Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang có thể đã được các CBQL thực hiện khá tốt trong việc xây dựng kế hoạc
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Lê Th ị Ngọc Nhẫn
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Lê Th ị Ngọc Nhẫn
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
Chuyên ngành : Qu ản lý giáo dục
Mã s ố : 60 14 05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUY ỄN KIM DUNG
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Lê Th ị Ngọc Nhẫn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô đã tham gia giảng dạy
lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 19, quý thầy cô ở Khoa Tâm lý- Giáo dục, ở Phòng Khoa học công nghệ và Sau đại học của Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt khóa học tại trường
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường THPT Châu Phú, Trường THPT Bình Mỹ, Trường THPT Đoàn
Kết, Trường THPT Thạnh Mỹ Tây, Trường THPT Trần Văn Thành huyện Châu Phú, tỉnh
An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia khóa học và thực hiện luận văn
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Kim Dung, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2011
Lê Th ị Ngọc Nhẫn
Trang 5MỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN 3
L ỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH M ỤC CÁC BẢNG 9
DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ 11
M Ở ĐẦU 1
1.Lí do ch ọn đề tài: 1
2.M ục đích nghiên cứu: 2
3.Khách th ể và đối tượng nghiên cứu: 2
4.Gi ả thuyết khoa học: 3
5.Nhi ệm vụ nghiên cứu: 3
6.Ph ạm vi nghiên cứu: 3
7.Phương pháp nghiên cứu: 3
8.C ấu trúc của luận văn: gồm 3 phần 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TRƯỜNG THPT 7
1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề: 7
1.2 M ột số khái niệm về quản lý: 9
1.3 Lí lu ận về KTĐG kết quả học tập của HS THPT: 13
1.3.1 Ki ểm tra 13
1.3.2 Đánh giá 13
Trang 61.3.3 Ki ểm tra- đánh giá kết quả học tập 14
1.3.4 Nh ững xu hướng mới trong công tác KTĐG: [1] 22
1.4 Lí lu ận về quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT 23
1.4.1 Khái ni ệm về quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS: 23
1.4.2 Quy trình qu ản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT: 24
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ K ẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHÂU PHÚ, T ỈNH AN GIANG 34
2.1.Tình hình kinh t ế- xã hội và giáo dục đào tạo ở huyện Châu Phú: 34
2.1.1 Tình hình kinh t ế- xã hội: 34
2.1.2 Tình hình giáo d ục- đào tạo: 35
2.2 Đặc điểm, tình hình các trường THPT ở huyện Châu Phú 36
2.2.1 Tình hình đội ngũ CB-GV-NV trong năm học 2010 - 2011 36
2.2.2 Quy mô trường lớp (năm học 2010-2011): 41
2.2.3 Ch ất lượng hai mặt giáo dục (cuối năm học 2010-2011): 42
2.3 Th ực trạng quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, t ỉnh An Giang: 43
2.4 Nh ững mặt làm được và chưa làm được, nguyên nhân của những hạn chế: 74
2.4.1 Nh ững mặt làm được: 74
2.4.2 Nh ững mặt chưa làm được: 75
2.4.3 Nguyên nhân c ủa những hạn chế: 76
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VI ỆC KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 80
3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp: 80
Trang 73.1.1 Cơ sở pháp lý 80
3.1.2 Cơ sở lý luận 81
3.2 M ột số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập t ại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang: 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
1.K ết luận: 106
2.Ki ến nghị: 107
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 109
PH Ụ LỤC 1
Trang 8GD&ĐT : Giáo dục & Đào tạo
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số lượng CB-GV-NV năm học 2010-2011 40
Bảng 2.2 Thống kê số lượng GV phân chia theo môn đào tạo 41
Bảng 2.3 Thống kê tình hình đội ngũ CBQL tham gia khảo sát 42
Bảng 2.4 Thống kê tình hình đội ngũ GV tham gia khảo sát 44
Bảng 2.5 Thống kê số lượng HS, số lớp trong năm học 2010-2011 45
Bảng 2.6 Thống kê kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm cuối năm 2010-2011 46
Bảng 2.7 Xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường 47
Bảng 2.8 Tính khả thi của kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường 48
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng về kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường 48
Bảng 2.10 Quản lý việc lập kế hoạch KTĐG môn học của tổ chuyên môn và GV.49 Bảng 2.11 Việc lập kế hoạch KTĐG môn học của GV 51
Bảng 2.12 Yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề 52
Bảng 2.13 Mức độ hiệu quả của việc xây dựng ngân hàng đề 53
Bảng 2.14 Quản lý việc ra đề kiểm tra của GV 54
Bảng 2.15 Các dạng đề kiểm tra mà GV đã sử dụng để ra đề 56
Bảng 2.16 Phạm vi nội dung các đề kiểm tra 57
Bảng 2.17 Quản lý việc tổ chức thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp 57
Bảng 2.18 Những điều GV phổ biến cho HS biết trước 60
Bảng 2.19 Ý kiến của HS về việc KTĐG kết quả học tập trong trường 61
Bảng 2.20 Quản lý việc chấm trả bài kiểm tra và ghi điểm vào sổ 62
Bảng 2.21 Công tác chấm, sửa bài kiểm tra của GV 65
Bảng 2.22 Điều GV và HS cho là quan trọng nhất khi KTĐG kết quả học tập 65
Bảng 2.23 Quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS 66
Bảng 2.24 Công tác KTĐG giúp GV điều gì khi thực hiện nhiệm vụ dạy học 70
Bảng 2.25 Tình hình CSVC, thiết bị phục vụ công tác KTĐG 71
Bảng 2.26 Hiệu quả sử dụng CSVC, thiết bị phục vụ công tác KTĐG 73
Bảng 2.27 Công tác bảo quản CSVC, thiết bị phục vụ công tác KTĐG 73
Bảng 2.28 Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV 74
Bảng 2.29 Các yếu tố làm hạn chế hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG 78
Trang 10Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS
Bảng 3.5 Mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết
bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập 106
Bảng 3.6 Tính khả thi của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết bị
phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập 107
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình khái niệm quản lý 11
Sơ đồ 1.2 Mô hình về quản lý giáo dục 12
Sơ đồ 1.3 Thang đo nhận thức của Bloom 22
Sơ đồ 1.4 Thang đo kỹ năng của Simpson 23
Sơ đồ 1.5 Thang đo thái độ của Krathwohl 24
Sơ đồ 1.6 Khung đánh giá kết quả học tập 31
Trang 12dạy học
Chúng ta biết, nghiệp vụ sư phạm của một giáo viên (GV) thể hiện trong ba hoạt động chính: lên kế hoạch và chuẩn bị cho các hoạt động giảng dạy; tiến hành giảng dạy và đánh giá việc giảng dạy cũng như học tập Trong các hoạt động nêu trên, đánh giá việc giảng dạy
- quá trình thu thập thông tin về người học làm cơ sở cho những kết luận về hiệu quả của
việc giảng dạy cũng như mức độ đạt được mục tiêu giáo dục- có ý nghĩa hết sức quan trọng
vì nếu GV có thể đánh giá đúng được kết quả của quy trình đó thì họ mới đưa ra được
những điều chỉnh cho phù hợp với từng hoàn cảnh và đối tượng cụ thể Đồng thời, đánh giá cũng là điểm bắt đầu cho một chu kỳ lập kế hoạch và thực hiện kế tiếp
Tuy nhiên, theo TS.Vũ Thị Phương Anh, trong một thời gian dài, kỹ năng quan trọng này lại bị quên lãng trong các chương trình đào tạo của ngành sư phạm, với hệ quả tất yếu là
một lỗ hổng lớn trong kiến thức và kỹ năng sư phạm của GV cũng như các nhà quản lý giáo
dục (QLGD) Có thể khẳng định, chính sự thiếu hiểu biết về nguyên lý, phương pháp và kỹ năng đánh giá của các GV và các CBQL đã và đang là một trong những nguyên nhân dẫn đến căn bệnh thành tích trầm kha của ngành giáo dục hiện nay và làm cho các kết quả đánh giá mà hệ thống giáo dục ở Việt Nam đang thực hiện một cách thường xuyên theo những quy định nghiêm nhặt lại chẳng có mấy giá trị trong việc phản ánh trình độ thực của HS và
chất lượng của nền giáo dục [3]
Kể từ năm học 2006-2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã bắt đầu triển khai
thực hiện chương trình, sách giáo khoa (SGK) mới ở các trường THPT Việc đổi mới nội dung chương trình, SGK đòi hỏi phải được thực hiện đồng bộ với việc đổi mới phương pháp
dạy và học, nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, chuẩn hóa trường lớp, đào tạo bồi dưỡng GV, đổi mới việc tổ chức đánh giá, thi cử và công tác QLGD Như vậy, đổi mới công
Trang 13tác KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT là một yêu cầu cấp thiết mà các CBQL và
GV cần quan tâm thực hiện tốt
Cũng giống như hầu hết các trường THPT khác trong tỉnh An Giang, công tác quản lý
việc KTĐG kết quả học tập của các CBQL ở các trường THPT thuộc huyện Châu Phú tuy
đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay [48] Đặc biệt, theo số liệu thống kê của Sở GD&ĐT An Giang, tình trạng KTĐG kết
quả học tập của HS không đúng chuẩn tối thiểu về kiến thức- kỹ năng (KT-KN) được Bộ GD&ĐT qui định cho từng môn học đã dẫn đến hậu quả nhiều HS cuối cấp có kết quả học
tập xếp loại từ trung bình (TB) trở lên nhưng vẫn không thể vượt qua kỳ thi tốt nghiệp THPT
Là một CBQL của một trong năm trường THPT ở huyện Châu Phú, người nghiên cứu đặc biệt quan tâm đến việc đổi mới công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS và luôn trăn trở tìm biện pháp sao cho khắc phục những mặt tồn tại và phát huy được những
mặt tích cực của công tác này Thêm vào đó, đây là vấn đề ít được nghiên cứu trong các
luận văn thạc sĩ QLGD trước đây và chưa từng được nghiên cứu trên địa bàn các trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Xuất phát từ những lí do trên, người nghiên cứu chọn đề tài luận văn tốt nghiệp:
“Th ực trạng quản lý việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập tại các trường trung học phổ thông huy ện Châu Phú, tỉnh An Giang”
2 Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS tại các trường này
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
1.1 Khách th ể nghiên cứu:
Hoạt động quản lý việc KTĐG ở trường THPT
1.2 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang
Trang 144 Giả thuyết khoa học:
Công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang có thể đã được các CBQL thực hiện khá tốt trong việc xây dựng kế
hoạch KTĐG của trường; tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn và GV lập kế hoạch KTĐG các môn học, quản lý chặt chẽ việc thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp, quản lý việc đánh giá
xếp loại học lực của HS theo đúng quy chế Tuy nhiên, công tác này có thể vẫn còn hạn chế trong quản lý việc ra đề, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra; quản lý việc chấm, trả bài, ghi điểm vào sổ của GV; quản lý việc bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG cho GV; quản lý cơ sở vật
chất-kỹ thuật (CSVC-KT) và trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập của HS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
1.3 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS ở trường THPT
1.4 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý việc KTĐG kết quả học tập
tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
1.5 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc KTĐG kết quả học
tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
6.Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của học sinh trong năm học 2010-2011 tại 5 trường THPT trên địa bàn huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang: -Trường THPT Bình Mỹ
-Trường THPT Châu Phú
-Trường THPT Đoàn Kết
-Trường THPT Thạnh Mỹ Tây
-Trường THPT Trần Văn Thành
7.Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Bằng việc nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo, các tạp chí chuyên ngành, các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các
Trang 15văn bản hướng dẫn của ngành có liên quan đến công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập
của HS nhằm xác lập cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu
7.2 Phương pháp điều tra giáo dục:
7.2.1 Điều tra bằng phiếu hỏi:
Phương pháp này nhằm mục đích khảo sát các nhóm đối tượng là CBQL, GV, HS của
5 trường THPT thuộc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Các tài liệu điều tra được sẽ là
những thông tin quan trọng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất
những biện pháp khoa học
Có 2 bộ phiếu khảo sát: phiếu khảo sát thực trạng dành cho các CBQL, GV, HS và phiếu khảo sát về các biện pháp dành cho các CBQL
Cách ch ọn mẫu được thực hiện như sau:
Nhóm CBQL: phiếu phát ra cho toàn bộ Hiệu trưởng (HT), Phó hiệu trưởng (PHT), tổ trưởng chuyên môn (TTCM), tổ phó chuyên môn (TPCM) của 5 trường THPT ở huyện Châu Phú Tổng số phiếu thu được (N) là 61 phiếu, đạt tỷ lệ 100% so với tổng số CBQL
Nhóm GV: phiếu phát ra cho toàn bộ GV của 5 trường THPT ở huyện Châu Phú
Tổng số phiếu thu được là 238 phiếu, đạt tỷ lệ 97,1%, so với tổng số GV
Nhóm HS: phiếu phát ra cho HS của 10 lớp Ưu tiên chọn HS ở các lớp 12 vì đối tượng HS này đã học ở trường ít nhất 2 năm nên hiểu rõ hơn về công tác KTĐG kết quả học
tập trong trường Tổng số phiếu thu được là 344 phiếu, đạt tỷ lệ 98,2% so với số phiếu phát
ra
Quy ước cách cho điểm:
-Đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quản lý công tác KTĐG kết quả học tập theo
5 mức như sau:
Tốt: 5 điểm; Khá: 4 điểm; Đạt yêu cầu (ĐYC): 3 điểm
Chưa đạt yêu cầu: 2 điểm; Không thực hiện (KTH): 1 điểm
-Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý theo 4 mức như sau:
Rất cần thiết (RCT): 4 điểm; Cần thiết (CT): 3 điểm
Ít cần thiết (ICT) : 2 điểm; Không cần thiết (KCT): 1 điểm
-Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý theo 4 mức như sau:
Rất khả thi (RKT): 4 điểm; Khả thi (KT): 3 điểm
Ít khả thi (IKT): 2 điểm; Không khả thi (KKT): 1 điểm
Trang 16Các ký hi ệu:
TB1: Điểm trung bình chung do CBQL (N=61) đánh giá kết quả thực hiện các
nội dung quản lý
TB2: Điểm trung bình chung do GV (N=238) đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quản lý
TB3: Điểm trung bình chung do CBQL và GV (N=299) đánh giá kết quả thực
hiện các nội dung quản lý
TS : Tần số
7.2.2 Điều tra bằng phỏng vấn, trao đổi:
Phương pháp này được thực hiện thông qua việc phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với CBQL, GV, HS để hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý việc KTĐG ở các trường đang nghiên
cứu Số lượng các đối tượng được phỏng vấn gồm: 4 HT, 7 PHT, 11 tổ trưởng chuyên môn,
26 GV có thâm niên giảng dạy trên 3 năm và 20 HS là cán sự của các lớp được phát phiếu
khảo sát
7.3 Phương pháp quan sát sư phạm:
Phương pháp quan sát sư phạm được thực hiện qua quan sát các tiết kiểm tra trên lớp
nhằm thu thập thông tin về công tác tổ chức thực hiện việc KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
7.4 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:
Phương pháp này được thực hiện qua việc nghiên cứu các hồ sơ liên quan đến công tác KTĐG kết quả học tập của HS như kế hoạch KTĐG, đề kiểm tra của GV, các bài làm của
HS, các bài tập nhóm, sổ gọi tên ghi điểm,… tại các trường THPT ở huyện Châu Phú trong năm học 2010-2011 nhằm hiểu rõ thực trạng và sẽ có cơ sở đề ra những biện pháp quản lý
tốt hơn
7.5 Phương pháp chuyên gia:
Phương pháp chuyên gia được thực hiện qua việc tham khảo ý kiến của một số chuyên gia, các nhà QLGD, các chuyên viên của Sở GD&ĐT có kinh nghiệm về công tác quản lý
việc KTĐG kết quả học tập của HS để đề xuất một số biện pháp hợp lí
7.6 Phương pháp toán thống kê:
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, người nghiên cứu
sử dụng phần mềm SPSS for Windows 11.5 để xử lí số liệu nhằm đánh giá thực trạng, kiểm
Trang 17tra sự cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp được đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trườngTHPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
8 Cấu trúc của luận văn: gồm 3 phần
M Ở ĐẦU
N ỘI DUNG
Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý công tác KTĐG kết quả học tập ở trường THPT Chương 2 Thực trạng quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 18Ch ương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM
Trong GD&ĐT, gắn với việc học và hỗ trợ cho việc học là việc dạy Giữa dạy và học
có nhiều mối tương tác, trong đó một mối tương tác rất quan trọng là KTĐG Phương pháp
học của HS, phương pháp dạy của GV và đánh giá là các vấn đề có quan hệ biện chứng trong hệ thống giáo dục KTĐG cho phép chúng ta xác định xem mục tiêu giáo dục được đặt ra có phù hợp hay không, việc giảng dạy có thành công hay không, người học có tiến bộ hay vẫn còn hạn chế Không có KTĐG thì không thể biết việc học và việc dạy xảy ra như
thế nào, thậm chí có thực sự diễn ra không Dù rằng nhìn bên ngoài thì vẫn có các hình thức
tổ chức dường như là để dạy và học Người ta ước tính rằng các hoạt động liên quan tới KTĐG chiếm khoảng một phần ba lượng lao động của GV Các nhà giáo thường xuyên sử
dụng KTĐG để định hướng việc ra các quyết định của mình về nội dung, phương pháp trong việc dạy học và giáo dục HS [39]
Trong lịch sử phát triển giáo dục Việt Nam, việc KTĐG luôn được xem trọng và tổ
chức nghiêm túc từ thời nhà Lý (thế kỷ XI- XIII) thông qua các kỳ thi Hương (chọn Tú tài), thi Hội (chọn Cử nhân), thi Đình (chọn Tiến sĩ) nhằm mục đích chọn người tài ra làm quan giúp nước
Theo dòng thời gian, các kỳ thi được cải tiến về hình thức và nội dung sao cho phù
hợp với sự phát triển của xã hội ở từng giai đoạn, từng thời kỳ Đặc biệt, trong những năm
gần đây, việc đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập của HS được triển khai đồng bộ ở các trường phổ thông cùng với việc đổi mới nội dung, chương trình, SGK Việc ứng dụng khoa
học công nghệ, sử dụng các trang thiết bị hiện đại vào hoạt động KTĐG cũng góp phần làm
Trang 19đa dạng hóa về hình thức; tăng tính chính xác, đảm bảo công bằng, khách quan; tiết kiệm
thời gian chấm bài và xử lý kết quả,…
Trong thời gian gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về công tác KTĐG
chất lượng giáo dục nói chung và KTĐG kết quả học tập của HS nói riêng của các nhà khoa
học trong nước và trên thế giới
Tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc đã nghiên cứu “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của HS” (1996) và đã khẳng định: vấn đề KTĐG trình độ tri
thức HS là một phạm trù của lý luận dạy học, là mắt xích không thể tách rời của quá trình
dạy học [42]
Viện Nghiên cứu giáo dục thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã
tổ chức Hội thảo khoa học về “Kiểm tra đánh giá để phát huy tính tích cực của học sinh bậc trung học” (2006), trong đó có nhiều bài viết nghiên cứu sâu về việc đổi mới công tác KTĐG ở các trường phổ thông theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS [56]
Dự án phát triển giáo dục THPT của Bộ GD&ĐT đã tổ chức nghiên cứu và biên soạn tài liệu bồi dưỡng HT các trường THPT về “Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trường THPT”
do PGS.TS Nguyễn Thị Minh Phương làm chủ biên (2009) Trong tài liệu này có một môdun hướng dẫn HT về công tác “Chỉ đạo đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường THPT” [6]
Học viện Quản lý giáo dục cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về việc cải tiến các hoạt động QLGD được trình bày dưới dạng “Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo” (2009) Trong tài liệu này, có bài viết: “Đánh giá trong giáo dục” đã nêu được các cơ sở khoa học, vị trí, vai trò, các loại hình đánh giá trong giáo
dục [31]
Tiến sĩ Peter W Ariansian, tác giả của quyển sách “Classroom Assessment: A Concise Approach (tựa đề của bản dịch là “Kiểm tra đánh giá trong lớp học: Một cách tiếp cận chính xác”), đã đưa ra những định nghĩa về các thuật ngữ liên quan đến KTĐG, trình bày các phương pháp đánh giá và hướng dẫn áp dụng thực tế [3]
Riêng về các luận văn thạc sỹ QLGD, không có nhiều tác giả chọn đề tài nghiên cứu
về lĩnh vực quản lý công tác KTĐG kết quả học tập
Năm 2003, Thạc sĩ Lê Thị Thúy Anh có đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá trình độ tiếng Anh của giám đốc trung tâm ngoại ngữ ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên” Đề tài này chủ yếu nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp cải tiến
Trang 20công tác quản lý hoạt động KTĐG trình độ tiếng Anh của các học viên ở các trung tâm ngoại ngữ thuộc khu vực Tây Nguyên [2]
Ngoài ra, trong hầu hết các luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học, các tác
giả đều có đề cập đến công tác quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập Tuy nhiên, đó chỉ
là một phần nhỏ trong toàn bộ đề tài của luận văn nên nó chưa được nghiên cứu chuyên sâu
1.2 Một số khái niệm về quản lý:
Theo Harold Koontz: “Qu ản lí là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các
cá nhân làm vi ệc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục
t iêu đã định” [29]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
qu ản lí đến tập thể những người lao động nói chung – là khách thể quản lí nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [45]
Dù tiếp cận bằng cách nào cũng cần xem xét bản chất của chức năng lao động đặc biệt này Bản chất của hoạt động quản lý là tổ chức, chỉ huy và điều khiển phù hợp quy luật của
chủ thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của tổ chức đã đề ra
Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiểu: Quản lý là tác động có tổ
ch ức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong
m ột tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành
có hi ệu quả [35]
Trang 21Sơ đồ 1.1 Mô tả khái niệm quản lý [35]
1.2.2 Qu ản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý nói chung Trong quá trình nghiên cứu
về quản lý giáo dục đã có nhiều khái niệm khác nhau:
Tác giả Nguyễn Gia Quý khái quát “Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
th ể quản lí đến khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ
s ở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc
dân” [47]
Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX viết “Quản lí
giáo d ục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”
PHƯƠNG PHÁP
CÔNG CỤ
M ỤC TIÊU
Khách thể quản lý Mục tiêu
Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý
Trang 22Mục tiêu của công tác quản lý trường học là bảo đảm kế hoạch phát triển giáo dục; bảo đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, giáo dục; xây dựng đội ngũ GV của trường có đủ phẩm chất, năng lực, đồng bộ về cơ cấu, có đủ loại hình để đảm bảo giảng dạy, giáo dục HS đạt chất lượng cao; xây dựng đội ngũ cán bộ (CB), nhân viên (NV) có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp, phục vụ tích cực cho nhiệm vụ GD&ĐT của nhà trường; từng bước hoàn thiện CSVC-KT phục vụ thiết thực cho giảng dạy và giáo dục; xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục trong nhà trường, thống nhất giáo dục với địa phương, cộng đồng; thường xuyên cải tiến công tác quản lý, lãnh đạo trường học theo tinh thần dân chủ hóa nhà trường, tạo hoạt động đồng bộ, có trọng điểm, có hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục [35]
1.2.4 Quản lý trường THPT:
Trường THPT nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân “được thực hiện trong ba năm
học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là mười lăm tuổi” [37]
Cấp THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, nối tiếp cấp trung học cơ sở
và có trách nhiệm hoàn thành việc đào tạo tiếp thế hệ trẻ học sinh đã qua các cấp, bậc học trước đó của nhà trường phổ thông Đây là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn cho bậc cao đẳng, đại học nói riêng và góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung [15]
Trang 23Mục tiêu của giáo dục THPT ở nước ta là “Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
nh ững kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu
bi ết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghi ệp, học nghề, đi sâu vào cuộc sống lao động” [37]
Trên cơ sở các khái niệm về quản lý giáo dục, quản lý trường học và mục tiêu của giáo
dục THPT được trình bày ở trên, ta có thể hiểu: Quản lý trường THPT là hệ thống các tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và khách th ể quản lý làm cho nhà trường vận hành một cách hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu giáo d ục THPT nói chung và mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường nói riêng, trong đó
có v ấn đề KTĐG chất lượng học tập của HS
Nhi ệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT:
HT ở các trường THPT phải đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn được qui định tại Điều 19 của Điều lệ trường trung học (năm 2011) như sau:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có
thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có
thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý GV, NV; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp
loại GV, NV; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với GV, NV; thực hiện việc tuyển
dụng GV, NV; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động GV, NV theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS
tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
Trang 24h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, NV, HS; tổ chức thực
hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo
dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các
chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Như vậy, ta thấy khoản e được quy định tại điều 19 có đề cập đến nhiệm vụ và quyền
hạn của HT trong việc KTĐG kết quả học tập của HS
1.3 Lí luận về KTĐG kết quả học tập của HS THPT:
Theo James H.McMillan: đánh giá là quá trình thu thập, sử dụng thông tin để người
GV có th ể ra quyết định tốt hơn sau một quá trình thực hiện hoạt động dạy và học [40]
Theo GS.Trần Bá Hoành: đánh giá là một mắt xích trọng yếu trong quá trình dạy học
Nó không d ừng ở sự giải thích thông tin về trình độ kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ của học sinh mà còn g ợi ra những định hướng, “bổ khuyết” sai sót hoặc phát huy kết quả [39]
Như vậy, đánh giá trong quá trình dạy học là đưa ra những nhận định tổng hợp về các
dữ kiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra, lượng giá người học trong quá trình và khi kết thúc khóa học bằng đối chiếu so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước
đó trong các mục tiêu
Ở các trường phổ thông, để đánh giá kết quả học tập của HS, việc đầu tiên các GV thường làm là tiến hành kiểm tra, xem xét lại toàn bộ công việc học tập của HS, sau đó tiến hành đo lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa ra một quyết định
Trang 25Những bài kiểm tra trong quá trình học tập chính là căn cứ có giá trị cho việc đánh giá cuối cùng nhằm mục đích ra quyết định xử lý tổng quát đúng đắn liên quan đến tương lai của HS [39] Do vậy kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS là hai khâu có quan hệ mật thiết
với nhau Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của
kiểm tra Hai khâu đó hợp thành một quá trình thống nhất là kiểm tra- đánh giá
1.3.3 Kiểm tra- đánh giá kết quả học tập
Để quản lý việc KTĐG kết quả học tập, người quản lý phải các quy trình KTĐG và các khái niệm cơ bản của công tác này
1.3.3.1 Khái ni ệm:
Kiểm tra kết quả học tập của HS là sự tìm hiểu xem khả năng nhận thức, kỹ năng ứng
dụng, phân tích tổng hợp, phán đoán, hệ thống hóa, khái quát hóa của một HS đối với những
kiến thức đơn lẻ hoặc một hệ thống kiến thức của môn học được GV giảng dạy [39]
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, xử lí và phân tích thông tin để đưa ra
những phán đoán, nhận xét về kết quả học tập của HS và ra quyết định hành động theo hướng đạt mục tiêu giáo dục [6]
Như vậy, đánh giá kết quả học tập của HS là một kế hoạch tổng thể gồm ba công đoạn chủ yếu:
a Thu thập thông tin về hiện trạng của kết quả học tập;
b Xử lí và phân tích hiện trạng, khả năng, nguyên nhân kết quả học tập;
c Phán đoán, nhận xét về việc HS có đạt hay không mục tiêu học tập theo quy định trong chương trình Ra quyết định hành động cho giai đoạn tiếp theo
Thuật ngữ “đánh giá kết quả học tập” có thể được mở rộng để chỉ “đánh giá giảng
dạy” Theo một nghĩa nào đó, đánh giá giảng dạy là đánh giá mức độ hiệu quả của người
dạy thông qua đánh giá kết quả học tập của HS [18]
Như vậy đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định được tình trạng để định hướng và điều chỉnh hoạt động của trò mà còn tạo điều kiện để nhận biết thực trạng dạy của
GV để điều chỉnh và định hướng hoạt động dạy của họ
1.3.3.2 M ục tiêu của KTĐG: [39]
Trong dạy học, việc KTĐG kết quả học tập của HS là nhằm các mục tiêu như sau:
Đối với học sinh: việc KTĐG kết quả học tập là để chỉ cho mỗi HS thấy mình đã lĩnh
hội những điều vừa được học đến mức nào, còn những lỗ hổng nào cần phải bổ khuyết Việc
Trang 26đánh giá, nếu được khai thác tốt, sẽ kích thích HS học tập không những về mặt lĩnh hội tri
thức, rèn luyện kỹ năng mà còn cả về mặt phát triển năng lực trí tuệ, tư duy sáng tạo và trí thông minh, kỹ năng thực hành Về mặt giáo dục, việc KTĐG nếu được tổ chức nghiêm túc
sẽ giúp GV hiểu được HS, sẽ tìm ra phương pháp giúp HS nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý chí vươn lên trong học tập củng cố lòng tin vào khả năng sẵn có hoặc tiềm ẩn, giúp học sinh
khắc phục tính chủ quan, tự mãn, đồng thời hỗ trợ người học phát triển năng lực tự đánh giá (thông qua hoạt động tư duy), một năng lực cần thiết không chỉ khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn cần thiết cho việc học tập suốt đời của một con người
Đối với giáo viên: việc đánh giá HS nhằm cung cấp những thông tin cần thiết của từng
HS để rồi đối chiếu với mục tiêu dạy học và các yêu cầu về phương diện nhận thức, kỹ năng
và thái độ của người học mà GV có thể tìm ra được cách giải quyết về nhiệm vụ dạy học cũng như nhiệm vụ giáo dục đối với từng HS cụ thể
Đối với cán bộ quản lý giáo dục: việc KTĐG kết quả học tập của HS cung cấp những
thông tin cơ bản về thực trạng dạy và học trong một nhà trường để có thể chỉ đạo kịp thời
uốn nắn những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hoặc quyết định một chính sách để thực hiện tốt mục tiêu dạy học cũng như mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ
1.3.3.3 Nguyên t ắc KTĐG kết quả học tập: [39]
Công tác KTĐG kết quả học tập cần được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo độ tin cậy:
Xét về góc độ giáo dục học thì niềm tin bao giờ cũng có vai trò rất quan trọng trong quá trình trang bị kiến thức và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ Thuật ngữ độ tin cậy thường được đề cập nhiều trong phương pháp trắc nghiệm Tuy nhiên ở đây độ tin cậy đòi
hỏi một sự nhất quán, ổn định và có căn cứ của kết quả đánh giá
- Đảm bảo tính chính xác:
Nội dung câu hỏi và đáp án phải thật chính xác, không gây tranh cãi sau khi công bố trước toàn thể HS hoặc xã hội
- Đảm bảo sự công bằng:
Một sự đánh giá công bằng là một sự đánh giá tạo cho tất cả HS trong một lớp có cơ hội
thể hiện thành tích học tập Thành tích học tập này phải là một giá trị thực được đánh giá theo yêu cầu của chương trình, SGK do Bộ GD&ĐT quy định và có thể so sánh với bất kỳ
HS cùng cấp ở bất cứ nơi nào
Nguyên tắc về sự công bằng thể hiện trên các yêu cầu sau đây:
Trang 27+ HS c ần biết các mục tiêu học tập và đánh giá:
HS cần biết được nội dung cần đánh giá kể cả phương pháp chấm điểm để từ đó xác định mục tiêu học tập
Công khai được mục đích học tập và tiêu chí tính điểm, GV sẽ chủ động dạy và HS cũng chủ động trong việc học tập
+T ạo cơ hội học tập cho từng HS:
Trên cơ sở xác định mục tiêu đánh giá và mục tiêu học tập cho HS, GV cần xác định
mục tiêu giảng dạy cho từng nhóm đối tượng Để tạo cơ hội học tập cho HS, GV cần phải
hiểu rõ HS, phải có kế hoạch bài giảng tập trung vào giúp cho HS hiểu, giúp cho HS có thông tin về kiến thức cần thiết, đánh giá mức độ tiến bộ của HS, đồng thời giúp HS biết dành thời gian cần thiết để học tập cho môn học của mình
- Đảm bảo tính toàn diện:
Một bài kiểm tra, một đợt đánh giá có thể nhằm vào một vài mục tiêu trọng tâm nào
đó, nhưng toàn bộ hệ thống đánh giá phải đạt yêu cầu toàn diện, không chỉ về mặt kiến thức
mà cả về kỹ năng và thái độ
- Đảm bảo tính hệ thống
Việc đánh giá kết quả học tập phải được tiến hành theo kế hoạch, có hệ thống: đánh giá thường xuyên, đánh giá sau khi học từng nội dung, đánh giá định kỳ, tổng kết cuối năm học Chính sự hệ thống này cho phép GV biết cách sử dụng SGK, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với HS của từng vùng, từng khu vực
Mỗi bài dạy cần phải định hướng mục tiêu xâu chuỗi kiến thức, kỹ năng cần đạt ở mỗi
học kỳ và cả năm học cho từng HS Đồng thời cũng phải hướng đến mục tiêu của học kỳ kế
tiếp ở năm học sau
-Công khai:
Trang 28Đánh giá phải được tiến hành công khai, kết quả phải được công bố kịp thời để mỗi HS
có thể tự đánh giá Khi HS chưa biết việc làm của mình là đúng hay sai thì GV cần giải thích tường tận cho HS hiểu rõ Công khai không có nghĩa là chỉ công bố điểm số, mà phải công khai cả mục tiêu và yêu cầu KTĐG
1.3.3.4 Phương pháp đánh giá: [6]
Phương pháp đánh giá là cách thức tiến hành hoạt động đánh giá
Trong nhà trường THPT hiện nay thường sử dụng các phương pháp sau:
-Phương pháp trắc nghiệm: Thực hiện đánh giá thông qua cách cho HS làm các đề
kiểm tra, phiếu học tập được biên soạn sẵn Người ta thường thực hiện phương pháp này theo hai hình thức vấn đáp và viết
-Phương pháp quan sát: Thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các
hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức Chẳng hạn như cách giải quyết vấn đề trong một tình huống đã cho
-Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thực hiện đánh giá kết quả học tập của HS
thông qua việc phân tích kết quả các sản phẩm học tập như tập hợp các bài tập vẽ bản đồ, bài luận, bài giải toán tốt nhất; sản phẩm của hoạt động nhóm khi tiến hành pha chế hóa
chất, nối mạch điện, quá trình nẩy mầm và mọc lá của hạt giống,…
-Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin của đối tượng thông qua việc xin ý
kiến của các chuyên gia giáo dục
Một phương pháp đánh giá được coi là có hiệu lực và đáng tin cậy nếu: phản ánh được các kết quả dự kiến; thu thập và lưu giữ bằng chứng về kết quả học tập của HS trong giai đoạn giáo dục; các báo cáo kết quả được viết dựa trên các minh chứng cụ thể, thực chất
1.3.3.5 Các lo ại hình đánh giá kết quả học tập: [6]
Căn cứ vào mục đích đánh giá mà người ta phân thành ba loại hình đánh giá:
-Đánh giá chẩn đoán : được tiến hành trước một giai đoạn giáo dục nhất định nhằm
thu thập chứng cứ để dự kiến, dự báo kết quả học tập cho giai đoạn đó
Đánh giá chẩn đoán thường được sử dụng vào đầu năm học thông qua hình thức kiểm tra chất lượng đầu vào, dự kiến thành tích của HS cuối năm học
-Đánh giá quá trình: được tiến hành trong quá trình triển khai giáo dục nhằm cung
cấp thông tin về những gì HS đã được học, vạch ra hành động tiếp theo (nội dung nào nên
dạy và cách tiếp cận nào nên sử dụng,…) của quá trình này
Trang 29Đánh giá quá trình được sử dụng thông qua hình thức kiểm tra thường xuyên (kiểm tra
miệng, 15 phút, ), kiểm tra định kỳ (kiểm tra 1 tiết, thi học kỳ,…) nhằm đánh giá kết quả
học tập tại từng thời điểm của năm học, từ đó ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy học
của GV và hoạt động của HS theo định hướng đạt được mục tiêu giáo dục
-Đánh giá tổng kết: được tiến hành vào cuối mỗi giai đoạn học tập, nhằm tổng kết
thành tích học tập của HS một cách có hệ thống
Sử dụng đánh giá tổng kết thông qua hình thức kiểm tra cuối năm học nhằm đánh giá
kết quả học tập sau khi HS đã nỗ lực phấn đấu và điều chỉnh hoạt động của mình trong cả năm học, ra quyết định về việc mỗi HS có đạt được mục tiêu của chương trình môn học đã quy định hay không
Như vậy, rõ ràng đánh giá tổng kết mặc dù không góp phần cải thiện kết quả học tập
của chính giai đoạn này, nhưng góp phần quan trọng để cung cấp chứng cứ cho việc lập kế
hoạch giáo dục trong giai đoạn tiếp theo
1.3.3.6 Chu ẩn đánh giá: [6]
Chuẩn đánh giá là cái để làm căn cứ để xem xét, so sánh với kết quả học tập của cá nhân HS
Có nhiều quan niệm khác nhau về chuẩn đánh giá, chẳng hạn như:
+Chuẩn đánh giá là những kết quả đầu ra thể hiện bằng hệ thống tiêu chí, chỉ số cụ thể
và được xếp theo nhiều cấp độ khác nhau
Ví dụ, lĩnh vực nhận thức được B.S Bloom chia thành 6 cấp độ, được sắp xếp từ thấp đến cao: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá
+Chuẩn có thể hiểu là mức tối thiểu mà sản phẩm giáo dục phải đạt được
Ví dụ, chuẩn KT-KN của chương trình giáo dục phổ thông là nói đến những yêu cầu
tối thiểu về KT-KN mà mọi HS có trí tuệ phát triển bình thường đều cần và có thể đạt được +Chuẩn còn được hiểu là một giá trị đặc trưng của một đại lượng nào đó ở nhóm đại
diện, được dùng để đo giá trị của đại lượng đó trong các nhóm khác Trong giáo dục, thường phải áp dụng cả hai loại: chuẩn tối thiểu (được quy định trong chương trình giáo
dục) và chuẩn của nhóm đại diện
Ví dụ, khi đánh giá chất lượng học môn Toán lớp 10 của HS, người ta tiến hành phân tích kết quả đạt chuẩn KT-KN đã quy định trong chương trình môn Toán của nhóm đại diện
Kết quả học tập của một HS bất kỳ sẽ được so sánh với thành tích của nhóm đại diện này
1.3.3.7 Nh ững tiêu chí để đánh giá kết quả học tập:
Trang 30Đánh giá trình độ phát triển của người học phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo Mục tiêu dù tổng quát, từng mặt hay mục tiêu từng môn học đều được cấu thành từ ba thành tố (mặt) chủ yếu: kiến thức, kỹ năng, thái độ Đó chính là những tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển của người học
-Ki ến thức:
Kiến thức bao gồm khả năng ghi nhớ, hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá [31]
Theo Benjamin Bloom thì nhận thức trong quá trình học tập có các cấp độ: (1) Biết:
gồm ghi nhớ, nhận biết, tái hiện
(2) Hiểu: thông hiểu, diễn đạt theo ngôn ngữ của mình
(3) Ứng dụng: vận dụng vào các tình huống khác nhau và vào thực tiễn (4) Phân tích: tách các thành tố của một kiến thức
(5) Tổng hợp: khái quát từ nhiều thành tố thành một vấn đề lớn
(6) Đánh giá: xem xét toàn bộ quá trình, đưa ra nhận định tổng quát
Sơ đồ 1.3 Thang đo nhận thức của Bloom [18]
-K ỹ năng:
Bao gồm những khả năng hoạt động chân tay, sự phối hợp cơ bắp với các giác quan để
thực hiện những hành động trong học tập, lao động và đời sống [31]
Elizabeth Jane Simpson đã đưa ra phép phân loại kỹ năng theo các cấp độ như sau:
Cảm nhận –Giải thích – Phản hồi theo hướng dẫn- Kỹ thuật- Phản hồi mở toàn diện - Ứng
dụng- Độc đáo [18]
Đánh giá
Biết
Hi ểu Ứng dụng Phân tích Tổng hợp
Trang 31Độc đáo
Phản hồi mở Toàn diện
ứng dụng
Cảm nhận
Thể hiện Phản hồi theo hướng dẫn
Kỹ thuật
Sơ đồ 1.4 Thang đo kỹ năng của Simpson [18]
Trong trường THPT, các kỹ năng HS thường được KTĐG là kỹ năng viết văn, kỹ năng trình bày báo cáo, kỹ năng giải toán, kỹ năng thực hành thí nghiệm, kỹ năng thực hiện các động tác thể dục thể thao, kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong học ngoại ngữ,…
- Thái độ:
Thái độ bao gồm những đáp ứng về mặt tình cảm đối với những vấn đề có liên quan đến cuộc sống con người với những mức độ biểu hiện khác nhau [31]
Theo Krathwohl, phép phân loại thái độ/ tình cảm gồm có các cấp độ sau đây:
+Ghi nhận: chấp nhận, thể hiện sự quan tâm lắng nghe
+Phản hồi: đồng ý, tham gia vào, tình nguyện
+Đánh giá: thể hiện sự thiên về, thể hiện sự đánh giá bằng phát biểu, thể hiện mối quan tâm bằng phát biểu
+Tổ chức: tôn trọng, bảo vệ, tổng hợp
+Giá trị: thể hiện sự vui lòng thực hiện nội quy, đạo đức, sửa chữa hành vi.[18]
Trang 32Sơ đồ 1.5 Thang đo thái độ của Krathwohl [18]
Đối với chương trình giáo dục THPT ở nước ta, Bộ GD&ĐT có ban hành chuẩn
KT-KN các môn học để các GV làm cơ sở giảng dạy và thực hiện KTĐG
Chuẩn KT-KN là những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học
hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được
Chuẩn KT-KN được cụ thể hóa ở các chủ đề môn học theo từng lớp và các lĩnh vực
học tập Yêu cầu về thái độ được xác định cho cả cấp học
1.3.3.8 Công c ụ đánh giá:[31]
Trắc nghiệm là công cụ để đánh giá trong giáo dục Trong giáo dục trắc nghiệm có
thể coi là phương pháp đo lường, kiểm chứng nhằm miêu tả, tập hợp những bằng chứng và phán định về thành tích học tập hay đánh giá mức độ đạt được mục tiêu học tập đề ra
Có hai loại trắc nghiệm chính: trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
-Trắc nghiệm tự luận (Essay test): là câu trắc nghiệm buộc trả lời theo dạng mở, đòi
hỏi câu trả lời là các bài tiểu luận, bài tự diễn đạt, bài tóm tắt, các đoạn văn,…
-Trắc nghiệm khách quan (Objective test): là câu trắc nghiệm đòi hỏi trả lời ngắn;
loại câu hỏi này cung cấp cho người học một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi
HS chọn một câu trả lời hoặc chỉ cần cung cấp thêm vài từ Câu hỏi khách quan phải được xây dựng sao cho chỉ có một câu trả lời đúng (đơn trị) hay câu trả tốt nhất Các loại hình câu
hỏi thường là: câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi điền khuyết, câu hỏi ghép đôi,…
*Nh ững ưu điểm của trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận:
Ghi nhận
Phản hồi
Tổ chức Đánh giá Giá trị
Trang 33V ề vấn đề
Ưu thế thuộc về
Tr ắc nghiệm khách quan
Tr ắc nghiệm
t ự luận
Bao phủ được toàn bộ nội dung môn học +
Ít may rủi trong các kỳ kiểm tra, thi +
Áp dụng công nghệ mới trong chấm thi và phân
tích kết quả
+
1.3.3.9 Quy trình đánh giá: [31]
Quy trình đánh giá thường bao gồm các bước sau đây:
a Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung và hình thức đánh giá
b Xây dựng chuẩn và thang đánh giá
c Xác định đối tượng và phạm vi đánh giá
d Sử dụng phương pháp và phương tiện để thu thập và xử lý thông tin
e Tiến hành đánh giá (đo lường)
f Phân tích kết quả, nhận xét, kết luận
1.3.4 Những xu hướng mới trong công tác KTĐG: [1]
Những thay đổi trong xu hướng KTĐG kết quả học tập trong hơn thập niên qua có
thể tóm lược trong bảng sau:
Các bài kiểm tra trên giấy thực hiện vào
cuối kỳ
Nhiều bài tập đa dạng trong suốt quá trình học
Do bên ngoài khống chế Do HS chủ động
Việc chọn lựa câu hỏi và tiêu chí đánh
giá không được nêu trước
Việc chọn lựa câu hỏi và tiêu chí đánh giá được nêu rõ từ trước
Trang 34Xu hướng cũ Xu hướng mới
Tập trung vào kiến thức sách vở Tập trung vào năng lực thực tế
Những thay đổi nêu trên phản ánh rõ nét quan điểm mới về giáo dục trong đó người
học (learner) và quá trình học tập (learning) là trung tâm của toàn bộ hoạt động giáo dục, trong đó có hoạt động KTĐG [1]
1.4 Lí luận về quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT
1.4.1 Khái niệm về quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS:
Quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS là quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch, đảm bảo tính pháp lý của các CBQL đến GV và HS trong quá trình dạy học nhằm xác định mức độ đạt được của HS so với yêu cầu của chương trình, với chuẩn KT-KN môn
học, với mục tiêu của GD-ĐT Từ đó, nhà quản lý nắm được thông tin để điều chỉnh và ra quyết định quản lý tiếp theo
Quản lý công tác KT-ĐG kết quả học tập của HS là một hoạt động đặc thù của trường
học nhằm đánh giá chất lượng người học, thông qua đó đánh giá mức độ hiệu quả của công tác giảng dạy trong nhà trường
Để đánh giá được đúng thực chất hiệu quả giảng dạy các môn học trong nhà trường, các CBQL cần tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác KTĐG kết quả học tập của HS trong nhà trường Điều này rất quan trọng vì khi đánh giá đúng thực chất trình độ HS thì các CBQL và GV sẽ có thể biết được những điểm mạnh và điểm yếu của HS, những ưu điểm và
hạn chế trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học của GV, cũng như là những mặt làm được và chưa làm được của công tác quản lý trong nhà trường Trên cơ sở đó, các CBQL và
GV đề ra các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
Trang 351.4.2 Quy trình quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT:
Quy trình quản lý việc KTĐG kết quả học tập được xây dựng dựa trên các chức năng
cơ bản của công tác quản lý Quy trình đó gồm các bước như sau: xây dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, giám sát và điều chỉnh việc thực hiện công tác KTĐG kết quả học tập
1.4.2.1 Xây d ựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập:
Xây dựng kế hoạch là một khâu không thể thiếu được trong quá trình quản lý Để công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập trong nhà trường được thực hiện một cách khoa học và đạt hiệu quả cao, việc đầu tiên HT cần phải thực hiện là xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập cho toàn trường
Kế hoạch đánh giá là tập hợp các chiến lược để tiến hành đánh giá [6]
Theo tài liệu “Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trường THPT” của Bộ GD&ĐT [6],
việc lập kế hoạch KTĐG cấp trường có thể tiến hành theo 6 bước cơ bản sau:
(2) L ập khung đánh giá kết quả học tập của HS:
Khung đánh giá phải thể hiện các hoạt động, nội dung cơ bản trong công tác đánh giá cùng mối quan hệ biện chứng giữa chúng
(3) Xác định ưu tiên và hình thành các hoạt động:
Trong kế hoạch KTĐG kết quả học tập, tại mỗi giai đoạn giáo dục (một năm, một học kì) cần xếp thứ tự ưu tiên đối với từng hoạt động cụ thể, cùng với nguồn lực (tài chính, thời gian, con người) đảm bảo hiệu quả cho mỗi hoạt động đó
Xác định loại hình, phương pháp KTĐG được sử dụng, thời điểm tiến hành, bộ công
cụ đánh giá, cách thu thập và xử lí kết quả, cách sử dụng kết quả KTĐG môn học Đây là bước lập kế hoạch của cá nhân GV
Trang 36(6) Ki ểm tra tính khả thi của kế hoạch:
Từng hoạt động được xem xét riêng rẽ, sau đó được nghiên cứu trong mối quan hệ tương tác để tìm ra những bất hợp lí cần điều chỉnh
1.4.2.2 T ổ chức, chỉ đạo thực hiện việc KTĐG kết quả học tập:
Sau khi xây dựng kế hoạch KTĐG cho toàn trường, HT tổ chức triển khai kế hoạch cho toàn thể CB-GV-NV và HS trong nhà trường nắm rõ để thực hiện cho đúng kế hoạch
Tổ chức là quá trình phân phối và sắp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định
để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra
HT phải biết thiết lập bộ máy tốt, xây dựng mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà trường thành một hệ thống vận động một cách đồng bộ
HT cần nắm chắc trình độ năng lực, hoàn cảnh của từng CB, GV, thấy rõ ở từng người mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, khó khăn để sắp xếp, bố trí, phân công hợp lý, kích thích lòng yêu nghề, chủ động sáng tạo trong công việc, cung cấp phương tiện cơ sở vật chất, tài chính
và sự hỗ trợ tối đa mọi nguồn lực đáp ứng yêu cầu của cá nhân và các bộ phận trong đơn vị [35]
Bên cạnh chức năng tổ chức, HT cần thực hiện tốt chức năng chỉ đạo Chỉ đạo là quá trình CBQL tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của GV nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao
Với vai trò là thủ trưởng đơn vị, người HT hướng dẫn, vạch ra những phương thức cụ thể, liên kết giữa các cá nhân và các bộ phận để tạo sự đồng bộ trong việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch [35]
Trang 37Tổ chức, chỉ đạo là các khâu rất quan trọng trong quá trình quản lý vì các kế hoạch
có được thực thi tốt hay không đều phụ thuộc vào khả năng thực hiện các chức năng quản lý này của HT Lúc này, HT cần phải biết phân công, phân nhiệm cho các PHT, các tổ trưởng,
tổ phó cùng tham gia công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện Các PHT sẽ trực tiếp quản lý việc
thực hiện của các tổ chuyên môn; các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn chịu trách nhiệm quản
lý việc thực hiện của các GV trong tổ
Phân công, phân nhiệm một cách khoa học sẽ giúp cho HT quản lý tốt các hoạt động giáo dục trong nhà trường nói chung và công tác KTĐG trong nhà trường nói riêng
1.4.2 3 Giám sát, điều chỉnh việc thực hiện công tác KTĐG kết quả học tập:
Trong quản lý, công tác kiểm tra, giám sát rất quan trọng Để biết được kế hoạch của nhà trường đã được thực hiện đến đâu, đạt đến mức độ nào, đòi hỏi các CBQL phải thường xuyên kiểm tra, giám sát Thông qua kiểm tra, giám sát HT có thể phát hiện thiếu sót trong quá trình thực hiện để điều chỉnh kịp thời hoặc có biện pháp khắc phục để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đề ra
Để giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện công tác KTĐG theo kế hoạch đã đề ra, HT có thể thành lập một bộ phận chuyên giám sát các hoạt động KTĐG kết quả học tập trong nhà trường Thành viên của bộ phận này cần được tập huấn những hiểu biết cơ bản, những kỹ năng cần thiết về giám sát và đổi mới đánh giá HT có thể chọn các thành viên này là PHT chuyên môn, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn
Bộ phận giám sát của nhà trường cần chỉ ra được những vướng mắc trong quá trình triển khai kế hoạch và đề xuất giải pháp khắc phục Chẳng hạn, khi phát hiện GV không có tài liệu chuẩn KT-KN nên GV ra đề kiểm tra chưa đúng yêu cầu về nội dung kiến thức theo chuẩn, bộ phận giám sát đề xuất với HT mua thêm tài liệu về chuẩn KT-KN đủ cho các GV tham khảo
Khi theo dõi sát sao việc triển khai kế hoạch đánh giá đã lập, bộ phận giám sát có trách nhiệm, chức năng phát hiện những khiếm khuyết, thiếu sót của kế hoạch để tư vấn cho HT
có biện pháp giải quyết kịp thời
Căn cứ vào thông tin của quá trình giám sát, HT có thể ra quyết định điều chỉnh: điều chỉnh về kế hoạch KTĐG của nhà trường, cách thức tổ chức thực hiện, hoặc điều chỉnh phương pháp dạy học của GV
Trang 381.4.3 N ội dung quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT:
1.4.3.1 Qu ản lý việc lập kế hoạch KTĐG các môn học:
Về nguyên tắc, phải có sự thống nhất tuyệt đối giữa các cấp kế hoạch: kế hoạch KTĐG của trường, kế hoạch KTĐG của tổ chuyên môn, kế hoạch KTĐG của GV Trên cơ
sở kế hoạch KTĐG kết quả học tập của nhà trường, HT chỉ đạo các tổ chuyên môn và các
GV xây dựng kế hoạch KTĐG các môn học
Mỗi môn học khác nhau đều có các mục đích, yêu cầu, nội dung và số cột kiểm tra khác nhau Vì thế, ngay từ đầu năm học, các tổ chuyên môn cần phải thảo luận thống nhất
để xây dựng kế hoạch KTĐG chung cho cả tổ
Có nhiều cách thể hiện bản kế hoạch KTĐG khác nhau, tuy nhiên, theo tài liệu chỉ đạo
về chuyên môn của Bộ GD&ĐT [6], cách thông thường và dễ sử dụng vẫn là biểu bảng, với các cột mục chủ yếu như sau:
TT Hoạt
động
Yêu cầu đầu ra
Bộ phận
phụ trách
1
2
Sau đó, căn cứ vào kế hoạch của tổ và tình hình thực tế của các lớp được phân công
giảng dạy, các GV cụ thể hóa kế hoạch thực hiện sao cho đảm bảo đánh giá đúng quy chế, đúng yêu cầu về chuẩn KT-KN môn học, đúng tiến độ theo phân phối chương trình và đúng định hướng kế hoạch của tổ đề ra
Để lập kế hoạch KTĐG, trước hết GV phải lập khung đánh giá kết quả học tập
Trang 39Lập kế hoạch đánh giá tiếp theo
Thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập của HS
Điều chỉnh
Kết luận và
đề xuất về trình độ HS Cục diện mới
Phân tích, giải thích, hiểu chương trình giáo dục
Phương pháp và quy trình đánh giá Thử nghiệm và điều chỉnh PP, quy trình ĐG
Chọn tiêu chí, chuẩn đánh giá Chọn loại hình đánh giá
Sơ đồ 1.6 Khung đánh giá kết quả học tập [6]
Sau đó, GV lập kế hoạch KTĐG theo dạng biểu bảng Về cơ bản kế hoạch của GV cũng tương tự như kế hoạch chung của tổ nhưng chi tiết và cụ thể hơn nhất là phần sử dụng
kết quả đánh giá
Để kiểm tra việc lập kế hoạch KTĐG các môn học, HT hoặc PHT chuyên môn sẽ là người trực tiếp kiểm duyệt kế hoạch của các tổ chuyên môn Riêng đối với kế hoạch KTĐG
của các GV, HT có thể phân công cho các TTCM kiểm duyệt, sau đó báo cáo lại cho HT
1.4.3.2 Qu ản lý việc ra đề kiểm tra, xây dựng ngân hàng đề:
Để việc ra đề kiểm tra và xây dựng ngân hàng đề các môn học được thực hiện hiệu
quả, trước hết HT cần tổ chức tập huấn cho các GV nắm vững cách biên soạn đề kiểm tra theo đúng quy trình 5 bước sau đây:
Trang 40(1) Xác định hình thức, nội dung và mức độ kiểm tra
(2) Thiết lập ma trận hai chiều
(3) Xác định số lượng, hình thức cho các câu hỏi trong mỗi ô của ma trận đề
(4) Thiết kế câu hỏi theo ma trận đề
(5) Xây dựng đáp án và biểu điểm
Ngoài ra, GV cần nắm rõ yêu cầu của đề kiểm tra là phải bám sát chuẩn KT-KN và các yêu cầu về thái độ ở các mức độ đã được quy định trong chương trình môn học, cấp học; nội dung nằm trong chương trình HS đã học; đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với
thời lượng kiểm tra và phải bảo đảm tính bảo mật của đề kiểm tra
Trên cơ sở quy trình và yêu cầu ra đề kiểm tra, HT phân công cho các PHT và các TTCM hỗ trợ quản lý tốt công tác ra đề kiểm tra của GV thông qua các công việc sau đây:
Chỉ đạo các GV thiết kế câu hỏi theo ma trận đề hai chiều và biên soạn đề kiểm tra bám sát chuẩn KT-KN môn học; phân công các tổ trưởng kiểm tra quy trình ra đề kiểm tra của các
GV, chỉ đạo tổ trưởng kiểm duyệt đề kiểm tra 1 tiết của GV, phân công các PHT và các TTCM kiểm duyệt đề thi học kỳ, kiểm tra việc sao in đề để đảm bảo tính bảo mật của các
đề kiểm tra
Ngoài ra, HT cần quan tâm chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề Việc xây dựng ngân hàng đề trong nhà trường là rất cần thiết và quan trọng vì nó giúp cho các CBQL và các GV luôn chủ động trong KTĐG và nó thể hiện tinh thần hợp tác của các GV trong quá trình xây dựng ngân hàng đề
Ngân hàng đề cần bao gồm cả câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận cho
tất cả các môn học Các câu hỏi trong ngân hàng đề cần được các TTCM kiểm tra tính chính xác về nội dung, mức độ khó dễ của câu hỏi và được sắp xếp khoa học theo một trật tự nhất quán Số lượng câu hỏi trong ngân hàng đề phải thật nhiều để việc lựa chọn câu hỏi ra đề khách quan hơn
Để quản lý và sử dụng ngân hàng câu hỏi một cách hiệu quả, HT cần tạo điều kiện cho các GV ứng dụng các phần mềm hỗ trợ trong quá trình xây dựng ngân hàng đề
1.4.3.3 Qu ản lý việc tổ chức thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp:
Việc quản lý công tác tổ chức thực hiện trên lớp các bài kiểm tra theo quy định là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến việc kết quả KTĐG có trung thực, công bằng hay không