1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông

131 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm này được vận dụng vào các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn của đề tài, giúp người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ của quản lý giáo viên và quản lý

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Lê Nguyễn Thông Minh

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO VIÊN DẠY CƠ KHÍ HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CHUẨN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Lê Nguyễn Thông Minh

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO VIÊN DẠY CƠ KHÍ HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CHUẨN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIỀU

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn :

- Ban Tổ chức Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh

- Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh

- Ban điều hành Chương trình đào tạo Thạc sĩ - Tiến sĩ

- Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

- Phòng Sau đại học

- Khoa Tâm lý - Giáo dục

- Ban giám hiệu và quý Thầy Cô của các trường Trung cấp Kỹ thuật & Nghiệp vụ Nam Sài Gòn, Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm, Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng,

- Phó Giáo Sư Tiến Sĩ ĐOÀN VĂN ĐIỀU

- Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, tập thể lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 20 đã tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ, trong quá trình học tập, nghiên cứu chương trình thạc sĩ

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010

Tác giả

Lê Nguyễn Thông Minh

Trang 4

1.1.2 Những tài liệu, công trình nghiên cứu ở nước ngoài về quản lý giáo viên theo chuẩn:3T 3T123T

1.2.6 Cụ thể hóa chuẩn giáo viên THPT vào giáo viên dạy cơ khí hệ TCCN3T 3T283T

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO VIÊN DẠY CƠ KHÍ HỆ TCCN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CHUẨN GIÁO VIÊN THPT3T 3T37

2.2.2 Đánh giá của học sinh về kết quả việc dạy học ở trường TCCN3T 3T683T

2.2.3 Một số nhận xét về thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ TCCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh3T 3T80

Trang 5

2.2.4 Nhận xét chung về thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ TCCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:3T 3T863T

2.2.5 Nguyên nhân của những hạn chế:3T 3T873T

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ QUẢN LÝ GIÁO VIÊN THEO

CHUẨN GIÁO VIÊN THPT ỨNG DỤNG VÀO GIÁO VIÊN DẠY CƠ KHÍ HỆ TCCN3T 3T88

3.2.3 Về quản lý giáo viên theo tiêu chuẩn năng lực dạy học3T 3T953T

3.2.4 Về quản lý giáo viên thực hiện nhiệm vụ của giáo viên TCCN3T 3T983T

3.2.5 Về thực hiện từng công việc trong nhà trường của CBQL:3T 3T1013T

Trang 6

GVDN : Giáo viên dạy nghề

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GDCN : Giáo dục chuyên nghiệp

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Để đáp ứng thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đã nhấn mạnh: Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Sự nghiệp đó diễn ra với việc sử dụng ngày càng nhiều công nghệ kỹ thuật mới, tiên tiến, hiện đại, nhiều ngành nghề mới với trình độ cao ra đời đòi hỏi phải có một đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ với trình độ tương ứng

Chuẩn bị nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa không những

về số lượng mà còn về chất lượng, do vậy trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn

2009 – 2020 đã đề ra mục tiêu đối với giáo dục nghề nghiệp là “tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 60%

Chất lượng nguồn lao động chỉ có thể đạt được thông qua quá trình giáo dục – đào tạo, trong đó đào tạo nghề là một bộ phận cấu thành quan trọng để tạo ra đội ngũ lao động

có năng lực làm chủ công nghệ mới, tiếp cận nhanh với những công nghệ hiện đại Một trong những yếu tố cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp là năng lực đội ngũ giáo viên giáo dục nghề nghiệp, bởi vì họ là người trực tiếp tổ chức, thực hiện quá trình học tập của người học nghề

Việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên giảng dạy hệ trung cấp chuyên nghiệp cần được quan tâm bởi chuẩn nghề nghiệp là cơ sở tuyển dụng, sử dụng, đánh giá đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp thúc đẩy quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp

Trang 8

Trong Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp được ban hành ngày 29/7/2008 đã quy định tiêu chuẩn giáo viên trung cấp chuyên nghiệp về phẩm chất đạo đức, văn bằng, các chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, sức khỏe và lý lịch nhưng chưa quy định rõ về tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên trung cấp chuyên nghiệp

Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành bộ tiêu chuẩn giáo viên mầm non, tiểu học và trung học nhưng cũng chưa ban hành bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên trung cấp chuyên nghiệp

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp, ở nước ta cũng đã có đề tài nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề (theo Luật dạy nghề) như: Định hướng xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề - Phan Minh Hiền – Tổng cục dạy nghề

Tuy nhiên đề tài trên xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên dạy nghề theo Luật dạy nghề còn đối với chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên trung cấp chuyên nghiệp thì chưa có

công trình nghiên cứu Chính vì lý do này đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài : “Thực trạng

quản lý giáo viên dạy cơ khí ở hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí ở hệ trung cấp chuyên nghiệp, đề tài cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông vào giáo viên cơ khí dạy hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý giảng dạy và học tập hệ trung cấp chuyên

nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

* Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên

nghiệp theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông

4 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý giáo viên ở hệ trung cấp chuyên nghiệp hiện nay chủ yếu dựa trên Điều

lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, nhưng các tiêu chuẩn theo Điều lệ này còn chung chung

Trang 9

Khi cụ thể hóa chuẩn giáo viên trung học phổ thông vào việc quản lý giáo viên dạy cơ khí

hệ TCCN thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp (lấy mẫu 5 trường tại TP Hồ Chí Minh) theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo viên và chuẩn giáo viên THPT

- Khảo sát thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ TCCN tại thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất một số giải pháp trên cơ sở cụ thể hóa chuẩn giáo viên trung học vào giáo viên dạy cơ khí hệ TCCN

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận nghiên cứu:

7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Theo quan điểm hệ thống – cấu trúc, mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại dưới dạng một

hệ thống với các yếu tố hợp thành có liên hệ với nhau, không tồn tại độc lập mà có liên hệ với các hệ thống khác

Quan điểm này được vận dụng vào các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn của đề tài, giúp người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ của quản lý giáo viên và quản lý kết quả học tập của học sinh từ đó giúp tìm hiểu được thực trạng quản lý giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp trong trường trung cấp chuyên nghiệp

7.1.2 Quan điểm lịch sử:

Muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng, phải nắm được lịch sử của sự vật hiện tượng Như vậy muốn xây dựng được chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên trung cấp chuyên nghiệp cần phải nghiên cứu các văn bản quy định về chuẩn nghề nghiệp của Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành cũng như Điều lệ của trường trung cấp chuyên nghiệp

7.1.3 Quan điểm thực tiễn:

Từ thực tiễn quản lý giáo viên ở các trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố

Hồ Chí Minh và việc áp dụng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ khí dạy ở các trường trung cấp chuyên nghiệp đề xuất các giải pháp quản lý giáo viên theo chuẩn

Trang 10

7.2 Phương pháp nghiên cứu:

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, tổng hợp các tài liệu về quản lý trường học, quản lý giáo viên và chuẩn giáo viên THPT

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu để thu thập số liệu, thông tin của học sinh, giáo viên

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Theo tác giả Phan Văn Kha, đã đề cập đến đặc điểm lao động sư phạm và khung chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên TCCN [13, tr.8-13]

- Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên TCCN gồm có 7 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí [5, tr.32]

- Theo tác giả Nguyễn Trí Dũng, đã trình bày về quản lý giáo viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công [7, tr.25]

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định “Quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy” [23, tr.24]

- Tác giả Nguyễn Tiến Đạt đã nêu ra các tiêu chuẩn và tiêu chí trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đào tạo kỹ thuật và dạy nghề [8]

Như vậy hiện nay đang có nhiều công trình nghiên cứu về việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên dạy nghề trong đó bao gồm dạy cho hệ Trung cấp nghề (TCN) và hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) Bên cạnh đó có nhiều bài viết về quản lý trường học trong đó có quản lý giáo viên

Các tác giả đề cập đến việc đã đến lúc cần xây dựng bộ tiêu chuẩn cho giáo viên dạy nghề, để xây dựng được bộ tiêu chuẩn này đòi hỏi phải phân tích được các yêu cầu công việc, đặc điểm lao động sư phạm giáo viên TCCN và đặc điểm của nghề giáo viên dạy nghề

từ đó kết hợp với các tiêu chuẩn chung của Luật Giáo dục và Luật Dạy nghề xây dựng nên

Trang 12

bộ tiêu chuẩn cho giáo viên dạy nghề Các bài viết về quản lý giáo viên đã đề cập đến quản

lý về tuyển chọn, sử dụng, duy trì và phát triển đội ngũ, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

Các tác giả nêu lên được một số đặc điểm của giáo viên dạy nghề, nhóm các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm Quản lý hoạt động giảng dạy thì dựa trên các văn bản quy định của Nhà nước như Điều lệ trường TCCN, Luật Cán bộ công chức hoặc các quy định khác của ngành, còn việc quản lý giáo viên TCCN theo một chuẩn cụ thể thì vẫn chưa có công trình nghiên cứu

1.1.2 Nh ững tài liệu, công trình nghiên cứu ở nước ngoài về quản lý giáo viên theo chu ẩn:

- Tiêu chuẩn chuyên môn cho giáo viên ở Anh từ tháng 9 năm 2007 gồm có: Thuộc tính chuyên nghiệp, kiến thức và sự hiểu biết và kỹ năng [27, website]

- Tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Tiểu bang Arizona đã đưa ra 9 tiêu chuẩn cho giáo viên [28, website]

- Theo tiêu chuẩn của Wisconsin, có 10 tiêu chuẩn cho phát triển giáo viên và giấy phép [29, website]

- Chuẩn nghề nghiệp giảng dạy Bang Ohio của Hoa kỳ được xây dựng ban hành năm

2005 phục vụ cho việc đánh giá năng lực nghề nghiệp của từng GV, đồng thời làm căn cứ giúp cho GV tự đánh giá và định hướng cho việc nâng cao năng lực nghề nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp [30, website]

- Khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Úc do Hội đồng các Bộ trưởng Giáo dục, Đào tạo nghề nghiệp và Thanh niên ban hành năm 2003 Khung chuẩn nghề nghiệp giáo viên có 4 thành tố, lĩnh vực [31, website]

- Chuẩn nghề nghiệp giảng dạy của Bang Tasmania của Úc do Bộ giáo dục, khoa học

và đào tạo Bang Tasmania ban hành năm 2007

Chuẩn nghề nghiệp giảng dạy của Bang Tasmania gồm 4 lĩnh vực: Kiến thức nghề nghiệp; Kỹ năng nghề nghiệp; Mối quan hệ nghề nghiệp; Giá trị nghề nghiệp [32, website]

Như vậy các bộ tiêu chuẩn trên đều có những điểm chung là phản ánh yêu cầu nghề nghiệp của giáo viên, đòi hỏi người giáo viên có kiến thức chuyên môn vững, giao tiếp tốt với đối tượng mình giảng dạy, có mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, chuyên gia và phụ

Trang 13

huynh nhằm hiểu rõ, đánh giá được khả năng của học sinh để đề ra kế hoạch giảng dạy phụ hợp Giáo viên phải có kỹ năng giảng dạy, soạn giáo án và kế hoạch giảng dạy Biết tạo môi trường học tập tốt cho học sinh

Các tiêu chí, tiêu chuẩn đều hướng đến người học, đề cập đến 3 lĩnh vực: Giảng dạy

và học tập, điều kiện dạy và học, trách nhiệm nghề nghiệp

Trong quá trình giảng dạy, công tác, giáo viên cần phải luôn đánh giá năng lực bản thân để luôn tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cũng như cập nhật những kiến thức tổng quát để đạt được yêu cầu của chương trình

 Quản lý trường học:

Quản lý, lãnh đạo nhà trường là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học của cán bộ, nhân viên trong trường Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục - đào tạo, là cơ quan chuyên môn của ngành giáo dục - đào tạo, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ đảm bảo đoàn kết thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục.[17,tr.36]

 Chuẩn giáo viên trung học:

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.[4,tr.1]

1.2.2 Cơ sở của việc xây dựng chuẩn:

1.2.2.1 “Chuẩn” là gì?

Theo Từ điển Tiếng Việt, chuẩn được hiểu: là cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối

Trang 14

đúng với quy định, với thói quen xã hội Như vậy, có thể hiểu: chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai và mang tính xã hội, được đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để làm thước đo đánh giá trình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nhất định theo mong muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng [20,tr.38]

Chuẩn năng lực nghề nghiệp của giáo viên: là tập hợp các quy định tối thiểu về các công việc cần làm và mức độ cần đạt được khi thực hiện các công việc đó trong điều kiện trang thiết bị, dụng cụ phù hợp ở cấp trình độ nghề nghiệp tương ứng làm cơ sở cho việc thực hiện các công việc của nghề.[21,tr.47]

Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên TCCN: là hệ thống các yêu cầu cơ bản về dạy học

và giáo dục mà giáo viên TCCN cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục TCCN [5,tr.31]

1.2.2.2 Các đặc điểm của chuẩn

Chuẩn có những đặc điểm sau:

- Các tiêu chuẩn, tiêu chí hướng đến người hoặc cái được đánh giá, đo lường Các tiêu chí có gắn đến phản hồi của người sử dụng

- Nội dung chuẩn gắn với hoạt động của người hoặc cái được đánh giá đo lường

- Khung chuẩn có các tiêu chuẩn và tiêu chí với các cấp chỉ số đo

1.2.2.3 Nguyên tắc xây dựng chuẩn:

- Chuẩn phải tuân thủ những qui định đối với giáo viên trong các văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam

- Chuẩn phải tiếp thu vận dụng những xu hướng thế giới và những kinh nghiệm trong

nước về xây dựng Chuẩn nghề nghiệp và công tác đánh giá giáo viên

- Chuẩn phải tiếp cận chuẩn trình độ, chuẩn chất lượng GV và phù hợp với khu vực và thế giới, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

- Chuẩn phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, khả thi, dễ vận dụng [5,tr.26]

1.2.2.4 Quy trình xây dựng chuẩn

Quy trình xây dựng tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp (NLNN) của giáo viên dạy nghề (GVDN) gồm 5 bước:

Trang 15

Bước 1: Phân tích nghề GVDN

Bước 2: Phân tích công việc của nghề GVDN

Bước 3: Xây dựng danh mục công việc theo từng cấp trình độ hành nghề của GVDN Bước 4: Soạn thảo tiêu chuẩn NLNN của GVDN

Bước 5: Thẩm định, phê duyệt tiêu chuẩn NLNN của GVDN [21,tr.49]

* Những phẩm chất và năng lực của giáo viên là cơ sở xây dựng chuẩn giáo viên

1.2.3 Đặc điểm đội ngũ giáo viên TCCN

Đội ngũ giáo viên TCCN hết sức đa dạng về cơ cấu môn dạy, về trình độ được đào tạo và nguồn đào tạo:

- Giáo viên dạy các môn văn hoá, các môn cơ sở và giáo viên dạy các môn chuyên môn Riêng đối với giáo viên dạy chuyên môn có: giáo viên chuyên dạy lý thuyết chuyên môn; giáo viên chuyên dạy thực hành chuyên môn; giáo viên dạy cả lý thuyêt

và thực hành chuyên môn;

- Về cơ cấu trình độ được đào tạo: công nhân kỹ thuật có tay nghề cao (giáo viên chuyên dạy thực hành nghề, giáo viên có trình độ đại học và sau đại học: thạc sĩ, tiến sĩ);

- Giáo viên TCCN được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau, năng lực sư phạm còn rất hạn chế, còn một số giáo viên TCCN chưa được qua các khóa đào tạo hay bồi dưỡng

về nghiệp vụ sư phạm:

o Phần đông giáo viên dạy thực hành được đào tạo từ các trường dạy nghề hoặc TCCN, có kinh nghiệm thực tiễn sản xuất hoặc kinh doanh, có tay nghề cao, đã qua các khóa bồi dưỡng Nghiệp vụ Sư phạm bậc 1 và bậc 2;

o Một bộ phận giáo viên được đào tạo tại năm trường sư phạm kỹ thuật trước đây (tương đương trung cấp sư phạm kỹ thuật), trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật, đại học sư phạm kỹ thuật, các khoa sư phạm kỹ thuật thuộc các trường đại học (khoảng 30%) Số giáo viên này được đào tạo tương đối bài bản về nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật, đặc biệt là những giáo viên tốt nghiệp các trường đại học sư phạm

kỹ thuật và các khoa sư phạm kỹ thuật của các trường đại học;

o Phần đông giáo viên TCCN có nguồn đào tạo từ các trường đại học kỹ thuật, kinh

tế … (chiếm khoảng 70%) do nhu cầu được tuyển về làm công tác giảng dạy

Trang 16

TCCN Trong quá trình giảng dạy ở các trường, số giáo viên này được tham dự các khóa bồi dưỡng Nghiệp vụ Sư phạm bậc 1 và bậc 2

o Đặc thù trong công tác quản lý giáo viên TCCN: Cơ quan quản lý các cơ sở đào tạo TCCN cũng rất đa dạng, một số trường do Bộ GD&ĐT trực tiếp quản lý; Một

số cơ sở đào tạo TCCN do các bộ ngành khác quản lý; Một số cơ sở đào tạo TCCN do các địa phương quản lý Do vậy, việc vận dụng các chính sách chung của Nhà nước và các chính sách riêng, đặc thù của các Bộ, ngành, địa phương cũng khác nhau, trong đó có chính sách đối với đội ngũ giáo viên [5,tr.7]

+ Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên TCCN

Mục đích của lao động sư phạm ở trường TCCN là đào tạo thế hệ trẻ thành lực lượng lao động kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và từng thời

kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Lao động Sư phạm của giáo viên TCCN có những đặc điểm sau:

- Lao động của giáo viên TCCN là lao động sư phạm trong môi trường giáo dục nghề nghiệp, quan trọng nhất của lao động sư phạm này là trong suốt quá trình lao động luôn đòi hỏi có mối quan hệ với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, tiếp xúc với các máy móc, thiết bị, kỹ thuật và công nghệ; môi trường giáo dục nghề nghiệp ở nhà trường và ở cả trong thực tế sản xuất, học sinh đã và đang ở độ tuổi trưởng thành

- Đòi hỏi có khả năng giảng dạy được cả lý thuyết và thực hành nghề nghiệp Ứng dụng được các phương tiện giảng dạy hiện đại và phương pháp dạy học tích cực Đặc biệt đòi hỏi có những kỹ năng đặc thù trong dạy thực hành nghề nghiệp trong môi

trường ở xưởng trường (hướng dẫn ban đầu – hướng dẫn thường xuyên – hướng dẫn kết thúc) và trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh (hướng dẫn thực tập sản xuất)

- Tham gia các hoạt động nghiên cứu phát triển chương trình, học liệu mới, cập nhật

và đổi mới chương trình đào tạo, giáo trình; đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng

mô hình, học cụ v.v… mới đáp ứng được sự phát triển nhanh và mạnh mẽ về kỹ thuật và công nghệ trong thực tiễn sản xuất và kinh doanh;

- Luôn đòi hỏi phải được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ: do khoa học kỹ thuật phát triển mà các quy trình công nghệ, thiết bị giảng dạy luôn thay đổi, đòi hỏi người giáo viên TCCN luôn phải học tập, rèn luyện nâng cao trình độ để thích ứng nghề, về cả kiến thức và kỹ năng nghề Mặt khác, phải cập nhật phương pháp giảng

Trang 17

dạy hiện đại, định hướng vào người học, giúp người học chủ động trong học tập, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh trong cùng một đơn vị thời gian

- Có khả năng quản lý, hướng dẫn học sinh thực hành, thực tập tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ Có khả năng thu thập thông tin từ thực tế, đặc biệt là những tiến bộ khoa học

kỹ thuật của ngành, sau đó đề xuất với nhà trường cải tiến nội dung chương trình hoặc làm mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên để họ đáp ứng với yêu cầu đổi mới của chương trình

- Tổ chức quá trình dạy thực hành tại xưởng trường và thực tập tại các doanh nghiệp;

Tổ chức đưa học sinh tham quan học tập tại các cơ sở sản xuất, công trình thực tế;

- Cần phải có khả năng tư vấn nghề, tiếp thị, giới thiệu về các ngành nghề đào tạo của nhà trường;

- Có khả năng tiếp cận với các đơn vị sản xuất tốt, để tạo thuận lợi cho học sinh thực tập sản xuất theo nội dung chương trình của các ngành nghề đào tạo trình độ TCCN

- Làm công tác chủ nhiệm lớp (quản lý học sinh nội và ngoại trú, giáo dục học sinh), phối hợp với các đơn vị, tổ chức xã hội khác trong và ngoài nhà trường để thực hiện giáo dục học sinh Giáo viên có đủ phẩm chất để trở thành tấm gương cho học sinh

và thuyết phục học sinh bằng chính bản thân mình

- Có tác phong công nghiệp Làm công tác giáo dục học sinh không chỉ thông qua các môn học lý thuyết, giờ học trên lớp mà đặc biệt là trong thực hành, thực tập, trong môi trường thực tiễn sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong giáo dục thái độ và đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, v.v…

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh, đặc biệt là đánh giá kỹ năng thực hành nghề nghiệp phải đảm bảo theo các chuẩn mực của sản xuất, kinh doanh; Có khả năng thực hiện kiểm tra, đánh giá khách quan, công bằng

- Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh trên các mặt: tác phong công nghiệp; nề nếp trong sinh hoạt, học tập trên lớp, trong xưởng thực hành, xưởng sản xuất tại doanh nghiệp; tính kỷ luật trong học tập, sinh hoạt và trong thực hành thực tập; chấp hành nội quy học tập trên lớp, ở xưởng trường, xưởng sản xuất (nơi thực tập); chấp hành nội quy an toàn trong sử dụng thiết bị, phòng chống cháy nổ; vệ sinh công nghiệp

Trang 18

Những đặc điểm trên mang tính đặc thù riêng của lao động sư phạm TCCN Những đặc điểm này đặt ra yêu cầu chuẩn cho giáo viên TCCN khác với giáo viên của các cấp học, ngành học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân

Bên cạnh đó, giáo viên TCCN còn triển khai các hoạt động có đặc điểm chung của lao động sư phạm, như: Tìm hiểu thực tế, vận dụng các kinh nghiệm thực tiễn vào công tác giáo dục; Tìm hiểu học tập công nghệ mới, ngoại ngữ, tin học để vận dụng vào giáo

dục; Nghiên cứu vận dụng các kinh nghiệm thực tiễn giáo dục, các công nghệ dạy học hiện đại vào công tác giáo dục [5,tr.8-9]

+ Đặc điểm của giáo viên ngành cơ khí:

Do tính chất và đặc điểm hoạt động nghề nghiệp nên người giáo viên cơ khí có các đặc điểm rất riêng biệt

- Là nhà sư phạm, có trình độ và khả năng tổ chức, quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục chuyên ngành cơ khí

- Là nhà kỹ thuật – công nghệ với trình độ đại học nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành cơ khí

- Là nhà khoa học có khả năng thực hiện và tham gia các hoạt động nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp, nội dung đào tạo thuộc lĩnh vực cơ khí

- Là nhà quản lý có khả năng quản lý, tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của mình

- Là nhà hoạt động xã hội có hiểu biết, tham gia các hoạt động xã hội, cộng đồng

1.2.4 Đặc điểm của học sinh TCCN

Nguồn đầu vào của học sinh TCCN: Đa số học sinh vào học các trường TCCN, dạy nghề là những học sinh:

Trang 19

- Không đủ điểm vào các trường phổ thông trung học (đối với học sinh tốt nghiệp THCS ), đại học và cao đẳng ( đối với học sinh tốt nghiệp THPT);

- Trình độ kiến thức phổ thông chỉ đạt từ mức trung bình trở xuống;

- Hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, không đủ điều kiện để theo học đại học, cao đẳng, các trường bán công, dân lập;

- Vừa đi học, vừa đi làm kiếm tiền phụ giúp gia đình, tự nuôi bản thân

1.2.5 Qu ản lý nhà trường:

1.2.5.1 Mục tiêu, nội dung, bộ máy và cách thức quán lý trường học:

 Mục tiêu của quản lý trường học:

- Bảo đảm kế hoạch phát triển giáo dục: tuyển chọn học sinh vào lớp đầu cấp đúng theo số lượng và chất lượng của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định, duy trì số lượng học sinh đang học và hạn chế đến mức thấp nhất học sinh lưu ban, bỏ học

- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, giáo dục: Tiến hành các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình và đảm bảo yêu cầu đối với môn học và các hoạt động giáo dục

- Xây dựng đội ngũ giáo viên của trường có đủ phẩm chất, năng lực, đồng bộ về cơ cấu, có đủ loại hình để đảm bảo giảng dạy giáo dục học sinh đạt chất lượng cao Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp, phục

vụ tích cực cho nhiệm vụ giáo dục – đào tạo của nhà trường

- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ thiết thực cho giảng dạy và giáo dục

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục trong nhà trường, thống nhất giáo dục với địa phương, cộng đồng

- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý, lãnh đạo trường học theo tinh thần dân chủ hóa hóa nhà trường, tạo hoạt động đồng bộ, có trọng điểm, có hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục [17,36-37]

 Nội dung quản lý nhà trường: Hai mươi công việc phát triển nhà trường theo mục tiêu xây dựng nhà trường hiệu quả mà người hiệu trưởng cần bao quát

- Tổ chức quá trình dạy học, giáo dục, đào tạo trong nhà trường đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường

Trang 20

- Đề ra được sứ mệnh, tầm nhìn và thông điệp phát triển nhà trường, quán triệt nguyên

lý giáo dục và chức năng kinh tế - sư phạm của nhà trường trong đời sống cộng đồng

- Xây dựng được kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa nhà trường

- Xác định kế hoạch năm học có mục tiêu rõ ràng với nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo

- Phối hợp tốt với các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài nhà trường tập trung vào việc thực hiện sứ mệnh của nhà trường trong đời sống xã hội

- Cùng các nhà chuyên môn, giáo viên của trường lựa chọn nội dung giảng dạy bám sát vào giáo trình, sách giáo khoa và có sự cập nhật

- Tổ chức cải tiến phương pháp dạy học quán triệt các thành tựu đổi mới về phương pháp dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác

- Tuyển dụng, lựa chọn và sử dụng giáo viên, công nhân viên, bố trí công việc chức trách phù hợp với năng lực hoàn cảnh của từng người, thúc đẩy họ lao động sư phạm

có hiệu quả

- Chú ý việc bồi dưỡng giáo viên trẻ, khuyến khích họ tự học, tự bồi dưỡng

- Hỗ trợ khích lệ giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm sư phạm, khuyến khích giáo viên tổng kết và làm theo kinh nghiệm giáo dục tiên tiến

- Đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu tuyển sinh

- Xây dựng tập thể người học có động cơ và ý chí tự học, tự giáo dục

- Giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó trong học tập, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, làm tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh

- Theo dõi có hệ thống các thế hệ học sinh vào trường, ra trường, tổ chức mối liên hệ giữa nhà trường với học sinh đã ra trường thông qua ban liên lạc cựu học sinh nhà trường

- Xây dựng mối liên hệ tốt với tổ chức cha mẹ học sinh trong nhà trường

- Quản lý tốt cơ sở vật chất – sư phạm của nhà trường, thực hiện sự đồng bộ về các yêu cầu sư phạm, kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật đặt ra cho yếu tố thiết bị dạy học

- Xây dựng môi trường sư phạm của nhà trường đạt tới trạng thái tốt cho yêu cầu thực hiện các mục tiêu giáo dục rèn luyện phát triển nhân cách học sinh

Trang 21

- Quản lý công tác tài chính trường học theo đúng quy chế đã ban hành và thực sự tạo

ra sự thúc đẩy cho mục tiêu phát triển nhà trường ngắn hạn và dài hạn, cải tiến công tác hành chính văn thư của nhà trường đạt tới sự thuận tiện trong quan hệ nội bộ và quan hệ bên ngoài

- Chú ý công tác thi đua, khen thưởng, trách phạt nghiêm minh, kịp thời trong tập thể

sư phạm và tập thể học sinh Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ thường xuyên

- Xây dựng nền văn hóa nhà trường, truyền thống nhà trường; tổ chức tập thể sư phạm của nhà trường thành tổ chức biết học hỏi, chú ý công tác thông tin quản lý giáo dục trong nhà trường, không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý nhà trường và quy chế hoạt động nhà trường phù hợp với sự quản lý của ngành và lãnh thổ.[10,tr.228-230]

 Bộ máy quản lý nhà trường:

Bộ máy quản lý nhà trường bao gồm Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng

Hiệu trưởng: Hiệu trưởng nhà trường là thủ trưởng – người tổng chỉ huy một trường

cụ thể Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm và có quyền quyết định về mọi mặt hoạt động của trường theo quy định của cấp trên

Phó Hiệu trưởng: Các phó Hiệu trưởng ở nhà trường là người giúp Hiệu trưởng quản

lý và lãnh đạo nhà trường Phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về các nhiệm vụ và công tác được phân công Phó Hiệu trưởng trực tiếp quản lý, lãnh đạo nhà trường, thay mặt Hiệu trưởng khi Hiệu trưởng đi vắng [17,tr.37]

 Cách thức quản lý trường học:

Hiệu trưởng quản lý, lãnh đạo nhà trường theo nguyên tắc tập trung trên cơ sở phát huy rộng rãi sự tham gia dân chủ của giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh toàn trường, thực hiện sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể cho từng cá nhân, đơn vị trong trường

Trong quá trình quản lý, Hiệu trưởng phải phối hợp với các tổ chức quần chúng, các lực lượng giáo dục, vận dụng các phương pháp thuyết phục, giáo dục, hành chính, kích thích vật chất và tinh thần… để phát huy sức mạnh tổng hợp, đồng bộ của nhà trường, bảo đảm thực hiện kế hoạch giáo dục – đào tạo có chất lượng và có hiệu quả

Thực hiện tốt quy trình quản lý kế hoạch, bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng, đúng đắn

- Tổ chức thực hiện kế hoạch đúng đắn, sáng tạo

Trang 22

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sát sao

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch thường xuyên, kịp thời, đúng đắn [17, tr.37]

1.2.5.2 Quản lý giáo viên:

 Theo Điều 34 Nhiệm vụ của giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp

1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất

lượng chương trình giáo dục

2 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ trường TCCN

3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,

chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [2, tr.15]

 Theo Điều 58 của Luật Dạy nghề:

1 Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề

2 Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật giáo dục [18, tr.12]

 Khoảng 3, điều 58 của Luật dạy nghề :

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm

kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; [18, tr.12]

 Quản lý giáo viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên bao gồm:

- Tổ chức chỉ đạo chuyên môn

- Theo dõi, chỉ đạo việc hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách chuyên môn nghiệp vụ

- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch chương trình giảng dạy theo thời khóa biểu

- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp sư phạm của đội ngũ giáo viên

và của từng giáo viên [7, tr.25]

Trang 23

 Các biện pháp thực hiện nhiệm vụ, nội dung quản lý giáo viên:

Ở trường TCCN quản lý giáo dục là quản lý các hoạt động giảng dạy của giáo viên trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục, bao gồm:

- Quản lý việc lập kế hoạch và phân công giảng dạy

- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên

- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá học sinh

- Quản lý sinh hoạt tổ nhóm

- Quản lý phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy

- Quản lý công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ của giáo viên [16,22-23]

Lập kế hoạch và phân công giảng dạy:

Lập kế hoạch:

Là thiết kế các bước đi cần thiết cho hoạt động tương lai để đạt được những mục tiêu nhất định, nó có khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi Kế hoạch sẽ giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng thể toàn diện qua đó thấy được sự tương tác giữa các bộ phận Cán bộ quản lý cần tổ chức cho giáo viên tham gia xây dựng hai kế hoạch: Kế hoạch, phương hướng thực hiện mục tiêu chung của nhà trường và kế hoạch giảng dạy của giáo viên

Đầu năm giáo viên tham gia đóng góp ý kiến cho kế hoạch chung của nhà trường, tổ, khoa Sau đó trực tiếp xây dựng cho mình một kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và kế hoạch chung của nhà trường

Quản lý thực hiện chương trình trên cơ sở kế hoạch đã được giáo viên và nhà trường xác lập Chương trình dạy học là văn bản mang tính pháp lý, quy định nội dung, số tiết, thời gian cho từng môn học, nhà quản lý phải nắm vững để điều khiển hoạt động dạy và học để đúng nội dung và tiến độ đào tạo

Để quản lý tốt phải sử dụng các phương tiện như kế hoạch, thời khóa biểu, lịch giảng dạy, sổ ghi đầu bài, sổ dự giờ, bài học của học sinh để kiểm tra theo dõi việc thực hiện chương trình

Dựa trên kế hoạch đã được xây dựng giáo viên thực hiện các bước chuẩn bị bài

Phân công giảng dạy cho giáo viên:

Phân công giảng dạy từ đầu năm học, dùng các biện pháp hành chính, tổ chức để quản

lý, theo dõi đôn đốc việc thực hiện

Trang 24

Phân công giờ dạy theo định mức, đảm bảo tính vừa sức Ở trường TCCN mỗi giáo viên dạy không quá 430 – 510 tiết/năm học, giờ thực hành bằng 1,5 giờ lý thuyết, đối với giáo viên chủ nhiệm giảm 10% số giờ chuẩn, giáo viên kiêm phụ trách phòng thực hành, thí nghiệm được giảm 10% - 15% số giờ chuẩn, trong thời gian thử việc được giảm 30% số giờ chuẩn

Phân công giáo viên là một việc rất quan trọng trong nhà trường, việc phân công hợp lý

sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy Khi phân công phải khéo léo kết hợp giữa trình độ chuyên môn và hoàn cảnh, điều kiện của mỗi cá nhân, ngoài ra còn căn cứ vào tình hình của nhà trường, yêu cầu về giảng dạy và quyền lợi của học sinh [16, tr.23-24]

Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên:

Quản lý việc soạn bài:

Soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của bài giảng, đây là hoạt động đòi hỏi tính độc lập, tự giác cao của người thầy Vì vậy, người quản lý cần xác định cho giáo viên công việc cần phải làm:

- Xác định rõ mục tiêu bài dạy;

- Tìm hiểu kỹ đối tượng học;

- Tham gia biên soạn và nghiên cứu nội dung mà mình dạy, đưa kiến thức thực tiễn vào bài dạy, tham khảo tài liệu để cập nhật kiến thức

- Xây dựng hế thống câu hỏi, bài tập theo hướng phát huy tính sáng tạo, chủ động của học sinh;

- Thực hiện đầy đủ các bước lên lớp;

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thực hành đối với bài dạy thực hành;

- Có lịch giảng dạy và chuẩn bị giáo án đã được ký duyệt trước khi lên lớp

Quản lý giờ lên lớp

Đây là khâu tổng hợp của quá trình chuẩn bị vì “giờ lên lớp là khâu trong quá trình dạy học được kết thúc trọn vẹn trong một khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định kế hoạch của lớp học” [11], sự chuẩn bị bài lên lớp tốt sẽ đem lại kết quả tiếp thu bài giảng của học sinh

Khi lên lớp người giáo viên có quyền cao nhất trong giờ dạy, người cán bộ quản lý chỉ quản lý giờ lên lớp thông qua thời khóa biểu và tạo điều kiện về mọi mặt để giáo viên thực hiện tốt giờ dạy của mình

Trang 25

Người cán bộ quản lý cần xây dựng các quy định về giờ lên lớp, hướng dẫn cho giáo viên thực hiện và căn cứ vào đó để xử lý nếu có vi phạm

Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp theo hướng đổi mới phương pháp dạy học Xây dựng và sử dụng thời khóa biểu để quản lý giờ lên lớp Thời khóa biểu là lịch học của toàn trường, do đó phải xây dựng một cách khoa học, hợp lý để duy trì nề nếp dạy học CBQL sử dụng thời khóa biểu để quản lý trực tiếp giờ dạy của giáo viên

Tạo điều kiện cho giáo viên về cơ sở vật chất, phương tiện trang thiết bị và về mọi mặt

để giáo viên thực hiện giờ dạy tốt nhất

Kiểm tra giờ dạy trên lớp bằng việc dự giờ và rút kinh nghiệm bài dạy, đây là biện pháp

để cán bộ quản lý đánh giá năng lực dạy học của giáo viên về trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ sư phạm, tổ chức điều khiển lớp học

Lắng nghe những phản hồi từ người học vì đó chính là kết quả của việc dạy Tuy nhiên cũng nên sàng lọc các ý kiến để tiếp thu và điều chỉnh chính xác phương pháp dạy học

Xử lý giáo viên vi phạm theo các qui định [16, tr.24-26]

Quản lý sinh hoạt khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường

Khoa và tổ bộ môn đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường, CBQL xây dựng những qui định về sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn làm tiêu chí để đánh giá kết quả hoạt động có những nội dung như sau:

- Có hồ sơ, sổ sách sinh hoạt, thời khóa biểu, lịch báo giảng;

- Có kế hoạch, chương trình của bộ môn;

- Tổ chức quá trình đào tạo, giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy của nhà trường

- Tổ chức biên soạn chương trình, kế hoạch giảng dạy, tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên;

- Tổ chức thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học dịch vụ khoa học

và công nghệ, gắn đào tạo với sử dụng [16, tr.26]

Quản lý phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học

Trang 26

Thiết bị dạy và học là một bộ phận của cơ sở vật chất trường học có mặt trực tiếp trong các giờ học được thầy và trò cùng sử dụng Việc quản lý tốt các điều kiện cơ sở vật chất sẽ nâng cao chất lượng dạy và học

Phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất gồm: Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm

lý và tổ chức, các yếu tố đảm bảo về phương tiện cơ sở vật chất

- Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức: Cán bộ quản lý phải làm cho giáo viên quán triệt thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng một tập thể đoàn kết và nhất trí Xây dựng và cải tiến bộ máy quản

lý nhà trường theo hướng đổi mới, tin học hóa trong quản lý nhà trường (cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, điểm số học sinh) Liên hệ chặt chẽ với gia đình Xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, bảo đảm an ninh

- Các yếu tố đảm bảo về phương tiện cơ sơ vật chất:

o Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp, hiện đại được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnh hội kiến thức kỹ năng, kỹ xảo

o Thiết bị dạy học bao gồm: các thí nghiệm và thiết bị phòng thí nghiệm, các máy móc thiết bị kỹ thuật trong dạy học dạy nghề, các phương tiện nghe nhìn: phim nhựa, phim đèn chiếu, máy ghi âm, đĩa hình, vô tuyến truyền hình, máy tính, projector, overhead…

o CBQL cần phải xây dựng việc quản lý theo hướng sau:

+ Việc quản lý sử dụng theo các bước: Kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, điều hành, kiểm tra giám sát;

+ Tổ chức việc khai thác và sử dụng thiết bị đồ dùng giảng dạy theo kế hoạch và chương trình giảng dạy;

+ Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo thuận lợi cho việc sử dụng đồ dùng dạy học;

+ Phát động phong trào thi đua làm đồ dùng thiết bị dạy học;

+ Các tổ nhóm thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng và cải tiến hiệu quả sử dụng của trang thiết bị [16, tr.27-28]

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá là công cụ hay phương tiện đo lường đánh giá trình độ kiến thức của học sinh Việc kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh là một phần

Trang 27

tất yếu trong quá trình dạy học Việc kiểm tra không chỉ dừng lại ở điểm số và xếp loại,

mà mục đích cuối cùng là thông qua kiểm tra đánh giá thúc đẩy được việc học của học sinh, việc giảng dạy của giáo viên và nắm vững được chất lượng đào tạo của nhà trường Nhờ đánh giá, giáo viên biết được trình độ của học sinh, phân loại giúp đỡ học sinh, qua

đó rút kinh nghiệm bài giảng của mình để điều chỉnh quá trình dạy học

Để làm tốt việc này CBQL cần thực hiện những công việc sau:

- Quản lý kế hoạch kiểm tra của các bộ môn các khoa;

- Xây dựng qui trình thi và kiểm tra theo đúng chức năng của khảo thí và kiểm định;

- Quản lý việc thực hiện và đánh giá, cho điểm (theo quy chế 40/2007/ QĐ- BGD-ĐT ngày 01/8/2007) qua hệ thống sổ sách ở phòng đào tạo;

- Đa dạng hóa các phương thức đánh giá trong thi và kiểm tra (trắc nghiệm, tự luận, sản phẩm….);

- Xây dựng ngân hàng đề thi;

- Tổ chức để giáo viên tham gia ra đề thi;

- Thực hiện “hai không” trong thi cử;

- Yêu cầu giáo viên chấm bài đúng hạn, công bố công khai đáp án, sửa bài và ghi nhận xét và trả bài cho học sinh;

- Tổ chức tổng hợp, đánh giá phân loại để rút kinh nghiệm cho cách dạy và cách học [16, tr.28]

Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục, chính vì thế nên phải luôn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên nhất là trong thời kỳ đổi mới

Vậy để quản lý công tác này CBQL cần:

- Dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm;

- Tổ chức thao giảng toàn trường về đổi mới phương pháp dạy học;

- Tổ chức cho giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng nâng cao: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, công nghệ khoa học, nâng cao tay nghề, tập huấn chuyên môn do

Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các Sở chủ quản tổ chức

- Tổ chức đào tạo lại, khuyến khích giáo viên tự học, tự nâng cao trình độ, học tập và nghiên cứu khoa học, tích cực học ngoại ngữ để mở mang kiến thức

- Tăng cường bồi dưỡng khả năng sử dụng thiết bị dạy học, giáo án điện tử [16, tr.29]

Trang 28

1.2.5.3 Quản lý giáo viên cơ khí:

Giáo viên cơ khí dạy ở hệ TCCN thực hiện theo quy chế, Điều lệ trường TCCN do đó hoạt động quản lý giáo viên cơ khí phải dựa trên cơ sở các hoạt động quản lý nêu trên như :

- Quản lý việc lập kế hoạch và phân công giảng dạy;

- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên;

- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên;

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá học sinh;

- Quản lý sinh hoạt tổ nhóm;

- Quản lý phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy;

- Quản lý công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ của giáo viên

1.2.6 C ụ thể hóa chuẩn giáo viên THPT vào giáo viên dạy cơ khí hệ TCCN

1.2.6.1 Cơ sở của chuẩn giáo viên

 Chương IV, mục 1, điều 70, khoản 2 của Luật Giáo dục năm 2005:

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng [19, tr.26]

 Chương V, điều 33 của Điều lệ trường TCCN:

Điều 33 Tiêu chuẩn giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp

1 Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

2 Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

4 Lý lịch bản thân rõ ràng

Điều 34 Nhiệm vụ của giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp

1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có

chất lượng chương trình giáo dục

2 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ trường TCCN

Trang 29

3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính

trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người

học

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [2,15]

 Chương VI, mục 1, điều 58, khoản 3 của Luật Dạy nghề năm 2006:

3 Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:

a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

d) Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không

có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm [18,12]

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục – đào tạo Đội ngũ giáo viên không những phải đủ về số lượng mà còn phải có cơ cấu loại hình thích hợp và chất lượng đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy và giáo dục cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp Đồng thời cùng với năng lực chuyên môn, người giáo viên cần có phẩm chất đạo đức và tinh thần tận tâm với nghề nghiệp [15, tr.248]

1.2.6.2 Chuẩn giáo viên THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 8TChuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

8T

Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Trang 30

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự,

uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn

để học tập và rèn luyện tốt

4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục;

có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

8T

Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

8T

Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện

rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Trang 31

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

7 Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

8T

Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh

và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng

4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Trang 32

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

8T

Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

8T

Điều 9 Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp

vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục [4, tr.2-4]

1.2.6.3 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ khí

Trên cơ sở điều lệ của Trường TCCN, yêu cầu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ khí như sau:

1 Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

2 Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật chuyên ngành cơ khí hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 33

3 Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

4 Lý lịch bản thân rõ ràng

Trong nội dung của từng tiêu chuẩn của bộ chuẩn giáo viên THPT đã thể hiện rõ các nội dung quản lý đã nêu ở trên Từ các cơ sở lý thuyết và thực tiễn đã nêu, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý dựa theo chuẩn giáo viên THPT được cụ thể vào giáo viên dạy cơ khí hệ TCCN sau:

Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự,

uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn

để học tập và rèn luyện tốt

Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục;

có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

8T

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của

học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục Làm tốt công tác hướng

nghiệp cho học sinh chuyên ngành

Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Trang 34

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

8T

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện

rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học và chuyên ngành

đào tạo, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động

dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận

dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn Thường xuyên

cập nhật kiến thức chuyên môn theo yêu cầu thực tế sản xuất

Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học, sáng tạo đồ dùng dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học Vận dụng kiến thức và kỹ

năng chuyên môn để sáng tạo đồ dùng dạy học phù hợp với chuyên ngành đào tạo

Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn

và lành mạnh

Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

8T

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

Trang 35

Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh

và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục

đề ra

Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

8T

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

8T

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Trang 36

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp

vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Thường xuyên tự bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên ngành Thực hiện nghiên cứu khoa học

Tham gia vào các tổ chức sản xuất để cập nhật kỹ năng chuyên môn, tiếp cận công nghệ mới trong thực tế và vận dụng phục vụ cho công tác giảng dạy

Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO VIÊN DẠY CƠ KHÍ

HỆ TCCN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CHUẨN GIÁO

VIÊN THPT

2.1 M ột số cơ sở liên quan đến việc nghiên cứu đề tài

* Đặc điểm của hệ TCCN tại TP.Hồ Chí Minh

Ngành giáo dục chuyên nghiệp thành phố tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tiếp tục củng cố, phát triển hệ thống trường TCCN theo lộ trình và định hướng đến năm 2010, tăng cường công tác quản lý nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; thực hiện đổi mới mục tiêu, đa dạng hóa ngành nghề và lọai hình đào tạo; đẩy mạnh hợp tác quốc tế và liên kết đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng và việc làm, đào tạo theo địa chỉ, theo nhu cầu xã hội

Ngành Giáo dục chuyên nghiệp thành phố đã vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả và thành tích như sau:

• Công tác giáo dục phẩm chất chính trị, tư tưởng:

Các trường chuyên nghiệp thành phố đã thực hiện nghiêm túc việc tổ chức cho học sinh, sinh viên thực hiện tuần lễ sinh hoạt công dân đầu năm học với các nội dung cụ thể theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tích cực triển khai các chủ đề tư tưởng trong năm học nhằm tăng cường các hoạt động phổ biến, tuyên truyền pháp luật chính trị trong cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh

• Phát triển hệ thống trường và quy mô đào tạo:

o Phát triển qui mô đào tạo:

Trang 38

- Qui mô đào tạo của các trường chuyên nghiệp tiếp tục phát triển với nhiều ngành nghề, loại hình đào tạo đáp ứng được yêu cầu đa dạng của người học, số lượng học sinh tăng hơn năm trước

- Các trường còn nghiên cứu nhu cầu học tập của học sinh tốt nghiệp và liên kết với các trường Đại học để đào tạo liên thông, qua đó thu học sinh vào học TCCN

• Phát triển đội ngũ:

o Thực hiện kế hoạch xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2006 –

2010 theo hướng dẫn Sở GD&ĐT, các trường chuyên nghiệp đã coi trọng việc phát triển đội ngũ để dần khắc phục tình trạng thiếu GV, chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ và bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho đội ngũ

o Theo số liệu thống kê số giáo viên cơ hữu là 2.429 GV, trong đó:

- Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ: 3,4%, Thạc sĩ: 20,7%, Đại học: 69%

- Trình độ sư phạm: Bậc 1: 43,7%, Bậc 2: 33,3% Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn sư phạm là 77%

• Nâng cao chất lượng đào tạo:

Nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của toàn ngành Giáo dục – Đào tạo, lấy chất lượng dạy và học làm thước đo đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo Kết quả tốt nghiệp (số liệu năm 2010): Có 8.922 học sinh dự thi, đậu tốt nghiệp 7.446, tỷ lệ 83,45% Hiệu suất đào tạo 62,33%

• Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:

o Vào các năm học mới các trường đều có kế hoạch để thực hiện việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mở rộng cơ sở vật chất trường lớp, mua sắm thêm trang thiết bị, chỉnh trang nâng cấp thư viện nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô đào tạo của từng trường, nhờ vậy môi trường sư phạm và các điều kiện phục vụ dạy và học tiêp tục được cải thiện

o Các trường chuyên nghiệp đã thực hiện tốt kế hoạch cơ sở vật chất trong năm học Chủ động kết hợp sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí cho tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, riêng kinh phí dành cho trang thiết bị kỹ thuật, phát triển thư viện trên 63 tỷ đồng

• Tăng cường kiểm tra:

Với quan điểm kiểm tra để giúp các trường TCCN, các cơ sở đào tạo hoàn thiện và nâng cao chất lượng đào tạo, GDCN thành phố quyết tâm tăng cường công tác kiểm tra này với hình thức kiểm tra toàn diện

• Công tác chức tổ quản lý:

Trang 39

Căn cứ quy chế đào tạo TCCN mới do Bộ GD&ĐT ban hành trong năm 2007, các trường chuyên nghiệp tiếp tục củng cố bộ máy và nhân sự nhà trường cho phù hợp; tiếp tục

rà soát chấn chỉnh công tác tổ chức quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường theo đúng quy định của ngành

• Hợp tác quốc tế:

Thực hiện dự án hợp tác với Singapore về nâng cao năng lực đào tạo cho các trường chuyên nghiệp thành phố (4 trường) Sở Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với chuyên gia SEAMEO VOCTECH tổ chức khóa tập huấn cho Hiệu trưởng và trường phòng đào tạo của

13 trường chuyên nghiệp của thành phố Cử trên 40 giáo viên các ngành: Tin học, cơ khí, Điện đi tập huấn tại trường Đại học Yeung Nam – Hàn Quốc

Tóm lại: Với nhiều nổ lực và quyết tâm cao của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, sinh viên và học sinh trong toàn ngành giáo dục chuyên nghiệp; công tác giáo dục chuyên nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả quan trọng trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và phương hướng nhiệm vụ năm học do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố đề ra Mạng lưới các trường TCCN tiếp tục phát triển về số lượng, quy mô đào tạo tăng lên đáng kể; chất lượng hiệu quả giáo dục đào tạo tiếp tục được nâng cao; công tác tổ chức quản lý luôn được tăng cường và

có nề nếp, ngày càng đáp ứng yêu cầu đổi mới của toàn ngành Hợp tác quốc tế trong đào tạo TCCN bước đầu đã đạt được kết quả nhất định trong đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình

độ cho cán bộ quản lý, giáo viên TCCN cũng như thực hiện đổi mới nội dung, chương trình đào tạo ở một số trường chuyên nghiệp thành phố

2.2 Nh ững tham số của khách thể nghiên cứu:

Trong chương này, các phần dưới đây được trình bày:

• Đánh giá của giáo viên và CBQL về công tác quản lý dạy học ở trường TCCN

• Đánh giá của học sinh về kết quả việc dạy học ở trường TCCN

2.2.1 Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về công tác quản lý dạy học ở trường TCCN

 Một số tham số nghiên cứu

Tổng cộng giáo viên & CBQL 40

Trang 40

 Kết quả nghiên cứu thực trạng:

Ghi chú: Một số từ viết tắt trong các bảng:

- ĐLTC: độ lệch tiêu chuẩn

- TB: trung bình cộng

- N: số khách thể tham gia nghiên cứu

Bảng 2.1 Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống N % Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Đóng góp công sức để xây dựng xã hội công bằng – dân chủ - văn minh 40 100,0 Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà

nước;

40 100,0

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Văn Anh, 2T Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung cấp nghề thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam 2T , Tạp chí Giáo dục, 2008, số 187, trang 13-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung cấp nghề thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
2. Bộ giáo dục & đào tạo (2008), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục & đào tạo (2008)
Tác giả: Bộ giáo dục & đào tạo
Năm: 2008
4. Bộ Giáo dục & đào tạo (2009), Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số 30 /2009 /TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số 30 /2009 /TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009
Tác giả: Bộ Giáo dục & đào tạo
Năm: 2009
7. Nguyễn Trí Dũng (2003), Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo tại trường Trung Học Kỹ Thuật & Nghiệp Vụ Nam Sài Gòn , Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo tại trường Trung Học Kỹ Thuật & Nghiệp Vụ Nam Sài Gòn
Tác giả: Nguyễn Trí Dũng
Năm: 2003
8. Nguyễn Tiến Đạt (2005), Chuẩn giáo dục trong đào tạo kỹ thuật và dạy nghề, Chương trình hội thảo Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn giáo dục trong đào tạo kỹ thuật và dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Năm: 2005
9. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục , Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
10. Phan Minh Hiền (2010), Định hướng xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề , Tạp chí giáo dục, số 235, trang 4,5,17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề
Tác giả: Phan Minh Hiền
Năm: 2010
11. Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn (1987), Những bài giảng về quản lý trường học (tập 2,3) , Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học (tập 2,3)
Tác giả: Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1987
12. Vũ Xuân Hùng, 2T Một số vấn đề về chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề Việt Nam 2T , Tạp chí Khoa học giáo dục, 2007, số 18, trang 32-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề Việt Nam
14. Nguyễn Khang (2010), Thực trạng và đổi mới phương pháp dạy học trong giáo dục chuyên nghiệp, Tạp chí giáo dục, số 235, trang 9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và đổi mới phương pháp dạy học trong giáo dục chuyên nghiệp
Tác giả: Nguyễn Khang
Năm: 2010
15. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: Chiến lược phát triển, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: Chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
16. Nguyễn Thị Bích Liên (2007), Thực trạng và giải pháp quản lý giảng dạy ở các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp quản lý giảng dạy ở các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Liên
Năm: 2007
17. Hồ Văn Liên (2007), Bài giảng Quản lý giáo dục , Đại học sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý giáo dục
Tác giả: Hồ Văn Liên
Năm: 2007
21. Phan Văn Nhân (2007), “ 2T Xây dựng tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên dạy nghề” 2T , Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 21, trang 47-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2T"Xây dựng tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên dạy nghề”
Tác giả: Phan Văn Nhân
Năm: 2007
22. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Đại học sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Ngô Đình Qua
Năm: 2005
23. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục và đào tạo II , Nxb Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục và đào tạo II
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Tp.HCM
Năm: 1989
24. Trung tâm thông tin Focotech (2004), Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001 – 2010 , Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001 – 2010
Tác giả: Trung tâm thông tin Focotech
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2004
25. Vụ GDCN (2009), Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, Hội thảo “Chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp”, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, "Hội thảo “Chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Vụ GDCN
Năm: 2009
26. Phạm Viết Vượng (Chủ biên), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
3. Bộ giáo dục & đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối  sống - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.1. Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (Trang 40)
Bảng 2.2. Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi  trường giáo dục - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.2. Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục (Trang 42)
Bảng 2.5. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến các tiêu chuẩn Phẩm chất chính  trị, đạo đức, lối sống - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.5. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến các tiêu chuẩn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (Trang 47)
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý liên quan đến tiêu chuẩn năng lực tìm hiểu đối  tượng và môi trường giáo dục - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý liên quan đến tiêu chuẩn năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục (Trang 50)
Bảng 2.8. Đánh giá tổng hợp mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến các tiêu chuẩn Phẩm  chất chính trị, đạo đức, lối sống - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.8. Đánh giá tổng hợp mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến các tiêu chuẩn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (Trang 58)
Bảng 2.9. Đánh giá tổng hợp mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến tiêu chuẩn Năng lực tìm  hiểu đối tượng và môi trường giáo dục - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.9. Đánh giá tổng hợp mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến tiêu chuẩn Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục (Trang 59)
Bảng 2.11. Đánh giá tổng hợp mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến Nhiệm vụ của giáo viên - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.11. Đánh giá tổng hợp mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến Nhiệm vụ của giáo viên (Trang 61)
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý thực hiện từng công việc trong trường - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý thực hiện từng công việc trong trường (Trang 63)
Bảng 2.13. So sánh đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về việc quan tâm của CBQL  đến tiêu chuẩn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi  trường giáo dục và Năng lực dạy học - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.13. So sánh đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về việc quan tâm của CBQL đến tiêu chuẩn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục và Năng lực dạy học (Trang 67)
Bảng 2.15. Đánh giá của học sinh về việc giáo viên lập kế họach giảng dạy để đạt tiến độ  học tập của học sinh - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.15. Đánh giá của học sinh về việc giáo viên lập kế họach giảng dạy để đạt tiến độ học tập của học sinh (Trang 72)
Bảng 2.17. Đánh giá của học sinh về việc giáo viên sử dụng các phương pháp giảng dạy - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.17. Đánh giá của học sinh về việc giáo viên sử dụng các phương pháp giảng dạy (Trang 74)
Bảng 2.18. Đánh giá của học sinh về việc giáo viên phối hợp, đánh giá, lưu hồ sơ, báo cáo - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.18. Đánh giá của học sinh về việc giáo viên phối hợp, đánh giá, lưu hồ sơ, báo cáo (Trang 76)
Bảng 2.19. Đánh giá của học sinh về việc giáo viên đánh giá và lưu hồ sơ sự tiến bộ của  học sinh thông qua quan sát, đặt câu hỏi, cho làm bài và chấm điểm - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.19. Đánh giá của học sinh về việc giáo viên đánh giá và lưu hồ sơ sự tiến bộ của học sinh thông qua quan sát, đặt câu hỏi, cho làm bài và chấm điểm (Trang 77)
Bảng 2.20. Đánh giá của học sinh về những yêu cầu nghề nghiệp khác đối với giáo viên - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.20. Đánh giá của học sinh về những yêu cầu nghề nghiệp khác đối với giáo viên (Trang 78)
Bảng 2.21. So sánh đánh giá của học sinh có hộ khẩu ở thành phố và tỉnh - thực trạng quản lý giáo viên dạy cơ khí hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh theo chuẩn giáo viên trung học phổ thông
Bảng 2.21. So sánh đánh giá của học sinh có hộ khẩu ở thành phố và tỉnh (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w