1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học

169 1,7K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 7,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH Đoàn Ngọc Anh THIẾT KẾ PHẦN MỞ ĐẦU VÀ CỦNG CỐ BÀI GIẢNG MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Chuyên ngành: Lí luận và phương ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Đoàn Ngọc Anh

THIẾT KẾ PHẦN MỞ ĐẦU VÀ CỦNG CỐ BÀI GIẢNG MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Đoàn Ngọc Anh

THIẾT KẾ PHẦN MỞ ĐẦU VÀ CỦNG CỐ BÀI GIẢNG MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học

Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học

Sư phạm TP HCM, phòng Sau đại học, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện để các học viên học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:

- PG S.TS Trần Lê Quan, người đã tận tình hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên bổ ích trong suốt quá trình thực hiện luận văn

- PGS.TS Trịnh Văn Biều, người đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn

- Cảm ơn các anh chị và các bạn cao học khóa 19,20 đã nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin cám ơn những người thân yêu trong gia đình đã luôn bên cạnh, ủng hộ, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2012 Tác giả

Đoàn Ngọc Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

L ời cảm ơn

M ục lục

Danh m ục các chữ viết tắt

Danh m ục các bảng

Danh m ục các hình

M Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các giáo trình, tài liệu về mở đầu và củng cố bài 5

1.1.2 Các đề tài nghiên cứu về mở đầu và củng cố bài 6

1.2 Cơ sở lý thuyết về bài lên lớp 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Các kiểu bài lên lớp về hóa học 9

1.2.3 Cấu trúc bài lên lớp 10

1.2.4 Mở đầu và củng cố bài giảng trong cấu trúc bài lên lớp 12

1.3 Mở đầu bài giảng 12

1.3.1 Đặc điểm 12

1.3.2 Nhiệm vụ của việc mở đầu bài giảng 13

1.3.3 Tác dụng của việc mở đầu bài giảng 14

1.3.4 Những yêu cầu sư phạm khi mở đầu bài giảng 14

1.3.5 Một số hình thức mở đầu BLL 15

1.4 Củng cố bài giảng 19

1.4.1 Đặc điểm 19

1.4.2 Phân loại 20

1.4.3 Nhiệm vụ của việc củng cố bài 21

1.4.4 Tác dụng của việc củng cố bài 21

1.4.5 Những yêu cầu sư phạm khi củng cố bài 22

1.4.6 Một số hình thức củng cố bài 22

1.5 Thực trạng của việc mở đầu và củng cố bài trong dạy học hóa học THPT 26

1.5.1 Mục đích điều tra 26

1.5.2 Đối tượng điều tra 26

1.5.3 Phương pháp tiến hành 26

Trang 5

1.5.4 Kết quả điều tra 26

1.6 Mục tiêu, nội dung chương trình hóa học lớp 10 THPT 34

1.6.1 Mục tiêu dạy học 34

1.6.2 Nội dung chương trình hóa học lớp 10 THPT 35

1.7 Đổi mới phương pháp dạy học 36

1.7.1 Các xu hướng đổi mới PPDH 36

1.7.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 37

1.7.3 Mở đầu và củng cố bài theo định hướng đổi mới PPDH 38

Tóm tắt chương 1 39

CHƯƠNG 2 MỞ ĐẦU VÀ CỦNG CỐ BÀI TRONG DẠY HỌC HÓA H ỌC LỚP 10 THPT THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI PPDH 40

2.1 Nguyên tắc thiết kế phần mở đầu và củng cố bài theo hướng đổi mới phương pháp dạy học 40

2.1.1 Các nguyên tắc chung 40

2.1.2 Những nguyên tắc riêng của phần mở bài 41

2.1.3 Những nguyên tắc riêng của phần củng cố bài 43

2.2 Quy trình thiết kế phần mở đầu và củng cố bài 43

2.3 Thiết kế phần mở đầu một số bài hóa học lớp 10 THPT theo hướng đổi mới PPDH 45

2.3.1 Mở đầu bài “Thành phần nguyên tử” 46

2.3.2 Mở đầu bài “Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học – Đồng vị” 48

2.3.3 Mở đầu bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử” 48

2.3.4 Mở đầu bài “Cấu hình electron của nguyên tử” 49

2.3.5 Mở đầu bài “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 50

2.3.6 Mở đầu bài “Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học” 53

2.3.7 Mở đầu bài “Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 54

2.3.8 Mở đầu bài “Liên kết ion – Tinh thể ion” 55

2.3.9 Mở đầu bài “Liên kết cộng hóa trị” 56

2.3.10 Mở đầu bài “Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử” 57

2.3.11 Mở đầu bài “Hóa trị và số oxi hóa” 57

2.3.12 Mở đầu bài “Phản ứng oxi hóa – khử” 58

2.3.13 Mở đầu bài “Khái quát về nhóm halogen” 59

2.3.15 Mở đầu bài “Hidro clorua – Axit clohidric và muối clorua” 61

2.3.16 Mở đầu bài “Sơ lược về hợp chất có oxi của clo” 62

2.3.17 Mở đầu bài “Flo – Brom -Iot” 63

Trang 6

2.3.18 Mở đầu bài “Oxi - Ozon” 63

2.3.19 Mở đầu bài “Lưu huỳnh” 64

2.3.20 Mở đầu bài “Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit” 64

2.3.21 Mở đầu bài “Axit sunfuric – Muối sunfat” 65

2.3.22 Mở đầu bài “Tốc độ phản ứng hóa học” 65

2.3.23 Mở đầu bài “Cân bằng hóa học” 66

2.4 Thiết kế phần củng cố một số bài hóa học lớp 10 THPT theo hướng đổi mới PPDH 67

2.4.1 Củng cố bài “Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học – Đồng vị” 68

2.4.2 Củng cố bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử” 69

2.4.3 Củng cố bài “Cấu hình electron của nguyên tử” 70

2.4.4 Củng cố bài “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 71

2.4.5 Củng cố bài “Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học - Định luật tuần hoàn” 73

2.4.6 Củng cố bài “Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 73

2.4.7 Củng cố bài “Liên kết ion – Tinh thể ion” 74

2.4.8 Củng cố bài “Liên kết cộng hóa trị” 75

2.4.9 Củng cố bài “Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử” 76

2.4.10 Củng cố bài “Hóa trị và số oxi hóa” 78

2.4.11 Củng cố bài “Phản ứng oxi hóa –khử” 79

2.4.12 Củng cố bài “Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ” 81

2.4.13 Củng cố bài “Khái quát về nhóm halogen” 81

2.4.14 Củng cố bài “Clo” 82

2.4.15 Củng cố bài “Hiđro clorua – Axit clohidric và muối clorua” 82

2.4.16 Củng cố bài “Sơ lược về hợp chất có oxi của clo 84

2.4.17 Củng cố bài “Flo – Brom - Iot” 84

2.4.18 Củng cố bài “Oxi - Ozon” 85

2.4.19 Củng cố bài “Lưu huỳnh” 86

2.4.20 Củng cố bài “Hidrosunfua –Lưu huỳnh dioxit-Lưu huỳnh trioxit” 86

2.4.21 Củng cố bài “Axit sunfuric – Muối sunfat” 87

2.4.22 Củng cố bài “Tốc độ phản ứng” 88

2.4.23 Củng cố bài “Cân bằng hóa học” 90

2.5 Một số giáo án thực nghiệm 92

2.5.1 Giáo án bài “Clo” 92

2.5.2 Giáo án bài “Hiđro clorua – Axit clohiđric và muối clorua” 100

2.5.3 Giáo án bài “Sơ lược về hợp chất có oxi của clo” 100

Trang 7

2.5.4 Giáo án bài “ Flo – Brom –Iot” 101

2.5.5 Giáo án bài “ Oxi – Ozon” 110

2.5.6 Giáo án bài 110

2.5.7 Giáo án bài “Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit” 115

2.5.8 Giáo án bài “Axit sunfuric – Muối sunfat” 115

Tóm tắt chương 2 116

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 118

3.1 Mục đích thực nghiệm 118

3.2 Đối tượng thực nghiệm 118

3.3 Tiến hành thực nghiệm 119

3.4 Kết quả thực nghiệm 122

Tóm tắt chương 3 137

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 138

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 142

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bkt : Bài kiểm tra BLL : Bài lên lớp CHT : Cộng hóa trị

ĐHSP : Đại học Sư phạm đktc : Điều kiện tiêu chuẩn

HTTH : Hệ thống tuần hoàn KLTN : Khóa luận tốt nghiệp

NXB : Nhà xuất bản PPDH : Phương pháp dạy học PTN : Phòng thí nghiệm PTHH : Phương trình hóa học SGK : Sách giáo khoa Soxh : Số oxi hóa STT : Số thứ tự

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mức độ quan tâm đến việc mở đầu và củng cố bài 27

Bảng 1.2 Mức độ thường xuyên khi sử dụng các hình thức vào bài 28

Bảng 1.3 Những khó khăn khi mở đầu bài giảng 29

Bảng 1.4 Mức độ thường xuyên khi sử dụng các hình thức củng cố bài 31

Bảng 1.5 Những khó khăn khi củng cố bài giảng 32

Bảng 1.6 Nội dung chương trình hóa học lớp 10 THPT 35

Bảng 2.1 Hình thức mở đầu một số bài học hóa học lớp 10 THPT 45

Bảng 2.2 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A 53

Bảng 2.3 Danh mục các phần củng cố bài giảng 67

Bảng 2.4 Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, giá trị độ âm điện của các nguyên tố 73

Bảng 2.5 Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị, tính axit, tính bazơ của các nguyên tố 73

Bảng 2.6 So sánh giữa liên kết ion và liên kết CHT không cực, CHT có cực 75

Bảng 2.7 So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử 76

Bảng 2.8 Hệ thống hóa bài hóa trị và số oxi hóa 78

Bảng 2.9 Một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen 82

Bảng 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học 90

Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 118

Bảng 3.2 Nội dung thực nghiệm 119

Bảng 3.3 Các tham số đặc trưng kết quả bài kiểm tra 1 122

Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 1, ĐC1 (bkt 1) 122

Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả học tập lớp TN1, ĐC1 (bkt 1) 123

Bảng 3.6 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 2, ĐC 2 (bkt 1) 124

Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả học tập lớp TN 2, ĐC 2 (bkt 1) 124

Bảng 3.8 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 3, ĐC 3 (bkt 1) 125

Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả học tập lớp TN3, ĐC 3 (bkt 1) 126

Trang 10

Bảng 3.10 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 4, ĐC 4 (bkt 1) 127 Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả học tập lớp TN 4, ĐC 4 (bkt 1) 128 Bảng 3.12 Các tham số đặc trưng kết quả bài kiểm tra 2 128 Bảng 3.13 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 1, ĐC 1 (bkt 2) 129 Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả học tập lớp TN 1, ĐC 1 (bkt 2) 129 Bảng 3.15 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 2, ĐC 2 (bkt 2) 130 Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả học tập lớp TN 2, ĐC 2 (bkt 2) 131 Bảng 3.17 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 3, ĐC 3 (bkt 2) 132 Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả học tập lớp TN 3, ĐC 3 (bkt 2) 133 Bảng 3.19 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 5, ĐC 5 (bkt 2) 134 Bảng 3.20 Tổng hợp kết quả học tập lớp TN 5, ĐC 5 (bkt 2) 135

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ củng cố bài“ Oxi – Ozon’’ 23

Hình 1.2 Sơ đồ củng cố bài “ Thành phần nguyên tử” 25

Hình 2.1 Nhà triết học Democritus 47

Hình 2.2 Nhà bác học John Dalton 47

Hình 2.3 Các nhà bác học Ernest Rutherford, Niels Bohr, Arnold Sommerfeld 49

Hình 2.4 Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp 50

Hình 2.5 Một số dạng bảng tuần hoàn 52

Hình 2.6 Hình ảnh ruộng muối 55

Hình 2.7 Mô hình tinh thể Natri clorua NaCl 55

Hình 2.8 Mô hình đặc của các phân tử 56

Hình 2.9 Ứng dụng của phản ứng oxi hóa khử 58

Hình 2.10 Sơ đồ củng cố bài “Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học Đồng vị” 69

Hình 2.11 Sơ đồ củng cố bài “ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 71

Hình 2.12 Sơ đồ grap bài “ Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 73

Hình 2.13 Sơ đồ củng cố bài “ Liên kết ion – Tinh thể ion” 74

Hình 2.14 Hình vẽ củng cố bài “ Phản ứng oxi hóa-khử” 79

Hình 2.15 Sơ đồ củng cố bài “ Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ” 81

Hình 2.16 Sơ đồ củng cố bài “ Khái quát về nhóm halogen” 81

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích lớp TN 1, ĐC 1 (bkt1) 123

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 1, ĐC 1 (bkt1) 123

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích lớp TN 2, ĐC 2 (bkt 1) 124

Hình 3.4 Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 2, ĐC 2 (bkt 1) 125

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích lớp TN 3, ĐC 3 (bkt 1) 126

Hình 3.6 Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 3, ĐC 3 (bkt 1) 126

Trang 12

Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích lớp TN 4, ĐC 4 (bkt 1) 127

Hình 3.8 Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 4, ĐC 4 (bkt 1) 128

Hình 3.9 Đồ thị đường lũy tích lớp TN 1, ĐC 1 (bkt 2) 129

Hình 3.10 Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 1, ĐC 1 (bkt 2) 130

Hình 3.11 Đồ thị đường lũy tích lớp TN 2, ĐC 2 (bkt 2) 131

Hình 3.12 Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 2, ĐC 2 (bkt 2) 131

Hình 3.13 Đồ thị đường lũy tích hai lớp TN 3, ĐC 3 (bkt 2) 132

Hình 3.14 Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 3, ĐC 3 (bkt 2) 133

Hình 3.15 Đồ thị đường lũy tích lớp TN 5, ĐC 5 (bkt 2) 134

Hình 3.16 Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 5, ĐC 5 (bkt 2) 135

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngạn ngữ Việt Nam có câu: “Vạn sự khởi đầu nan” hay “Đầu có xuôi thì đuôi

mới lọt”, qua đó có thể thấy được sự khởi đầu có ý nghĩa quan trọng trong mọi công

việc Đặc biệt trong dạy học thì việc mở đầu một bài lên lớp là công việc quen thuộc của hầu hết các giáo viên Một sự khởi đầu thú vị, hấp dẫn sẽ giúp phá vỡ sự lo lắng, e ngại ban đầu; tạo môi trường dạy - học tin cậy, tích cực, tạo sự hiểu biết giữa giáo viên - học sinh và giữa các học sinh với nhau; thu hút học sinh vào việc học chủ động, tích cực, sáng tạo; tạo ấn tượng đầu tiên tốt đẹp giúp học sinh hứng thú với môn học Ngược lại, nếu một mở đầu kém thuyết phục có thể làm học sinh thất

vọng, không muốn hợp tác với giáo viên và ảnh hưởng đến cả quá trình học

Bên cạnh đó, việc giúp cho học sinh hệ thống hóa kiến thức và nắm được trọng tâm của bài học cũng là điều cần thiết mà giáo viên phải thực hiện nhằm nâng cao

chất lượng của bài lên lớp Theo như N.M Iacôplep thì: “Củng cố bài là một khâu

không thể thiếu trong quá trình giảng dạy Nó thể hiện được tính toàn vẹn của bài giảng Thông qua việc củng cố, ôn luyện mà giáo viên có thể khắc sâu kiến thức cho học sinh”

Như vậy, có thể nói mở đầu và củng cố bài là những yếu tố quyết định tính toàn vẹn của bài học Một giờ học mở đầu tốt coi như đã thành công được một nửa Một bài lên lớp dù hấp dẫn đến đâu, nếu không có củng cố thì chưa thể coi là một tiết dạy tốt

Làm thế nào để mở đầu bài giảng hay và hấp dẫn?” “Làm thế nào giúp học sinh

khắc sâu kiến thức và vận dụng kiến thức đó vào thực tế?” Đây là những vấn đề được nhiều giáo viên quan tâm nhưng chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống

và sâu sắc Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình

dạy học, tôi đã chọn đề tài: “THIẾT KẾ PHẦN MỞ ĐẦU VÀ CỦNG CỐ BÀI

GIẢNG MÔN HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH

HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC”

Trang 14

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế phần mở đầu và củng cố bài lên lớp theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc dạy học hóa học ở lớp

10 trung học phổ thông

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu:

Việc thiết kế và sử dụng phần mở đầu và củng cố bài môn hóa học lớp 10 ở trường trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học

- Khách thể nghiên cứu:

Quá trình dạy học môn hóa học ở trường trung học phổ thông

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về bài lên lớp và việc mở đầu, củng cố bài trong dạy học hóa học

- Điều tra thực trạng về việc mở đầu và củng cố bài trong dạy học hóa học ở một

- Nội dung nghiên cứu: Thiết kế phần mở đầu và củng cố bài lên lớp hóa học lớp

10 ban cơ bản THPT theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Trang 15

- Địa bàn nghiên cứu:

+ Điều tra thực trạng: một số trường THPT ở các tỉnh miền Nam và miền Trung

+ Thực nghiệm sư phạm: một số trường THPT ở Bạc Liêu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2010 đến tháng 12/2011

6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu sử dụng tốt các phương pháp mở đầu và củng cố bài sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, phát huy tính tích cực trong học tập, nâng cao mức độ hứng thú nhận thức đồng thời khắc sâu kiến thức trọng tâm cho học sinh

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Truy cập thông tin trên internet

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết và nội dung của đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phát phiếu điều tra các giáo viên phổ thông về việc mở đầu và củng cố bài lên lớp, trên cơ sở đó đề xuất một số hình thức mở đầu và củng cố bài có hiệu quả

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp quan sát

- Thực nghiệm sư phạm

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Trang 16

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận của việc mở đầu và củng cố bài trong dạy học hóa học ở trường THPT

- Xây dựng các nguyên tắc, qui trình thiết kế phần mở đầu và củng cố bài theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học

- Thiết kế phần mở đầu và củng cố bài lên lớp hóa học lớp 10 THPT theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học

- Thiết kế một số bài lên lớp hóa học lớp 10 có sử dụng phần mở đầu và củng cố bài đã thiết kế

Trang 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các giá o trình, tài liệu về mở đầu và củng cố bài

 N.M.IACOPLEP (1978), Phương pháp và kĩ thuật lên lớp ở trường phổ thông tập II, NXB Giáo dục [16]

Tài liệu cung cấp những phương thức củng cố tri thức, những bài học để kích

thích tư duy HS Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu về củng cố bước đầu, củng cố tiếp theo, củng cố phát triển đồng thời còn trình bày rõ về củng cố bằng thí nghiệm Ngoài ra, tài liệu còn đưa ra những ví dụ minh họa giúp cho người đọc hiểu rõ hơn

Trịnh Văn Biều (2005), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường

ÐHSP TP.HCM [4]

Ðây là tài liệu dành cho sinh viên khoa Hóa ÐHSP năm thứ 3 và 4 nhằm giúp

SV nâng cao hiệu quả bài lên lớp, biết cách phấn đấu để trở thành giáo viên hóa học giỏi Tài liệu đề cập đến:

- Tầm quan trọng của việc mở đầu và củng cố bài

- Nhiệm vụ của việc mở đầu và củng cố bài

- Một số hình thức mở đầu và củng cố bài

- Phân loại củng cố bài giảng

Trang 18

Tài liệu trên đây cung cấp những tư liệu, những gợi ý cần thiết giúp sinh viên thảo luận, thực hành qua đó mở rộng thêm vốn hiểu biết và rèn luyện các năng lực

sư phạm

1.1.2 Các đề tài nghiên cứu về mở đầu và củng cố bài

 KLTN: Nguyễn Phạm Thùy Linh (2002), Nghiên cứu thực trạng các hình thức mở đầu và củng cố bài trong dạy học hóa học ở trường THPT

Trong đề tài nghiên cứu, tác giả đã:

- Xây dựng được cơ sở lí luận của việc mở đầu và củng cố bài trong giảng dạy hóa học

- Khảo sát được thực trạng mức độ quan tâm, rèn luyện và sử dụng một số hình thức mở đầu và củng cố bài đối với giáo sinh và một số giáo viên ở các trường

THPT Hình thức mở đầu, củng cố bài phổ biến nhất mà giáo sinh và các giáo viên

sử dụng, một số khó khăn gặp phải khi mở đầu và củng cố bài

- Đề tài cũng đã đề xuất được một số hình thức mở đầu và củng cố bài kèm theo ví dụ minh họa một số bài trong chương trình hóa học lớp 10, 11,12 nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả của bài lên lớp

 Đây là tài liệu cần thiết cho sinh viên và giáo viên trong việc rèn luyện kĩ năng dạy học, tuy nhiên vì mục đích chính của đề tài là điều tra thực trạng nên chưa

có phần thiết kế giáo án và thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của việc mở đầu và củng cố Bên cạnh đó khi thết kế các phần mở đầu và củng cố bài, tác giả chỉ đưa ra minh họa ở lớp 10, 11 hoặc 12, chứ không đi vào chương nào hay lớp nào cụ thể

KLTN: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2010), Tạo hứng thú khi mở đầu bài

giảng điện tử trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông

Đề tài đã nghiên cứu được:

- Khái quát về khái niệm, bản chất, qui luật và tác dụng của hứng thú trong học tập

- Hệ thống được một số khái niệm, phân loại, tác dụng của phương tiện dạy học và nguyên tắc khi sử dụng chúng

Trang 19

- Cơ sở lí luận về mở đầu bài giảng: đặc điểm, vai trò, tác dụng, những yêu cầu khi mở đầu bài giảng bằng giáo án điện tử, ưu điểm của việc mở đầu bài giảng bằng giáo án điện tử

- Thực trạng của việc mở đầu bài giảng hóa học của giáo sinh ở trường THPT

- Tác giả đã nghiên cứu sâu vào 3 hình thức mở đầu bài giảng: hình thức kể chuyện qua hình ảnh, hình thức liên hệ thực tế cuộc sống, hình thức hoạt động đố vui hóa học Trong mỗi phần nêu được khái niệm, tác dụng, các bước tiến hành, một

số điều lưu ý và 1 số ví dụ cụ thể Ngoài ra tác giả còn soạn được 2 giáo án thực nghiệm

 Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu thì đề tài đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên vì mục đích của đề tài là tập trung vào 3 hình thức mở đầu bài giảng nên còn nhiều hình thức mở đầu bài khác chưa được khai

thác Bên cạnh đó, đề tài chưa nêu được nguyên tắc thiết kế và qui trình chung cho việc thiết kế phần mở đầu bài giảng

Ngoài khóa luận tốt nghiệp trên còn có một số tiểu luận môn kĩ năng dạy học hóa học của học viên cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học hóa học trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh dưới đây:

- Đặng Thị Duyên (2010), Kĩ năng vào bài, Lớp cao học K19

- Nguyễn Trí Ngẫn (2010), Củng cố hệ thống kiến thức, Lớp cao học K19

- Tô Quốc Anh (2010), Củng cố hệ thống kiến thức, Lớp cao học K19

- Nguyễn Vinh Quang (2010), Kĩ năng vào bài, Lớp cao học K19

- Lại Tố Trân (2008), Kĩ năng vào bài, Lớp cao học K17

 Các tiểu luận trên, mỗi tiểu luận khoảng từ 20-25 trang, nêu được một số lí luận và các minh họa cụ thể cho bài dạy Do giới hạn của một tiểu luận môn học mà các tác giả chưa có điều kiện đi sâu vào các phần lí luận, thực trạng cũng như không thể thực nghiệm sư phạm được

Nhận xét chung: Các đề tài nghiên cứu về phần mở đầu và củng cố bài còn rất

ít, các thiết kế phần mở đầu và củng cố bài chưa tập trung vào chương nào hay lớp nào cụ thể Tuy nhiên các tài liệu nêu trên là những tài liệu quý, có giá trị cả về lí

Trang 20

luận lẫn thực tiễn, là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên và giáo viên trong việc nâng cao hiệu quả bài lên lớp

1.2 Cơ sở lý thuyết về bài lên lớp

- Định nghĩa 2: “Bài lên lớp là hình thức dạy học cơ bản chính yếu ở trường phổ thông Nó là một quá trình dạy học sơ đẳng, trọn vẹn BLL có thời lượng xác định, sĩ số giới hạn, tập hợp thành lớp những học sinh cùng độ tuổi, cùng trình độ học lực Ở đây, dưới sự điều khiển sư phạm của GV, HS trực tiếp lĩnh hội một đoạn trọn vẹn của nội dung trí dục của môn học”

Một cách tổng quát, có thể xem bài lên lớp là một đoạn hoàn chỉnh của quá trình dạy học trong một thời lượng xác định Bài lên lớp là một phần của toàn bộ quá trình dạy học

Trong luận văn này có thể hiểu BLL là một hệ thống toàn vẹn và phức tạp bao gồm cả sự tiếp thu kiến thức, sự phát triển trí tuệ và thế giới quan, sự giáo dục tình cảm và nhân cách cho học sinh

Trang 21

1.2.2 Các kiểu bài lên lớp về hóa học

Có nhiều cách phân loại BLL tùy theo mục đích, nội dung hoặc phương pháp

- Nhiệm vụ chủ yếu của BLL dạng này là nghiên cứu, truyền thụ,tiếp thu kiến

thí nghiệm, tính toán lí thuyết sau một số bài tập đã được nghiên cứu

 Bài lên lớp khái quát và hệ thống hóa kiến thức (thường được gọi là bài ôn

tập)

Nhiệm vụ chính của giờ học là ôn tập, khái quát và hệ thống hóa kiến thức theo các chuyên đề, các chương hoặc nội dung trong một lớp Có những giờ học khái quát, hệ thống hóa đã định trước hoặc những giờ ôn tập toàn bộ chương trình của một lớp, một cấp học

Bài lên lớp kiểm tra đánh giá kiến thức

Nhiệm vụ chính của giờ học là đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS về các mặt như sự đầy đủ, độ bền, độ sâu, tính linh hoạt, chất lượng các khía cạnh khác nhau của kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo thực hành hóa học Qua kết quả kiểm tra làm rõ thiếu

Trang 22

sót, lỗ hổng trong kiến thức của từng HS mà GV có kế hoạch bổ sung trong quá

trình giảng dạy

1.2.3 Cấu trúc bài lên lớp

- Cấu trúc BLL là sự phân chia tiết học về mặt lí luận dạy học thành các đoạn, các bước nối tiếp nhau, gắn bó với nhau thành một chỉnh thể

- Trong BLL, các phần cấu trúc có liên quan chặt chẽ và thống nhất với nhau, thể hiện mối liên hệ mục đích, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học Mục đích bao gồm mục đích trí dục, đức dục, phát triển Nội dung bài học bao gồm nội dung chủ đạo, nội dung hỗ trợ Cấu trúc nội dung của BLL được chia thành các bước lí luận dạy học, mỗi bước lại chia thành một số tình huống dạy học, mỗi tình huống lại bao gồm một số thao tác Bước của bài lên lớp là một đoạn tương đối trọn vẹn, nó bao gồm một nội dung bộ phận, một tổ hợp phương pháp tương ứng nhằm thực hiện một mục đích bộ phận của BLL Tùy theo mục đích của giờ học mà mỗi bước của bài lên lớp có thể phải thực hiện nhiều nhiệm vụ nhưng có một nhiệm vụ nổi trội Căn cứ vào mục đích, nội dung dạy học mà GV lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học thích hợp

 Các dạng BLL có sự khác nhau về cấu trúc nhưng đều có các thành phần cấu tạo bắt buộc như bước mở đầu (ổn định tổ chức lớp – đặt nhiệm vụ nhận thức)

và bước kết thúc (củng cố, kết luận, hướng dẫn học ở nhà)

Ngoài ra, còn có các thành phần có thể thay đổi trong các dạng bài học, có thể

có trong dạng bài học này nhưng không có trong dạng bài học khác như: kiểm tra, học bài mới, hoàn thiện kiến thức…[8, trang 403]

 Bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới

Kiểu này thường có cấu trúc như sau:

- Phần mở đầu được trình bày ngắn gọn để chuẩn bị cho HS tiếp thu kiến thức mới bao gồm việc nêu nhiệm vụ nhận thức, giới thiệu dàn bài thuyết trình hoặc đàm thoại ngắn gọn về các kiến thức cũ có liên quan đến bài học

- Sự nghiên cứu, nắm vững kiến thức mới, kĩ năng mới chiếm phần cơ bản của giờ học

Trang 23

- Cuối giờ, GV khái quát ngắn gọn nội dung mới truyền đạt Cho HS vận dụng kiến thức, kĩ năng mới thu được.GV trả lời các câu hỏi, thắc mắc của HS đặt ra khi vận dụng kiến thức Cuối cùng GV hướng dẫn học ở nhà và các bài tập cần hoàn thành

 Bài lên lớp hoàn thiện và vận dụng kiến thức kĩ năng

Kiểu này có thể tiến hành theo dàn bài sau:

- Phần mở đầu: Nêu nhiệm vụ của giờ học và chuẩn bị cho HS làm việc

- Tái hiện những kiến thức điểm tựa

- HS làm việc độc lập: hoàn thành các bài tập ở dạng vận dụng kiến thức để hoàn thiện, phát triển các nội dung lí thuyết, kĩ năng hóa học đã nghiên cứu

- GV kiểm tra kết quả hoạt động độc lập của HS qua đàm thoại trên lớp

- GV khái quát nội dung bài học, phân tích những nội dung HS đã nắm được, những kiến thức cần bổ sung và đánh giá hoạt động của HS

- GV hướng dẫn công việc, bài tập về nhà

 Bài lên lớp khái quát và hệ thống kiến thức

Bài lên lớp có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau nhưng có thể theo cấu trúc như sau:

- Mở đầu: GV nêu ra nhiệm vụ nghiên cứu trong giờ học

- GV nhắc lại, đàm thoại, bổ sung thêm nội dung các vấn đề cơ bản trọng tâm của chương, vấn đề cần nghiên cứu

- Hoạt động độc lập của HS theo nội dung nghiên cứu

- GV khái quát vấn đề, nhấn mạnh nội dung chính Kết thúc giờ học

 Bài lên lớp kiểm tra đánh giá kiến thức

Giờ kiểm tra thường được tiến hành như sau:

- GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu kiểm tra

- Tổ chức cho HS hoàn thành các bài kiểm tra độc lập (viết, trả lời câu hỏi, hoàn thành thí nghiệm hóa học…)

- HS độc lập hoàn thành bài kiểm tra

- Kết thúc công việc (theo thời gian qui định)

Trang 24

Kết quả bài kiểm tra được phân tích, đánh giá ngay hoặc ở giờ học sau

Như vậy , thông qua BLL, dưới sự điều khiển của GV, HS có thể tự giác, tích cực lĩnh hội tri thức Để làm được điều này , GV trước hết phải phối hợp tốt các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp dạy học trong BLL Không chỉ thế còn phải kích thích, khơi dậy niềm hăng say hứng thú học tập của HS, chuẩn bị cho các

em điều kiện tốt nhất để lĩnh hội và khắc sâu tri thức

1.2 4 Mở đầu và củng cố bài giảng trong cấu trúc bài lên lớp

- Vào bài là hoạt động đầu tiên trước khi bắt đầu bài mới

- Củng cố là hoạt động cuối trước khi kết thúc bài mới

Cấu trúc một bài lên lớp thường gồm 5 bước:

- Tổ chức lớp

- Kiểm tra bài cũ

- Giảng bài mới:

+ Hoạt động 1: Vào bài

+ Hoạt động 2, 3, 4, … Tiến hành dạy bài mới

Không riêng gì bộ môn hóa học, bất kì bài học nào cũng được bắt đầu từ việc

tổ chức sơ bộ lớp học (hoạt động khởi động) gồm những nhân tố như sau:

- Chào hỏi: Thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau giữa giáo viên và học sinh

- Kiểm tra các điều kiện khách quan phục vụ cho việc dạy - học: bảng, bàn ghế, ánh sáng, bầu không khí phòng học

Trang 25

- Kiểm tra tình trạng học sinh : số HS vắng mặt, lý do vắng, tình trạng học sinh vắng mặt, nhanh chóng giải quyết các vướng mắc trước khi vào bài mới

- Lôi cuốn HS chú ý vào bài mới (giữ trật tự): Tránh tình trạng vào bài trong lúc học sinh chưa tập trung sự chú ý vì như thế mức độ tiếp thu tri thức sẽ rời rạc,

có học sinh còn lo việc riêng mà không nghe được lời nói của giáo viên Như thế hiệu quả học tập sẽ thấp

- Kiểm tra bài cũ (tùy từng kiểu bài, có thể có kiểm tra đầu giờ hoặc không có)

Đây là khâu củng cố lại kiến thức đã học ở tiết trước Thông qua đó GV đánh giá phương pháp truyền đạt ở tiết trước đồng thời phát hiện những lỗ hổng kiến thức

ở học sinh mà chấn chỉnh kịp thời

- Vào bài mới:

 Đây là khâu trọng tâm của phần mở đầu giúp học sinh hình dung công việc

sẽ làm trong tiết học sắp tới

 Là một trong những khâu dễ kích thích học sinh hứng thú và hăng hái hơn trong học tập

Tuy nhiên để gây ấn tượng và hiệu quả của phần mở đầu trong giờ lên lớp giáo viên nên linh hoạt trong việc thể hiện từng khâu, từng đoạn không nhất thiết phải đúng một trật tự như trên tránh gây nhàm chán, mất hứng thú khi vào bài Nói như thế không có nghĩa là bỏ qua các khâu, các bước của phần mở đầu

Trong luận văn này có thể hiểu mở đầu bài giảng là vào bài mới, đây là khâu trọng tâm nằm ở hoạt động khởi động trong cấu trúc BLL, hoạt động này rất quan trọng và nhất thiết phải có để tạo một tâm thế tích cực cho người học; sẵn sàng đón nhận bài học một cách thoải mái tự tin, có mục đích

1.3.2 Nhiệm vụ của việc mở đầu bài giảng [4, trang 28]

Ở khâu vào bài giáo viên có các nhiệm vụ sau:

- Giới thiệu mục đích bài học và các mục tiêu cần đạt được

- Giới thiệu những công việc sẽ làm, dàn ý nội dung bài học để học sinh chủ

động, thuận lợi trong việc ghi nhớ

Trang 26

- Giới thiệu về tầm quan trọng ý nghĩa và những lợi ích của bài học, tạo động

cơ học tập

- Chuẩn bị cho học sinh tiếp thu tri thức mới: gây sự chú ý, kích thích tính tò

mò ham hiểu biết, mong chờ được tiếp nhận tri thức, khơi dậy niềm hứng thú học

tập và không khí vui vẻ thoải mái cho học sinh bước vào bài mới

1.3.3 Tá c dụng của việc mở đầu bài giảng

Vào bài là một trong những yếu tố quyết định tính toàn vẹn của bài học, nó

có tác dụng:

- Chuẩn bị cho học sinh tiếp thu tri thức mới

- Tạo không khí hứng khởi cho các em khi bắt đầu vào bài học mới

- Tạo không khí thân thiện, tôn trọng lẫn nhau giữa thầy và trò giúp cho bài học được tiến hành một cách nhẹ nhàng thoải mái

- Giúp học sinh hình dung công việc của tiết học, định hướng được nội dung

trọng tâm của cần nắm được của tiết học đó

- Gây sự chú ý, kích thích tính tò mò ham hiểu biết, mong chờ được tiếp nhận tri thức của học sinh

- Phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh

- Tạo cho học sinh sự tập trung cần thiết trước khi bắt đầu một bài mới

- Giúp HS ngày càng hứng thú và yêu thích môn học hơn

- Bằng việc liên hệ thực tế khi vào bài còn giúp giáo dục tư tưởng, HS thấy được mức độ quan trọng của việc ứng dụng hóa học vào trong đời sống hàng ngày

1.3.4 Những yêu cầu sư phạm khi mở đầu bài giảng

Khi vào bài mới giáo viên cần lưu ý các điểm sau:

- Chuẩn bị phần mở đầu một cách chi tiết

- Sau khi chuẩn bị xong tự đọc lại phần mở đầu

- Khi vào bài cần ngắn gọn, không quá 5 phút

- Nội dung dẫn dắt vào bài cần phải liên quan đến các kiến thức trong bài

- Diễn đạt cần lưu loát, diễn cảm, nhấn giọng ở những từ quan trọng

Trang 27

- Tranh ảnh, mẫu vật, thí nghiệm dùng để dẫn dắt vào bài cần phải rõ ràng, hấp

dẫn, thu hút được sự chú ý của học sinh

- Câu chuyện dùng để dẫn dắt vào bài cần sinh động, đảm bảo tính chính xác khoa học và liên quan đến nội dung bài học, có tác dụng giáo dục

- Hướng tới sự cần thiết và hứng thú của học sinh

- Chuẩn bị các câu hỏi có thể hỏi

- Sử dụng các hình thức vào bài đa dạng, tránh gây nhàm chán, lơ là trong học tập đối với học sinh

- Giới thiệu mục tiêu cần đạt được và cấu trúc bài mới

- Thu nhận sự phản hồi của học sinh thông qua thái độ của các em

1.3.5 Một số hình thức mở đầu BLL

Đối với mỗi kiểu bài lên lớp, mỗi bài học cụ thể, các đối tượng HS và thời gian cho phép, hình thức vào bài có khác nhau Không có kiểu mở bài nào là tốt

nh ất Bí quyết thành công là sự đa dạng và sáng tạo Thông thường, để mở đầu bài

hay, hấp dẫn GV thường phối hợp nhiều hình thức khác nhau trong đó có 1 hình thức đóng vai trò chủ đạo

Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [4], có thể kể ra 7 kiểu mở đầu sau:

 Hình th ức 1: Vào bài theo phương pháp trực quan

Cho HS xem những vật thật, mô hình, bức tranh hay bằng thí nghiệm hóa

học, thường tạo nên những ấn tượng mạnh Thông qua các phương tiện trực quan

học sinh sẽ ngày càng hứng thú và yêu thích bộ môn hơn

VD: Khi dạy học bài: “Axit sunfuric – Muối sunfat’’- lớp 10: GV có thể đem chai đựng axit sunfuric cho HS xem

 Hình th ức 2: Vào bài theo phương pháp dẫn dắt logic

Giáo viên dẫn dắt từ kiến thức bài cũ sang bài mới bằng mối liên hệ logic hoặc

đi từ kiến thức tổng thể chung đến kiến thức bộ phận của bài học

Bằng cách vào bài này GV không những giúp HS thấy được kiến thức hóa học

có mối liên hệ mật thiết với nhau mà còn giúp HS biết cách vận dụng những kiến

Trang 28

thức đã học để dự đoán tính chất của một chất Từ đó phát huy được khả năng suy luận, tính tích cực, sáng tạo của HS trong giờ học

VD: Khi dạy học bài: “Liên kết cộng hóa trị’’- lớp 10: GV có thể thiết kế hoạt động vào bài bằng phiếu học tập có 2 câu hỏi sau:

- Dự kiến câu trả lời của học sinh:

- Từ câu trả lời của học sinh, giáo viên dẫn dắt vào bài như sau: Để hình thành phân tử Cl – Cl và H – Cl , mỗi nguyên tử trên đưa ra 1e để góp chung thành đôi e nhằm thỏa mãn quy tắc bát tử cho mỗi nguyên tử Liên kết hóa học hình thành theo

cách này gọi là liên kết cộng hóa trị

 Hình th ức 3: Vào bài theo phương pháp kể chuyện

Kể một câu chuyện vui về nhà hóa học, về lịch sử tìm ra nguyên tố rồi từ kiến

th ức trong câu chuyện dẫn vào bài học Qua những câu chuyện này HS được biết

thêm về lịch sử hóa học, giúp HS học tập được sự say mê học tập và nghiên cứu của các nhà khoa học

1/ Viết cấu hình electron của Na, Cl, H, ? Biểu diễn sự hình thành các ion

Na+, Cl- Sự hình thành phân tử NaCl dựa trên qui tắc nào?

2/ Có thể hình thành phân tử Cl – Cl ; H – Cl theo qui tắc trên được không? Tại sao? (Biết nguyên tử H bão hòa lớp ngoài cùng là 2e)

Trang 29

VD: Bài Clo, lớp 10

Để mở đầu bài Clo, lớp 10, giáo viên có thể kể cho các em nghe giai thoại về

nhà hóa học dũng cảm, tài ba KARL WILHEM SCHEELE khi tìm hiểu tính chất

Có một lần trước khi vào phòng thí nghiệm, ông dặn người giúp việc: “Tôi sắp làm thí nghiệm với một chất khí rất độc Nếu chẳng may tôi ngã, gọi anh thì chớ vào vội mà phải mở tung cửa rồi chạy nhanh ra xa”

Người giúp việc hốt hoảng can ngăn, nhưng ông vẫn điềm nhiên: “Không thể được Tính mệnh của tôi không phải là điều quan trọng! Quan trọng hơn là phải tìm

ra những tính chất của khí clo cơ ?” Lúc này người giúp việc chỉ còn biết lắc đầu nữa mà thôi

 Hình th ức 4: Vào bài bằng việc liên hệ thực tế

Giáo viên thông qua m ột câu chuyện, một ví dụ thực tế hoặc những con số thống kê thực tế, một sự kiện bất thường rồi dẫn dắt vào bài mới Kiểu vào bài này

giúp cho HS có hứng thú trong học tập, mong muốn giải thích được các hiện tượng xung quanh các em Ngoài ra nó còn làm cho HS yêu thích môn học do thấy được

sự gần gũi của hóa học với cuộc sống và thấy được mức độ quan trọng của hóa học trong đời sống hằng ngày

VD: Bài Hiđro clorua – Axit clohiđric và muối clorua, lớp 10

GV đặt câu hỏi để dẫn vào bài: Tại sao đôi khi bụng ta bị khó tiêu, đôi khi lại

bị ợ chua nhỉ?

 Hình th ức 5: Vào bài theo phương pháp đặt câu hỏi

Trang 30

Giáo viên đặt một câu hỏi thách đố, câu hỏi nêu vấn đề, câu hỏi có liên

quan đến thực tế, khêu gợi trí tò mò sau đó dẫn dắt vào bài mới: “Để trả lời câu hỏi trên chúng ta hãy nghiên cứu bài ’’ Kiểu vào bài này sẽ gây sự chú ý, kích thích tính tò mò ham hiểu biết, mong chờ được tiếp nhận tri thức của học sinh

VD: Bài Hiđrosunfua, lớp 10

Tại sao dân tộc miền núi thường đeo trang sức bằng Ag?

 Hình th ức 6: Vào bài bằng phương pháp kiểm tra

Gọi học sinh trả lời câu hỏi hay giải bài tập (đứng tại chỗ hoặc lên bảng) rồi

từ kiến thức trong nội dung kiểm tra dẫn vào bài học

Bằng cách vào bài này giáo viên có thể:

- Củng cố lại kiến thức cho học sinh thông qua việc kiểm tra bài bằng các hình thức đàm thoại, đặt câu hỏi, giải bài tập…

- Đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức cho HS từ đó có phương pháp giảng dạy thích hợp Ngoài ra còn rèn luyện cho HS cách diễn đạt, tái hiện lại những tri thức

đã tiếp thu

VD: Bài Axit sunfuric – Muối sunfat, lớp 10: GV cho HS giải bài tập

Hòa tan hoàn toàn 9.6 g kim loại M hóa trị II vào trong axit sunfuric đặc, nóng thu được 3.36l khí SO 2 (đkc) Xác định kim loại M?

Cứ 1 mol M sẽ tạo thành 1mol SO2

Theo đề bài, số mol của M là:

n= 9.6: M

Vậy 9.6: M = 0.15 = 64

Vậy M là Đồng

Trang 31

GV (sau khi sửa bài tập xong, nhận xét): Từ trước đến giờ chúng ta đã học

axit chỉ tác dụng được với những kim loại đứng trước H Thế nhưng qua bài tập này cho thấy H2SO4 tác dụng được kim loại đứng sau H

Tại sao vậy? Axit sunfuric có những tính chất gì khác so với các axit mà ta đã học trước đây? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các tính chất của axit này

 Hình th ức 7: Vào bài bằng phương pháp tổ chức hoạt động tập thể

Cho cả lớp cùng thực hiện hoạt động đố vui hóa học (ví dụ: trò chơi ô chữ,sử dụng thơ đố ), cùng xem một đoạn phim vui rồi dẫn dắt vào bài mới Kiểu vào bài

này sẽ tạo được không khí hứng khởi cho các em khi bắt đầu vào bài học mới

1.4 Củng cố bài giảng

1.4.1 Đặc điểm

“Củng cố bài là một khâu không thể thiếu trong quá trình giảng dạy Nó thể hiện được tính toàn vẹn của bài giảng Thông qua việc củng cố, ôn luyện mà giáo viên có thể khắc sâu kiến thức cho học sinh Tuy nhiên đối với các tài liệu dễ lĩnh hội, phương pháp làm việc cũng không phức tạp và giáo viên cảm nhận học sinh đã nắm vững kiến thức rồi thì không cần tiến hành củng cố đặc biệt nữa”

(N.M IACÔPLEP, Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong trường phổ thông, Tập II, trang 5)

Nhìn lại nhiệm vụ giáo dục tổng thể, rõ ràng chúng ta không chỉ truyền đạt tri thức cho học sinh mà còn dạy cho các em cách dành lấy tri thức, cách nghiên cứu, vận dụng những tri thức này vào cuộc sống để ứng dụng và giải thích được một số hiện tượng thực tế xung quanh các em Bên cạnh đó bằng các câu hỏi, bài tập để

củng cố bài giáo viên còn dạy cho học sinh cách diễn đạt, trả lời và tái hện lại những nội dung mà các em lĩnh hội

Theo phương pháp và kĩ thuật lên lớp, người giáo viên ngoài việc củng cố sơ

bộ nội dung bài học còn phải mở rộng và củng cố tiếp theo tri thức mà học sinh vừa lĩnh hội Mặc khác phải chú ý đến việc nâng cao tính tích cực và khả năng tư duy, sáng tạo cho học sinh

 Củng cố là:

Trang 32

- Giai đoạn chốt lại những tri thức và kĩ năng quan trọng đã truyền thụ

- Giai đoạn hình thành, rèn luyện và phát triển khả năng tư duy, sáng tạo cho học sinh

- Căn cứ quan trọng để đánh giá tiết dạy tốt

+ Sơ bộ ôn luyện những kiến thức trọng tâm của bài

+ Giáo viên vận dụng các phương pháp thích hợp để khắc sâu kiến thức và mang lại hứng thú học tập cho học sinh

Nhìn chung vấn đề củng cố bài không chỉ dừng lại trong một tiết học.Việc củng cố thường được lập lại ở những bài học tiếp theo với nội dung kiến thức tương

tự hoặc bổ sung cho nhau

Củng cố bước đầu và củng cố tiếp theo

Củng cố tiếp theo nhằm mục đích khắc sâu kiến thức trọng tâm cho học sinh đồng thời kiểm tra học sinh lĩnh hội tài liệu một cách có ý thức hay không Có nhiều học sinh hiểu bài nhưng không vận dụng được vào thực tế, giải bài tập, do đó giáo viên không chỉ củng cố sơ bộ trong một tiết học mà còn phải củng cố tiếp theo Củng cố tiếp theo được thực hiện bằng kiểm tra thường kì các kiến thức đã

học Thông qua:

- Khi nghe bạn trả lời, HS tái hiện bài học trong trí nhớ và sửa chữa những nhận thức sai của mình

- Khi làm bài kiểm tra viết, làm thí nghiệm

- Tiếp thu tri thức mới trên nền tảng kế thừa tri thức cũ Giáo viên dựa vào những điều đã học để ôn tập thì hiệu quả của việc củng cố sẽ được nâng lên Như

Trang 33

vậy tri thức cũ sẽ là nền tảng để tiếp thu tri thức mới, còn cái mới lại là sự mở rộng đào sâu từ cái cũ Nhờ đó tri thức mà học sinh tiếp nhận sẽ logic chặt chẽ hơn

- Các quá trình học tập ngoài lớp như: quan sát và giải thích các hiện tượng trong cuộc sống, tham quan các quy trình sản xuất

Củng cố giản đơn và củng cố phát triển

Nếu củng cố chỉ được tiến hành bằng sự tái hiện giản đơn, không có một cái gì

mở rộng thì sẽ dẫn đến sự ghi nhớ những điều đã học một cách thô sơ (củng cố giản đơn) Vì vậy khi củng cố, GV có thể hệ thống hóa kiến thức đồng thời kết hợp mở rộng thêm vốn hiểu biết của học sinh (củng cố phát triển)

1.4.3 Nhiệm vụ của việc củng cố bài

Theo PGS.TS.Trịnh Văn Biều [4], củng cố bài giảng phải thực hiện được một

số nhiệm vụ sau:

 Xác định và làm rõ trọng tâm bài học

 Nhắc lại kết hợp với mở rộng những kiến thức cơ bản

Nhắc lại (có thể kết hợp mở rộng) những kiến thức cơ bản để HS nhớ lâu Tuy nhiên, củng cố không chỉ đơn giản nhắc lại kiến thức hoặc giúp học sinh mau nhớ bài Người giáo viên ngoài củng cố sơ bộ nội dung bài học còn mở rộng và củng cố tiếp theo tri thức mà học sinh vừa lĩnh hội

 Tập cho học sinh vận dụng kiến thức đã học

Có những vấn đề mặc dù học sinh hiểu nội dung lý thuyết nhưng khi ứng dụng giải bài tập thường lúng túng hoặc mắc phải sai phạm

 Hệ thống hóa kiến thức

 Nâng cao tính tích cực và khả năng tư duy sáng tạo của học sinh

1.4 4 Tác dụng của việc củng cố bài

Trang 34

- Hệ thống hóa kiến thức đã học

- Mở rộng và phát triển tư duy cho HS

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng tri thức mới vào thực tế học tập, sản xuất và đời sống, giải thích một số hiện tượng thực tế đang diễn ra hằng ngày

- Tạo hứng thú học tập cho HS – nuôi dưỡng bầu không khí lớp học

- Tạo điều kiện để HS phát biểu ý kiến, rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trả lời và tái hiện những nội dung mà các em đã lĩnh hội

 Đối với GV:

- Đây là 1 trong 5 giai đoạn lên lớp

- GV nắm được khả năng tiếp thu bài của HS

- GV đánh giá được chất lượng bài giảng từ đó có biện pháp bổ sung và sửa chữa kịp thời phương pháp lên lớp của mình

- Đây là hình thức để GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS

1.4.5 Những yêu cầu sư phạm khi củng cố bài

- Xác định đúng trọng tâm kiến thức, mục tiêu của bài học để xây dựng câu hỏi củng cố Các câu hỏi củng cố phải phong phú, đa dạng phù hợp với từng trình

độ của học sinh, phải kích thích được sự tư duy của học sinh

- Nắm vững tâm lí và trình độ học sinh nhằm đưa ra hình thức củng cố hiệu quả nhất

- Sưu tầm, sáng tạo những hình thức củng cố phải mới lạ để kích thích hứng thú học tập của học sinh

- Tự trau dồi và liên tục cập nhật những kiến thức mới về những vấn đề thực tế đời sống liên quan đến bài học

- So sánh với những kiến thức cũ giúp HS hiểu bài kỹ, nhớ bài lâu hơn

Trang 35

Hình thức 1: Nhắc lại ý nhưng minh họa bằng ví dụ khác

VD: Khi dạy bài Axit sunfuric – Muối sunfat lớp 10, GV yêu cầu HS lấy những ví dụ khác trong SGK để chứng minh cho tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric

Hình thức 2: Nhắc lại nhưng phát triển thêm

VD: Khi dạy bài Hidro clorua – Axit clohidric và muối clorua, GV nhắc lại tính chất hóa học của HCl là tính axit mạnh và tính khử GV phát triển thêm: ngoài

ra HCl cũng thể hiện tính oxi hóa do trong phân tử HCl, nguyên tố hidro có số oxi hóa cao là +1 Khi dung dịch HCl tác dụng với kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học thì HCl bị khử thành H2

Hình thức 3: Trình bày vấn đề dưới hình thức khác

Trình bày vấn đề bằng hình thức khác như thay lời nói bằng sơ đồ, hình vẽ, grap

VD: Khi dạy bài Oxi – Ozon, dùng sơ đồ để củng cố:

Hình 1.1 Sơ đồ củng cố bài“ Oxi – Ozon’’

Hình thức 4: Trình bày vấn đề dưới góc độ khác

VD: Khi dạy bài Axit sunfuric – Muối sunfat, GV cho HS đóng vai là nhà kinh doanh axit sunfuric Trong quá trình vận chuyển axit sunfuric đặc cần đựng trong những toa thùng bằng gì và tại sao phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng

HS muốn giải đáp phải nhớ lại tính chất hóa học của axit sunfuric đặc và vận dụng vào giải thích: H2SO4 đặc được vận chuyển bằng các toa thùng bằng thép, do

Trang 36

sắt bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội nên không có phản ứng Khi tháo

H2SO4 ra sẽ có một lượng nhất định H2SO4 còn lại trong toa thùng Nếu không đóng kín lại thì hơi ẩm sẽ xâm nhập vào làm loãng dung dịch axit Khi đó H2SO4loãng sẽ phản ứng làm hỏng toa thùng

Hình thức 5: Trình bày lật ngược lại vấn đề

VD: Khi dạy bài Oxi – Ozon, để củng cố phần điều chế, GV ra bài tập: Cho những hóa chất sau đây KClO3, KMnO4, H2O có thể điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng những chất nào Nêu nhận xét về nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

Hình thức 6: Củng cố bằng cách đặt câu hỏi

VD: Khi dạy bài Một số hợp chất chứa oxi của clo, lớp 10: GVcó thể củng cố bằng các câu hỏi:

+ Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất: NaCl, KMnO4, NaOH, HCl người

ta có thể điều chế được nước Javen không? Viết các phương trình phản ứng minh họa

+ Em hãy cho biết tính chất hóa học chung của nước Javen, clorua vôi là gì? Giải thích tại sao nước Javen có tác dụng tẩy màu?

Hình thức 7: Củng cố bằng cách ra bài tập

Bài tập có nhiều kiểu: tự luận hoặc trắc nghiệm kiến thức, bài tập thực tiễn, bài tập sử dụng hình ảnh, sơ đồ, bài tập thí nghiệm…

Hình thức 8: Củng cố bằng cách so sánh với những kiến thức đã học

VD: Bài Axit sunfuric – Muối Sunfat, lớp 10

+ So sánh tính chất hóa học của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng?

+ So sánh tính chất hóa học của axit sunfuric với axit clohiđric?

Hình thức 9: Củng cố bằng cách hệ thống hóa kiến thức

VD: Hệ thống hóa kiến thức của bài Thành phần nguyên tử, lớp 10

Trang 37

Hình1.2 Sơ đồ củng cố bài “Thành phần nguyên tử ’’

Hình thức 10: Cho học sinh phát biểu những suy nghĩ, nhận thức của bản thân

VD: Khi dạy bài Oxi – Ozon, GV cho HS nêu lên nhận thức của bản thân về hiện trạng tầng ozon hiện nay, nguyên nhân gây thủng tầng ozon và giải pháp bảo

vệ tầng ozon

Hình thức 11: Củng cố bằng hình thức kiểm tra viết ngắn

Tiến hành kiểm tra viết ngắn rồi củng cố bài dựa trên những câu trả lời của học sinh Việc tiến hành trả lời và nhận xét của giáo viên là công khai trước lớp để học sinh có thể thấy được những chỗ sai của mình Đây cũng là cách giúp học sinh ghi nhớ tốt bài học

 Hình t hức 12: Đặt vấn đề hoặc câu hỏi để HS về nhà suy nghĩ và tìm lời giải đáp

VD: Khi kết thúc bài Clo lớp 10, GV đặt câu hỏi cho HS về nhà suy nghĩ: Tại sao Cl2 là một khí rất độc nhưng người ta vẫn sục một lượng thích hợp vào nước sinh hoạt?

Đây là câu hỏi liên hệ thực tế và HS phải vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của clo đã học để giải đáp: tuy rất độc nhưng Cl2 lại là một chất có khả năng diệt trùng rất mạnh (do tính oxi hóa mạnh của HClO trong cân bằng : Cl2+H2O → HCl + HClO) vì vậy người ta vẫn sục một lượng thích hợp Cl2 vào nước sinh hoạt

để diệt khuẩn, tất nhiên là hàm lượng Cl2 trong nước phải được kiểm soát nghiêm ngặt

Trang 38

Theo chúng tôi còn có các hình thức sau:

- Tìm hiểu mức độ sử dụng các hình thức mở đầu và củng cố bài giảng

- Tìm hiểu một số khó khăn khi vận dụng các hình thức mở đầu và củng cố bài trong giảng dạy hóa học

- Tìm hiểu một số hình thức mở đầu và củng cố bài có hiệu quả của GV THPT

- Kinh nghiệm của GV THPT để mở đầu và củng cố bài có hiệu quả

1.5 2 Đối tượng điều tra

Giáo viên THPT lớp cao học khóa 19, 20 chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học hóa học trường ĐHSP TP.HCM

1.5 3 Phương pháp tiến hành

- Nhóm nghiên cứu đã phát phiếu điều tra:

+ Tại lớp cao học K19 phát 75 phiếu và thu về 63 phiếu

+ Tại lớp cao học K20 phát 37 phiếu và thu về 34 phiếu

- Sau đó đem thống kê và xử lí kết quả

1.5 4 Kết quả điều tra

Thông qua 97 phiếu tham khảo ý kiến giáo viên cao học khóa 19,20 chúng tôi

đã thu được kết quả thống kê trong các bảng từ 1.1 đến 1.5 (Các giá trị trong bảng được sắp xếp theo điểm trung bình từ cao đến thấp) Dựa vào điểm trung bình để phân tích, nhận xét ý kiến của GV về những nội dung điều tra và đưa ra kết luận Giá trị % đối tượng đồng ý chọn được tính như sau:

Giá trị% = ni : Σni

Trang 39

ni : số lượng đối tượng đồng ý chọn thứ i

Σni : tổng số lượng đối tượng điều tra thứ i Cách tính điểm trung bình:

Điểm TB = (4 % rất thường xuyên + 3 % thường xuyên + 2 % không thường xuyên + 1 % không khi nào)

1.5.4.1 Mức độ quan tâm đến việc mở đầu và củng cố bài

Bảng 1.1 Mức độ quan tâm đến việc mở đầu và củng cố bài

Mức độ thường xuyên

Rất thường xuyên (%)

Thường xuyên

(%)

Không thườngxuyên (%)

Không khi nào

Nhận xét: Dựa vào bảng 1.1, ta thấy việc xác định, làm rõ trọng tâm bài và củng

cố kiến thức được các giáo viên quan tâm nhất, mở bài là khâu ít được chú ý hơn Xác định và làm rõ trọng tâm bài là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả của bài lên lớp Xác định tốt trọng tâm bài giúp GV phân phối thời gian hợp lí cho các bước lên lớp đồng thời có những phương pháp, hình thức dạy học thích hợp nhằm hướng HS tập trung nắm chắc kiến thức trọng tâm

Số lượng GV quan tâm đến củng cố nhiều (điểm TB = 3.34) chứng tỏ hầu hết

GV đã biết được tầm quan trọng của việc củng cố trong dạy học hóa học

Con số 30% giáo viên không thường xuyên chú ý đến việc mở đầu bài giảng cho thấy hiện nay việc mở đầu bài giảng còn chưa được quan tâm đầy đủ Để có

1 100

Trang 40

một mở đầu hay, hấp dẫn không phải là điều dễ dàng đối với mọi giáo viên nhất là những giáo viên trẻ

1.5 4.2 Mức độ thường xuyên khi sử dụng các hình thức vào bài

Bảng 1.2 Mức độ thường xuyên khi sử dụng các hình thức vào bài

Mức độ thường xuyên

Rất thường xuyên (%)

Thường xuyên

(%)

Không thường xuyên (%)

Không khi nào (%)

i Tổ chức hoạt động tập thể (cả lớp cùng thực

Nhận xét: Dựa vào kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy:

 Những hình thức mở đầu bài giảng thường được sử dụng là: từ bài cũ dẫn vào bài mới bằng mối liên hệ logic (điểm TB = 3.19) , đặt câu hỏi nêu vấn đề (điểm

TB = 3.15), liên hệ từ thực tế (điểm TB = 3.11), từ kiểm tra bài cũ dẫn vào bài mới (điểm TB = 3.02)

Mở đầu bằng hình thức “Từ bài cũ dẫn vào bài mới bằng mối liên hệ logic”

là hình thức vừa dễ sử dụng lại vừa mang tính chất giới thiệu cho HS kiến thức mới một cách nhẹ nhàng, HS có thể tiếp thu kiến thức mới một cách logic hơn

Mở đầu bằng hình thức “Đặt câu hỏi nêu vấn đề”: hình thức mở bài này được

giáo viên sử dụng khá nhiều vì bản chất con người là tò mò, khi giáo viên đưa ra

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Lê T rung Chính, Ðoàn Văn Ðiều, Võ Văn Nam, Ngô Ðình Qua, Lý Minh Tiên (2004), Ðo lường và đánh giá kết quả học tập, Trường ÐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðo lường và đánh giá kết quả học tập
Tác giả: Lê T rung Chính, Ðoàn Văn Ðiều, Võ Văn Nam, Ngô Ðình Qua, Lý Minh Tiên
Năm: 2004
8. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học – Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học – Một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
9. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
15. N.M.IACOPLEP (1975), Phương pháp và kĩ thuật lên lớp ở trường phổ thông tập I, Người dịch Nguyễn Hữu Chương, Phạm Văn Minh, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và kĩ thuật lên lớp ở trường phổ thông tập I
Tác giả: N.M.IACOPLEP
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1975
16. N.M.IACOPLEP (1978), Phương pháp và kĩ thuật lên lớp ở trường phổ thông tập II, Người dịch Nguyễn Hữu Chương, Phạm Văn Minh, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và kĩ thuật lên lớp ở trường phổ thông tập II
Tác giả: N.M.IACOPLEP
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1978
17. R.G.IVANOVA (1884), Bài giảng hóa học ở nhà trường phổ thông, Người dịch Đỗ Tất Hiển, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hóa học ở nhà trường phổ thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
18. Nguyễn Phạm Thùy Linh (2002), Nghiên cứu thực trạng các hình thức mở đầu và củng cố bài trong dạy học hóa học ở trường THPT , Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng các hình thức mở đầu và củng cố bài trong dạy học hóa học ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Phạm Thùy Linh
Năm: 2002
26. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2010), Tạo hứng thú khi mở đầu bài giảng điện tử trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo hứng thú khi mở đầu bài giảng điện tử trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
Năm: 2010
27. V.I.Lê-Va- Sốp (1997), Hóa học vui, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vui
Tác giả: V.I.Lê-Va- Sốp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
49. http: //www.thuvienkhoahoc.com (Thư viện khoa học VLOS) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1.2. Sơ đồ củng cố bài “Thành phần nguyên tử ’’ - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 1.2. Sơ đồ củng cố bài “Thành phần nguyên tử ’’ (Trang 37)
Hình 2.3. Các nhà bác học Ernest Rutherford, Niels Bohr, Arnold Sommerfeld - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 2.3. Các nhà bác học Ernest Rutherford, Niels Bohr, Arnold Sommerfeld (Trang 61)
Hình 2.4. Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 2.4. Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (Trang 62)
Hình 2.5. Một số dạng bảng tuần hoàn - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 2.5. Một số dạng bảng tuần hoàn (Trang 64)
Hình 2.8 . Mô hình đặc của các phân tử - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 2.8 Mô hình đặc của các phân tử (Trang 68)
Hình 2.9 . Ứng dụng của phản ứng oxi hóa khử - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 2.9 Ứng dụng của phản ứng oxi hóa khử (Trang 70)
Cách 1:    (H ình thức 3+9+13+7: sơ đồ + hệ thống hóa kiến thức + thơ + bài  tập). - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
ch 1: (H ình thức 3+9+13+7: sơ đồ + hệ thống hóa kiến thức + thơ + bài tập) (Trang 99)
Bảng  HTTH,  và  dự  đoán  cấu  trúc - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
ng HTTH, và dự đoán cấu trúc (Trang 106)
Hình 1: Hình ả nh Flo đơn chấ t - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 1 Hình ả nh Flo đơn chấ t (Trang 114)
Hình 6.10: Thiết bi khai tháclưu huỳnh (phương pháp Frasch) - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 6.10 Thiết bi khai tháclưu huỳnh (phương pháp Frasch) (Trang 126)
Hình 3.4.  Biểu đồ so sánh kết quả học tập của lớp TN 2, ĐC 2   – bkt 1 - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh kết quả học tập của lớp TN 2, ĐC 2 – bkt 1 (Trang 137)
Hình 3.12.  Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 2, ĐC 2 – bkt 2 - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Hình 3.12. Biểu đồ so sánh kết quả học tập lớp TN 2, ĐC 2 – bkt 2 (Trang 143)
Bảng 3.17. Phân phối tần số, tần suất,  tần suất  lũy tích lớp TN 3, ĐC 3 – bkt 2 - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Bảng 3.17. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích lớp TN 3, ĐC 3 – bkt 2 (Trang 144)
Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả học tập lớp TN 5, ĐC 5 – bkt 2 - thiết kế phần mở đầu và củng cố bài giảng môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả học tập lớp TN 5, ĐC 5 – bkt 2 (Trang 147)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w