1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh

114 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 723,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ứng dụng công nghệ thông tin để soạn giáo án đã tạo ra một môi trường học tập hứng thú, tích cực cho học sinh và nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp giảng dạy truyền thống cũn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Đình Hùng

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC SOẠN GIÁO ÁN CỦA GIÁO VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Đình Hùng

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC SOẠN GIÁO ÁN CỦA GIÁO VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGÔ ĐÌNH QUA

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Luận văn được thực hiện và hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của quý thầy

cô, quý đồng nghiệp ở nhiều đơn vị Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Phòng, Ban, quý thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm thành phố

Hồ Chí Minh; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi; các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Củ Chi và Trường Trung cấp Nghề Củ Chi, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Tiến

sĩ NGÔ ĐÌNH QUA - người thầy tận tụy, đáng kính, đã bỏ rất nhiều công

sức, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Cao học Quản lý giáo dục Khóa 19,

đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu suốt khóa học

Tuy đã cố gắng nhiều nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong

tiếp tục nhận được sự giúp đỡ của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp

Trân trọng cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2012

Tác giả

Lê Đình Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

MỞ ĐẦU 9

-Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC SOẠN GIÁO ÁN CỦA GIÁO VIÊN 15

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 15

1.2 Hệ thống khái niệm 17

1.2.1 Quản lý 17

1.2.2 Quản lý giáo dục 18

1.2.3 Hoạt động dạy học 19

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 21

1.2.5 Kế hoạch dạy học của giáo viên 22

-1.2 6 Quản lý việc soạn giáo án 25

1.2.7 Công nghệ thông tin và đa phương tiện 26

1.2.8 Quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án 27

-1.3 Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án nói riêng 28

-Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC SOẠN GIÁO ÁN CỦA GIÁO VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 48

-2.1 Mô tả công cụ dùng để khảo sát thực trạng 48

-2.1.1 Cơ sở lý luận dạy học 48

-2.1.2 Cơ sở khoa học quản lý 49

2.2 Mẫu khảo sát: 50

2.2.1 Chọn mẫu: 50

Trang 5

-2 2.2 Tính đại diện của mẫu 50

-2.3 Sơ lược tình hình giáo dục bậc THCS ở huyện Củ Chi , TP Hồ Chí Minh 51

-2.4 Thực trạng công tác quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường THCS huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh xét trên các mặt, các mức độ 54

-2.5 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án ở một số trường trung học cơ sở huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 Kết luận: 96

2 Kiến nghị: 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 106

Trang 6

-DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Các số liệu cơ bản về trường, lớp, học sinh, cán bộ,

viên chức ngành giáo dục và đào tạo huyện Củ Chi 45

2 Bảng 2.2 Trình dộ chuyên môn của CBQL, GV bậc THCS

huyện Củ Chi 47

3 Bảng 2.3 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về tầm quan trọng

của việc ứng dụng CNTT vào việc soạn giáo án…… 49

4 Bảng 2.4 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác xây

dựng kế hoạch quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án của giáo viên ở các trường THCS 52

5 Bảng 2.5 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác tổ chức,

chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý trang thiết bị CNTT phục vụ cho việc soạn giáo án của giáo viên 56

6 Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác chỉ đạo,

tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý nhân sự phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong soạn giáo án của

7 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác tổ chức,

chỉ đạo các hoạt động ứng dụng CNTT trong việc

8 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác kiểm

tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT vào soạn giáo án

Trang 8

của giáo viên……… 65

9 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về các mức độ ứng

dụng CNTT trong việc soạn giáo án……… 70

2.10

Kết quả đánh giá của CBQL, GV về những thuận lợi

và khó khăn khi thực hiện các khâu trong quy trình

Trang 9

M Ở ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đã thâm nhập vào nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin đã hỗ trợ rất đắc lực cho công tác quản lý, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh ở tất cả các ngành học và các bậc học của cả nước Việc ứng dụng công nghệ thông tin để soạn giáo án đã tạo ra một môi trường học tập hứng thú, tích cực cho học sinh và nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp giảng dạy truyền thống cũng như các phương pháp dạy học hiện đại

Quản lý việc soạn giáo án tuy chỉ là một khâu của hoạt động quản lý việc chuẩn bị dạy học của giáo viên nhưng là khâu hết sức quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy học Do vậy với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án thì vấn đề quản lý hoạt động này cần được quan tâm đúng mức Công tác này đòi hỏi người cán bộ quản lý giáo dục phải

có chiến lược, kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức và chỉ đạo thực hiện Trong hoạt động quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin để soạn giáo án dạy học, người hiệu trưởng phải vạch ra các nội dung cụ thể và có các biện pháp phù hợp cho đơn vị mình; quan tâm sâu sát đến giáo viên giảng dạy đối với từng loại bài học ở tất cả các môn học, xem

họ gặp phải những khó khăn gì để kịp thời tháo gỡ

Huyện Củ Chi là một huyện ngoại thành, tình hình kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, công tác giáo dục và đào tạo tuy còn nhiều khó khăn, nhưng từng bước đã đạt được nhiều tiến bộ quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu chung của nền giáo dục là: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước nói chung và cho địa phuơng nói riêng, đóng góp tích

Trang 10

cực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong vòng mười năm trở lại đây, ngành giáo dục và đào tạo Huyện đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và giảng dạy, việc này tác động nhất định, tạo sự chuyển biến tốt hơn trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn

học cơ sở của Huyện, việc ứng dụng này cần được quản lý một cách tốt nhất

Là người cán bộ quản lý trường học, tác giả mong muốn tìm hiểu một cách đầy đủ công tác quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc soạn giáo

án giảng dạy của các trường THCS trong Huyện để rút kinh nghiệm thực hiện

tốt tại đơn vị mình, vì thế tôi chọn đề tài “Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học

cơ sở huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường THCS của huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; trên cơ sở đó đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động dạy học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 11

Công tác quản lý của hiệu trưởng về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường THCS huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý của hiệu trưởng về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường THCS của huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh có thể có một số ưu điểm trên các mặt như: Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT để soạn giáo án, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch soạn giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin ở hầu hết các môn học, Đồng thời có thể còn hạn chế ở các mặt: chưa thực hiện đầy dủ các nội dung quản lý; chưa làm tốt chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đề

ra Nguyên nhân của hạn chế có thể do chủ thể quản lý chưa có chiến lược tốt cho việc quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án; chưa coi trọng việc kiểm tra, đánh giá trong công tác này

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý của hiệu

trưởng đối với hoạt động ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án của giáo viên ở một số trường THCS huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

- Khảo sát thực trạng quản lý của hiệu trưởng về ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án của các giáo viên một số trường THCS huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; phân tích nguyên nhân của thực trạng

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường THCS huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp luận nghiên cứu

6.1 Cơ sở phương pháp luận

6.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Trang 12

Theo quan điểm hệ thống - cấu trúc, mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại dưới dạng một hệ thống với các yếu tố hợp thành có liên hệ với nhau Hệ thống không tồn tại độc lập mà có liên hệ với các hệ thống khác

Vận dụng quan điểm này, tôi xem việc quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án gồm nhiều mặt, đồng thời nó là một thành tố trong hệ thống các nội dung quản lý của hiệu trưởng trường THCS Quan điểm này được vận dụng trong nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết, nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn và trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài

6.1.2 Quan điểm lịch sử - lô gic

Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian và hoàn cảnh cụ thể khi nghiên cứu vấn đề Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án được xem xét trong giai đoạn hiện nay của địa phương huyện Củ Chi, các văn bản hiện hành được vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể các trường THCS trong Huyện

6.1.3 Quan điểm thực tiễn

Người nghiên cứu bám sát thực tế công tác quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường THCS huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh để tìm ra những mâu thuẫn, tồn tại; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn

6.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1 Nhóm p hương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phân tích, tổng hợp lý thuyết: Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích những lý luận về dạy học và quản lý nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Phân loại, hệ thống hóa lý luận: Phương pháp này được sử dụng trong việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận và những kết quả nghiên cứu các vấn

đề có liên quan đến đề tài của các tác giả đi trước

Trang 13

6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.2.1 Phương pháp điều tra

Sử dụng bảng hỏi để điều tra thực trạng công tác quản lý ứng ứng CNTT trong việc soạn giáo án của các giáo viên một số trường THCS huyện

Củ Chi Đối tượng điều tra là các cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS

6.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Đối tượng phỏng vấn: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các giáo viên nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý và giảng dạy Nội dung phỏng vấn gồm các vấn đề:

- Nội dung phỏng vấn giáo viên:

+ Mức độ và kết quả ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án trong năm học;

+ Những thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án;

+ Những đề xuất, kiến nghị các cấp quản lý giáo dục ban hành các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào việc soạn giáo án giảng dạy

- Nội dung phỏng vấn cán bộ quản lý:

+ Kết quả ứng dụng CNTT tại đơn vị;

+ Những thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án;

+ Phương hướng phấn đấu và những đề xuất, kiến nghị các cấp quản lý giáo dục ban hành các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào việc soạn giáo án giảng dạy

6.2.2.3 Phương pháp quan sát

Trang 14

Được sử dụng hướng tới đối tượng quan sát là công tác quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án, nhằm thu thập chứng cứ hỗ trợ và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của phương pháp nghiên cứu khác

6.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thống kê kết quả điều tra chứng minh giả thuyết nghiên cứu của đề tài

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC SOẠN

GIÁO ÁN C ỦA GIÁO VIÊN

1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề

Theo quan điểm dạy học mới hiện nay, người thầy không phải là người duy nhất truyền thụ tri thức mà là người hướng dẫn học sinh tích cực hoạt động để khám phá tri thức cho mình Một trong những yêu cầu của giáo dục

hiện nay là: “Nội dung và phương pháp dạy học phải giúp cho HS biết hành động và tích cực tham gia vào các chương trình hành động của cộng đồng; thực hiện thầy chủ đạo, trò chủ động” [8, tr.22] Do vậy việc ứng dụng CNTT vào giáo dục phải nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học để đạt hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức

Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt ra yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục – đào tạo trong Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII là: “Đổi mới mạnh

mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp và phương tiện tiên tiến vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều

kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học” [14] Chủ trương của Đảng đã định hướng ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và phát triển các loại hình đào tạo thể hiện trong Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã hội” [15]

Vai trò của việc ứng dụng CNTT đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trong Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT như sau: “Ứng dụng và phát

Trang 16

triển CNTT trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo một bước chuyển biến cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục” [1]

Do vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế tất yếu của nền giáo dục nước ta hiện nay và trong tương lai lâu dài; vấn đề nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản lý và trong dạy học là công việc rất cần thiết của các nhà nghiên cứu giáo dục, các cấp quản lý giáo dục và tất cả giáo viên Trong thời gian qua việc triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học ở tất cả các địa phương trong cả nước ngày càng phát triển, việc nghiên cứu quản lý công tác này cũng đã được các nhà giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục đặc biệt quan tâm thực hiện

Có thể kể ra những đề tài nghiên cứu như: Đề tài “Những vấn đề chung

về đổi mới giáo dục THCS môn tin học” (2007) cùa Vụ Giáo dục Trung học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó đã đề cập nhiều vấn đề về ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở bậc học THCS, đặc biệt là vấn đề CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy học; tài liệu “Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” của nhóm tác giả: Huỳnh Minh Trí, Nguyễn Đăng Quan,

Đỗ Đình Thái, Cổ Tôn Minh Đăng, Giang Quốc Tuấn (2007) thuộc Khoa Tin học Trường Cao đẳng Sư phạm TP HCM, đã đề cập đến những vấn đề lý luận và áp dụng thực tiễn của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Việc nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy nói chung và việc soạn giáo án nói riêng ở từng địa phương chưa được nhiều người nghiên cứu; chỉ một vài tác giả nghiên cứu vấn đề này, tiêu biểu như đề tài “Thực trạng quản

lý việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng các trường THPT tại Cần Thơ” của tác giả Trần Lê Duy Khiêm

Tại huyện Củ Chi, theo các tài liệu mà tôi có được thì chưa có tác giả nào nghiên cứu về lĩnh vực quản lý này Vì vậy trong khuôn khổ luận văn

Trang 17

này, tôi dựa trên cơ sở lý luận công tác quản lý của hiệu trưởng và kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, để tìm hiểu thực trạng công tác quản

lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường THCS trong Huyện, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong trường THCS đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.2 H ệ thống khái niệm

1.2.1 Qu ản lý

Theo tác giả Trần Kiểm, thì: “Quản lý là hoạt động có mục đích đến tập

thể người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” [26, tr.4] Có thể hiểu hoạt động quản lý là phân công, điều hành, phối hợp hài hòa giữa các thành viên với công việc và nguồn lực trong cơ quan, trong cộng đồng để hoàn thành một cách hiệu quả các nhiệm vụ đã được đưa

ra

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [26, tr.04] Vậy quản lý là tổ chức, chỉ huy và điều khiển phù hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của đơn vị đã đề

ra

Từ những điểm chung của những định nghĩa trên, có thể hiểu bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể và đối tượng quản lý trong một tổ

Trang 18

chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được

mục tiêu đã đề ra

Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra tác động, còn đối tượng quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và khách thể khác chịu tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý, tác động có thể liên tục nhiều lần Chủ thể

có thể là một người, một nhóm người; còn đối tượng có thể là con người (một người hoặc nhiều người), giới vô sinh hoặc giới sinh vật

1.2.2 Qu ản lý giáo dục

Theo Từ điển Giáo dục học (2001), Nxb Từ điển Bách khoa, thì: “Quản lý giáo dục là thực hiện thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn bộ xã hội Tuy nhiên giáo dục thế hệ trẻ vẫn là phần cốt lõi của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội” [40,

tr 327] Cũng theo Từ điển Giáo dục học (2001), thì: “Quản lý giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý nhà trường và các cơ

sở giáo dục khác Quản lý giáo dục là việc thực hiện giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở” [40, tr.327]

Từ định nghĩa này, có thể thấy quản lý giáo dục có nghĩa rất rộng, đây

là hoạt động quản lý trong lĩnh vực giáo dục trên nhiều cấp độ từ quốc gia đến

cơ sở

Theo tác giả Hồ Văn Liên thì: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục và xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả công việc giáo dục; không chỉ là sự nghiệp giáo dục của nhà trường, của ngành giáo dục – đào tạo mà là sự nghiệp chung của cả xã hội” [26, tr 04]

Trang 19

Có thể thấy hoạt động quản lý giáo dục có sự tham gia của nhiều lực lượng trong xã hội

Đối tượng của quản lý giáo dục là một hệ thống gồm 4 thành tố:

- Tư tưởng (quan điểm, đường lối, chính sách, chế độ, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục)

- Con người (học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên, )

- Quá trình (dạy và học diễn ra trong không gian và thời gian)

- Vật chất (trường sở, và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho dạy và học) [26, tr.10-11]

Vậy quản lý giáo dục được hiểu là hoạt động điều hành, phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục và các lực lượng xã hội thực hiện công việc giáo dục đạt hiệu quả theo mục tiêu đã đề ra, phạm vi quản lý giáo dục có nhiều cấp độ từ quốc gia đến cơ sở

Theo quan điểm này, quá trình dạy học có tính hai mặt, dạy và học liên hệ tác động lẫn nhau, không thể tách rời nhau GV giữ vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động của học sinh Học sinh giữ vai trò tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động của bản thân

Trang 20

Theo các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, thì: “Quá trình dạy học là quá trình, trong đó, dưới tác dụng chủ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, học sinh tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học” [29, tr.125] Hai tác giả này còn cho rằng: “Ở đây chúng ta có một hệ thống thống nhất giữa dạy và học Song nếu xét hoạt động học như một hệ thống, chúng ta có thể coi học như là một

hệ thống con giữa học sinh và tài liệu học tập” Theo quan điểm này, chúng ta thấy rằng vai trò chủ động tích cực của người học có tầm quan trọng đặc biệt

Vậy có thể hiểu hoạt động dạy học là sự phối hợp thống nhất của hoạt động chủ đạo của thầy với sự lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo của trò nhằm phát triển nhân cách của trò, qua đó đạt được mục đích dạy học

Các nhà giáo dục đã đúc kết các thành tố của hoạt động dạy học gồm có:

Trang 21

1.2.4 Qu ản lý hoạt động dạy học

Theo tác giả Nguyễn Đỗ Hùng – Trường Cán bộ Quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh, thì: “Nếu xét quá trình dạy và học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của

trò thực chất là mối quan hệ điều khiển Do đó mô hình quản lý hoạt động dạy

và học là hành động quản lý chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và

là trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò; thông qua hoạt động dạy của thầy quản

lý hoạt động hoạt động học của trò, đồng thời quản lý các điều kiện vật chất phục vụ dạy và học” [28, tr.112] Ta có thể thấy quản lý hoạt động dạy học là quản lý các mặt thuộc về các thành tố của quá trình dạy học, mà trực tiếp là quản lý hoạt động dạy của thầy

Theo tác giả Hồ Văn Liên – Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Mính, quản lý hoạt động dạy học bao gồm:

- Quản lý việc chuẩn bị day học thể hiện ở các mặt: Kế hoạch dạy học, giáo án, trang thiết bị dạy học, quan hệ giữa các thành viên trong trường

- Quản lý việc lên lớp bao gồm thể hiện qua: Mục tiêu dạy học; nội dung, chương trình dạy học; phương pháp, phương tiện dạy học; kết quả dạy học

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thể hiện qua việc: Ra đề, tổ chức kiểm tra, chấm bài, đánh giá kết quả đạt được

- Quản lý sinh hoạt chuyên môn thể hiện ở các mặt: Dự giờ, thao giảng; trao đổi giữa các giáo viên; tập luyện kỹ năng nghiệp vụ; thảo luận tổ nhóm, hội thảo khoa học; phối hợp giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong nhà trường [27]

Trang 22

Tổng hợp ý kiến của hai tác giả trên, chúng tôi cho rằng quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên là chính, thông qua quản lý hoạt động dạy mà quản lý hoạt động học

1.2.5 K ế hoạch dạy học của giáo viên

Để hoạt động dạy học đạt kết quả tốt, người giáo viên cần thực hiện nghiêm túc việc chuẩn bị dạy học Việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho toàn năm học hoặc từng học kỳ và việc chuẩn

bị cho từng tiết lên lớp cụ thể

1.2.5.1 Kế hoạch dạy học dài hạn

Theo Từ điển Giáo dục học (2001), Nxb Từ điển Bách khoa, thì: “Kế hoạch dạy học là văn bản quy định số lượng các môn học, cách phân bố chúng theo năm học, số giờ dành cho mỗi môn học trong một tuần và cả năm” [40, tr 211]

Chuẩn bị kế hoạch dài hạn, giáo viên cần xây dựng kế hoạch dạy học cho từng môn học của toàn năm học hay cho từng học kỳ Trong đó , cần nêu rõ các cột sau đây:

- Tuần (Từ ngày đến ngày )

- Tên đề mục;

- Mục đích của đề mục;

- Các hình thức tổ chức dạy học (lên lớp, làm thí nghiệm, thảo luận, tham quan, ôn hay kiểm tra, );

- Các tài liệu tham khảo;

- Các phương tiện dạy học

Muốn lập được kế hoạch này, giáo viên cần phải nghiên cứu kỹ càng chương trình, sách tham khảo, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo; nắm tình hình học sinh; tình hình và kết quả học tập của năm

Trang 23

trước; đặc điểm nhận thức chung và đặc điểm nhận thức của những học sinh cá biệt; đặc điểm thái độ học tập, về tác phong, đạo đức, ; tính đến khả năng thực tế của nhà trường, của địa phương trong việc cung ứng những điều kiện vật chất – kỹ thuật cho hoạt động dạy học; đồng thời cũng tính đến khả năng của bản thân thầy, trò trong việc tự chế tạo các phương tiện dạy học đơn giản; tổ chức thảo luận trong tổ chuyên môn rồi đưa ra ban giám hiệu duyệt để có các bàn

kế hoạch có tính chất pháp lệnh [29, tr 237]

Vậy có thể thấy kế hoạch dạy học dài hạn của GV phải phù hợp với những điều kiện về các mặt của những thành tố của hoạt động dạy học

1.2.5.2 Kế hoạch bài học cụ thể (giáo án)

Trên cơ sở kế hoạch dài hạn, giáo viên cần chuẩn bị cho từng tiết lên lớp dưới hình thức soạn giáo án

Theo Từ điển Giáo dục học (2001), thì: “Giáo án là kế hoạch và dàn ý bài giảng của giáo viên được soạn trước để tiến hành dạy học trong một hoặc hai tiết lên lớp Trong giáo án thường ghi chủ điểm, mục đích giáo dục và giáo dưỡng; nội dung chi tiết sắp xếp theo trình tự lên lớp; phương pháp và thủ thuật dạy - học của giáo viên và học sinh, công việc kiểm tra và đánh giá; ngoài ra còn chỉ ra những dụng cụ, thiết bị cần thiết phải dùng” [40, tr 104] Cấu trúc của giáo án có thể theo mẫu sau đây:

Trang 24

Phương pháp dạy học chủ yếu:

Các phương tiện dạy học: (ghi cụ thể)

Hoạt động của học sinh

Muốn soạn được giáo án tốt cần phải:

- Nghiên cứu kỹ sách giáo khoa và tài liệu tham khảo; có thể khai thác những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cơ bản để võ trang cho học sinh, dự kiến những điều cần giảng, những điều để học sinh tự đọc; thiết lập được mối liên hệ giữa chúng cũng như khai thác những khả năng của các hình vẽ, các câu hỏi và các bài tập để có thể sử dụng được hợp lý

- Nắm tình hình nhận thức của học sinh trong những năm học trước

để khai thác những chỗ mạnh và ngăn ngừa, khắc phục những chỗ yếu của chúng

- Xây dựng được cấu trúc nội dung bài học theo một lôgic của bài trong sách và trình độ cụ thể của học sinh

- Xác định được các dạng tổ chức dạy học, các phương pháp và phương tiện cụ thể cùng những tài liệu, ví dụ minh họa thích hợp cho từng yếu tố vi mô thậm chí cho từng phần của nội dung bài học; trong đó, cần thiết, kể cụ thể nội dung và cách thức hoạt động tương

Trang 25

ứng nhằm đảm bảo được vai trò chủ đạo của thầy và phát huy được tính tích cực, độc lập nhận thức của trò

- Dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra trong quá trình lên lớp và dự kiến cả cách thức giải quyết

- Dự kiến phân bổ thời gian cho từng yếu tố vĩ mô, và thậm chí cho từng phần của nội dung bài học để có thể chủ động và đảm bảo được

sự cân đối trong hoạt động [29, tr 240]

Do vậy, để soạn giáo án đạt chất lượng tốt, người GV phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng về nhiều khía cạnh nhằm đạt được hiệu quả cao trong giảng dạy

1.2.6 Qu ản lý việc soạn giáo án

Ngoài khả năng chuyên môn của giáo viên, để giáo viên soạn giáo án

có chất lượng tốt cần có sự tác động về mặt quản lý Người hiệu trưởng thông qua các chức năng quản lý mà tác động đến giáo viên thực hiện công việc

chuẩn bị giáo án Các tác giả Nguyễn Minh Lý và Phan Kim Khanh - Trường

Cán bộ quản lý giáo dục TP.HCM đã đúc kết hoạt động quản lý việc soạn

giáo án của giáo viên như sau:

1.2.6.1 Yêu cầu

Hiệu trưởng cần chỉ đạo các bộ phận (phó hiệu trưởng chuyên môn, phó hiệu trưởng cơ sở vật chất, tổ trưởng chuyên môn, ) tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp: Lập kế hoạch soạn bài từ đầu năm, hướng dẫn các quy định các yêu cầu về soạn bài; cung cấp tài liệu, sách giáo khoa, trang thiết bị phục vụ cho giờ dạy; tổ chức trao đổi trong tổ, nhóm về soạn các phần khó, các tình huống có thể xảy ra về những nội dung cụ thể

Trang 26

1.2.6.2 Các biện pháp quản lý

- Quy định các loại biểu mẫu và thời gian thực hiện: Kế hoạch giảng dạy, phiếu báo giảng, đăng ký sử dụng đồ dùng dạy học và thực hành thí nghiệm

- Chọn giáo viên, lên lịch kiểm tra toàn diện hoặc thao giảng, dự giờ rút kinh nghiệm

- Quy định các trường hợp: Sử dụng lại giáo án cũ có bổ sung, các trường hợp phải soạn mới Tổ chức việc trao đổi, soạn bài chung trong tổ, nhóm

- Lên lịch và phân công kiểm tra việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp Kiểm tra các trang thiết bị, đồ dùng dạy học để có kế hoạch mua sắm bổ sung [28, tr.118]

Trong khả năng có được của nhà trường, người CBQL cần tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên soạn giáo án, theo dõi tình hình thực hiện của GV

để chỉ đạo điều chỉnh ngày một tốt hơn

1.2.7 Công ngh ệ thông tin và đa phương tiện

1.2.7.1 Công nghệ thông tin

Nghị quyết số 49/CP năm 1990 của Chính phủ về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90 đã nêu khái niệm CNTT như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động dạy học của con người và xã hội” [9] Ngày nay các thiết bị CNTT không ngừng phát triển, giá cả thiết bị không còn quá cao như trước nữa, tạo cơ hội cho các trường học có thể trang bị sử dụng Người hiệu trưởng cần năng động, tích cực tham mưu với cơ quan quản lý, vận động các

Trang 27

nhà tài trợ, tạo nguồn kinh phí để mua sắm bổ sung thiết bị CNTT nhằm phục

vụ trong công tác quản lý cũng như hoạt động dạy học một cách lâu dài cho trường mình

1.2.7.2 Đa phương tiện

Theo nhóm tác giả thuộc trường Cao đẳng Sư phạm TP.HCM thì “Đa phương tiện (multimedia) là từ diễn tả sự hợp nhất của nhiều phương tiện truyền thông như: hình ảnh, văn bản, phim video, âm thanh và hoạt hình mà ta gọi là phương tiện đa chức năng Khái niệm multimedia gắn với CNTT có thể hiểu là phương pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử dụng nhiều phương tiện thông tin như văn bản, đồ họa, âm thanh với sự gây ấn tượng bằng các tương tác” [39, tr 27]

Với sự phát triển của đa phương tiện và CNTT đã góp phần hiện đại hóa phương tiện, thiết bị dạy học, tạo ra môi trường học tập hứng thú cho HS, góp phần đổi mới phương pháp dạy học

1.2.8 Qu ản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án

Với các chức năng quản lý, chúng ta thấy người hiệu trưởng vận dụng vào việc quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án bằng các hoạt động

cơ bản sau:

- Xây dựng và công bố kế hoạch ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo

án của giáo viên (kế hoạch riêng hoặc ghép trong kế hoạch chung của trường)

- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện quản lý trang thiết bị CNTT phục vụ cho việc soạn giáo án của giáo viên

- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện kế hoạch quản lý nhân sự phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong soạn giáo án của giáo viên

- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện các hoạt động ứng dụng CNTT trong soạn giáo án của giáo viên

Trang 28

- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong soạn giáo án của giáo viên

Trong mỗi hoạt động nêu trên, người CBQL nhà trường có những biện pháp cụ thể trong suốt cả năm học để việc ứng dụng CNTT vào soạn giáo án đạt hiệu quả tốt

1.3 Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và

qu ản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án nói riêng

1.3.1 Mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục bậc THCS

1.3.1.1 Mục tiêu giáo dục phổ thông

Luật Giáo dục nước ta xác định “ Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [34] Với yêu cầu phát triển toàn diện cho học sinh, việc dạy học phải góp phần vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục, vì thế việc chuẩn bị dạy học nói chung và việc lập kế hoạch, soạn giáo án nói riêng cần phải được coi trọng

1.3.1.2 Mục tiêu giáo dục bậc trung học cơ sở

Đối với học sinh bậc THCS, mục tiêu giáo dục được đề ra trong luật Giáo dục là: “Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông trình độ cơ

sở và hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống” [34] Ta thấy đối với cấp học THCS, kiến thức và kỹ năng cần đạt được chưa ở mức cao, nhưng với lứa tuổi của học sinh cấp học này, HS có những thay đổi tâm sinh lý vô cùng

Trang 29

phức tạp nên việc giáo dục các em cũng hết sức nặng nề, cần có phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp thì mới đạt hiệu quả cao Vì thế việc ứng dụng CNTT vào soạn giáo án cũng nhằm phục vụ cho yêu cầu này

1.3.2 Quan điểm dạy học hiện đại

Tác giả Huỳnh Minh Trí nhóm cộng sự cho rằng:

Nhà trường ngày nay là hệ thống mở, hòa nhập tích cực vào cuộc

sồng xã hội: Nhà trường ngày nay được chuyển từ hệ thống khép kín, độc lập trong xã hội sang hệ thống mở, hòa nhập tích cực với các biến đổi của đời sống xã hội Nhà trường không những truyền thụ tri thức, kinh nghiệm xã hội mà còn có tác dụng trực tiếp trong việc hình thành và phát triển những thái độ, khả năng cần thiết để nắm vững, phát triển và đặc biệt là sử dụng những kiến thức vào trong thực tiễn

Mối quan hệ giữa người dạy và người học cũng có những biến đổi cơ bản trong những thập kỷ qua Mối quan hệ này chuyển dần từ

quyền uy của người dạy và phụ thuộc của người học sang mối quan

hệ tương tác, hỗ trợ nhau trong khi vẫn tôn trọng truyền thống tôn

sư trọng đạo Trong mối quan hệ này, người thầy luôn đóng vai trò chủ đạo với chức năng cơ bản là tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo toàn

bộ quá trình dạy - học và người học có vị trí trung tâm tham gia tích cực, chủ động và sáng tạo vào quá trình học tập Những đặc điểm tâm sinh lý, nhu cầu, lợi ích và khà năng của người học được quan tâm thích đáng trong quá trình dạy học; có nghĩa là làm cho người học phát huy tính tự chủ, tích cực trong quá trình học tập và có nhiều cơ hội sáng tạo, thể hiện năng lực, hiểu biết của mình nhiều hơn, thích ứng với môi trường đào tạo và môi trường lao động

tương lai Vì thế người thầy cần quan tâm sử dụng các phương

Trang 30

pháp sư phạm tích cực, kết hợp với các thành tựu của CNTT trong dạy học [39, tr 07]

Trong thời đại ngày nay, xu thế đổi mới phương pháp dạy học đang được thực hiện với các giải pháp nhằm phát huy vai trò tích cực của học sinh theo quan điểm “Lấy học sinh làm trung tâm” như: Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống; kết hợp các phương pháp dạy học một cách linh hoạt; vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại như: Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống, dạy học theo nhóm, dạy học theo dự án,

Để đáp ứng các yêu cầu giáo dục theo quan điểm dạy học hiện đại thì

việc tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học là hết sức cần thiết, cần phải được quan tâm đúng mức

1.3.3 Đặc thù của việc giảng dạy các môn học

- Bài lĩnh hội tri thức mới;

- Bài luyện tập kỹ năng, kỹ xảo;

- Bài khái quát hóa, hệ thống hóa (ôn tập, củng cố);

- Bài kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo;

- Bài hỗn hợp

Các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng:

Người ta phân biệt cấu trúc vĩ mô và cấu trúc vi mô của bài học Cấu trúc vĩ mô là cấu trúc trong đó đề cập tới những yếu tố cơ bản

Trang 31

của bài học Ví dụ các yếu tố: tổ chức lớp, tích cực hóa tri thức, giảng bài mới, luyện tập, tổng kết tiết học, ra bài về nhà, Trình tự sắp xếp và những mối liên hệ giữa các yếu tố vĩ mô được quy định trên cơ sở: mục đích của bài học, lôgic và tính quy luật của quá trình dạy học được vận dụng vào bài học

Cấu trúc vi mô là cấu trúc trong đó đề cập tới những yếu tố góp phần thực hiện các yếu tố vĩ mô Những yếu tố vi mô bao gồm: các phương pháp, phương tiện dạy học Các phương pháp phương tiện dạy học và mối liên hệ giữa chúng được quy định trên cơ sở: Mục đích của bài học, đặc điểm của bài học, lôgic và tính quy luật của quá trình dạy học được vận dụng vào bài học, đặc điểm lứa tuổi và đặc điểm nhận thức của học sinh cũng như vốn sống thực tế của chúng, hoàn cảnh và điều kiện thực tế” [29, tr 128]

Do vậy, yêu cầu của giáo án phải phù hợp với cấu trúc vĩ mô và cấu trúc vi mô của từng bài học, người GV ứng dụng CNTT vào soạn giáo án phải quan tâm đến vấn đề này thì mới đạt hiệu quả tốt

1.3.3.2 Các khối môn học

Theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 27/08/2006 về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông, cấp THCS gồm các môn học: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học,

Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Công nghệ, Âm nhạc,

Mỹ thuật, Thể dục Về phân phối chương trình, Bộ đã quy định ngoài các môn học chung, các trường phải thực hiện chương trình tự chọn đối với cấp THCS như sau:

Thời lượng dạy học tự chọn của các lớp cấp THCS trong kế hoạch giáo dục là 2 tiết/tuần, dạy học chung cho cả lớp (các trường

Trang 32

tự chủ về kinh phí có thể chia lớp thành nhóm nhỏ hơn nhưng vẫn phải đủ thời lượng quy định)

Việc sử dụng thời lượng dạy học tự chọn THCS theo 1 trong 2 cách sau đây:

Cách 1: Chọn 1 trong 3 môn học, hoạt động giáo dục : Tin học, Ngoại ngữ 2, Nghề phổ thông (trong đó Ngoại ngữ 2 có thể bố trí vào 2 tiết dạy học tự chọn này hoặc bố trí ngoài thời lượng dạy học

6 buổi/tuần)

Cách 2: Dạy học các chủ đề tự chọn nâng cao, chủ đề bám sát

− Dạy học chuyên đề nâng cao là để khai thác sâu hơn kiến thức,

kỹ năng của chương trình, bổ sung kiến thức, bồi dưỡng năng lực tư duy nhưng phải phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh

Các Sở Giáo dục – Đào tạo tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu

chuyên đề nâng cao (trong đó có các tài liệu Lịch sử, Địa lý, Văn học địa phương), dùng cho cấp THCS theo hướng dẫn của Bộ Giáo

dục và Đào tạo (tài liệu chủ đề nâng cao sử dụng cho cả GV và HS)

và quy định cụ thể phân phối chương trình dạy học các chủ đề nâng cao cho phù hợp với mạch kiến thức của môn học đó Các Phòng Giáo dục và Đào tạo đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện phân phối

chương trình dạy học các chủ đề nâng cao

Dạy học các chủ đề bám sát là để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng (không bổ sung kiến thức nâng cao mới)

Trong điều kiện chưa ban hành được tài liệu chủ đề nâng cao, dành thời lượng dạy học tự chọn để thực hiện chủ đề bám sát nhằm ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kỹ năng cho HS

Hiệu trưởng các trường THCS chủ động lập kế hoạch dạy học các chủ đề bám sát (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng

Trang 33

môn, tên bài dạy) cho từng lớp, ổn định trong từng học kỳ trên cơ sở

đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và GV chủ nhiệm lớp GV chuẩn bị kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề bám sát với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn [07, tr 03]

Căn cứ vào đặc điểm từng môn học, ta có thể phân loại các môn học thành 5 khối như sau:

- Khối khoa học tự nhiên: gồm các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học

- Khối khoa học xã hội: gồm các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Khối ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga

- Khối công nghệ: Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp, Kỹ thuật phục vụ

- Khối nghệ thuật, thể chất, kỹ năng sống: Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục Với quy định như trên, việc soạn giáo án cần phải phù hợp với từng môn học; việc ứng dụng CNTT vào soạn giáo án cần phải linh hoạt, sáng tạo thì mới đạt hiệu quả cao trong giảng dạy

1.3.4 Các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo

án của giáo viên THCS

Đường lối của Đảng đã định hướng yêu cầu ứng dụng CNTT để xây dựng nền kinh tế tri thức, thể hiện trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI: “Phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ; xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ thông tin, truyền thông, công nghệ tự động, nâng cao năng lực nghiên cứu – ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” [18, tr 18]

Trang 34

Chỉ thị 58-CT/TW của Ban chấp hành trung ương Đảng ngày 17/10/2000 “Về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” ghi rõ: “Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước

ta góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [15]

Chính sách của Nhà nước cũng đã chỉ ra chiến lược ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, trong đó

có lĩnh vực giáo dục và đào tạo để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động này Điều 34 của Luật CNTT quy định “Việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực CNTT” đã nêu rõ:

1 Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng

2 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của luật này và quy định của pháp luật về giáo dục

3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục

và đào tạo, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục và đào tạo tạo nên môi trường mạng và

Trang 35

thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng [35]

Về việc ứng dụng CNTT trong dạy học, văn bàn 12966/BGDĐT-CNTT ngày 10/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc đẩy mạnh triển khai một số hoạt động về CNTT” đã chỉ đạo: “Phong tráo bài giảng sử dụng phần mềm trình chiếu Power point những năm qua đã có nhiều kết quả Cục Công nghệ thông tin sẽ chủ trì và hướng dẫn công nghệ làm bài giảng điện tử e-learning và chủ trì hội thảo khai thác thiết bị CNTT, hội thi bài giảng điện tử,

sử dụng CNTT trong đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy theo hướng tạo bài giảng e-learning, hội thảo và dạy học online, áp dụng kết hợp các thiết

bị thí nghiệm đo lường điện tử” [05]

Tác giả Trần Lê Duy Khiêm đã nghiên cứu các tài liệu của Viện nghiên

cứu giáo dục Việt Nam, trong luận văn thạc sĩ “Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường trung học phổ thông tại Cần Thơ” đã đúc kết:

Ở trường phổ thông hiện nay có 4 mức độ cơ bản của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và soạn giáo án như sau:

Mức độ 1: Tổ chức sử dụng CNTT để hỗ trợ một số thao tác soạn giáo án: đánh máy, in ấn, sưu tầm tài liệu qua Internet

Mức độ 2: Ứng dụng CNTT và truyền thông để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học như: chiếu hình ảnh minh họa; chiếu phim; bài tập trắc nghiệm; bài tập thực hành ngoại ngữ

Mức độ 3: Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ đề môn học như: dùng phần mềm Power point để soạn giáo án giảng dạy một số tiết học

Trang 36

Mức độ 4: Tích hợp CNTT và truyền thông vào quá trình dạy học: liên kết các trang web để phục vụ việc dạy học, dạy học từ

xa, dạy học trực tuyến qua mạng [24]

Để việc ứng dụng CNTT vào việc soạn giáo án đạt kết quả tốt, ngoài sự nhiệt tình và trách nhiệm của giáo viên, cần có sự tác động tốt về mặt quản lý Người CBQL nhà trường cần chỉ rõ các mức độ ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho GV nắm vững và tùy điều kiện vầ cơ sở vật chất, thiết bị, trình độ tin học của GV trường mình mà có chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện ứng dụng CNTT theo các mức độ một cách phù hợp và tăng dần theo từng năm để từng bước phát triển cao hơn

1.3.5 Quy trình xây dựng giáo án có ứng dụng CNTT

Để xây dựng một giáo án có ứng dụng CNTT có chất lượng, người giáo

viên cần thực hiện quy trình gồm các khâu sau:

1.3.5.1 Khâu chuẩn bị kịch bản

Căn cứ vào nội dung bài học, người giáo viên hình dung ra diễn tiến giờ học như thế nào và dự định sẽ dùng những phương pháp, phương tiện dạy học nào để tổ chức các hoạt động cho học sinh để khám phá, tìm hiểu tri thức và hành thành kỹ năng

1.3.5.2 Khâu chuẩn bị học liệu

Căn cứ vào diễn tiến kịch bản, người giáo viên tiến hành thu thập học liệu điện tử hoặc học liệu truyền thống từ nhiều nguồn có liên quan đến bài học để chọn lọc sử dụng

1.3.5.3 Thực hiện quy trình xây dựng giáo án điện tử gồm các bước sau

- Xác định mục tiêu bài học

- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng nội dung trọng tâm

Trang 37

- Miltimedia hóa từng lượng kiến thức (quay phim, chụp ảnh, ghi âm,…)

- Xây dựng thư viện tư liệu (lưu trữ tư liệu bằng phương tiện CNTT)

- Lựa chọn ngôn ngữ hay phần mềm để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện [39, tr.12].Với quy trình trên, ngoài việc nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, GV còn phải sưu tầm, lưu trữ học liệu điện tử phục vụ cho việc soạn giáo án có ứng dụng CNTT

1.3.6 Chức năng quản lý hoạt động dạy học

Cũng như việc quản lý các lĩnh vực khác trong nhà trường, người hiệu trưởng thực hiện các chức năng: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với hoạt động dạy học để thực hiện các nhiệm vụ của hoạt động này Theo tác giả Nguyễn Đỗ Hùng – Trường Cán bộ quản lý giáo dục TP HCM thì: Các hoạt động quản lý để thực hiện các nhiệm vụ dạy học bao gồm:

1.3.6.1 Xây dựng các loại kế hoạch của hoạt động dạy và học

- Kế hoạch hoạt động dạy và học của nhà trường

- Kế hoạch hoạt động của tổ và kế hoạch bộ môn

- Kế hoạch của giáo viên chủ nhiệm lớp

- Lập lịch công tác tháng, tuần để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra của giáo viên và học sinh [28, tr.112]

1.3.6.2 Công tác tổ chức trong hoạt động dạy và học

- Hiệu trưởng làm việc với phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn:

Về nguyên tắc, hiệu trưởng phải quán xuyến mọi công việc, phải chỉ đạo được và quản lý được các hoạt động đó Không thể vì bất cứ

Trang 38

lý do nào mà không biết hay không chỉ đạo, không quản lý một hoạt động nào đó

Trong chỉ đạo có những việc hiệu trưởng trực tiếp làm, có những việc chỉ làm gián tiếp qua chỉ đạo phó hiệu trưởng hay tổ trưởng chuyên môn vì thế việc hiệu trưởng nắm bắt thông tin là rất quan trọng và cần thiết

+ Đảm bảo hiệu quả cao nhất trong dạy và học: Tạo điều kiện để giáo viên tự khẳng định và từng bước nâng cao tay nghề; học sinh tiếp thu kiến thức tốt, không quá căng thẳng trong học tập văn hóa, đồng thời có thể tham gia hoạt động khác của trường

- Xây dựng quy chế hoạt động cho công tác giảng dạy, giáo dục của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh:

+ Tổ chức nghiên cứu, học tập, triển khai thông tư, quy chế, quy định,… do cấp trên ban hành

+ Xây dựng nội quy, nền nếp cho các hoạt động trong trường một cách cân đối, nhịp nhàng (thời khóa biểu, các quy định về lề lối làm việc, nền nếp dạy và học,…)

+ Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa các tổ chức trong trường

Trang 39

[28, tr.113]

1.3.6.3 Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy và học

- Hướng dẫn thực hiện chương trình giảng dạy, đôn đốc, duy trì nền nếp dạy và học trên lớp

- Hướng dẫn công tác phương pháp dạy học

- Hướng dẫn giáo viên thực hiện các quy chế, các chỉ thị về hoạt động dạy và học

- Tổ chức nghiên cứu và áp dụng các kinh nghiệm sư phạm tiên tiến, tổ chức và chỉ đạo việc tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu của giáo viên, việc tự học ở nhà của học sinh

- Tuyên truyền, vận động phối hợp với phụ huynh học sinh

- Điều động, phối hợp các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

- Động viên, kích thích thầy và trò nhằm nâng cao chất lượng dạy và học [28, tr.116]

1.3.6.4 Tổ chức công tác kiểm tra hoạt động dạy và học

- Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch của việc kiểm tra nội bộ ngay từ đầu năm về chất lượng giảng dạy, giáo dục các mặt công tác khác

- Thực hiện kiểm tra một cách đồng bộ, nhịp nhàng và liên tục thành nhiều giai đoạn trong năm học

- Kết quả kiểm tra phải được sử dụng để bổ sung, điều chỉnh kịp

thời bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ năm học [28, tr.116]

Với yêu cầu của công tác quản lý như vậy, ta thấy người hiệu trưởng không phải chỉ là người “phụ trách chung” mà phải là người thực hiện quản lý việc dạy học gồm nhiều khâu và tác động đến nhiều thành viên của trướng,

Trang 40

trong đó có việc quản lý hoạt động chuẩn bị giáo án một cách tốt nhất thì mới nâng cao được chất lượng giáo dục tại trường mình

1.3.7 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án của giáo viên trường THCS

Tác giả Hồ Văn Liên – Trường Đại học Sư phạm TP HCM đã đúc kết:

Để quản lý việc soạn kế hoạch bài học của giáo viên cần tập trung một số công việc sau:

- Yêu cầu tổ chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình

mà mình đảm nhiệm Trao đổi, bàn bạc để đi đến thống nhất về mục tiêu bài dạy, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức của từng tiết học

- Hướng dẫn việc sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo và các trang thiết bị hiện có

- Thường xuyên kiểm tra việc lập kế hoạch bài học của giáo viên

để nắm được thông tin về việc thực hiện chương trình, cũng như nội dung bài soạn có thể hiện việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh hay không

- Thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá việc chuẩn bị bài của giáo viên [26, tr 80]

Từ nội dung trên, công tác quản lý ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án gồm có:

- Quản lý việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT vào việc soạn giáo án CBQL nhà trường phải nắm được khả năng sử dụng phương tiện CNTT để soạn giáo án của giáo viênvà có chiến luợc bồi dưỡng nâng cao khả năng này để giáo viên ngày càng vững vàng khi sử dụng phương tiện dạy học và thực hiện hình thức tổ chức dạy học với giáo án có ứng dụng CNTT

- Quản lý việc soạn giáo án có ứng dụng CNTT của giáo viên

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Các  số liệu  cơ bản  về trường,  lớp, học sinh, cán bộ, viên  chức ngành giáo dục và đào tạo huyện Củ Chi - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Các số liệu cơ bản về trường, lớp, học sinh, cán bộ, viên chức ngành giáo dục và đào tạo huyện Củ Chi (Trang 51)
Bảng 2.2: Trình dộ chuyên môn của CBQL, GV bậc THCS huyện Củ Chi. - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Trình dộ chuyên môn của CBQL, GV bậc THCS huyện Củ Chi (Trang 53)
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá của CBQL, GV về tầm quan trọng của việc ứng  dụng CNTT vào việc soạn giáo án - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào việc soạn giáo án (Trang 55)
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá của CBQL, GV về  công tác xây dựng  kế hoạch - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác xây dựng kế hoạch (Trang 58)
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác tổ chức, chỉ đạo thực  hiện  kế hoạch quản lý trang thiết bị CNTT phục vụ cho  việc soạn giáo án  của giáo viên - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý trang thiết bị CNTT phục vụ cho việc soạn giáo án của giáo viên (Trang 61)
Bảng 2.7:  Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác tổ chức, chỉ đạo các - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về công tác tổ chức, chỉ đạo các (Trang 67)
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá của CBQL, GV về các mức độ  ứng dụng CNTT  trong việc soạn giáo án - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về các mức độ ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án (Trang 74)
Bảng 2. 10: Kết quả đánh giá của CBQL, GV về những thuận lợi và khó khăn  khi  thực hiện các khâu trong quy trình soạn giáo án có ứng dụng CNTT - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. 10: Kết quả đánh giá của CBQL, GV về những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các khâu trong quy trình soạn giáo án có ứng dụng CNTT (Trang 77)
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá của CBQL, GV về những biểu hiện của giáo - thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo án của giáo viên một số trường trung học cơ sở huyện củ chi, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về những biểu hiện của giáo (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w