1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông

158 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M ỤC CÁC BẢNG 1.1 Xu hướng đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT 7 1.3 Số lượng phiếu thăm dò ý kiến HS về thực trạng sử dụng website vào dạy học và hỗ trợ việc tự học cho HS trong mô

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí lu ận và phương pháp dạy học hóa học

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Tôi xin g ởi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm TP HCM, Phòng Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành t ốt đẹp

Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Trang Thị Lân người đã

t ận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Đồng thời tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến PGS TS Trịnh Văn Biều

đã quan tâm, động viên, khuyến khích tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình h ọc tập

Tôi chân thành c ảm ơn quý thầy cô giảng viên trường Đại học Sư phạm

TP HCM đã tận tình giảng dạy, mở rộng và nâng cao kiến thức chuyên môn đến cho chúng tôi

Tôi xin g ởi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Hữu Khanh đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi thi ết kế website, xin cảm ơn quý thầy cô Lê Viết Ái Lan, Đặng Thị Ngọc Mai, Nguy ễn Thị Ngọc Phượng, Nguyễn Đào Mỹ Trinh và các em học sinh trường THPT Phan B ội Châu (Khánh Hòa), Nam Hà (Đồng Nai), Hùng Vương (TP HCM), Hoàng Hoa Thám (TP HCM) đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ cho tôi trong th ời gian thực nghiệm sư phạm

Cu ối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè thân thiết luôn

là ch ỗ dựa tinh thần vững chắc, động viên, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

M Ở ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ của đề tài 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 2

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Những đóng góp mới của đề tài 3

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Đổi mới PPDH 6

1.2.1 Định hướng đổi mới PPDH 6

1.2.2 Xu hướng đổi mới PPDH 6

1.2.3 Đổi mới PPDH bằng CNTT 7

1.2.4 Vai trò của CNTT đối với dạy học 9

1.2.5 Điều kiện để ứng dụng CNTT vào dạy học đạt hiệu quả 10

1.3 Tự học 12

1.3.1 Tự học là gì? 12

1.3.2 Các kỹ năng tự học 13

1.3.3 Các hình thức tự học 14

Trang 5

1.3.4 Chu trình dạy – tự học 15

1.3.5 Vai trò của tự học 17

1.3.6 Tự học qua mạng và lợi ích của nó 19

1.4 Website 21

1.4.1 Tổng quan về website 21

1.4.2 Công nghệ và phần mềm thiết kế website 24

1.5 Thực trạng việc sử dụng website vào dạy học môn Hóa ở trường THPT 31

1.5.1 Mục đích điều tra 31

1.5.2 Đối tượng điều tra 31

1.5.3 Nội dung điều tra 32

1.5.4 Phương pháp xử lý kết quả 33

1.5.5 Kết quả điều tra 34

TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 43

Chương 2 THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC MÔN HÓA L ỚP 10 NÂNG CAO Ở TRƯỜNG THPT 42

2.1 Tổng quan chương trình Hóa học lớp 10 nâng cao ở trường THPT 42

2.1.1 Cấu trúc và nội dung chương trình 42

2.1.2 Mục tiêu chương trình 45

2.2 Tiêu chí thiết kế website tự học (5 tiêu chí) 47

2.2.1 Nội dung 47

2.2.2 Hình thức 47

2.2.3 Tính năng 47

2.2.4 Tính khả thi 47

2.2.5 Hiệu quả 48

2.3 Quy trình thiết kế website tự học 48

2.4 Yêu cầu về chức năng của website tự học 49

2.4.1 Thực hiện bài tập trực tuyến 49

2.4.2 Cung cấp nguồn tư liệu 52

2.4.3 Thảo luận thông qua diễn đàn 51

Trang 6

2.4.4 Gởi tin nhắn đến ban quản trị 53

2.4.5 Hệ thống tin tức về Hóa học 54

2.4.6 Ban quản trị theo dõi và cập nhật dữ liệu 52

2.5 Phân tích hệ thống website tự học 54

2.5.1 Tác nhân tham gia vào hệ thống 54

2.5.2 Tác vụ trên hệ thống 55

2.5.3 Biểu đồ tương tác giữa các tác nhân với các tác vụ 55

2.6 Thiết kế hệ thống website tự học 59

2.6.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 61

2.6.2 Thiết kế bố cục website 67

2.7 Thực hiện viết code 69

2.8 Chạy demo và thực hiện các test case 74

TÓM T ẮT CHƯƠNG 2 97

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 99

3.1 Mục đích thực nghiệm 99

3.2 Đối tượng thực nghiệm 99

3.3 Tiến hành thực nghiệm 102

3.4 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm 103

3.4.1 Phương pháp định lượng 103

3.4.2 Phương pháp định tính 104

3.5 Kết quả thực nghiệm 105

3.5.1 Kết quả định lượng 105

3.5.2 Kết quả định tính 124

TÓM T ẮT CHƯƠNG 3 130

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 133

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

1.1 Xu hướng đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT 7

1.3 Số lượng phiếu thăm dò ý kiến HS về thực trạng sử dụng website vào

dạy học và hỗ trợ việc tự học cho HS trong môn Hóa ở trường THPT 31 1.4 Số lượng phiếu thăm dò ý kiến GV về thực trạng sử dụng website vào

dạy học và hỗ trợ việc tự học cho HS trong môn Hóa ở trường THPT 31 1.5 Điểm quy đổi mức độ trả lời của phiếu thăm dò 32 1.6 Vai trò của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và hỗ trợ HS tự học

1.7 Trang thiết bị hỗ trợ việc ứng dụng CNTT vào dạy học 33 1.8 Mức độ sử dụng thành thạo các phần mềm tin học 34 1.9 Các tài liệu có ứng dụng CNTT được GV tự thiết kế 35 1.10 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng website hỗ trợ việc tự học

1.11 Vai trò của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và hỗ trợ HS tự học

1.14 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng website hỗ trợ việc tự học

1.15 Mức độ thành thạo khi sử dụng tính năng tương tác của website 39 2.1 Nội dung chương trình Hóa học lớp 10 NC ở trường THPT 42

Trang 9

3.24 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT lần 2 của cặp TN

2 – ĐC 2

115 3.25 Tổng hợp kết quả học tập BKT lần 2 của cặp TN 2 – ĐC 2 116

Trang 10

3.26 Tổng hợp các tham số đặc trưng BKT lần 2 của cặp TN 2 – ĐC 2 116 3.27 Kết quả BKT lần 2 của cặp TN 3 – ĐC 3 và TN 4 – ĐC 4 117 3.28 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT lần 2 của cặp TN

Trang 11

1.6 So sánh giữa ứng dụng web truyền thống và Ajax 27

2.1 Biểu đồ tương tác giữa tác nhân khách tham quan với các tác vụ của nó 56 2.2 Biểu đồ tương tác giữa tác nhân thành viên với các tác vụ của nó 57 2.3 Biểu đồ tương tác giữa tác nhân ban quản trị với các tác vụ của nó 58

2.6 Test case gởi ý kiến đánh giá về tin tức (1) 75 2.7 Test case gởi ý kiến đánh giá về tin tức (2) 75

2.11 Test case gởi ý kiến đánh giá về tin tức (1) 78 2.12 Test case gởi ý kiến đánh giá về tin tức (2) 78 2.13 Test case download tư liệu mô hình flash (1) 79 2.14 Test case download tư liệu mô hình flash (2) 79 2.15 Test case download tư liệu video thí nghiệm (1) 80 2.16 Test case download tư liệu video thí nghiệm (2) 80 2.17 Test case download tư liệu sách và bài tập tham khảo (1) 81 2.18 Test case download tư liệu sách và bài tập tham khảo (2) 81

Trang 12

2.27 Góc học tập - Bài axit sunfuric 88

2.32 Xóa log đăng nhập, xóa tin nhắn cũ, khôi phục trạng thái đăng nhập 93

3.15 Đồ thị đường lũy tích BKT lần 2 của cặp TN 5 – ĐC 5 và TN 6 – ĐC 6 120 3.16 Biểu đồ kết quả học tập BKT lần 2 của cặp TN 5 – ĐC 5 và TN 6 –

Trang 13

M Ở ĐẦU

1 Lí do ch ọn đề tài

Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang ảnh hưởng đến tất cả mọi lĩnh

vực của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế Nó đã làm thay đổi toàn bộ cuộc sống,

tạo nên một cuộc sống mới - "cuộc sống số" Trong bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo được coi là “mảnh đất màu mỡ” cho các ứng dụng của CNTT phát triển

Từ thập niên 90 của thế kỉ trước, vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học là một

chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI Ngoài ra, UNESCO còn dự báo CNTT sẽ làm thay đổi

nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI

Trước tình hình đó, Đảng Cộng sản Việt Nam trong Nghị quyết TW2, khóa VIII

đã đặc biệt nhấn mạnh: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên"

Ngoài ra, chỉ thị 29 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ: "Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới một “xã hội học tập"… Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”

Là giáo viên, chúng tôi hoàn toàn hưởng ứng việc đổi mới phương pháp dạy học

có sự hỗ trợ của CNTT và mong muốn đào tạo được những thế hệ học trò tích cực, chủ động, sáng tạo và thích ứng nhanh với những đòi hỏi của cuộc sống thực tế Với

những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thiết kế

website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 10 BNC ở trường THPT” nhằm cung cấp

nguồn tư liệu sinh động, tạo môi trường tự học thuận lợi, phong phú, giúp học sinh

Trang 14

thêm hứng thú, yêu thích môn học, và có kết quả học tập ngày càng tiến bộ, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học

2 M ục đích nghiên cứu

Thiết kế website hỗ trợ việc tự học cho HS trong môn Hóa lớp 10, giúp học sinh

hứng thú, chủ động, tích cực học tập và có nguồn tư liệu học tập sinh động, phong phú, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học

3 Nhi ệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan vấn đề

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài:

+ Đổi mới phương pháp dạy học

+ Tự học

+ Sách giáo khoa Hóa học lớp 10 NC

+ Cơ sở lý thuyết về web

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng website vào

dạy học và hỗ trợ HS tự học môn Hóa ở trường THPT

- Thiết kế website hỗ trợ HS tự học môn Hóa lớp 10 NC

- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi và chất lượng của website

đã thiết kế

- Kết luận và đề xuất

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế website nhằm hỗ trợ hoạt động tự học

bộ môn Hóa cho HS lớp 10 NC ở trường THPT

- Khách th ể nghiên cứu: Quá trình dạy và học Hóa học lớp 10 NC ở trường

THPT

5 Ph ạm vi nghiên cứu

Nội dung kiến thức Hóa học trong chương trình lớp 10 NC ở trường THPT

6 Gi ả thuyết khoa học

Nếu website được thiết kế tốt, đảm bảo tính chính xác, khoa học, có nội dung đầy

đủ, kiến thức phong phú, hấp dẫn, giao diện đẹp, dễ sử dụng sẽ phát huy tính tích cực,

Trang 15

năng lực tự học của học sinh trong hoạt động học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy

học môn Hóa học lớp 10 ở trường THPT Đồng thời, đây sẽ là một công cụ tự học đắc

lực, đáng tin cậy, đem lại nhiều lợi ích cho quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, giúp học sinh có nguồn tư liệu học tập sinh động, phong phú và hứng thú, chủ động

học tập

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Ph ương pháp nghiên cứu lý luận: đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu, văn

bản liên quan đến đề tài, truy cập thông tin trên internet,…

7.2 Ph ương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Trò chuyện, phỏng vấn

- Điều tra bằng phiếu câu hỏi

- Phương pháp chuyên gia

- Thực nghiệm sư phạm

7.3 Ph ương pháp nghiên cứu toán học: phân tích số liệu và xử lí kết quả theo

phương pháp thống kê toán học

8 Nh ững đóng góp mới của đề tài

tính tương tác giữa HS – GV và HS với nhau nhờ tính năng gởi comment, post bài

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 T ổng quan vấn đề nghiên cứu

Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển kinh tế – xã hội nhờ những thành tựu của CNTT CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin Việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học là một vấn đề quan trọng, có ý nghĩa và cần phải được thực

hiện nhanh chóng trong giai đoạn hiện nay

Trong tình hình đó, một số khóa luận và luận văn tốt nghiệp đã nghiên cứu việc thiết kế website hỗ trợ tự học môn Hóa cho HS ở trường THPT Sau đây là một số khóa luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Hóa học trường ĐHSP TP.HCM:

1 Hỉ A Mối (2005), Thiết kế website tự học môn Hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

2 Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho vi ệc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no m ạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP

TP.HCM

3 Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia Dreamweaver để thiết kế website về lịch sử Hóa học 10 góp phần nâng cao ch ất lượng dạy học, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

4 Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế website phục vụ việc học tập và ôn tập chương trình nguyên tử cho HS lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash

và Dreamweaver, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

5 Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ

Trang 17

cho HS trong vi ệc tự học môn Hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

6 Phạm Thị Phương Uyên (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 thi ết kế website hỗ trợ cho vi ệc học tập và củng cố kiến thức cho HS môn Hóa học nhóm oxi – lưu

hu ỳnh chương trình cải cách, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

7 Đỗ Thị Việt Phương (2006), Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và Macromedia Dreamweaver MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho hoạt động tự học Hóa học của HS phổ thông trong chương Halogen lớp 10, Khóa

luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

8 Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương Halogen lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM

9 Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa

h ữu cơ lớp 11 (nâng cao), Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM

10 Thái Hoài Minh (2008), Thi ết kế website hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá môn Hóa h ọc lớp 10 THPT (chương trình nâng cao), Luận văn thạc sĩ, ĐHSP

TP.HCM

11 Lê Thị Thu Hà (2010), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học môn Hóa ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM

12 Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực

t ự học cho HS giỏi Hóa học lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM

Các website đều có nội dung đa dạng, giao diện trình bày đẹp với nhiều hình ảnh, đoạn phim làm sinh động thêm lý thuyết bài học và tổ chức được các trò chơi

đố vui nhằm tạo hứng thú học tập cho HS Các website bước đầu đã giúp cho HS có

một công cụ tự học hiệu quả Tuy nhiên, ở các luận văn còn có một số hạn chế sau:

- Nội dung trình bày chưa hấp dẫn, còn thiếu tính năng tương tác giữa người

sử dụng và website (HS nêu ý kiến – đặt câu hỏi và GV hướng dẫn – trả lời)

- Không thường xuyên cập nhật kiến thức, tin tức mới cho người sử dụng

Trang 18

- Lượng bài tập trắc nghiệm hỗ trợ tự kiểm tra – đánh giá còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu tự học của HS

- Chưa tạo được một môi trường giao lưu, chia sẻ, trao đổi kiến thức Hóa học (forum) cho GV và HS

- Chỉ giải quyết việc tự học cho HS ở một hoặc hai chương so với toàn bộ nội dung chương trình

1.2 Đổi mới PPDH

1.2.1 Định hướng đổi mới PPDH

Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 – 1996) và được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (2005)

Luật Giáo dục, điều 28.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích c ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của

t ừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luy ện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”

Mục đích cuối cùng của đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy

học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “PPDH tích cực” Qua đó, giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo; rèn luyện thói quen, kỹ năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong hoạt động thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú học tập Làm cho “học”

là quá trình kiến tạo, HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin, tự mình hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Học để đáp ứng yêu

cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai; học những điều cần thiết, bổ ích cho bản thân và cho sự phát triển của xã hội

1.2.2 Xu hướng đổi mới PPDH [4]

Theo PGS TS Trịnh Văn Biều, một số xu hướng đổi mới PPDH trên thế giới và

ở nước ta hiện nay là:

- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Chuyển

trọng tâm hoạt động từ GV sang HS Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sang

Trang 19

tìm tòi, khám phá

- Cá thể hoá việc dạy học

- Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và CNTT

- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống Chuyển từ lối học

nặng về tiêu hoá kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức

- Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức

- Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời

- Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học ở mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS, theo cấp học, bậc học)

Trong các xu hướng nói trên thì việc phát huy tính tích cực và khả năng tự học

của HS là xu hướng quan trọng về phương pháp dạy và học hiện nay

1.2.3 Đổi mới PPDH bằng CNTT [25]

Trong báo cáo về “Công nghệ thông tin trong giáo dục” ngày 2/11/2005, tác giả Quách Tuấn Ngọc đã đưa ra một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy và học với

sự hỗ trợ của CNTT:

a) Xu hướng đổi mới với sự hỗ trợ của CNTT

Bảng 1.1 Xu hướng đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT

Xây dựng trường lớp với bảng, bàn… Một hạ tầng tri thức (trường học, phòng

thí nghiệm, radio, TV, Internet)

GV như là người cung cấp tri thức GV như là người hướng dẫn và tạo điều

kiện tìm tri thức

Bộ SGK và một vài đồ dùng phụ trợ

nghe nhìn tương tự (radio – cassette…)

Dụng cụ đa phương tiện Multimedia (in

ấn, âm thanh, thiết bị số…) và nguồn thông tin trên mạng máy tính

b) Đổi mới phương pháp dạy và học

Bảng 1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học

Trang 20

Cũ M ới

V ề phương

pháp trình bày

Từ phấn bảng độc thoại, thầy đọc trò chép

sang trình chiếu điện tử

đối thoại, diễn giả, trình bày

V ề phương tiện

trình chi ếu

Máy chiếu overhead (ảnh tĩnh)

sang e-book đa phương tiện

Vai trò th ầy Từ độc thoại, người dạy dỗ

sang vai trò hướng dẫn, kích

hoạt các hoạt động, để HS tự động não thu nhận, thảo luận…

Thầy soạn bài, soạn giáo án ngay trên máy tính bằng word, powerpoint…

Vai trò HS

Tăng cường tính tự học, giao lưu quốc tế, nhiều khi trò giỏi hơn thầy…

1.2.4 Vai trò c ủa CNTT đối với dạy học

- Nếu theo hướng khai thác về mặt kĩ thuật thì CNTT là phương tiện dạy học

hiệu quả, nghĩa là nó có khả năng của phương tiện dạy học hiện đại (kĩ thuật đồ họa,

sự hoà nhập giữa CNTT và truyền thông, công nghệ Multimedia, công nghệ tri thức, giao tiếp người - máy, phần mềm chuyên dụng, soạn thảo tài liệu học tập, quản trị dữ liệu, bảng tính điện tử, trình chiếu PowerPoint ):

+ Hỗ trợ GV biên soạn bài giảng điện tử và trình chiếu bài giảng trong môi trường dạy học đa phương tiện thuận tiện, dễ dàng nhằm đạt hiệu quả tối đa quá

Trang 21

trình học đa giác quan; đồng thời GV cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi

mở tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn trong giờ học

+ Mang lại cho người học nguồn thông tin phong phú, đa dạng, bài giảng

trở nên trực quan hơn, hấp dẫn hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê, hứng thú của người học, làm cho người học dễ hiểu và nhớ lâu

+ Mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội mà không

thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường; khắc phục được những khó khăn trong việc giảng giải các khái niệm trừu tượng của lý thuyết về cấu tạo

chất và phản ứng Hóa học, thể hiện sống động mối quan hệ giữa cấu trúc và tính

chất của các chất giúp người học dễ phát hiện bản chất có tính quy luật của vấn đề nghiên cứu

+ Góp phần chống “dạy chay”, “học chay” trong điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu thốn

+ Giúp xây dựng kho tài nguyên học tập và lập cơ sở dữ liệu để quản lý tư

liệu một cách khoa học, logic, hiệu quả

- Nếu theo hướng khai thác về mặt tiềm năng sư phạm thì CNTT có tiềm năng

thay thế một số vai trò của người GV:

+ Kích thích hứng thú học tập thông qua các khả năng kĩ thuật nêu trên;

+ Góp phần tổ chức, điều khiển quá trình dạy học;

+ Hợp lí hoá công việc của thầy và trò;

+ Chấm bài, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chính xác, công bằng

- Ngoài ra, với sự xuất hiện của internet, trang web ngày càng trở thành phương tiện mang tính toàn cầu, mang tính tương tác, đầy tiềm lực và năng động cho việc chia sẻ thông tin Web cung cấp cơ hội phát triển những kiến thức mới cho người học mà trước đây họ không có được Web tăng cường mối quan hệ tốt đẹp, cởi mở giữa thầy và trò, kết nối mọi người với nhau nhờ việc chia sẻ, trao đổi kiến thức, trao đổi cách dạy, cách học, trình bày ý tưởng khoa học tạo ra một khí thế dạy

và học mới

Trang 22

1.2.5 Điều kiện để ứng dụng CNTT vào dạy học đạt hiệu quả

1.2.5.1 Điều kiện đối với GV

Để ứng dụng được CNTT trong dạy học có hiệu quả thì người GV cần phải có được một số kỹ năng cần thiết:

a) Kỹ năng ngoại ngữ và tin học

Ngoại ngữ có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo, là yêu cầu tất yếu của người lao động có kỹ thuật cao nhằm đáp ứng các quy trình công nghệ thường xuyên được đổi mới Để có thể tiếp cận tri thức thế giới, trước

hết người GV phải giỏi ngoại ngữ nhằm nuôi dưỡng hiểu biết ngang tầm thời đại, ít

nhất là tiếng Anh Đây là chiếc chìa khóa vàng cho người GV khi tìm kiếm, chia sẻ thông tin trên internet, khi nghiên cứu về các công nghệ, phần mềm tin học hỗ trợ cho việc giảng dạy

Mặt khác, để ứng dụng được CNTT vào dạy học đạt hiệu quả thì người GV cần biết một số kỹ năng tin học cơ bản sau:

- Soạn thảo văn bản (MS Word ): Dùng để soạn giáo án, văn bản…

- Bảng tính điện tử (MS Excel): Dùng để thống kê, tính điểm…

- Trình diễn điện tử (MS PowerPoint, Violet ): Dùng để soạn và dạy bài giảng điện tử, báo cáo, trình bày một vấn đề …

- Sử dụng phần mềm Math Type để đánh các kí hiệu, công thức toán

- Sử dụng phần mềm Chemoffice, Crocodile và các phần mềm thí nghiệm

- Sử dụng trình duyệt web (Mozilla FireFox, Internet Explorer ): Dùng để trao đổi và tìm kiếm thông tin trên mạng Internet hoặc mạng nội bộ của cơ quan

- Sử dụng email: Dùng để trao đổi thư từ với đồng nghiệp, phụ huynh, HS

- Thiết kế trang web, blog cá nhân: Dùng để trao đổi thông tin liên quan đến chuyên môn, giúp HS học tập thông qua mạng, mở rộng không gian giao tiếp giữa thầy – trò, đồng nghiệp

- Chụp ảnh, quay phim và chuyển tư liệu vào máy tính

- Ngoài ra, nếu biết cài đặt hệ điều hành, download và cài đặt các phần mềm ứng dụng thì GV sẽ chủ động hơn trong việc sử dụng máy tính

Trang 23

b) Kỹ năng lựa chọn các PPDH phù hợp

Để CNTT thực sự là công cụ đắc lực phục vụ cho việc dạy và học thì đòi hỏi

GV phải làm chủ công nghệ, làm chủ bài giảng và quan trọng nhất là phải có năng

lực chuyên môn vững vàng, bởi hiệu quả của tiết học vẫn phụ thuộc vào vai trò của

người thầy Hơn nữa, CNTT chỉ là một trong những phương tiện hỗ trợ cho việc đổi

mới PPDH, truyền đạt kiến thức đến HS chứ không phải là phương tiện duy nhất, số

một GV đừng sử dụng CNTT để thay đổi từ việc đọc chép sang chiếu chép, biến

HS thành những khán giả xem phim, xem các kỷ xảo với sự thích thú trầm trồ rồi sau đó không có gì đọng lại trong đầu Do đó, GV phải lựa chọn PPDH sao cho hợp

lý, cân nhắc thật kĩ những phần nào nên ứng dụng và không nên ứng dụng trong phân môn của mình Ngoài ra, ứng dụng CNTT trong dạy học phải đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính tư tưởng của bài giảng Đặc biệt tăng cường các phương pháp phát huy sự tìm tòi, sáng tạo, tích cực hoạt động của HS, trao quyền

chủ động tìm kiếm, khai thác, phát hiện tri thức được thể hiện qua những hình ảnh, văn bản, đoạn phim…Đồng thời, GV phải đảm bảo nhiệm vụ và thực hiện tốt chức năng điều khiển, tổ chức và hướng dẫn HS

1.2.5.2 Điều kiện đối với cơ sở đào tạo

Đổi mới PPDH bằng CNTT là mục tiêu vô cùng quan trọng trong cải cách giáo

dục Tuy nhiên, đây là một công việc lâu dài, khó khăn, đòi hỏi rất nhiều điều kiện

về cơ sở vật chất, tài chính và năng lực của đội ngũ GV

Do đó, để đẩy mạnh việc ứng dụng có hiệu quả CNTT vào dạy học, không có gì khác hơn là nhà nước cần phải:

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ tin học cho GV

- Nâng dần mức đầu tư để hiện đại hoá thiết bị, công nghệ dạy học

- Hoàn thiện hạ tầng CNTT để mọi trường học đều có thể kết nối vào mạng Internet, tạo được một môi trường ứng dụng và phát triển các ứng dụng CNTT trong

việc dạy và học, làm nền tảng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 24

1.3 T ự học

1.3.1 T ự học là gì? [15], [34], [35], [36]

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, tự học là: “quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo”

Theo tác giả Lê Khánh Bằng thì “tự học (self learning) là tự mình suy nghĩ, sử

dụng các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa

học nhất định”

Theo Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động

cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý

muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu

biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” Việc tự học sẽ được tiến hành khi người học có nhu cầu muốn hiểu biết một kiến thức nào đó và

bằng nỗ lực của bản thân cố gắng chiếm lĩnh được kiến thức đó

Như vậy tự học là hình thức học tập độc lập, tự giác, tích cực của người học

nhằm lĩnh hội, củng cố và vận dụng các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

Tự học có những đặc điểm nổi bật sau:

- Là một hình thức tổ chức dạy học mang tính chất cá nhân

- Người học tự tổ chức quá trình nhận thức của mình, thể hiện tính độc lập, tự giác, tự chủ, kiên trì cao của bản thân

- Người dạy giữ vai trò chỉ đạo, định hướng, song không trực tiếp can thiệp vào quá trình tự lĩnh hội của người học

- Tự học giúp cho người học củng cố, mở rộng, đào sâu, hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, tư duy độc lập, sáng tạo, vận dụng vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn

Trang 25

1.3.2 Các k ỹ năng tự học [9]

Tổ chức hoạt động tự học một cách khoa học, có chất lượng, hiệu quả không chỉ

là trách nhiệm của sự nghiệp giáo dục và đào tạo mà đây còn là trách nhiệm to lớn

của cá nhân từng người học Trong quá trình học tập, việc xác định mục đích, xây

dựng động cơ, lựa chọn phương pháp, hình thức tự học hợp lý là vô cùng cần thiết Song điều cốt lõi nhất là bản thân người học phải có các kỹ năng tự học phù hợp thì

mới có thể phát huy hết năng lực sở trường của bản thân và có được kết quả như mong muốn

Dó đó, đối với HS, cần phải rèn luyện các kỹ năng tự học cơ bản sau:

- Biết đọc, nghiên cứu giáo trình và tài liệu học tập; chọn ra những tri thức cơ

bản, chủ yếu; sắp xếp, hệ thống hóa theo trình tự hợp lý, khoa học

- Biết và phát huy được những thuận lợi, hạn chế những mặt non yếu của bản thân trong quá trình học tập ở lớp, ở nhà, ở thư viện, ở phòng thí nghiệm và ở cơ sở

thực tế

- Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều

kiện học tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập…)

- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập để đạt hiệu quả

học tập cao

- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kỳ, năm học, khóa

học

- Biết và sử dụng có hiệu quả các kỹ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo

luận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lý thông tin

- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là CNTT

- Biết ghi chép những điều quan trọng, cần thiết

- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác

- Biết giao tiếp với những người có học, với chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau

- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin

- Biết kiểm tra – đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học

Trang 26

- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng

Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển mạnh, biết tự học cũng có nghĩa

là biết tra cứu những thông tin cần thiết, biết khai thác những ngân hàng dữ liệu quan trọng từ nhiều nguồn trung tâm lớn, nhất là trên internet để hỗ trợ nhiệm vụ

học tập của mình

1.3.3 Các hình th ức tự học [34], [35], [36]

Hoạt động tự học diễn ra dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau:

- Hình th ức 1: Cá nhân tự mày mò theo sở thích và hứng thú một cách độc lập, không có tài liệu và sự hướng dẫn của GV

Hình thức này gọi là tự nghiên cứu của các nhà khoa học Kết quả của quá trình nghiên cứu đi đến sự sáng tạo và phát minh ra các tri thức khoa học mới, đây thể

hiện đỉnh cao của hoạt động tự học Dạng tự học này phải được dựa trên nền tảng

một niềm khao khát, say mê khám phá tri thức mới và đồng thời phải có một vốn tri

thức vừa rộng, vừa sâu Tới trình độ tự học này người học không thầy, không sách

mà chỉ cọ sát với thực tiễn vẫn có thể tổ chức có hiệu quả hoạt động của mình

- Hình th ức 2: Tự học có tài liệu nhưng không có GV bên cạnh

Ở hình thức tự học này có thể diễn ra ở hai mức:

+ Th ứ nhất, tự học theo tài liệu mà không có sự hướng dẫn của thầy:

Trường hợp này người học tự học để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách qua đó

sẽ phát triển về tư duy Tự học hoàn toàn với sách là cái đích mà mọi người phải đạt đến để xây dựng một xã hội học tập suốt đời

+ Th ứ hai, tự học có thầy ở xa hướng dẫn: Mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn có

mối quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao đổi thông tin thô sơ hay hiện đại dưới dạng phản ánh và giải đáp thắc mắc, làm bài, kiểm tra, đánh giá,

- Hình th ức 3: Tự học có tài liệu, có sự giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong tu ần, được thầy hướng dẫn, giảng giải sau đó về nhà tự học

Trong quá trình học tập trên lớp, người thầy có vai trò là nhân tố hỗ trợ, chất xúc tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức Trò với vai trò là chủ

Trang 27

thể của quá trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quá trình học tập

Trong quá trình tự học ở nhà, tuy người học không giáp mặt với thầy, nhưng dưới sự hướng dẫn gián tiếp của thầy, người học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động tự sắp xếp kế hoạch huy động mọi trí tuệ và kỹ năng của bản thân để hoàn thành những yêu cầu do GV đề ra Tự học của người học theo hình thức này liên quan trực tiếp với yêu cầu của GV, được GV định hướng về nội dung, phương pháp tự học để người học thực hiện Như vậy ở hình thức tự học thứ ba này quá trình tự học của sinh viên có liên quan chặt chẽ với quá trình dạy học, chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tổ chức và quản lý quá trình dạy học của

giảng viên và quá trình tự học của học viên

1.3.4 Chu trình d ạy – tự học [34], [35]

Theo tác giả Nguyễn Kỳ, chu trình học “là chu trình chủ thể tìm hiểu, xử lý, giải quyết vấn đề hay vật cản của một tình huống học tập với sự hợp tác của tác nhân và

hỗ trợ của môi trường sư phạm”

Chu trình học diễn biến theo ba thời:

- Tự nghiên cứu

- Tự thể hiện, hợp tác với thầy và bạn

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Trang 28

Hình 1.1 Chu trình học ba thời

a) Th ời I: Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng

giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ yêu cầu mới đối với người học) và

tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân

b) Th ời II: Tự thể hiện, hợp tác với thầy và bạn

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình

huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với bạn và thầy, tạo ra

sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

c) Th ời III: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Thảo luận ở cộng đồng lớp học và ý kiến của thầy đã cung cấp thông tin phản

hồi về sản phẩm học ban đầu của chủ thể, làm cơ sở cho người học so sánh, đối chiếu, tự kiểm tra lại sản phẩm học, tự đánh giá, tự phê bình, tổng hợp chốt lại vấn

đề, từ đó người học tự sửa sai, điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm khoa học (tri thức)

Tự nghiên cứu

Thu

nhận

Xử lý

Giải quyết

Tổng

hợp

Trình bày

Trang 29

và tự rút kinh nghiệm về cách học, cách tư duy, cách giải quyết vấn đề của mình,

sẵn sàng bước vào một tình huống học tập mới

1.3.5 Vai trò c ủa tự học [36]

“ Mỗi người đều nhận hai thứ giáo dục: một thứ tự người khác truyền cho; một thứ, quan trọng hơn nhiều, do mình tự kiếm lấy” – Gibbon

- Quan niệm tự học suốt đời nổi lên trong thời đại ngày nay như một chìa khoá

mở ra cánh cửa bước vào thế kỉ 21 – thế kỉ của kỹ thuật công nghệ đầy sôi động với

những bước nhảy vượt bậc mà mỗi năm bằng hàng thế kỷ trước đó Trong thời đại bùng nổ thông tin, chúng ta “học để biết, học để làm người, học để làm việc, học để chung sống” – những động cơ này luôn thôi thúc con người phải không ngừng nổ

lực trao dồi bản thân để đạt đến chân – thiện – mỹ Chính vì vậy tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người

- Tự học là con đường tự khẳng định giá trị của mỗi người Tự học giúp cho con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống khó khăn

- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có

hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết

kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình

trạng “tụt hậu” Đối với HS ở trường THPT, quỹ thời gian ba năm được đào tạo ở

bậc học này chắc chắn sẽ không thể tiếp thu được hết khối lượng kiến thức khổng lồ trong chương trình Do đó, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường

- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự

học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học

diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là

kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc, bền lâu

Có phương pháp học tập tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi HS biết cách tự

học, HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài

Trang 30

liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”

- Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời Đối với

HS ở trường THPT, nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như cao đẳng, đại học… HS sẽ khó thích ứng

với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt

- Không chỉ có vậy, tự học còn có vai trò to lớn trong việc giáo dục, hình thành nhân cách cho HS Việc tự học rèn luyện cho HS thói quen độc lập suy nghĩ, độc lập giải quyết vấn đề khó khăn trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, giúp cho họ

tự tin hơn trong việc lựa chọn cuộc sống cho mình Hơn thế, tự học thúc đẩy HS lòng ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa học,

sống có hoài bão, ước mơ Do vậy, mỗi HS nên xây dựng cho mình một thói quen,

một phương thức để nâng cao chất lượng tự học một cách tốt nhất

- Tự học của HS ở trường THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi

mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Với

lối dạy theo hướng “nhồi nhét” ở một số trường phổ thông hiện nay, HS khó có thể

có thời gian tự học và tự học có hiệu quả Đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của các em trong

việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp

với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

1.3.6 T ự học qua mạng và lợi ích của nó

1.3.6.1 T ự học qua mạng

Tự học qua mạng là một hình thức của tự học trong đó thay vì dùng lời nói trực

tiếp để giao lưu với nhau, mà dùng các phương tiện khác đó là máy tính có kết nối

mạng internet Người học chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu

hiểu biết của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm…với sự hỗ trợ của máy tính

Trang 31

1.3.6.2 L ợi ích của tự học qua mạng

- Giúp người học không bị ràng buộc vào thời khóa biểu chung, một kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâu sắc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm Dần dà, cách tự học đó trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo

- Giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích trong những “kho kiến thức” khổng lồ được liên kết, tích hợp với nhau, biến chúng thành nguồn tài nguyên quý giá của bản thân Về mặt này, người

học hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo

- Tự học qua mạng cho phép giải tỏa tâm lý tự ti, rụt rè của mỗi HS

- Tự học qua mạng có thể làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người

học Người học đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, người học

có thể học bất cứ nội dung gì, bất cứ thời gian nào, bất cứ nơi đâu

- Tuy không thể hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống, tự

học qua mạng có thể giải quyết một vấn đề nan giải trong lĩnh vực giáo dục thế giới:

đó là nhu cầu đào tạo của người lao động tăng lên quá tải so với khả năng của các

cơ sở đào tạo

- Trong thời đại “bùng nổ thông tin”, mỗi người muốn thoát khỏi lạc hậu với khoa học kĩ thuật và công nghệ, phải có thói quen và khả năng tự học suốt đời vì không phải ai cũng có điều kiện đến lớp để học Tự học hoàn toàn rất khó, phải có

một sự hướng dẫn được tổ chức chu đáo Chính vì vậy, tự học qua mạng ra đời

nhằm cung cấp sự hướng dẫn đó cho bất cứ ai muốn học một chương trình nào đó

hoặc xem lại, bổ sung, mở rộng kiến thức đã học ở trường

- Giúp người học dễ dàng chia sẻ, học hỏi và trao đổi thông tin trên phạm vi toàn cầu một cách dễ dàng Đồng thời, với tính năng siêu liên kết và giao diện thân thiện, sinh động, nội dung kiến thức phong phú, hấp dẫn, dễ sử dụng, các website, forum hay blog đem đến cho người học sự thú vị, say mê trong quá trình tiếp thu tri

thức, góp phần nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập

Trang 32

- Tự học qua mạng giúp cho người học tiếp cận với nền tri thức cao trên thế

giới, tạo điều kiện cho việc chuyển giao tri thức được thực hiện nhanh chóng Bill Gates, ông chủ tập đoàn Microsoft, đã khẳng định: “Một trong những điều kỳ diệu

nh ất trong 20 năm trở lại đây là sự xuất hiện của Internet Chính Internet đã làm cho th ế giới trở nên rất nhỏ, khoảng cách địa lý đã bị san phẳng… Một điều tuyệt

v ời khác là ngày càng có nhiều trường đại học trên thế giới đưa bài giảng lên Internet B ạn có thể ở bất kỳ nơi đâu trên thế giới để chọn bài giảng, chủ đề…,

th ậm chí là những giáo sư danh tiếng để học tập mà không phải trả tiền Đây sẽ là

m ột sự thay đổi gốc rễ hệ thống giáo dục trong thời gian tới”

Tóm lại, xã hội ngày càng phát triển và ngày càng có nhiều phát kiến vĩ đại thì

cần phải có những con người toàn diện Bí quyết để chiến thắng là trang bị cho mình những tri thức toàn diện, đây cũng là nhiệm vụ đặt ra cho công tác tự học Do

đó, người GV cần giúp HS tìm ra phương pháp tự học thích hợp và cung cấp cho các em những phương tiện tự học có hiệu quả Dạy cho HS biết cách tự học qua

mạng chính là một trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở khoa tàng kiến thức vô tận của nhân loại

1.4 Website

1.4.1 T ổng quan về website

Nói về website, chúng ta có thể nghĩ ngay đến www.google.com hay www.yahoo.com …và nhiều website thông dụng khác Bất kỳ vật thể nào trong tự nhiên đều có môi trường để tồn tại và cách thức hiện hữu nhất định, website cũng

phải có môi trường tồn tại – đó là World Wide Web (WWW) và hiện hữu thông qua trình duyệt (browser)

1.4.1.1 World Wide Web (WWW)

Năm 1991, Tim Berners Lee ở Trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu (CERN) phát minh ra World Wide Web (WWW) dựa theo một ý tưởng về siêu văn

bản (hypertext) mà Ted Nelson đã đưa ra từ năm 1985

World Wide Web là một tập hợp các siêu văn bản được liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink), và website là một trong số các siêu văn bản ấy Tuy

Trang 33

rằng không giống các văn bản thông thường word hay excel…, nhưng website cũng

là một loại văn bản có định dạng nhất định – định dạng HTML Các siêu văn bản này không nhất thiết được lưu trên cùng một máy tính, mà có thể được lưu ở nhiều máy tính khác nhau trên toàn thế giới

1.4.1.2 Trình duy ệt (browser)

Trình duyệt là một phần mềm ứng dụng cho phép người dùng xem và tương tác

với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên

một website

Hiện nay có rất nhiều loại trình duyệt khác nhau: Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Opera, Konqueror, Google Chrome, Netscape… Mỗi một trình duyệt hỗ trợ chạy trên một hay nhiều hệ điều hành khác nhau, và tất nhiên các tính năng cũng khác nhau Cùng một siêu văn bản, các trình duyệt khác nhau có thể có các hiển thị khác nhau, đôi khi các điểm khác nhau này là rất khó nhận thấy Vậy

bằng cách nào một trình duyệt lấy nội dung của một website về cho người dùng xem?

Hình 1.2 Cơ chế hoạt động của trình duyệt Người dùng ở máy khách và thông qua trình duyệt gởi một yêu cầu về website

muốn xem Yêu cầu này sẽ được chuyển đến máy chủ chứa website, và nội dung

của website sẽ được trả về cho máy khách đã gởi yêu cầu Lúc này, trình duyệt làm nhiệm vụ hiện nội dung website cho người dùng xem

COMPUTER (CLIENT) COMPUTER (SERVER)

WWW.GOOGLE.COM BROWSER

request

response

Trang 34

1.4.1.3 Web 2.0

Web 2.0 là một cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp máy tính Nó xảy ra khi người ta chuyển sang dùng Internet như một nền tảng và cố gắng tìm hiểu cách

thức thành công trên nền tảng mới này Quy tắc chính là xây dựng các ứng dụng có

thể tận dụng các “hiệu ứng mạng” để tạo ra các giá trị tốt hơn và có nhiều người dùng hơn Nói cách khác là tận dụng “trí tuệ tập thể”

Tim O’Reilly, chủ tịch kiêm giám đốc điều hành O’Reilly Media, đã đúc kết lại

- Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ web và cập nhật không ngừng

- Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị

- Giao diện ứng dụng phong phú

Thoạt đầu, web 2.0 được chú trọng tới yếu tố công nghệ, nhấn mạnh tới vai trò

nền tảng ứng dụng Nhưng đến hội thảo web 2.0 lần thứ hai được tổ chức vào tháng 10/2005, web 2.0 được nhấn mạnh đến yếu tố sâu xa hơn – yếu tố cộng đồng

a) Công ngh ệ

Thực tế, ứng dụng trên web là thành phần rất quan trọng của web 2.0 Hàng loạt công nghệ mới được phát triển nhằm làm cho ứng dụng trên web mạnh hơn, nhanh hơn và dễ sử dụng hơn được xem là nền tảng của web 2.0 Kiến trúc công nghệ của web 2.0 hiện vẫn đang phát triển nhưng cơ bản bao gồm:

- Phần mềm máy chủ

- Cơ chế cung cấp nội dung

- Giao thức truyền thông

- Trình duyệt và ứng dụng

b) C ộng đồng

Trang 35

Công nghệ chỉ là bề nổi của web 2.0, chính cộng đồng người dùng mới là yếu tố

nền tảng tạo nên thế hệ web mới Việc chuyển từ “duyệt và xem” sang “tham gia” là

cuộc cách mạng thật sự, dĩ nhiên nhờ có sự phát triển công nghệ trợ giúp nhưng ở đây muốn nhấn mạnh đến hành vi của người dùng đối với web

Web 2.0 cho phép mọi người có thể đưa lên mạng bất cứ thông tin gì Với số lượng người tham gia rất lớn, đến mức độ nào đó, qua quá trình sàng lọc, thông tin

sẽ trở nên vô cùng giá trị

10 đại diện tiêu biểu của web 2.0 là:

Trang 37

Thật sự, web 2.0 không phải là cái gì đó hoàn toàn mới mà là sự phát triển từ

web hiện tại Nó vẫn là web như chúng ta dùng lâu nay, chỉ có điều giờ đây chúng

ta làm việc với web theo cách khác Các website không còn là những “ốc đảo” mà

trở thành những nguồn thông tin và chức năng, hình thành nên môi trường điện toán

phục vụ các ứng dụng web và người dùng Dưới đây là hình ảnh toàn cảnh web 2.0.

Hình 1.3 Toàn cảnh web 2.0

1.4.2 Công ngh ệ và phần mềm thiết kế website

1.4.2.1 Công ngh ệ ASP.NET và AJAX

a) ASP.NET

ASP.NET là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng

về mạng hiện nay cũng như trong tương lai ASP.NET là một framework để thiết

lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trên CLR (Common Language

Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình

Các đặc điểm của ASP.NET:

- ASP.NET file có phần mở rộng là aspx

- ASP.NET file được phân tích ngữ pháp bởi XSPISAPI.DLL

- Dùng kiểu mẫu lập trình event – driven

- Sử dụng trình biên dịch

Trang 38

- Hỗ trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình

- Hỗ trợ tất cả các browser và các thiết bị lưu động (mobile devices)

CLR là môi trường được dùng để quản lý sự thi hành các nguồn mã mà ta đã

soạn ra và biên dịch trong các ứng dụng Tuy nhiên khi biên dịch nguồn mã, ta lại biên dịch chúng ra thành một ngôn ngữ trung gian gọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL) Chính MSIL trung gian này là ngôn ngữ chung cho tất cả các ngôn ngữ NET hiện có, do đó ASP.NET cũng được biên dịch ra MSIL Trong khi biên dịch như vậy, các ứng dụng cũng sản xuất ra những thông tin cần thiết để tự

quảng cáo chính mình, ta gọi những thông tin này là metadata Ðến khi ta chạy một ứng dụng, CLR sẽ tiếp quản và lại biên dịch nguồn mã một lần nữa ra thành ngôn

ngữ gốc của máy vi tính trước khi thi hành những công tác đã được bố trí trong nguồn mã đó Ta có thể cảm thấy những việc bận rộn sau hậu trường đó khi phải

chờ đợi một khoảng thời gian cần thiết để CLR chấm dứt nhiệm vụ của nó khi lần đầu phải biên dịch và hiển thị một website

Hình 1.4 Môi trường CLR

Code in VB NET

VB NET Compiler

Just-in-Time (JIT) Compiler

IL (Intermediate Language) Code

Native Machine Code

Execute

The Common Language Runtime

Trang 39

Mọi thứ trong NET đều là object Các object đó được tổ chức lại thành từng nhóm riêng biệt như trong một thư viện để ta dễ dàng sử dụng Ta gọi các nhóm như vậy là namespaces, và ta sẽ dùng những namespace này để gọi hay nhập các class cần thiết cho ứng dụng của mình

Hình 1.5 Thư viện class của NET

b) Ajax

Các ứng dụng Ajax phần lớn trông giống như thể chúng được đặt trên máy của người sử dụng hơn là được đặt trên một máy phục vụ thông qua Internet Lý do là vì các trang được cập nhật nhưng không nạp lại (refresh) toàn bộ "Mọi thao tác của người sử dụng sẽ gửi mẫu của một lời gọi JavaScript tới bộ xử lý (engine) Ajax thay

vì tạo ra một yêu cầu HTTP (HTTP request)", Jesse James Garrett đã ghi như vậy trong bài luận đầu tiên định nghĩa về thuật ngữ này "Mọi đáp ứng cho thao tác của người sử dụng sẽ không cần truy vấn tới máy phục vụ – ví dụ như việc kiểm tra một cách đơn giản sự hợp lệ của dữ liệu, sửa đổi dữ liệu trong bộ nhớ và thậm chí một vài thao tác duyệt trang – bộ xử lý Ajax tự nó đảm nhận trách nhiệm này Nếu bộ xử

lý cần gì từ máy phục vụ để đáp ứng – như khi nó gửi dữ liệu để xử lý, tải về bổ sung các mã giao diện hay nhận về dữ liệu mới – nó sẽ thực hiện các yêu cầu tới máy phục vụ một cách không đồng bộ, thông thường sử dụng XML, mà không làm gián đoạn sự tương tác của người sử dụng với ứng dụng web"

The NET Class Library

Trang 40

Các ứng dụng truyền thống về bản chất là gửi dữ liệu từ các form, được nhập bởi người sử dụng, tới một máy phục vụ web Máy phục vụ web sẽ trả lời bằng việc gửi về một trang web mới Do máy phục vụ phải tạo ra một trang web mới nên mỗi lần như vậy các ứng dụng chạy chậm và "lúng túng" hơn Mặt khác, các ứng dụng Ajax có thể gửi các yêu cầu tới máy phục vụ web để nhận về chỉ những dữ liệu cần thiết Trên máy khách, JavaScript sẽ xử lý các đáp ứng của máy chủ Kết quả là trang web được hiển thị nhanh hơn vì lượng dữ liệu trao đổi giữa máy chủ và trình duyệt web giảm đi rất nhiều Thời gian xử lý của máy chủ web cũng vì thế mà được giảm theo vì phần lớn thời gian xử lý được thực hiện trên máy khách của người dùng

Dưới đây là hình so sánh giữa ứng dụng web truyền thống và Ajax

Hình 1.6 So sánh giữa ứng dụng web truyền thống và Ajax

Web server

datastores, backend processing, legacy system

Phía server

Web server/XML server

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chu trình h ọc ba thời - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 1.1. Chu trình h ọc ba thời (Trang 28)
Hình 1.7.  Giao di ện Microsoft Visual Studio 2005 - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 1.7. Giao di ện Microsoft Visual Studio 2005 (Trang 41)
Hình 2.4. Sơ đồ bố cục các trang - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 2.4. Sơ đồ bố cục các trang (Trang 81)
Hình 2.19. Test case g ởi tin nhắn cho ban quản trị - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 2.19. Test case g ởi tin nhắn cho ban quản trị (Trang 96)
Hình 2.27. Góc h ọc tập - Bài axit sunfuric - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 2.27. Góc h ọc tập - Bài axit sunfuric (Trang 104)
Hình 2.32. Xóa log đăng nhập, xóa tin nhắn cũ, khôi phục trạng thái đăng nhập   +  Qu ản lý thành viên: - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 2.32. Xóa log đăng nhập, xóa tin nhắn cũ, khôi phục trạng thái đăng nhập + Qu ản lý thành viên: (Trang 107)
Hình 2.36. Qu ản lý bài tập - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 2.36. Qu ản lý bài tập (Trang 110)
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1 - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1 (Trang 118)
Hình 3.2. Bi ểu đồ kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1 - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 3.2. Bi ểu đồ kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1 (Trang 118)
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 2 – ĐC 2 - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 2 – ĐC 2 (Trang 120)
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 3 – - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 3 – (Trang 122)
Hình 3.6. Bi ểu đồ kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 3 – - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 3.6. Bi ểu đồ kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 3 – (Trang 123)
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 2 của cặp TN 1 – ĐC 1 - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 2 của cặp TN 1 – ĐC 1 (Trang 127)
Hình 3.10. Bi ểu đồ kết quả học tập BKT lần 2 của cặp TN 1 – ĐC 1 - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 3.10. Bi ểu đồ kết quả học tập BKT lần 2 của cặp TN 1 – ĐC 1 (Trang 128)
Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 2 của cặp TN 5 – - thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông
Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích BKT lần 2 của cặp TN 5 – (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w