Thực tế giảng dạy hóa học cho thấy, với lượng thời gian hạn hẹp trên lớp giáo viên chỉ có thể truyền đạt được nội dung cũng như những kĩ năng tối thiểu của bài học.Vì vậy, để hoàn thành
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
cùng v ới sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Phú Tuấn,
trong quá trình th ực hiện luận văn cao học
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học khóa 20 đã truyền đạt tất cả kiến thức và kinh nghi ệm quí báu cho tôi trong suốt khóa học
tr ợ rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Trang 4M ỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 5
1.3 Vai trò mới của giáo viên trong quá trình học tập của học sinh 8
1.4 Một số yếu tố quan trọng của phương pháp học tập hóa học 11
1.4.1 Học thu nhập thông tin 11
1.4.2 Học xử lý thông tin 12
1.4.3 Học ghi nhớ 12
1.4.4 Học vận dụng kiến thức 13
1.4.5 Học cách lập kế hoạch học tập 13
1.5 Tự học 13
1.5.1 Khái niệm 13
1.5.2 Các hình thức tự học 13
1.5.3 Vai trò của tự học 14
1.5.4 Các điều kiện cho quá trình tự học 15
1.5.5 Tự học có hướng dẫn 17
1.5.6 Tự đánh giá trong tự học 19
1.6 Thực trạng tự học môn hóa học của học sinh ở một số trường THPT 23
1.6.1 Mục đích điều tra 23
1.6.2 Đối tượng và phương pháp điều tra 24
1.6.3 Kết quả điều tra 24
Trang 5CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG
DẪN MÔN HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 30
2.1 Sơ lược về chương trình học kì II hóa học 10 ban cơ bản 30
2.1.1 Chương 5: “Nhóm halogen” 30
2.1.2 Chương 6: “Oxi – lưu huỳnh” 31
2.1.3 Chương 7: “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học” 32
2.2 Những định hướng khi thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn 33
2.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 cơ bản 35
2.3.1 Giới thiệu tổng quan về tài liệu tự học có hướng dẫn 35
2.3.2 Tài liệu tự học chương 5: “Nhóm halogen” 37
2.3.3 Tài liệu tự học chương 6: “Oxi – lưu huỳnh” 90
2.3.4 Tài liệu tự học chương 7: “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học” 109
2.4 Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn 109
2.4.1 Hướng dẫn sử dụng tài liệu tự học 109
2.4.2 Một số biện pháp giúp sử dụng tài liệu hiệu quả 111
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 114
3.1 Mục đích thực nghiệm 114
3.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 114
3.3 Tiến hành thực nghiệm 114
3.4 Kết quả thực nghiệm 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131
1 Kết luận 131
2 Kiến nghị 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136 PHỤ LỤC
Trang 6PPDH : phương pháp dạy học PTHH : phương trình hóa học SGK : sách giáo khoa
TB : trung bình
TN : thực nghiệm THPT : trung học phổ thông
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hai kiểu dạy tự học có hướng dẫn 19
Bảng 1.2 Cách học bộ môn hóa học 24
Bảng 1.3 Động cơ tự học của HS 25
Bảng 1.4 Thời gian tự học một ngày 25
Bảng 1.5 Hình thức tự học 26
Bảng 1.6 Khó khăn trong tự học 26
Bảng 1.7 Nội dung trong tài liệu tự học có hướng dẫn 27
Bảng 1.8 Nhu cầu của HS với tài liệu tự học 28
Bảng 3.1: Danh sách các trường, lớp và giáo viên dạy thực nghiệm 114
Bảng 3.2: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN1-ĐC1 117
Bảng 3.3: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN1-ĐC1 117
Bảng 3.4: Các tham số thống kê đặc trưng của cặp TN1-ĐC1 117
Bảng 3.5: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN2-ĐC2 118
Bảng 3.6: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN2-ĐC2 118
Bảng 3.7: Các tham số thống kê đặc trưng của cặp TN2-ĐC2 118
Bảng 3.8: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN3-ĐC3 119
Bảng 3.9: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN3-ĐC3 119
Bảng 3.10: Các tham số thống kê đặc trưng của cặp TN3-ĐC3 119
Bảng 3.11: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN4-ĐC4 120
Bảng 3.12: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN4-ĐC4 120
Bảng 3.13: Các tham số thống kê đặc trưng của cặp TN4-ĐC4 120
Bảng 3.14: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN5-ĐC5 121
Bảng 3.15: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN5-ĐC5 121
Bảng 3.17: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy tổng hợp 122
Bảng 3.18: Kết quả học tập tổng hợp của học sinh 122
Bảng 3.19: Các tham số thống kê đặc trưng tổng hợp 122
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1.Cấu trúc bài học chương 5 30
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung và cấu trúc logic chương 5 31
Hình 2.3.Cấu trúc bài học chương 6 32
Hình 2.4 Sơ đồ cấu trúc nội dung và cấu trúc logic chương 6 32
Hình 2.5 Cấu trúc bài học chương 7 33
Hình 2.6 Sơ đồ cấu trúc nội dung và cấu trúc logic chương 7 33
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích của cặp TN1-ĐC1 123
Hình 3.2 Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN1-ĐC1 123
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích của cặp TN2-ĐC2 124
Hình 3.4 Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN2-ĐC2 124
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích của cặp TN3-ĐC3 125
Hình 3.6 Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN3-ĐC3 125
Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích của cặp TN4-ĐC4 126
Hình 3.8 Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN4-ĐC4 126
Hình 3.9 Đồ thị đường lũy tích của cặp TN5-ĐC5 127
Hình 3.10 Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN5-ĐC5 127
Hình 3.11 Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 128
Hình 3.12 Biểu đồ xếp loại học tập 128
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Bộ môn hóa học có vai trò rất lớn trong việc hình thành thế giới quan duy vật
biện chứng và nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa cho học sinh Hóa học cung cấp cho
học sinh những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sự biến đổi tính chất
của các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người
Những tri thức này giúp học sinh hình thành tư duy khoa học về thế giới vật chất cũng như hình thành những kĩ năng cơ bản cần thiết của con người lao động mới đầy năng động sáng tạo
Thực tế giảng dạy hóa học cho thấy, với lượng thời gian hạn hẹp trên lớp giáo viên chỉ có thể truyền đạt được nội dung cũng như những kĩ năng tối thiểu của bài
học.Vì vậy, để hoàn thành đúng chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình đề ra thì
học sinh không những chỉ tiếp thu kiến thức trên lớp từ giáo viên mà còn phải không ngừng tự học Tự học là một trong những vấn đề mà Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
đã nhấn mạnh trong quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh thông qua phương pháp
tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh” Tuy nhiên, trong quá trình tự học các em gặp phải khó khăn trong việc xác định nội dung kiến thức nào là quan trọng, tìm mối liên hệ với các nội dung khác hay phân loại các dạng bài tập để có hướng giải nhất định Nhằm giúp cho các em
có một định hướng rõ ràng và hỗ trợ học tập một cách hiệu quả tôi đã chọn đề tài:
“ Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 chương trình cơ bản”
Trang 10- Nghiên cứu tổng quan về xu hướng đổi mới các phương pháp dạy học, tự học,
- Thực nghiệm sư phạm, xử lý kết quả bằng phương pháp thống kê toán học
4 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học lớp 10 THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế và sử dụng tài liệu có hướng dẫn nhằm hỗ trợ học sinh tự học môn hóa học học kì II lớp 10 cơ bản
5 Ph ạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Chương trình hóa học học kì II lớp 10 cơ bản
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Gia Lai, Hà Tĩnh
- Thời gian nghiên cứu: Từ 12/2010 đến 03/2012
6 Gi ả thuyết khoa học
Nếu biên soạn và sử dụng tốt tài liệu có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 chương trình cơ bản sẽ giúp cho học sinh có điều kiện tăng cường khả năng tự học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, qua đó nâng cao kết quả học tập
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học, lí thuyết về dạy học theo chương trình, hình thức tự học có hướng dẫn
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu thu thập được
- Phương pháp phân loại, khái quát hóa
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát, trò chuyện với học sinh nhằm đánh giá khả năng tự học của HS
Trang 11- Điều tra thăm dò hoạt động tự học môn hóa học của học sinh trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để hoàn thiện tài liệu tự học Trao đổi kinh nghiệm với các nhà giáo dục và các GV về kinh nghiệm dạy và học tập
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.3 Các phương pháp toán học: Áp dụng toán thống kê trong xử lý số liệu thực
nghiệm sư phạm
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đi theo hướng thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn riêng trong lĩnh vực nghiên cứu về
PP dạy học môn hoá học đã có một số công trình nghiên cứu như:
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Bắc: “Nâng cao chất lượng thực hành thí
nghi ệm phương pháp dạy học Hoá học ở Trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, bảo vệ năm 2002 tại trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng Hà: “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá
h ữu cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, bảo vệ năm 2003 tại trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Kiều Trang: “Nâng cao chất lượng dạy học
ph ần Hoá vô cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, bảo vệ năm 2004 tại trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai: “Nâng cao năng lực tự học cho học
sinh gi ỏi hoá học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (Chương Ancol-phenol và chương Anđehit-xeton)”, bảo vệ năm 2007 tại trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Toàn: “Nâng cao năng lực tự học cho học
sinh chuyên hóa h ọc bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (phần hóa học vô cơ
l ớp 12)”, bảo vệ năm 2009 tại trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Hà: “Thiết kế tài liệu tự học có hướng
d ẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học trường Trung
h ọc phổ thông”, bảo vệ năm 2010 tại trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Nguyên: “Thiết kế tài liệu tự học có
hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi lớp 11”, bảo vệ
năm 2010 tại trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
Trang 13- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Mai Chi: “Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự
h ọc phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT”, bảo vệ năm 2011 tại trường ĐHSP TP Hồ Chí
Minh
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hiền: “Biên soạn tài liệu hướng dẫn tự học
môn hóa h ọc lớp 11 THPT”, bảo vệ năm 2011 tại trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
- Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà: “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có
hướng dẫn theo môđun phần kiến thức cơ sở hóa học chung - chương trình THPT chuyên hóa h ọc góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh”, bảo vệ năm 2010 tại trường
ĐHSP Hà Nội
Nhìn chung các luận văn, luận án nêu ở trên đã có một số đề tài nghiên cứu về tài liệu tự học nhưng nội dung chủ yếu ở phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao và đối tượng chính là HS giỏi, chuyên hóa ở các trường THPT Điều đáng nói là với đối tượng học sinh giỏi thì ở một mức độ nào đó, các em đã được xem là biết cách
tự học; còn đại đa số các học sinh yếu kém, trung bình và kể cả học sinh khá lại dễ
gặp khó khăn trong tự học và thường không có phương pháp tự học Chính các em
mới cần được hướng dẫn, rèn luyện và bồi dưỡng thêm về năng lực tự học Đó vẫn đang còn là vấn đềmà ngành giáo dục và những người làm giáo dục phải quan tâm Như vậy, việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 chương trình
cơ bản là cần thiết
1.2 ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC [5], [7], [15]
Bản chất của việc đổi mới PPDH là tổ chức cho người học được học tập trong
hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách học tập sáng tạo là cốt lõi của đổi mới phương pháp giáo dục nói chung
và PPDH nói riêng
Đổi mới phương pháp giáo dục là một yêu cầu cấp bách của thời đại Bước sang
thế kỉ XXI, thế giới đang xảy ra sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ Xã hội
mới phồn vinh phải là một xã hội "dựa vào trí thức", dựa vào tư duy sáng tạo, tài năng sáng chế của con người Sự thịnh vượng về mặt kinh tế của một đất nước dựa trên việc sử dụng tài sản trí tuệ và nguồn lực về các ngành nghệ thuật, các khoa học
Trang 14công nghệ, đồng thời nhờ vào việc phát triển lực lượng lao động rất lành nghề và thường xuyên học hỏi
Điều đó đòi hỏi chúng ta không những phải học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển, mà còn đòi hỏi áp dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra con đường phát triển riêng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước
Nền giáo dục hiện đại ở nước ta đang phải giải quyết hai nhiệm vụ đào tạo về
của nhân loại rất nhiều, vô cùng phong phú, thời gian ở nhà trường quá ngắn ngủi, không đủ để có thể học hết những kiến thức cần thiết chỉ cho một ngành khoa học
chứ chưa nói đến toàn bộ những môn học cần thiết! Bởi vậy, ngay trong việc tự học hôm nay trên ghế của nhà trường đã phải chuẩn bị tích cực cho việc học lâu dài sau
này Như vậy, học tập của học sinh ngày nay mang nhiều ý nghĩa "tự học"
Người giáo viên cần chú ý dạy việc học, dạy cách học thông qua toàn bộ quá trình d ạy học Ý tưởng này càng được nhấn mạnh trong lí luận và thực tiễn dạy học
trên quy mô quốc tế, bằng nhiều thứ tiếng khác nhau: learning how to learn, apprendre à apprendre Đương nhiên ý tưởng này chỉ có thể được thực hiện trong
những quá trình mà người học thật sự hoạt động để đạt được những gì mà họ cần đạt
1.2.2 Ph ải chuẩn bị, rèn luyện một cách có hệ thống cho học sinh từ khi còn bé
để mỗi cá nhân phải tìm được con đường riêng, sáng tạo ra được một phương pháp
tiên tiến là một điều rất cần thiết, rất quan trọng, tạo điều kiện để rút ngắn khoảng cách giữa nước ta và các nước tiên tiến; nhưng con đường "học tập kinh nghiệm" máy móc đó nhiều nhất cũng là sử dụng những cái mà người ta đã làm rồi mà nhiều
Trang 15khi không phải là cái tốt nhất của người ta Cho nên, cái sống còn của một dân tộc,
một đất nước hiện nay là trên cơ sở học tập cộng đồng thế giới, phải sáng tạo ra con đường riêng của mình
Như vậy, mục đích của giáo dục ngày nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh những kiến thức, những kinh nghiệm mà loài người đã tích luỹ trước đây, mà còn phải bồi dưỡng cho họ năng lực sáng tạo ra những kiến thức mới, phương tiện mới, cách giải quyết mới chưa từng có Mặt khác, những kiến thức và kinh nghiệm mà loài người tích luỹ được trong thế kỉ XXI đã tăng lên vô cùng nhanh chóng và được ứng dụng vào sản xuất nhanh lẹ Thời gian ngắn ngủi ở phổ thông chỉ đủ trang bị cho học sinh một phần cơ bản rất nhỏ Sau này trong cuộc
sống, đi vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể, họ còn phải tiếp tục học nhiều mới đáp ứng được nhu cầu của chuyên môn Cần lưu ý thêm trong xã hội luôn biến động trong thế kỉ XXI, người lao động không thể gắn cả đời mình với một chuyên môn,
mà nhiều khi cần phải thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của khoa học kĩ thuật Lúc đó, người lao động cần có khả năng tự định hướng và tự học để thích ứng với đòi hỏi mới của xã hội Giáo dục không phải chỉ chú ý đến yêu cầu của xã hội đối
với lao động, mà còn phải chú ý đến quyền lợi, nguyện vọng, năng lực, sở trường
của cá nhân Sự phát triển đa dạng của cá nhân sẽ dẫn tới sự phát triển toàn diện, hài hoà của xã hội
Trong khi giao lưu, hoà nhập với cộng đồng thế giới trong cơ chế thị trường ở
thời đại thông tin bùng nổ, giao thông liên lạc thuận lợi, một loạt vấn đề mới được đạt ra trong công tác giáo dục thế hệ trẻ: giữ gìn bản sắc truyền thống dân tộc, lòng nhân ái, tinh thần sống theo Pháp luật, ý thức giữ gìn môi trường và phát triển dân
số, quan hệ với cộng đồng quốc tế… Những quan niệm về đạo đức đó không đơn thuần chỉ là một vấn đề tình cảm tự phát, mà còn đòi hỏi những sự hiểu biết có căn
cứ khoa học và cần phải trở thành một nội dung của nền giáo dục mới
Muốn thực hiện được những mục tiêu nói trên, cần phải đổi mới mạnh mẽ, toàn
diện và đồng bộ nền giáo dục ở tầm vĩ mô của Nhà nước, của toàn xã hội cũng như
ở tầm vi mô của mỗi trường, lớp học Ở tầm vĩ mô là những vấn đề như mục tiêu
Trang 16giáo dục, hệ thống giáo dục, thiết kế chương trình, cung cấp phương tiện dạy học, chính sách đối với người dạy, người học… Ở tầm vi mô là vấn đề phương pháp giáo
dục, phương pháp dạy học là tác động qua lại giữa thầy và trò và môi trường giáo
dục Những vấn đề ở tầm vĩ mô và vi mô ảnh hưởng qua lại, tác động lẫn nhau Tuy nhiên, chất lượng giáo dục thể hiện ở sản phẩm cuối cùng của quá trình giáo dục, đó
là phẩm chất, nhân cách của học sinh
Trong hơn nửa thế kỉ qua, ở trên thế giới cũng như trong nước ta đã bắt đầu chú
trọng đến mặt thứ hai của vấn đề Đã có nhiều phương pháp và biện pháp dạy học được đề xuất và thí nghiệm: kích thích tính tích cực của học sinh, dạy học giải quyết
vấn đề, dạy học tích cực, dạy học lấy học sinh làm trung tâm, … Mỗi một phương pháp, biện pháp trên đều có những hiệu quả tích cực nhất định, song chưa đi sâu vào đời sống học đường, chưa lôi cuốn được đông đảo giáo viên áp dụng và đặc biệt
là chưa thực sự làm cho công việc học tập của học sinh trở thành hứng thú; bản thân
học sinh chưa thấy lao động học tập là niềm vui và đem lại cho họ một niềm tin ở chính sức lực của mình
1.3 VAI TRÒ MỚI CỦA GIÁO VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA
- Thi ết kế: Lập kế hoạch, chuẩn bị quá trình dạy học cả về mặt mục đích, nội
dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức
Trang 17- U ỷ thác: Biến ý đồ dạy học của giáo viên thành nhiệm vụ học tập tự nguyện, tự
giác của học sinh, là chuyển giao cho trò không phải những tri thức dưới dạng có
sẵn mà là những tình huống để trò hoạt động và thích nghi
trợ giúp và đánh giá
kiến thức riêng lẻ mang màu sắc cá thể, phụ thuộc hoàn cảnh và thời gian của từng
học sinh thành tri thức khoa học của xã hội, tuân thủ chương trình và định vị tri thức
mới trong hệ thống tri thức đã có, hướng dẫn vận dụng và ghi nhớ hoặc giải phóng
khỏi trí nhớ nếu không còn cần thiết
Vai trò, trách nhiệm của người giáo viên bây giờ quan trọng hơn, nặng nề hơn, nhưng tế nhị hơn Trước kia người giáo viên chỉ cần nắm vững nội dung môn học
để giảng dạy, minh hoạ rõ ràng mạch lạc là đủ, vì vậy hễ có kiến thức là dạy học
được Còn bây giờ, theo kiểu dạy học mới, người giáo viên không những phải nắm
trình bày những điều mình đã biết, đã chuẩn bị mà là tổ chức hướng dẫn cho học
hoặc là họ tự phát hiện thấy là cần thiết và tin tưởng có thể đạt được
1.3.2 T ổ chức quá trình học tập của học sinh tương tự với quá trình nghiên
c ứu của các nhà khoa học
Ta có thể tổ chức quá trình học tập của học sinh tương tự với quá trình nghiên
cứu của các nhà khoa học Cần chú ý là thực chất hai quá trình đó có sự khác biệt
rất lớn Muốn thành công phải chú ý xử lí những vấn đề có liên quan đến đặc điểm
của học sinh và những điều kiện làm việc của họ
Nhà khoa học phải tìm ra cái mới, giải pháp mới mà trước đây loài người chưa
hề biết đến, còn học sinh thì tìm lại cho bản thân mình cái mà loài người đã biết, đặc biệt là giáo viên đã biết Như vậy, việc học sinh khám phá ra những tính chất, định luật không phải để làm phong phú thêm cho kho tàng kiến thức của nhân loại
mà cho chính bản thân của học sinh Những kiến thức ấy họ có thể tìm thấy dưới
Trang 18dạng hoàn chỉnh có sẵn trong sách vở, tài liệu Điều quan trọng là học sinh phải "tự phám phá lại" để tập làm cái công việc khám phá đó trong hoạt động thực tiễn sau này
Về thời gian, nhà khoa học có thể để nhiều tháng, nhiều năm, thậm chí cả đời mình để khám phá một định luật, xây dựng một lí thuyết nào đó Còn học sinh thì
chỉ có thời gian rất ngắn trên lớp, thậm chí chỉ có mươi phút, nửa giờ
Về phương tiện, nhà khoa học có thiết bị thí nghiệm, máy móc tinh vi, còn học sinh trong điều kiện của trường phổ thông chỉ có những dụng cụ đơn giản, sơ sài Điều đặc biệt quan trọng là hoạt động khoa học là hoạt động sáng tạo Nhà khoa
học phải thực hiện một bước nhảy vọt trong quá trình nhận thức tự nhiên Ông ta
phải tìm ra cái mà trước kia người ta chưa tìm thấy, nhận thấy cái mà trước kia nhân
loại chưa nhận thấy và đó cũng là thực chất của hoạt động sáng tạo Cơ chế của hoạt động sáng tạo diễn ra trong óc con người thế nào còn chưa được rõ Người giáo viên không hi vọng học sinh nhờ áp dụng phương pháp khoa học có được những sáng
tạo lớn hơn như nhà khoa học mà chỉ muốn các em làm quen với cách suy nghĩ khoa học, tạo ra những yếu tố ban đầu của hoạt động sáng tạo
1.3.3 T ập dượt cho học sinh vượt qua những khó khăn trong khi áp dụng phương pháp khoa học
Năng lực nói chung và năng lực sáng tạo nói riêng không phải do bẩm sinh có
mà được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của chủ thể Bởi vậy
muồn hình thành năng lực học tập sáng tạo, chuẩn bị cho học sinh những điều kiện
cần thiết để họ có thể thực hiện thành công hoạt động đó Những điều kiện đó là:
- Lựa trọn một logic nội dung thích hợp để có thể chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức của học sinh phù hợp với trình độ cùa học sinh
- Tạo động cơ hứng thú hoạt động nhận thức sáng tạo
- Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, phương pháp hoạt động nhận thức
- Cung cấp những phương tiện hoạt động nhận thức và huấn luyện sử dụng các phương tiện hoạt động nhận thức
- Kiểm tra, đánh giá động viên khuyến khích kịp thời
Trang 19- Tạo ra tình huống có vấn đề để tạo động cơ, nhu cầu, hứng thú nhằm huy động cao độ sức lực, trí tuệ của học sinh vào hoạt động sáng tạo
- Giáo viên phân chia nhiệm vụ nhận thức thành hệ thống những nhiệm vụ nhỏ liên tiếp thuộc vùng phát triển gần của học sinh
- Học sinh tự lực hoạt động, áp dụng những phương pháp nhận thức đã biết để thích nghi với môi trường, vượt qua khó khăn, giải quyết những vấn đề nêu ra Trong qúa trình giải quyết nhiệm vụ có thể trao đổi với các bạn cùng nhóm, cùng bàn hay thảo luận chung cả lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên để giúp nhau kinh nghiệm và những gợi ý
- Thảo luận với tập thể, nhóm hay lớp, để xác định tính đúng đắn của những lời
giải đáp (những biện pháp) mới tìm ra
- Thiết kế bài học linh hoạt, dự kiến nhiều phương án giải quyết vấn đề phổ biến hay khó khăn phức tạp
1.4 MỘT SỐ YẾU TỐ QUAN TRỌNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HÓA
HỌC [15]
1.4.1 H ọc thu nhập thông tin
1.4.1.1 H ọc cách nghe giảng, ghi bài trên lớp
Tận dụng sách giáo khoa, sách bài tập, đồng thời phải có vở ghi và vở làm bài (hoặc có vở học tập) Kết hợp cao nhất đồng thời thính giác, thị giác Cố gắng để
hiểu rõ vấn đề mấu chốt, trọng tâm chi phối các vấn đề khác
Nhanh chóng xác định được thủ thuật nghe và ghi bài, phù hợp với mỗi môn
học, thậm chí đối với mỗi thầy cô giáo
1.4.1.2 H ọc cách học bài
theo sáu nấc thang nhận thức hoặc tư duy theo Bloom: nhận biết, thông hiểu, ứng
dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Chú ý học ứng dụng, học phân tích, học bình
luận đánh giá từng kiến thức, học tư duy trừu tượng, tư duy phê phán, tư duy sáng
tạo trong quan hệ hệ thống của các kiến thức
Trang 20H ọc cách trình bày diễn giải bằng lời những điều học được trước nhóm nhỏ học
tập hoặc trước tập thể lớp
các bạn học
1.4.1.3 H ọc cách đọc sách
Trước hết phải rèn luyện lòng ham thích đọc sách
- Cần học cách chọn sách đọc: phù hợp với mục tiêu môn học, phù hợp với trình
độ người đọc, biết chọn sách để đào sâu và mở rộng một vấn đề
- Học cách đọc sách và ghi chép để lưu giữ thông tin, để bổ sung bài giảng và để
tự học nâng cao tri thức và năng lực
1.4.1.4 H ọc cách làm thí nghiệm, thực nghiệm
Học cách quan sát và làm thí nghiệm, quan sát các phương tiện trực quan và
hiện tượng trong cuộc sống thực tiễn
1.4.2 H ọc xử lý thông tin
Để có thể tự rút ra kết luận cần thiết hoặc nhận xét, trả lời câu hỏi hay hệ thống câu hỏi hướng dẫn, cần:
- Câu hỏi hiểu rõ và hiểu sâu
- Cần rèn luyện thường xuyên thói quen nêu thắc mắc, nêu vấn đề thảo luận
- Cần học cách tóm tắt tài liệu đọc được, làm tổng kết hệ thống hóa kiến thức
của một chương, một số chương hoặc cả học kì, cả năm học Chú ý so sánh, khái quát hóa Tập phân tích, tổng hợp, bình luận, nêu chính kiến của bản thân
1.4.3 H ọc ghi nhớ
Ch ỉ có thể ghi nhớ được trên cơ sở đã hiểu rõ
Cũng phải nhớ nhưng nhớ một cách chọn lọc thông minh Đa số học sinh thường
chỉ có thể nhớ những điểm chủ yếu, quan trọng nhất Vì vậy cần phân biệt những điều bắt buộc phải nhớ, những điều nên nhớ và những điều có thể nhớ, để tùy theo
khả năng của bản thân mà quyết định có thể không cần nhớ một số chi tiết, một số
kiến thức có thể được suy ra từ những kiến thức cốt lõi Mặt khác, có thể chủ tâm
Trang 21quên đi một số kiến thức không còn phù hợp để “dành chỗ trống trong óc” cho
những điều quan trọng hơn
thức là một cách rất tốt giúp hiểu và nhớ lâu
1.4.4 H ọc vận dụng kiến thức
C ần luôn luôn tìm cách vận dụng lí thuyết đã học vào bài tập (giải thích hiện
tượng thực tiễn, làm toán…), vào thực tiễn cuộc sống và sản xuất
Tận dụng cơ hội áp dụng những điều đã học vào cuộc sống để rèn luyện phương
pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo
Ở đây cần chú ý học nghiên cứu và giải quyết vấn đề từ đơn giản đến phức tạp
dần dần, từ nhỏ đến lớn Cần học cách chọn vấn đề nghiên cứu phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân Đồng thời học cách nghiên cứu vấn đề và học cách
giải quyết một vấn đề học thuật hay thực tiễn
1.4.5 H ọc cách lập kế hoạch học tập
Cần học cách lập kế hoạch phấn đấu trong học tập với những mục tiêu cụ thể
Học cách lập kế hoạch sử dụng thời gian
1.5 TỰ HỌC [27], [28], [31]
1.5.1 Khái ni ệm
Theo Từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2011, tự học là “quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo
dục, đào tạo ”
Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp, động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan…để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại,
biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình
1.5.2 Các hình th ức tự học
Có 3 hình thức tự học:
Trang 22a T ự học không có hướng dẫn: Thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học
kinh nghiệm của người khác người học tự học, vận dụng các kiến thức trong đó Đối tượng dùng kiểu tự học này khá đa dạng, có thể là những người trưởng thành,
những nhà khoa học; cũng có thể là học sinh phổ thông có sự đam mê về một lĩnh
vực hoặc bộ môn nào đó (tự học tin học, tự học đồ họa,….)
hoặc bằng các phương tiện thông tin khác Đó là việc tự học của sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh,…
T ự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây
dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần
giải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không
nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức tự học này, HS cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình
c T ự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và gặp trực tiếp thầy một số tiết
trong tuần, được thầy chỉ dẫn, giảng giải, sau đó về nhà tự học Đây là hình thức cần được đưa vào phổ biến bên trong nhà trường phổ thông vì mức độ của nó phù hợp
với khả năng của HS
bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết
quả học bài, làm bài tập ở nhà của họ
SGK hóa học như hiện nay thì họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu
sự hướng dẫn về phương pháp học
1.5.3 Vai trò c ủa tự học
Trang 23Qua giao tiếp với giáo viên và các bạn cùng học trên lớp, học sinh tiếp thu kiến
thức mới một cách tổng quát Để hiểu sâu sắc và có thể vận dụng kiến thức mới
nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đòi hỏi học sinh phải biết tự học
Thật vậy, thời gian tự học là lúc học sinh tự nghiền ngẫm vấn đề học tập theo
một phong cách riêng và với tốc độ thích hợp với bản thân mình Hoạt động tự học,
xét trước mắt, giúp người học nắm vấn đề một cách chắc chắn và bền vững, còn xét lâu dài thì đây chính là phẩm chất cần thiết cho sự phát triển và trưởng thành của
mỗi con người
Hoạt động tự học không những giúp người học tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề học tập, mà còn góp phần củng cố ý
mức độ tốt hơn nữa, hoạt động tự học còn giúp người học có hứng thú học và đây
chính là cội nguồn của sự hình thanh năng lực hoạt động sáng tạo Những thành tựu
đạt được trong học tập không ai cung cấp được nếu học sinh không thông qua hoạt động bản thân
Sống trong kỉ nguyên mà khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão thì người
học phải tự học, tự bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng làm việc cho mình để đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội về nguồn nhân lực Phương pháp dạy
học dù hay đến đâu, thầy giáo dù giỏi đến đâu cũng không giải quyết được những mâu thuẫn giữa thời gian đào tạo với lượng kiến thức, kỹ năng cần trang bị cho người học
Vì vậy, chỉ có tự học, tự bồi dưỡng, mỗi người mới có thể bù đắp được cho mình
những lỗ hổng về kiến thức để thích ứng với yêu cầu cuộc sống đang phát triển Tự
học là một trong những phẩm chất không thể thiếu của người học, nó có ích không
chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường, mà cả khi bước vào cuộc sống
1.5.4 Các điều kiện cho quá trình tự học
a Chi ến lược học tập
Theo O’Malley and Chamot, những chiến lược trong học tập chính là “những suy nghĩ hay thái độ riêng biệt mà các cá nhân sử dụng để giúp họ lĩnh hội hoặc ghi
Trang 24nhớ những thông tin mới” Cũng vậy, Wenden cho rằng: “Các chiến lược sử dụng trong quá trình học là những bước hoặc thao tác chính mà người học sử dụng để tự
học và để điều chỉnh nỗ lực của bản thân để làm được điều đó.”
b Thái độ và động lực học tập
Thái độ là một phần trong nhận thức của bản thân, của người khác và của nền văn hóa mà cá nhân đó đang sống (hoặc nền văn hóa của ngôn ngữ đích) và theo Brown, thì rõ ràng là thái độ tích cực giúp ích cho việc động lực được thúc đẩy, trong khi những thái độ tiêu cực lại có những tác động ngược lại
Động lực, theo Dornyei, là nhân tố quan trong ảnh hưởng đến tốc độ và sự thành công trong việc học Nó thúc đẩy quá trình học và là động lực để duy trì quá trình
học lâu dài đó
c Lòng t ự trọng
Gắn liền với thái độ và động lực học tập là lòng tự trọng Theo Coopersmith lòng
tự trọng là sự nhận xét cá nhân về giá trị được thể hiện trong thái độ của bản thân người học đối với chính mình Việc thiếu lòng tự trọng có khuynh hướng dẫn đến những thái độ tiêu cực về năng lực của người học
d Kh ả năng tự đánh giá
Trong quá trình học, người có khả năng tự học có thể xác định và thay đổi mục tiêu để phù hợp với mong muốn và ý thích của mình, và sử dụng những chiến lược trong học tập để theo dõi việc học của chính mình Để đạt được điều này, học sinh
phải có một khả năng tự đánh giá chính xác Khả năng đánh giá tính hiệu quả sự thể
hiện của chính mình là một kĩ năng quan trọng trong việc học và đặc biệt quan trọng trong việc tự học
e Vai trò c ủa giáo viên
Nhiều tác giả đã thảo luận về vai trò của giáo viên trong quá trình tự học Hurd cho rằng quá trình tự học không thể diễn ra suôn sẻ nếu thiếu sự can thiệp và hướng
dẫn của giáo viên Little và Holec cũng có cùng ý kiến về tầm quan trọng của giáo viên Giáo viên chịu trách nhiệm trong việc giúp đỡ người học đạt được kết quả
Trang 25trong việc trở nên tự lập trong học tập, nhận ra được khi nào cần rút lui và khi nào người học đạt đến một khả năng tự lập nhất định
f Nh ững nhân tố khác
Các tài liệu hỗ trợ hình thức tự học đặc biệt tài liệu tự học có hướng dẫn chi tiết
của giáo viên làm tăng hứng thú học tập, tiếp thu bài có hiệu quả
1.5.5 T ự học có hướng dẫn [20]
1.5.5.1 T ự học có hướng dẫn là một hình thức mới trong quá trình dạy học
Mối quan hệ giữa dạy và tự học là quan hệ giữa tác động bên ngoài và hoạt động bên trong Tác động dạy của GV là bên ngoài hỗ trợ cho HS tự phát triển, chỉ có tự
học của HS mới là nhân tố quyết định sự phát triển của bản thân HS Hình thức tự
học có hướng dẫn là hướng dẫn để HS tự học Trong tự học có hướng dẫn, HS nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn :
- Ngu ồn hướng dẫn qua tài liệu: Tài liệu SGK hóa học thường chỉ trình bày
kiến thức mà không có những chỉ dẫn về phương pháp hoạt động để dẫn đến kiến
thức, để hình thành kĩ năng Bởi vậy HS rất bị động, đọc đến dòng nào trong SGK thì biết đến dòng ấy không hiểu phương hướng bước đi kế hoạch như thế nào và sau khi học xong cũng không thể tự rút ra được điều gì về phương pháp làm việc để vận
dụng cho các bài sau Để khắc phục tình trạng đó tài liệu hướng dẫn tự học ngoài
việc trình bày nội dung kiến thức, còn hướng dẫn cả cách thức hoạt động để phát
hiện vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra và đánh giá
kết quả
- Ngu ồn hướng dẫn trực tiếp của GV qua các giờ lên lớp: Hiện nay theo
quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo, môn Hoá học trong các trường THPT có thời gian từ 2-3 tiết/ tuần, thời gian đó nếu để giảng giải kiến thức thì quá ít và sẽ phiến
diện nếu để HS hoàn toàn tự học thì cũng không được Chúng tôi cho rằng có thể
tận dụng thời gian tiếp xúc giữa GV và HS để GV tổ chức, hướng dẫn và rèn luyện cho HS những kĩ năng tự học cụ thể Rất nhiều HS từ trước đến nay vẫn học tập một cách thụ động, ghi chép học thuộc, áp dụng máy móc, chỉ dựa vào lời giảng của
GV, hầu như không có thói quen tự học, thậm chí đọc xong một đoạn trong SGK,
Trang 26không thể tự tóm tắt được nội dung chính, đặc biệt là không thể rút ra phương pháp chung để thực hiện một loại hoạt động nào đó, thí dụ: nghiên cứu một định luật hóa
học phải làm những gì? Rèn luyện kĩ năng tự học cho HS là một quá trình lâu dài
phức tạp và luôn luôn được củng cố, nâng cao và bổ sung thêm, bởi vậy tốt nhất là nên dành thời gian tiếp xúc giữa GV và HS ở trên lớp để thực hiện công việc đó
Hoạt động tự học của HS có nhiều khâu, nhiều bước, được tiến hành thông qua các hoạt động học tập của chính bản thân họ Đây là quá trình tự giác, tích cực, tự
lực chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng hành động của chính mình hướng tới những
mục đích nhất định Vì vậy, quá trình tổ chức dạy học phải làm cho hoạt động học
của HS chuyển từ trạng thái bị động sang chủ động HS biết tự sắp xếp, bố trí các công việc sẽ tiến hành trong thời gian tự học, biết huy động các điều kiện, phương
tiện cần thiết để hoàn thành từng công việc, biết tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả
hoạt động tự học của chính mình
Như vậy khái niệm tự học có hướng dẫn ở đây được hiểu là hoạt động tự
l ực của HS để chiếm lĩnh tri thức khoa học đã được qui định thành kiến thức học tập
trong chương trình và SGK với sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của GV thông
qua các phương tiện học tập như tài liệu tự học có hướng dẫn, tài liệu tra cứu, giáo
án điện tử,
HS vừa sử dụng SGK phổ thông vừa sử dụng tài liệu viết riêng cho họ tự
học Tài liệu tự học có hướng dẫn cung cấp cho HS nội dung kiến thức và phương pháp học nội dung kiến thức đó
1.5.5.2 N ội dung của phương pháp "dạy tự học có hướng dẫn"
Mục đích của phương pháp này là tạo điều kiện cho HS tự học được dễ dàng và
tận dụng điều kiện có một số thời gian làm việc với GV để tranh thủ sự hướng dẫn
của GV mà rèn luyện phương pháp, kĩ năng tự học, việc nắm vững kiến thức, rèn luyện năng lực Như vậy, trong cách dạy học này có hai kiểu hướng dẫn được phối
hợp với nhau sẽ bao gồm hoạt động của GV và HS
Trang 27B ảng 1.1 Hai kiểu dạy tự học có hướng dẫn
Ki ểu 1
Hướng dẫn bằng lời trong tài liệu:
- Thiết kế tài liệu, chỉ dẫn kế hoạch
học tập
- Hướng dẫn phương pháp: Thu
thập thông tin, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề…Lưu ý nôi dung cần
-Thực hiện các hoạt động tự học trên lớp
- Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo tự học
-Trao đổi nhóm, bổ sung, hoàn thiện kiến thức
- Tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
1.5.6 T ự đánh giá trong tự học [11]
1.5.6.1 Khái ni ệm
• Đánh giá
Theo nghĩa thông thường “Đánh giá là nhận thức cho rõ giá trị của một người
hoặc một vật” Với ý nghĩa này, nội dung của việc đánh giá chính là tập trung làm
rõ giá trị của một người hoặc một sự vật Trong tâm lý học, đánh giá được hiểu là
“Những ý kiến, những kết luận được rút ra từ những bằng chứng, phê phán có suy xét về con người và sự kiện
Có dạng đánh giá khác nhau như: Đánh giá sự khác biệt, đánh giá nhân viên, phản
hồi, đánh giá công việc, đánh giá hoạt động, đánh giá kết quả, đánh giá chương trình, tự đánh giá, đánh giá hệ thống…Như vậy, tự đánh giá là một dạng của đánh giá
• T ự đánh giá (trong học tập)
Là một hình thức đánh giá mà học sinh tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện
với các mục tiêu của quá trình học Học sinh sẽ học cách đánh giá các nỗ lực và tiến
Trang 28bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi để hoàn thiện bàn thân Những thay đổi có thể là một cách nhìn tổng quan mới về nội dung, yêu
cầu giải thích thêm, thực hành các kĩ năng mới để đạt đến mức độ thuần thục
Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giá
những nỗ lực, quá trình và kết quả Học sinh cần tham gia vào quá trình quyết định
những tiêu chí có lợi cho việc học
Tự đánh giá còn có mức độ cao hơn nhìn lại quá trình Học sinh có thể phản hồi
lại quá trình học của mình
Những câu hỏi như “Hôm nay tôi đã học được gì ?”, “tôi muốn tìm hiểu thêm
về…”, “sẽ rất khó/ dễ để …” sẽ giúp học sinh nhận thức được quá trình học của cá nhân Các câu hỏi này sẽ phát triển kĩ năng nhìn lại quá trình của học sinh
1.5.6.2 L ợi ích của tự đánh giá
Học sinh có thể nhìn lại những bằng chứng của quá trình học tập, giáo viên có
thể đặt câu hỏi để kích hoạt tư duy như: “Hãy giải thích vì sao em lại chọn bằng
chứng này và thầy/cô không nên bỏ qua những điều gì?” Cách tự đánh giá này sẽ giúp học sinh hình tượng hóa quá trình học của bản thân và của người khác
Học sinh cũng có thể nhìn lại quá trình qua các tiêu chí đánh giá Các em sẽ nhìn
lại phần việc đã thực hiện bằng các tiêu chí đánh giá và quyết định xem mức độ hoàn thành của mình đã đáp ứng chưa
Học sinh trở nên ý thức hơn trong quá trình học của bản thân Kết quả là kiến
thức sẽ được tổ chức hệ thống hơn và dễ tiếp cận hơn Các em cũng ý thức rõ hơn
về điểm mạnh và học cách để tiến bộ ở giai đoạn sau
Tự đánh giá đòi hỏi mức độ trách nhiệm và sáng kiến cao hơn đối với học sinh
Nó sẽ làm tăng tốc mức độ tự học của các em
Giáo viên sẽ học cách nhìn từ quan điểm của học sinh, những định kiến của giáo viên về cá nhân học sinh sẽ được loại bỏ
Tuy nhiên đối với học sinh không thể tự tiến hành hoạt động đánh giá, đó là lý
do vì sao những năng lực này cần được học hỏi và luyện tập để các em sẽ thực hành đánh giá bản thân với độ tin cậy cao hơn
Trang 29Tự đánh giá của cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nhân cách của
HS
Theo I.Chenôcôva : “Tự đánh giá là cơ chế đặc biệt của tự điều chỉnh nhân cách Tự kiểm tra, tự quan sát, tự điều chỉnh, tự phê phán, tự hoàn thiện của nhân cách dựa trên cơ sở của tự đánh giá”
Theo A.V.Lip Kina : “Nếu thiếu sự tự đánh giá tức là thiếu sự đánh giá của chính cá nhân đối với những hoạt động của mình và đối với phẩm chất tâm lý
của cá nhân thể hiện trong hoạt động thì không thể có hành vi tự điều khiển”
Muốn đạt đến một hoạt động có kết quả, cá thể phải có những hiểu biết khách quan về mình, về những phẩm chất đang tồn tại ở bản thân, từ đó cá nhân điều chỉnh điều khiển mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội Sự tự đánh giá quyết định tới sự phát triển nhân cách của cá nhân nó tạo ra cơ sở cho việc tự tu dưỡng, tự giáo dục của cá nhân
S.Franz khẳng định: “Sự tự đánh giá là một điều kiện quan trọng để điều
chỉnh hoạt động một cách có ý thức”
Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình không chỉ có tác dụng đối với học sinh mà còn tác dụng cả đối với giáo viên Đưa ra một số hoạt động đánh giá qua việc nhìn
nhận lại quá trình giúp giáo viên nâng cao chất lượng dạy học thông qua nhận thức
của chính mình, nhiều nhà nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng như là “phương
tiện để nâng cao chất lượng thực tiễn dạy học”
Một giáo viên thường xuyên tự nhìn lại một cách nghiêm khắc về những hành động của mình sẽ giúp giáo viên đó cải thiện dạy học một cách hiệu quả Trong một
chừng mực nào đó khi mà giáo viên tìm ra được phương pháp, nắm bắt suy nghĩ về
phản ứng của chính mình cũng như phản ứng của học sinh đối với những hoạt động
xảy ra trong lớp hay thu thập được thật nhiều thông tin về chính bản thân thì giáo viên đó đã được cơ sở nền tảng cho công tác sủa đổi các chiến lược dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi thực tiễn dạy học ngày càng hiệu quả hơn
1.5.6.3 Đặc điểm của tự đánh giá trong quá trình tự học
Trang 30Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình giúp người học tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình học cũng như những khó khăn gặp phải và giải pháp khắc
phục khó khăn đó nhằm cải thiện việc học làm cho việc học đạt hiệu quả cao hơn
Tự đánh giá dựa trên một số cơ sở sau:
- Trẻ cần có sức mạnh nội tâm, cần biết tin vào chính mình Cũng như người
lớn, trẻ sẽ chấp nhận thất bại, không phấn đấu nếu thấy rằng mình không có khả năng Những nhận xét tiêu cực mang lại nhiều tác hại cho học sinh và khi người học không vững tin vào các giá trị của mình thì họ sẽ bước vào đời với nhiều lo lắng
- Trong quá trình dạy học, trẻ cần được khen đúng lúc, đúng chỗ và cần
những thông tin phản hồi tích cực về hành vi, hành động của chúng Nhưng, những
lời khen vô điều kiện, quá dễ dãi lại không có ích, thậm chí có thể gây hại cho học sinh, học sinh có thể trở nên kiêu căng tự mãn, không phấn đấu hoặc có thái độ coi thường các bạn khác hoặc lời khen trở nên nhàm chán, không có giá trị
- Học sinh xây dựng lòng tự trọng trên cơ sở tự đánh giá Tự đánh giá của trẻ
sẽ mang yếu tố tích cực khi dựa trên cảm xúc được mọi người yêu thương và tôn
trọng Nhận thức của trẻ càng chín chắn thì những khái niệm về bản thân sẽ vượt ra ngoài sự tự đánh giá Quan điểm chín chắn về bản thân như thế được xây dựng trên
cơ sở tự nhận thức đa chiều, tức là tự đánh giá được năng lực bản thân từ các góc nhìn khác nhau
- Tự tin là bước cần thiết đầu tiên để tự điều chỉnh hành vi có hiệu quả Nhưng chưa đủ Tự đánh giá chính xác, cũng như phê bình là bước tiếp theo để đạt đến sự trưởng thành Trẻ cần được giúp đỡ để phát triển sự tự nhận thức đúng đắn
về chính bản thân mình Trẻ cũng phải biết tự đánh giá trung thực và chính xác về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân Trẻ cần phải biết nhận ra những giới hạn của chúng cố gắng để vượt qua trong những lĩnh vực còn yếu Và cũng chính điều này giúp chúng biết tôn trọng những năng lực của những người xuất sắc trong những lĩnh vực mà chúng không thể đạt được
1.5.6.4 Cách t ổ chức và quy trình thực hiện tự đánh giá
a Cách tổ chức tự đánh giá
Trang 311 Gi ới thiệu từng bước: Giới thiệu đánh giá từ quy mô nhỏ cho đến khi học sinh
cảm thấy thành thạo
nhà trường lí do quyết định áp dụng tự đánh giá
3 Th ống nhất về các tiêu chí: Cùng HS đưa ra các tiêu chí cụ thể, không chấp
nhận có thiên vị
4 Luy ện tập tự đánh giá: Học sinh có cơ hội thực hành tự đánh giá, không yêu
cầu các em cho điểm số GV nên góp ý càng nhiều càng tốt để các em thay đổi
nhất mà nên coi nó là một phần của đánh giá kết quả
b Quy trình thực hiện tự đánh giá
bằng cách tạm ngưng hoạt động và suy ngẫm về những gì đã và đang học được
2 K ết nối các yếu tố bằng các tiêu chí định
Với các tiêu chí xác định, học sinh cần được giáo viên giúp nhận ra những
lĩnh vực thành công và giúp nhìn nhận xem trong tương lai làm thế nào có thể thành công hơn và ở những lĩnh vực nào
3 So sánh v ới một mẫu đã làm tốt (một ví dụ, một đáp án,…)
Trong quá trình hướng dẫn học sinh đánh giá bằng cách nhìn lại quá trình, giáo viên cần
4 Khuy ến khích học sinh biết đánh giá những năng lực khác nhau
Trong quá trình học tập, học sinh sẽ phải thực hiện nhiều hoạt động: đọc to bài trước lớp; làm bài tập toán; học bài hát mới; tham gia trò chơi vận động trong
giờ thể dục;…và học sinh không thể đạt được thành công như nhau trong mọi lĩnh
vực
1.6 THỰC TRẠNG TỰ HỌC MÔN HÓA HỌC CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT
1.6.1 M ục đích điều tra
Trang 32Tìm hiểu về thực trạng tự học của các em học sinh về bộ môn hóa học của nhà trường phổ thông hiện nay
+ Thái độ, nhu cầu, thời gian, hình thức tự học hiện nay của HS THPT
+ Những khó khăn mà HS gặp phải trong vấn đề tự học
+ Thăm dò ý kiến, nguyện vọng của HS cho một tài liệu mới phục vụ cho tự
học
1.6.2 Đối tượng và phương pháp điều tra
Đối tượng: HS của các trường dự kiến tiến hành thực nghiệm sư phạm: 105 HS
trường THPT Trường Chinh, 110 HS trường THPT Hòa Hội
Phương pháp điều tra: Gặp gỡ, trao đổi với GV và HS Sử dụng phiếu tham khảo
ý kiến với 215 HS trong địa bàn các trường THPT
1.6.3 K ết quả điều tra
Câu 1: Theo em, h ọc tập như thế nào để có thể lĩnh hôi đủ những kiến thức và
kĩ năng cần thiết của bộ môn hóa học?
Cách h ọc bộ môn hóa học Ý ki ến của HS T ỷ lệ %
Học trên lớp và tự nghiên cứu thêm ở nhà 108 50,2
Học trên lớp và tự học ở nhà có hướng dẫn của
Nh ận xét: Khi tìm hiểu về cách học môn hóa học, đa số HS cho rằng chỉ học trên
lớp là chưa đủ Thực vậy, với thời gian 2-3 tiết/1 tuần HS khó có thể lĩnh hội đầy đủ
cả kiến thức lí thuyết cũng như kĩ năng, kĩ xảo giải toán và thí nghiệm 50,2% số
HS được khảo sát cho ý kiến ngoài học trên lớp các em phải tự nghiên cứu thêm ở nhà, điều này cho thấy các em có ý thức tự học cao, và đã tự học có hiệu quả 37,2% các em kết hợp học trên lớp và tự học ở nhà có hướng dẫn của GV (dặn dò, dạy kèm…) Sự hướng dẫn trực tiếp của GV trong học tập của HS là rất quan trọng tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan như không gian, thời gian, kinh tế, xã hội…nên không có nhiều HS có được cơ hội học tập như vậy
Trang 33Câu 2: Động cơ tự học của HS
B ảng 1.3 Động cơ tự học của HS
Học khi cần (kiểm tra 1 tiết, học kỳ…) 33 15,3
Học theo hướng dẫn của GV, theo câu hỏi 110 51,2
Nh ận xét: Thực tế HS đã quan tâm đến TH, thực hiện việc TH nhờ có hướng dẫn
của tài liệu, câu hỏi, bài tập mà thầy cô đã soạn Như vậy tài liệu hướng dẫn, các câu hỏi, bài tập đã kích thích tính tò mò học tập của HS, việc thực hiện các nội dung
học tập sẽ tạo cho HS thói quen TH, hứng thú và trở thành tích cực chủ động học
tập Kết hợp việc TH theo ND lí thuyết và bài tập với việc tự KT-ĐG, cách học dần được hình thành và thói quen học khi cần sẽ được đẩy lùi dần
Câu 3: Th ời gian em sử dụng để tự học trong một ngày là
B ảng 1.4 Thời gian tự học một ngày
Th ời gian tự học Ý ki ến của HS T ỷ lệ %
Nh ận xét: Đối tượng HS tiến hành khảo sát chủ yếu có học lực trung bình-khá, các
em nằm trên địa bàn huyện ngoài việc học trên lớp còn phụ giúp gia đình Nên HS chưa sử dụng nhiều thời gian ở nhà cho việc tự học, thời gian học tập trung bình từ 1h – 3h Bên cạnh thời gian tự học ít, chất lượng tự học còn thấp, chủ yếu các em
học theo yêu cầu của GV nên chưa có sự hứng thú cũng như sáng tạo trong việc học
dẫn đến hiệu quả học tập chưa cao
Câu 4: Các hình thức tự học mà em đã sử dụng (có thể chọn nhiều ô)
Trang 34B ảng 1.5 Hình thức tự học
Hình th ức tự học Ý ki ến của HS T ỷ lệ %
Tự đọc và nghiên cứu thêm sách tham khảo 74 22,5
Mở rộng thêm kiến thức thông qua internet,
Nh ận xét: Tỷ lệ % giữa các hình thức tự học khá đồng đều, chứng tỏ hình thức tự
học của các em cũng khá phong phú và đa dạng Các em đã biết tìm tòi thêm những
kiến thức ở ngoài xã hội phục vụ cho việc học Tuy nhiên, hình thức học và làm bài
tập được giao chiếm tỷ lệ 34% cao nhất, cho thấy HS còn thụ động, tính tự giác trong học tập chưa cao
Câu 5: Khó khăn trong quá trình tự học mà em gặp phải
B ảng 1.6 Khó khăn trong tự học
Khó khăn trong tự học Ý ki ến của HS T ỷ lệ %
Thiếu sự hướng dẫn của thầy cô hoặc bạn bè 103 47,9
Nh ận xét: Việc thiếu sự hướng dẫn của thầy cô hoặc bạn bè được các em cho là vấn
đề khó khăn nhất của quá trình tự học( chiếm 47,9%) Bên cạnh đó, việc thiếu sách tham khảo, thiếu thời gian cũng là trở ngại khá lớn cho các em Việc xây dựng một tài liệu tự học có hướng dẫn sẽ giúp các em bớt khó khăn phần nào trong cả ba vấn
đề trên, khi các em có hứng thú và chuẩn bị chu đáo với tài liệu thông qua kênh hình sinh động và kênh chữ hướng dẫn cách thu nhận kiến thức bài học thì thời gian
học tập lí thuyết trên lớp sẽ được rút gọn lại mà thay vào đó là luyện tập, củng cố và
thực hành
Câu 6: Nh ững nội dung nên có trong tài liệu tự học có hướng dẫn của giáo viên
(có th ể chọn nhiều ô)
Trang 35B ảng 1.7 Nội dung trong tài liệu tự học có hướng dẫn
Tài li ệu tự học có hướng dẫn của giáo viên nên có Ý kiến của HS Xếp hạng
Phân loại các dạng bài tập, hướng dẫn cách giải theo
Câu hỏi kiểm tra đánh giá từng bài, bài kiểm tra thử
Hướng dẫn cụ thể cách giành lấy kiến thức và kĩ
Nh ận xét: Các vấn đề về nội dung học sinh quan tâm (xếp hạng 1,2,3) có số ý kiến
cách biệt thể hiện mong muốn nguyện vọng học tập của HS thể hiện sự ham học
hỏi, mong muốn học tập tốt môn hóa học của các em Trên thực tế hiện nay, có rất ít tài liệu giúp cho HS tự học với sự hướng dẫn đầy đủ chi tiết đã trở thành một cản
trở lớn cho quá trình học tập Việc không có mục tiêu, định hướng và cách thức học
tập đúng đắn nên việc tự học của HS chủ yếu là học thuộc lại bài trên lớp, nên kiến
thức tích lũy được là hạn chế và kém bền, thụ động và thiếu tự tin trong học tập
Một số ý kiến khác của HS cho nội dung tài liệu:
- Hướng dẫn cụ thể bài học cho HS yếu, kém
- Giới thiệu trang web hóa học
- Bài tập vận dụng về nhà
- Thí nghiệm, câu hỏi, câu đố về hóa học
Ý kiến góp ý của các em là không nhiều vì đa phần các em còn thụ động, ngại trao đổi, và chưa thấy thực sự hứng thú với môn học Nhưng cũng cho thấy một bộ
phận HS luôn mong muốn tìm tòi, khám phá và có nhu cầu học tập đạt chất lượng cao
Trang 36Câu 7: Theo em, có c ần một tài liệu tự học có hướng dẫn của giáo viên hay không?
B ảng 1.8 Nhu cầu của HS với tài liệu tự học
Nh ận xét: Qua quá trình thăm dò ý kiến không những giúp ích cho tác giả trong
vấn đề thiết kế tài liện tự học có hướng dẫn cho đối tượng HS ở học lực TB-khá mà còn giúp cho HS nhìn lại quá trình học tập, HS tự mình thấy được nhu cầu tự học
tập, mong muốn tự hoàn thiện kiến thức hóa học thông qua tài liệu Kết quả cuối cùng cho thấy: HS cần thiết sử dụng tài liệu chiếm 27,4% và rất cần thiết là 56,7%.
của xã hội và sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật hiện đại
2 Trình bày vấn đề tự học, vai trò của tự học, điều kiện của quá trình tự học qua đó đi sâu vào nghiên cứu hoạt động TH có hướng dẫn, phân loại và nội dung PP
tự học có hướng dẫn Như vậy, hoạt động học tập của HS được đưa lên tầm cao
mới: Học con đường dành lấy kiến thức, phát triển năng lực tự học, không ngừng sáng tạo của HS Tự học có hướng dẫn ra đời là một hình thức mới của quá trình
học tập đáp ứng nhu cầu không ngừng học hỏi của HS ở mọi lúc mọi nơi dựa trên nguồn tài liệu đáng tin cậy, trong đó có sự dẫn dắt của GV, từ đó HS tiếp cận, làm quen dần với cách học mới HS tích cực, tự tin, chủ động, sáng tạo hơn để lĩnh hội
kiến thức
Trang 373 Trình bày quá trình tự đánh giá trong tự học: Khái niệm, lợi ích và cách thức
tổ chức tự đánh giá Giúp các em nhìn lại con đường dành lấy kiến thức, có những
nhận xét, đánh giá khách quan về bản thân HS có thể tự nhìn thấy những thiếu sót,
lỗ hổng kiến thức cần bổ sung, điều chỉnh lại cách học phù hợp với trình độ nhận
thức của mình
4 Phần cuối chương 1 là kết quả điều tra thực trạng tự học của 215 HS đối tượng TB-Khá trên địa bàn 3 tỉnh Hà Tĩnh, Gia Lai, Bà Rịa- Vũng Tàu Thông qua
khảo sát thực tế, chúng tôi thấy các em có nhu cầu không ngừng học hỏi và mong
muốn tiến bộ trong học tập môn hóa học Tuy nhiên, hiện nay đa phần các em chưa
có cách học đúng đắn, học tập thụ động Chính vì vậy, tài liệu tự học có hướng dẫn được xây dựng với mục tiêu nâng cao chất lượng tự học của HS, HS bước đầu làm quen với cách học mới hứa hẹn đầy hấp dẫn và thích thú giúp các em thêm yêu thích bộ môn hóa học
Trang 38CHƯƠNG 2 THI ẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN MÔN
HÓA H ỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ II HÓA HỌC 10 BAN CƠ BẢN
2.1.1 Chương 5: “Nhóm halogen”
2.1.1.1 V ị trí, ý nghĩa tổng quát của chương
V ị trí: Thuộc chương 5 chương trình lớp 10 cơ bản Halogen là nhóm nguyên tố
đầu tiên được nghiên cứu sau khi học lý thuyết chủ đạo: Cấu tạo nguyên tử, định
luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng hóa học
Ý nghĩa:
- Hoàn thiện phát triển các nội dung của lý thuyết chủ đạo và vận dụng các kiến
thức lý thuyết để nghiên cứu giải thích tính chất các nhóm halogen và các chất cụ
thể trong nhóm
+ Phát triển, hoàn thiện khái niệm cấu tạo nguyên tử
+ Phát triển khái niệm liên kết hoá học: Liên kết cho nhận, liên kết hiđro
- Học sinh được tìm hiểu vể tính chất của nhóm chất cụ thể halogen một trong
những phi kim quan trọng và có ý nghĩa trong đời sống
2.1.1.2 Phân tích đặc điểm cấu trúc chương
Hình 2.1.C ấu trúc bài học chương 5
Trang 392.1.1.3 C ấu trúc nội dung và cấu trúc logic
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung và cấu trúc logic chương 5
2.1.2 Chương 6: “Oxi – lưu huỳnh”
2.1.2.1 V ị trí, ý nghĩa tổng quát của chương
V ị trí: Thuộc chương 6 chương trình lớp 10 cơ bản Được học sau khi học
chương halogen Trong chương oxi-lưu huỳnh tiếp tục học về đơn chất phi kim với tính chất có điểm chung giống các halogen (tính oxi hóa) và có tính chất riêng biệt
của oxi, lưu huỳnh
Ý nghĩa: Tiếp tục vận dụng các lí thuyết chủ đạo như cấu tạo nguyên tử, liên kết
hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng hóa học để dự đoán cấu tạo và tính chất hóa
học của các đơn chất và hợp chất
Trang 402.1.2.2 Phân tích đặc điểm cấu trúc chương
Hình 2.3.C ấu trúc bài học chương 6
2.1.2.3 C ấu trúc nội dung và cấu trúc logic
Hình 2.4 Sơ đồ cấu trúc nội dung và cấu trúc logic chương 6
2.1.3 Chương 7: “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học”
2.1.3.1 V ị trí, ý nghĩa tổng quát của chương
V ị trí: Thuộc chương 7 chương trình hóa học 10 cơ bản, dạng bài học hình thành
khái niệm mới cho học sinh: tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học
Ý ng hĩa: Học sinh hiểu về tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh
hưởng làm tăng tốc độ phản ứng, chuyển dịch cân bằng từ đó có thể tìm ra điều kiện