Để bắt kịp sự tiến bộ của nhân loại, tiếp thu những thành tựu khoa học mà thế giới đã đạt được, ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta đã không ngừng đổi mới phương pháp, cập nhật kiến thức đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
∗∗
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
∗∗
Trang 3Lu ận văn được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình
người thân trong gia đình
sư phạm
thân đã luôn luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
Bùi Th ị Nga
Trang 4Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
M Ở ĐẦU 1
Ch ương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Một số vấn đề về HSKG 6
1.2.1.Khái niệm về HS khá giỏi 6
1.2.2.Hình thành và phát triển tư duy cho HSKG [8] 7
1.2.3.Những phẩm chất và năng lực của HSKG 7
1.3 Tài liệu bồi dưỡng HSKG 9
1.3.1.Khái niệm tài liệu, tài liệu bồi dưỡng HSKG 9
1.3.2.Cấu trúc của tài liệu bồi dưỡng HSKG 10
1.4 Thực trạng sử dụng tài liệu dùng cho HSKG ở THPT 15
1.4.1.Thực trạng sử dụng tài liệu dùng cho HSKG 15
1.4.2.Thực trạng về việc giải BTHH của HS THPT 20
TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 23
Ch ương 2 THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSKG MÔN HÓA HỌC L ỚP 11 THPT 24
2.1 Tổng quan về chương trình Hóa học lớp 11 THPT 24
2.1.1.Mục tiêu dạy học chương trình Hóa học lớp 11 [10] 24
2.1.2.Cấu trúc chương trình hóa 11 29
2.1.3.Phương pháp dạy học chương trình hóa 11 32
2.2 Những định hướng khi thiết kế tài liệu 39
2.2.1.Định hướng về cấu trúc nội dung của tài liệu bồi dưỡng HSKG 39
Trang 52.2.3.Tài liệu cần đảm bảo tính chính xác khoa học, cơ bản và hiện đại 41
2.2.4.Các kiến thức trong phần lý thuyết , bài tập, đề kiểm tra cần chú ý đến nội dung trọng tâm 42
2.2.5.Tài liệu cần đảm bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh 42
2.2.6.Tài liệu phải dễ sử dụng 42
2.2.7.Hệ thống BT phải có tính yêu cầu cao và phù hợp với trình độ HSKG 43
2.2.8.Tài liệu cần gây hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, năng động sáng tạo của HS 43
2.3 Quy trình thiết kế tài liệu dùng bồi dưỡng HSKG 43
2.3.1.Xác định mục đích của tài liệu 44
2.3.2.Xác định nội dung tài liệu 44
2.3.3.Thu thập thông tin để soạn tài liệu 45
2.3.4.Tiến hành soạn thảo tài liệu 46
2.3.5.Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp 46
2.3.6.Thực nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện 46
2.4 Giới thiệu khái quát về tài liệu bồi dưỡng HSKG môn Hóa học lớp 11 THPT46 2.5 Tóm tắt lý thuyết dùng cho HSKG lớp 11 môn Hóa học 49
2.5.1.Hệ thống lý thuyết tóm tắt chương “Sự điện li” 50
2.5.2.Hệ thống lý thuyết tóm tắt chương “Nitơ – Photpho” 56
2.5.3.Hệ thống lý thuyết tóm tắt chương “Cacbon – Silic” 60
2.5.4.Hệ thống lý thuyết tóm tắt chương “Đại cương hóa hữu cơ” 62
2.5.5.Hệ thống lý thuyết tóm tắt phần “Hiđrocacbon” 65
2.5.6.Hệ thống lý thuyết tóm tắt chương “Ancol – Phenol” 75
2.5.7.Hệ thống lý thuyết chương “Anđehit – Axit cacboxylic” 78
2.6 Các phương pháp giải nhanh BTHHlớp 11 81
2.6.1.Phương pháp đường chéo 81
2.6.2.Phương pháp dựa vào định luật bảo toàn điện tích 84
Trang 62.6.5.Phương pháp quy đổi 91
2.6.6.Phương pháp bảo toàn mol nguyên tử 93
2.6.7.Phương pháp tăng – giảm khối lượng 95
2.6.8.Phương pháp sử dụng giá trị trung bình 98
2.7 Hệ thống BTHHlớp 11 dùng bồi dưỡng HSKG 103
2.7.1.Hệ thống BT chương “Sự điện li” 103
2.7.2.Hệ thống BT chương “Nitơ và Photpho” 122
2.7.3 Hệ thống BT chương “Cacbon và silic” 136
2.7.4.Hệ thống BT chương “Đại cương hóa hữu cơ” 149
2.7.5.Hệ thống BT phần “Hiđrocacbon” 166
2.7.6.Hệ thống BT chương “Ancol – Phenol” 185
2.7.7.Hệ thống BT chương: “Anđehit – Axit cacbixylic” 203
2.8 Một số đề tự kiểm tra đánh giá 219
2.8.1.Đề tự luận 219
2.8.2.Đề trắc nghiệm 224
2.9 Sử dụng tài liệu bồi dưỡng HSKG môn hóa học lớp 11 243
2.9.1.Những chú ý đối với giáo viên 243
2.9.2.Những chú ý đối với học sinh 243
2.9.3.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu 244
TÓM T ẮT CHƯƠNG 2 246
Ch ương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 248
3.1 Mục đích thực nghiệm 248
3.2 Đối tượng thực nghiệm 248
3.3 Tiến hành thực nghiệm 248
3.4 Kết quả thực nghiệm 251
3.4.1 Kết quả thu được qua các bài kiểm tra 251
3.4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 263
Trang 7K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 266 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 270
PH Ụ LỤC
Trang 8BT : bài tập BTHH : BT hóa học bkt : bài kiểm tra CTPT : công thức phân tử CTCT : công thức cấu tạo
dd : dd
ĐC : đối chứng
GV : giáo viên
HS : học sinh HSG : HS giỏi HSKG : HS khá, giỏi
KG : khá, giỏi
PP : phương pháp PTPƯ : phương trình phản ứng SBT : sách bài tập
SGK : sách giáo khoa SGV : sách giáo viên STT : số thứ tự
TB : trung bình
TN : thực nghiệm THPT : THPT
VD : ví dụ
YK : yếu kém T/d : tác dụng
Trang 9Bảng 1.2 Ý kiến GV về các hướng sử dụng BT cho HSKG 17
Bảng 1.3 Ý kiến GV về các yêu cầu cần đảm bảo khi biên soạn tài liệu 18
Bảng 1.4 Ý kiến GV về các nội dung cần có trong tài liệu 19
Bảng 1.5 Các trường THPT khảo sát HS 20
Bảng 1.6 Ý kiến của HS về lợi ích của bài tập 20
Bảng 1.7 Cảm nhận của HS về giờ bài tập 20
Bảng 1.8 Ý kiến của HS về những điểm không thích BTHH 20
Bảng 1.9 Ý kiến của HS về thời gian chuẩn bị khi đến tiết bài tập 21
Bảng 1.10 Ý kiến của HS về việc chuẩn bị khi đến tiết bài tập 21
Bảng 1.11 Ý kiến của HS về việc làm khi gặp BT khó 21
Bảng 1.12 Ý kiến của HS về nguồn bài tập 21
Bảng 1.13 Ý kiến của HS về những vướng mắc khi giải BTHH 22
Bảng 1.14 Ý kiến của HS về các yếu tố để giải tốt BTHH 22
Bảng 2.1 Cấu trúc chương trình hóa 11 cơ bản học kì I 29
Bảng 2.2 Cấu trúc chương trình hóa 11 cơ bản học kì II 30
Bảng 3.1 Danh sách các lớp và GV dạy thực nghiệm và đối chứng 248
Bảng 3.2 Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 251
Bảng 3.3 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (bkt1) 252
Bảng 3.4 Kết quả học tập của HS bkt1 253
Bảng 3.5 Các tham số thống kê đặc trưng bkt1 253
Bảng 3.6 Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 254
Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2 254
Bảng 3.8 Kết quả học tập của HS bkt2 255
Bảng 3.9 Các tham số thống kê đặc trưng bkt2 256
Bảng 3.10 Bảng điểm bài kiểm tra lần 3 256
Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt3 257
Bảng 3.12 Kết quả học tập của HS bkt3 258
Trang 10Bảng 3.15 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt4 259
Bảng 3.16 Kết quả học tập của HS bkt4 260
Bảng 3.17 Các tham số thống kê đặc trưng bkt4 261
Bảng 3.18 Bảng điểm của 4 bài KT 261
Bảng 3.19 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích của 4 bài KT 261
Bảng 3.20 Kết quả học tập của HS qua 4 bài KT 262
Bảng 3.21 Các tham số thống kê đặc trưng của 4 bài KT 263
Trang 11Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bkt1 252
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả bkt1 253
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bkt2 255
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả bkt2 255
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bkt3 257
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả bkt3 258
Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích bkt4 260
Hình 3.8 Biểu đồ kết quả bkt4 260
Hình 3.9 Đồ thị đường lũy tích của 4 bài KT 262
Hình 3.10 Biểu đồ kết quả của HS qua 4 bài KT 262
Trang 12phục vụ cho cuộc sống con người, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của toàn xã hội
Để bắt kịp sự tiến bộ của nhân loại, tiếp thu những thành tựu khoa học mà thế giới
đã đạt được, ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta đã không ngừng đổi mới phương pháp, cập nhật kiến thức để nâng cao chất lượng dạy học; nhằm đạt mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, thực hiện thành công công cuộc “ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, hội nhập với quốc tế, đưa đất nước sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới
Tuy nhiên quá trình hiện thực hóa các mục tiêu trên còn gặp rất nhiều khó khăn Đặc biệt là việc giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường phổ thông Chủ yếu là do khối lượng kiến thức quá lớn mà thời lượng dành cho chương trình lại có giới hạn Thời gian để GV bồi dưỡng thêm cho HS những kiến thức lý thuyết hóa học đã hạn chế,
việc dành thời gian để giúp HS thực hành, cung cấp phương pháp giải các BTHH càng khó khăn hơn Đặc biệt là tài liệu dành cho HS khá – giỏi, giúp HS tự học hay học tập dưới sự hướng dẫn của GV để các em phát huy được năng lực của mình, đạt kết quả cao trong các kì thi tuyển sinh và thi HS giỏi
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng
thiết thực cho công tác giảng dạy của tôi, góp phần vào mục tiêu chung của ngành giáo
dục
2 M ục đích của đề tài
Thiết kế tài liệu dùng bồi dưỡng HSKG lớp 11 THPT nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học
Trang 133 Nhi ệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết hóa học có liên quan đến chương trình Hóa của lớp 11
- Hệ thống hóa lý thuyết Hóa 11
- Hệ thống hóa các phương pháp giải BTHHlớp 11
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống BT tự luận và trắc nghiệm bồi dưỡng theo chuyên đề
- Xây dựng các đề kiểm tra để HS tự đánh giá kết quả học tập
- Đề xuất các phương pháp sử dụng hệ thống lý thuyết và BT trong việc tổ
chức theo mô hình dạy học tương tác, học tập theo nhóm và tự học
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của tài liệu đã thiết kế
4 Gi ả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được một tài liệu để bồi dưỡng HSKG có chất lượng của chương trình Hóa học 11 kết hợp với việc sử dụng một cách khoa học của GV sẽ giúp HS nâng cao kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu, chủ động và sáng tạo Ngoài ra, nó còn góp phần nâng cao chất lượng của quá trình dạy học
5 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
- Khách th ể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng tài liệu bồi dưỡng HSKG môn Hóa học lớp 11 THPT
6 Ph ạm vi nghiên cứu
- Nội dung: phần vô cơ và hữu cơ trong chương trình Hóa học lớp 11
- Địa bàn nghiên cứu: các trường THPT tỉnh Vũng Tàu, Tây Ninh
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7/ 2011 đến tháng 5/2012
7 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
Trang 14- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra: trắc nghiệm, phỏng vấn, sử dụng phiếu điều tra
- Phương pháp chuyên gia: trao đổi, tổng kết các kinh nghiệm của GV giảng dạy
đã có nhiều năm kinh nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm nhằm chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết và tính khả thi của luận văn khi áp dụng vào quá trình bồi dưỡng
8.3 Phương pháp toán học
- Lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
- Tính các tham số thống kê đặc trưng
- Kiểm định giả thiết thống kê bằng phép thử Student
- Bộ câu hỏi điều tra
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Trong hoạt động giáo dục và đào tạo của các trường THPT hiện nay, việc phát
hiện và bồi dưỡng HSKG là một mục tiêu không thể thiếu để phục vụ cho các kì thi
HS giỏi cũng như kì thi tuyển sinh vào các trường cao đẳng và đại học
Xác định nhiệm vụ quan trọng này, đã và đang có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn
đề phát hiện và bồi dưỡng HSKG ở tất cả các bộ môn trong nhà trường
Đối với môn Hóa học, đã có một số luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ nghiên cứu như:
- “ Xây dựng hệ thống BTHHnhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT” – Luận án Tiến sĩ của Vũ Anh Tuấn (2004) – ĐHSP
Hà Nội
- “ Xây dựng hệ thống câu hỏi và BT phần cơ sở lý thuyết các phản hóa học dùng cho HS lớp chuyên ở bậc THPT” – Luận văn Thạc sĩ của Lại Thị Thu Thủy (2004) – ĐHSP Hà Nội
- “ Xây dựng hệ thống câu hỏi và BT phần dd, sự điện li và phản ứng oxi hóa khử dùng cho HS khá, giỏi, lớp chọn, lớp chuyên hóa học ở bậc THPT” – Luận văn
Thạc sĩ của Hoàng Công Chứ (2006) – ĐHSP Hà Nội
- “Phân loại, xây dựng tiêu chí cấu trúc các BT về hợp chất ít tan phục vụ cho việc
bồi dưỡng HSG Quốc gia” – Luận văn Thạc sĩ của Vương Bá Huy (2006) – ĐHSP Hà Nội
- “Hệ thống lý thuyết – xây dựng hệ thống BT phần kim loại dùng cho bồi dưỡng
HS giỏi và chuyên hóa học THPT” – Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Lan Phương (2007) – ĐHSP Hà Nội
- “ Xây dựng hệ thống BTHHvô cơ nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT” – Luận văn Thạc sĩ của Đỗ Văn Minh(2007) – ĐHSP Hà Nội
Trang 16- “Thiết kế sách giáo khoa điện tử (ebook) chương “Dd- Sự điện li” lớp 10 chuyên Hóa học” – Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2009) – ĐHSP TPHCM
- “Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HS giỏi hóa học hữu cơ THPT” – Luận văn
Thạc sĩ của Lê Tấn Diện (2010) – ĐHSP TPHCM
- “Thiết kế E-book chương “ Lý thuyết về phản ứng hóa học” lớp 10 chuyên hóa
học” – Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Bảo Trân (2010) – ĐHSP TPHCM
- “ Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa lớp 11” –
Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010) – ĐHSP TPHCM
- “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm nâng cao năng lực tự
học cho HSG hóa lớp 12” – Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Thanh Hà (2010) – ĐHSP TPHCM
- “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm nâng cao năng lực tự học cho HSG hóa lớp 11” – Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Nguyên (2010) – ĐHSP TPHCM
- “Xây dựng hệ thống lý thuyết , BT phần hóa lý dùng trong bồi dưỡng HS giỏi, chuyên hóa trường THPT” – Luận văn Thạc sĩ của Lê Thị Mỹ Trang (2011) – ĐHSP TPHCM
- “Xây dựng và sử dụng hệ thống BT bồi dưỡng HS giỏi phần kim loại lớp 12 THPT chuyên”– Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Thùy Dung (2011) – ĐHSP TPHCM
- “Thiết kế hệ thống BT hóa hữu cơ cho HS chuyên hóa lớp 11 THPT”– Luận văn
Thạc sĩ của Nguyễn Thị Hương (2011) – ĐHSP TPHCM
- “Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học phần cấu tạo nguyên tử và hệ thống
tuần hoàn các nguyên tố hóa học – chương trình THPT chuyên”– Luận văn Thạc
sĩ của Trịnh Lê Hồng Phương (2011) – ĐHSP TPHCM
- “ Xây dựng hệ thống BT phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT dùng cho HS khá, giỏi” –
Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc An (2011) – ĐHSP TPHCM
Trang 17- “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BT bồi dưỡng HS giỏi hóa học lớp
10 THPT ”– Luận văn Thạc sĩ của Trịnh Thị Huyền (2012) – ĐHSP TPHCM
- “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo modun nhằm hỗ trợ việc tự học cho
HS khá – giỏi hóa học lớp 10 THPT”– Luận văn Thạc sĩ của Lê Huỳnh Phước
Hiệp (2012) – ĐHSP TPHCM
Như vậy, phần lớn các luận văn, luận án chủ yếu nghiên cứu về một lĩnh vực cụ
thể trong việc bồi dưỡng HS khá, giỏi Vì thế “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh
1.2.1 Khái ni ệm về HS khá giỏi
Theo quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học cơ sở và HS THPT (Ban hành kèm
theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
a) Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với HS THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 8,0 trở lên; đối với HS THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên
- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5
b) Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với HS THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 6,5 trở lên; đối với HS THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên
- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0
Như vậy, theo chúng tôi, HSKG trong nhà trường phổ thông có thể được phân thành hai đối tượng như sau:
- Thứ nhất: HSKG là đối tượng HS đủ điều kiện xếp loại học lực khá, giỏi theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo
- Thứ hai: HSKG là đối tượng HS có năng lực nổi trội ở một môn học; có khả năng vận dụng khá tốt các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một hay
Trang 18nhiều vấn đề mới; có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt
và đạt được thành tích khá tốt trong môn học đó
1.2.2 Hình thành và phát tri ển tư duy cho HSKG [8]
Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp HS nắm vững kiến thức hóa học,
biết vận dụng kiến thức vào việc giải BT và thực hành Qua đó kiến thức HS thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động hơn HS chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức khi tư duy của họ được phát triển và nhờ sự hướng dẫn của GV mà HS biết phân tích, khái quát tài liệu có nội dung, sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết
Tư duy càng phát triển thì càng có khả năng lĩnh hội được tri thức ngày càng nhanh
và sâu sắc, khả năng vận dụng tri thức nhanh, hiệu quả hơn Như vậy sự phát triển tư duy HS diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy phát triển sẽ
tạo ra một kĩ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp, chuẩn bị tiềm
lực lâu dài cho HS trong hoạt động sáng tạo sau này
Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển:
- Có khả năng chuyển các tri thức và kĩ năng sang tình huống mới
- Trong quá trình học tập, HS đều phải giải quyết những vấn đề đòi hỏi liên tưởng đến những kiến thức đã liên hệ trước đó Nếu HS độc lập chuyển tải tri thức vào tình huống mới thì chứng tỏ đã có biểu hiện tư duy phát triển
- Tái hiện nhanh chóng kiến thức, các mối quan hệ cần thiết để giải quyết bài toán nào đó Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất của các sự vật hiện tượng
- Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng khác nhau, sự khác nhau của các hiện tượng tương tự
- Có năng lực áp dụng kiến thức vào thực tế Đây là kết quả phát triển tổng hợp
của sự phát triển tư duy Để có thể giải quyết tốt bài toán thực tế, đòi hỏi HS phải
có sự định hướng tốt, biết phân tích, suy đoán và vận dụng các thao tác tư duy để tìm cách áp dụng thích hợp, cuối cùng là tổ chức thực hiện có hiệu quả
1.2.3 Nh ững phẩm chất và năng lực của HSKG
Trang 19Theo [8, tr.16], Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm Vì vậy, một HSKG hóa học thường có những phẩm chất và năng lực quan trọng sau:
Có kiến thức hóa học cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống (nắm vững bản chất hóa học của các hiện tượng hóa học) Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những
kiến thức cơ bản đó vào tình huống mới
Có năng lực tư duy tốt và sáng tạo (biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có khả năng sử dụng phương pháp phán đoán mới: quy nạp, diễn dịch, loại suy…)
Có kỹ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học (biết nêu ra những dự đoán, lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế,
biết cách dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại lý luận trên và biết cách dùng lý thuyết để giải thích những hiện tượng đó)
Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo, mềm dẻo những kiến thức cơ bản và hướng
nhận thức đó vào tình huống mới, không theo đường mòn
- Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng
- Luôn hứng thú trong các tiết học, nhất là bài học mới
- Có phương pháp học tập tốt, chuyên cần, quyết tâm
- Luôn chủ động trong học tập
- Có khả năng tự học tốt
- Có ý thức vươn lên trong học tập
Trang 201.3 Tài liệu bồi dưỡng HSKG
1.3.1 Khái niệm tài liệu, tài liệu bồi dưỡng HSKG
• Khái niệm tài liệu:
‐ Theo “Từ điển Tiếng Việt”: Tài liệu là văn bản giúp cho việc tìm hiểu một vấn đề gì
[53, tr.884]
‐ Theo TS Nguyễn Lệ Nhung, trong bài viết - Vài nét về khái niệm “tài liệu” và “tài
của thông tin ghi trên nó Nhưng những định nghĩa sớm hơn lại nhấn mạnh sự chú ý vào đối tượng vật chất - vật mang thông tin, còn những định nghĩa muộn hơn lại dành
sự chú ý nhiều hơn tới thành tố thông tin của tài liệu
+ Ở nước Nga, theo tiêu chuẩn quốc gia đầu tiên về thuật ngữ GOST 16487-70: “tài liệu là
phương tiện để giữ lại các tin tức về những sự việc, sự kiện, hiện tượng của thực tiễn khách quan và ho ạt động tư duy của con người”
+ Trong tiêu chuẩn GOST 16487-83: “tài liệu là đối tượng vật chất cùng với thông tin được
ghi nh ận bởi con người, bởi phương pháp để truyền nó trong thời gian và không gian”
+ Ngày nay khái niệm “tài liệu” được định nghĩa như sau: “Tài liệu - là thông tin được gắn
trên v ật mang tin với những tiêu chí cho phép nhận dạng nó”
• Tài liệu bồi dưỡng HSKG
Bồi dưỡng HSKG là hình thức bồi dưỡng thêm kiến thức, kỹ năng , kỹ xảo cho
HS Đối với hình thức này, vừa có quá trình dẫn dắt của GV vừa có quá trình HS tự lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo dựa vào phương pháp tự học
Như vậy, có thể hiểu: tài liệu bồi dưỡng HSKG là những tư liệu giúp cho việc
bồi dưỡng HSKG của GV được thuận lợi và hiệu quả, giúp cho người học một tài liệu
học tập và có khả năng tự mình tìm hiểu, chiếm lĩnh một tri thức, vấn đề gì đó
bảo rằng người dạy đạt hiệu quả cao trong quá trình bồi dưỡng và người học có khả năng tự chiếm lĩnh được những thông tin chứa đựng trong nó
Chẳng hạn như, Tài liệu bồi dưỡng HSKG phải trình bày hệ thống lý thuyết
hoàn chỉnh, các phương pháp giải cần thiết, hệ thống BT phù hợp, một số bài kiểm tra đánh giá sau mỗi phần
Trang 211.3.2 Cấu trúc của tài liệu bồi dưỡng HSKG
Để đạt được mục tiêu dạy thì tài liệu bồi dưỡng HSKG thường có 3 nội dung là:
- Tóm tắt hệ thống lý thuyết cần thiết phù hợp với mục đích của tài liệu
- Bổ sung các kiến thức cần thiết dùng để bồi dưỡng HSKG
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
- Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học: một số đáng kể BT đòi hỏi HS phải vận
dụng tổng hợp kiến thức của nhiều nội dung trong bài, trong chương Dạng bài
tổng hợp HS phải huy động vốn hiểu biết trong nhiều chương, nhiều bộ môn
- Cung cấp thêm kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của HS về các vấn đề thực tiễn đời sống và sản xuất hóa học
- Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo:
+ Sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Lập công thức, cân bằng phương trình phản ứng
+ Tính theo công thức và phương trình
+ Các tính toán đại số: quy tắc tam suất, giải phương trình và hệ phương trình
+ Kỹ năng giải từng loại BT khác nhau
- Phát triển tư duy: HS được rèn luyện các thao tác tư duy như phân tích, tổng
hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch
- Giúp GV đánh giá được kiến thức và kỹ năng của học sinh HS cũng tự kiểm tra
biết được những lỗ hỏng kiến thức để kịp thời bổ sung
- Rèn cho HS tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học…Làm cho các
em yêu thích bộ môn, say mê khoa học (những BT gây hứng thú nhận thức)
Trang 22Hiện nay có nhiều cách phân loại BT khác nhau vì vậy cần có cách nhìn tổng quát
về các dạng BT dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại
Dựa vào nội dung toán học của bài tập:
- BT định tính (không có tính toán)
- BT định lượng (có tính toán)
Dựa vào hoạt động của HS khi giải bài tập:
- BT lí thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
- BT thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)
Dựa vào nội dung hóa học của bài tập:
- BT hóa đại cương
- BT hóa vô cơ
- BT hóa hữu cơ
Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập:
- BT tìm nguyên tố chưa biết…
Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập:
Dựa vào phương pháp giải bài tập:
- BT tính theo công thức và phương trình
Trang 23- Loại bỏ những BT có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn, nhiều phương trình, bất phương trình, cấp số
cộng, cấp số nhân, …)
- Loại bỏ những BT có nội dung rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn HH
- Tăng cường sử dụng BT thực nghiệm
- Tăng cường sử dụng BT trắc nghiệm khách quan
- Xây dựng BT mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy
- Xây dựng BT mới để rèn luyện cho HS năng lực phát triển và giải quyết vấn đề
- Đa dạng hóa các loại hình BT: BT bằng hình vẽ, BT vẽ đồ thị, sơ đồ, BT dùng
- Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS và tập thể
lớp, tạo cơ hội cho HS phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ
của mình, khuyến khích động viên việc học tập
Trang 24- Giúp cho GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng
và hiệu quả dạy học
- Cung cấp cho GV những thông tin "liên hệ ngược ngoài" giúp người dạy điều
chỉnh hoạt động dạy
Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
kiến thức, tạo điều kiện cho HS phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng
kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế
- Về mặt giáo dục HS có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập, có ý chí vươn lên đạt những kết quả cao hơn, cũng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý
thức tự giác, khắc phụ tính chủ quan tự mãn
• Đối với cán bộ quản lý giáo dục
Cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục những thông tin về thực trạng dạy
và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được
những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt
mục tiêu giáo dục
• Yêu cầu chung của đề kiểm tra[5, tr.20]
Trang 25- Phù hợp với mục đích của việc kiểm tra, đánh giá được những kiến thức, kỹ năng
cơ bản mà HS cần đạt được trong quá trình học tập Tạo điều kiện cho HS củng
cố, khắc sâu và nắm vững kiến thức
- Phù hợp với thời gian cho phép thí sinh làm bài kiểm tra
- Phù hợp với đối tượng cần kiểm tra, phân loại được học sinh Kết quả thu được đảm bảo phân biệt được trình độ học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu
- Nội dung kiến thức nằm trong chương trình, có tính bao quát, chú ý đến kiến
thức trọng tâm Tránh ra đề vào các nội dung chưa rõ ràng, còn đang tranh cãi
- Có tính tin cậy và tính giá trị Các số liệu, hệ thống câu hỏi và BT đảm bảo tính chính xác khoa học
- Trình bày rõ ràng, khoa học Không quá dài, quá ngắn
- Không nặng về kiểm tra trí nhớ mà tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức, phát huy tính sáng tạo
- Tạo hứng thú khi làm bài, kích thích học sinh học tập
- Phù hợp với điều kiện thực tế, có tính khả thi cao
- Đáp án rõ ràng, chính xác, khoa học Số lượng câu hỏi của từng nội dung, kiến thức tương xứng với trọng số của phần đó Dễ chi tiết hóa thang điểm, chấm bài nhanh chóng, thuận tiện
• Các yêu cầu với bài kiểm tra tự luận khách quan [28, tr.415]
- Xác định rõ mục tiêu đánh giá và tiên lượng khả năng (đặc biệt là khả năng viết)
của học viên để xác định loại câu hỏi tự luận cho phù hợp
- Cần đảm bảo câu hỏi tự luận phải phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung đã
- Quy định rõ thời gian và điểm số trong mỗi câu hỏi của bài tự luận
- Khi chấm bài phải có đáp án cụ thể, chi tiết và cố gắng đảm bám sát đáp án
Trang 26• Các yêu cầu với bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan[28, tr.422]
- Có độ giá trị Tức là nội dung các câu hỏi phải phản ánh đúng cái định đo lường, đánh giá
- Độ tin cậy về kết quả Độ tin cậy phản ánh mức độ ổn định của bài trắc nghiệm hay mức độ chính xác của kết quả đo lường
- Độ khó của câu trắc nghiệm và của bài trắc nghiệm Độ khó phản ánh số người
thực hiện được bài trắc nghiệm trong cùng thời điểm Nếu ít người thực hiện được thì độ khó cao, ngược lại, mọi người đều làm được thì độ khó thấp Bài
kiểm tra trắc nghiệm cần có độ khó phù hợp với mỗi đối tượng HS
- Độ phân biệt (phân cách) Độ phân cách là khả năng phân loại học viên của câu
trắc nghiệm: học viên giỏi, khá, TB, yếu Một bài trắc nghiệm tốt là bài trắc nghiệm có độ phân cách hợp lý
1.4.1 Th ực trạng sử dụng tài liệu dùng cho HSKG
Để nắm rõ thực trạng việc sử dụng tài liệu cho HSKG ở trường THPT chúng tôi
đã phát phiếu điều tra đến 94 GV hiện đang giảng dạy tại các trường THPT có điểm tuyển sinh đầu vào cao thuộc các tỉnh Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu Kết quả thu được
như sau:
a) Về số lượng bài tập: Có 82,98% GV cho là hệ thống BT trong SGK, SBT còn ít
việc dạy học, nhất là biên soạn hệ thống BT dành riêng cho HSKG là cần thiết (100% giáo viên)
b) Những khó khăn mà GV thường gặp trong quá trình giảng dạy BT Hóa học:
- 100% GV cho là không đủ thời gian, trình độ HS không đều, HS không thuộc lí thuyết, HS không biết cách giải từng dạng bài tập, không có hệ thống BT tương
tự
- 100% GV cho là kiến thức, khái niệm hóa học mới là quan trọng nhất sau đó là
BT hóa học
Trang 27Như vậy để nâng cao hiệu quả giảng dạy BT thì việc biên soạn tài liệu có hệ thống
lý thuyết, hệ thống bài tập, hệ thống các phương pháp giải là rất cần thiết Ngoài ra,
cần tăng thêm lượng thời gian để giảng dạy BT cho HS
c) Về nguồn BT sử dụng: 82,98% GV sử dụng BT cho HSKG từ các nguồn: SGK, SBT , đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo qua các năm, sách tham khảo, internet Thiết nghĩ kết quả điều tra này hợp lý ở chỗ sách giáo khoa
và sách BT do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành có độ tin cậy cao; sách tham khảo trên
thị trường thì phong phú, đa dạng; internet thì phổ biến rộng rãi nên được GV lựa
chọn Trong khi đó chỉ có 11,7 % số GV được điều tra cho biết tự xây dựng BT mới Như vậy, cần phải có một nguồn BT dành riêng cho HSKG để GV sử dụng trong hoạt động dạy học của mình
d) Về dạng BT cần bổ sung
STT Dạng bài tập Rất cần Mức độ cần thiết
thiết thiCần ết thường Bình cKhông ần thiết
1 Giải theo phương trình phản ứng 19,15% 18 54,26% 51 14,89% 14 10,2% 10
2 Toán lượng dư 13,83,0% 13 74,47% 70 7,45% 7 3,06% 3
3 Toán hỗn hợp 19,15% 18 64,89% 61 19,15% 18 0% 0
4 Điều chế 12,77% 12 78,72% 74 19,15% 18 0% 0
5 Nhận biết 19,15% 18 78,72% 74 5,1% 5 0% 0
6 Tách các chất ra khỏi hỗn hợp 5,1% 5 20,4% 20 67,02% 63 0% 0
7 Dãy chuyển hóa 20,4% 20 72,34% 68 5,1% 5 0% 0
8 Toán hiệu suất 20,21% 19 67,02% 63 7,45% 7 3,06% 3
9 Xác định chất 27,66% 26 71,28% 67 0% 0 0% 0
10 BT thực tiễn 23,4% 22 61,7% 58 10,2% 10 3,06% 3
11 Dạng khác.………
Trang 28Như vậy, đa số GV đều đồng ý với việc bổ sung các dạng BT để sử dụng trong dạy
học cho HSKG Tuy nhiên dạng BT tách chất ra khỏi hỗn hợp ít được GV quan tâm sử
dụng (khoảng 67,02% giáo viên) Thiết nghĩ những dạng BT này cần được đưa vào trong dạy học hóa học để đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nhưng
có lẽ vì chúng không được sử dụng trong các kì kiểm tra, thi cuối kì đặc biệt là thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng nên GV đã bỏ qua dạng BT này
e) Về hướng sử dụng bài tập
STT Hướng sử dụng bài tập Rất cần Mức độ cần thiết
thiết thiCần ết thường Bình cKhông ần thiết
1 Sử dụng BT giúp HSKG rèn luyện
năng lực vận dụng kiến thức 89,36% 84
3 3,06%
6 6,12%
0 0%
2 Sử dụng BT để củng cố kĩ năng
22 23,4%
3 3,06%
0 0%
3 Sử dụng BT để rèn luyện năng lực
4 4,08%
0 0%
0 0%
5,1%
0 0%
0 0%
5 Sử dụng BT để rèn luyện cách giải
nhanh
19 20,21%
69 73,4%
0 0%
0 0%
6 Sử dụng BT để mở rộng hiểu biết
các vấn đề thực tiễn cuộc sống 8,16% 8
80 81,6%
5 5,1%
0 0%
7 Hướng khác
………
Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy: Có 100% GV sử dụng BT cho HSKG theo các hướng: rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, rèn luyện năng lực suy luận logic, rèn luyện cách giải nhanh, rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn
đề Có 89,76% GV sử dụng BT để mở rộng hiểu biết các vấn đề thực tiễn cuộc sống cho HS khá, giỏi Có 95,74% GV sử dụng BT để củng cố kĩ năng thực hành cho HSKG Điều này cho thấy đa số GV đều chú trọng đến việc rèn luyện khả năng vận
Trang 29dụng kiến thức, kĩ năng thực hành, rèn luyện năng lực phat21 hiện và giải quyết vấn
đề, rèn luyện cách giải nhanh, mở rộng các vấn đề thực tiễn cuộc sống cho HSKG Bên cạnh đó, chúng tôi còn trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các GV:
Cô Nguyễn Thị Thoa – GV trường THPT Trần Hưng Đạo - BRVT cho biết: Để
10 đến lớp 12 Do đó, trong quá trình dạy học, ở mỗi chương, mỗi bài học cần phải có
em được làm quen với các dạng bài tập, nắm chắc được phương pháp giải của từng
Cô Ngyễn Thị Kim Thảo – GV trường THPT Trần Hưng Đạo - BRVT cho biết:
Thầy Nguyễn Tiến Vũ – GV trường THPT Vũng Tàu – Tp Vũng Tàu cho biết:
Trước thực trạng như trên việc xây dựng hệ thống BTHH dùng cho HSKG thật sự
cấp thiết, đáp ứng được nhu cầu của HS và giáo viên
f) Về các yêu cầu khi biên soạn tài liệu
thiết thiCần ết thường Bình cKhông ần thiết
1 Nội dung phải mang tính chính xác
5 5,32%
0 0%
0 0%
2 Hệ thống BT phải phong phú, đa
dạng, bám sát nội dung cần bồi dưỡng 94,68% 89
4 4,26
0 0%
0 0%
3 Nội dung phải phù hợp với trình độ
HS
15 19,96%
79 84,04%
0 0%
0 0%
Trang 304 Bố cục tài liệu hợp lý , logic 16
17,02%
75 79,79%
0 0%
0 0%
5 Tài liệu phải dễ sử dụng 17
18,09%
68 72,34%
8 8,51%
0 0%
6 Có đầy đủ các phương pháp giải
BTHH
60 63,83%
29 30,85%
1 1,06%
2 2,12%
7 Yêu cầu khác
Như vậy, ý kiến GV cho rằng tài liệu cần đảm bảo các nội dung sau
- Nội dung phải mang tính chính xác khoa học cao: 98,94%
- Hệ thống BT phải phong phú, đa dạng, bám sát nội dung cần bồi dưỡng: 97,87%
- Nội dung phải phù hợp với trình độ HS: 100%
- Bố cục tài liệu hợp lý, logic: 96,81%
- Tài liệu phải dễ sử dụng: 90,43%
- Có đầy đủ các phương pháp giải BTHH : 8,94%
thiết thiCần ết thường Bình cKhông ần thiết
1 Hệ thông kiến thức trọng tâm 82
87,23%
5 5,32%
0 0%
6 6,38%
86,17%
12 12,77%
0 0%
0 0%
3 Hệ thống các phương pháp giải
13 13,83%
0 0%
0 0%
4 Những biện pháp sử dụng tài
72 76,60%
9 9,57%
0 0%
5 Hướng dẫn giải các dạng BT cụ
29 3,09%
1 1,06%
2 2,12%
- Hệ thống các phương pháp giải bài tập
- Những biện pháp sử dụng tài liệu hiệu quả
- Hướng dẫn giải các dạng BT cụ thể
Trang 311.4.2 Th ực trạng về việc giải BTHH của HS THPT
Thực tế, tôi đã điều tra ý kiến của 524 em HS của một số trường ở Bà Rịa – Vũng Tàu
và Tây Ninh
1/ Theo em, BTHH(BTHH) có ích l ợi gì?
Tổng số %
Củng cố, đào sâu và hệ thống hóa kiến thức 456 87,02% Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 393 75,00% Rèn luyện trí thông minh và phát triển tư duy 434 82,82%
Tăng hứng thú học tập và lòng say mê môn Hóa học 325 62,02%
Là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của
HS
445 84,92%
2/ Em c ảm thấy như thế nào về giờ BT hóa học?
3/ Em chưa thích BTHH ở những điểm nào?
Tổng số %
Chưa nắm được các dạng BT và cách giải chúng 445 84,92%
Trang 32GV không đưa ra phương pháp giải từng dạng cụ thể 488 93,13%
4/ Em dành bao nhiêu th ời gian chuẩn bị BTHH ở nhà mỗi khi đến giờ bài tập?
Tổng số %
5/ Em thường làm gì để chuẩn bị cho tiết BTHH?
Tổng số %
Đọc, tóm tắt sơ bộ, ghi nhận những chỗ chưa hiểu 194 37,02%
6/ Khi g ặp BT khó em thường làm gì?
Tổng số %
Chờ đến tiết học để GV hoặc các bạn khác sửa rồi chép vào vở 293 55,92%
7/ Em thường làm BT từ nguồn nào?
Trang 33B ảng 1.13 Ý kiến của HS về những vướng mắc khi giải BTHH
Tổng số % Không biết liên hệ giữa dữ kiện và yêu cầu bài toán 183 34,92% Không biết bắt đầu giải bài toán từ đâu 225 42,94% Không nắm được phương pháp giải những dạng cụ thể 409 78,05%
Không nắm được kiến thức liên quan đến bài toán 330 62,98%
9/ Theo em, nh ững yếu tố giúp HS giải tốt BTHH?
Tổng số %
GV đưa ra phương pháp giải từng dạng cụ thể 435 83,02%
Có một hệ thống BT tương tự được sắp xếp theo thứ tự từ dễ
GV tổ chức cho mọi đối tượng HS cùng tham gia tranh luận khi
Qua phân tích khảo sát kết quả ban đầu cho thấy:
- Phần lớn HS đều thấy được lợi ích của BT hóa học
- Tỉ lệ HS không thích BTHH là đa số bởi lý do chính là thời gian dành cho
BT trên lớp ít, chưa nắm được các dạng BT và cách giải chúng, GV không đưa ra phương pháp giải từng dạng cụ thể
- Khi gặp các BT khó thi HS thường tự mày mò tìm lời giải; chờ đến tiết học
để GV hoặc các bạn sửa rồi chép vào vở
- Nguồn BT mà các em sử dụng chủ yếu là SGK và SBT
- Khi giải BTHH thì các em thường: không nắm được phương pháp giải những
dạng cụ thể (78.05%), không viết được phương trình hóa học (54.00%), không nắm được kiến thức liên quan đến bài toán (62.98%)
- Những yếu tố giúp HS giải tốt BTHH là: GV đưa ra phương pháp giải từng
dạng cụ thể (83.02%), GV phân tích kĩ BT mẫu (71.95%), có một hệ thống
BT tương tự (78.05%)…
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
gồm các nội dung sau:
o Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: một số luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
có nội dung gần với đề tài
o Một số vấn đề về HSKG như: khái niệm, hình thành và phát triển tư duy cho HS khá, giỏi, những phẩm chất và năng lực của HS khá – giỏi
o Tài liệu bồi dưỡng HS khá, giỏi: khái niệm về tài liệu và tài liệu bồi dưỡng
HS khá, giỏi, cấu trúc của tài liệu
o Thực trạng về việc sử dụng tài liệu dùng cho HSKG và các phương pháp
giải BTHH của HS ở 6 trường THPT của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Tây Ninh
- Qua điều tra chúng tôi nhận thấy đa số GV (83,3%) cho rằng hệ thống BT trong SGK, SBT còn ít về số lượng các BT dành riêng cho HSKG và 100%
GV đều cho rằng việc bổ sung hệ thống BTHH dành riêng cho HSKG là cần thiết
- Đa số HS cho rằng cần có hệ thống lý thuyết và BTHH cụ thể phù hợp với
nội dung, trình độ của HS
Những nội dung trên là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu đề tài “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh khá, giỏi môn Hóa học lớp 11 THPT ”
Trang 35C hương 2 THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSKG
MÔN HÓA HỌC LỚP 11 THPT
2.1.1 M ục tiêu dạy học chương trình Hóa học lớp 11 [10]
a) M ục tiêu chương “Sự điện li”
Biết được: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li
yếu, cân bằng điện li
Hiểu được: Điều kiện xảy ra và bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li
Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dd chất điện li Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li
yếu, axit, bazơ, muối và các hiđroxit lưỡng tính
Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu; phương trình phân tử và phương trình ion
b) M ục tiêu chương “Nitơ - Photpho”
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ và photpho
Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng
dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp của nitơ; hợp chất của nitơ và hợp chất của photpho
Trang 36- Về kĩ năng
Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hóa học của nitơ photpho và hợp chất của chúng
Viết các PTHH minh hoạ tính chất hóa học
Giải được các dạng toán của nitơ, photpho và hợp chất của chúng như: toán HNO3, H3PO4, P2O5
c) M ục tiêu chương “Cacbon - Silic”
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hóa học
- Giải được các dạng toán của cacbon, silic và hợp chất của chúng như: toán
Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn
giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo
Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng
Trang 37- Về kĩ năng
Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử
e) M ục tiêu chương “Hiđrocachon no”
Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của ankan
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy
f) M ục tiêu chương “Hiđrocachon không no”
- Ki ến thức
Trang 38Biết được :
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken, ankađien, ankin
Tính chất vật lý chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng, tính tan) của anken, ankađien, ankin
Phương pháp điều chế anken, ankađien, ankin trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp và ứng dụng
Tính chất hóa học anken, ankađien, ankin
Phân biệt được các anken, ankin với các chất khác
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken, ankin Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một chất cụ thể
g) M ục tiêu chương “Hiđrocachon thơm và nguồn hiđrocacbon thiên nhiên”
Bi ết được :
Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp
Tính chất vật lý : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các
chất trong dãy đồng đẳng benzen
Tính chất hóa học của các chất trong dãy đồng đẳng benzen và của stiren
Mối liên hệ giữa các chất hữu cơ
Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
Trang 39Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của benzen, stiren và vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
Giải các dạng toán như: xác định CTPT, CTCT và thành phần các chất trong
hỗn hợp
h) M ục tiêu chương “Ancol - Phenol”
Biết được :
Định nghĩa, phân loại ancol, phenol
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc −
chức và thay thế)
Tính chất vật lý: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro
Tính chất hóa học của ancol, phenol
Phương pháp điều chế ancol, phenol từ các hợp chất tương ứng
Ứng dụng của etanol, phenol
Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2)
Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol, phenol
Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C − 5C)
Dự đoán được tính chất hóa học của một số ancol đơn chức cụ thể
Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ancol, glixerol và phenol
Phân biệt được ancol no đơn chức, glixerol và phenol bằng phương pháp hóa
học
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol, phenol
i) M ục tiêu chương “Andehit – Axit cacboxylic”
Biết được :
Trang 40Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit, axit cacboxylic
Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit, axit cacboxylic
Tính chất vật lý: Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan
Tính chất hóa học của anđehit, axit cacboxylic no đơn chức
Phương pháp điều chế anđehit, axit cacboxylic từ các hợp chất tương ứng Một
số ứng dụng chính của anđehit, axit cacboxylic
Dự đoán được tính chất hóa học đặc trưng của anđehit và axit cacboxylic
Kiểm tra dự đoán và kết luận
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất
Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hóa học của anđehit fomic
và anđehit axetic, axit cacboxylic
Nhận biết anđehit , axit cacboxylic bằng phản ứng hóa học đặc trưng
Xác định CTPT, CTCT của andehit, axit cacboxylicvà tính thành phần các
chất trong hỗn hợp
2.1.2 C ấu trúc chương trình hóa 11
Cấu trúc chương trình hóa học 11 chuẩn gồm 9 chương:
1 Bài 2:Axit- bazơ- muối
1 Bài 3: Sự điện li của nước pH, chất chỉ axit – bazơ
2 Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện
li
1 Bài 5: Luyện tập: Axit, bazơ, muối Phản ứng trao
đổi ion trong dd các chất điện li
1 Bài 6: Bài thực hành số 1: Tính axit- bazơ Phản