1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai

108 1,7K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 853,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự chỉ đạo của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, công tác quản lý TBDH ở các trường THPT tỉnh Đồng Nai nói chung và các trường THPT huyện Trảng Bom nói riêng đã và đang được thực hiện một cách

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- -

Lê Nguyên Tú

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN

TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- -

Lê Nguyên Tú

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN

TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là luận văn của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của

TS Trần Thị Hương và chưa từng được công bố trong bất kỳ một trong công trình nào khác

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Lãnh đạo nhà trường; Hội đồng đào tạo; Hội đồng khoa học trường Đại học

Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh; Quý Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy khóa Cao học QLGD 19 đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giảng dạy và hướng dẫn nghiên cứu khoa học để chúng tôi nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm

vụ giáo dục hiện nay

- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Hương, người

Cô, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn về kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

- Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai; HĐQT trường THPT Văn Lang;, Quý thầy

cô l ãnh đạo của các trường THPT huyện Trảng Bom; gia đình, bè bạn cùng đông đảo đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và cơ sở thực tiễn, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Bản thân dù rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy cô; ý kiến trao đổi của bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2011

Lê Nguyên Tú

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 5

1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Hệ thống các khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Khái niệm quản lý 6

1.2.2 Chức năng của quản lý 8

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường 11

1.2.4 Khái niệm thiết bị dạy học 12

1.2.5 Khái niệm quản lý thiết bị dạy học 13

1.3.Một số vấn đề lý luận cơ bản về thiết bị dạy học 13

1.3.1 Vai trò, chức năng thiết bị dạy học trong quá trình dạy học 13

1.3.2 Phân loại thiết bị dạy học 15

1.3.3 Yêu cầu về thiết bị dạy học ở trường THPT 17

1.4.Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thiết bị dạy học ở trường THPT 18

1.4.1 Yêu cầu của việc quản lý TBDH trong trường THPT 18

1.4.2 Nguyên tắc quản lý TBDH ở trường THPT 18

1.4.3 Nội dung quản lý TBDH ở trường THPT 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI 22

2.1 Tình hình giáo dục THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 22

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 22

2.1.2 Tình hình giáo dục THPT tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 24

2.2 Thực trạng công tác TBDH ở các trường THPT huyện Trảng Bom 28

2.2.1 Thực trạng số lượng, chất lượng thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Trảng Bom 28

2.2.2 Thực trạng nguồn trang bị, mua sắm TBDH 31

2.2.3 Thực trạng sử dụng thiết bị dạy học 34

2.2.4 Thực trạng bảo quản thiết bị dạy học 38

Trang 6

2.3 Thực trạng công tác quản lý TBDH ở các trường THPT

huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 40

2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch công tác TBDH 41

2.3.2 Thực trạng tổ chức - chỉ đạo thực hiện công tác TBDH 43

2.3.3 Thực trạng kiểm tra – đánh giá công tác TBDH 53

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 55

2.4.1 Nguyên nhân của ưu điểm (yếu tố thuận lợi) 55

2.4.2 Nguyên nhân của hạn chế (yếu tố khó khăn) 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI 59

3.1 Những căn cứ đề xuất biện pháp 59

3.1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 59

3.1.2 Cơ sở pháp lý 59

3.2 Các nhóm biện pháp cụ thể 59

3.2.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về sử dụng và bảo quản TBDH 59

3.2.2 Nhóm biện pháp quản lý TBDH theo các quy định hành chính 61

3.2.3 Nhóm biện pháp quản lý TBDH theo các qui định chuyên môn 62

3.2.4 Nhóm biện pháp quản lý TBDH dựa vào kích thích – điều chỉnh 65

3.2.5 Nhóm biện pháp về tổ chức các điều kiện hỗ trợ công tác TBDH 66

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 67

3.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp đề xuất 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong một chu trình quản lý 12

2 Hình 1.2: Sơ đồ liên hệ tương tác 6 nhân tố 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp và học sinh THPT huyện Trảng Bom

từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2010 – 2011 28

2 Bảng 2.2: Thống kê 2 mặt giáo dục của học sinh 8 trường THPT

huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 29

3 Bảng 2.3: Thống kê đội ngũ quản lý công tác thiết bị dạy học của 8

trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 30

4 Bảng 2.4.a: Đánh giá số lượng TBDH được trang bị mua sắm tại các

trường THPT huyện Trảng Bom 33

5 Bảng 2.4.b: Đánh giá chất lượng TBDH được trang bị mua sắm tại

các trường THPT huyện Trảng Bom 33

6 Bảng 2.4.c: Đánh giá tính đồng bộ của TBDH được trang bị mua sắm

tại các trường THPT huyện Trảng Bom 33

7 Bảng 2.4.d: Đánh giá tính hiện đại của TBDH được trang bị mua sắm

tại các trường THPT huyện Trảng Bom 34

8 Bảng 2.4.e: Đánh giá nguồn trang bị mua sắm TBDH tại các trường

11 Bảng 2.5.c: Kỹ năng và hiệu quả sử dụng TBDH của CB, GV tại các

trường THPT huyện Trảng Bom 40

12 Bảng 2.6: Đánh giá thực trạng bảo quản TBDH tại các trường THPT

Trang 9

13 Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý công tác

TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom 47

14 Bảng 2.8a: Đánh giá thực trạng tổ chức - chỉ đạo việc trang bị mua

sắm TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom 50

15 Bảng 2.8b: Đánh giá thực trạng tổ chức chỉ đạo sử dụng TBDH của

các trường THPT huyện Trảng Bom 53

16 Bảng 2.8.c: Đánh giá thực trạng tổ chức chỉ đạo bảo quản TBDH của

các trường THPT huyện Trảng Bom 58

17 Bảng 2.9: Thực trạng kiểm tra – đánh giá công tác TBDH của các

trường THPT huyện Trảng Bom 61

18 Bảng 2.10a: Những yếu tố thuận lợi trong công tác quản lý TBDH

của các trường THPT huyện Trảng Bom 64

19 Bảng 2.10b: Đánh giá những yếu tố khó khăn trong công tác quản lý

TBDH của các trương THPT huyên Trảng Bom 66

20 Bảng 3.1: Đánh giá nhóm các biện pháp nâng cao nhận thức 79

21 Bảng 3.2: Đánh giá nhóm các biện pháp quản lý TBDH

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lịch sử phát triển giáo dục cho thấy: Giáo dục là phương thức phát triển xã hội, tạo tiền đề về đào tạo nhân lực có tri thức cho phát triển kinh tế - xã hội Mặt khác, kinh tế - xã hội luôn luôn đặt ra các yêu cầu mới và tạo điều kiện mới cho giáo dục phát triển đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong mọi giai đoạn lịch sử phát triển xã hội loài người Như vậy, phát triển giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội có tính “cân bằng động” cho nên giáo dục phải luôn tự điều chỉnh để nâng mình lên nhằm đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và tận dụng những điều kiện mới mà kinh tế - xã hội đã mang lại

Tiếp cận xu thế phát triển giáo dục của thế giới, để phù hợp với sự phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước, trong thời gian qua, giáo dục Việt Nam đã có nhiều cải cách, đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo Về phương pháp dạy học ở trường THPT hiện nay, Luật Giáo dục qui định: “Phương pháp giáo dục THPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh ”.[14, trang 8] Để làm được điều này, nhà trường phải có đầy đủ thiết bị dạy học vừa đồng bộ, vừa hiện đại để qua đó phục vụ tốt cho việc cải tiến nội dung, phương pháp đào tạo theo hướng phát triển kinh tế - xã hội yêu cầu

Thiết bị dạy học đóng một vai trò quan trọng đối với việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong quá trình dạy học thiết bị dạy học vừa là nội dung vừa là phương tiện chuyển tải thông tin, giúp giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, đồng thời giúp học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành, hình thành phương pháp học tập chủ động tích cực, sáng tạo

Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định: thiết bị dạy học là một trong những thành tố quan trọng góp phần đổi mới phương pháp dạy học Thiết bị dạy học phải là những thiết bị cần thiết, đáp ứng yêu cầu của nội dung chương trình và sách giáo khoa mới; phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trình

độ đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên thiết bị thí nghiệm; từng bước ứng dụng Công nghệ thông tin vào giảng dạy ở các trường phổ thông Như vậy, việc trang bị trang thiết bị dạy

Trang 11

học cho các trường học và quản lý việc thực hiện sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên trong các trường phổ thông là một việc làm cần thiết để đáp ứng cho việc đổi mới phương pháp dạy học

Quản lý công tác thiết bị dạy học trong nhà trường là làm cho nó có mối liên hệ chặt chẽ với giáo viên, với học sinh, với nội dung và phương pháp dạy học theo định hướng của mục tiêu đào tạo đề ra Yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý thiết bị dạy học trong trường THPT là vấn đề quan trọng và cấp thiết hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Việc đổi mới quản lý thiết bị dạy học trong nhà trường là điều tất yếu

Với sự chỉ đạo của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, công tác quản lý TBDH ở các trường THPT tỉnh Đồng Nai nói chung và các trường THPT huyện Trảng Bom nói riêng đã và đang được thực hiện một cách thường xuyên, có nhiều cố gắng và đi vào nề nếp, nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều bất cập, không đồng bộ, chưa được quan tâm đúng mức, việc quản lý còn mang tính đối phó, có trường chưa bao quát hết các nội dung quản lý thiết bị dạy học và chưa mang lại hiệu quả cao cho việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực

trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai”

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý công tác thiết bị dạy học

ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý TBDH ở các trường THPT

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý thiết bị dạy học của các trường THPT 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các

trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý thiết bị dạy học của các trường THPT Huyện Trảng Bom - tỉnh Đồng Nai có một số ưu điểm trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Trang 12

đánh giá việc sử dụng khai thác TBDH Tuy nhiên việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác thiết bị dạy học của các trường chưa được thực hiện thường xuyên, chưa sâu sát với từng môn học cụ thể và chưa thật sự có hiệu quả

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT

5.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác thiết bị dạy học ở các trường THPT

6 Phạm vi nghiên cứu

8 trường Trung học phổ thông huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 N hóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa những vấn đề lý luận

về thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học làm cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 N hóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: điều tra thực trạng công tác TBDH và quản lý TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn BGH, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên có kinh nghiệm trong việc quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý thiết bị trường học ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 11.5 để xử lý các kết quả điều tra được

8 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

Chương I: Cơ sở lý luận của công tác quản lý thiết bị dạy học

Trang 13

Chương II: Thực trạng công tác quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Chương III: Một số giải pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT

BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học” [29, 212]

Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc Hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông có nêu: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải thực

hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục [21, dòng 22]

Trong Luật Giáo dục, Điều 24.2 qui định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm từng

lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [14, trang 8]

Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông, trong đó người học thực hiện hai chức năng: lĩnh hội và tự điều khiển (tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo) và người dạy thực hiện hai chức năng: truyền thụ và điều khiển (tổ chức, hướng dẫn thích hợp) nhằm phát huy tư duy độc lập, sáng tạo góp phần hình thành phương pháp, khả năng tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập Thực hiện được điều này thì không thể nào thiếu TBDH

Trong quá trình dạy học, thiết bị dạy học không thể nào thiếu được vì nó là công cụ lao động sư phạm của giáo viên và là công cụ nhận thức của học sinh; là nội dung, là

phương tiện chuyển tải thông tin Sử dụng TBDH phù hợp với đặc trưng của từng bộ môn đúng quy trình, đúng phương pháp sẽ tạo ra nhiều khả năng giúp cho giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành, hình thành phương pháp học tập chủ động tích cực, sáng tạo; lúc này thiết

Trang 15

bị dạy học trở thành công cụ nhận thức, là một bộ phận không thể tách rời của cả phương pháp và nội dung dạy học

Lịch sử phát triển giáo dục thế giới nói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng cho thấy, nguyên tắc đảm bảo tính trực quan trong quá trình dạy học luôn được coi trọng

Nghiên cứu về vấn đề trực quan và các TBDH nhiều nhà khoa học như: Konmensky 1679), V.G.Bêlinxky (1811-1848), Thái Duy Tuyên, Vũ Trọng Rỹ và các công trình nghiên cứu của các tác giả nói trên đã xây dựng được một hệ thống lí luận về vai trò, tác dụng của TBDH cùng một số yêu cầu và nguyên tắc sử dụng nó trong QTDH

(1592-Ở Việt Nam, ngoài chủ trương ưu tiên tăng cường trang bị thiết bị dạy học cho tất cả các cơ sở giáo dục, nhiều nhà khoa học cũng đã quan tâm nghiên cứu xây dựng hệ thống lý luận về vai trò TBDH, coi TBDH là một trong những thành tố cơ bản trong quá trình dạy học - giáo dục hiện nay

Giống như các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường, hoạt động quản lý TBDH diễn ra liên tục trong suốt năm học Chính vì vậy quản lý công tác TBDH cũng là nội dung chủ yếu của người cán bộ quản lý Làm thế nào để quản lý tốt công tác thiết bị dạy học trong điều kiện đổi mới chương trình giáo dục hiện nay là vấn đề cấp thiết mà người làm công tác giáo dục luôn quan tâm, trăn trở

Đã có một số nghiên cứu về công tác quản lý TBDH ở trường THPT được đăng trên báo Giáo dục thời đại, tạp chí Thiết bị giáo dục , một số luận văn Cao học nghiên cứu công tác quản lý TBDH ở các địa phương khác nhau, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

1.2 Hệ thống các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, từ thời kỳ lạc hậu đến xã hội văn minh ngày nay, con người biết tập hợp nhau lại để tự vệ, chinh phục thiên nhiên, lao động kiếm sống, từ lao động chung của mọi người đã xuất hiện một loạt các quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội, qua đó hình thành những hoạt động có tổ chức, phối hợp và điều khiển đối với họ Những hoạt động này tồn tại và phát triển một cách tất yếu khách quan, làm cơ sở đảm bảo cho mọi hoạt động của lao động chung của con người đạt được kết quả mong muốn, từ đó làm nảy sinh hoạt động quản lý Xã hội loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái

Trang 16

xã hội khác nhau nên trong quản lý cũng đã trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, liên quan đến mọi người Hoạt động quản lý bắt nguồn từ phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn Hoạt động quản lý chính là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp được sự nỗ lực các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra

Các triết gia, các chính trị gia từ thời cổ đại đến nay đều coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội, quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan, là một

sự tất yếu của lịch sử Các Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [8, Tr 480]

Trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [10, Tr 176]

- Tác giả Hồ Văn Vĩnh cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” [13, Tr 11]

- Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:“Hoạt động quản

lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức’’ [18, Tr16]

- Paul Hersey và Ken Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” khi đề cập

về vai trò của quản lý trong xã hội cho rằng: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức” [19, Tr19]

- Theo tác giả Hanold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được

Trang 17

các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức tổ chức về quản lý là một khoa học [11, Tr 33].

Nhìn chung các tác giả đã nêu quan niệm của mình về quản lý với những cách tiếp cận khác nhau, nhưng có thể thấy rõ được nội hàm khái niệm quản lý như sau:

- Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động

- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những

nỗ lực của mọi người trong tổ chức

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức

- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý được quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Những tác động quản lý chính là những quyết định quản lý, là những nội dung mà chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tượng quản lý

- Hoạt động "quản lý" bao giờ cũng gắn với hoạt động có ý thức của con người và toàn xã hội dưới tác động của hoàn cảnh nhằm định hướng sự vận động và phát triển của đối tượng cần quản lý theo một mục đích nhất định Khái niệm đó phải bao quát được tất cả mọi hoạt động của con người

Như vậy, có thể hiểu: quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2 Chức năng của quản lý

Chức năng quản lý là một loại hoạt động quản lý đặc biệt, hình thành từ quá trình phân công, hợp tác lao động và chuyên môn hoá trong quản lý, thể hiện qua các tính chất tương đối độc lập của những bộ phận của quản lý

Quản lý có 4 chức năng:

- Kế hoạch hoá

- Tổ chức

- Điều khiển (chỉ đạo thực hiện)

- Kiểm tra, đánh giá

Trang 18

- Kế hoạch hoá: là quá trình là xác định các mục tiêu và quyết định những biện pháp

tốt nhất để đạt đến mục tiêu của tổ chức

Như vậy, kế hoạch hoá là chức năng đầu tiên của môt quá trình quản lý, có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trính quản lý, là cơ sở huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ để kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu của đơn vị, bộ phận, cá nhân; trong kế hoạch chỉ rõ chương trình hành động, xác định từng lộ trình, biện pháp, điều kiện, phương tiện cần thiết cách thức để thực hiện mục tiêu Nội dung của chức năng kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động:

- Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu

- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

- Triển khai thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Do đó, người quản lý nếu không có kế hoạch sẽ không thể biết cách tổ chức, huy động nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực…) của đơn vị như thế nào cho có hiệu quả theo mục tiêu của đơn vị được, công việc kiểm tra trở thành không có cơ sở đối chiếu

- Tổ chức: là quá trình phân công, phối hợp các nhiệm vụ và nguồn lực theo những

cách thức nhất định để đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra Đó là quá trình hình thành nên cấu trúc, các quan hệ của các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được các mục tiêu tổng thể của tổ chức Người quản lý một khi tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực

và giảm sút hiệu quả quản lý

Nội dung của chức năng tổ chức chủ yếu là:

- Xác định từng chủ thể quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý

- Xây dựng, đào tạo để phát triển nguồn nhân lực

- Thiết lập cơ chế hoạt động và các mối quan hệ

- Tổ chức lao động một cách khoa học

- Chỉ đạo thực hiện (điều khiển): là quá trình tác động gây ảnh hưởng tới hành vi,

thái độ của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra với chất lượng cao nhất Muốn thế, các nhà quản lý phải có khả năng truyền đạt và thuyết phục về các mục tiêu bằng các biện pháp khác nhau

Chức năng chỉ đạo cùng chức năng tổ chức có vai trò hiện thực hoá các mục tiêu của

kế hoạch Thực chất của chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và gây ảnh hưởng của chủ

Trang 19

thể quản lý tới những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành những nhu cầu của mọi thành viên trong tổ chức, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác mang hết khả năng để làm việc

Chức năng chỉ đạo thực hiện các nội dung chủ yếu sau:

- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai nhiệm vụ

- Thường xuyên đôn đốc, khen thưởng động viên

- Giám sát công việc, uốn nắn kịp thời mọi lệch lạc trong hoạt động

- Thúc đẩy các hoạt động được giao

Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực góp phần tạo nên chất lượng và hiệu quả cao của các hoạt động thực hiện mục tiêu quản lý

- Kiểm tra, đánh giá: là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt

động đạt đến mục tiêu của tổ chức; đây là khâu cuối cùng của quá trình quản lý, là chức năng rất quan trọng của công tác quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý biết được mọi người thực hiện nhiệm vụ đạt ở mức độ nào, đồng thời cũng biết được những quyết định quản lý

có phù hợp với thực tế hay không, trên cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động , giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, bộ phận hoặc tổ chức đạt các mục tiêu đề ra

Như vậy chức năng kiểm tra đánh giá có vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân, tập thể đơn vị hoàn thành mục tiêu mà kế hoạch đã xác định Với vai trò cung cấp thông tin, chức năng kiểm tra đánh giá lại còn tạo tiền đề cho một quá trình quản lý mới tiếp theo

Chức năng kiểm tra, đánh giá thực hiện các nội dung sau:

- Xác định các chuẩn kiểm tra, thu thập thông tin, so sánh kết quả đạt được với các chuẩn, đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết

- Kiểm nghiệm các mức độ thực hiện của các đối tượng quản lý với các quyết định quản lý đã lựa chọn

- Điều chỉnh, tư vấn (uốn nắn, sửa chữa), thúc đẩy (phát huy thành tích tốt), xử lý Như vậy, chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng của công tác quản lý nhằm đánh giá đúng kết quả hoạt động, phát hiện ra những lệch lạc, sai sót nảy sinh trong quá trình thực hiện, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục, sửa chữa, đảm bảo hoàn thành kế hoạch đã đề ra

Trang 20

Qua phân tích các chức năng quản lý, chúng ta thấy rằng, trong quá trình quản lý, các chức năng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý Việc liên kết giữa các chức năng này là thông tin quản lý và các quyết định quản lý

Hình 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong một chu trình quản lý

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, ở đó tiến hành quá trình giáo dục đào tạo, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, nên quản lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của quản lý giáo dục

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [16, Tr 48]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành Giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20, Tr 75]

Từ những quan điểm trên đây ta thấy: bản chất của hoạt động quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng

Kế hoạch hoá

Tổ chức Kiểm tra, đánh giá Thông tin

Chỉ đạo thực hiện

Trang 21

quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên biệt nhằm thực hiện chức năng cơ bản là tái tạo, phát triển nhân cách con người của thế hệ sau hơn thế hệ trước theo hướng duy trì, phát triển xã hội Trên cơ sở quan niệm về quản lý giáo dục, ta nhận thấy:

- Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý làm cho Nhà trường thực hiện có chất lượng về mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường phát triển, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Quản lý nhà trường thực chất là quá trình quản lý lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học

- Quản lý nhà trường còn có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu đã đề ra

1.2.4 Khái niệm thiết bị dạy học

Trong công tác dạy học, bên cạnh sách giáo khoa, trường lớp, sân bãi… thầy trò còn phải dùng đến loại phương tiện được gọi học cụ, giáo cụ trực quan, đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục Ngày nay thuật ngữ thiết bị dạy học được coi là đại diện cho các tên gọi trên Có nhiều định nghĩa khác nhau về thiết bị dạy học:

- Theo tác giả Trần Kiểu và Vũ Trọng Rỹ: TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, còn đối với học sinh thì đó là nguồn tri thức giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học,… hình thành ở học sinh các kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo việc giáo dục, phục vụ mục đích dạy học và giáo dục [30, tr 4]

- Theo tác giả Thái Văn Thành: TBDH bao gồm: vật liệu, mẫu vật mô hình, tranh ảnh, bản đồ, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ lao động dạy nghề, hoá chất, vật liệu, phim đèn chiếu, băng đĩa ghi âm, ghi hình, phần mềm dạy học, vườn trường,… [25, tr 90]

Trang 22

- Theo Lotx Klinbơ (Đức) thì TBDH (còn gọi là đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục, dụng cụ,…) là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết cho giáo viên và học sinh tổ chức

và tiến hành sử dụng hợp lý, có hiệu quả trong quá trình giáo dưỡng và giáo dục ở các môn học, cấp học

- Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì TBDH là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật, … hình thành các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết

- Theo điều 1 về quy chế thiết bị giáo dục của Bộ Giáo dục (41/2000/ QĐ-BGD-ĐT):

thiết bị giáo dục bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học ở tại lớp, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc – họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy

và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Như vậy, có thể hiểu: thiết bị dạy học là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật được giáo viên, học sinh sử dụng trong quá trình dạy học, nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu dạy học

1.2.5 Khái niệm quản lý thiết bị dạy học

Quản lý TBDH là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động quản lý nhà trường,

do đó từ khái niệm quản lý và quản lý nhà trường ta có thể hiểu quản lý TBDH là tác động

có mục đích của chủ thể quản lý đến hệ thống TBDH để xây dựng, trang bị, bảo quản và tổ chức sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

Nói cách khác, quản lý thiết bị dạy học là làm cho nó có mối liên hệ chặt chẽ với giáo viên, với học sinh, với nội dung, với phương pháp dạy, phương pháp học theo định hướng của mục tiêu giáo dục đào tạo đề ra

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thiết bị dạy học

1.3.1 Vai trò, chức năng thiết bị dạy học trong quá trình dạy học

1.3.1.1 Vai trò c ủa TBDH

Quá trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố cốt lõi chủ yếu sau:

Trang 23

- Mục tiêu dạy học

- Nội dung dạy học

- Phương pháp dạy học

- Chủ thể dạy học (giáo viên)

- Đối tượng dạy học (học sinh)

bị dạy học là cầu nối để giáo viên tổ chức quá trình dạy học, đưa học sinh tham gia thực sự vào quá trình dạy học, học sinh tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên

MTĐT

GV HS

NDĐT PPĐT

TBDH

Hình 1.2 : Sơ đồ liên hệ tương tác 6 nhân tố

Từ sơ đồ này, ta có thể nêu ra một số vai trò của thiết bị dạy học trong quá trình dạy học như sau:

- TBDH là công cụ lao động của người giáo viên

- TBDH là công cụ nhận thức của học sinh

- TBDH là sự cụ thể hóa nội dung dạy học

- TBDH vật chất hóa phương pháp dạy học

Trang 24

- TBDH tham gia vào thúc đẩy sự hiện thực hóa mục tiêu dạy học, góp phần làm cho quá trình dạy học có chất lượng, hiệu quả

1.3.1.2 Chức năng của TBDH

- TBDH là một bộ phận của nội dung và phương pháp dạy học

Để quá trình dạy học có chất lượng và hiệu quả cao, từ thời xa xưa con người ta đã tìm ra và sử dụng nhiều phương pháp khác nhau cho mục đích này và theo đó, TBDH phục

vụ cho phương pháp dạy học ra đời Đứng về mặt nội dung và phương pháp dạy học thì TBDH đóng vai trò hỗ trợ tích cực vì có TBDH ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa học, đưa người học tham gia thực sự vào quá trình này, tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người thầy TBDH đầy đủ, đồng bộ, hiện đại và phù hợp nội dung chương trình mới triển khai được các phương pháp dạy học một cách hiệu quả

- TBDH góp phần đảm bảo chất lượng dạy học

+ Xuất phát từ đặc trưng tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của con người trong quá trình nhận thức; sự trực quan đóng vai trò quan trọng đối với sự lĩnh hội kiến thức của người học

Khả năng các giác quan trong việc duy trì học tập theo VAT Project nhận xét như sau: Nghe chiếm 11%, nhìn chiếm 81%, các giác quan khác chiếm 8% [12, trang 180] Như vậy, TBDH thực hiện được nguyên tắc trực quan qua kênh nhìn giúp cho lĩnh hội kiến thức tốt hơn

+ Nhiều nội dung học tập phức tạp phải cần đến sự hổ trợ tích cực của phương tiện trực quan mới giải quyết được như chứng minh các định luật, các hiện tượng trừu tượng trong khoa học tự nhiên…

+ Rèn luyện kỹ năng cho người học: học sinh qua trực tiếp làm thí nghiệm, được lắp ráp thao tác, được quan sát, được nhận xét, do đó học bằng tất cả các giác quan, huy động mọi tiềm năng để nhận thức

1.3.2 Phân loại thiết bị dạy học

TBDH trong nhà trường hiện nay hết sức phong phú và đa dạng về chủng loại; do vậy việc phân loại TBDH cũng có nhiều cách khác nhau:

a) Phân loại theo cách sử dụng:

- Thiết bị dùng trực tiếp để dạy học như: bảng, phấn, các thiết bị nghe nhìn video, máy chiếu, thiết bị đa phương tiện, máy vi tính

Trang 25

- Thiết bị dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học gồm: các thiết bị hỗ trợ, thiết bị ghi chép và các thiết bị khác

b) Phân loại theo góc độ xuất xứ:

- TBDH được làm theo phương pháp công nghệ: thiết bị sản xuất theo yêu cầu của giáo dục, chiếm tỉ lệ rất lớn trong số lượng TBDH của nhà trường như các bộ thí nghiệm đồng bộ, bản đồ, tranh ảnh, mô hình, dụng cụ máy móc, bộ đồ dùng thí nghiệm…, có tính

kỹ thuật cao, có giá trị sử dụng lâu dài

- TBDH được làm theo phương pháp thủ công: là loại TBDH do giáo viên tự làm, độ chính xác không cao, không có độ bền

c ) Phân loại dựa theo mức độ phức tạp trong chế tạo:

- Loại chế tạo không phức tạp: loại này thường thầy cô giáo tự nghiên cứu thiết kế, tự làm phục vụ cho bài dạy của môn học, giá thành chế tạo không quá cao; có thể dễ dàng cải tiến, tuổi thọ sử dụng thường ngắn

- Loại chế tạo phức tạp: thường được thiết kế và tạo ra bởi một nhóm người; sản phẩm làm ra cần nhiều thời gian và được dùng phổ biến cho thầy cô giáo có kèm theo các tài liệu hướng dẫn cho thầy và trò; giá thành chế tạo tương đối cao, thường là sản phẩm hoàn hảo, có tuổi thọ sử dụng cao

d) Phân loại theo sự tác động lên các giác quan:

- Các thiết bị nghe: là các thiết bị dung để thực hiện các chương trình truyền thanh, người học được lĩnh hội các kiến thức, nội dung cần thiết, chỉ có được nhờ vào việc lắng nghe sự truyền thanh lại từ các thiết bị này

- Các thiết bị nhìn: là các thiết bị mà qua đó người học lĩnh hội được các kiến thức nhờ vào sự quan sát các hình ảnh trên thiết bị, được sử dụng khi giáo viên cần phải giới thiệu các hiện tượng, các quá trình không thể quan sát được trong lớp học hoặc các quá trình diễn ra quá chậm hay quá nhanh

e ) Phân loại theo tính chất:

- Nhóm truyền tin cung cấp cho các giác quan của học sinh nguồn tin dưới dạng

tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc như: máy chiếu đa năng, máy chiếu qua đầu, máy thu hình, máy chiếu phim, máy quay đĩa

- Nhóm mang tin là nhóm mà tự bản thân mỗi thiết bị đều chứa đựng một lượng thông tin nhất định Các thiết bị mang tin được nghiên cứu, thiết kế theo các nguyên tắc sư phạm và khoa học kỹ thuật nhằm truyền tải những nội dung bài dạy học một cách thuận lợi

Trang 26

và chính xác

f) Phân loại theo hình thức tồn tại TBDH:

- TBDH theo nguyên mẫu

- TBDH phỏng theo nguyên mẫu

- TBDH biểu trưng

g) Phân loại theo loại hình:

- Nhóm mô hình, mẫu vật: gồm máy móc, dụng cụ nguyên mẫu hoặc mô hình phỏng theo nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo

- Nhóm các dụng cụ thí nghiệm: dùng chứng minh và thực hành theo từng mục đích, nội dung của chương trình

- Nhóm các vật liệu nghe nhìn: tranh ảnh, sơ đồ, biểu bảng, băng hình, băng ghi âm, phim giáo khoa…

- Nhóm các phương tiện hỗ trợ gồm: các bộ lắp ráp, hệ điều khiển điện, dụng cụ đo, hoá chất, radio, cassette, máy chiếu phim, video, computer, overhead…

1.3.3 Yêu cầu về thiết bị dạy học ở trường THPT

a) Tính khoa học sư phạm

- TBDH phải đảm bảo tương ứng phù hợp với nội dung, chương trình học, nội dung sách giáo khoa, đúng đặc trưng của từng môn học, tâm lý lứa tuổi của học sinh để giúp học sinh phát triển khả năng nhận thức và tư duy logic

- TBDH phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy hiện đại, với các hình thức tổ chức dạy học tiên tiến nhằm thúc đẩy khả năng tiếp thu của học sinh

- TBDH phải phù hợp tâm lý lứa tuổi học sinh

- Hệ thống kí hiệu và màu sắc trên TBDH phải rõ ràng, màu sắc rực rỡ, đẹp, có độ tương phản mạnh và phù hợp với kí hiệu các thiết bị trong thực tế

- TBDH phải có tính an toàn cao khi sử dụng trong quá trình dạy học

c) Tính thẩm mỹ

Trang 27

- TBDH thể hiện được bố cục hợp lý, trình bày đẹp, gây hứng thú cho học sinh sử dụng, học tập, kích thích sự say mê làm việc với thiết bị dạy học, kích thích sự yêu môn học; tạo sự hứng thú trong quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh

1.4 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thiết bị dạy học ở trường THPT

1 4.1 Yêu cầu của việc quản lý TBDH trong trường THPT

Để quản lý tốt công tác TBDH đòi hỏi người cán bộ quản lý trường học cần nắm vững một số yêu cầu sau:

- Nắm vững cơ sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý

- Hiểu rõ những yêu cầu về nội dung chương trình và phương pháp bộ môn, các qui định TBDH cho từng môn học và cho các hoạt động giáo dục khác

- Nắm vững nội dung quản lý công tác TBDH

- Phải có các giải pháp để huy động mọi tiềm năng có thể có của tập thể sư phạm trong nhà trường và cộng đồng trong việc xây dựng, trang bị và tổ chức sử dụng các TBDH

có hiệu quả cao

- Phải có các giải pháp giữ gìn và bảo quản tốt các TBDH đã được trang bị

- Phải có lộ trình đầu tư ngắn hạn và dài hạn để trang bị TBDH

1.4.2 Nguyên tắc quản lý TBDH ở trường THPT

- Nguyên tắc tính mục đích của quản lý TBDH

Quản lý TBDH trong các trường THPT là một trong những nội dung và nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý nhà trường, có mục đích cùng với các hoạt động khác góp phần là thúc đẩy nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

- Nguyên tắc tính hành chính và chuyên môn trong quản lý TBDH

Trang 28

TBDH được trang bị, mua sắm từ kinh phí Nhà nước và các nguồn xã hội hóa khác,

vì thế, việc trang bị, sử dụng và bảo quản các TBDH phải tuân thủ các thủ tục quản lý hành chính của Nhà nước Do đó, quản lý TBDH phải đảm bảo có sự kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa công tác quản lý hành chính và chuyên môn Công tác quản lý TBDH của nhà trường

là tổ chức làm thế nào để kế hoạch và nội dung quản lý chuyên môn phải đồng bộ và ăn khớp với kế hoạch quản lý hành chính; ngược lại, kế hoạch và nội dung quản lý hành chính phải nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động dạy và học

- Nguyên tắc tính khoa học và thực tiễn trong quản lý TBDH

Trong công tác quản lý TBDH, khi trang bị, mua sắm sử dụng bảo quản TBDH phải xuất phát từ nhu cầu của việc thực hiện nội dung chương trình và việc đổi mới PPDH cùng các điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương Do đó, Nhà trường cần tổ chức và bố trí nhân lực, vật lực, tài lực một cách khoa học và phù hợp với điều kiện hiện có của nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác này

- Nguyên tắc về tính đầy đủ và đồng bộ trong quản lý TBDH

Để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường thì lượng thiết bị phải đầy đủ và đồng bộ TBDH đầy đủ và đồng bộ bao gồm các thiết bị chứng minh lí thuyết và thí nghiệm thực hành, thiết bị để luyện tập Muốn vậy cần phải có lượng thiết bị đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, ít nhất là lượng thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định của BGD; có đầy đủ và đồng bộ

cơ cấu nhân sự quản lý TBDH

- Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả trong quản lý TBDH

Quản lý TBDH nhằm bảo đảm thực hiện tốt nội dung chương trình và đổi mới PPDH

Do đó:

+ TBDH được trang bị phải có chất lượng tốt, việc sử dụng phải đơn giản, tiện lợi và

có hiệu quả cao

+ Việc sử dụng TBDH phải theo đúng hướng dẫn, đúng tính năng tác dụng và đúng mục đích

+ Việc bảo quản TBDH phải đúng cách, có phương án sắp xếp, bảo quản, sửa chữa tránh hỏng hóc do thời tiết, độ ẩm, nhiệt độ quá cao làm ảnh hưởng đến tính chính xác của

TBDH khi sử dụng

1.4.3 Nội dung quản lý TBDH ở trường THPT

Quản lý TBDH trong nhà trường bao gồm 3 nội dung chính:

Trang 29

- Quản lý trang bị TBDH phù hợp với nội dung, chương trình

- Quản lý sử dụng và khai thác có hiệu quả TBDH để nâng cao chất lượng dạy học

- Quản lý bảo quản TBDH đã được trang bị

Để thực hiện các nội dung trên thì hoạt động quản lý TBDH cần thực hiện 4 chức năng cơ bản sau:

1.4.3.1 Xây dựng kế hoạch công tác TBDH

Là quá trình thiết lập các mục tiêu về công tác TBDH, hệ thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó Nội dung của kế hoạch bao gồm:

- Xác định các nhu cầu đầu tư về TBDH cho mỗi môn học nhằm đảm bảo thực hiện

mục tiêu TBDH đã đặt ra cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường

- Xây dựng các quy định, quy trình trong việc quản lý và sử dụng các TBDH nhằm mục đích: nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và giảm chi phí sử dụng

1.4.3.2 Tổ chức thực hiện công tác TBDH

Là quá trình tổ chức, sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành cho các thành viên và các nguồn lực khác trong nhà trường để có thể quản lý sử dụng bảo quản TBDH một cách

có hiệu quả nhất

1.4.3.3 Chỉ đạo thực hiện công tác TBDH

Là việc điều hành (điều khiển) thông qua các quyết định quản lý của Hiệu trưởng để thực hiện trách nhiệm quản lý TBDH một cách thuận lợi nhất, đạt hiệu quả cao nhất

1.4.3.4 Kiểm tra – đánh giá công tác TBDH

Là công tác kiểm tra – đánh giá việc quản lý và sử dụng các TBDH theo các kế hoạch đã đề ra của Hiệu trưởng để qua đó có thể điều chỉnh các quyết định quản lý không phù hợp, cũng như việc khen thưởng động viên, việc uốn nắn các suy nghĩ lệch lạc trong quản lý, sử dụng TBDH

Kết hợp các nội dung và chức năng của quản lý TBDH ta được một hệ thống các nhiệm vụ quản lý TBDH trong trường THPT như sau:

Trang 30

Chức năng Quản lý

Lập Kế hoạch

Tổ chức Chỉ đạo,

thực hiện

Kiểm tra, đánh giá

Xây dựng, mua sắm TBDH

Tổ chức bộ máy, xây dựng, trang bị mua sắm TBDH

Chỉ đạo thực hiện việc mua sắm TBDH

Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, mua sắm

Tổ chức sử dụng TBDH

Lập kế hoạch sử dụng TBDH

Tổ chức bộ máy sử dụng TBDH

Chỉ đạo việc

sử dụng sử dụng TBDH

Kiểm tra việc đánh giá việc

sử dụng TBDH

Bảo quản, bảo trì, sửa chữa

TBDH

Lập kế hoạch bảo quản, sửa chữa TBDH

Tổ chức bộ máy bảo quản, bảo trì, sửa chữa TBDH

Chỉ đạo việc thực hiện bảo quản, bảo trì, sửa chữa TBDH

Kiểm tra đánh giá việc bảo quản, bảo trì, sửa chữa TBDH

Trang 31

C HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TRẢNG BOM,

TỈNH ĐỒNG NAI

2.1 Tình hình giáo dục THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

• Tổng diện tích tự nhiên: là 326.14 km2, chiếm 5,54% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

• Dân số năm 2007: 197.510 người, mật độ dân số 0,610 người/km2

• Huyện có 17 đơn vị hành chính: gồm 1 thị trấn là Trảng Bom và 16 xã: Hố Nai 3, Bắc Sơn, Bình Minh, Quảng Tiến, Sông Trầu, Cây Gáo, Thanh Bình, Bàu Hàm 1, Sông Thao, Hưng Thịnh, Tây Hòa, Trung Hòa, Đông Hòa, Đồi 61, An Viễn và xã Giang Điền

Trang 32

• Các cơ quan chuyên môn: Phòng Nội Vụ - Lao động - Thương Binh - Xã hội; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Giáo dục; Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao; Phòng Y tế; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tư pháp; Phòng Kinh tế; Phòng Hạ tầng kinh tế; Thanh tra huyện; Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; Phòng Tôn giáo, Dân tộc; Văn phòng HĐND và UBND

• Những lợi thế của Huyện Trảng Bom:

- Về đất nông nghiệp là 26.445ha, chiếm 81,08% đất tự nhiên của huyện Nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếu, diện tích sản xuất nông nghiệp không ngừng tăng lên nhờ chú trọng mở rộng diện tích, khai hoang, phục hóa

- Ưu thế về đặc thù tự nhiên là nhân tố quan trọng trong định hướng phát triển các loại cây lâu năm, cây ngắn ngày và cây lương thực như: cao su, cà phê, tiêu; cây ăn quả, điều, chôm chôm, sầu riêng, ngô, mía, bông, các loại đổ và lúa nước

- Tài nguyên khoáng sản có Puzlan làm nguyên liệu phụ gia xi măng, trữ lượng

20 triệu tấn, một số mỏ đá quí, mỏ đá Bazan, than bùn, cuội sỏi làm nguyên liệu chế biến phân bón và vật liệu xây dựng

- Tiềm năng du lịch: thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái, có lợi thế về điều kiện tự nhiên, môi trường, sự kết hợp hài hòa giữa rừng trồng và mặt nước ao hồ, thác ghềnh tự nhiên

• Trảng Bom có quốc lộ 1A chạy qua, nổi tiếng với khu du lịch sinh thái thác Giang Điền Trảng Bom có một vị trí vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, với các khu công nghiệp như Hố Nai, Sông Mây, Bầu Xéo Gần đây nhất, Chính phủ đã chấp thuận phê duyệt thành lập khu công nghiệp Giang Điền, cụm công nghiệp Thanh Bình, Trảng Bom là một huyện phát triển của Đồng Nai kết hợp với các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, và thành phố Biên Hòa tạo thành khu trung tâm công nghiệp của tỉnh Đây cũng là một huyện có nhiều người dân Công giáo của tỉnh Đồng Nai Hiện nay, hầu hết mọi vùng nông thôn của huyện đều có cơ sở vật chất: điện, đường, trường, trạm phát triển khá tốt và trình độ dân trí ngày một nâng cao Giao thông đã được nhựa hóa các con đường nội bộ trong vùng Trảng Bom là một trong những huyện có thu nhập bình quân đầu người vào loại cao nhất tỉnh khoảng 980 USD/năm

• Với vị trí kế cận thành phố Biên Hòa, cửa ngõ đi vào thành phố Hồ Chí Minh, Trảng Bom có nhiều dự án lớn đi qua địa bàn như đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh -

Trang 33

Long Thành - Dầu Giây, đường sắt cao tốc Bắc - Nam, đường Quốc lộ 1A tránh thành phố Biên Hòa

• Thị trấn Trảng Bom đang ngày cành trở nên xinh đẹp với các khu nhà phố, các khu quy hoạch đô thị lớn Theo Đại hội đảng bộ huyện khẳng định đưa Trảng Bom trở thành Thị

xã vào năm 2015 Theo đó từ nay đến năm 2015, Trảng Bom còn nhiều việc phải làm để đạt được mục tiêu trên Vì hiện nay, cơ sở hạ tầng và nền tảng xã hội của huyện chưa phát triển đều và đồng bộ

• Trong tương lai xa Trảng Bom sẽ là một quận chuyên về công nghiệp khi thành phố Biên Hòa trở thành thành phố trực thuộc trung ương

2.1.2 Tình hình giáo dục THPT tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Trảng Bom với vị trí địa lý, kinh tế, xã hội như trình bày ở trên đã làm giáo dục THPT tại huyện nhà phát triển, bên cạnh các trường THPT do nhà nước đầu tư, còn có sự tham gia xã hội hóa giáo dục của nguòi dân, nên mật độ trường THPT ở huyện Trảng Bom nhiều hơn so với các trường THPT ở các huyện khác Cụ thể có trường THPT Thống Nhất

A là trường điểm của huyện, THPT Ngô Sỹ Liên, THPT Bầu Hàm, THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh, ngoài ra còn có các trường THPT tư thục khác như: THPT Trần Đại Nghĩa, THPT Trịnh Hoài Đức, THPT Trần Quốc Tuấn, THPT Văn Lang Tất cả các trường này đều có cơ

sở vật chất khá đầy đủ, xây dựng khá qui mô, kinh phí đầu tư lên tới nhiều tỉ đồng

2 1.2.1 Quy mô trường, lớp, CSVC phục vụ dạy và học

● Quy mô trường, lớp

Cấp THPT ở huyện Trảng Bom có 8 trường: THPT Thống Nhất A, THPT Nội Trú Dân Tộc Tỉnh, THPT Bàu Hàm, THPT Ngô sỹ Liên, THPT TT Trịnh Hoài Đức, THPT TT Trần Quốc Tuấn, THPT TT Trần Đại Nghĩa, THPT TT Văn Lang

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp và học sinh THPT huyện Trảng Bom từ năm học

Trang 34

ở các trường tư thục do chủ trương phân luồng của Bộ giáo dục, nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp lớp 9 đi vào học nghề do Đại học Lâm nghiệp 2, Cao đẳng nghề Vinatex, Trung cấp nghề cơ giới 3, Trung tâm giáo dục thường xuyên, đóng trên địa bàng huyện Trảng Bom mở ra; một số em khác đi làm ở các khu công nghiệp trong Huyện

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy

Hiện nay, các trường THPT trên địa bàn huyện Trảng Bom đều xây dựng với nhiều tầng lầu có phòng học kiên cố, hầu hết các trường có phòng thí nghiệm thực hành, nhưng chỉ có 4 trường có phòng học bộ môn Phòng thiết bị của các trường tư thục từ trước đến nay chưa được quan tâm đúng mức, phòng TBDH này gần giống như một nhà kho chứa tất

cả các thiết bị, đồ dùng dạy học, tranh ảnh, …Các trường công lập sắp đặt bài bản khoa học hơn, nổi trội hơn có trường điểm của huyện THPT Thống Nhất A

Nhìn chung cơ sở vật chất phục vụ dạy và học chưa đáp ứng được trước yêu cầu dạy

và học hiện nay Thậm chí trường THPT Bàu Hàm trước đây 2 năm dù chính thức thành lập trường nhưng phòng học còn chưa được trang bị đầy đủ để học sinh học tập, phải mượn phòng học của điểm trường THCS cách đó khoảng 2 km để thực hiện việc dạy và học cho

Trang 35

học sinh Điều này, gây không ít trở ngại cho việc quản lý giáo dục và giảng dạy cho học sinh trên lý thuyết chưa kể giảng dạy có sử dụng TBDH, tất yếu kéo theo công tác quản lý TBDH là nhiệm vụ cực kỳ khó khăn

Bảng 2.3: Thống kê đội ngũ quản lý công tác thiết bị dạy học của 8 trường THPT

huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Tổ trưởng

Cán bộ TBDH

1– 2 năm

3– 5 năm

Trên 5 năm

Trang 36

Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT huyện Trảng Bom, Đồng Nai có tư tưởng chính trị vững vàng, thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng và có năng lực quản lý khá tốt

Tuy nhiên, phần lớn đội ngũ cán bộ quản lý TBDH chưa qua trường lớp đào tạo nghiệp vụ quản lý TBDH, chỉ được tập huấn thông qua các đợt bồi dưỡng hàng năm của SGD&ĐT, thông tin về quản lý TBDH ít được cập nhật thường xuyên nên việc quản lý công tác TBDH chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới hiện nay trong công tác dạy và học có sử dụng TBDH Đa số cán bộ quản lý giáo dục vẫn xem quản lý TBDH là nhiệm vụ quan trọng trên

lý thuyết, chưa thấy được việc quản lý tốt TBDH sẽ góp phần quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, đặc biệt là thế hệ trẻ hiện nay học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải đi đôi với thực tế, không còn phương pháp học tập chỉ theo hướng tiếp thu lý thuyết kinh điển Trong quản lý TBDH các trường hầu như chủ yếu dựa vào thông tư văn bản chỉ đạo của cấp trên, thiếu chủ động sáng tạo trong công việc quản lý thiết bị dạy học; việc quản lý không dựa vào tình hình đặc điểm của trường, đặc điểm đối tượng học sinh

Tất cả những điều vừa kể trên, một phần nào đó là nguyên nhân làm cho công tác quản lý TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom còn hạn chế

Trang 37

2.2 Thực trạng công tác TBDH ở các trường THPT huyện Trảng Bom

Để tìm hiểu thực trạng công tác TBDH và quản lý TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom, chúng tôi đã tiến hành khảo ý kiến của 306 CB-GV thuộc 8 trường THPT trong toàn huyện gồm:

- Trường THPT TT Trần Đại Nghĩa, xã Bắc Sơn

- Trường THPT TT Trịnh Hoài Đức, xã Quảng Tiến

- Trường THPT Thống Nhất A, xã Quảng Tiến

- Trường THPT Ngô Sỹ Liên, xã Quảng Tiến

- Trường THPT Dân tộc Nội trú Tỉnh, xã Trung Hòa

- Trường THPT TT Trần Quốc Tuấn, xã Trung Hòa

- Trường THPT TT Văn Lang, xã Đông Hòa

- Trường THPT Bầu Hàm, xã Bầu Hàm

Nội dung khảo sát tập trung vào các vấn đề sau:

- Tìm hiểu thực tế việc đánh giá của CB- GV về công tác quản lý TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom qua các nội dung như: trang bị mua sắm, sử dụng, bảo quản

- Tìm hiểu thực tế việc đánh giá của CB- GV về các biện pháp trong việc thực hiện các chức năng quản lý TBDH (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) của các trường THPT huyện Trảng Bom qua các nội dung như: trang bị mua sắm, sử dụng, bảo quản

Quy định cách tính điểm:

- Mức thường xuyên: Không thực hiện (KTH) = 1; không thường xuyên (KTX) = 2;

thường xuyên (TX) = 3; Rất thường xuyên (RTX) = 4

- Mức hiệu quả: Yếu (Y) = 1; Trung bình (TB) = 2; khá (K) = 3; Tốt (T) = 4

- Nếu điểm trung bình (ĐTB):

3 ≤ ĐTB < 3.5: mức độ thực hiện thường xuyên và hiệu quả KHÁ

3.5 ≤ ĐTB ≤ 4: mức độ thực hiện thường xuyên và hiệu quả TỐT

2.2.1 Thực trạng số lượng, chất lượng thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Trảng Bom

Kết quả thống kê về tình hình trang bị TBDH tại các trường THPT huyện Trảng Bom được thể hiện ở các bảng 2.4.a (số lượng), 2.4.b (chất lượng), 2.4.c (đồng bộ), 2.4.d (hiện đại)

Trang 38

Bảng 2.4.a: Số lượng TBDH được trang bị ở các trường THPT Trảng Bom

Số lượng TBDH được trang bị,

tại các trường THPT huyện

Chất lượng TBDH được trang

bị tại các trường THPT huyện

Trang 39

- TBDH: tương đối hiện đại (chiếm tỉ lệ 72.2%)

* TBDH chưa đáp ứng yêu cầu đủ ở các bộ môn

Kết quả trên cho thấy vẫn còn có một số bộ môn thiếu TBDH nhiều so với yêu cầu trang bị để phục vụ cho đổi mới nội dung và PPDH hiện nay; chất lượng của TBDH không đồng đều, một số có chất lượng thấp, ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm của giáo viên và học sinh Trong những năm qua và hiện nay các trường THPT công lập huyện Trảng Bom được Sở Giáo Dục và Đào Tạo Đồng Nai trang bị, cung cấp hàng loạt thiết bị dạy học ở các

bộ môn, trong đó nhiều nhất ở bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học và môn Công nghệ, Tin học, Giáo dục quốc phòng theo từng năm phù hợp với từng năm thay sách giáo khoa Riêng

các trường THPT tư thục phải tự mua sắm với nguồn kinh phí do chủ trường chi ra Tất cả các TBDH các trường công lập, tư thục trang bị- mua sắm bước đầu dựa trên các danh mục các TBDH tối thiểu mà Bộ Giáo dục đề ra và việc trang bị không kịp thời phục vụ cho năm học, vả lại một số TBDH được trang bị theo từng bộ thí nghiệm, nếu vì lý do nào đó thiếu một vài dụng cụ thì bộ thí nghiệm đó không sử dụng được Bên cạnh đó, giá thành các TBDH hiện đại cao, làm cho các trường THPT tư thục cũng không đồng loạt đầu tư mua ngay cho đầy đủ các thiết bị này Nhìn chung, chưa đủ TBDH cho tất cả các bộ môn là: do chưa cung cấp kịp thời TBDH ngay cùng lúc, do cơ cấu trong cấp phát, do kinh phí, do bảo quản, do sử dụng…

* M ột số TBDH trang bị chưa tốt

Trang 40

Nhiều TBDH được làm bằng chất liệu kém, độ tinh xảo của thiết bị chưa đạt, tính thẩm mỹ thô, độ bền thấp, độ chính xác chưa cao, việc bổ sung TBDH mới chưa kịp thời từ

đó làm ảnh hưởng đến chất lượng TBDH cần thiết cho một tiết thí nghiệm thực hành

* M ột số TBDH trang bị chưa đồng bộ

Do có nhiều nhà sản xuất cung cấp và các trường công lập không chủ động mua sắm

mà tiếp nhận TBDH từ các nhà sản xuất trúng thầu do Sở Giáo dục tổ chức, hoặc do trong quá trình sử dụng một vài dụng cụ hư hỏng được chắp vá để sử dụng, nên các dụng cụ này

có thông số kỹ thật khác nhau khi ráp thành bộ thí nghiệm không đồng bộ dẫn đến kết quả thí nghiệm không đúng với lý thuyết

* M ột số TBDH của các trường chưa hiện đại

Do trong các đợt thay sách đổi mới nội dung chương trình, nguồn kinh phí Nhà nước tập trung đầu tư để mua sắm các TBDH tối thiểu, một số dụng cụ hiện đại bước đầu dành cho các trường trọng điểm, trường chất lượng cao

2.2.2 Thực trạng nguồn trang bị, mua sắm TBDH

Bảng 2.4.e: Nguồn trang bị TBDH tại các trường THPT huyện Trảng Bom

Nguồn trang bị TBDH tại các

trường THPT huyện Trảng Bom 207 67.6 68 22.2 31 10.1

* Thiết bị dạy học trang bị từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước

Để đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới nội dung chương trình, trong những năm qua

và hiện nay các trường THPT huyện Trảng Bom được Sở Giáo Dục và Đào Tạo Đồng Nai trang bị, cung cấp hàng loạt thiết bị dạy học ở các bộ môn, trong đó nhiều nhất ở bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học và môn Công nghệ, Tin học, Giáo dục quốc phòng theo từng năm phù hợp với từng năm thay sách giáo khoa Từ bảng 2.4e cho thấy thiết bị dạy học trang bị

từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước chiếm tỉ lệ 67.6% Điều này đã tạo ra một bộ mặt mới về TBDH trong các trường THPT

● Ưu điểm:

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong một chu trình quản lý - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
nh 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong một chu trình quản lý (Trang 20)
Bảng 2.4.a: Số lượng TBDH được trang bị ở các trường THPT Trảng Bom - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 2.4.a Số lượng TBDH được trang bị ở các trường THPT Trảng Bom (Trang 38)
Bảng 2.4.d: Tính hiện đại của TBDH tại các trường THPT huyện Trảng Bom - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 2.4.d Tính hiện đại của TBDH tại các trường THPT huyện Trảng Bom (Trang 38)
Bảng 2.5.c: Mức độ sử dụng TBDH của GV tại các trường THPT Trảng Bom - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 2.5.c Mức độ sử dụng TBDH của GV tại các trường THPT Trảng Bom (Trang 44)
Bảng 2.5.b: Tần suất sử dụng TBDH tại các trường THPT huyện Trảng Bom - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 2.5.b Tần suất sử dụng TBDH tại các trường THPT huyện Trảng Bom (Trang 44)
Bảng 3.4: Đánh giá nhóm các biện pháp quản lý kích thích – điều chỉnh - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 3.4 Đánh giá nhóm các biện pháp quản lý kích thích – điều chỉnh (Trang 79)
Bảng 2.8b: Thực trạng tổ chức chỉ đạo sử dụng TBDH của các trường THPT huyện - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 2.8b Thực trạng tổ chức chỉ đạo sử dụng TBDH của các trường THPT huyện (Trang 99)
Hình  thức  tổ - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
nh thức tổ (Trang 100)
Bảng 2.8b: Thực trạng tổ chức chỉ đạo sử dụng TBDH của các trường THPT huyện - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 2.8b Thực trạng tổ chức chỉ đạo sử dụng TBDH của các trường THPT huyện (Trang 101)
Hình  thức  tổ - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
nh thức tổ (Trang 101)
Bảng 2.10.b: Đánh giá những yếu tố khó khăn trong công tác quản lý TBDH của các trường - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 2.10.b Đánh giá những yếu tố khó khăn trong công tác quản lý TBDH của các trường (Trang 104)
Bảng 3.1: Đánh giá nhóm các biện pháp nâng cao nhận thức - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 3.1 Đánh giá nhóm các biện pháp nâng cao nhận thức (Trang 104)
Bảng 3.2: Đánh giá nhóm các biện pháp quản lý TBDH - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 3.2 Đánh giá nhóm các biện pháp quản lý TBDH (Trang 105)
Bảng 3.3: Đánh giá nhóm các biện pháp TBDH theo các quy định chuyên môn - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 3.3 Đánh giá nhóm các biện pháp TBDH theo các quy định chuyên môn (Trang 106)
Bảng 3.5: Đánh giá nhóm các biện pháp về tổ chức các điều kiện hổ trợ - thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường thpt huyện trảng bom tỉnh đồng nai
Bảng 3.5 Đánh giá nhóm các biện pháp về tổ chức các điều kiện hổ trợ (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w