1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)

157 632 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời gian học, nơi học… Để giúp học sinh tự học người giáo viên phải biết sử dụng linh hoạt và có sáng tạo các phương pháp dạy học hiệu quả vào các bài giảng để kích thích sự hứng thú họ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(BAN NÂNG CAO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(BAN NÂNG CAO)

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Mã số : 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS.TRẦN LÊ QUAN

TP Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn cao học và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo là các anh chị học viên ở lớp cao học Lý luận và phương pháp dạy học hóa học khóa 19 đã truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt khóa học

Tôi xin cảm ơn các bạn lớp Hóa (2004-2008) của trường Đại học Sư phạm TP HCM, quý thầy cô giáo và các em học sinh ở các trường THPT Ngô Quyền, THPT Vũng Tàu, THPT Phan Bội Châu…đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực nghiệm đề tài này

Tôi xin cảm ơn gia đình, nguồn động viên rất lớn cho tôi về vật chất và tinh thần để tôi có thể gặt hái được thành quả như ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn

Vũng Tàu, ngày 28 tháng 03 năm 2012

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học 6

1.2.1 Phương pháp dạy học 6

1.2.2 Mục đích của đổi mới PPDH 7

1.2.3 Những xu hướng đổi mới PPDH 8

1.2.4 Công nghệ thông tin và truyền thông góp phần đổi mới PPDH 9

1.3 Tự học 13

1.3.1 Khái niệm tự học 13

1.3.2 Các hình thức của tự học 14

1.3.3 Chu trình của tự học 14

1.3.4 Vai trò của tự học 16

1.3.5 Tự học qua mạng 17

1.4 Kiểm tra đánh giá 19

1.4.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá 19

1.4.2 Mục đích kiểm tra đánh giá 20

1.4.3 Chức năng của kiểm tra 20

1.4.4 Định hướng đổi mới về kiểm tra, đánh giá kết quả 21

1.4.5 Các hình thức kiểm tra đánh giá 23

1.4.6 Quy trình kiểm tra đánh giá 25

1.5 Thiết kế bài giảng điện tử và bài kiểm tra đánh giá 25

1.5.1 Bài giảng điện tử 25

1.5.2 Bài kiểm tra đánh giá 27

Trang 5

1.5.3 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận 28

1.6 Website hỗ trợ việc tự học 30

1.6.1 Đặc điểm của website 30

1.6.2 Ưu và khuyết điểm của website tự học 30

1.7 Các phần mềm thiết kế website 31

1.7.1 Microsoft Powerpoint 31

1.7.2 Macromedia dreamwear 8 32

1.7.3 Violet 33

1.7.4 Macromedia Fireworks – 8 35

1.8 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học ở trường THPT 36

Tóm tắt chương 1 38

Chương 2 :39THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ VIỆC TỰ HỌC MÔN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 THPT (NÂNG CAO) 39

2.1 Giới thiệu phần hóa hữu cơ lớp 11 39

2.1.1 Cấu trúc nội dung phần hóa hữu cơ lớp 11 39

2.1.2 Mục tiêu phần hóa hữu cơ 11 45

2.2 Quy trình thiết kế website 60

2.2.1 Xác định mục tiêu của website 60

2.2.2 Xây dựng cấu trúc của website 60

2.2.3 Thu thập dữ liệu cho website 61

2.2.4 Xây dựng thư viện dữ liệu website 61

2.2.5 Thiết kế các trang website 61

2.2.6 Sửa chữa và cập nhật thông tin 61

2.3 Một số yêu cầu khi thiết kế website tự học 62

2.4 Cách thiết kế website trực tuyến 63

2.5 Giới thiệu website “ Hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao” 68

2.6 Thiết kế website hỗ trợ tự học hóa hữu cơ lớp 11 71

2.6.1 Phần “Bài giảng’’ 71

2.6.2 Phần “Bài tập” 72

2.6.3 Phần “Đề kiểm tra” 73

Trang 6

2.6.4 Phần “Thí nghiệm” 74

2.6.5 Phần “Hóa học vui” 76

2.6.6 Phần “Tư liệu” 85

2.6.7 Phần “Trao đổi” 85

2.6.8 Phần “Liên hệ” 85

2.7 Cách sử dụng website 86

Tóm tắt chương 2 87

Chương 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 88

3.1 Mục đích thực nghiệm 88

3.2 Đối tượng thực nghiệm 89

3.3 Tiến hành thực nghiệm 89

3.4 Nội dung thực nghiệm 90

3.5 Xử lý kết quả thực nghiệm 90

3.6 Kết quả thực nghiệm 93

Tóm tắt chương 3 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CD : Compact disk

CNTT : Công nghệ thông tin

CTCT : Công thức cấu tạo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên 36

Bảng 1.2 Thuận lợi và khó khăn của giáo viên khi ứng dụng CNTT 37

Bảng 2.1 Phân phối chương trình hóa học lớp 11 nâng cao 39

Bảng 2.2 Kế hoạch dạy học 42

Bảng 2.3 Mục tiêu phần hóa hữu cơ lớp 11 45

Bảng 3.1 Đối tượng thực nghiệm 89

Bảng 3.2 Danh sách giáo viên tham gia nhận xét 93

Bảng 3.3 Nhận xét của giáo viên về website 95

Bảng 3.4 Nhận xét của HS về website 97

Bảng 3.5 Điểm bài kiểm tra lần 1 (15 phút) 99

Bảng 3.6 Điểm bài kiểm tra lần 2 (45 phút) 100

Bảng 3.7 Điểm tổng hợp kết quả của hai bài kiểm tra 101

Bảng 3.8 % HS đạt điểm xi của hai bài kiểm tra 102

Bảng 3.9 Phân phối tần suất lũy tích của hai bài kiểm tra 103

Bảng 3.10 Tổng hợp phân loại kết quả học tập của hai bài kiểm tra 107

Bảng 3.11 Các tham số đặc trưng của hai bài kiểm tra 111

Bảng 3.12 Thống kê Tkđcủa 6 cặp thực nghiệm và đối chứng 111

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Giao diện thiết kế bài giảng điện tử của Microsot Powerpoint 32

Hình 1.2 Giao diện thiết kế website của Macromedia Dreamweaver 33

Hình 1.3 Giao diện thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm của violet 35

Hình 1.4 Giao diện thiết kế của Macromedia Firewords-8 35

Hình 2.1 Trang chủ dịch vụ freewebtemplates.com 65

Hình 2.2 Một số mẫu thiết kế website trong freewebtemplates 66

Hình 2.3 Tạo hiệu ứng text trong cooltext.com 67

Hình 2.4 Trang tạo button trong www.cooltext.com 67

Hình 2.5 Trang website 70

Hình 2.6 Nội dung phần Hóa học vui (trang chủ) 76

Hình 2.7 Trang Hóa học vui phần mẹo vặt 77

Hình 2.8 Trang Hóa học vui phần ô chữ 78

Hình 2.9 Trang Hóa học vui phần hóa học và đời sống 78

Hình 2.10 Trang Hóa học vui phần hóa học với tiếng anh 79

Hình 2.11 Trang Hóa học vui phần nhà hóa học 80

Hình 2.12 Trang Hóa học vui phần trả lời nhanh 81

Hình 2.13 Trang Hóa học vui phần nguyên tố hóa học 82

Hình 2.14 Trang Hóa học vui phần dụng cụ và hóa chất 83

Hình 2.15 Trang Hóa học vui phần đố vui 84

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN1 và ĐC1 104

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN2 và ĐC2 104

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN3 và ĐC3 105

Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN4 và ĐC4 105

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN5 và ĐC5 106

Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN6 và ĐC6 106

Hình 3.7 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN1 và ĐC1 108

Hình 3.8 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN2 và ĐC2 108

Hình 3.9 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN3 và ĐC3 109

Hình 3.10 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN4 và ĐC4 109

Trang 10

Hình 3.11 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN5 và ĐC5 110 Hình 3.12 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN6 và ĐC6 110

Trang 11

thời gian học, nơi học…

Để giúp học sinh tự học người giáo viên phải biết sử dụng linh hoạt và có sáng tạo các phương pháp dạy học hiệu quả vào các bài giảng để kích thích sự hứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh cảm thấy hứng thú với môn học Ngoài ra cần phải thiết kế các nội dung hấp dẫn, đầy đủ để giúp học sinh tự học, tự lĩnh hội kiến thức

Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “ Thiết kế website hỗ trợ việc tự

học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT (ban nâng cao)” làm đề tài nghiên cứu với

mục đích đáp ứng nhu cầu tự học của học sinh, phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cách thiết kế website chứa đựng các nội dung hỗ trợ việc dạy và học phần hóa hữu cơ lớp 11, ban nâng cao THPT, nhằm phát huy tính tự học của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Việc thiết kế website hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 (nâng cao) Khách thể nghiên cứu:

- Quá trình dạy và học hoá học hữu cơ ở trường THPT

4 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy hoá học hữu cơ ở một số trường THPT

- Thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 (nâng cao)

- Thực nghiệm sư phạm ở một số trường phổ thông để chứng minh tính khả thi và hữu hiệu của đề tài Từ đó rút ra những biện pháp thực tiễn nhằm phát triển khả năng tự học của học sinh

- Thời gian nghiên cứu: 01/11/ 2010- 01/11/2011

6 Giả thuyết khoa học

Nếu website được xây dựng một cách chuẩn mực, nội dung phong phú hấp dẫn, đưa vào trong quá trình tự học một cách khoa học sẽ góp phần phát huy tính tự lực sáng tạo của học sinh, giúp học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học

Trang 13

tập, để thu nhận kiến thức một cách tự nhiên sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

7 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành các nhiệm vụ của đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Dùng toán học thống kê để xử lý các kết quả thực nghiệm

8 Điểm mới của luận văn

- Xây dựng website trong đó có các bài giảng được trình bày dưới nhiều hình

thức như: giáo án word, bài giảng điện tử, và bài giảng trực tuyến để học sinh có

thể tiện theo dõi và xem lại những nội dung kiến thức mà tại lớp học, học sinh chưa nắm hết và hiểu rõ

- Trong dạng bài tập nhận biết và bài thực hành có phim thí nghiệm để học

sinh có thể quan sát, xem hiện tượng rõ ràng

- Cung cấp một số tài liệu, kiến thức liên quan đến thực tiễn, nhằm nâng cao

kiến thức cho học sinh

- Xây dựng website động, có sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa

học sinh và học sinh với nhau, giáo viên luôn luôn cập nhật những nội dung mới và phù hợp với chương trình học của học sinh

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều website, ebook về hóa học phổ thông như ebook.here, violet, thaytro.vn, hocmai.vn…nhưng đa số đều trình bày kiến thức tổng quát, rất nhiều nội dung Nội dung không theo trình tự, không sát với yêu cầu của người sử dụng và chủ yếu dành cho giáo viên để lấy tài liệu tham khảo phục vụ cho mục đích dạy học

Ngoài ra còn có một số website và ebook (trình bày dưới dạng đĩa CD) của một số khóa luận, luận văn, luận án với nội dung sử dụng công nghệ thông tin và thiết kế website để dạy học hóa học như:

1 Lê Thị Phương Lan (2003), Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra

đánh giá kiến thức hóa học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông,

Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội

2 Hỉ A Mổi ( 2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình

phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh

3 Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa

hữu cơ lớp 11 (nâng cao), Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh

4 Vũ Thị Phương Linh (2009), Thiết kế e-book hỗ trợ việc dạy và học phần

hóa hữu cơ 11 THPT (nâng cao), Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP TP Hồ Chí

Minh

5 Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học

chương halogen lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

6 Cao Duy Chí Trung (2005), Thiết kế website giáo dục môi trường qua môn hóa học ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, trường ĐHSP TP Hồ Chí

Minh

7 Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và

Macromedia Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần

Trang 15

nâng cao chất lượng dạy học, Khóa luận tốt nghiệp, trường ĐHSP TP Hồ

Chí Minh

8 Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế website phục vụ việc học tập và ôn tập

chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash

và Dreamweaver, Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học, trường ĐHSP

TP Hồ Chí Minh

9 Thái Hoàng Minh (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học , ĐH Sư

phạm TP Hồ Chí Minh

10 Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia

Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa học phần hidrocacbon không

no mạch hở dành cho học sinh THPT, khóa luận tốt nghiệp, ĐH Sư phạm

TP HCM

11 Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia

Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang website hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm, khóa luận tốt nghiệp, ĐH Sư phạm TP HCM.

12 Đỗ Thị Việt Phương (2006), Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và

Dreamweaver MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học hóa học của học sinh phổ thông trong chương trình halogen lớp 10, Khóa luận

tốt nghiệp, ĐH Sư phạm TP HCM

13 Cao Duy Chí Trung (2005), Thiết kế website giáo dục môi trường qua môn Hóa học ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐH Sư phạm TP HCM.

14 Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia

Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho học sinh môn Hóa học nhóm oxi- lưu huỳnh chương trình cải cách , Khóa luận tốt nghiệp, ĐH Sư phạm TP

HCM

Trang 16

Trong các đề tài trên, đề tài của tác giả Lê Thị Phương Lan có đề cập đến hóa hữu cơ lớp 11 nhưng ở mức độ thiết kế website hỗ trợ cho việc kiểm tra đánh giá, còn đề tài của tác giả Vũ Thị Phương Linh và Nguyễn Thị Liễu thiết kế website và ebook hỗ trợ cho việc dạy và học hóa hữu cơ nhưng tập trung chủ yếu ở phần hidrocacbon và chưa có các phần phim thí nghiệm hay bài giảng trực tuyến phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức như ancol, phenol, andehit, axit Như vậy, chưa có

đề tài nào thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ có nhóm chức chương trình lớp 11 Do vậy, thiết kế website hỗ trợ cho việc tự học hóa hữu cơ lớp

11 là cần thiết

1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học

1.2.1 Phương pháp dạy học

Phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp là methodos có nghĩa là con đường

để đạt mục đích Vậy phương pháp dạy học (PPDH) là con đường để đạt mục đích dạy học [10, tr.29]

PPDH là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình dạy học Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học PPDH là những hình thức và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể

Nhân loại đang ở trong thể kỉ 21, thể kỉ của sự bùng nổ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là CNTT

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp sẽ trở thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người Vì vậy yêu cầu về giáo dục cũng ngày càng cao, giáo dục phải đào tạo được những con người có đầy đủ năng lực và phẩm chất, có một nền tảng kiến thức kỹ năng chắc

Trang 17

chắn Xã hội đòi hỏi người có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ các tri thức dưới dạng có sắn, đã lĩnh hội ở nhà trường mà còn phải có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập, khả năng đánh giá các sự kiện, hiện tượng mới, các tư tưởng một cách thông minh, sáng suốt trong cuộc sống, trong lao động và trong quan hệ với mọi người Vì thế giáo dục phải tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định “ Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay, đổi mới và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thi cử…” [11, tr 68]

Có thể nói mục tiêu cốt lõi của sự đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

1.2.2 Mục đích của đổi mới PPDH [10, tr 30-31]

Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả dạy học

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực nhằm giúp

HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những hình thức khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Làm cho “học” là quá trình kiến tạo, HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS , dạy học sinh cách tìm ra chân lí Chú trọng hình thành các năng lực tự học, dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển của

xã hội

Trang 18

PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt động, thụ động PPDH tích cực hướng tới việc tích cực hóa hoạt động nhân thức của HS, nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tích tích cực của người dạy

Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyết định cách học, tuy nhiên thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hưởng đến cách dạy của thầy Mặt khác cũng có trường hợp HS mong muốn được học tập theo PPDH tích cực nhưng GV chưa đáp ứng được Do vậy, GV cần phải được bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy thoe PPDH tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS Trong đổi mới phương pháp, phải có sự hợp tác giữa thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy và hoạt động học thì mới có kết quả PPDH tích cực hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học

1.2.3 Những xu hướng đổi mới PPDH

Theo TS Lê Trọng Tín [41] một số xu hướng đổi mới PPDH nói chung và PPDH hóa học nói riêng ở nước ta là:

 Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới

 Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi

 Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân

 Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành PPDH phức hợp

 Liên kết PPDH với phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật

 Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học

Trang 19

 Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học

Việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của PPDH nói chung nhưng tập trung vào các hướng chính sau:

- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ học tập giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu

và vận dụng kiến thức một cách chủ động và sáng tạo

- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên PPDH hóa học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học

1.2.4 Công n ghệ thông tin và truyền thông góp phần đổi mới PPDH

1.2.4.1 Dạy và học theo quan điểm công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông hay còn được viết tắt là ICT (Information and Communication Technologies) [63]

Công nghệ thông tin và truyền thông được coi là những công cụ tiềm năng mạnh mẽ, có khả năng tạo ra những thay đổi và cải cách giáo dục Ở đó những cơ cấu cứng nhắc theo truyền thống về mối quan hệ “ không gian- thời gian – trật tự thang bậc” sẽ bị phá vỡ Chẳng hạn, việc phát sóng chương trình giáo dục trên đài hay trên vô tuyến không cần thiết phải có GV và học viên tại cùng một địa điểm Bài học, bài tập, bài giảng… được ghi vào đĩa CD hoặc được đưa lên mạng internet nhờ đó mà mọi người có thể học bất cứ lúc nào Những diễn đàn trao đổi về mọi vấn đề, những buỗi hội thảo trực tuyến…sẽ giúp cho người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi, bất kì ai có khả năng và mong muốn đều học được [64]

Với sự phát triển như vũ bão cảu công nghệ thông tin và truyền thông, những thành tựu và sản phẩm mới liên tục ra đời, trong đó thành tựu quan trọng nhất là mạng internet thì việc tạo ra, phổ biến, lưu trữ và quản lý, trao đổi thông tin là rất

dễ dàng Vì vậy, trong những năm gần đây, người ta đặc biệt quan tâm đến việc làm

Trang 20

thế nào để khai thác một cách hiệu quả nhất máy tính và internet nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở mọi cấp độ, mọi cơ sở đào tạo và mọi hình thức đào tạo

Theo quan điểm CNTT [10, tr 43-44], để đổi mới PPDH, người ta tìm những “Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn”

Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quá trình dạy học đã sử dụng phương tiện dạy học sau đây:

+ Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead

+ Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với LCD-projector (máy chiếu tinh thể lỏng) hay còn gọi là video- projector

+ Phần mềm dạy học giúp học sinh học trên lớp và học ở nhà

+ Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính

+ Sử dụng mạng internet để dạy học

Sử dụng phần mềm dạy học làm phương tiện hỗ trợ dạy học một cách hợp lí

sẽ cho hiệu quả cao, vì khi sử dụng phần mềm dạy học bài giảng sẽ sinh động hơn,

sự tương tác hai chiều được thiết lập, HS được giải phóng khỏi những công việc thủ công vụn vặt, tốn thời gian, dễ nhầm lẫn, nên có điều kiện đi sâu vào bản chất dạy học

Hai công nghệ hiện đại và ứng dụng có hiệu quả nhất cho giáo dục đào tạo là công nghệ đa phương tiện Multimedia và công nghệ mạng Networking, đặc biệt là mạng internet Hai công nghệ này đã giúp cho con người thực hiện được khẩu hiệu học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời và dạy cho mọi người với mọi trình độ khác nhau

Sử dụng công nghệ thông tin để dạy học, PPDH cũng thay đổi GV là người hướng dẫn HS học tập chứ không đơn thuần chỉ là người “rót” thông tin vào đầu

HS GV cũng phải học tập thường xuyên để nâng cao trình độ về công nghệ thông tin, sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong học tập HS có thể lấy thông tin

từ nhiều nguồn phong phú khác nhau như sách, internet, CD- ROM…lúc này học

Trang 21

sinh phải biết đánh giá và lựa chọn thông tin, không được nhận thông tin một cách thụ động vì nguồn thông tin vô cùng phong phú

1.2.4.2 Vai trò của CNTT trong giảng dạy hóa học [30]

Đối với môn hóa học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp dạy học

Cụ thể là:

+ CNTT là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc xây dựng các kiến thức mới

+ CNTT tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập + CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng và qua phản ánh

+ CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng hóa học được chính xác hơn

Ưu điểm của CNTT và truyền thông trong dạy học:

Là công cụ đắc lực , hỗ trợ cho việc xây dựng kiến thức

Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài một cách sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn do việc thu nhận thông tin về sự vật hiện tượng một cách sinh động, chính xác đầy đủ

từ đó nâng cao hứng thú học tập môn học, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học

HS được tiếp cận, làm quen với các thiết bị, công nghệ hiện đại

HS không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ…

và điều quan trọng hơn là nhiều HS được dự và nghe giảng bài của nhiều GV giỏi

GV chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần chỉ cần bổ sung những kiến thức mới

Các phương tiện hiện đại sẽ tạo ra khả năng để GV trình bày bài giảng sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học hiện đại

Các phương tiện sẽ hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp

Trang 22

Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và cho hiệu suất cao hơn

Giải phóng người thầy khỏi một lượng lớn các công việc tay chân do đó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học

Đặc biệt nếu áp dụng hình thức đào tạo điện tử ( E – Learning) sẽ đáp ứng được mọi tiêu chí: Hình thức đào tạo đa dạng, học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ và học mềm dẻo, học một cách mở, học suốt đời và tiết kiệm chi phí cho cả người dạy lẫn người học Bởi đặc điểm của E- Learning là có hệ thống giảng bài

và có tài liệu học tập được giới thiệu dưới dạng số hóa, được đặc trưng bởi tính đa

và siêu phương tiện, có sự tương tác qua lại giữa người học, hệ thống dạy và người dạy

Với các ưu điểm trên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình, PPDH và phương pháp đào tạo

Hạn chế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học

- Chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất lớn

- Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học, ngoại ngữ (tiếng Anh) nhất định

- Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm giác chân thực thiếu

đi những cảm xúc, xúc giác và ấn tượng thực Do đó, Công nghệ thông tin chỉ hỗ trợ chứ không thay thế được các thiết bị thực hành

Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã được những kết quả khả quan Tuy nhiên những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn Như:

+ Máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ GV hoàn toàn

Trang 23

trong các bài giảng Nó chỉ có hiệu quả trong một số bài nhất định chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân như là do nội dung của bài học Ví dụ như một bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì GV sẽ ghi tất cả nội dung lên bảng và dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối không phải lật lại từng slide như khi dạy trên bài giảng điện tử Những mạch kiến thức vận dụng đòi hỏi

GV phải kết hợp với phấn trắng bảng đen và các phương pháp dạy học truyền thống mới rèn luyện được kĩ năng cho HS

+ Ngoài ra, kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên vẫn còn hạn chế, chưa đủ khả năng để thiết kế một bài giảng điện tử hấp dẫn

+ Việc dạy học tương tác giữa người – máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp

tư duy sáng tạo cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với GV và đỏi hỏi GV phải kết hợp hài hòa các phương pháp dạy học, đồng thời phát huy ưu điểm của phương pháp dạy học này làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống Điều

đó làm cho CNTT dù đã được đưa vào quá trình dạy học vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó

+ Việc sử dụng CNTT để đổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó

+ Việc kết nối và sử dụng internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu Sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí GV chưa đủ kiến thức, hiểu biết để sử dụng và việc sử dụng mất nhiều thời gian và công sức

1.3 Tự học

1.3.1 Khá i niệm tự học

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [20 ], tự học

là :“ quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành ”

Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng : Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học

Trang 24

trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nổ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

1.3.2 Các hình thức của tự học

Theo tài liệu lí luận dạy học [7, tr.38] tự học có 3 hình thức :

Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liều để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao

Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc các phương tiện thông tin khác

Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

1.3.3 Chu trình của tự học

Theo tác giả Nguyễn Kỳ: “Quá trình dạy – tự học là một hệ thống toàn vẹn gồm 3 thành tố cơ bản: thầy (dạy), trò (tự học), tri thức Ba thành tố cơ bản này luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau theo những quy luật riêng nhằm kết hợp chặt chẽ quá trình dạy của thầy với quá trình tự học của trò

Trang 25

làm cho dạy học cộng hưởng với tự học tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục cao.” [25]

1.3.3.1 Chu trình tự học của trò [7], [42]

Chu trình tự học của HS là một chu trình 3 thời:

+ Tự nghiên cứu

+ Tự thể hiện

+ Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.3.3.2 Chu trình dạy của thầy

Chu trình dạy của thầy nhằm tác động hợp lí, phù hợp và cộng hưởng với chu trình tự học của trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình học ba thời của trò

+ Hướng dẫn

+ Tổ chức

+ Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra

Thời (1): Hướng dẫn

Trang 26

Thầy hướng dẫn cho người học về các tình huống học, các vấn đề cần phải giải quyết, các nhiệm vụ phải thực hiện trong cộng đồng người học

Thời (2): Tổ chức

Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn: tổ chức các cuộc tranh luận, hội thảo, sinh hoạt nhóm, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức, chân lí

Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra

Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, hội thảo, đối thoại để khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình làm ra

Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò, trên cơ sở trò tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh

Tự học khắc phục nghịch lý, học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng tụt hậu Đối với HS THPT, quỹ thời gian 3 năm được đào tạo ở bậc học này chắc chắn sẽ không thể nào tiếp thu được hết khối lượng kiến thức khổng lồ trong chương trình Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mẫu thuận giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường

Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhỗi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền

Trang 27

lâu Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi HS biết cách tự học, HS sẽ có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời Đối với

HS THPT, nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc cao hơn như đại học, cao đẳng học sinh sẽ khó thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt

Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường THPT Với lối dạy theo hướng nhồi nhét trong các nhà trường phổ thông hiện nay, HS khó có thể có thời gian để tự học có hiệu quả Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong

việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

1.3.5 Tự học qua mạng

1.3.5.1 Khái niệm tự học qua mạng

Tự học qua mạng là hình thức của tự học mà không dùng lời nói trực tiếp để giao lưu với nhau, mà dùng các phương tiện khác đó là máy tính có kết nối mạng internet Người học chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình tự củng cố, tự phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm với

sự hỗ trợ của máy tính

1.3.5.2 Ưu điểm

Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: sự phổ cập rộng rãi của internet đã dần xóa đi khoảng cách về thời gian và không gian, điều này cho phép bất kì ai học bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu

Trang 28

Tính hấp dẫn: với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh họa, âm thanh tăng thêm tính hấp dẫn của bài học Người học giờ đây không chỉ nghe giảng mà còn được xem những ví dụ minh họa trực quan, thậm chí còn có thể tiến hành tương tác với bài học nên khả năng nắm bắt kiến thức cũng tăng lên

Tính linh hoạt: Tự học qua mạng được phục vụ theo nhu cầu người học, chứ không nhất thiết phải theo một thời gian biểu nhất định Vì thế người học có thể điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình

Dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên: Bảng danh mục bài giảng sẽ cho phép học viên lựa chọn đơn vị tri thức, tài liệu một cách tùy ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy nhập mạng của mình Học viên tự tìm ra các kỹ năng học cho riêng mình với sự giúp đỡ của những tài liệu trực tuyến Ngoài ra tự học qua mạng còn giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ

ích so với việc tìm kiếm trên sách báo

Tính cập nhật: Nội dung khóa học thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhất và phù hợp nhất với học viên

Học có sự hợp tác, phối hợp: HS có thể dễ dàng trao đổi với nhau qua mạng qua quá trình học, trao đổi giữa các học viên và với GV Các trao đổi này hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập của học viên

Tâm lý dễ chịu: mọi rào cản về tâm lý giao tiếp của cả người dạy và người học đều bị xóa bỏ, mọi người tự tin hơn trong việc trao đổi quan điểm

Các kỹ năng giao tiếp, làm việc hợp tác, tự điều chỉnh để thích ứng của người học sẽ được hoàn thiện không ngừng

Sự tương tác giữa người học và người dạy vẫn được duy trì thông qua các diễn đàn (forum), hội thoại trực tuyến (chat), thư từ (email), hội nghị truyền hình (video conferencing)

1.3.5.3 Hạn chế

Sự giao tiếp cần thiết giữa người dạy và người học bị phá vỡ Người học sẽ không được rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội

Trang 29

Đối với những môn học mang tính thực nghiệm như hóa học, sinh học, tự học qua mạng không thể đáp ứng hết yêu cầu môn học, không rèn luyện được cho người học thao tác thực hành, thí nghiệm, kỹ năng nghiên cứu thực nghiệm

Tóm lại: Tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng

của chính mình Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người Tuy tự học có một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của HS cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy Chính vì vậy, trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề GV cần giúp cho HS tìm ra phương pháp tự học thích hợp và cung cấp cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả Dạy cho HS biết cách tự học qua mạng chính là một trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khóa để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại

1.4 Kiểm tra đánh giá

1.4.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá [40], [44]

Kiểm tra là sự xem xét một cách kỹ lưỡng một vật, một hiện tượng, một quá trình dựa trên mục tiêu đã xác định trước Trong lý luận dạy học, “ Kiểm tra là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học, đảm nhận một chức năng lý luận dạy học

cơ bản chủ yếu không thể thiếu được của quá trình này.”

Đánh giá là phương tiện để xác định các mục đích và mục tiêu của một công việc có đạt được hay không Nó cũng gồm việc xem xét các phương tiện đang được

sử dụng để đạt đến mục đích và mục tiêu Đánh giá làm rõ các sản phẩm có được ngoài dự kiến, cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực, từ các hoạt động bổ trợ

Đánh giá là quá trình thu nhập, phân tích và giải thích thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến các mục tiêu giảng huấn về phía HS Đánh giá

có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính

Trang 30

1.4.2 Mục đích kiểm tra đánh giá [40], [44]

Mục đích của việc đánh giá là kiểm tra thực hiện mục tiêu giáo dục của bậc học, cấp học, môn học Việc đánh giá kết quả học tập của HS có các mục tiêu khác nhau nên có các yêu cầu đánh giá khác nhau

Đánh giá xác nhận: Đánh giá sản phẩm đầu ra nhằm xác nhận một trình độ nhất định (tốt nghiệp THPT, chọn HS giỏi, tuyển sinh đại học )

Đánh giá điều chỉnh: Đánh giá trong quá trình dạy và học (kiểm tra miệng, 15

phút, 45 phút ) giúp cho GV biết mức độ nắm kiến thức, kỹ năng trong từng bài, từng chương, từng phần nội dung để điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy của thầy hoặc phương pháp học của trò

Đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu nhằm thu được những thông tin phản hồi giúp GV điều chỉnh để đạt hiệu quả tối ưu

1.4.3 Chức năng của kiểm tra [40], [44]

1.4.3 1 Chức năng phát hiện, điều chỉnh

Dựa vào việc tiến hành các hình thức và phương pháp kiểm tra kết quả học tập của HS, GV nắm được thực trạng việc học tập của HS và nguyên nhân cơ bản dẫn đến kết quả đó

GV xác định được mức độ lĩnh hội và hoàn thiện hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS khi kết thúc môn học

GV nắm được cụ thể, chính xác năng lực, trình độ của mỗi HS trong lớp để có biện pháp giúp đỡ thích hợp

GV theo dõi được sự tiến bộ hay sa sút của HS trong quá trình học tập để có sự động viên, nhắc nhở kịp thời

1.4.3 2 Chức năng củng cố, phát triển trí tuệ của HS

Thông qua kiểm tra, HS có điều kiện học tập tích cực, tiến hành các hoạt động trí tuệ, phát huy cao độ năng lực tư duy, độc lập, sáng tạo của bản thân Từ đó, HS

có thể ghi nhớ, tái hiện, khái quát hóa những tri thức thu lượm được Trên cơ sở đó

HS được củng cố, rèn luyện, hoàn thiện những kỹ năng, kỹ xảo và phát triển năng lực chú ý, khả năng ghi nhớ, vận dụng

Trang 31

1.4.3 3 Chức năng giáo dục

Chức năng giáo dục là một trong những chức năng quan trọng của kiểm tra, có tác dụng giáo dục HS thái độ học tập, khuyến khích HS học tập chăm chỉ, tính cẩn thận, có tinh thần trách nhiệm Bên cạnh đó, việc kiểm tra đánh giá còn giúp HS rèn luyện năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá, tự hoàn thiện học vấn, giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, tạo dư luận lành mạnh, đấu tranh chống lại các biểu hiện sai trái, ủng hộ cái tốt và giúp đỡ nhau học tập

1.4.4 Định hướng đổi mới về kiểm tra, đánh giá kết quả

+ Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và bảo đảm tốt hơn lợi ích của người học

1.4.4 2 Định hướng về nội dung và hình thức đánh giá

Coi trọng kiểm tra đánh giá chất lượng của việc nắm vững hệ thống khái niệm

cơ bản hóa học, không nặng thuộc lòng

Chú ý đánh giá năng lực thực hành vận dụng tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, coi đó là sự thể hiện của sự phát triển tiềm lực trí tuệ của

HS

Tăng yêu cầu về kiểm tra thí nghiệm hóa học và năng lực tự học của HS

Để thực hiện được các yêu cầu trên , cần thực hiện các biện pháp sau:

+ Chú ý dùng phối hợp nhiều loại hình bài tập như tự luận và TNKQ, bài tập lí thuyết định tính và định lượng, bài tập thực nghiệm

+ Chú ý kiểm tra năng lực thực hành, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc khoa học như điều tra, tra cứu, báo cáo kết quả

Trang 32

+ Dùng các phương pháp khác trong đánh giá: HS tự đánh giá lẫn nhau, kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp

1.4.4.3 Định hướng đổi mới về kiểm tra đánh giá kết quả

Về kiến thức:

Theo tài liệu [12, tr.126], nội dung của đánh giá theo các mức độ biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, khái quát Trước mắt, ở trường THPT cần chú ý các mức độ:

+ Biết: HS nhớ các định nghĩa, tính chất, hiện tượng hóa lý, các khái niệm, công thức đã học và trả lời câu hỏi “Là gì ?, Là thế nào ? ”

+ Hiểu: HS giải thích được các bản chất, các hiện tượng hóa học và trả lời câu hỏi “ Vì sao ?, Như thế nào ? Có nghĩa là gì ? ”

+ Vận dụng : HS áp dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề tương tự, các vấn đề trong cùng phạm vi đã có thay đổi, biến đổi một phần

Về kỹ năng

Tập trung vào ba nhóm kỹ năng sau:

Kỹ năng học tập tích cực môn hóa học, ví dụ:

+ Dự đoán tính chất của một chất (căn cứ vào: tính chất chung của các loại chất, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, độ âm điện, năng lượng ion hóa hoặc đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất), kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm hóa học hoặc thu thập thông tin trong tài liệu và rút ra kết luận

+ Kỹ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét nhằm chứng minh hoặc kết luận về tính chất của chất, hiện tượng hóa học

+ Kỹ năng tiến hành các thí nghiệm cụ thể nhằm mục đích nghiên cứu hoặc kiểm chứng cho dự đoán về tính chất, hiện tượng,

Kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học có nâng cao:

+ Phân biệt một số chất đã học bằng phương pháp đã học

+ Giải một loại bài tập hóc học cụ thể (tính thành phần phần trăm của hỗn hợp, xác định công thức hóa học của một chất, tính khối lượng sản phẩm dự kiến theo hiệu suất, bài tập tổng hợp, bài tập thực nghiệm )

Trang 33

+ Loại bỏ chất thải độc hại

+ Giải bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học có yêu cầu vận dụng kiến thức và kỹ năng

Kỹ năng thực hành hóa học:

+ Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành thành công, an toàn một số thí nghiệm: Trong bài thực hành hóa học để kiểm tra các kiến thức đã học ở bài lý thuyết, hoặc trong một số bài lý thuyết để nghiên cứu tính chất các chất, để kiểm tra

dự đoán

+ Quan sát, mô tả được các hiện tượng, nhận xét, rút ra kết luận

+ Viết tường trình bài thực hành thí nghiệm

1.4.5 Các hình thức kiểm tra đánh giá

1.4.5.1 Theo truyền thống

Theo tài liệu [56, tr.183], kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS được tiến hành dưới nhiều hình thức, phương pháp truyền thống tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là kiểm tra miệng và kiểm tra viết

Kiểm tra miệng

Kiểm tra miệng là kiểm tra vấn đáp, là hình thức kiểm tra thường xuyên Kiểm tra miệng được thực hiện qua các khâu ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Kiểm tra miệng giúp cho GV phát hiện kịp thời những lệch lạc của HS để điều chỉnh cách học của HS và điều chỉnh cách dạy của chính bản thân GV

Để kiểm tra miệng, trước hết phải xác định được chính xác kiến thức cần kiểm tra, củng cố để chuẩn bị câu hỏi phù hợp với trình độ của HS, với nội dung bài học Câu hỏi đặt ra khi kiểm tra miệng phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn để kích thích được tư duy sáng tạo của HS, gây hứng thú trả lời

Khi HS trả lời câu hỏi, GV phải chú ý lắng nghe, không ngắt lời của HS, tạo điều kiện để HS trả lời câu hỏi một cách tốt nhất HS trả lời xong, GV yêu cầu HS khác nhận xét câu trả lời của bạn nhằm tạo bầu không khí học tập của cả tập thể lớp

GV phải sửa chữa, uốn nắn những thiếu sót, sai lệch về kiến thức của HS, rèn luyện

Trang 34

cho HS cách trình bày vấn đề một cách mạch lạc, xúc tích Cuối cùng, GV nhận xét

và cho điểm một cách chính xác, khách quan

Kiểm tra viết

Ở trường phổ thông hiện nay, kiểm tra viết được tiến hành dưới hình thức kiểm tra 15 phút hay 1 tiết (45 phút) Bài kiểm tra viết thường được tiến hành sau khi học xong một chương hoặc một phần chương trình

Qua kết quả của bài kiểm tra viết, GV có thể đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng trình bày vấn đề và sự phát triển ngôn ngữ của HS Kết quả bài kiểm tra đánh giá giúp cho GV và HS nhìn lại kết quả dạy và học của mình sau một thời gian

Để có kết quả chính xác về quá trình dạy học, bài kiểm tra viết phải được tiến hành một cách nghiêm túc GV cần xác định mục tiêu cần kiểm tra đánh giá, nội dung cần kiểm tra, số lượng câu hỏi phù hợp với trình độ của HS và yêu cầu của chương trình

1.4.5.2 Theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong giáo dục phổ thông

* Kiểm tra thường xuyên

Theo tác giả Trần Anh Tuấn [57, tr 17], kiểm tra thường xuyên gồm có kiểm tra vấn đáp (kiểm tra miệng) và kiểm tra viết 15 phút Kiểm tra vấn đáp giúp GV thu được thông tin phản hồi nhanh và có tác dụng thúc đẩy, kích thích HS học tập

Kiểm tra vấn đáp có thể tiến hành bất cứ lúc nào trong giờ học Còn kiểm tra viết 15 phút được tiến hành sau khi kết thúc một bài học Nó có tác dụng kiểm tra kiến thức HS trong một phạm vi không quá nhiều, giúp cho HS ôn luyện kiến thức

và rèn luyện năng lực trình bày

* Kiểm tra định kỳ

Theo tài liệu [57, tr 17], kiểm tra định kỳ được tiến hành sau khi kết thúc một số phần, một số chương, gồm có: Kiểm tra viết 1 tiết, kiểm tra học kì, thực hành Nó có tác dụng kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS về vấn đề tương đối hoàn chỉnh trong phạm vi kiến thức đã học, giúp HS rèn luyện năng lực phân tích tổng hợp vấn đề, kỹ năng, kỹ xão thực hành thí nghiệm

Trang 35

1.4.6 Quy trình kiểm tra đánh giá

Thông thường, quy trình đánh giá tri thức khoa học gồm có các bước sau:

 Xây dựng hệ thống tiêu chí về nội dung đánh giá và các tiêu chuẩn cần đạt được tương ứng với các mục tiêu dạy học đã được cụ thể hóa đến chi tiết

 Thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá và kế hoạch sử dụng chúng

 Thu thập số liệu đánh giá

 Xử lí số liệu

 Báo cáo kết quả để rút ra kết luận về việc đánh giá và đưa ra những điều chỉnh quá trình dạy học

1.5 Thiết kế bài giảng điện tử và bài kiểm tra đánh giá

1.5.1 Bài giảng điện tử

1.5.1.1 Khái niệm

Theo TS Trần Trung Ninh [32] : Giáo án điện tử là hệ thống bao gồm ba thành tố + Kế hoạch bài dạy :

- Mục tiêu bài dạy học tương tự giáo án thường

- Chuẩn bị của thầy và trò bao gồm cả việc tìm tư liệu bài dạy học trên internet, chuẩn bị phòng máy, máy chiếu…

- Phương pháp và phương tiện dạy học

- Kế hoạch về thời gian

- Thông tin phản hồi

+ Bài trình diễn:

- Bài giảng soạn thảo bằng Microsoft Powerpoint Trong bài trình diễn chỉ đưa ra những nội dung ngắn gọn, xúc tích Ở mỗi slide (trang) không quá năm gạch đầu dòng

+ Tư liệu hỗ trợ dạy học:

- Tư liệu hình ảnh, âm thanh, thông tin bổ sung

- Tư liệu các mô phỏng sản xuất hóa học, các quá trình tự nhiên, cơ chế phản ứng hữu cơ

Trang 36

- Các video về thí nghiệm độc hại, nguy hiểm, phản ứng hóa học xảy ra quá nhanh hay quá chậm

1.5.1 2 Các nguyên tắc soạn thảo

- Đơn giản, rõ rang

- Tinh giản và biểu tượng hóa nội dung

- Chọn đồ họa, hiệu ứng hoạt hình cẩn thận, phù hợp với nội dung và thời gian

trình diễn, tránh lạm dụng để không làm phân tán sự chú ý của người học

- Chỉ nên có một ý tưởng lớn trong mỗi slide

1.5.1.3 Quy trình thiết kế một giáo án điện tử

Bước 1: Lập dàn ý cho bài dạy

- Xác định rõ mục tiêu kiến thức, kỹ năng trọng tâm của bài

- Xây dựng ý tưởng chủ đạo cho những kiến thức trọng tâm

- Lựa chọn phần mềm thích hợp để xây dựng và thiết kế (powerpoint hay violet…) và các phần mềm thường dùng cho bộ môn

Bước 2: Thiết kế

- Lập nội dung (sườn) cho bài dạy như phần mở đầu, nội dung, củng cố…

- Thiết kế chi tiết: Đẩy các nội dung dự định trình diễn lên màn hình

Ví dụ: Nếu dùng powerpoint thì ta có thể đẩy các nội dung của bài vào trong các slide

- Thiết kế chi tiết cho từng phần: sử dụng tất cả các tính năng phù hợp của phần mềm để phục vụ cho bài giảng

Ví dụ : Phân loại dữ liệu, sử dụng nút lệnh, các hiệu ứng, các phần mềm hỗ trợ, sử dụng các liên kết (hyperlinks),

- Cho trình diễn thử từng mục, từng phần

- Liên kết giữa các phần với nhau

Bước 3: Chạy thử ,chỉnh sửa và lưu

Trang 37

1.5.2 Bài kiểm tra đánh giá

1.5.2.1 Các yêu cầu khi thiết kế bài kiểm tra đánh giá [56] [57]

• Bộ đề kiểm tra: Hệ thống câu hỏi, bài tập, thang điểm…đảm bảo đánh giá được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về Hóa học mà học sinh cần đạt được trong quá trình học tập

• Hệ thống câu hỏi và bài tập đảm bảo tính chính xác khoa học hóa học

• Hướng dẫn chấm rõ rang, chính xác khoa học, dễ thực hiện phù hợp với đề bài về nội dung và biểu điểm

• Các số liệu phải được xử lý chính xác, khoa học

• Các kết quả thu được đảm bảo phân biệt được trình độ học sinh: Giỏi, khá, trung bình, yếu…về hóa học

• Bộ đề cần mang tính khả thi

1.5.2.2 Các bước thiết kế bài kiểm tra đánh giá

Hiện nay ở các trường phổ thông, kiểm tra đánh giá được tiến hành dưới hình

thức: kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên

+ Xác định yêu cầu và mục đích của đề kiểm tra: Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập xong một chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp học Qua đó đánh giá được quá trình học tập của học sinh có tiến bộ hay sa sút Từ đó giáo viên sẽ điều chỉnh về phương pháp giảng dạy và học sinh tự điều chỉnh phương pháp học tập của mình

+ Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức của đề kiểm tra: Để xây dựng được đề kiểm tra tốt, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy, thể hiện hành vi hay năng lực cần phát triển cho học sinh như là kết quả của việc dạy học (kiến thức, kỹ năng,

thái độ) đồng thời với các nội dung kiến thức cụ thể cần kiểm tra Xác định các nội dung hóa học cụ thể cần kiểm tra Việc xác định những nội dung này cần phải dựa vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chủ đề, nội dung cụ thể của chương, phần trong sách giáo khoa

+ Thiết kế ma trận của đề kiểm tra môn hóa học

+ Xác định nội dung hóa học cơ bản cần đánh giá

Trang 38

+ Xác định mức độ nội dung và hình thức câu hỏi: Xác định mức độ hiểu, biết, vận dụng đối với câu hỏi khách quan hay tự luận

+ Hình thành ma trận: Ghi những nội dung kiến thức cần đánh giá, mức độ kiểm tra, mức độ nhận thức của học sinh (biết, hiểu, vận dụng)

+ Xác định số lượng câu hỏi cho mỗi đề kiểm tra và số điểm dự kiến cho mỗi câu hỏi

+ Thiết kế lời giải và thang điểm

1.5.3 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận

1.5.3.1 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi gọi là “khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm.”[40, tr 187]

TNKQ được chia làm bốn loại chính:

- Câu trắc nghiệm đúng sai

- Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

- Câu trắc nghiệm ghép đôi

- Câu trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn

( Hiện nay đa số các trường THPT và các đề thi chọn hình thức trắc nghiệm có 4 lựa chọn.)

Khi soạn thảo bài TNKQ cần lưu ý các vấn đề sau:

- Xác định mục tiêu cụ thể muốn kiểm tra

- Xác định nội dung cần kiểm tra

- Thiết kế câu hỏi gồm ba mức độ: Biết, hiểu, vận dụng có nội dung về lý thuyết, định lượng và thực nghiệm

- Số lượng câu hỏi được soạn nên nhiều hơn số câu hỏi cần dung trong kiểm tra nhằm lựa chọn được câu hỏi có chất lượng

- Mỗi câu hỏi phải liên quan đến mục tiêu nhất định

- Câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng, không nên dùng những cụm từ có ý nghĩa mơ hồ: “thường thường, đôi khi, có lẽ…”

Trang 39

- Câu hỏi phải có độ khó vừa phải, có khoảng 40 -60% học sinh trả lời được câu hỏi đó

- Phải soạn đáp án kỹ trước khi cho học sinh làm bài kiểm tra và cần báo trước cho học sinh số điểm của mỗi câu

1 5.3.2 Trắc nghiệm tự luận (TNTL) [40]

“ TNTL là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ

đo lường là các câu hỏi mà học sinh phải trả lời dưới dạng viết bằng chính ngôn ngữ của HS trong khoảng thời gian đã được định trước.”

TNTL cho phép học sinh tự do trả lời mỗi câu hỏi trong mỗi bài kiểm tra Để trả lời câu hỏi trong bài, HS phải nhớ lại kiến thức đã học, phải biết cách sắp xếp và diễn đạt ý của mình một cách rõ ràng và chính xác

Bài TNTL trong một chừng mực nào đó được chấm điểm một cách chủ quan cho bởi những người chấm khác nhau có thể không thống nhất Một bài tự luận thường ít câu hỏi và mất thời gian trình bày câu trả lời

Khi soạn câu hỏi TNTL cần lưu ý:

+ Phải xác định mục tiêu cần kiểm tra Nên dùng câu hỏi TNTL để kiểm tra khả năng vận dụng những điều đã học để tìm ra kiến thức mới chưa học ở lớp hay đánh giá khả năng so sánh các vấn đề với nhau của HS

+ Căn cứ vào chương trình, cần xác định được nội dung nào cần kiểm tra và thông báo cho HS biết trước nội dung cần kiểm tra để HS chuẩn bị một cách thích ứng + Nên soạn câu hỏi đánh giá HS ở nhiều mức độ khác nhau phù hợp cho từng đối tượng HS, đánh giá ở mục tiêu quan trọng có mức độ cao, không nên hỏi những điều vụn vặt

+ Các câu hỏi phải rõ ràng và phải có giới hạn của các điểm cần trình bày trong câu trả lời

+ Phải dự tính đủ thời gian cho HS trả lời đủ tất cả các câu hỏi trong bài kiểm tra

Trang 40

1.6 Website hỗ trợ việc tự học

1.6.1 Đặc điểm của website

Theo tài liệu www.edu.net và http://baigiangbachkim.com.vn thì website dạy học còn gọi là giáo trình điện tử hoặc học liệu điện tử hay còn gọi là những phần mềm học tập hay phần mềm dạy và học – Teaching Learning software- nói chung là những giáo trình được xây dựng dựa vào công nghệ thông tin

Điểm khác biệt cơ bản giữa học tập theo lớp- có giáo viên giảng dạy và học tập từ xa hay tự học qua website là người tự học thiếu sự tương tác trong quá trình học tập đó là:

+ Tương tác thầy – Trò

+ Tương tác trò – Bạn đồng học

+ Tương tác trò – Môi trường học tập

Website dạy học sử dụng những thành tựu trong công nghệ tạo ra những tương tác ảo để hỗ trợ người học trong quá trình tự học

Để tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể hoàn toàn chủ động bố trí việc học bất kỳ lúc nào, học bất cứ ở đâu phù hợp với điều kiện thực tế, sinh hoạt của mình, các nội dung sử dụng trong website dạy học phải đạt yêu cầu: đơn giản,

Chuyển tải được thông tin kiến thức dưới đầy đủ các hình thức (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video…)

Có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc, sử dụng nhiều lần, xem đi xem lại từng phần, từng nội dung tùy theo nhu cầu sử dụng cụ thể của người học

Thiết bị nhẹ nhàng, gọn gàng chỉ cần máy tính và mạng internet

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Giao diện thiết kế website của Macromedia Dreamweaver - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 1.2. Giao diện thiết kế website của Macromedia Dreamweaver (Trang 43)
Hình 1.4. Giao diện thiết kế của Macromedia Firewords-8 - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 1.4. Giao diện thiết kế của Macromedia Firewords-8 (Trang 45)
Hình 2.1.  Trang chủ dịch vụ freewebtemplates.com - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.1. Trang chủ dịch vụ freewebtemplates.com (Trang 75)
Hình 2.2.  Một số mẫu thiết kế website trong freewebtemplates - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.2. Một số mẫu thiết kế website trong freewebtemplates (Trang 76)
Hình 2. 3.  Tạo hiệu ứng text trong cooltext.com - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2. 3. Tạo hiệu ứng text trong cooltext.com (Trang 77)
Hình 2.6.  Nội dung phần hóa học vui (trang chủ) - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.6. Nội dung phần hóa học vui (trang chủ) (Trang 86)
Hình 2.7.  Trang hóa học vui phần mẹo vặt - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.7. Trang hóa học vui phần mẹo vặt (Trang 87)
Hình 2.8.  Trang hóa học vui phần ô chữ - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.8. Trang hóa học vui phần ô chữ (Trang 88)
Hình 2.10.  Trang hóa học vui phần hóa học với tiếng Anh - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.10. Trang hóa học vui phần hóa học với tiếng Anh (Trang 89)
Hình 2.11.  Trang hóa học vui phần nhà hóa học - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.11. Trang hóa học vui phần nhà hóa học (Trang 90)
Hình 2.12. Trang  hóa học vui phần trả lời nhanh - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.12. Trang hóa học vui phần trả lời nhanh (Trang 91)
Hình 2.13.  Trang hóa học vui phần nguyên tố hóa học - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.13. Trang hóa học vui phần nguyên tố hóa học (Trang 92)
Hình 2.14. Trang hóa h ọc vui phần dụng cụ và hóa chất - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.14. Trang hóa h ọc vui phần dụng cụ và hóa chất (Trang 93)
Hình 2.15.  Trang hóa học vui phần đố vui - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 2.15. Trang hóa học vui phần đố vui (Trang 94)
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN3 và ĐC3 - thiết kế website hỗ trợ việc tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN3 và ĐC3 (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm