề xuất những biện pháp về công tác quản lý sự phối hợp giáo dục đạo đức trong các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Học viên TTGDTX là những em cơ nhỡ về nhiều mặt: thường quá tuổi quy định, chất lượng học tập yếu, không đủ điều kiện để tuyển vào học Phổ thông trung học do hoàn cảnh gia đình (khó khăn, không quan tâm…)…Những học viên này đã yếu kém về học tập, thường yếu về đạo đức Như vậy chúng ta phải làm gì và làm như thế nào để giáo dục đạo đức học viên, TTGDTX? Đây là vấn
đề nhức nhối của xã hội thu hút sự quan tâm không chỉ của những người làm công tác giáo dục mà còn của nhiều tổ chức, lực lượng có trách nhiệm trong toàn xã hội
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Thực trạng quản lý việc
phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại TTGDTX TP.HCM” để nghiên cứu
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học viên tại các TTGDTX TP.HCM, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại TTGDTX TP.HCM
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách th ể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức tại các TTGDTX
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại TTGDTX TP.HCM
4 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên một số TTGDTX tại TP Hồ Chí Minh đã đạt được một số hiệu quả, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế trong quản lý kế hoạch chương trình; tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình và kiểm tra, đánh giá thực hiện kế họach chương trình phối hợp các lực lượng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục và quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên một số Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục đạo đức cho học viên tại các TTGDTX TP.HCM
Trang 135.3 Đề xuất biện pháp quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại các TTGDTX
- Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Đề tài nghiên cứu công tác giáo dục đạo đức đặt trong quan hệ với các thành
tố khác của hoạt động sư phạm như mục đích, nội dung, giáo viên, học viên tại TTGDTX; nghiên cứu quản lý sự phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức, trong quan hệ với các bộ phận, phòng ban liên quan đến công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại một số TTGDTX Thành phố Hồ Chí Minh
- Quan điểm lịch sử - logic
Vận dụng quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định thời gian, không gian
và điều kiện cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng mục đích nghiên cứu Đồng thời trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự logic
- Quan điểm thực tiễn
Đề tài nghiên cứu sự phối hợp các lực lượng tham gia công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại các TTGDTX TP.HCM và đề xuất các biện pháp phải phù hợp với đặc điểm học viên tại TTGDTX và điều kiện giáo dục của trung tâm
Trang 147.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa những tài liệu, công trình liên quan đến đề tài nghiên cứu, để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
• Phương pháp Điều tra bằng phiếu hỏi Chúng tôi sử dụng phiếu hỏi gồm các câu hỏi mở và câu hỏi đóng Những câu hỏi xoay quanh công tác giáo dục đạo đức, quản lý việc giáo dục đạo đức đặc biệt quản lý sự phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học viên Phiếu hỏi được thăm dò trên hai đối tượng, đó là giáo viên và cán bộ quản lý và một số học viên của TTGDTX TP.HCM
• Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý và một số giáo viên về các vấn đề phối hợp trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên cũng như những biện pháp quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức đạt hiệu quả
• Phương pháp toán thống kê:
Xử lý kết quả điều tra bằng phương pháp tính phần trăm (%), tính giá trị trung bình để phân tích, đánh giá thực trạng làm cơ sở đề ra biện pháp thích hợp
Trang 15
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG CÔNG
TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN) trong các tác phẩm của mình
về giáo dục như: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức Mấu chốt của tư tưởng Khổng Tử là lấy lễ làm đầu Lễ là gốc của vấn đề đạo đức của con người Người có lễ là người biết đạo cư xử trong thế thái nhân tình
Aristoste (384-322-TCN) quan niệm rằng bản tính của con người không
phải do Thượng đế “thổi vào” Các giá trị về đạo đức do con người có được là
được hình thành trong quá trình sống của con người trên trái đất
Nhà hiền triết Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết Do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành người có đạo đức Sự liên quan chặt chẽ giữa nhận thức
và cư xử trong tư tưởng của Socrat đã có ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau này
Tư tưởng này cũng được xem như là cái gốc của các vấn đề triết học thời cổ đại
ở phương tây
1.1 2 Các nghiên cứu ở trong nước
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng” Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhà
trường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con
người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, nếu thiếu một đức thì không thành người”
Trang 16Kế thừa tư tưởng của Người, rất nhiều tác giả nước ta đã nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Hoàng Gia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác
Trong cuốn Nghiên cứu con người trong thời kỳ đổi mới tác giả Phạm Minh Hạc viết “Chúng ta đang làm và phải làm tốt hơn việc định hướng giá trị
xã hội, tăng cường giáo dục đạo đức cho toàn xã hội, nhất là thế hệ trẻ.” [4] Từ
sự bao quát thực tế các hành vi giá trị đạo đức của thế hệ trẻ hiện nay tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng cần phải giáo dục các giá trị đạo đức cho toàn xã hội, trong đó việc giáo dục các giá trị đạo đức cho thế hệ trẻ là hết sức cần thiết Vì thế căn cứ trên những giá trị đạo đức, mà con người có thể định hướng và lựa chọn cho mình những giá trị định hướng và phẩm hạnh đúng đắn
Tác giả Nguyễn Thị Thu trong bài “Quản lý công tác giáo dục đạo đức
cho si nh viên ở trường cao đẳng kỹ thuật kinh tế Hải Dương” đã nêu lên những
vấn đề về công tác phối hợp quản lý giáo dục đạo đức dưới các hình thức như; Quản lý thông qua việc tổ chức các họat động phong trào thi đua, quản lý thông qua các lực lượng giáo dục chuyên biệt như phòng công tác học sinh, sinh viên hay như thông qua việc họp giao ban hàng tuần [11]
Tác giả Nguyễn Văn Lý trong bài “Một số vấn đề giáo dục đạo đức cách
mạng trong giai đoạn hiện nay” đã nêu: việc giáo dục đạo đức đòi hỏi phải
chăm lo giáo dục và tự giáo dục đạo đức ở mọi môi trường với mọi đối tượng bằng những nội dung và hình thức phù hợp Trong đó tác giả nêu lên ba vấn đề
cơ bản là; Cần tăng cường vấn đề đạo đức học lấy đó làm cơ sở để xác định nội dung, nhiệm vụ giáo dục cách mạng hiện nay Kết hợp giữa gia đình, nhà trường
và xã hội trong giáo dục đạo đức, đặc biệt chú trọng vai trò của gia đình Phát huy vai trò của dư luận xã hội lành mạnh trong việc ủng hộ cái đúng, cái đẹp, cái tốt, phê phán cái xấu cái sai cái ác Nhiệm vụ của giáo dục đạo đức không phải
là bắt học thuộc lòng các giá trị chuẩn mực mà nó phải được thể hiện hàng ngày
Trang 17ở các hành vi cử chỉ và cách cư xử của cá nhân đối với môi trường xung quanh [9]
Từ những nghiên cứu nêu trên đây tác giả nhận thấy: Việc giáo dục đạo đức dù ở khía cạnh nào cũng hết sức cần thiết Tùy vào từng nhiệm vụ giáo dục
mà những hình thức giáo dục cũng khác nhau Các nhà nghiên cứu, các học giả
đã nêu lên những tồn tại và hướng khắc phục khác nhau cho từng vấn đề Tuy nhiên, mặc dù đã có những nhìn nhận sâu sắc vấn đề nhưng các tác giả của những bài viết nói trên chưa nêu được những biện pháp căn bản trong công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục Đặc biệt là nội dung và hình thức phối hợp trong công tác giáo dục đối với từng đối tượng học sinh
Theo H.Cun (H.coontn) quản lý “Là họat động thiết yếu, nó đảm bảo các
phối hợp các nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[7]
Theo H.Cun thì quản lý là họat động đương nhiên khi con người tiến hành một một nhiệm vụ cụ thể nào đó, trong họat động đó ý chí hành động của tập thể được tập trung trong một môi trường mà con người có thể hành động để thỏa mãn mục tiêu của mình hay của cả nhóm Tuy nhiên, môi trường đó phải được
cả nhóm đón nhận với sự đồng thuận về ý chí cao nhất
Trang 18F.Taylor (1856-1915) cha đẻ của quản lý khoa học lại cho rằng “Quản lý
là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng
họ đã hòan thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [2] F.Taylor nhấn
mạnh quản lý trên phương diện mục tiêu của quản lý Họat động quản lý chỉ diễn ra khi bạn biết chính xác các hành động đó diễn ra nhằm đạt mục đích gì?
Và nó được thực hiện như thế nào?
Cùng quan điểm với F.Taylor cha đẻ của lý thuyết “Quản trị kinh doanh
Pháp” Henry Fayol (1841- 1925) cho rằng “quản lý hành chính là sự dự đoán và
lập kế họach, tổ chức, điều khiển phối hợp kiểm tra” [3]
Trong tác phẩm Các Mác và Ănghen; Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia
1995 Mác đã phát biểu “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần tới sự lãnh đạo” Như vậy Mác ví vai trò lãnh đạo như cái đường ray đảm bảo cho đoàn tàu
đi đúng hướng Trong một tác phẩm khác một lần nữa ông nhấn mạnh “Quản lý
là chức năng sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý” [10]
Hai tác giả Việt Nam là Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ xem “quản lý là
một quá trình định hướng có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [6] Hai tác giả đã đề cao vai trò của người làm công
tác quản lý Đây là quá trình định hướng cho cả hệ thống được quản lý đi theo mục tiêu đã đề ra trước đó
Trang 19Các khái niệm trên được sơ đồ hóa qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ: 1.1: Mô hình công tác quản lý
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể nói:
Quản lý là sự tác động có chủ định của nhà quản lý tới những đối tượng được quản lý nhằm định hướng, điều tiết các họat động của đối tượng đó để đạt được mục tiêu một cách tối ưu nhất
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức,
sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất
Trong quản lý hành chính nói chung và quản lý giáo dục nói riêng thì quản lý là hành động tập hợp các cá nhân hay tổ chức vào một nhiệm vụ cụ thể
để hoàn thành mục tiêu chung
Chủ thể Quản lý
Mục Tiêu
Phương pháp
Trang 20được biểu đạt dưới các hình thức khác nhau Dù biểu hiện ở dạng nào thì cấu trúc của quản lý giáo dục cũng gồm 3 thành phần sau; Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý Ba thành phần này là một chỉnh thể thống nhất
có mối liên hệ biện chứng với nhau Trong đó chủ thể quản lý đóng vai trò quyết định đến hai yếu tố còn lại Trong quá trình quản lý chủ thể luôn luôn tác động lên đối tượng nhằm điều chỉnh mục tiêu quản lý cho phù hợp với mục đích ban đầu đã đề ra
Giáo dục là quốc sách hàng đầu Giáo dục nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ nhằm thích ứng với nhu cầu hiện tại của xã hội Như vậy, thực chất của việc quản lý giáo dục là quản lý, điều phối các lực lượng xã hội tham gia giáo dục đẩy mạnh việc đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người có ích cho xã hội.Một số học giả khái niệm về quản lý giáo dục như sau;
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là họat động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [1]
Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế họach, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bỏi tập thể giáo viên và học sinh được sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [8]
Tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung
là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
Trang 21tức là đưa nhà trường vận hành tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục”
[5]
Như vậy, quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích của nhà quản lý tới từng bộ phận, từng cấp, từng cá nhân khác nhau trong hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo hệ thống đó được vận hành theo quỹ đạo đã định trước Đó là sự tác động hợp quy luật, hợp hoàn cảnh cụ thể của từng đơn vị
Quản lý giáo dục là một công việc quan trọng được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm trong giai đọan hiện nay Bộ Giáo Dục xác định, công tác quản lý giáo dục là chiến lược phát triển mang tính thành bại của ngành giáo dục Việt Nam trong giai đọan hội nhập và phát triển hiện nay
1.2.3 Đạo đức
Đạo đức là tập hợp hệ thống những quy tắc chuẩn mực của một dân tộc thuộc một nền văn hóa cụ thể, những quy tắc chuẩn mực này theo thời gian được sàng lọc, lựa chọn, bổ sung cho phù hợp với điều kiện sống của con người trong cộng đồng và xã hội đó Thông qua những quy tắc chuẩn mực đó con người nhận thức, điều chỉnh hành vi của mình để nhu cầu của cá nhân hợp với lợi ích của tập thể và cộng đồng
Như vậy, đạo đức là tập hợp những quan điểm, hành vi của mọi tầng lớp trong xã hội về các chuẩn mục và giá trị Nó là nền tảng cơ bản của luật pháp ở một đất nước Hay nói cách khác đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là sự tổng hợp các quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực nhờ đó con ngườ tự giác điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con người
Xét trên góc độ hình thành lứa tuổi thì tuổi học sinh là tuổi có những chuyển biến nhạy cảm về những tác động cả tích cực lẫn tiêu cực từ bên ngòai
Ở lứa tuổi này các cơ chế tiếp nhận sẽ đón nhận tất cả các giá trị Nhưng cơ chế sang lọc các giá trị đó lại chưa thực sự vững vàng để loại bỏ những giá trị không hợp chuẩn Nói cách khác, công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở giai đoạn
Trang 22này ngòai việc hình thành các giá trị chuẩn mực thi cần phải hình thành cách đề kháng với những cái xấu cái, không hợp chuẩn
Các hành vi chuẩn mực là một thuộc tính tâm lý bền vững không thể được hình thành ngay và mất đi ngay Nó đòi hỏi phải có quá trình lâu dài và phức tạp
để hình thành Cho nên công tác giáo dục đạo đức phải được tiến hành một cách đồng bộ và nhiều lực lượng cùng tham gia Đó là Nhà trường – Gia đình – Xã hội là ba lực lượng giáo dục không thể thiếu trong việc giáo dục học sinh ở mọi giai đoạn Trong ba lực lượng trên thì vai trò của nhà trường là chủ đạo, gia đình mang tính tiền đề và xã hội là nơi học sinh trải nghiệm, điều chỉnh hành vi của mình
1.2.4 Giáo d ục đạo đức
Giáo dục đạo đức là là giáo dục cho thế hệ trẻ những giá trị, chuẩn mực trong cách ứng xử của con người với con người trong xã hội và ứng xử giữa con người với thế giới tự nhiên
Nhiều chuyên gia giáo dục hiện nay cho rằng các giá trị định chuẩn các hành vi đạo đức trong giới sinh viên và học sinh cần được xem xét lại Xã hội ngày càng phát triển sự giao thoa giữa các nền văn hóa ngày càng rõ nét Quá trình giao lưu đó tất yếu sẽ dẫn đến sự hình thành những hành vi đạo đức mới Chúng ta không thể lấy các giá trị chuẩn mực của các thế hệ trước để áp đạt một cách rập khuôn máy móc đối với thế hệ trẻ Tất nhiên đạo đức là những giá trị trường tồn, được thời gian chắt lọc nhưng không phải các giá trị đó không có sự thay đổi ở các thế hệ khác nhau Vì vậy, một trong những điều cần thiết hiện nay
là định vị đúng các giá trị chuẩn mực nào cần đưa vào giảng dạy, rèn luyện cho học sinh Điều này phụ thuộc rất nhiều vào các nhà họach định và quản lý giáo dục ở các cấp khác nhau
Mỗi thời đại đều phải đảm nhận nhiệm vụ lịch sử riêng của thời đại mình nên trong cách cư xử với cuộc sống của mỗi thời lại có một cách khác nhau Các
Trang 23giá trị đạo đức trường tồn theo thời gian và được chắt lọc theo năm tháng là chất liệu cho các thế hệ theo sau xây dựng nên hiện tại và tương lai của họ Tuy nhiên, trong giáo dục các giá trị đạo đức chúng ta không thể lấy bản “thiết kế” của thời đại này áp cụng cho thời đại khác mà bản “thiết kế” đó chỉ mang tính tham khảo và có sự tiếp biến cho phù hợp với thực tế của thế hệ đó
1.2.5 Quản lý giáo dục đạo đức
Quản lý giáo dục đạo đức là công tác quyết định đến việc thành hay bại trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay Trong công tác này đòi hỏi người làm công tác quản lý phải thường xuyên quan tâm chỉ đạo phối hợp giữa các cấp chuyên môn trong đơn vị mình nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục đã đề ra trước đó
Như vậy, công tác quản lý giáo dục đạo đức là quản lý sự phối hợp giữa các chủ thể tham gia giáo dục, quản lý nội dung chương trình, quản lý đối tượng được giáo dục Ba yếu tố trên tạo thành một chỉnh thể trong việc quản lý giáo dục đạo đức
1.3 Lý lu ận về sự phối hợp giữa các lực lượng trong việc giáo dục đạo đức
c ủa học viên
1.3.1 Khái ni ệm phối hợp
Phối hợp là sự liên kết giữa những người hay nhóm người hoặc những tổ chức lại với nhau nhằm tiến hành một hoạt động để đạt được mục đích nào đó Phối hợp nhằm tạo ra sức mạnh và sự gắn kết giữa các thành viên với nhau nhằm giải quyết một vấn đề mà đòi hỏi sự kết hợp từ nhiều nguồn lực khác với nhau
Phối hợp trong quản lý giáo dục là quá trình người quản lý giáo dục tác động đến các đơn vị, tổ, nhóm, cá nhân trong lĩnh vực mình quản lý nhằm điều phối các họat động của các thành tố nói trên họat động theo các mục tiêu đã định trước
Trang 24Trong quản lý giáo dục ở một đơn vị cụ thể thì sự phối hợp bao gồm; Phối hợp chỉ đạo và phối hợp ngang hàng
Phối hợp chỉ đạo như giữa Ban giám hiệu với tổ bộ môn, Tổ bộ môn với các giáo viên Đặc điểm của phối hợp chỉ đạo là đôn đốc, triển khai và kiểm tra Phối hợp ngang hàng như giữa các tổ bộ môn với nhau, giữa các đơn vị đoàn thể trong nhà trường, giữa các cá nhân với cá nhân Đặc điểm của phối hợp ngang hàng là tương trợ giúp đỡ nhau
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý nhà nước Cho nên việc phối hợp trong quản lý giáo dục thực chất là công tác điều phối các cơ quan, bộ phận trong nhiều đơn vị hay trong một đơn vị cùng thực hiện một nhiệm vụ nào đó Trong đó, chủ thể quản lý sẽ ra các quyết định nhằm điều chỉnh, định hướng các
bộ phận hay cá nhân tham gia vào họat động chung
1.3.2 N ội dung việc phối hợp
Đảng và nhà nước ta đã xác định: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu có ý nghĩa quyết định đến vấn đề phát triển kinh tế và phát triển giáo dục "
Giáo dục và đào tạo nước nhà có nhiệm vụ:"Nâng cao dân trí đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài, góp phần tạo ra động lực thúc đẩy là điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, nhằm mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ và văn minh " Muốn thực hiện
mục tiêu và triển khai có hiệu quả chủ trương nói trên thì mỗi đơn vị trong nhà trường phải là một đơn vị vững về chuyên môn, mạnh về nhân lực, có các quyết sách định hướng rõ ràng cho từng giai đoạn của nhà trường Để làm được điều
đó thì đội ngũ làm công tác lãnh đạo phải có tầm nhìn chiến lược trong công tác quản lý của mình Cần phải tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục
Trong đó, sự phối hợp trong nội tại của trung tâm mang tính quyết định đến các yếu tố phối hợp khác Sự chỉ đạo xuyên suốt và thống nhất của Ban
Trang 25giám đốc đến các tổ chuyên môn, đến các đoàn thể, cá nhân trong trung tâm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện thành công các mục tiêu đề ra
Nội dung phối hợp trong trung tâm bao gồm rất nhiều nội dung khác nhau Tùy vào từng thời điểm và nhiệm vụ cụ thể mà Ban giám đốc có những chủ trương định hướng sự phối hợp giữa các đơn vị với nhau
Sự phối hợp giữa gia đình và trung tâm đóng vai trò then chốt, quan trọng quyết định đến sự phát triển toàn diện của học viên và có tác động đến chất
lượng chung của toàn trung tâm Đã đến lúc chúng ta phải cùng nhau tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các TTGDTX
1.3.3 Cách thức của việc phối hợp
Phối hợp thông qua tổ chức bộ máy của trung tâm, trong đó Ban giám đốc đóng vai trò chủ đạo trong công tác điều phối sự phối hợp các lực lượng tham gia như; Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, GVCN, Giám thị, Ban đại diện cha mẹ học viên.…
Phối hợp bằng văn bản chỉ đạo chung Các văn bản là cơ sở pháp lý cho công tác phối hợp giữa các lực lượng tham gia giáo dục Bằng văn bản và thông qua các văn bản các lực lượng vừa có căn cứ thực hiện vừa tham gia phối hợp trên cơ sở pháp lý
Phối hợp thông qua các lực lượng giáo dục như; Đoàn thanh niên,Chính quyền, Mặt trận, Hội phụ nữ … trên địa bàn đơn vị đóng
Phối hợp giáo dục thông qua sổ liên lạc Thông qua sổ liên lạc trung tâm sẽ thường xuyên thông báo cho gia đình về việc học tập cũng như việc chấp hành nội quy nhà trường của học viên Thông qua đó giáo viên chủ nhiệm sẽ đề xuất các biện pháp cụ thể để gia đình điều chỉnh những hành vi chưa đúng mực của học viên ngoài phạm vi nhà trường
Trang 26Phối hợp thông qua Ban đại diện cha me học viên Ban đại diện cha mẹ học viên là ban thường trực đại diện cho cha mẹ học viên là kênh liên lạc thường xuyên giữa gia đình với nhà trường Thông qua đó nhà trường sẽ tiếp nhận cũng như truyền đạt các ý kiến, chủ trương của cả hai bên nhằm thực hiện tốt hơn công tác giáo dục đạo đức cho học viên
Phối hợp giữa chính quyền địa phương Chính quyền địa phương là cơ quan quản lý nhà nước nên việc phối hợp với chính quyền chủ yếu là các vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước
1.4 N ội dung, chức năng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng
Xã hội ngày càng phát triển, các nền kinh tế ngày càng xích lại gần nhau
sự hội nhập và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia ngày càng rõ nét Đó là cơ hội cho thế hệ trẻ tiếp xúc với các nền văn hóa khác nhau nhưng nó cũng tạo ra nhiều nguy cơ và thách thức mới Tình trạng suy giảm, lai căng các giá trị đạo đức ngày càng gia tăng Đặc biệt đã có một số bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên có lối sống hưởng thụ thiếu ước mơ hoài bão, thái độ vô cảm trước những khó khăn mất mát của người khác Sự phát triển của Internet cũng đã tác động mạnh mẽ vào suy nghĩ hành động của lớp trẻ hiện nay Tình trạng nghiện game, phim ảnh, văn hóa phẩm đồi trụy chi phối đến những quan điểm về tình yêu tình bạn trong lớp trẻ
Cho nên việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức và việc quản lý sự phối hợp giữa các bộ phận trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại các TTGDTX là rất quan trọng
1.4.1 Ch ức năng quản lý của sự phối hợp.
Sự tương tác của nhà quản lý lên đối tượng bằng nhiều hình thức khác nhau gọi là chức năng quản lý Nhà quản lý có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau cho những nhiệm vụ quản lý khác nhau
Trang 27- Kiểm tra đánh giá
1.4 1.1 Mô hình chức năng quản lý
Như phần trên đã nêu quản lý giáo dục là sự tác động có hướng có chủ định của nhà quản lý lên các đối tượng được quản lý nhằm đạt được mục đích đề ra trước đó Hay nói cách khác, quản lý là nhằm đạt đến mục tiêu bằng cách vận hành các thành tố bên trong cấu trúc của hoạt động nhằm đạt đến mục tiêu đã đề
ra trước đó Các cấu trúc cơ bản bên trong chức năng quản lý trong giáo dục bao
gồm; Thông tin, Kế họach, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra Các yếu tố này được thể hiện ở mô hình 1.2
Sơ đồ 1.2: Mô hình chức năng quản lý
Trung tâm của mô hình này là thông tin trong quản lý, thông tin giữ vai trò hết sức quan trọng các nhà quản lý hiện nay coi thông tin giữ vị trí quyết định đến toàn bộ quá trình Trong thời đại ngày nay ai nắm được thông tin thì
Chỉ đạo
Thông tin
Tổ chức
Trang 28người đó là chủ Thông tin giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình để hoạch định kế
sách, thông tin phản hồi giúp nhà quản lý điều chỉnh hay điều khiển quá trình thực hiện nhiệm vụ chính xác và hiệu quả hơn, thông tin còn giúp nhà quản lý kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện
1.4 1.2 Chức năng hoạch định kế hoạch
Trong môi trường có nhiều sự tương tác giữa các cá nhân với nhau thì việc lập kế họach chung cho toàn bộ phận cũng như kế hoạch cụ thể cho từng cá nhân là hết sức quan trọng Bước này có ý nghĩa quyết định đến tất cả kết quả của toàn bộ quá trình phối hợp Hoạch định là sự chuẩn bị cho toàn bộ kế họach hành hành động Trong quá trình này thì công tác thu thập thông tin và xử lý thông tin là hết sức quan trọng Thông tin sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình, lên kế hoạch hành động, tập hợp các bộ phận tham gia, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm… Trong họach định kế hoạch nhà quản lý phải dự báo được một số yếu tố rủi ro cũng như biện pháp khắc phục các yếu tố đó Đồng thời nhà hoạch định cũng phải đưa ra được các phương pháp thay thế có thể Ngoài ra, sự thống nhất các nhân tố tham gia quá trình cũng phải được chuẩn bị chu đáo Nhà quản
lý tùy vào từng tính chất nhiệm vụ mà phân công cho các bộ phận tham gia phù hợp với chức năng và chuyên môn của bộ phận hay cá nhân đó
1.4.1.3 Chức năng kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là khâu cụ thể hóa việc họach định trước đó Đây là khâu
phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng bộ phận làm cái gì và làm như thế nào? Kế
họach hóa được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như, truyền đạt trực tiếp, phân công bằng văn bản hay chỉ đạo bằng email điện thoại… Đây là cơ sở pháp lý nhằm chỉ đạo các bộ phận tham gia thực hiện nhiệm vụ Trong việc kế hoạch hóa các cá nhân, tổ chức phải có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cụ thể của
bộ phận mình, trong đó việc dự báo và lên lên kế hoạch là trọng tâm Dự báo một lần nữa là khả năng thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến nhiệm vụ,
Trang 29từ những dữ liệu thu được sẽ được chương trình hóa cụ thể các nhiệm vụ và mục tiêu cần đạt tới
1.4.1.4 Tổ chức thực hiện
Đây là khâu tiến hành vận dụng các nguồn lực và bằng nhiều phương pháp pháp nhau để thực hiện các kế hoạch đã đề ra Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện sẽ có những yếu tố làm cản trở quá trình thực hiện Những yếu tố có thể đã được hoạch định hay chưa họach định bởi các bước trước đó thì trong khâu tổ chức tùy vào tính chất của sự việc mà có thể tiếp tục thực hiện hoặc dừng quá trình thực hiện để điều chỉnh nội dung hoặc phương pháp
1.4.1.5 Phối hợp điều khiển
Là quá trình gắn kết các bộ phận lại với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ chung Nói cách khác đây là quá trình liên kết thực hiện các chức năng phối hợp giữa các thành tố với nhau
1.4.1.6 Điều chỉnh định hướng
Quá trình điều chỉnh định hướng phải được thực hiện xuyên suốt, từ lúc bắt đầu nhiệm vụ phối hợp cho đến lúc kết thúc nhiệm vụ Điều chỉnh là chức năng định hướng cho toàn bộ hệ thống tham gia thực hiện phải đi đúng mục tiêu ban đầu đã đề ra Nhiều khi trong quá trình thực hiện do nhiều yếu tố tác động như môi trường, phương pháp, phương tiện làm cho quá trình thực hiện đi lệch theo một tiến trình khác nếu không có quá trình điều chỉnh định hướng sẽ làm nhiệm
vụ và mục tiêu không đạt được
1.4.1.7 Kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng trong công tác phối hợp thực hiện Kiểm tra nhằm xem xét hiệu quả của công việc đã đạt được như mục đích ban đầu đề ra hay chưa Đánh giá nhằm rút ra những kinh nghiệm từ quá trình thực
Trang 30hiện, những điểm mạnh sẽ được phát huy nhân rộng, những điểm còn tồn tại cần khác phục sửa chữa cho những lần phối hợp thực hiện sau
Kiểm tra là họat động tương đối khó và phức tạp Quá trình kiểm tra đánh giá người làm công tác nay có thể gặp phải những dữ liệu số liệu không phản ánh trung thực hiện trạng dẫn đến những kết luận sai so với thực tế Vì vậy trong công tác kiểm tra đánh giá cần phải công tâm, chính xác và nên sử dụng nhiều biện pháp nghiệp vụ khác nhau để tiến hành kiểm tra đánh giá
Trên đây là những chức năng cơ bản trong viện phối hợp thực hiện giáo dục trong nhà trường Các chức năng này phải được phối hợp sử dụng đồng bộ Không có chức năng nào là vạn năng Trong quá trình phối hợp, tùy vào từng thời điểm từng tình huống cụ thể mà cần sử dụng chức năng này hoặc chức năng khác
1.4.2 N ội dung quản lý sự phối hợp
1.4 2.1 Kế hoạch hóa sự phối hợp
Kế họach phối hợp được BGĐ và các tổ chức trong trường tham gia xây dựng Kế hoạch phối hợp chịu sự quản lý và kiểm tra của BGĐ Các bộ phận trực thuộc như công đòan, đoàn thanh niên, tổ bộ môn và các cá nhân có trách nhiệm thi hành
Các tổ chức và công đoàn trong nhà trường có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện tốt kế hoạch phối hợp liên tịch của nhà trường và Ban chấp hành công đoàn
Ban thường vụ và các tổ trưởng công đoàn xây dựng kế hoạch công tác với nội dung cụ thể để thực hiện tốt chương trình phối hợp
Các tổ bộ môn chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn thuộc lĩnh vực mình đảm nhiệm
Ban giám đốc và các thành viên trong liên tịch sẽ chịu trách nhiệm quản
lý, điều phối khi có yêu cầu
Trang 311.4 2.2 Chương trình phối hợp
Phối hợp giữa ban giám đốc với các bộ phận tham gia giáo dục đạo đức như GVCN, Giám thị, Đoàn thanh niên, tổ chức Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học viên về các chương tình, nội dung và phương pháp giáo dục
Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn trong công tác giáo dục đạo đức học viên Thường xuyên trao đổi thống nhất về cách thức phương pháp giáo dục đối với từng đối tượng học viên, từng nhóm học viên
1.4.2.3 Tổ chức chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
Kịp thời chỉ đạo phối hợp giữa đoàn thanh niên với tổ chủ nhiệm tổ chức những phong trào giáo dục ngòai giờ lên lớp cho hiệu quả và thiết thực
Thường xuyên tổ chức các buổi gặp mặt giữa Ban đại diện cha mẹ học viên với tổ chủ nhiệm với Ban giám đốc nhằm trao đổi những vấn đề phối hợp giáo dục học viên ở trung tâm cũng như ở nhà
Phối hợp với các tổ chức xã hội như hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên… trên địa bàn của trường để cùng tham gia giáo dục đạo đức cho học viên
Thống nhất mục tiêu, nội dung, chương trình phương pháp phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong trung tâm
Quản lý chương trình thông qua tổ chủ nhiệm Từ đó Ban giám đốc chỉ đạo phối hợp giữa các bộ phận khác cùng tham gia với tổ chủ nhiệm giáo dục đạo đức cho học viên
1.4.2.4 Kiểm tra đánh giá sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
Ban giám đốc sẽ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện phối hợp giữa các bộ phận với nhau theo định kỳ : năm, quý, tháng, tuần
Tùy vào từng thời điểm, chủ đề BGĐ trung tâm sẽ tiến hành triển khai kế họach phối hợp giáo dục đạo đức cho các bộ phận trong và ngòai trung tâm Cuối mỗi đợt sẽ tiến hành kiểm tra đánh giá cho từ bộ phận tham gia Công tác
Trang 32kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện nhiệm
vụ Nhằm điều chỉnh, khắc phục những khó khăn gặp phải và đề ra giải pháp thực hiện thích hợp
Ngoài ra, việc thường xuyên điều chỉnh kiểm tra công tác phối hợp giữa các lực lượng nhằm hòan thiện các biểu mẫu báo cáo cũng phải được thường xuyên thực hiện Các biểu mẫu hồ sơ hiện nay nhìn chung chưa thực sự thống nhất và phù hợp với các đối tượng của trung tâm Hồ sơ phải có tính phân hóa cao đến từng đối tượng Từ đó có những nội dung và biện pháp giáo dục thích
hợp cho các đối tượng đó
Tiểu kết chương 1
Trong chương này tác giả đã tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Tác giả tiến hành hệ thống các khái niệm nghiên cứu liên quan đến đề tài như: quản lý giáo dục, quản lý giáo dục đạo đức, quản lý sự phối hợp…Đồng thời với việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu và hệ thống các khái niệm, tác giả đã xây dựng nội dung quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại một số Trung tâm GDTX ở
Thành phố HCM Các vấn đề nghiên cứu trên là cơ sở lý luận cho việc khảo sát
thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục ở chương thứ 2
Trang 332.1 1.Tình hình cán bộ, giáo viên , học viên các đơn vị khảo sát
TTGDTX
Tân phú
TTGDTX Phú Nhuận
TTGDTX
Gò vấp
TTGDTX Q1 Giáo
viên
Học sinh
Giáo viên
Học sinh
Giáo viên
Học sinh
Giáo viên
Học sinh
Bảng 2.1: Cán bộ, giáo viên, học viên các đơn vị khảo sát
2.1.2 Đặc điểm chung của các Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thành phố
H ồ Chí Minh
2.1.1.1 Thuận lợi:
Được sự quan tâm lãnh đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo Tp.Hồ Chí Minh,
Phòng Giáo dục thường xuyên Quận
Năm học 2011 – 2012 tiếp tục diễn ra trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước và Thành phố Chủ đề năm học của ngành Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh là: “Năm học tiếp tục thực hiện đổi mới toàn diện
nhà trường, hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi”
Trang 34Căn cứ vào tình hình và yêu cầu của ngành và của địa phương, ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học
2011 – 2012 như sau:“ Tiếp tục đổi mới toàn diện nhà trường, xây dựng trường
học dân chủ, coi trọng giáo dục truyền thống, lý tưởng, đạo đức; phát huy năng lực sáng tạo của học sinh, đào tạo ra những con người Việt Nam phù hợp với yêu cầu kinh tế, xã hội thời kỳ hội nhập”
Các Trung tâm giáo dục thường xuyên luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo của Quận Ủy-UBND cùng sự chỉ đạo kịp thời về công tác chuyên môn của Phòng Giáo dục Thường xuyên – Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM Cơ sở vật chất của Trung tâm được đầu tư nâng cấp tạo cảnh quan xanh sạch đẹp thu hút ngày càng đông học viên tham gia học tập Việc thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn và nội qui trường lớp là điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng giáo dục, tạo được uy tín trong nhân dân Ban Giám đốc các Trung tâm tương đối ổn định và hoạt động đều tay Đội ngũ CB-GV-NV luôn đoàn kết, gắn bó, ý thức tập thể cao, có tâm huyết với nghề nghiệp, có nhiều kinh nghiệm trong
giảng dạy học viên ngành học giáo dục thường xuyên
giáo án giảng dạy phù hợp cho mọi đối tượng học viên là rất khó khăn
Đổi mới phương pháp giảng dạy trong giáo viên có tiến bộ nhưng chưa thật đồng đều Công tác chỉ đạo, đầu tư cho việc đổi mới trên còn một số khó
khăn Học phí chưa đủ chi trả cho thầy cô theo mặt bằng chung của Thành phố
Trang 35Cơ sở vật chất, trang thiết bị mặc dù đã được đầu tư nhưng nhìn chung vẫn còn thiếu so với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Điều này gây không ít khó khăn cho công tác giảng dạy của thầy cô và học tâp của học
viên
Học viên của TTGDTX là đối tượng lớn tuổi đang làm việc ở các cơ quan
xí nghiệp Do vậy việc tiếp thu bài giảng của học viên rất khó khăn Bên cạnh
đó, việc chênh lệch về độ tuổi cũng như trình độ tiếp thu của các học viên trong cùng một lớp cũng ảnh hưởng đến việc truyền thụ của giáo viên Đa số học viên đến trường chủ yếu là muốn có bằng cấp để hợp thức hóa việc làm Hoặc họ muốn có bằng cấp để học lên cao nhằm cải thiện việc làm của mình Cho nên việc học của học viên chủ yếu chỉ tập trung ở những môn có liên quan đến thi tốt nghiệp Trung học phổ thông
Trong việc giáo dục đạo đức cho học viên Học viên TTGDTX đa số là những người quá tuổi học theo quy định học ở phổ thông Họ là những người đã đi làm
và có những trải nghiệm cuộc sống nhất định Đặc điểm trên có nhiều thuận lợi trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên Vì với những kinh nghiệm của cuộc sống học viên dễ dàng tiếp thu kiến thức đặc biệt là cách ứng xử trong và ngòai trường Hơn nữa, các môn học văn hóa ở TTGDTX không nhiều nên thời gian dành cho việc giáo dụ đạo đức không đến nỗi hạn hẹp
Tuy vậy, đối tượng học viên là những người đã lớn tuổi nên chi phối không nhỏ đến quá trình giáo dục đạo đức cho họ
2.2 Khái quát về đặc điểm học viên các Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trang 36lớp trong xã hôi như: công nhân, nhân viên, thanh niên… Họ là đối tượng không
đủ điều kiện theo học các trường phổ thông Vì vậy, từ nhận thức, trình độ, thể chất, thời gian dành cho việc học …đều rất khác nhau ở các học viên TTGDTX
2.2.2 Đặc điểm về đạo đức
Học viên các trung tâm giáo dục thường xuyên có những đạo điểm về đạo đức tương đối đa dạng và phức tạp Sự đa dạng thể hiện ở chỗ họ là những người đã và đang đi làm sự va chạm cuộc sống đã có nên các hành vi ứng xử đối với môi trường xã hội xung quanh là phong phú và da dạng Sự phức tạp trong các đặc điểm đạo đức thể hiện ở chỗ học viên là những người được tập hợp từ nhiều thành phần khác nhau của xã hội, đa số là những người đã trưởng thành Bên cạnh có một số học viên là học sinh phổ thông quá tuổi, hoặc không đủ điều kiên vào học các trường công lập, hoặc dân lâp Các em có những biểu hiện: lười học, trốn học, nói tục chửi thề, hay gây sự với bạn
Người nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 124 đối tượng, thuộc 4 trung tâm giáo dục thường xuyên đóng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh Các đối tượng được khảo sát bao gồm; Giám đốc, phó giám đốc, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo
viên chủ nhiệm, Giáo viên bộ môn, Giám thị…
Số phiếu phát ra 124 phiếu, số phiếu thu về 124 phiếu số phiếu hợp lệ 103 phiếu
Bảng khảo sát được chia làm 11 nội dung quản lý khác nhau Để dễ trình bày số liệu người nghiên cứu chia ra 2 biểu đồ và 9 bảng Trong mỗi bảng có hai phần “Phần mức độ thực hiện” và “Phần kết quả thực hiện” Căn cứ vào thực trạng của vấn đề ở đơn vị mình mà người được khảo sát lựa chọn những nhận định phù hợp Phần nhận định của Mức độ thực hiện gồm 4 mức sau đây; “Rất thường xuyên”, “Thường xuyên”, “Không thường xuyên”, “Không thực hiện” Phần kết quả thực hiện gồm; “Tốt”, “Khá”, “Trung bình”, “Yếu”
Trang 372.4 Quy định mã hóa xử lý và bình luận số liệu
Đối với những bảng có nhiều lựa chọn người nghiên cứu tiến hành mã hóa như
sau:
Rất thường xuyên Thường xuyên Không thường
xuyên Không thực hiện
cho học viên tại Trung tâm giáo dục thường xuyên
Nhằm tình hiểu nhận thức của các bộ giáo viên trong các TTGHDTX về
sự phối hợp giáo dục giữa các lực lực lượng giáo dục người nghiên cứu đưa ra câu hỏi như sau;
Theo Thầy/ Cô việc phối hợp giữa các lực lượng trong công tác GD đạo đức cho học viên tại TTGD TX
Rất cần thiết Cần thiết
Ít cần thiết Không cần thiết Kết quả khảo sát thu được thể hiện ở biểu bảng 2.2
Không cần thiết Ít cần thiết Cần thiết Rất cần thiết
B ảng 2.3: Nhận thức về sự cần thiết của việc phối hợp giữa các
l ực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại TTGD TX
Trang 38Giáo dục đạo đức cho học viên là chuyện không chỉ của riêng ai, mà đây
là sự phối hợp mang tính hệ thống trong việc hình thành, phát triển, duy trì các hành vi đạo đức phù hợp với những chuẩn mực và giá trị của dân tộc cũng như
thời đại Gia đình, nhà trường, xã hội luôn được coi là tam giác giáo dục quan
trọng Vai trò của mỗi lực lượng tham gia vào công tác này là không như
nhau B ảng 2.3 là kết quả khảo sát sự cần thiết của công tác phối hợp giáo dục
đạo đức cho học viên các trung tâm giáo dục thường xuyên Có 77,7% ý kiến được hỏi cho rằng việc phối hơp với các lực lượng trong giáo dục học viên là rất
cần thiết tỉ lệ này chiếm áp đảo 12,6% cho là ít cần thiết, 8,7% cần thiết và chỉ
có 1% cho là không cần thiết Kết quả khảo sát và thực tế đang diễn ra là phù
hợp Vấn đề đặt ra ở đây là vai trò của từng lực lượng tham gia giáo dục đạo đức là như thế nào?
Gia đình là nơi đặt nền móng cho các giá trị đạo đức Nhà trường là nơi nuôi dưỡng các giá trị đạo đức Xã hội là nơi các em trải nghiệm và điều chỉnh hành vi của mình Sự phân cấp như vậy chỉ mang tính tương đối.Vì trong quá trình giáo dục đạo dục đạo đức cho học viên trách nhiệm không chỉ là của nhà trường, hay của xã hội mà phải có sự phối hợp đồng bộ và thống nhất chặt chẽ
của ba lực lượng trên
Gia đình nhiều khi quá bận công việc mà tin tưởng phó mặc con em mình cho nhà trường “Trăm sự nhờ thầy”.Có những gia đình quá kỳ vọng vào thành tích học tập nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội hiện đại mà bắt con em mình nhồi nhét kiến thức Họ quên đi việc rèn luyện những kỹ năng sống và ứng xử cho con em mình
Trung tâm nhiều khi cũng bị cuốn hút vào kiến thức chuyên môn của từng
bộ môn và “phó mặc” công tác giáo dục đạo đức cho “tiết giáo dục công dân”
Một vấn đề cần nhìn nhận là việc phối hợp giữa trung tâm với cha mẹ học viên còn nhiều hạn chế Hiện nay, với tần số chỉ một hoặc hai lần một năm cho việc
gặp gỡ cha mẹ học viên với trung tâm thì sự phối hợp đó chỉ mang tính tượng
Trang 39trưng nhiều hơn là tính hiệu quả của nó Chính vì vậy nhận thức đúng đắn về sự
phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên ở các TTGDTX là hết sức cần thiết Kết quả khảo sát thể hiện qua biểu đồ 2.3
thường xuyên, thừơng xuyên, rất thờnyên mở biểu đồ 2.1)
Bi ểu đồ 2.1 Thực trạng việc phối hợp giữa các lực lượng
trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên
Biểu đồ 2.1 là kết quả khảo sát nhận định về sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Có 71.8% nhận định cho rằng thực hiện rất thường xuyên 14.6% cho là thường xuyên và 13.6% cho ít thường xuyên Kết quả khảo sát cho thấy
mức độ thực hiện việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại một số TTGDTX Thành phố Hồ Chí Minh là tương đối tốt Điều này được thể hiện trên nhiều phương diện khác nhau.Trong quá trình thực hiện, những bộ phận phối hợp đã thể hiện vai trò và chức năng của mình, như thiết kế nội dung, triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá kết quả thực
hiện…
Ít thường xuyên thường xuyên Rất thường xuyên
Trang 402.6 Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại Trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Hồ Chí Minh
quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại TTGDTX
Bảng 2.4 là kết quả khảo sát tầm quan trọng của từng nội dung quản lý
của Giám đốc trung tâm đối với việc phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại TTGDTX TP.HCM Kết quả khảo sát này được thực hiện trên cả hai đối tượng là cán bộ làm công tác quản lý và giáo viên
Với bốn mức độ nhận định “Rất quan trọng”, “Quan trọng”, “Ít quan trọng” và
“Không quan trọng” tùy vào thực trạng quản lý của Giám đốc trung tâm, mà mỗi người được hỏi lựa chọn một nhận định phù hợp nhất
Nội dung 1 của bảng 2.4 đểm trung bình là 3.6 độ lệch chuẩn là 0.583 xếp
hạng 1 Với trung bình như vậy có nghĩa các lựa chọn chủ yếu rơi vào mức “Rất quan trọng” và “quan trọng” Độ lệch chuẩn là 0.583 cho thấy sự phân tán hai
lựa chọn trên là tương đối đồng đều Như vậy, công tác quản lý nội dung chương trình, phối hợp giữa các lực lượng trong việc giáo dục đạo đức cho học viên của giám đốc các trung tâm được thực hiện rất tốt
Nội dung 2 “Quản lý hoạt động của Ban đại diện CMHV” kết quả khảo sát xét trên mức độ xếp hạng thì đây là kết quả xếp hạng thấp nhất, nhưng xét ở điểm trung bình thì đây chưa phải là kết quả thấp đáng lo ngại Với điểm trung bình là 3.13 cao hơn trung bình mẫu 2.5 như vậy các ý kiến được hỏi chủ yếu xoay quanh mức “quan trọng” và “rất quan trọng” sự lựa chọn còn có cả ở mức
“ít quan trọng” nhưng tần số không nhiều
Công tác chủ nhiệm đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác phối hợp
quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Thông qua hồ sơ chủ nhiệm các bộ quản
lý có thể kịp thời nắm bắt được tình hình họat động của lớp cũng như mối quan