1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt

147 799 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó giải bài tập hóa học với tư cách là một p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Hà

THIẾT KẾ E-BOOK GIÚP HỌC SINH

GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ở TRƯỜNG THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Hà

THIẾT KẾ E-BOOK GIÚP HỌC SINH

GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ở TRƯỜNG THPT

Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường ĐHSP

TP HCM, Phòng Khoa học công nghệ và Sau đại hoc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp

Cùng với các học viên lớp Cao học Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã tận tình giảng dạy, mở rộng

và làm sâu sắc kiến thức chuyên môn, đã chuyển những hiểu biết hiện đại của nhân loại về Giáo dục học hóa học đến cho chúng tôi

Đặc biệt, tác giả xin trân thành cảm ơn thầy PGS TS Nguyễn Xuân Trường-

người đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS TS Trịnh Văn Biều đã có những điều chỉ bảo, hướng dẫn rất sâu sắc nhằm giúp tôi có những hướng đi đúng đắn trong quá

trình làm luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường THCS- THPT Nguyễn Khuyến, thầy cô ở các trường THPT Phú Nhuận, Trần Phú, Trương Vĩnh

Ký cũng như quý thầy cô của nhiều trường THPT trong và ngoài địa bàn TP HCM

đã có nhiều giúp đỡ trong quá trình thực nghiệm sư phạm của đề tài

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn chia sẻ, hỗ trợ và

là chỗ dựa tinh thần vững chắc, giúp tác giả thực hiện tốt luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.2 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 8

1.2.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 8

1.2.2 Vai trò của CNTT trong đổi mới PPDH 10

1.2.3 Ứng dụng E- Learning trong dạy học 11

1.3 DẠY HỌC TÍCH CỰC 17

1.3.1 Tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập 17

1.3.2 Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh 18

1.4 BÀI TẬP HÓA HỌC 19

1.4.1 Khái niệm bài tập hoá học 19

1.4.2 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hoá học 19

1.4.3 Phân loại bài tập hoá học 20

1.4.4 Những yêu cầu lí luận dạy học cơ bản đối với bài tập hoá học 23

1.4.5 Sử dụng bài tập hóa học 26

1.5 E- BOOK 27

1.5.1 Khái niệm e-book 27

1.5.2 Mục đích thiết kế e-book 27

1.5.3 Các yêu cầu thiết kế e-book 27

1.5.4 Ưu điểm và hạn chế của sách điện tử 29

1.5.5 Các phần mềm thiết kế E-Book 30

Trang 5

TÓM TẮT CHƯƠNG I 35

Chương 2 THIẾT KẾ E-BOOK GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN VÔ CƠ HÓA HỌC 11 NÂNG CAO 37

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 11 NÂNG CAO 37

2.1.1 Cấu trúc chương trình 37

2.1.2 Nội dung kiến thức và mục tiêu phần Hóa học vô cơ 38

2.2 MỤC TIÊU CỦA CÁC CHƯƠNG VÀ MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý 39

2.2.1 Chương 2 Nhóm Nitơ 39

2.2.2 Chương 3 Nhóm Cacbon 41

2.3 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ E-BOOK 42

2.3.1 Cấu trúc 43

2.3.2 Nội dung 43

2.3.3 Hình thức 43

2.3.4 Tính năng sử dụng 43

2.3 QUY TRÌNH THIẾT KẾ E-BOOK 44

2.3.1 Phân tích 44

2.3.2 Xây dựng nội dung 44

2.3.3 Thiết kế e-book 45

2.3.4 Chạy thử sản phẩm - Ghi đĩa CD 45

2.3.5 Thực nghiệm sư phạm 45

2.3.6 Đánh giá kết quả - Rút kinh nghiệm – Hoàn thiện e-book 45

2 4 CẤU TRÚC VÀ THIẾT KẾ E-BOOK 46

2.4.1 Cấu trúc của trang chủ 46

2.4.2 Thiết kế e-book 46

2.5 NỘI DUNG CỦA E-BOOK 52

2.5.1 Hệ thống lý thuyết 52

2.5.2 Một số phương pháp giải bài tập hóa học cơ bản 54

2.5.2 Hệ thống bài tập 67

2.5.3 Trang tư liệu 70

Trang 6

2.5.4 Trang “ Thư giãn” 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 80

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 81

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 81

3.2 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 81

3.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 82

3.4 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 84

3.4.1 Chuẩn bị 85

3.4.2 Tiến hành thực nghiệm 85

3.5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 88

3.5.1 Kết quả bài kiểm tra của học sinh 88

3.5.2 Nhận xét của GV về e-book 97

3.5.3 Nhận xét của HS về e-book 102

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 7

D ANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : công nghệ thông tin

CD : compact disc đĩa quang được sử dụng để lưu trữ dữ liệu số ĐHSP : Đại học Sư phạm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 81

Bảng 3.2 Quy trình thực nghiệm e-book 83

Bảng 3.3 Quy trình tham khảo ý kiến GV về e-book 84

Bảng 3.4 Danh sách giáo viên tham gia nhận xét 85

Bảng 3.5 Thống kê số lượng HS tham gia nhận xét 86

Bảng 3.6 Bảng điểm bài kiểm tra số 1 87

Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 88

Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 1 88

Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 1 89

Bảng 3.10 Điểm bài kiểm tra số 2 90

Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 90

Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 2 91

Bảng 3.13 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 2 92

Bảng 3.14 Điểm bài kiểm tra số 3 92

Bảng 3.15 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 92

Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 3 93

Bảng 3.17 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 3 94

Bảng 3.18 Điểm bài kiểm tra số 4 94

Bảng 3.19 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 4 94

Bảng 3.20 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 4 95

Bảng 3.21 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 4 96

Bảng 3.22 Nhận xét của GV về e-book 97

Bảng 3.23 Thống kê số lượng phiếu nhận xét của HS 102

Bảng 3.24 Nhận xét của HS về e-book 102

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick 29

Hình 1.2 Giao diện phần mềm Microsoft Office Word 2007 30

Hình 1.3 Giao diện của phần mềm Mathtype 6.5 31

Hình 1.4 Giao diện phần mềm Macromedia Flash MX Professional 2004 34

Hình 2.1 Các đề mục của trang chủ 46

Hình 2.2 Giao diện của trang chủ 47

Hình 2.3 Cấu trúc các trang quan trọng nhất của e-book 48

Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống trang kiến thức kỹ năng 53

Hình 2.5 Phương pháp xác định loại muối cacbonat 53

Hình 2 6 Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố 55

Hình 2.7 Sử dụng phương pháp phương trình ion thu gọn 61

Hình 2.8 Sử dụng phương pháp sơ đồ đường chéo 66

Hình 2 9 Giao diện trang giới thiệu “bài tập tự luận” 67

Hình 2 10 Giao diện một trang “bài tập tự luận” 68

Hình 2 11 Sơ đồ cấu trúc trang “Bài tập trắc nghiệm” 69

Hình 2.12 Giao diện của một trang bài tập trắc nghiệm 69

Hình 2.13 Giao diện trang tư liệu 70

Hình 2.14 Sơ đồ cấu trúc trang tư liệu 71

Hình 2.15 Thí nghiệm thật về thử tính tan của dung dịch amoniac 72

Hình 2.16 Thí nghiệm ảo về sản xuất HNO3 trong công nghiệp 72

Hình 2.17 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 74

Hình 2.18 Các hằng số quan trọng của Natri 74

Hình 2.19 Hình ảnh của kim loại vàng 75

Hình 2.20 Các mức năng lượng và cấu trúc electron lớp ngoài cùng của Cu 75

Hình 2.21 Cấu trúc trang “Thư giãn” 76

Hình 2.22 Giao diện mục“Chuyện vui và giai thoại về các nhà hóa học” 77

Hình 2.23 Giao diện mục “Một số thí nghiệm vui” 78

Trang 10

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 89

Hình 3.2.Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 1 89

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 91

Hình 3.4 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 2 91

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3 93

Hình.3.6 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 3 93

Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 4 95

Hình 3.8 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 4 95

Trang 11

và truyền thông(ICT), để phát triển và hội nhập

Đối với giáo dục và đào tạo,công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương thức dạy và học, là phương tiện để tiến tới một “xã hội học tập” Bộ Giáo dục - Đào tạo cũng đã yêu cầu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” (Trích Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005)

Hóa học là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm Trong quá trình dạy học, hầu hết các giáo viên gặp những khó khăn như nhiều thí nghiệm khó tiến hành, độc hại, nhiều nội dung lí thuyết trừu tượng, khô khan, khó truyền tải Điều đó được khắc phục đáng kể khi GV biết khai thác tiện ích do ICT mang lại Các thí nghiệm được quay video, được mô phỏng bằng các phần mềm như Macromedia Flash làm cho việc dạy học hóa học trở nên trực quan, sinh động và hấp dẫn hơn Sách giáo khoa truyền thống cùng sách tham khảo với nhiều ưu điểm nổi bật là không thể thiếu trong việc bồi dưỡng năng lực tự họcvà có ý thức tự thân trong việc trau dồi tri thức Tuy nhiên, nhược điểm chính của loại sách truyền thống này là không gọn nhẹ, không tích hợp các đa phương tiện như video, mô phỏng, thí nghiệm ảo Những nhược điểm này có thể được khắc phục nếu áp dụng rộng rãi

Trang 12

sách điện tử (e-book)

Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó giải bài tập hóa học với tư cách là một phương pháp dạy học, có tác dụng lớn trong việc giáo dục, rèn luyện và phát triển năng lực học tập cho học sinh

Tuy nhiên, để đạt được kết quả cao cần có rất nhiều yếu tố hỗ trợ trong đó sử dụng ICT là một trong những yếu tố rất phù hợp với xu thế phát triển chung và cần

thiết của thời đại ngày nay Do đó, việc nghiên cứu đề tài: “THIẾT KẾ E-BOOK GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN VÔ CƠ HÓA HỌC 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ở TRƯỜNG THPT” là rất cần thiết nhằm cung cấp một công cụ giúp

học sinh tự học, chủ động chiếm lĩnh tri thức cũng là góp phần đổi mới phương pháp và hình thức dạy - học

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng sách điện tử (e-book) giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 (chương trình nâng cao), góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lí luận về quá trình dạy học, xu hướng đổi mới PPDH, các phương pháp giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11

– Điều tra thực trạng sử dụng ICT trong giải bài tập hóa học ở trường THPT – Nghiên cứu, lựa chọn các phần mềm dùng để xây dựng e-book Thiết kế e-

book với trọng tâm là vận dụng các phương pháp để giải bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan

– Tiến hành thực nghiệm sư phạm : Thử nghiệm phối hợp dạy học sử dụng

e-book với dạy học truyền thống, so sánh, đánh giá kết quả

– Một số đề xuất và giải pháp nhằm đổi mới phương pháp dạy học

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 13

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Việc thiết kế e-book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 (chương trình nâng cao) đểnâng cao chất lượng học tập của HS ở trường THPT

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung : Cách thiết kế e-book, các phương pháp giải bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan hóa học vô cơ lớp 11 (chương trình nâng cao)

Địa bàn nghiên cứu : Một số trường THPT tại TP Hồ Chí Minh

Thời gian: năm học: 2010-2011

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu thiết kế được e-book có tính khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế về phương pháp giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 thì sẽ thiết kế được e-book có chất lượng sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1.Các phương pháp nghiên cứu lý luận

– Nghiên cứu các văn bản và các chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ GD và ĐT – Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới PPDH hóa học

– Nghiên cứu tác dụng và cách sử dụng bài tập hóa học ở trường THPT

– Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thiết kế, hỗ trợ cho việc xây dựng e-book như : Dreamweaver, Macromedia Flash, Hot Potatoes, Chemoffice,

– Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu có liên quan đến bài tập trong SGK, sách bài tập, đề thi đại học,

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

– Điều tra thực trạng dạy học phần bài tập hóa học ở trường THPT hiện nay, thực trạng sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học, đặc biệt là việc ứng dụng ICT trong dạy và học phần bài tập hóa học

Trang 14

– Trao đổi, rút kinh nghiệm với các giáo viên về cách sử dụng bài tập hóa học

và ICT trong dạy học

– Thực nghiệm sư phạm

+ Đánh giá tính khả thi và hiệu quả sử dụng e-book khi đưa vào sử dụng

+ Triển khai việc sử dụng e-book cho HS các khối 11

5.3 Các phương pháp toán học thống kê

Xử lí kết quả thực nghiệm bằng các phương pháp thống kê, từ đó rút ra kết

luận của đề tài

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Hướng dẫn cho HS cách đánh giá và vận dụng các phương pháp giải bài tập

hoá học vô cơ lớp 11(chương trình nâng cao) dưới hình thức e-book giúp các em

HS chiếm lĩnh tri thức

- Nghiên cứu sử dụng e-book một cách hiệu quả (dễ sử dụng, nhiều kênh hình,

video, mô phỏng flash nhằm tăng khả năng tự học cho người học)

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu về e-book

Sử dụng đa phương tiện nghe nhìn trong nghe nhìn trong dạy hoá học ở bậc phổ thông ngày nay được phát triển sâu rộng tại hầu hết các địa phương trong cả nước Đặc biệt là sự phát triển lớn mạnh không ngừng của việc dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông (E- learning) trong những năm gần đây đã góp phần quan trọng làm tăng hiệu quả đào tạo

Sự lớn mạnh ấy thể hiện qua việc ngày càng xuất hiện nhiều website, e-book, blog, phần mềm, tài liệu điện tử… hỗ trợ việc dạy học hay các lớp học điện tử e-learning Mỗi hình thức này đều có những mặt mạnh và hạn chế của nó Chẳng hạn, các website, blog… thì chủ yếu bằng tiếng Anh, nội dung đa dạng nhưng chưa có tính hệ thống, mang nặng việc cung cấp thông tin; các phần mềm, tài liệu… hay các lớp học e-learning thì lại thu phí và đòi hỏi đường truyền Internet phải thông suốt; còn các e-book thì chủ yếu là bản số hóa của sách in, định dạng dưới nhiều dạng file chủ yếu là kênh chữ, ít sinh động Những điều trên, phần nào gây khó khăn rất lớn cho học sinh phổ thông trong việc chọn lọc để tiếp nhận được kiến thức cần thiết trong khi quỹ thời gian của các em lại không nhiều

Khắc phục những hạn chế trên, việc xuất hiện loại hình e-book có nội dung lý thuyết và bài tập hỗ trợ tự học được thiết kế dưới dạng một website offline, thường

được ghi lên một đĩa CD-ROM để người học có thể dùng bất cứ lúc nào với máy tính cá nhân của mình đang được các giáo viên và học sinh hưởng ứng nồng nhiệt

Nó nhanh chóng trở thành đề tài nghiên cứu của sinh viên đại học và các học viên cao học Sau đây là một số khoá luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh và ĐHSP Hà Nội:

1 Nguyễn Thị Ánh Mai (2006), Thiết kế e-book hóa học 10, Luận văn thạc sĩ

Trang 16

giáo dục học K18, Thành phố Hồ Chí Minh

2 Nguyễn Thị Minh Trang (2010), Thiết kế e-book hóa học lớp 10 NC chương

5 nhóm halogen, Khóa luận tốt nghiệp – ĐHSP Hà Nội

3 Nguyễn Thị Nhung (2006), Thiết kế e-book hóa học 11 NC- chương 4 : Đại cương về hóa học hữu cơ, Luận văn tốt nghiệp đại học- ĐHSP Hà Nội

4 Nguyễn Thúy Hằng (2008), Thiết kế e- book hóa học 12 NC phần kim loại,

Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà Nội

5 Nguyễn Thị Dạ Thảo (2008), Thiết kế e-book hóa học 11 NC phần hữu cơ,

Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà Nội

6 Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hoá học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm, Khoá luận tốt nghiệp, ĐHSP TP HCM

7 Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế Websitehoox trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn hoá học phần hidrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khoá luận tốt nghiệp, ĐHSP

TP HCM

8 Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Dreamweav er để thiết kế website lịch sử hoá học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học, Khoá luận tốt nghiệp, ĐHSP TP HCM

9 Phạm Duy Nghĩa (2006), Thiết kế website phục vụ việc học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash

và Dreamweaver, Khoá luận tốt nghiệp, ĐHSP TP HCM

Các tác giả trên đều thành công trong việc làm phong phú nội dung các bài giảng lý thuyết, làm sáng tỏ những khái niệm khó trong SGK, minh hoạ tốt các phản ứng bằng thí nghiệm hoá học Các e-book trên đã trở thành công cụ tự học hiệu quả cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, việc thiếu vắng phần bài tập áp dụng đã làm giới hạn tính năng sử dụng, giảm tính hấp dẫn của e-book

Trang 17

10 Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế e- book hoá học 12 phần Crom- Sắt- Đồng hỗ trợ học sinh tự học, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM

E-Book của tác giả Tống Thanh Tùng có bước tiến mạnh trong sự thay đổi giao diện, làm cho e-book trở nên hấp dẫn hơn, người học dễ sử dụng Phần bài tập được biên soạn khá công phu, đầy đủ các dạng của chương Đặc biệt phần bài giải được thiết kế giúp HS tự học rất tốt Các thí nghiệm liên quan được cung cấp sẵn, rất tiện lợi nên e-book này đã thực sự trở thành người bạn không thể thiếu của HS lớp 12 khi học môn hoá học Tuy nhiên, e-book còn có một hạn chế nhỏ là thiết kế màu sắc “hơi già” so với lứa tuổi HS

Những e-book trên qua phần thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học hóa học Tuy nhiên, đến nay các e-book này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học, vì thế rất cần nhiều nghiên cứu khác để có thể mở rộng quy mô ảnh hưởng của hướng nghiên cứu đầy triển vọng này

1.2 Các nghiên cứu về giải bài tập hóa học

Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm

Việc nghiên cứu các vấn đề về bài tập hóa học từ trước đến nay đã có nhiều công trình của các tác giả như ở trong nước có GS.TS Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận về bài toán; PGS TS Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập thực nghiệm định lượng; PGS.TS Lê Xuân Trọng, PGS.TS Đào Hữu Vinh, TS Cao Cự Giác và nhiều tác giả khác quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán hóa học Trong thực tế, có rất nhiều tài liệu để HS tham khảo nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các nội dung khiến nhiều HS rất lúng túng khi giải bài tập hóa học Một

Trang 18

trong những biện pháp tích cực đó là cần trang bị cho HS phương pháp giải bài tập hóa học một cách tư duy, logic Vì vậy, trong các năm gần đây có rất nhiều tác giả

đã nghiên cứu về các phương pháp giải bài tập như:

1 Phạm Thị Thu Hà (2010), Xây dựng hệ thống bài tập tự luận có phương pháp gi ải nhanh dùng làm câu hỏi trắc nghiệm phần phi kim lớp11.Luận văn

thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM

2 Lương Công Thắng (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học

có nhi ều cách giải để rèn luyện tư duy cho HS lớp 12 THPT Luận văn thạc

sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM

3 Lê Thị Phương Thúy (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ 12 nhằm

rèn luy ện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường THPT

Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM

4 Dương Thị Kim Tiên (2010), Thiết kế hệ thống bài toán hóa học nhiều cách

gi ải nhằm phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT

Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM

Từ các hướng nghiên cứu trên tác giả nhận thấy có rất nhiều tác giả đã thiết kế e-book nhưng chỉ nhằm giúp HS tự học qua mỗi chương còn các tác giả làm về phần bài tập lại thiên về phương hướng xây dựng, tuyển chọn và sử dụng về bài tập

hóa học Vì vậy, chúng tôi muốn mở ra một hướng mới đó là thiết kế e-book để giúp

HS có được những phương pháp giải bài tập hóa học một cách có hệ thống Qua đó

HS có cái nhìn khái quát hơn về các bài tập cùng dạng, HS sẽ học được cách nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo

1.2 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.2.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

Việc thực hiện đổi mới PPDH đã và đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới Trước đây, việc dạy học được diễn ra theo mô hình “ lấy giáo viên làm trung

tâm”, ngày nay, xu hướng mới đang được áp dụng là “dạy học lấy học sinh làm trung tâm”

Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

Trang 19

động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, tận dụng được công nghệ mới nhất; Khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, đọc chép các kiến thức có sẵn Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác Định hướng vào người học (lấy người học làm trung tâm) được coi là quan điểm định hướng chung cho đổi mới PPDH

Ở các trường phổ thông nước ta, việc hoàn thiện các PPDH đang được thực hiện theo một số hướng sau: [7], [26]

1.2.1 1 Xây dựng cơ sở lí thuyết

Chú ý những quan điểm phương pháp luận để tìm hiểu bản chất PPDH và định hướng hoàn thiện PPDH

1.2.1.2 Hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có

– Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung

– Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất – Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện sang tính chất phân hoá cá thể cao độ tiến lên theo nhịp độ cá nhân

– Chuyển dần trọng tâm đầu tư công sức vào việc giảng giải kiến thức sang dạy phương pháp học, trong đó có phương pháp tự học cho học sinh

– Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp

– Liên kết PPDH với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính, ) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kĩ thuật

– Chuyển hoá phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học

– Đa dạng hoá các PPDH phù hợp với cấp học, bậc học, các loại hình nhà trường và môn học

Đối với bộ môn hoá học, định hướng đổi mới PPDH là quan tâm và tạo mọi điều kiện để người học trở thành chủ thể hoạt động sáng tạo trong giờ học, để người học

tự chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng về hoá học Vì vậy, khi đổi mới PPDH ta cần quán triệt tư tưởng chủ đạo là :

Trang 20

– Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở các PPDH hoá học như PP thực nghiệm, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan

– Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm, PP dạy học tích cực trong khoa học giáo dục hiện đại của một số nước phát triển như dạy học kiến tạo, hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học tích cực, dạy học tương tác,

– Lựa chọn các PP phát huy tính tích cực của HS đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu bài học, đối tượng HS cụ thể, điều kiện của từng địa phương,

– Tận dụng những thành tựu mới của khoa học và công nghệ để hỗ trợ dạy học, đặc biệt là sự trợ giúp của công nghệ thông tin và truyền thông

Như vậy, có thể kết luận: trong bối cảnh chung của hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, việc phát huy tính tích cực và tăng cường khả năng tự học của HS là

những xu hướng quan trọng Ứng dụng công nghệ thông tin để đa dạng hoá phương tiện dạy học là một trong các biện pháp không thể thiếu để đảm bảo tốc độ phát

triển của nền giáo dục nước nhà

1.2.2 Vai trò của CNTT trong đổi mới PPDH

Có thể nói, sự ra đời của CNTT trong thời gian qua đã tạo ra những nền tảng

cơ bản cho phép con người thay đổi phương thức tổ chức và xử lý thông tin trên phạm vi rộng lớn toàn cầu

Tác động của CNTT làm cho môi trường dạy học cũng thay đổi theo, nó tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình dạy học Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng CNTT trong dạy hoá học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho người học, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác, tính cá thể và

có hiệu quả cao hơn so với việc dạy truyền thống

Quan sát hoạt động dạy học trong nhà trường hiện nay, chúng tôi nhận thấy vai trò của CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học được thể hiện ở nhiều mức

độ khác nhau như sau:

– Ở mức độ thường xuyên, phổ biến nhất là truy cập Internet để tìm thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy của GV Sử dụng máy tính như là công cụ để soạn bài giảng, chuẩn bị tư liệu dạy, kết hợp với máy chiếu (projector) để

Trang 21

trình chiếu trong giờ học, soạn bài kiểm tra,…

– Ít phổ biến hơn là việc sử dụng các phần mềm đặc thù của hoá học trong các lĩnh vực như: thu thập kiến thức mới (ChemOffice, ChemsKectch, ChemWin, Chemix,…), các thí nghiệm ảo (Chemlap, Crocodile Chemistry,…), kiểm tra- đánh giá (các phần mềm soạn đề và đánh giá câu hỏi trắc nghiệm)

– Mức độ bắt đầu phát triển ở bậc đại học và đầy hứa hẹn trong giáo dục ở bậc phổ thông là E- Learning E- Learning có hai hình thức chủ yếu là học trực tuyến qua website hoặc ngoại tuyến qua CD- ROM E- Learning có các đặc điểm nổi bật sau:

– Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là cách khai thác công nghệ mạng, kỹ thuật đồ hoạ, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…để tổ chức lớp học

– Hiệu quả của E- Learning cao hơn so với cách học truyền thống do E- Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin một cách dễ dàng hơn cũng như đưa ra nội dung phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

– E- Learning đang trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, E- Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E- Learning

ra đời

Nền kinh tế thế giới và cả ở Việt Nam đang bước vào nền kinh tế tri thức Đặc điểm của nền kinh tế này đang thu hút nhiều lao động tham gia, nhất là những lao động có tri thức cao Do đó, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia E- learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

1.2.3 Ứng dụng E- Learning trong dạy học

1.2.3.1 Khái niệm E- Learning

Trang 22

E- learning (viết tắt của electronic) là thuật ngữ mới Hiện nay, theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau, có nhiều cách hiểu về E- Learning Hiểu theo nghĩa rộng, E- learning là một thuật ngữ để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông [25 ].

Theo quan điểm hiện đại, E- Learning là sự phân phát các nội dung theo cách

sử dụng các công nghệ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet,…trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng Video, audio…thông qua máy tính hay tivi; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức khác nhau: email, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn( forum), hội thảo video,…

Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: Giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous) và giao tiếp đồng bộ (Synchronuos) Giao tiếp đồng bộ là hình thức giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một thời điểm

và trao đổi trực tiếp thông tin trực tiếp với nhau: thảo luận trực tuyến, hội thảo, video, nghe đài phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp….Giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải ttruy cập mạng tại cùng một thời điểm, ví dụ: như các khoá tự học qua Internet, CD- ROM, email, diễn đàn Đặc trung của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tào liệu khoá học trước khi khoá học diễn ra Học viên được lựa chọn thời gian tham gia khoá học

1.2.3.2 Một số hình thức E- learning

Theo báo cáo tại hội nghị VINAREN tổ chức tai Hà Nội của Ths Vũ Anh Tuấn và Ths Trần Văn Việt thuộc trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia [44], E- Learning có một số hình thức sau:

1 Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology- Based Training) là hình

thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin

2 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT- Computer- Based training) Hiểu theo

nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính Nhưng thông thường, thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp là nói đến các

Trang 23

ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD- ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD- ROM Based Training

3 Đào tạo dựa trên web (WBT- Web- Based Training) Hình thức đào tạo sử

dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lí khoa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người học có thể dễ dàng truy cập thông qua trình duyệt web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, email… thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

4 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/ Training) Hình thức đào tạo có sử

dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: Lấy tài liệu, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên

5 Đào tạo từ xa (Distance Learing) Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo

trong đó, người dạy và người học không cùng ở một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web

6 E- Training Mô tả việc đào tạo thông qua E- Learning

7 Synchronuos Learning- Học đồng bộ Mô tả việc học tập Online, thời gian

thực, trong đó, mọi người đăng nhập vào cùng một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau Ví dụ: video/ audio conferencing, chat room,…

8 Asynchronous Learning- Học không đồng bộ Cách học đó không cần đảm

bảo thời gian thực, không hỗ trợ trao đổi trực tiếp với nhau Ví dụ như:

– Các cua tự học qua Internet

Trang 24

chương trình xác định trước Mô hình đào tạo có giáo viên hướng dẫn (intructor led)

là dự trên formal learing

10 Informal Learning- Học tập không chính thống Việc học tập không dựa

theo một chương trình được xác định trước Một ví dụ là việc trao đổi thông tin giữa các học viên khi cùng làm chung một vấn đề Một ví dụ khác là khi học viên được giao một nhiệm vụ thực hiện một mình Khi đó, học viên tự tìm kiếm, thu thập tài nguyên trên mạng hoặc có thể hỏi trực tiếp chuyên gia

1.2.3.3 Tình hình phát triển và ứng dụng của E- Learning trên thế giới

E- Learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới E- Learning phát triển nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu, E- Learning cũng rất có triển vọng, còn ở châu Á là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn

Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của hội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD) và theo các chuyên gia phân tích của công ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC) [41], cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình E- Learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999- 2004 E- Learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học, mà ngay ở các công ty, việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E- Learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sực hút mạnh mẽ của E- Learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng giải pháp về E- Learning như: Click2learn, Global Learning Systems, Smart Force…

Trong các năm gần đây, châu Âu có thái độ tích cực đối với việc phát triển CNTT cũng như ứng dụng của nó trong mọi lĩnh vực kinh tế- xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và chất lượng đào tạo của nền giáo dục

Trang 25

Ngoài việc triển khai E- Learning ở mỗi nước, giữa các nược châu Âu, có nhiều hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E- Learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu Euro PACE Đây là mạng E- Learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E- Learning của Mỹ nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực khoa học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn của châu Âu Tại châu Á, E- Learning vẫn đang trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lí do như: Các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá ở châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ

sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời Nhu cầu đào tạo chất lượng cao ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E- Learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn, cũng đang có những nỗ lực phát triển E- Learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài

Loan, Trung Quốc,…

1.2.3.4 Tình hình phát triển và ứng dụng E- Learning ở Việt Nam

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E- Learning ở Việt Nam còn rất ít Trong hai năm 2003- 2004, việc nghiên cứu E- Learning đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây, các hội nghị, hội thảo về CNTT và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E- Learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, hội nghị giáo dục đại học năm 2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/ rda/2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II

về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda/9/2004, và Hội thảo khoa học” Nghiên cứu và triển khai E- Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách Khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3 năm 2005 là hội thảo khoa học về

Trang 26

E- Learning đầu tiên tổ chức tại Việt Nam

Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E- Learning Một số đơn vị đã bắt đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ- ĐHQGHN, Viện CNTT ĐHQGHN, Đại học Bách khoa Hà Nội, ĐHQG TP HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông,…Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E- Learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E- Learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E- Learning ở Việt Nam

Việt Nam đã gia nhập mạng E- Learning châu Á (Asia- E- Learning Network- AEN, www.asia-learning.net) với sự tham gia của Bộ giáo dục & Đào tạo, Bộ khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách khoa, Bộ Bưu chính Viễn thông… Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực, E- Learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu, có nhiều việc phải làm mới tiên kịp các nước

TS Quách Tuấn Ngọc, giám đốc trong tâm Công nghệ thông tin (Bộ giáo dục- Đào tạo) cho biết: Cổng E- Learning (E- Learning Portal) đầu tiên của Việt Nam đã được chính thức ra mắt câu lạc bộ E- Learning

Khai thác E- Learning ngày càng phổ bến trên thế giới và bước đầu đã được

sử dụng tại một số trường Đại học Bách khoa và Đại học Quốc gia…của Việt Nam Một số công ty trong nước cũng có phát triển công nghệ E- Learning nhưng vẫn chưa công bố được các sản phẩm rộng rãi trong thực tế, và nếu có cũng không đầy

đủ các kiến thức E- Learning cần thiết cho mọi người

Dự kiến, E- Learning Portal sẽ là cổng đầu mối tập trung toàn bộ thông tin, kiến thức cơ bản về công nghệ E- Learning; cung cấp các bài viết chuyên sâu về

Trang 27

công cụ chuẩn, thuật ngữ, thiết bị và mạng Trong khi đó, hoạt động của câu lạc bộ

sẽ tập trung vào việc tổ chức các hội thảo, khoá huấn luyện, tuyên truyền, phổ cập E- Learning qua diễn đàn, chia sẻ kinh nghiệm giữa các thành viên trong CLB

1.3 DẠY HỌC TÍCH CỰC

1.3 1 Tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập

Theo PGS TS Nguyễn Ngọc Bảo [12], thực chất của “ học là hoạt động tích cực, tự lực nhận thức”

Tính tích cực biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết vấn đề nào đấy Tính tích cực cũng có quan hệ mật thiết với tính tự lực, với cảm xúc và ý chí…

Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể,

thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí để giải quyết vấn đề trong học tập Tuỳ theo việc huy động chức năng tâm lí nào và mức độ huy động chức năng tâm lí đó cao đến đâu, có thể chia tính tích cực nhận thức thành 3 mức độ:

Tính tích cực tái hiện: Đó là mức độ thấp nhất của tính tích cực, chủ yếu dựa

vào trí nhớ để tái hiện những điều đã nhận thức được Bắt chước cũng là một dạng tích cực tái hiện Qua mô phỏng, bắt chước, tái hiện mà người học tích luỹ được kiến thức và kinh nghiệm của các thế hệ đi trước

Tính tích cực tìm tòi là sự bình phẩm, phê phán, lòng khát khao hiểu biết,

hứng thú học tập Đây là sự phát triển tính tích cực ở mức độ cao hơn, không

bị hạn chế bởi khuôn khổ của GV trong giờ học

Tính tích cực sáng tạo Đây là mức đọ phát triển cao nhất của tính tích cực

Nó được đặc trưng bằng sự khẳng định con đường suy nghĩ riêng của mình nhằm tạo ra cái mới, có giá trị Tính tích cực sáng tạo tạo điều kiện cho sự phát triển các khả năng và tiềm năng sáng tạo của cá nhân

Tính tự lực nhận thức là hạt nhân của tính tích cực, đó là sự sẵn sàng về

mặt tâm lí cho việc tự học thông qua một số biểu hiện:

– Ý thức được nhu cầu học tập, mục đích học tập của mình Thực hiện

Trang 28

được mục đích sẽ làm thoả mãn nhu cầu nhận thức

– Suy nghĩ kỹ, đánh giá đúng điều kiện học tập của mình Từ đó xác định cách thức hợp lí nhất để giải quyết nhiệm vụ học tập

– Dự đoán trước diễn biến của quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ, ý chí của mình Động viên mọi sức lực để phù hợp với điều kiện và đáp ứng được nhiệm vụ học tập

1.3 2 Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh

Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của người thầy trong quá trình dạy học Tư tưởng dạy học tích cực sáng tạo đã

là một chủ trương quan trọng của Đảng, Nhà nước và của nghành giáo dục nước ta

Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động của người dạy nhằm biến người học từ thụ động thành chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

Tính tích cực học tập của HS chịu ảnh hưởng của các yếu tố như:

– Nhu cầu tìm hiểu- tích cực là để thoả mãn nhu cầu đó

– Hứng thú- tích cực do bị lôi cuốn bởi lòng đam mê, yêu thích bộ môn

– Động cơ- tích cực vì hướng tới động cơ nhất định

Vì thế, để tích cực hoá hoạt động học tập của HS cần phải có những biện pháp tác động trực tiếp vào các yếu tố trên Có thể tóm tắt các biện pháp đã và đang được

sử dụng trong nhà trường phổ thông hiện nay như sau:

– Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học Học trên lớp, theo nhóm, học ở phòng thí nghiệm, tổ chức tham quan, câu lạc bộ ngoại khóa,…

– Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học tập của HS Chẳng hạn nói lên ý nghĩa lý thuyêt và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu,…

– Kích thích hứng thú qua nội dung Nội dung bài học càng hay, càng thiết thực, vừa sức thì HS càng hứng thú tiếp thu

– Kích thích hứng thú qua phương pháp dạy học Cùng một nội dung như nhau nhưng trong bài học diễn ra có hứng thú không, có để lại những ấn tượng sâu

Trang 29

đậm trong tâm hồn các em không, điều đó phụ thuộc rất lớn vào phương pháp dạy học và tài năng sáng tạo của người thầy

– Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại Đây là biện pháp hết sức quan trọng nhằm nâng cao tính tích cực trong học tập của HS và giúp

nhà trường đưa chất ượng giáo dục lên một tầm cao mới E- Learning, như

đã trình bày ở trên là một định hướng phát triển cực kỳ quan trọng và tất yếu, là cách thức có hiệu quả cao trong việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS

1.4 BÀI TẬP HÓA HỌC [40]

1.4.1 Khái niệm bài tập hoá học

Theo từ điển Tiếng Việt bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng điều đã

học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học

Ở đây chúng ta hiểu rằng BTHH bao gồm cả câu hỏi và bài toán hoá học được sử dụng như là các vấn đề hoặc các tình huống học tập để học sinh vận dụng kiến thức đã có cùng với hoạt động tư duy để giải quyết, tìm ra những kiến thức mới

và cả phương pháp nhận thức, giải quyết vấn đề; Là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung rõ ràng cụ thể

Muốn giải được những bài tập này người học sinh phải biết suy luận logic dựa vào những kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hoá học, những khái niệm, những định luật, học thuyết, những phép toán người học phải biết phân loại bài tập để tìm ra hướng giải hợp lý và có hiệu quả [34]

1.4.2 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hoá học

Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Nó vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa

là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm

Trong việc dạy học không thể thiếu bài tập, sử dụng bài tập là một biện pháp

Trang 30

hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Bài tập hoá học có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt

1.4.2.1 Ý nghĩa trí dục

– Làm chính xác hoá các khái niệm hoá học, củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm được kiến thức một cách sâu

sắc

– Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập, học sinh

sẽ không tập trung nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập

– Rèn luyện các kỹ năng hoá học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hoá học và phương trình hoá học… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh

– Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường

– Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác tư duy

– Làm chính xác hoá các khái niệm, định luật đã học

– Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và phong cách làm việc khoa học Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc)

1.4.3 Phân loại bài tập hoá học

Dựa vào nội dung và hình thức thể hiện có thể phân loại bài tập hoá học thành

Trang 31

– Giải thích, chứng minh, viết phương trình phản ứng

– Nhận biết, phân biệt chất

– Tinh chế, tính chất ra khỏi hỗn hợp

– Điều chế chất…

Đặc biệt trong bài tập định tính có rất nhiều bài tập thực tiễn giúp học sinh giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học

1.4.3.2 B ài tập định lượng (bài toán hoá học)

Là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ năng hoá học

để giải

Căn cứ vào nội dung, có các dạng bài tập định lượng như:

– Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định công thức hoá học

– Tính theo công thức, phương trình hoá học

– Bài tập hỗn hợp chất

– Tính toán với chất khí: Tỉ khối, áp suất…

– Bài tập về dung dịch và nồng độ dung dịch

1.4.3.3 Bài tập trắc nghiệm

Gồm bài tập trắc nghiệm tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan:

• Bài tập trắc nghiệm tự luận: Bài tập học sinh dùng lời của mình để diễn giải cách giải quết các nhiệm vụ đặt ra trong bài tập

• Bài tập trắc nghiệm khách quan:

Là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng một ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời

Trang 32

Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan:

- Bài tập điền khuyết

- Bài tập đúng, sai

- Bài tập ghép đôi

- Bài tập nhiều lựa chọn

• Ưu điểm nổi bật của bài tập trắc nghiệm khách quan là:

- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều nội dung kiến thức, tránh được tình trạng học tủ, học lệch

- Việc chấm điểm là khách quan, không phụ thuộc vào người chấm nên độ tin cậy cao hơn các phương pháp kiểm tra đánh giá khác

- Rèn luyện cho học sinh khả năng nhận biết, khai thác, xử lý thông tin và khả năng tư duy phán đoán nhanh

- Giúp người học tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình một cách khách quan

• Tuy nhiên bài tập trắc nghiệm khách quan cũng có những nhược điểm đáng

kể như:

- Ít góp phần phát triển ngôn ngữ hoá học

- Không thể dùng để kiểm tra kỹ năng thực hành hoá học

- Giáo viên chỉ biết kết quả suy nghĩ của học sinh mà không biết quá trình suy nghĩ, sự nhiệt tình, hứng thú của học sinh đối với nội dung được kiểm tra

Trong bốn loại bài tập trắc nghiệm khách quan trên thì bài tập nhiều lựa chọn

là loại hay dùng nhất vì có nhiều ưu điểm hơn như xác suất đúng ngẫu nhiên thấp,

dễ chấm

Thực tế, sự phân loại trên chỉ là tương đối Có những bài vừa có nội dung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lượng, hoặc trong một bài có thể có phần trắc nghiệm khách quan cùng với giải thích, viết phương trình phản ứng

Với mỗi loại bài tập hoá học trên còn được phân loại theo các dạng cụ thể

Trang 33

hơn theo mục đích sử dụng như:

• Phân loại theo nội dung để thuận tiện cho việc dạy và ôn tập củng cố kiến thức theo chương

- Tên của mỗi loại bài tập có thể trùng với tên chương hoặc các vấn đề nội dung trong chương trình

+ BT rèn tư duy độc lập sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)…

- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập hoá học có thể chia thành:

+ BT xác định CTPT hợp chất

+ BT tính theo công thức hay phương trình hoá học…

- Dựa vào tính chất hoạt động của học sinh phân chia thành:

- BT lí thuyết

+ BT thực nghiệm

+ BT thực tiễn…

1.4.4 Những yêu cầu lí luận dạy học cơ bản đối với bài tập hoá học [41]

Bài tập có công dụng rộng rãi, có hiệu quả sâu sắc trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, hình thành phương pháp chung của việc tự học hợp lí, và rèn luyện kỹ năng tự lực sáng tạo

Nhưng muốn khai thác được tối đa tiềm năng trí - đức dục của bài tập, người giáo viên bộ môn cần giải quyết một loạt những vấn đề cơ bản sau đây có liên quan đến hệ thống bài tập được sử dụng

Để xây dựng được hệ thống bài tập hoá học cho giảng dạy người giáo viên cần tiến hành những nhiệm vụ sau đây:

1.4.4.1 Xây dựng hệ thống đa cấp những bài tập của bộ môn

Trang 34

– Phân loại các bài tập: Trước hết phải tiến hành phân loại các bài tập của bộ môn, sưu tầm, chọn lọc, sắp xếp chúng thành kiểu (sơ đẳng nhất, cơ bản nhất, điển hình nhất); từ đó phân loại tiếp thành phân kiểu, biến dạng cho đến những bài tập tổng hợp, phức hợp

Phân hoá các bài tập: ở mỗi kiểu, tìm ra quy luật biến hoá từ cái sơ đẳng, cơ

bản, điển hình nhất (cái đơn giản nhất coi như xuất phát) đến những bài tập khác ngày càng phức tạp hơn, tổng hợp hơn Đây là chuỗi bài tập theo lôgic dọc Đồng thời, lại tìm ra qui luật liên kết các bài toán giữa các kiểu với nhau Từ những bài toán điển hình, đơn giản nhất của hai hay nhiều kiểu

khác nhau “lắp ghép” thành một bài tập tổng hợp Đây là logic ngang của sự

cấu tạo các bài tập từ nhiều kiểu khác nhau

– Nắm được hai qui luật (dọc và ngang) của sự hình thành bài tập, ta có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bài tập dễ đến bài tập khó Từ đó mà ta có thể tuỳ từng trình độ của học sinh (giỏi, trung bình, yếu) mà chọn và đưa bài tập vừa

sức cho học sinh giải Đây là dạy học phân hoá bằng những bài tập phân hoá

Dạy học theo tiếp cận này sẽ rất hiệu quả vì nó cho phép ta cá thể hoá cao độ việc dạy học cho một lớp có nhiều học sinh ở trình độ lĩnh hội khác nhau

1.4.4.2 Biên soạn bài tập mới tùy theo yêu cầu sư phạm định trước

Nếu nắm được sự phân loại các kiểu điển hình và các qui luật biến hoá (dọc và ngang) của bài tập, giáo viên có thể biên soạn những bài tập mới bằng cách vận dụng những qui luật biến hóa nói trên Tuỳ theo yêu cầu sư phạm, ta có thể phức tạp hóa hay đơn giản hóa bài tập, soạn những bài tập có độ khó tăng dần, có chứa đựng những yếu tố giúp rèn luyện những kỹ năng riêng biệt nào đó Bài tập được xây dựng theo tiếp cận mô đun sẽ đáp ứng được những mục đích nói trên Từ một số bài tập điển hình nhất “lắp ráp ” chúng lại theo nhiều cách khác nhau hoặc “tháo gỡ ” bài tập phức tạp thành nhiều bài tập đơn giản hơn

1.4.4.3 Bảo đảm các yêu cầu cơ bản trong việc dạy học bằng bài tập

Khi sử dụng bài tập như một phương pháp dạy học, cần lưu ý những yêu cầu sau đây:

Trang 35

Bảo đảm tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp

Hệ thống bài tập của bộ môn phải khái quát hết những thông tin cơ bản nhất của chương trình bộ môn Nó buộc học sinh khi giải hệ thống bài tập đó phải huy động tổng hợp những kiến thức cơ bản của toàn bộ chương trình và những kiến thức

hỗ trợ liên môn

Giải bài tập hoá học thực chất là vận dụng các quy luật của hoá học và việc biến đổi bài tập ban đầu thành những bài tập trung gian, sơ đẳng hơn, cơ bản hơn Những bài tập cơ bản điển hình (đơn giản nhất của một kiểu nhất định) giữ vai trò rất quan trọng trong học vấn của học sinh Vì chúng sẽ là kiến thức - công cụ để giúp học sinh giải được những bài tập tổng hợp Do đó, giáo viên phải qui hoạch toàn bộ hệ thống những bài tập sẽ ra cho học sinh trong toàn bộ chương trình của môn học, sao cho chúng sẽ kế thừa nhau, bổ sung cho nhau, bài tập trước chuẩn bị cho việc giải bài tập sau, các bài tập sau phát triển cả về kiến thức và phương pháp ở bài tập trước Tất cả tạo nên, cùng với nội dung các lý thuyết khác, một hệ thống toàn vẹn những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo ở học sinh

Bài tập phải đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhà trường và đời sống sản xuất Nó phải là phương tiện rèn cho học sinh những kỹ năng chung nhất của tự học, của việc giải quyết các vấn đề nhận thức Nó cũng phải góp phần vào việc hình thành ở học sinh những phẩm chất và những nét của văn hoá lao động (trí óc và chân tay), vì vậy cần có cả bài tập thực tiễn và bài tập thực nghiệm hoá học

Trước hết bài tập ra cho học sinh phải vừa sức Muốn cho bài tập có khả năng vừa sức với ba loại trình độ học sinh trong lớp, người giáo viên phải phân hóa bài tập từ bài tập trung bình vừa sức với đại đa số học sinh, thầy phức tạp hoá nó để trao cho một số học sinh giỏi và đơn giản hoá nó để đưa ra cho học sinh yếu kém

Có như vậy, bài tập mới trở thành động lực thường xuyên của sự học tập tích cực

Trang 36

Thường xuyên coi trọng việc dạy học sinh phương pháp giải bài tập

Dựa vào đặc trưng của bộ môn, giáo viên phát hiện ra đặc trưng của phương pháp giải bài tập bộ môn Trên cơ sở đó giáo viên có kế hoạch rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng và kỹ xảo giải bài tập Phương pháp giải bài tập bộ môn sẽ là

cơ sở và điểm xuất phát để hình thành và phát triển những phương pháp hợp lí chung nhất của tự học và của hành động

Sử dụng bài tập để củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình hóa học

Ví dụ: Để củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình hóa học của ion NO3

− với kim loại phụ thuộc vào môi trường, khả năng phản ứng của NO3

− được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Môi trường trung tính

Môi trường axit

Không có khả năng oxi hóa

Trang 37

liệu) thì sẽ gây nhàm chán, nhất là đối với HS khá, giỏi Do vậy, cần phải bổ sung thêm các chi tiết mới, vừa có tác dụng mở rộng, đào sâu kiến thức và gây hứng thú cho HS

Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic cho HS

Để rèn tư duy logic cần sử dụng bài tập mà khi giải cần dựa vào tính logic của vấn đề

Sử dụng bài tập để rèn năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề

Việc rèn cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề hiện nay cần được đặt ra như một mục tiêu của giáo dục, đào tạo Bài tập hóa học có rất nhều khả năng rèn cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề

1.5 E- BOOK

1.5 1 Khái niệm e-book

Sách điện tử (electronic book, viết tắt là e- book) là tài liệu số hướng dẫn học một môn học có bài tập, thí nghiệm mô phỏng, tự kiểm tra đánh giá và thường được ghi trên đĩa CD chuyển cho học sinh mang về sử dụng trên máy tính cá nhân hoặc đưa lên mạng Internet để học sinh có thể truy cập tự học ở mọi nơi, mọi lúc tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của mỗi người

1.5 3 Các yêu cầu thiết kế e-book

Việc thiết kế e-book phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc trưng riêng về mặt nghe, nhìn, tương tác; do đó theo Nguyễn Trọng Thọ [31] để đáp ứng

Trang 38

nhu cầu tự học, chúng ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):

1 Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):

- Hiểu rõ mục tiêu

- Các tài nguyên có thể có

- Đối tượng sử dụng

2 Design (thiết kế nội dung cơ bản):

- Các chiến lược dạy học

- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia)

- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng

3 Development (phát triển các quá trình):

- Thiết kế đồ hoạ

- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia)

- Hình thức và nội dung các trang Web

- Phương tiện thực tế ảo

4 Implementation (triển khai thực hiện):

Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học :

- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính

- Thủ tục tiến hành với thầy

- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí

- Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực)

5 Evaluation (lượng giá):

Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển (1994) Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:

- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions)

- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings)

Trang 39

- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers)

- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results)

Hình 1.1 Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick

1.5 4 Ưu điểm và hạn chế của sách điện tử

E-Book có những tính năng ưu việt mà sách in thông thường không thể có được: – Sách cung cấp tối đa tư liệu nghe nhìn như chữ in, hình ảnh, video clips thí nghiệm,…thậm chí có thể kèm theo các phầm mềm tiện ích khác nhau như bảng tuần hoàn hoặc vài game để thư giãn

– Có thể truy cập rất nhanh đến các mục, phần trong sách nhờ các tham chiếu chéo (Hyperlink)

– Không gian lưu trữ không còn là vấn đề, có thể mang bên mình cả một thư viện hàng ngàn cuốn sách và đọc chúng mọi nơi, mọi lúc rất thuận tiện Thậm chí, ở đâu có Internet và máy tính thì tại đó có thể đọc được sách mong muốn

– Người dùng có thể điều chỉnh cỡ chữ đến mức tốt nhất của mình,

– Có thể in thành bản in, nếu được sự chấp nhận của tác giả

– Các thiết bị chuyên dùng để đọc e-book (e- book readers) còn cho phép đọc sách trong điều kiện thiếu ánh sáng

– Các phần mềm chuyên dùng để đọc e-book còn cung cấp nhiều tiện ích như: cho phép ghi chú, highlight vào các đoạn văn hoặc thậm chí tự động mở trang cuối cùng cho lần đọc tiếp theo

Trang 40

– Giá thành của e-book rẻ hơn sách in khá nhiều, không bị hư hỏng theo thời gian Thậm chí còn có thể sao lưu dự phòng nếu được tác giá chấp nhận – Việc xuất bản e-book với giao diện cơ bản như hiện nay được thực hiện dễ dàng Bộ Office mới của Microsoft đã tích hợp công cụ tạo e-book với định dạng PDF rất tiện lợi Tất nhiện, việc sản xuất không hao tốn giấy, mực in

Bên cạnh những ưu điểm trên, e-book còn có một số hạn chế nhất định sau:

– Để đọc e-book, yêu cầu phải có một thiết bị đọc, đó là máy tính hoặc e- book reader hoặc smartphone Chúng đều chỉ hoạt động khi có điện hoặc pin – Cần phải có phần mềm tương thích với định dạng của e-book cài sẵn lên thiết

bị mới đọc được e-book

– Đọc e-book trên máy tính lâu có hại cho mắt

1.5.5 Các phần mềm thiết kế E-Book

Hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể thiết kế e-book như : eXe, Lectora, frontpage, constructauthor, automation studio,…Trong các phần mềm này thì ngoài eXe, các phần mềm còn lại là các phần mềm không miễn phí, cần bản quyền

1.5.5.1 Microsoft word 2007

Microsoft Office Word trong bộ Microsoft Office đươc xem là phần mềm phổ biến hiện nay được dùng để soạn thảo văn bản thông thường, văn bản khoa học, định dạng các tư liệu, xuất bản Web, tạo và gửi thư,

Hình 1.2 Giao diện phần mềm Microsoft Office Word 2007

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.  Giao diện phần mềm Microsoft Office Word 2007 - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 1.2. Giao diện phần mềm Microsoft Office Word 2007 (Trang 40)
Hình 1.4 . Giao diện phần mềm Macromedia Flash MX Professional 2004 - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 1.4 Giao diện phần mềm Macromedia Flash MX Professional 2004 (Trang 44)
Hình 2.2.  Giao diện của trang chủ - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2.2. Giao diện của trang chủ (Trang 57)
Hình 2.7.  Sử dụng phương pháp phương trình ion thu gọn. - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2.7. Sử dụng phương pháp phương trình ion thu gọn (Trang 72)
Hình 2.8.  Sử dụng phương pháp sơ đồ đường chéo - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2.8. Sử dụng phương pháp sơ đồ đường chéo (Trang 76)
Hình 2. 9.  Giao diện trang “Bài tập tự luận” - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2. 9. Giao diện trang “Bài tập tự luận” (Trang 78)
Hình 2. 10.  Giao diện một trang “bài tập tự luận” - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2. 10. Giao diện một trang “bài tập tự luận” (Trang 78)
Hình 2.12.  Giao diện của một trang bài tập trắc nghiệm - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2.12. Giao diện của một trang bài tập trắc nghiệm (Trang 80)
Hình 2.13.  Giao diện trang tư liệu - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2.13. Giao diện trang tư liệu (Trang 81)
Hình 2.15.  Thí nghiệm thật về thử tính tan của dung dịch amoniac. - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2.15. Thí nghiệm thật về thử tính tan của dung dịch amoniac (Trang 82)
Hình 2.16.  Thí  nghiệm ảo về sản xuất HNO 3 trong công nghiệp - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2.16. Thí nghiệm ảo về sản xuất HNO 3 trong công nghiệp (Trang 83)
2.5.3.3. Bảng tuần hoàn - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
2.5.3.3. Bảng tuần hoàn (Trang 84)
Hình 2.20.  Các mức năng lượng và cấu trúc electron lớp ngoài cùng của Cu - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 2.20. Các mức năng lượng và cấu trúc electron lớp ngoài cùng của Cu (Trang 86)
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 (Trang 99)
Hình 3.4.  Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 2 - thiết kế e book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường thpt
Hình 3.4. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 2 (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm