1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp hồ chí minh

122 593 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Dạy nghề năm 2006 ở Việt Nam đã cụ thể hóa: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Phạm Thị Thúy Nga

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Phạm Thị Thúy Nga

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIỀU

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trên trong luận văn trung thực, được các tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Thúy Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cám ơn:

- Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Tâm lý Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

- Các Thầy, Cô trong Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Ban Giám hiệu, Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn

- PGS.TS Đoàn Văn Điều đã hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành luận văn

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011

Tác giả

Phạm Thị Thúy Nga

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU TRONG LUẬN VĂN 9

MỞ ĐẦU 11

1 Lý do chọn đề tài 11

2 Mục đích nghiên cứu 12

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 12

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12

5 Giả thuyết khoa học 13

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 13

7 Phương pháp nghiên cứu 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 15

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 15

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 20

1.3 Đặc điểm của sinh viên trường cao đẳng nghề 24

1.4 Hoạt động dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề 24

1.5 Các chức năng quản lý hoạt động dạy nghề 27

1.6 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề ở trường nghề 34

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CĐN KTCN TP HCM 37

2.1 Một số đặc điểm có liên quan đến đề tài 37

Trang 6

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Trường CĐN KTCN TP HCM 37

2.1.2 Đội ngũ giảng viên của Trường CĐN KTCN TP HCM 41

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường CĐN KTCN TP HCM 42

2.2.1 Mẫu nghiên cứu 42

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường CĐN KTCN TP HCM 42

2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trường CĐN KTCN TP HCM 71

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CĐN KTCN TP.HCM 75

3.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 75

3.2 Một số giải pháp đối với công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trường CDN KTCN TP HCM 82

3.3 Kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

Kết luận 98

Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 106

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ LĐTBXH : Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

HSSV : Học sinh sinh viên

KH&CN : Khoa học và công nghệ

NCKH : Nghiên cứu khoa học

NV : Nhân viên

NĐ : Nghị định

PHHS : Phụ huynh học sinh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU TRONG LUẬN VĂN

Bảng Chỉ tiêu tuyển sinh đến năm 2013 của trường 32

Bảng Thống kê số lượng SV của trường trong 03 năm gần đây 32

Bảng Cơ cấu số lượng giảng viên 35

Bảng Cơ cấu theo độ tuổi, thâm niên công tác, giới tính của giảng viên 35

Bảng Thống kê số lượng giảng viên theo môn học 36

Bảng 2.1 Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục 37

Bảng 2.2 Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục 39

Bảng 2.3 Đánh giá của SV về công tác quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục 40

Bảng 2.4 Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý thực hiện kế hoạch dạy học 41

Bảng 2.5 Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý thực hiện kế hoạch dạy học 46

Bảng 2.6 Đánh giá của SV về công tác quản lý thực hiện kế hoạch dạy học 49

Bảng 2.7 Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục 51

Bảng 2.8 Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục 52

Bảng 2.9 Đánh giá của sinh viên về công tác thực hiện kế hoạch giáo dục 55

Bảng 2.10 Đánh giá của GV và CBQL về công tác quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên 57

Bảng 2.11 Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên 59

Trang 10

Bảng 2.12 Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục 60

Bảng 2.13 Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục 61

Bảng 2.14 Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục 63

Bảng 2.15 Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý việc phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên 64

Bảng 2.16 Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý việc phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên 65

Bảng Thống kê kết quả đề tài nghiên cứu khoa học của nhà trường 68

Bảng 2.17 Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý việc phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên 69

Bảng 2.18 Đánh giá của giảng viên và CBQL về những giải pháp để cải tiến quản lý hoạt động dạy nghề 76

Bảng 2.19 Đánh giá mức độ khả thi của sinh viên về những giải pháp quản lý để cải tiến quản lý hoạt động dạy nghề 79

Bảng 2.20 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp đối với công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trường CĐN KTCN TP HCM 99

Trang 11

Luật Dạy nghề năm 2006 ở Việt Nam đã cụ thể hóa: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo

nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học trên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Tổng cục Dạy nghề Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội, 2009, Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cơ sở dạy nghề, Tài liệu tập huấn cho

cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề [20, 2]

Do đó đào tạo nhân lực, một mặt phải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, mặt khác nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Mục tiêu của dạy nghề đến năm 2020 ở Việt Nam là nhằm nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô, bảo đảm sự phù hợp về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo và nâng cao hiệu quả dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đặc biệt là đội ngũ lao động Việt Nam có kỹ năng nghề cao đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước

Trang 12

Như vậy việc nâng cao chất lượng dạy nghề đòi hỏi chúng ta phải quan tâm và đặc biệt chú trọng đến việc đảm bảo có một cơ cấu trình độ dạy nghề phù hợp, nâng cao chất lượng

và hiệu quả dạy nghề Chất lượng đào tạo nhân lực nói chung, chất lượng dạy nghề nói riêng thể hiện lên chất lượng sản phẩm của đào tạo Vì vậy, nâng cao chất lượng đào tạo dạy nghề tại Việt Nam đang là một yêu cầu bức thiết hiện nay

Dạy nghề ở Việt Nam trong hai năm qua đã từng bước được củng cố để phát triển về quy mô và cơ cấu đào tạo, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về chất lượng đào tạo và đối mặt với những thách thức to lớn về việc đảm bảo cơ cấu hợp lý, chất lượng và hiệu quả đào tạo đáp ứng với thực tế sử dụng lao động qua đào tạo nghề

Như vậy, việc quản lý công tác hoạt động dạy nghề đang là một trong vấn đề yêu cầu bức thiết hiện nay để đáp ứng hiệu quả chất lượng trong đào tạo của nhà trường Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khối đào tạo nghề ở Việt Nam, đang mang nhiệm vụ chung vừa tăng qui mô vừa đảm bảo và nâng cao chất

lượng đào tạo dạy nghề Vì những lý do trên đề tài: “Thực trạng công tác quản lý hoạt

động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh”

được thực hiện

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy nghề tại trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 13

Công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ

Thành phố Hồ Chí Minh

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

5 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh còn một số bất cập về việc xây dựng kế hoạch đào tạo, xây dựng

cơ sở vật chất chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu mới hiện nay Khi đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường một cách khách quan và đầy đủ, đề tài có thể đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp trong giai đoạn mới

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp lý thuyết nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; quan sát việc dạy và học của giảng viên và sinh viên; quan sát sự phối hợp hoạt động của các phòng, ban, trung tâm, khoa, tổ

bộ môn có liên quan

- Phương pháp điều tra: điều tra để thu thập ý kiến, làm rõ thực trạng và các giải pháp của công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hai loại phiếu hỏi, gồm: phiếu xin ý kiến của cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên; phiếu xin ý kiến của sinh viên tại Trường

- Phương pháp thống kê toán học: dùng để xử lý số liệu nghiên cứu

Trang 14

- Các phương pháp hỗ trợ khác: ngoài các phương pháp nêu trên, chúng tôi còn dùng các phương pháp hỗ trợ khác để làm sáng tỏ thêm vấn đề nghiên cứu như: phương pháp trò chuyện, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang 15

C hương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY

NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng đào tạo người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật – nghiệp vụ ở trình độ sơ cấp nghề (SCN), trung cấp nghề (TCN), cao đẳng nghề (CĐN); có trình độ văn hóa tương đương trung học hoặc sau trung học để trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… theo nhu cầu của thị trường lao động và có thể tiếp tục học bổ sung hoặc nâng cao trình độ nếu có nhu cầu và điều kiện

Hiện nay dạy nghề đang được đặt câu hỏi trước vấn đề nâng cấp, phân hóa và chuyển một bộ phận lớn các ngành nghề đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và một bộ phận lớn các trường TCCN sang hệ đào tạo sau trung học (Post – Secondary), đồng thời với việc

mở rộng phạm vi các cấp trình độ đào tạo dưới đại học liên thông với nhau, với giáo dục phổ thông và đại học…

Rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (GDNN) trên thế giới và Việt Nam đã đề cập đến hoạt động dạy nghề (HĐDN) hiện nay trên thế giới như:

- “Financing technical and Vocational education and Training” của Beitrage Aus Der Praxis Der Beruflichen Bildung [61];

- “Managing vocational training systems” của Vladimir Gasskov [62];

- “Vocational education and Training institutions” của Vladimir Gasskov [63];

- “Quality management in vocational training” của International Labour Organization [64];

- “Subjective assessment on Vocational training activities: A Generalized ordered

probit approach” của Budria Santiago and Pedro Telhado Pereira [65];

- “Đào tạo giáo viên ở Cộng hòa Liên bang Đức và những khuyến nghị cho việc cải cách đào tạo giáo viên ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Cường [3]

- “Hệ thống công nhận kỹ năng nghề quốc gia” của Cao Quang Đại [6];

- “Nghiên cứu các giải pháp quản lý giáo dục trong môi trường hội nhập WTO” của

Nguyễn Công Giáp [15];

Trang 16

- “Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cơ sở dạy nghề” của Bộ Lao động – Thương

binh và Xã hội [20];

- “Tổng quan về cơ cấu hệ thống GDNN và sự thay đổi của hệ thống của một số nước trên thế giới” của Dương Đức Lân [26];

- “ Đào tạo theo năng lực thực hiện” của Nguyễn Đức Trí – Kennedy - Mac [39];

- “Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống GDNN trong quá trình hội nhập quốc tế” của Nguyễn Đức Trí [42]

- “Nhận diện cơ cấu trình độ GDNN trong phân loại chuẩn giáo dục quốc tế” của

Ở các nước Mỹ, Anh, Nhật Bản thì trong trường trung học có dạy nghề nhưng không cấp chứng chỉ nghề chính thức Người chịu trách nhiệm đào tạo nghề chính là các xí nghiệp đối với đội ngũ lao động của họ

Ở Pháp, Ý, Thụy Điển thì các xí nghiệp tư nhân không có chức năng đào tạo nghề Nhà nước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát công tác đào tạo nghề Đào tạo nghề được tiến hành ở bậc cao trung trong một hệ thống các trường nghề tập trung toàn thời gian (full time) và nội dung chương trình được thiết kế nối tiếp lên nhau Hệ thống trường nghề gắn liền với hệ thống trường trung học phổ thông (THPT), tức là việc kết thúc một trình độ phổ thông nhất định sẽ dẫn tới quyền vào học ở một trường nghề tương ứng Tốt nghiệp trường nghề, học viên sẽ đạt được trình độ nghề chính thức và thường có thang lương thích hợp Đào tạo nghề với mô hình nhà trường đã thể hiện mạnh mẽ trách nhiệm và hệ thống quản lý chặt chẽ của Nhà nước, đảm bảo cho đào tạo nghề có căn cứ sư phạm sâu sắc và sự thống nhất tương đối cao

Ở Cộng hòa liên bang Đức, Áo, Thụy Sỹ và gần đây là Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ đã áp dụng hình thức đào tạo nghề thiên về thị trường nhưng do Nhà nước kiểm soát, tiến hành

Trang 17

theo các quy tắc của nền kinh tế tư nhân được định hình với các chuẩn mực pháp quy, các quy định của Nhà nước, có sự gắn kết giữa các cơ sở pháp lý tư của cơ chế thị trường với các cơ sở pháp lý công của Nhà nước Dạy nghề ở các nước này có hai đặc trưng Việc học tiến hành phần lớn ở các cơ sở sản xuất-dịch vụ, ở trường chỉ khoảng 1-2 ngày / tuần Trách nhiệm đào tạo nghề được phân cho hai bên: xí nghiệp tiến hành đào tạo tại xí nghiệp theo Luật Liên bang về đào tạo nghề; tại các trường nghề tiến hành đào tạo chủ yếu là lý thuyết theo các quy định pháp lý về giáo dục của các Bang

Do đó đào tạo nghề theo mô hình trên đã thu hút người học rất cao vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả do có sự phối hợp, thống nhất giữa các trường dạy nghề và xí nghiệp Ở Cộng hòa liên bang Đức gần 70% thanh thiếu niên ở độ tuổi tham gia vào học nghề Người học được coi như là thợ tập việc, họ có thể kiếm thu nhập qua lao động và thực tập nghề ở

xí nghiệp

Nhìn chung, trên thế giới hiện nay, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử cụ thể, các nước đều có sự linh hoạt, sáng tạo trong việc tổ chức hoạt động dạy nghề để đạt được chất lượng và hiệu quả cao hơn, vấn đề then chốt là đảm bảo được mối liên hệ giữa lý thuyết

và thực hành, đảm bảo đào tạo sát nhu cầu thực tế sử dụng

Dạy nghề là một khu vực đào tạo đa dạng về đối tượng tuyển sinh, loại hình và cơ cấu ngành nghề Bên cạnh những đặc điểm chung của giáo dục và đào tạo, còn có những đặc điểm riêng, đó là phải gắn liền chặt chẽ và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và việc làm; gắn chặt chẽ với quá trình lao động nghề nghiệp thực tế và công việc hàng ngày của người lao động; tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp và giáo dục đạo đức cho người học; có tính mở, liên thông Dạy nghề có xu hướng phát triển theo hai hướng:

- Phân hóa chi tiết về trình độ trong dạy nghề trở thành các cấp trình độ đào tạo khác nhau như SCN, TCN, CĐN

- Nâng cao trình độ tuyển sinh do ngày càng có nhiều sinh viên tốt nghiệp THPT trong khi năng lực tiếp nhận của các cơ sở giáo dục đại học ở nước ta còn nhiều hạn chế, đồng thời kéo dài thời gian đào tạo ở một số ngành nghề để nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người tốt nghiệp

Ở Việt Nam, hệ thống dạy nghề ngoài những đặc điểm chung của giáo dục và đào tạo còn có những đặc điểm riêng của nó Được hình thành, tồn tại và phát triển ở đầu thế kỷ XX với những cơ sở dạy nghề đầu tiên với nhiều loại hình khác nhau chủ yếu cho những ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp tiêu dùng, khai thác tài nguyên… Do yêu cầu phát triển

Trang 18

nguồn nhân lực đáp ứng nhiệm vụ xây dựng miền Bắc và giải phóng miền Nam, ngày 09/10/1969, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 200/CP về việc thành lập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật thuộc Bộ Lao động Đây là mốc lịch sử đánh dấu sự hình thành của ngành dạy nghề Từ 1969 đến nay, ngành dạy nghề đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển:

- 1969 – 1978, dạy nghề đã lên đến 283 trường, chủ yếu hình thành hệ thống các trường sư phạm kỹ thuật đào tạo giáo viên dạy nghề với nhiệm vụ tăng cường đào tạo và bồi dưỡng công nhân kỹ thuật

- 1978 – 1987, Chính phủ ban hành Nghị định 151/CP, quyết định tách Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật ra khỏi Bộ Lao động, đổi tên là Tổng cục dạy nghề trực thuộc Hội đồng Chính phủ Giai đoạn này đã có 366 trường dạy nghề, 212 trung tâm dạy nghề, toàn ngành có 9.833 giáo viên với quy mô đào tạo 200.000 người học/năm, chủ yếu đào tạo ngắn hạn cho đội ngũ công nhân kỹ thuật tiếp cận nền sản xuất và tác phong công nghiệp

- 1998 đến nay, Chính phủ đã có Quyết định số 67/1998/QĐ-TTg về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) sang

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) và Nghị định số 33/1998/NĐ-CP ngày 23/5/1998 tái thành lập Tổng cục dạy nghề Thời điểm này, dạy nghề đã hình thành hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tương đối đồng bộ, thống nhất tạo thành hành lang pháp lý để điều chỉnh HĐDN: Luật giáo dục, Luật dạy nghề, Quy hoạch mạng lưới các trường CĐN, TCN, trung tâm nghề, xây dựng chiến lược phát triển dạy nghề…

Dạy nghề ở Việt Nam trong hai năm qua đã từng bước được củng cố để phát triển về quy mô và cơ cấu đào tạo, tuy nhiên còn nhiều hạn chế về chất lượng đào tạo, đối mặt với thách thức to lớn về việc đảm bảo cơ cấu hợp lý, chất lượng và hiệu quả đào tạo đáp ứng với thực tế sử dụng lao động qua đào tạo nghề Đảng và Chính phủ đã có nhiều văn bản chỉ đạo

về việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, về việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL)

và giảng viên (GV) như các Chỉ thị, Nghị quyết, Nghị định và nhiều văn bản khác của các

cơ quan có liên quan nhằm nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô, bảo đảm sự phù hợp về

cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo và nâng cao hiệu quả dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đặc biệt là đội ngũ lao động

có kỹ năng nghề cao đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước

Trang 19

Cho đến nay đã có nhiều tác giả đóng góp ý kiến trong những tài liệu tập huấn, tham luận, báo cáo khoa học… nêu lên thực trạng và đề ra giải pháp chiến lược định hướng đổi mới và phát triển dạy nghề ở Việt Nam như:

- “Hệ thống công nhận kỹ năng nghề quốc gia” của Cao Quang Đại [6];

- “Con đường tiếp tục phát triển GDNN ở nước ta” của Nguyễn Tiến Đạt [8];

- “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” của Nguyễn Minh Đường – Phan Văn

Kha [14]

- “Định hướng phát triển hệ thống GDNN ở Việt Nam” của Vũ Ngọc Hải [16];

- “Dự án tăng cường các trung tâm dạy nghề” của Bộ LĐTBXH [18];

- “Quản lý cơ sở dạy nghề” của Bộ LĐTBXH [19];

- “Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cơ sở dạy nghề” của Bộ LĐTBXH [20];

- “Những cơ hội và thách thức của giáo dục Việt Nam trong hội nhập quốc tế” của

- “Quan niệm, đặc điểm của GDNN và vấn đề cơ cấu lao động trong mối quan hệ với

cơ cấu GDNN” của Nguyễn Đức Trí [52];

Các tài liệu trên đều mô tả thực trạng hoạt động dạy nghề ở Việt Nam, nhất là tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) vẫn trong tình trạng trì trệ, cung chưa đáp ứng cầu Các cơ sở có liên quan đến lĩnh vực dạy nghề nhưng về chất thì lại quá kém, chẳng hạn như thiếu mặt bằng, cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị, đội ngũ giáo viên; phân luồng học sinh vào học nghề Đa số trường dạy nghề đều có khó khăn là CSVC chưa đáp ứng nhu cầu học nghề ngày càng đa dạng; số lượng tuyển sinh đào tạo không tăng tương xứng Đặc biệt, nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề còn eo hẹp so với yêu cầu phát triển; hệ thống thông tin, dự báo về nhu cầu tuyển dụng, đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng Học nghề vẫn chưa vượt qua tâm lý xã hội về khoa cử, bằng cấp, danh vị xã hội… nên số lượng tuyển sinh

và tốt nghiệp còn chậm, hiệu suất đào tạo chưa cao

Trang 20

Các tác giả đều chung nhận xét rằng những tồn tại và yếu kém trên nếu không khắc phục kịp thời sẽ là những yếu tố rất quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục và đào tạo nghề, sẽ không đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, mặt khác giảm đi năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế

Đa số các tài liệu trên đều đưa ra những biện pháp quản lý để HĐDN ở Việt Nam đạt hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Như vậy việc nâng cao chất lượng dạy nghề hiện nay đang đòi hỏi chúng ta phải quan tâm và đặc biệt chú trọng đến việc đảm bảo có một cơ cấu trình độ dạy nghề phù hợp, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề Chất lượng đào tạo nhân lực nói chung, chất lượng dạy nghề nói riêng thể hiện lên chất lượng sản phẩm của đào tạo và đang là một yêu cầu bức thiết hiện nay

Các tài liệu trên đi sâu vào một số nội dung của vấn đề, việc nghiên cứu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy nghề của Trường CĐN KTCN TP.HCM là vấn đề mới, chưa có tác giả nào đề cập trong các công trình nghiên cứu

đã được công bố

Với thực trạng về đào tạo nghề hiện nay ở TP.HCM, Trường CĐN KTCN TP.HCM cũng không tránh khỏi những khó khăn và bất cập như đã nêu trên Những tồn tại và yếu kém trên nếu không khắc phục kịp thời sẽ là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường Trên cương vị là cán bộ quản lý của nhà trường, tác giả nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy nghề của trường và đề xuất một số giải pháp với mong muốn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng quản lý HĐDN tại trường phù hợp với yêu cầu trong giai đoạn mới

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý

Quản lý là phân công, điều hành, phối hợp hài hòa giữa các thành viên với công việc

và nguồn lực trong cơ quan, cộng đồng; phải biết đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ trách nhiệm, quyền hạn và phải biết ủy quyền để hoàn thành một cách hiệu quả các nhiệm vụ, các mục tiêu, các kế hoạch đã được đưa ra

Trang 21

Theo quan điểm hoạt động của một tổ chức thì quản lý là tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được

mục tiêu dự kiến Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành, đạt được mục đích của tổ chức

Bản chất của hoạt động quản lý là tổ chức, chỉ huy và điều khiển phù hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của tổ chức đề ra Như vậy, từ những điểm chung của các khái niệm trên, có thể hiểu quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức hoạt động có hiệu quả [40, tr.15-16]

Có thể thể hiện mô hình về quản lý như sau:

1.2.2 Quản lý trường học

Trong quản lý, chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động; đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác động Vì thế chủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả tạo

ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức Từ đó mới có thể đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Chủ thể quản lý định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu

và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân và tổ chức vào mục tiêu chung; tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân trong tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt mục tiêu quản lý đã xác định Tạo ra động lực cho hoạt động bằng cách kích thích, đánh giá, khen thưởng, trách phạt, tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân

và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả hơn [9, tr.10]

CHỦ THỂ

QUẢN LÝ

ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ

NỘI DUNG

QUẢN LÝ

CÔNG CỤ, PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

MỤC TIÊU QUẢN LÝ

Trang 22

Như vậy, quản lý trường học là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, hoạt động phục vụ việc dạy học của cán bộ, nhân viên trong trường Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục - đào tạo, là cơ quan chuyên môn của ngành GD&ĐT Hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Quá trình hoạt động của nhà trường tập trung mọi hoạt động của mình vào hoạt động giảng dạy của giảng viên, bao gồm cả hoạt động dạy và hoạt động học của sinh viên (SV) Giảng viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, nhất là trong giai đoạn hiện nay với nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành là thực hiện việc triển khai giảng dạy theo chương trình, phương pháp, phương tiện dạy học mới đáp ứng yêu cầu mới Như vậy, khi tiến hành hoạt động dạy, giảng viên chủ yếu không nhằm vào phát triển chính mình mà nhằm vào phát triển nhân cách sinh viên, nhằm tạo ra cái mới trong nhân cách sinh viên và nó được vận hành theo cơ chế sáng tạo

Do đó, hoạt động dạy được xem như là điều kiện cần không thể thiếu đối với hoạt động học, góp phần chủ yếu vào việc khơi dậy tiềm năng và hình thành năng lực cho sinh viên

Hoạt động học nhằm vào việc tiếp thu các đối tượng như kiến thức, kỹ năng, thái độ, các giá trị xã hội, cách thức lĩnh hội của sinh viên để thay đổi và phát triển toàn diện nhân cách Điều đó phụ thuộc trước hết và chủ yếu là vào hoạt động dạy của giảng viên Đặc biệt hiện nay, nhà trường ngày càng phát triển nhanh và mạnh cho phù hợp với yêu cầu của thời đại

và thực tiễn phát triển của đất nước vì thế yêu cầu quản lý, lãnh đạo nhà trường trong hoạt động dạy học ngày càng cao và chặt chẽ nhằm tăng chất lượng và hiệu quả trong quá trình đào tạo của nhà trường [20, tr.117]

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy nghề

Quá trình đào tạo của một trường nghề có thể được thể hiện ở các bộ phận: đầu vào, quá trình, đầu ra trong mối quan hệ với thị trường lao động, có liên quan đến vấn đề chất lượng và hiệu quả quá trình đào tạo của nhà trường

Quản lý HĐDN được diễn ra ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ sở dạy nghề Trường dạy nghề là khách thể quản lý cơ bản của tất cả các cấp quản lý dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời, trường nghề lại là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội

Trang 23

Như vậy, quản lý HĐDN là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong dạy nghề, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở dạy nghề nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Quản lý HĐDN là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác dạy nghề theo yêu cầu phát triển xã hội

Đối tượng của quản lý HĐDN là sự hoạt động của giảng viên, sinh viên và các tổ chức

sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã quy định HĐDN ở đây bao gồm quá trình dạy và học, là bộ phận cấu thành chủ yếu nằm trong toàn bộ quá trình đào tạo của một trường nghề

Dựa vào chức năng, nhiệm vụ của các yếu tố trong HĐDN, có thể chia thành hai nhóm yếu tố:

- Nhóm các yếu tố cấu thành hay các thành tố trực tiếp của HĐDN trong nhà trường gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp, phương tiện, giáo viên, sinh viên, kết quả dạy học và giáo dục

- Nhóm các yếu tố hỗ trợ cho HĐDN trong nhà trường, bao gồm: chính trị, tinh thần, nhân sự, tổ chức, quản lý, CSVC, kỹ thuật…

Các yếu tố trên đều có những tác động khác nhau đến kết quả của HĐDN, đồng thời giữa chúng có những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và tác động mạnh đến kết quả đào tạo [47, tr.139-140]

Như vậy, quản lý HĐDN chính là quản lý hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giáo dục sinh viên, bao gồm các nội dung:

- Quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục

- Quản lý thực hiện kế hoạch dạy học

- Quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục

- Quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện sinh viên

- Quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục

- Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên

Tóm lại, hoạt động dạy nghề được xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, thực hiện đồng thời ba chức năng, nhiệm vụ của quá trình đào tạo trong nhà trường, đó là: giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tác động và ảnh hưởng lẫn nhau, nhằm hình thành và phát triển từng bước nhân cách người công dân, người lao động cho xã hội,

hay còn được gọi là: dạy người, dạy nghề và dạy phương pháp đáp ứng các chuẩn đầu ra

Trang 24

hay mục tiêu đào tạo tương ứng Muốn quản lý tốt hoạt động này, Hiệu trưởng cần phải hiểu

rõ mục đích, yêu cầu, thành phần cấu trúc của chúng để thực hiện quy trình quản lý đạt hiệu quả cao [47, tr.142-149]

1.3 Đặc điểm của sinh viên trường cao đẳng nghề

Sinh viên CĐN là những đối tượng học sinh học hết chương trình THPT, nhưng không tiếp tục thi đại học - cao đẳng chuyên nghiệp mà chọn học nghề

Theo Mục 2-Điều 63-Luật Dạy nghề của Quốc hội khóa XI số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006, sinh viên trường CĐN có các nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 85 và Điều

86 của Luật giáo dục

Theo Mục 2-Điều 65-Luật Dạy nghề của Quốc hội khóa XI số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006, sinh viên trường CĐN được hưởng các chính sách về học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho sinh viên quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục Đồng thời sinh viên trường CĐN được Nhà nước có chính sách tổ chức dạy nghề để đưa đi làm việc ở nước ngoài; có chính sách khuyến khích sinh viên nghề tham gia thi sinh viên giỏi nghề để nâng cao năng lực thực hành nghề, được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, được tuyển thẳng vào đại học để học ngành nghề phù hợp với nghề đã đạt giải Sinh viên CĐN là kết quả của quá trình đào tạo tại trường CĐN mà sản phẩm mong đợi chính là mô hình nhân cách của sinh viên, bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ và thành

tố thể chất, trong đó:

- Phẩm chất của người công dân và người lao động trong lĩnh vực lao động nhất định

- Năng lực bao gồm hệ thống các kiến thức khoa học–công nghệ, hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành

- Thể chất là việc rèn luyện sức khỏe phù hợp với đặc thù ngành nghề

Trong quá trình đào tạo, người học phải tiếp thu những yếu tố cơ bản về: hệ thống những tri thức về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, tư duy và cách thức hoạt động; hệ thống những

kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và chân tay; hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo;

kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người [20, tr.119-120]

1.4 H oạt động dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề

1.4.1 Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp

Trang 25

Mục tiêu của GDNN là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ,

có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

Dạy nghề ở từng trình độ phải bảo đảm mục tiêu quy định tại khoản 1 – điều 5 Nghị định của Chính phủ số 139/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề và mục tiêu cụ thể sau:

- Bảo đảm kế hoạch phát triển giáo dục: tuyển chọn sinh viên vào lớp đầu cấp đúng theo số lượng và chất lượng của Bộ LĐTBXH qui định, duy trì số lượng đang học và hạn chế đến mức thấp nhất việc lưu ban, bỏ học

- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, giáo dục: Tiến hành các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình và bảo đảm yêu cầu đối với môn học – mô đun và các hoạt động giáo dục

- Xây dựng đội ngũ giảng viên của trường có đủ phẩm chất, năng lực, đồng bộ về cơ cấu, có đủ loại hình để đảm bào dạy nghề đạt chất lượng cao Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp, phục vụ tích cực cho nhiệm vụ giáo dục - đào tạo nghề của nhà trường

- Từng bước hoàn thiện CSVC, kỹ thuật phục vụ thiết thực cho dạy nghề và giáo dục

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường dạy nghề trong nhà trường, thống nhất giáo dục với địa phương, cộng đồng

- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý, lãnh đạo trường học theo tinh thần dân chủ hóa nhà trường, tạo hoạt động đồng bộ, có trọng điểm, có hiệu quả các HĐDN và giáo dục

1.4.2 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp

Nội dung GDNN phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo

Phương pháp GDNN phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết

để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc [20, tr.120]

1.4.3 Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp

Trang 26

Chương trình GDNN thể hiện mục tiêu GDNN; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung GDNN, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của GDNN; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình, quy định chương trình khung đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình khung, nhà trường xác định chương trình đào tạo của trường mình

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình khung mà trường xác định chương trình dạy nghề của mình

Giáo trình GDNN cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của GDNN, đáp ứng yêu cầu về phương pháp GDNN

Giáo trình GDNN do Hiệu trưởng tổ chức biên soạn phê duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập [20, tr.122-123]

1.4.4 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Cơ sở GDNN bao gồm: trường TCCN; trường CĐN, trường TCN, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề Bộ máy quản lý, lãnh đạo trường CĐN gồm:

- Hiệu trưởng là thủ trưởng - người tổng chỉ huy một nhà trường cụ thể Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm và có quyền quyết định về mọi mặt hoạt động của trường theo qui định của cấp trên

- Các Phó Hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng quản lý và lãnh đạo nhà trường Phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên và các nhiệm vụ, công tác được phân công Phó Hiệu trưởng trực tiếp quản

lý, lãnh đạo nhà trường, thay mặt Hiệu trưởng khi Hiệu trưởng đi vắng

Trang 27

Về cách thức quản lý, Hiệu trưởng là người quản lý, lãnh đạo nhà trường theo nguyên tắc tập trung trên cơ sở phát huy rộng rãi sự tham gia dân chủ của GV, CBQL, CNV và SV toàn trường, thực hiện sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể cho từng cá nhân, đơn vị trong trường Trong quá trình quản lý, Hiệu trưởng phải phối hợp với các tổ chức quần chúng, các lực lượng giáo dục, vận dụng các phương pháp thuyết phục, giáo dục, hành chính, kích thích vật chất và tinh thần để phát huy sức mạnh tổng hợp đồng bộ của nhà trường, bảo đảm thực hiện kế hoạch giáo dục đào tạo có chất lượng và hiệu quả Để thực hiện tốt qui trình quản lý kế hoạch phải bao gồm các nội dung: xây dựng kế hoạch rõ ràng,

cụ thể, đúng đắn; tổ chức thực hiện kế hoạch đúng đắn, sáng tạo; chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thường xuyên, kịp thời, đúng đắn

Tóm lại, trường CĐN là đơn vị cơ sở trực tiếp dạy nghề, là cơ quan chuyên môn của ngành nghề đào tạo Hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo nhà trường chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích dạy nghề [20, tr.63-66]

1.5 Các chức năng quản lý hoạt động dạy nghề

1.5.1 Hoạch định

Hoạch định là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý Nó có vai trò quan trọng là xác định phương hướng hoạt động và phát triển của tổ chức, xác định các kết quả cần đạt được trong tương lai Hoạch định là một quá trình gồm các bước: dự báo, xác định mục tiêu

và xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

Dự báo:

Là công việc bắt đầu của chức năng hoạch định, có nhiệm vụ tìm ra hướng hoạt động

và phát triển của trường trên cơ sở nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội - giáo dục của chính quyền và địa phương, hiểu biết thị trường (hàng hóa, lao động ), nhu cầu đào tạo, sự cạnh tranh và đặc biệt là phân tích kỹ về điểm mạnh và điểm yếu của trường về đào tạo, sản xuất, cán bộ, CSVC, vốn Chỉ trên cơ sở phân tích kỹ nhu cầu và khả năng, nhà quản lý mới có thể xác định được phương hướng hoạt động và phát triển Các phương pháp

dự báo phát triển cần sử dụng là nghiên cứu đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội

- giáo dục của Đảng, Nhà nước và địa phương; tiến hành các hoạt động marketing nhằm tìm hiểu thị trường, nhu cầu và sự cạnh tranh; phân tích điểm mạnh/điểm yếu của trường

Trang 28

Xác định mục tiêu quản lý:

Mục tiêu quản lý trường học là trạng thái được xác định trong tương lai của nhà trường hoặc của một số yếu tố cấu thành của nó Dựa vào kết quả định hướng phát triển mà nhà quản lý xác định mục tiêu quản lý nhà trường

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và hoạt động của trường, hệ thống mục tiêu quản lý bao gồm: phát triển số lượng và nâng cao chất lượng đào tạo; phát triển sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên đủ và đồng bộ, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật và cải thiện đời sống; xây dựng, sử dụng và bảo quản trường, thiết bị vừa phục vụ cho giáo dục đào tạo, sản xuất và thực tập tay nghề; xây dựng và không ngừng hoàn thiện các tổ chức để xây dựng trường vững mạnh; phát triển các mối quan hệ của nhà trường với xã hội để làm tốt công tác giáo dục và phát triển giáo dục Tùy theo sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, hoàn cảnh riêng của trường mà hệ thống mục tiêu được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng Muốn có ý nghĩa và khả thi, mục tiêu phải xác đáng, định lượng, dễ truyền đạt, dễ kiểm điểm việc thực hiện Cần xác định mục tiêu ưu tiên trong hệ thống mục tiêu để tập trung các nguồn lực thực hiện; xác định mục tiêu kỳ vọng để phấn đấu đạt hiệu quả và chất lượng cao các mặt Mục tiêu của các cấp quản lý hợp thành hệ thống mục tiêu phân cấp Hệ thống mục tiêu ở từng cấp hợp thành mạng lưới mục tiêu

Những căn cứ để xác định mục tiêu dựa trên: đường lối, chính sách phát triển kinh

tế-xã hội-giáo dục của Đảng và Nhà nước; kế hoạch phát triển kinh tế-tế-xã hội-giáo dục của địa phương; nhu cầu đào tạo, nhu cầu học tập; điểm mạnh - điểm yếu về đào tạo, dịch vụ, các nguồn lực, tiềm lực của nhà trường

Các phương pháp xác định mục tiêu:

Gồm các phương pháp tiếp cận: ngoại suy, tối ưu, thích ứng; nhóm phương pháp trực cảm, chuyên gia, trò chơi tác nghiệp, nhóm họp theo điều khiển học

Hệ thống chuẩn kiểm tra tính xác đáng của mục tiêu trả lời cho nội dung sau: mục tiêu

có bao hàm những nội dung chính của hoạt động trường; không nên có quá nhiều hoặc có thể hợp nhất một số mục tiêu; mục tiêu được trình bày rõ về: số lượng; chất lượng; thời gian hoàn thành; các nguồn lực cần có sự cân đối với mục tiêu; không vượt quá thẩm quyền của trường; xác định được mục tiêu ưu tiên - mục tiêu kỳ vọng; hệ thống mục tiêu phải thống nhất; không mâu thuẫn, được xây dựng một cách dân chủ, được thông báo đầy đủ đến những người thực hiện

Trang 29

Trong việc xác định mục tiêu cần chú ý: thái độ duy ý chí (cảm tính, mong muốn quá lớn, vượt xa khả năng thực hiện); thái độ cơ hội (không có mục tiêu, việc đến tay thì làm, bị động và lạc đường); thái độ đúng đắn (xác định mục tiêu một cách khoa học, chủ động và có định hướng) Xác định mục tiêu không để bị cuốn hút đến mức không giữ được nhịp điệu làm việc, dẫn đến nôn nóng và thúc ép cấp dưới làm việc quá sức Tổ chức lao động của bản thân và người dưới quyền một cách khoa học, động viên vật chất và tinh thần đúng mức để tạo ra năng suất lao động đạt được các mục tiêu đã định Cần tạo thời gian nghỉ ngơi, học tập và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, vì đó là điều kiện tối cần thiết sẽ tái sản xuất sức lao động với trình độ cao hơn [20, tr.27]

1.5.2 Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là việc nhà quản lý cần làm để thực hiện hệ thống mục tiêu, tức là tìm các nguồn lực (nhân lực-vật lực-tài lực), thời gian, không gian cần thiết cho việc hoàn thành các mục tiêu Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định; phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện từng mục tiêu để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi người quản lý phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện

để thực hiện mục tiêu Không nên tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, nghĩa là, muốn cân đối giữa yêu cầu và khả năng nhà quản lý phải nắm vững khả năng mọi mặt của tổ chức mình, các tiềm năng có được, thấu hiểu, tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo phương án tối ưu nhất

Cần lưu ý đến những khó khăn, hạn chế trong việc lập kế hoạch, dù dự đoán mọi tình hình nhưng không thể biết trước chính xác những thay đổi về chính sách, nhu cầu, thậm chí

về các nguồn lực bên trong trường Tránh những nguyên nhân thất bại như: thiếu đầu tư vào việc lập kế hoạch nên sơ lược, không xác định; dự báo không đầy đủ, không chính xác dẫn đến định hướng sai; chọn mục tiêu không xác đáng; quá tin vào những kinh nghiệm trong quá khứ đã không còn phù hợp với tương lai; sức ỳ của tư duy và thói quen không biến đổi

và không sáng tạo để bắt kịp những đổi mới cần thay đổi kịp thời khi cần thiết; thiếu giao phó đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn và các điều kiện khác cho thành viên trong tổ chức để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch; thiếu biện pháp kiểm sóat thích hợp và thiếu thông tin; thiếu một hệ thống kế hoạch đồng bộ, thống nhất giữa các cấp quản lý [20, tr.28]

1.5.3 Tổ chức

Trang 30

Tổ chức là một khâu trong chu trình quản lý, là một chuỗi hoạt động diễn ra trong một giai đoạn của quá trình quản lý Hoạt động tổ chức chủ yếu trước hết là xây dựng cơ cấu tổ chức như: xác định các bộ phận cần có, thiết lập mối quan hệ ngang và dọc của các bộ phận, xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận và xây dựng qui chế hoạt động

Các loại hình tổ chức:

- Kiểu cấu trúc trực tuyến: có đặc điểm là người quản lý thực hiện tất cả các chức năng quản lý; người thừa hành hay bộ phận dưới quyền chỉ nhận mệnh lệnh trực tiếp ở một người cấp trên Ưu điểm của nó là mệnh lệnh được truyền đạt trực tiếp, nhanh chóng, người quản

lý trực tiếp ra lệnh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Nhược điểm là làm cho thủ trưởng dễ chuyên quyền, độc đoán, khó chuyên sâu vào tất cả các mặt công tác, đồng thời khó bao quát được đối tượng quản lý nếu qui mô đối tượng quản lý lớn

- Kiểu cấu trúc chức năng: có đặc điểm là phân nhỏ theo các chức năng Đứng đầu mỗi

bộ phận chức năng là một chuyên gia về mặt đó Ưu điểm của nó là đi sâu, chuyên môn hóa các hoạt động quản lý, giảm nhẹ lao động của người thủ trưởng Tuy nhiên, đối tượng sẽ khó khăn vì nhận được nhiều mệnh lệnh của các bộ phận chức năng khác nhau, mặt khác nó lại làm giảm vai trò lãnh đạo của thủ trưởng

- Kiểu cấu trúc trực tuyến - chức năng: là kiểu tổ chức kết hợp hai kiểu tổ chức nói trên Tổ chức này lấy cơ cấu trực tuyến làm nền tảng, nhưng có sự giúp sức của các bộ phận chức năng Quyền quyết định và lãnh đạo vẫn thuộc thủ trưởng, các bộ phận chức năng chỉ giữ trách nhiệm tham mưu Là kiểu cấu trúc kết hợp vừa phát huy được ưu điểm vừa khắc phục được nhược điểm của cả hai Vì vậy đây là kiểu cấu trúc phổ biến hiện nay ở các tổ chức

- Kiểu tổ chức theo ma trận: Khi có một (hay nhiều) đề án hoặc một (hay nhiều) việc

có tính chất và qui mô không thể giao cho một bộ phận nào của tổ chức thực hiện được thì

sẽ áp dụng kiểu tổ chức ma trận, được thực hiện bằng cách tập hợp các cán bộ có khả năng thực hiện đề án, đang công tác ở các bộ phận chức năng tham gia vào bộ phận đặc biệt thực hiện đề án Khi hoàn thành sẽ giải tán, cán bộ sẽ trở về làm việc ở các bộ phận chức năng của họ

Quá trình tổ chức của kiểu tổ chức theo ma trận là quyết định các mục tiêu như: xác định, phân loại các hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu; nhóm các hoạt động lại theo nhân lực và vật tư hiện có một cách tối ưu theo hoàn cảnh để hình thành cơ cấu tổ chức;

Trang 31

phân nhiệm và phân quyền rành mạch cho các bộ phận; ràng buộc các bộ phận theo chiều dọc và chiều ngang trong mối quan hệ về trách nhiệm, quyền hạn và thông tin

Nguyên tắc cấu trúc tổ chức của kiểu tổ chức theo ma trận là nguyên tắc tầm quản lý được, có nghĩa là cấu trúc tổ chức được quyết định trước hết bởi tầm quản lý được Nếu quy

mô quá lớn, địa bàn quá rộng, công việc quá phức tạp thì khó có thể quản lý tốt, và trong những trường hợp đó phải phân nhỏ tổ chức theo một cấu trúc thích hợp để quản lý

Như vậy, ngoài bốn kiểu cấu trúc tổ chức nói trên, còn có cách phân chia tổ chức bằng cách chia nhỏ nếu đối tượng quản lý có số lượng lớn, hoặc chia nhỏ theo địa bàn nếu phạm

vi quản lý quá rộng

Tầm quản lý được phụ thuộc vào các yếu tố: trình độ của người quản lý trình độ của người bị quản lý; tốc độ thay đổi của công việc; trình độ thông tin; mục tiêu, phân nhiệm và phân quyền rành mạch, rõ ràng; quy mô và độ phức tạp của việc quản lý cũng như của đối tượng quản lý; yêu cầu về sự chỉ đạo và kiểm tra đối với người dưới quyền hoặc là do tính chất công việc

Tầm quản lý được phụ thuộc vào các nguyên tắc:

Nguyên tắc tính đẳng cấp: đòi hỏi cấu trúc của cơ cấu bộ máy quản lý phải phản ánh được độ phức tạp của đối tượng quy luật Như vậy để đảm bảo tầm quản lý được đồng thời không bỏ sót nhiệm vụ của chủ thể quản lý

Nguyên tắc tính đặc thù: thể hiện là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các ngành, các lĩnh vực khác nhau là không giống nhau, phải phù hợp với đặc điểm của từng lĩnh vực Nguyên tắc rành mạch và tiết kiệm: đòi hỏi nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận phải được quy định rành mạch, không được bỏ sót, không được chồng chéo Số bộ phận và biên chế phải được tiết kiệm tối đa; nếu tăng lên theo cấp số cộng thì mối quan hệ giữa chúng sẽ tăng lên theo cấp số nhân, gây khó khăn cho công tác quản lý, đồng thời kéo theo

sự tốn kém về chi phí nhiều mặt Nguyên tắc này yêu cầu nhà quản lý không vội vàng tăng biên chế hoặc lập kèm bộ phận khi có việc mới xuất hiện Cần xem xét để giao việc mới đó cho bộ phận hoặc cán bộ sẵn có, hạn chế tối đa việc tăng biên chế hoặc lập thêm bộ phận mới

Nguyên tắc chuyên môn hóa: đòi hỏi mỗi bộ phận, mỗi CBQL thực hiện chuyên sâu một nhiệm vụ để đi sâu và thạo việc, trau dồi nghiệp vụ, từ đó đảm bảo được chất lượng, năng suất, hiệu quả công việc Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi cán bộ không được phụ trách quá

Trang 32

nhiều nhiệm vụ khác nhau khi không thật sự cần thiết Cần chú ý đến việc xây dựng mối liên hệ ngang giữa các bộ phận, quan hệ dọc theo cấp bậc để dễ đảm bảo hơn [47, tr.16-18]

Phân quyền trong tổ chức:

Quyền lực trong tổ chức là mức độ độc lập trong hoạt động, thể hiện ở quyền ra quyết định hay các chỉ thị Trình trạng tập trung quyền lực tuyệt đối vào một người thì có nghĩa là không có người quản lý cấp dưới và không có cơ cấu tổ chức Trong mỗi tổ chức cần có sự phân quyền nhất định Đồng thời cũng không có sự phân quyền tuyệt đối vì khi đó sẽ không còn cương vị quản lý, vị trí bị loại bỏ thì cơ cấu tổ chức cũng không còn

Sự phân quyền không đơn giản ở sự giao phó quyền lực mà là phản ánh đường lối về

tổ chức và quản lý, đòi hỏi một sự lựa chọn xem quyết định nào sẽ giao cho cấp nào trong

cơ cấu tổ chức Nguyên nhân thất bại của phần lớn tổ chức là do phân quyền không đúng Một tổ chức mạnh có khả năng phản ứng nhanh nhạy với mọi tình hình, hoàn thành hiệu quả các mục tiêu Chỉ khi kiểm soát được quy mô và phạm vi thì các quyết định của nhà quản lý mới có hiệu quả Vượt ra khỏi tầm quản lý được, việc cải tiến tổ chức phải làm hai việc cơ bản: thay đổi cơ cấu và phân quyền lại [47, tr.19-20]

Giao quyền:

Nghệ thuật giao quyền là sự sẵn sàng chia sẻ quyền lực, tin cậy cấp dưới, lựa chọn cán

bộ, không khoán trắng, không cô lập; khen thưởng sự ủy quyền có kết quả và tiếp thu tốt quyền hạn; thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, đảm bảo sự cân bằng, vừa sức Cần lưu ý

quyền hạn phải tương xứng với nhiệm vụ; giao quyền theo chức năng; nguyên tắc bậc thang; sử dụng đúng quyền hạn theo cấp bậc; thống nhất trong mệnh lệnh; tuyệt đối và liên đới trong trách nhiệm [20, tr.29-30]

 Tuyển dụng cán bộ:

Là tìm kiếm và lựa chọn người có năng lực và phẩm chất phù hợp với nhiệm vụ theo quy trình bốn bước như sau: xác định nhu cầu nhân lực của nhà trường; mô tả công việc và xác định tiêu chuẩn của các chức danh cán bộ đối với từng nhiệm vụ; thu hút người tham gia và tuyển chọn người tốt nhất theo yêu cầu công việc

Đào tạo, bồi dưỡng, động viên và đánh giá cán bộ làm tốt công việc:

Cần đáp ứng nhu cầu về vật chất, an toàn, nhu cầu xã hội, tôn trọng, khẳng định và hoàn thiện bản thân Cần xem xét các yếu tố như: điều kiện làm việc, lương, quan hệ ngang, dọc, các chế độ, chính sách đảm bảo ổn định, tạo tâm lý yên tâm, không gây sự hoang mang, kém tích cực Cần thừa nhận và trân trọng sự đóng góp của cán bộ vào công việc

Trang 33

chung, tạo điều kiện cho họ phát triển, hứng thú công việc và thấy ý nghĩa quan trọng của nhiệm vụ

Đánh giá cán bộ là việc đánh giá theo đặc điểm cá nhân và phẩm chất công tác là cách hay quan tâm lâu nay nhưng chưa quan tâm nhiều đến kết quả công tác cao hay thấp Ngoài

ra còn đánh giá theo kết quả thực hiện mục tiêu, đánh giá theo kết quả thực hiện mục tiêu và

kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng thực hiện các chức năng quản lý [47, tr.21]

1.5.4 Chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên và hướng dẫn, điều hành họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Chỉ đạo là thể hiện tính tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của mình Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là có sự theo dõi và giám sát công việc để chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận và các hoạt động của nhà trường diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp được các lực lượng giáo dục trong một tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau

Trong khi thực hiện kế hoạch có thể có một số vấn đề chưa phù hợp với thực tiễn cần phải điều chỉnh cho hợp lý hơn Hiệu trường cần bám sát phân tích nhanh chóng các vấn đề thực tiễn để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa, bù đắp, chỉnh lý kế hoạch để hoạt động giáo dục đạt hiệu quả tối ưu Muốn chỉ đạo tốt, Hiệu trưởng cần thu thập thông tin chính xác, nguồn thu tập thông tin quan trọng đó là kiểm tra, kiểm kê, thanh tra, đánh giá; biết phân tích, xử

lý các nguồn thông tin để đưa ra quyết định đúng đắn Điều đó thực hiện tốt sẽ nâng cao uy tín của người lãnh đạo, còn ngược lại thì sẽ làm giảm uy tín

Trang 34

Tóm lại, các chức năng trên của quản lý HĐDN có mối quan hệ mật thiết trong chu trình quản lý, gắn bó và đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường phối hợp các chức năng khác ở các mức độ khác nhau Sự phối hợp các chức năng trong quản lý HĐDN tạo nên nội dung và là cơ sở để phân công lao động của đội ngũ cán bộ quản lý, đồng thời là nền tảng để hình thành và hoàn thiện cấu trúc tổ chức của sự quản lý [47, tr.22-24]

1.6 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề ở trường nghề

1.6.1 Quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục

Là công tác đòi hỏi Hiệu trưởng cần quản lý tốt các khâu:

- Quản lý lập kế hoạch dạy học học phần, môn học, mô đun là việc quản lý xây dựng

kế hoạch dạy học và thể hiện được vị trí của học phần, môn học-mô đun theo chương trình đào tạo ngành/chuyên ngành của nhà trường, đồng thời thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên đã được đề ra

- Quản lý lập kế hoạch bài dạy lý thuyết, thực hành, thực tập là việc quản lý giảng viên lập kế hoạch bài dạy theo chương trình đào tạo ngành, chuyên ngành của nhà trường, thể hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện phù hợp với đặc thù học phần, môn học, mô đun, đặc điểm sinh viên và môi trường đào tạo, phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức và thực hành của sinh viên

- Quản lý lập kế hoạch các hoạt động giáo dục là công tác xây dựng nề nếp giảng dạy của giảng viên; thường xuyên cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy; phân công giảng dạy cho giảng viên; quản lý giảng viên phải lập được kế hoạch các hoạt động giáo dục phối hợp và phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục, đặc thù nghề nghiệp, thể hiện khả năng phối hợp và cộng tác giữa các lực lượng giáo dục [47, tr.142]

1.6.2 Quản lý thực hiện kế hoạch dạy học

Trang 35

- Quản lý việc vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, phát triển năng lực tự học và tự rèn luyện năng lực nghề nghiệp sinh viên

- Quản lý sử dụng phương tiện dạy học lý thuyết, thực hành, thực tập giúp sinh viên hứng thú học tập, hình thành phương pháp học tập chủ động, tích cực, phát triển năng lực tự học, tự rèn luyện năng lực nghề nghiệp

- Quản lý xây dựng môi trường dạy học lý thuyết, thực hành, thực tập, tạo dựng môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh trong dạy học ở nhà trường, cơ sở thực tập

- Quản lý hồ sơ dạy học bao gồm quản lý việc lập và bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học đảm bảo các quy định và hiệu quả trong sử dụng [47, tr.143-145]

1.6.3 Quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục

Hiệu trưởng cần quán triệt ba nội dung quản lý:

- Quản lý việc giáo dục qua dạy học để hình thành và phát triển nhân cáchnghề nghiệp toàn diện, rèn luyện tác phong công nghiệp và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

- Quản lý việc giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác như phối hợp với phòng Công tác sinh viên, các tổ chức chính trị - xã hội, chuyên môn, nghề nghiệp ở trong và ngoài trường

- Quản lý việc tư vấn nghề nghiệp, việc làm cho sinh viên để giúp sinh viên chuẩn bị tham gia thị trường lao động và lao động sau khi tốt nghiệp

1.6.4 Quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên

Kết quả của hoạt động dạy học của giảng viên được tập trung và thể hiện rõ nhất là kết quả học tập của sinh viên, một căn cứ mang tính định lượng và cơ bản là kết quả học tập của sinh viên Bao gồm các mặt: quản lý việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên; quản lý việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên; quản lý việc đánh giá kết quả toàn khoá học

là đánh giá kết quả của quá trình đào tạo, xác định mức độ kết quả học tập của sinh viên để làm cơ sở cho việc cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp [47, tr.148]

1.6.5 Quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục

Là công tác bao gồm:

- Quản lý sự hợp tác với đồng nghiệp trong dạy học và giáo dục là công tác quản lý chuyên môn và phát huy tác dụng việc sinh hoạt tổ bộ môn phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dạy học

Trang 36

- Quản lý việc hợp tác với các chuyên gia, các tổ chức và doanh nghiệp đối tác trong dạy học và giáo dục để liên kết phối hợp đưa hiệu quả trong HĐDN

1.6.6 Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên

Là công tác bao gồm:

- Quản lý việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và các hoạt động khác để nâng cao năng lực nghề nghiệp giảng viên nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

- Quản lý việc nghiên cứu và triển khai phục vụ đổi mới dạy học và giáo dục thông qua việc giảng viên tiến hành các hoạt động nghiên cứu và triển khai phục vụ đổi mới dạy học

- Quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục

- Quản lý thực hiện kế hoạch dạy học

- Quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục

- Quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên

- Quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục

- Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên

Trang 37

C hương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CĐN KTCN TP HCM

2.1 Một số đặc điểm có liên quan đến đề tài

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Trường CĐN KTCN TP HCM

Trường CĐN KTCN TP HCM được thành lập ngày 02/10/2007 trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Sứ mạng của Trường CĐN KTCN TP HCM: là cơ sở đào tạo nghề chất lượng và hiệu quả cao, là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu nhân lực trong nước và ngoài nước

Tầm nhìn của nhà trường: đến năm 2020, Trường CĐN KTCN TP HCM là nguồn cung cấp chất lượng cao về nhân lực, các trung tâm, dịch vụ đào tạo - hỗ trợ - ứng dụng khoa học và công nghệ (KH&CN) hiệu quả và uy tín trong nước và ngoài nước

Mục tiêu của nhà trường đề ra:

- Phát triển đội ngũ giáo viên, CBQL có trình độ cao trong các lĩnh vực KH&CN, GD&ĐT và các ngành tạo được năng suất và đem lại giá trị gia tăng cao trong nền kinh tế quốc dân

- Trang bị cho người học có kiến thức cơ bản rộng, sâu về kiến thức chuyên ngành, năng động, sáng tạo, thích ứng và phát huy khả năng lao động, đủ kiến thức cơ bản để có thể tiếp cận trình độ học vấn cao hơn

- Đào tạo đội ngũ lao động có năng lực toàn diện về tay nghề, kiến thức, đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

- Phối hợp và gắn kết đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp

- Quan hệ hợp tác với các tổ chức dạy nghề trong và ngoài nước để phối hợp nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, giảng dạy, trao đổi thông tin, trau dồi kinh nghiệm

Để thực hiện được nhiệm vụ nêu trên, Trường CĐN KTCN TP HCM đang phấn đấu

để đạt được một mẫu chuẩn nhất định về cơ cấu tổ chức, chương trình đào tạo, nhân sự, cơ

sở vật chất, tài chính và các lĩnh vực khác:

- Tổng số các khoa đào tạo: 03, gồm các khoa: Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Cơ bản Tổng số nghề đào tạo: 05, gồm Quản trị mạng máy tính, Quản trị cơ sở dữ liệu,

Trang 38

Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Chỉ tiêu tuyển sinh đến năm 2013:

1 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ 50 100 100 100

4 Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính 100 100 100 100

(Bảng Thống kê số lượng SV của trường trong 03 năm gần đây – Nguồn: Phòng đào tạo Trường CĐN KTCN TP HCM-2010)

- Về công tác tuyển sinh tại nhà trường trong nhiều năm qua, thực hiện quan điểm của Nghị quyết Trung ương 2 khoá 8, trường đã tổ chức tuyển sinh nhiều đợt trong năm, hình thức tuyển là xét tuyển theo hồ sơ với ngành/nghề đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký HĐDN số: 50/2009/GCN-ĐKHĐDN do Bộ LĐTBXH cấp ngày 15 tháng 06 năm 2008 Qui

mô tuyển sinh hàng năm của nhà trường và liên kết đào tạo từ 500 đến 800 học sinh/năm

Trang 39

Đối với hệ đào tạo CĐN, hàng năm tuyển sinh đầu vào là học sinh THPT, thời gian đào tạo

là 03 năm Hình thức tuyển các hệ đào tạo của trường là xét tuyển

Công tác tuyển sinh được nhà trường xác định là nhiệm vụ tiên quyết, thể hiện nhận thức và trách nhiệm của mọi cán bộ, giảng viên, khẳng định vị trí của trường trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, là uy tín của nhà trường trước xã hội Do đó, Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban giám hiệu đã có sự đầu tư đúng mực trong công tác quảng bá, tổ chức tuyển sinh để đảm bảo quy chế tuyển chọn sinh viên các hệ đào tạo Trường đã có các biện pháp tổ chức tuyển sinh tập trung vào những việc như: thông báo trên hệ thống thông tin đại chúng (Báo Tuổi Trẻ, Báo Thanh Niên, Đài phát thanh truyền thanh của một số tỉnh lân cận: Vĩnh Long, Tiền Giang, Bình Dương ), giao nhiệm vụ cho Phòng Đào tạo tổ chức hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh

Trang 40

- Tổ chức bộ máy hoạt động nhà trường:

CÁC KHOA

BỘ MÔN

CÁC ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ -

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA -NHỎ

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH

KỸ THUẬT SỬA CHỮA & LẮP RÁP MÁY TÍNH

BAN GIÁM HIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

KHOA CƠ BẢN

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý xây - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.1. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý xây (Trang 43)
Bảng 2.2. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.2. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý (Trang 45)
Bảng 2.3. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và  giáo dục: - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.3. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục: (Trang 46)
Bảng 2.4. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý thực  hiện kế hoạch dạy học: - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.4. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý thực hiện kế hoạch dạy học: (Trang 47)
Bảng 2.6. Đánh giá của SV về công tác quản lý thực hiện kế hoạch dạy học: - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.6. Đánh giá của SV về công tác quản lý thực hiện kế hoạch dạy học: (Trang 53)
Bảng 2.8. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý  thực hiện kế hoạch giáo dục: - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.8. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục: (Trang 56)
Bảng 2.10. Đánh giá của GV và CBQL về công tác quản lý đánh giá kết quả học tập - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.10. Đánh giá của GV và CBQL về công tác quản lý đánh giá kết quả học tập (Trang 60)
Bảng 2.11. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý đánh giá kết quả học tập và  rèn luyện của sinh viên: - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.11. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên: (Trang 62)
Bảng 2.13. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.13. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản (Trang 64)
Bảng 2.14. Đánh giá của SV về công tác quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục: - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.14. Đánh giá của SV về công tác quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục: (Trang 65)
Bảng 2.15. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý việc  phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên: - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.15. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý việc phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên: (Trang 66)
Bảng 2.16. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.16. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản (Trang 67)
Bảng 2.17. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý việc phát triển năng lực nghề  nghiệp của giảng viên: - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.17. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý việc phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên: (Trang 70)
Bảng 2.20. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của một số giải  pháp  đối với công tác quản lý HĐDN tại Trường CĐN KTCN TP - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
Bảng 2.20. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp đối với công tác quản lý HĐDN tại Trường CĐN KTCN TP (Trang 97)
16  Bảng các loại  36  cái - thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng nghề kinh tế công nghệ tp  hồ chí minh
16 Bảng các loại 36 cái (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w