1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông

130 855 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “THIẾT KẾ E-BOOK CÁC BÀI THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG” với mong muốn tạo ra một công cụ hữu ích hỗ trợ cho việc dạy học của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN TIẾN CÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn thầy cô dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học hóa học khóa 20 đã truyền đạt tất cả kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng tôi trong suốt khóa học

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ rất nhiều trong quá trình tôi học tập và thực hiện luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè lớp Hóa (2005 – 2009), lớp Cao học Lý luận và dạy học hóa học Khóa 20; quý thầy cô và học sinh các trường THPT Hùng Vương, Gia Định, Hoàng Hoa Thám, Vĩnh Lộc đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và thực nghiệm đề tài

Cuối cùng, tôi trân trọng dành tặng thành quả của luận văn này cho cha mẹ, gia đình Nhờ công lao dưỡng dục của người mà tôi mới có được thành quả như ngày hôm nay

Một lần nữa, tôi xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc

Tp Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2012

T ác giả

Nguyễn Thị Ngọc Phượng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình, đồ thị, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Các tài liệu, luận án, luận văn nghiên cứu về thí nghiệm hóa học 4

1.1.2 Các khóa luận, luận án, luận văn nghiên cứu về e-book và website hóa học 7

1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học 9

1.2.1 Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học 9

1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học 9

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT 10

1.3 Tự học 13

1.3.1 Tự học là gì? 13

1.3.2 Các hình thức của tự học 14

1.3.3 Chu trình của tự học 14

1.3.4 Vai trò của tự học 15

1.3.5 Tự học qua mạng và những lợi ích của nó 16

1.4 Thực hành thí nghiệm trong dạy học hóa học 17

1.4.1 Thí nghiệm hoá học 17

1.4.2 Bài thực hành hóa học 22

1.5 E-book 25

1.5.1 Khái niệm e-book 25

1.5.2 Ưu điểm, nhược điểm của e-book 25

Trang 5

1.5.3 Phần mềm thiết kế e-book Macromedia Dreamweaver 8 26

1.6 Thực trạng dạy và học thực hành thí nghiệm hóa học ở THPT 27

1.6.1 Mục đích điều tra 27

1.6.2 Đối tượng và phương pháp điều tra 27

1.6.3 Kết quả điều tra 28

1.6.4 Đánh giá chung về thực trạng dạy học thực hành hóa học ở THPT 40

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 42

Chương 2 THIẾT KẾ E-BOOK CÁC BÀI THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 43

2.1 Cơ sở khoa học của việc thiết kế e-book 43

2.1.1 Các bài thực hành trong chương trình hóa học THPT 43

2.1.2 Mục đích thiết kế e-book 46

2.1.3 Các yêu cầu thiết kế e-book 46

2.1.4 Nguyên tắc thiết kế e-book 47

2.1.5 Quy trình thiết kế e-book 48

2.2 Cấu trúc và nội dung e-book 50

2.2.1 Cấu trúc e-book 50

2.2.2 Nội dung e-book 52

2.3 Sử dụng e-book để hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học cho HS phổ thông 66

2.3.1 Vai trò của việc hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành trong dạy học hóa học ở trường phổ thông 66

2.3.2 Sử dụng e-book để hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học cho HS 67

2.3.3 Sử dụng e-book để hỗ trợ GV trong các giờ thực hành 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 72

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 73

3.1 Mục đích thực nghiệm 73

3.2 Đối tượng thực nghiệm 73

Trang 6

3.3 Nội dung thực nghiệm 74

3.4 Phương pháp phân tích kết quả thực nghiệm 75

3.4.1 Phân tích định lượng 75

3.4.2 Phân tích định tính 77

3.5 Tiến hành thực nghiệm 77

3.5.1 Chuẩn bị 77

3.5.2 Tiến hành hoạt động dạy học trên lớp 78

3.6 Kết quả thực nghiệm 78

3.6.1 Kết quả thực nghiệm định lượng 78

3.6.2 Kết quả thực nghiệm định tính 89

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : công nghệ thông tin

ĐC : đối chứng ĐHSP : Đại học Sư phạm

GV : giáo viên

HS : học sinh NXB : nhà xuất bản PPDH : phương pháp dạy học PTN : phòng thí nghiệm sgk : sách giáo khoa

TB : trung bình

TH : thực hành THPT : trung học phổ thông T/N : thí nghiệm

TN : thực nghiệm TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 : Xu hướng đổi mới nhờ CNTT 11

Bảng 1.2 : So sánh PPDH trước đây và PPDH ứng dụng CNTT 12

Bảng 1.3 : Mức độ cần thiết của việc dạy TH 28

Bảng 1.4 : Quan điểm về việc dạy TH hiện nay 28

Bảng 1.5 : Nhận xét về nội dung hướng dẫn của bài TH trong sgk 29

Bảng 1.6 : Nhận xét về số lượng thí nghiệm trong một bài TH 29

Bảng 1.7 : Tỉ lệ thực hiện bài TH bắt buộc trong chương trình 30

Bảng 1.8 : Tỉ lệ các trường có phòng thí nghiệm hóa học 30

Bảng 1.9 : Tỉ lệ các trường có người phụ trách PTN 31

Bảng 1.10 : Số lượng HS trong một nhóm TH 31

Bảng 1.11 : Các loại tài liệu tham khảo được GV sử dụng trong dạy học TH 32

Bảng 1.12 : Quan điểm về việc viết tường trình thí nghiệm 32

Bảng 1.13 : Các loại mẫu tường trình thí nghiệm được sử dụng 33

Bảng 1.14 : Xếp hạng mức độ khó khăn GV gặp phải khi dạy bài TH 34

Bảng 1.15 : Mức độ cần thiết của việc học TH 35

Bảng 1.16 : Mức độ hứng thú của HS đối với tiết học TH 36

Bảng 1.17 : Ý kiến HS về hiệu quả của việc học TH 37

Bảng 1.18 : Phương thức viết tường trình thí nghiệm 38

Bảng 1.19 : Xếp hạng mức độ khó khăn HS gặp phải khi học bài TH 38

Bảng 2.1 : Tỉ lệ các dạng bài lên lớp trong chương trình hóa học THPT 44

Bảng 2.2 : Hệ thống bài thực hành hóa học lớp 11 cơ bản 45

Bảng 2.3 : Mẫu tường trình thí nghiệm 56

Bảng 3.1 : Danh sách các trường và GV tham gia thực nghiệm 74

Bảng 3.2 : Bảng điểm bài tường trình 1 78

Bảng 3.3 : Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài tường trình 1 79

Bảng 3.4 : Tổng hợp kết quả học tập bài tường trình 1 80

Bảng 3.5 : Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài tường trình 1 81

Bảng 3.6 : Bảng điểm bài tường trình 2 81

Trang 9

Bảng 3.7 : Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài tường trình 2 82

Bảng 3.8 : Tổng hợp kết quả học tập bài tường trình 2 83

Bảng 3.9 : Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài tường trình 2 83

Bảng 3.10 : Bảng điểm bài tường trình 3 84

Bảng 3.11 : Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài tường trình 3 84

Bảng 3.12 : Tổng hợp kết quả học tập bài tường trình 3 85

Bảng 3.13 : Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài tường trình 3 86

Bảng 3.14 : Tổng hợp điểm của 3 bài tường trình 86

Bảng 3.15 : Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích 3 bài tường trình 87

Bảng 3.16 : Tổng hợp kết quả học tập 3 bài tường trình 88

Bảng 3.17 : Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài tường trình 88

Bảng 3.18 : Danh sách GV nhận xét e-book 90

Bảng 3.19 : Nhận xét của GV về e-book 91

Bảng 3.20 : Nhận xét của HS về e-book 94

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 : Chu trình tự học 14

Hình 1.2 : Phân loại các thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông 22

Hình 1.3 : Kết quả khảo sát phần mềm thiết kế web tốt nhất 27

Hình 2.1 : Sơ đồ cấu trúc nội dung e-book 51

Hình 2.2 : Giao diện trang chủ của e-book 52

Hình 2.3 : Giao diện trang “Nguyên tắc làm việc trong PTN” 53

Hình 2.4 : Giao diện trang “Các thao tác thực hành thí nghiệm” 54

Hình 2.5 : Giao diện trang “Bài thực hành” 55

Hình 2.6 : Giao diện trang “Bài tường trình” 57

Hình 2.7 : Giao diện trang “Hóa học vui” 58

Hình 2.8 : Giao diện trang liên hệ của e-book 65

Hình 2.9 : Giao diện trang liên kết của e-book 66

Hình 3.1 : Đồ thị đường lũy tích bài tường trình 1 80

Hình 3.2 : Biểu đồ kết quả học tập bài tường trình 1 80

Hình 3.3 : Đồ thị đường lũy tích bài tường trình 2 82

Hình 3.4 : Biểu đồ kết quả học tập bài tường trình 2 83

Hình 3.5 : Đồ thị đường lũy tích bài tường trình 3 85

Hình 3.6 : Biểu đồ kết quả học tập bài tường trình 3 86

Hình 3.7 : Đồ thị đường lũy tích 3 bài tường trình 87

Hình 3.8 : Biểu đồ kết quả học tập 3 bài tường trình 88

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT trong những năm gần đây đã tác động vào hầu hết các lĩnh vực, làm thay đổi rất lớn đến đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt là giáo dục Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy là một bước tiến mới, thúc đẩy quá trình đổi mới PPDH Hòa nhập với xu thế chung của toàn thế giới, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề này và đã cụ thể hóa bằng chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 – 2012 Một trong các mục tiêu

đặt ra là “Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học”

Hóa học là khoa học thực nghiệm, cho nên để đạt hiệu quả cao trong việc dạy học bộ môn này, cần phải gắn lý thuyết với thực tiễn, thực hành Faraday đã

từng phát biểu: “Không có ngành khoa học nào lại cần thực hành như hóa học, những định luật cơ bản, những học thuyết và những kết luận của nó đều dựa vào các sự kiện cụ thể” Thật vậy, trong quá trình dạy học hóa học, thí nghiệm giữ vai

trò đặc biệt quan trọng Thí nghiệm hóa học không chỉ là phương tiện hỗ trợ việc truyền thụ và tiếp nhận kiến thức mà nó còn là phương tiện để củng cố, kiểm tra kiến thức và rèn luyện kĩ năng thực hành Thí nghiệm hóa học giúp giáo dục thế giới quan duy vật, phát triển tư duy, kích thích hứng thú trong học tập đối với học sinh; góp phần đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, giúp học sinh thói quen làm việc độc lập, sáng tạo Do vậy, khuynh hướng chung của việc cải cách bộ môn hóa học ở trong nước và trên thế giới là tăng tỉ lệ giờ cho các thí nghiệm và nâng cao chất lượng các bài thí nghiệm Để thực hiện được điều đó, một yếu tố vô cùng thiết yếu bên cạnh việc trang bị hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, đó chính là những tư liệu hướng dẫn thực hành thí nghiệm chi tiết, rõ ràng, cụ thể

Nhận thấy tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT để góp phần đổi mới PPDH cũng như tầm quan trọng của thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông nên

Trang 12

chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “THIẾT KẾ E-BOOK CÁC BÀI THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG” với mong muốn tạo ra một công cụ hữu ích hỗ trợ cho việc dạy học của giáo viên cũng như tích cực hóa hoạt động của học sinh, từ đó giúp nâng cao chất lượng dạy và học

2 M ục đích nghiên cứu

Thiết kế e-book hỗ trợ cho việc dạy và học thực hành hóa học lớp 11 THPT

3 Nhi ệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Điều tra thực trạng về việc dạy và học các giờ thực hành hóa học ở trường

phổ thông

- Thiết kế e-book các bài thực hành thí nghiệm môn Hóa học lớp 11

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của e-book đã thiết kế

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế e-book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 THPT

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

Trang 13

học để đưa vào bài giảng gây hứng thú học tập cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học; cung cấp cho học sinh tư liệu học tập giúp ích cho quá trình củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, học đi đôi với hành, kích thích

sự say mê môn học của học sinh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các p hương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Truy cập thông tin trên internet

- Phân loại, hệ thống hóa

- Phân tích và tổng hợp

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi

- Phương pháp chuyên gia

- Phỏng vấn

- Thực nghiệm sư phạm

7.3 S ử dụng toán thống kê để xử lý số liệu

8 Nh ững đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

- Sử dụng CNTT để thiết kế các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 THPT dưới dạng e-book

- Giúp học sinh có sách giáo khoa điện tử để tự học, tự nghiên cứu ở nhà, góp phần củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh

- Giúp giáo viên có thêm nguồn tư liệu về giảng dạy thực hành thí nghiệm

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các tài liệu, luận án, luận văn nghiên cứu về thí nghiệm hóa học

Đổi mới PPDH đang rất được quan tâm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Đồng hành với sự đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học cũng đã và đang không ngừng được cải tiến và ứng dụng phổ biến hơn, đi cả vào chiều sâu và bề rộng Với vai trò là phương tiện dạy học quan trọng nhất, thực hành thí nghiệm hóa học tạo ra tính tương tác mạnh mẽ và đa chiều giữa người dạy – người học, giữa những người học với nhau và giữa người học với khoa học hóa học

Với mục đích vận dụng, phát triển hơn nữa mảng thực hành thí nghiệm như đúng với tầm vóc và vai trò của nó, đã có một số công trình nghiên cứu có nội dung liên quan và gần gũi với đề tài, xin được giới thiệu sơ nét dưới đây

1 Tài liệu “Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 10” của tác giả Trần Quốc Đắc,

NXB Giáo dục (2007) [18]

Tài liệu gồm 6 chương:

Chương 1: Hệ thống thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông

Chương 2: Phương pháp tiến hành thí nghiệm biểu diễn của GV và thí nghiệm nghiên cứu của HS (Chương này gồm 50 thí nghiệm tương ứng với 14 nội dung bài học)

Chương 3: thí nghiệm thực hành hóa học lớp 10

Chương 4: Bảo quản, sử dụng dụng cụ thí nghiệm hóa học

Chương 5: Bảo quản, sử dụng và tự chế tạo một số hóa chất

Chương 6: Một số thao tác cơ bản trong PTN hóa học ở trường THPT

Phụ lục: Một số vấn đề về cấu trúc, trang bị và sử dụng phòng bộ môn hóa học trường THPT

2 Tài liệu “Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 11” của tác giả Trần Quốc Đắc,

NXB Giáo dục (2007) [19]

Trang 15

Tài liệu này gồm 3 chương:

Chương 1: Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm hóa học biểu diễn của GV và thí nghiệm nghiên cứu của HS (Chương này gồm có 76 thí nghiệm tương ứng với 24 nội dung bài học)

Chương 2: Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm thực hành của HS

Chương 3: Hướng dẫn tiến hành một số thí nghiệm hóa học vui

3 Tài liệu “Thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông” của nhóm tác giả

Nguyễn Thị Sửu, Hoàng Văn Côi, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật (2008) [42]

Tài liệu gồm 3 phần với 274 thí nghiệm:

Phần I: thí nghiệm về các nhóm nguyên tố - Hợp chất vô cơ và phân tích hóa học phổ thông (có 202 thí nghiệm)

Phần II: Các thí nghiệm về hợp chất hữu cơ (có 59 thí nghiệm)

Phần III: thí nghiệm hóa học vui (có 13 thí nghiệm)

4 “Vở thực hành hóa học 12 nâng cao” của nhóm tác giả Đặng Thị Oanh,

Hoàng Văn Côi, NXB Đại học Sư phạm (2009) [36]

Nội dung của tài liệu gồm các phần:

- Nội quy phòng thí nghiệm

- Các bài thực hành hóa học 12

Đây là những tư liệu quý, có giá trị về thực tiễn đối với việc dạy và học thí nghiệm hóa học, từ đó có thể rút ra nhiều điều bổ ích và những gợi ý quan trọng Chúng tôi đã vận dụng một số ý tưởng của các tài liệu trên để phục vụ cho đề tài

Ngoài các tài liệu trên, chúng tôi còn tham khảo ý tưởng trong một số luận văn khác đã nghiên cứu về thí nghiệm hóa học ở trường THPT:

1 Luận án PTS Khoa học Sư phạm – Tâm lý “Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học để nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS Việt Nam” của tác

giả Trần Quốc Đắc (1992), trường ĐHSP Hà Nội

2 Luận án TS Khoa học giáo dục “Hoàn thiện kĩ thuật, phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học và thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học bộ

Trang 16

môn hóa học ở các trường phổ thông miền núi” của tác giả Nguyễn Phú Tuấn

(2000), trường ĐHSP Hà Nội

3 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp tiến hành thí nghiệm thực hành bộ môn phương pháp giảng dạy hóa học ở trường ĐHSP và CĐSP Quy Nhơn” của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi (2001)

4 Luận văn thạc sĩ giáo dục “Sử dụng thí nghiệm và phương tiện kĩ thuật dạy học để nâng cao tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập hóa học lớp

10, lớp 11 trường THPT ở Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hoa (2003)

5 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học tiết thực hành hóa học lớp 11 ở trường THPT” của tác giả Tô Quốc Anh (2011), trường ĐHSP TP.HCM

6 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong quá trình giảng dạy hóa vô

cơ lớp 10, 11, 12 ở trung tâm giáo dục thường xuyên” của tác giả Nguyễn Văn Lưu (2005),

trường ĐHSP Huế

7 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Hình thành và phát triển khái niệm các loại phản ứng hóa học thông qua sử dụng thí nghiệm và bài tập hóa học trong chương trình hóa học lớp 10 THPT” của tác giả Thái Hạ Quyên (2007), trường

ĐHSP Huế

8 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Lựa chọn sử dụng khai thác thí nghiệm hóa học để khắc sâu kiến thức hóa học phần phi kim trong chương trình THPT” của

tác giả Nguyễn Kháng (2007), trường ĐHSP Huế

9 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Đỗ Thị Bích Ngọc (2009),

trường ĐHSP TP.HCM

10 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn hóa lớp 10, 11 trường THPT tỉnh Dăk Lăk” của tác giả Võ Phương Uyên (2009), trường ĐHSP TP.HCM

Trang 17

11 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 Trung học phổ thông” của tác giả

Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), trường ĐHSP TP.HCM

12 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trong dạy học hóa vô cơ ở trường THPT” của tác giả Cao Ngọc Sằng (2004), trường Đại học Sư phạm Huế

1.1.2 Các khóa luận, luận án, luận văn nghiên cứu về e-book và website hóa

học

Trong các phong trào học tập, nghiên cứu của sinh viên, học viên các trường

Sư phạm những năm gần đây, có thể nói, việc ứng dụng CNTT để tạo ra các phần

mềm phục vụ cho dạy học hóa học đã, đang và ngày một phát triển hơn Sau đây là

một số đề tài nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học:

1 Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục “Sử dụng phối hợp một số phần mềm dạy học với các phương tiện kỹ thuật dạy học khác trong dạy học hoá học ở lớp 10 trường trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Thị Diệp (2003), trường ĐHSP Hà

Nội

2 Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục “Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá kiến thức hoá học phần hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông” của tác giả Lê Thị Phương Lan (2003), trường ĐHSP Hà Nội

3 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Thiết kế website phục vụ việc học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver” của tác giả Phạm Duy Nghĩa (2006), trường ĐHSP TP.HCM

4 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E-book) các chương về lý thuyết chủ đạo sách giáo khoa hóa học lớp 10 THPT” của tác giả Nguyễn Thị Ánh Mai (2006), trường ĐHSP Hà Nội

5 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Thiết kế sách giáo khoa điện tử lớp 10 nâng cao chương Nhóm halogen” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2008), trường ĐHSP TP.HCM

Trang 18

6 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương Dung dịch – Sự điện li lớp 10 chuyên Hóa học” của tác giả Trần Tuyết Nhung

(2008), trường ĐHSP TP.HCM

7 Khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm” của tác giả Hỉ A Mổi (2005), trường ĐHSP TP.HCM

8 Khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế webiste giáo dục môi trường qua môn Hóa

H ọc ở trường THPT” của tác giả Cao Duy Chí Trung (2005), trường ĐHSP

TP.HCM

9 Khóa luận tốt nghiệp “Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver

MX và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT” của tác giả Phạm Dương Hoàng Anh (2006), trường ĐHSP TP.HCM

10 Khóa luận tốt nghiệp “Phối hợp phần mềm MACROMEDIA DREAMWEAVER MX và MACROMEDIA FLASH MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm Nitơ chương trình

ph ân ban thí điểm” của tác giả Nguyễn Ngọc Anh Thư (2006), trường ĐHSP

TP.HCM

11 Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia Dreamver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), trường ĐHSP

TP.HCM

12 Khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế e-book thực hành hóa học hữu cơ năm thứ

3 khoa hóa Đại học Sư phạm bằng phần mềm Adobe acrobat 9.0 pro extended” của tác giả Phạm Đức Anh (2011), trường ĐHSP TP.HCM

Qua việc tìm hiểu các tài liệu trên, chúng tôi nhận thấy rằng, việc nghiên cứu

sử dụng thí nghiệm hóa học cũng như việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhất là trong những năm gần đây

Trang 19

Thực tế cho thấy các website, e-book hóa học được thiết kế khá nhiều nhưng chủ yếu là cung cấp các tư liệu về lý thuyết và bài tập, rất ít đề tài có sự đầu tư vào phần TH Các tài liệu về thực hành thí nghiệm tuy nhiều nhưng chưa thật sự phát huy tốt tác dụng vì đa phần là tài liệu dạng chữ, không có nhiều thí nghiệm cũng như hình ảnh minh họa Hiện nay, vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề thiết kế e-book thực hành thí nghiệm THPT Chính vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp một phần công sức của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học ở trường phổ thông

1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học

1.2.1 Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học

Theo tác giả Trịnh Văn Biều [6], một số xu hướng đổi mới PPDH trên thế giới và ở nước ta hiện nay là:

- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi khám phá

- Cá thể hóa việc dạy học

- Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học vào dạy học

- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống Chuyển từ lối học nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức

- Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức

- Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời

- Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS, theo cấp học, bậc học)

1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học

Định hướng đổi mới trong phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 Khóa VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII (12/1996), được thể chế hóa trong Luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4/1999)

Trang 20

Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [9]

Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy và học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

Để người học nhận thức được các sự vật, hiện tượng một cách chính xác, sâu sắc và có độ nhớ lâu bền thì trong quá trình dạy học, GV cần huy động càng nhiều

cơ quan cảm xúc của người học vào quá trình nhận thức càng tốt Vì vậy, việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật cần được đẩy mạnh trong nhà trường Một trong những phương tiện kĩ thuật mới có tác động mạnh mẽ làm thay đổi quá trình dạy và học là CNTT

CNTT là công cụ, phương tiện để người GV thực hiện đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏi của thời đại mới – thời đại thông tin và thời đại của nền kinh tế tri thức

CNTT tạo môi trường để HS khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập CNTT đem đến nguồn thông tin đa dạng, phong phú, sinh động, lượng thông tin truyền đạt cao trong thời gian ngắn, cách truyền đạt thông tin sinh động tạo điều kiện cho người học tiếp thu kiến thức nhanh, dễ dàng và hiệu quả hơn

Ứng dụng CNTT không làm mất đi vai trò của người GV mà trái lại, nó còn phát huy hiệu quả hoạt động của GV trong quá trình dạy học CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực cho GV tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức, dẫn dắt HS tiếp cận, tự tìm kiếm tri thức, sáng tạo và biết cách khai thác tài nguyên tri thức của nhân loại

CNTT làm thay đổi cả nội dung lẫn phương pháp thông qua các tiện ích:

- Minh họa bài giảng một cách trung thực, sống động thông qua hình ảnh, âm thanh

Trang 21

- Có thể cho HS quan sát các thí nghiệm minh họa một cách nhanh chóng ngay trong quá trình giảng bài

- GV có thể truyền đạt kiến thức không chỉ bằng lời mà bằng nhiều phương tiện nghe nhìn khác nhau

CNTT còn giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng chính xác và công bằng hơn

Trong báo cáo về “CNTT trong giáo dục” của Quách Tuấn Ngọc (2/11/2005) [32], tác giả đã đưa ra một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT

B ảng 1.1 Xu hướng đổi mới nhờ CNTT

- Xây dựng trường lớp với bảng, bàn… - Một hạ tầng tri thức (trường học,

phòng thí nghiệm, radio, tivi, internet)

- Các lớp học - Từng người học một (tính cá thể)

- GV như là người cung cấp tri thức - GV như là người hướng dẫn và tạo

điều kiện tìm tri thức

- Bộ sgk và một vài đồ dùng phụ trợ

nghe nhìn tương tự (radio, cassette,…)

- Dụng cụ đa phương tiện multimedia (in ấn, âm thanh, thiết bị số,…) và nguồn thông tin trên mạng máy tính

Trang 22

Về thí nghiệm

- Tiến hành trực tiếp - Tiến hành trực tiếp kết hợp với

mô phỏng sinh động trên máy những thí nghiệm độc hại, tốn kém

- Sgk, website, e-book, blog,…

Vai trò của GV

- Độc thoại, dạy dỗ - Hướng dẫn, tổ chức các hoạt

động giúp HS động não, thảo luận

Vai trò của HS - Thụ động nghe giảng và

Trang 23

đào tạo trong xã hội hiện nay, phải thay đổi từ mục tiêu là khả năng ghi nhớ sang khả năng tìm kiếm, thu nhận và xử lí thông tin để đạt tới mục tiêu đặt ra

Hiện nay, hầu như không còn tranh cãi về việc có nên hay không nên áp dụng công nghệ giáo dục mới trong trường học Mọi người đều đồng ý rằng HS cần phải được tiếp cận với máy tính, internet và các công nghệ hiện đại khác Khả năng

sử dụng những công nghệ này cũng chính là điểm thiết yếu cho việc chuẩn bị nghề nghiệp cho HS

1.3 Tự học

1.3.1 Tự học là gì?

Theo Từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, tự học là:

“…quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…” [21]

Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là 1 bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đă đọc, đă nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện,… Đối với học sinh, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

Trang 24

1.3.2 Các hình thức của tự học

Theo tài liệu lí luận dạy học hóa học [6], tự học có 3 hình thức:

- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, đòi hỏi khả năng tự học rất cao

- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

 Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo

ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Trang 25

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xă hội của cộng đồng lớp học

 Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

Tự học giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của

sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp tự học tốt sẽ đem

lại kết quả học tập cao hơn Khi học sinh biết cách tự học, học sinh sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Như vậy, tự học có ý nghĩa quyết định với sự thành đạt của mỗi

người [2]

Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc biệt đối với học sinh THPT Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự

Trang 26

nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng,… HS sẽ khó thích ứng do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt Hơn thế nữa, nếu không có khả năng tự học thì chúng ta không thể đáp ứng được phương châm “Học suốt đời” mà Hội đồng quốc tế về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996

1.3.5 Tự học qua mạng và những lợi ích của nó

1.3.5.1 Tự học qua mạng

Ngày nay cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì việc học qua mạng ngày càng trở nên phổ biến và vô cùng cần thiết Với hình thức học này người học sẽ chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình tự củng cố, tự phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm,… với sự hỗ trợ của máy tính và mạng internet

1.3.5.2 Lợi ích của tự học qua mạng

Trong thời đại ngày nay, muốn thoát khỏi lạc hậu với khoa học và kĩ thuật, mỗi người phải có thói quen và khả năng tự học suốt đời vì không phải ai, vào bất

cứ lúc nào, cũng có điều kiện đến trường, đến lớp để học Thế nhưng tự học như thế nào, tự học cái gì, phải bắt đầu tự học từ đâu và ai sẽ hướng dẫn cho mình? Đó là những vấn đề khó khăn mà người tự học thường gặp phải Để giải quyết tình trạng

đó, tự học qua mạng ra đời nhằm cung cấp sự hướng dẫn cho bất cứ ai muốn học một chương trình nào đó hoặc xem lại, bổ sung, mở rộng phần kiến thức đã học ở trường lớp Sự hướng dẫn này có cấp độ chung và cấp độ cụ thể Cấp độ chung hướng dẫn học về các mặt tư tưởng, quan điểm, phương pháp luận, những phương pháp chung nhất, phổ biến nhất Cấp độ cụ thể hướng dẫn học môn cụ thể, từng bài học cụ thể Cấp độ chung soi sáng cho cấp độ cụ thể và cấp độ cụ thể minh họa, củng cố cấp độ chung Cả hai cấp độ hướng dẫn này khi vào học sẽ hòa quyện vào nhau, tác động lẫn nhau để tạo nên một phong cách tự học có hiệu quả, người học sẽ

có trong tay một công cụ cơ bản để học suốt đời Một sự hướng dẫn được coi là có hiệu quả nếu người tiếp thu thật sự chủ động khiến cho yêu cầu “được hướng dẫn” cũng sẽ giảm dần cho đến khi người học có thể tự học hoàn toàn

Trang 27

Việc tự học qua mạng sẽ giúp người học không bị ràng buộc vào thời khóa biểu chung, một kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâu sắc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm Dần dài, cách tự học đó trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo

Tự học qua mạng giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích Về mặt này, người học hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo

Với tính năng siêu liên kết và giao diện thân thiện, website sinh động, hấp dẫn, tiện dụng cho người học góp phần nâng cao hứng thú học tập

Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người Tuy tự học có một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của học sinh cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của

người thầy Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đề” (Thủ tướng Phạm Văn Đồng – 1969) Giáo viên cần giúp cho học sinh tìm

ra phương pháp tự học thích hợp và cung cấp cho học sinh những phương tiện tự học có hiệu quả Dạy cho học sinh biết cách tự học qua mạng chính là một trong những cách giúp học sinh tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại

1.4 Thực hành thí nghiệm trong dạy học hóa học

1.4.1 Thí nghiệm hoá học

1.4.1.1 Khái niệm

Theo Từ điển Tiếng Việt NXB Khoa học Xã hội 1992, thí nghiệm có 2

nghĩa: nghĩa thứ nhất là “gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh; nghĩa thứ hai là làm thử để rút kinh nghiệm”

Trang 28

Theo Đại từ điển tiếng Việt NXB Văn hóa thông tin 1999, thí nghiệm là

“làm thử theo những điều kiện, nguyên tắc đã được xác định để nghiên cứu, chứng minh”

Như vậy, thí nghiệm là một phần của hiện thực khách quan được thực hiện hay tái hiện lại trong các điều kiện đặc biệt, trong đó con người có thể chủ động điều khiển các yếu tố tác động vào quá trình xảy ra để phục vụ cho những mục đích nhất định Thí nghiệm giúp con người loại bỏ những cái phụ, không bản chất để tìm

ra bản chất của sự vật hiện tượng Thí nghiệm giúp con người phát hiện ra những quy luật còn ẩn náu trong tự nhiên hoặc kiểm chứng, làm sáng tỏ những giả thuyết khoa học

Trong đề tài nghiên cứu này, khái niệm thí nghiệm được giới hạn trong một

phạm vi hẹp hơn là “thực hiện các phản ứng, quá trình hóa học phục vụ cho việc dạy học hóa học”

1.4.1.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học hoá học [49]

a) Thí nghi ệm là phương tiện trực quan

Thí nghiệm là phương tiện trực quan chính yếu, được dùng phổ biến và giữ vai trò quyết định trong quá trình dạy học hóa học T/N giúp HS chuyển từ tư duy

cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại thông qua việc trực tiếp làm quen với các tính chất lý hóa của các chất hóa học, từ đó hiểu rõ các quá trình hóa học, nắm bắt các khái niệm, định luật, học thuyết hóa học

b) Thí nghi ệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn

Nhiều T/N rất gần gũi với đời sống, với các quy trình công nghệ Chính vì vậy, T/N giúp HS vận dụng các điều đã học vào thực tế cuộc sống Khi quan sát T/N (tự mình hoặc GV làm) HS ghi nhớ các T/N, nếu HS gặp lại hiện tượng trong

tự nhiên, HS sẽ hình dung lại kiến thức và giải thích được hiện tượng một cách dễ dàng Từ đó HS phát huy được tính tích cực, sáng tạo và ứng dụng kiến thức nhạy bén trong những trường hợp khác nhau Như vậy, việc dạy học hóa học đã thực hiện đúng mục tiêu chung của giáo dục, đó là đào tạo những con người toàn diện về mọi mặt, hình thành những kĩ năng cần thiết, khả năng thích ứng trong mọi tình huống

Trang 29

c) Rèn luy ện kĩ năng thực hành

Trong tất cả các T/N khoa học, đặc biệt là T/N về hóa học, nếu không cẩn thận sẽ gây ra nguy hiểm có khi dẫn đến tử vong Khi thực hành T/N, HS phải làm đúng các thao tác cần thiết, sử dụng lượng hóa chất thích hợp nên HS vừa tăng cường khéo léo và kĩ năng thao tác, vừa phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề Từ đó

HS sẽ hình thành những đức tính cần thiết của người lao động mới: cẩn thận, ngăn nắp, kiên nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học, kĩ thuật,…

d) Phát tri ển tư duy, nâng cao lòng tin vào khoa học

Thí nghiệm giúp HS phát triển tư duy, hình thành thế giới quan duy vật biện

chứng Đứng trước T/N, HS sẽ tăng cường sức chú ý đối với các hiện tượng nghiên cứu, tiến hành các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,

để rút ra kết luận đúng đắn Khi làm T/N hoặc được tận mắt nhìn thấy những hiện tượng hóa học xảy ra, HS sẽ tin tưởng vào kiến thức đã học và cũng thêm tin tưởng vào chính bản thân mình

e) Gây h ứng thú cho học sinh

GV sử dụng T/N vào tiết học sẽ gây hứng thú cho HS trong quá trình học tập Nếu HS quan sát được những T/N hấp dẫn, HS sẽ muốn khám phá những T/N

và tính chất hóa học của các chất Để giải thích được các câu hỏi: làm thế nào để tự mình thực hiện được các T/N hấp dẫn? Tại sao các chất phản ứng với nhau lại tạo ra được hiện tượng như vậy? Mình có thể sử dụng chất khác mà vẫn tạo ra được hiện tượng như trên không? Từ đó HS sẽ tự mình đi tìm hiểu vấn đề chứ không phải đợi thầy cô nhắc nhở

Như vậy, cùng với lý thuyết, T/N hóa học có vai trò hết sức quan trọng trong nghiên cứu khoa học cũng như trong dạy học hóa học: Ai học hóa học mà chưa từng làm T/N hoặc quan sát T/N thì có thể xem như chưa học hóa

1.4.1.3 Phân loại

a) Thí nghiệm trong hệ thống các phương tiện dạy học [3]

Phương tiện dạy học cơ bản phổ biến rộng rãi trong nhà trường gồm 3 loại:

- Phương tiện kỹ thuật dạy học (các phương tiện nghe nhìn và máy dạy học)

Trang 30

- Phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học trực quan)

- Thí nghiệm nhà trường

Đối với hoá học thì T/N nhà trường là phương tiện dạy học quan trọng nhất

b) Phân loại thí nghiệm [12]

Thí nghiệm của giáo viên

Là những T/N do GV trực tiếp thực hiện, trình bày trước HS Đây là hình thức T/N quan trọng nhất trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

Thí nghiệm của GV có những ưu điểm sau:

- Nhanh, tiết kiệm hóa chất, ít tốn thời gian thực hiện

- Thao tác mẫu mực, cho kết quả chuẩn xác

- Dụng cụ được chuẩn bị chu đáo, có chọn lọc và đơn giản

- Có thể thực hiện được các T/N phức tạp, nguy hiểm, độc hại

Thí nghiệm của học sinh

Là những T/N do HS trực tiếp thực hiện trong quá trình học tập, được áp dụng trong một số trường hợp sau:

- Khi học bài mới: HS có thể thực hiện một số T/N nghiên cứu tính chất của các chất

- Khi ôn tập, luyện tập: HS thể thực hiện một số T/N để khắc sâu kiến thức hay áp dụng lý thuyết để giải quyết một số bài toán thực tiễn

- Khi kiểm tra: Để chuẩn bị kiến thức cho bài mới, HS cũng có thể được yêu cầu thực hiện T/N nhằm gợi nhớ, tái hiện kiến thức cũ, tạo bước đệm cho việc lĩnh hội kiến thức mới

- Khi thực hành: trong sgk hiện hành, tỷ lệ các bài TH đã tăng lên đáng kể (khoảng 9%) Các T/N do HS thực hiện trong các bài TH thường là những T/N đơn giản, dễ làm, dụng cụ đơn giản, hóa chất ít độc hại nguy hiểm

Về cách thức tiến hành, T/N của HS có thể được tiến hành theo một số cách:

- Thí nghiệm đồng loạt: đây là hình thức tổ chức cho một nội dung TH tốt nhất, trong đó từng HS được thực hiện T/N một cách độc lập

Trang 31

- Thí nghiệm theo nhóm HS: là hình thức trong đó một số HS thay nhau làm T/N, số còn lại quan sát, theo dõi, thảo luận

Thí nghiệm ngoại khóa

Thí nghiệm ngoại khóa thường được tổ chức trong các buổi ngoại khóa, trong các ngày hội hóa học vui Loại T/N tiến hành theo hình thức này giúp lôi cuốn, làm HS có hứng thú tìm tòi, học tập môn hóa học

Thí nghiệm ngoại khóa cũng bao gồm những T/N mà HS làm ngoài nhà trường Trong những trường hợp cho phép, GV có thể giao nội dung, hướng dẫn cách tiến hành để HS thực hiện các T/N tại nhà Đây là loại T/N và cách tiến hành rất đa dạng, phong phú hướng cho HS vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, giúp cho việc dạy học hóa học ở trường phổ thông mang tính thực tiến cao hơn, giúp HS hứng thú học tập

Có thể tóm tắt sự phân loại các T/N hóa học ở trường phổ thông theo sơ đồ sau:

Hình 1.2 Phân loại các T/N hóa học ở trường phổ thông

T/ N HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PT

T/N CỦA GIÁO VIÊN

(DO GV THỰC HIỆN)

T/N CỦA HỌC SINH (DO HS THỰC HIỆN)

T/N CỦA HỌC SINH (DO HS THỰC HIỆN)

T/N NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI T/N THỰC HÀNH

T/ N KHI ÔN TẬP, LUYỆN TẬP, KIỂM TRA

T/N NGHIÊN CỨU HỌC TẬP T/N HÓA HỌC VUI T/N TẠI NHÀ

Trang 32

1.4.2 Bài thực hành hóa học [31]

1.4.2.1 Khái niệm

Thí nghiệm thực hành là hình thức T/N do HS tự làm khi hoàn thiện kiến thức nhằm minh hoạ, ôn tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo hoá học

1.4.2.2 Ý nghĩa của các bài thực hành hoá học

Đây là phương pháp học tập đặc thù của hóa học có tác dụng giáo dục, rèn luyện HS một cách toàn diện và có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ trí dục, đức dục, phát triển HS vì các lý do sau:

- Giúp HS nắm vững kiến thức và thiết lập được lòng tin vào khoa học, hình thành và nâng cao hứng thú học tập bộ môn

- Phát triển tốt hơn hoạt động của các giác quan, hoạt động tư duy và tư duy sáng tạo

- Rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo hoá học cho HS nhất là các kĩ năng, thao tác

sử dụng hoá chất, dụng cụ T/N, kĩ năng quan sát mô tả hiện tượng T/N và kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học

- Giúp HS hình thành phương pháp nghiên cứu hoá học như phát hiện, đề xuất vấn đề nghiên cứu, dự đoán lý thuyết, lựa chọn dụng cụ hoá chất và xây dựng phương án tiến hành T/N, quan sát màu sắc các chất tham gia phản ứng, tiến hành các thao tác T/N và quan sát mô tả hiện tượng T/N, đối chiếu với dự đoán và giải thích hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận

- Rèn luyện cho HS các đức tính và phẩm chất của người nghiên cứu khoa học như: trung thực, cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp,…

1.4.2.3 Yêu cầu sư phạm của tiết thực hành hoá học

HS phải ý thức được mục đích của các T/N trong bài TH và hiểu rõ các điều kiện của T/N Với yêu cầu này GV không nên thông báo sẵn mà tổ chức cho HS thảo luận để tìm hiểu mục đích T/N, đề xuất cách tiến hành T/N, chọn dụng cụ, hóa

chất cho T/N và GV nhận xét bổ sung các ý kiến của HS nêu ra HS sẽ được thực hiện một cách độc lập tất cả các kỹ năng này thông qua giải các bài tập thực nghiệm

Trang 33

(dạng nhận biết các chất) trong một số bài TH của chương trình dưới sự tổ chức và giúp đỡ của GV

Việc tiến hành T/N, quan sát và mô tả diễn biến, hiện tượng T/N đều phải do

HS tự lực tiến hành, GV chỉ tổ chức, giúp đỡ, điều chỉnh để làm chính xác các kiến thức, kĩ năng của HS, không làm thay HS

Sau mỗi giờ T/N thực hành HS phải rút ra được những nhận xét, kết luận về bản chất của các hiện tượng quan sát được

GV tổ chức cho HS trực tiếp tác động vào đối tượng T/N, chủ động trong các hoạt động lựa chọn, lắp ráp các dụng cụ T/N, đề xuất cải tiến dụng cụ, thực hiện các thao tác T/N, rút kinh nghiệm về thao tác, cách tiến hành để đảm bảo cho T/N thành công, an toàn Đây chính là tiền đề để HS tự lực nghiên cứu sau này

1.4.2.4 Điều kiện để tổ chức tốt tiết thực hành hóa học

Kết quả của giờ TH hóa học phụ thuộc vào sự chuẩn bị của cả GV và HS Trong đó phụ thuộc chủ yếu vào việc chuẩn bị của GV vì vậy GV cần chuẩn bị chu đáo cho giờ học

Đối với giáo viên:

- Xác định rõ mục tiêu của bài thực hành T/N

- Tiến hành trước tất cả các T/N để xác định những hướng dẫn cụ thể, chính xác, phù hợp với các điều kiện thực tế về thiết bị, hoá chất trong PTN của nhà trường Cần chú ý đến các yếu tố đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường, sự thành công của T/N và cả các nguyên nhân dẫn đến không thành công

- Chuẩn bị nội dung hướng dẫn tiến hành các T/N trong bài TH và thể hiện thật ngắn gọn trên bảng phụ hoặc bản trong dùng cho máy chiếu hắt

- Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động giờ TH và chuẩn bị dụng cụ hoá chất cần dùng

- Thiết kế bài thực hành Cần chú ý:

• Mục đích, phân chia nhóm, dụng cụ hoá chất cần dùng

• Tổ chức ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày cách tiến hành T/N

Trang 34

• Tổ chức cho các nhóm tiến hành T/N, quan sát, mô tả hiện tượng, ghi chép, giải thích hiện tượng,…

• Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm

• Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và rút kết luận

• Tổ chức cho các nhóm hoàn thành báo cáo T/N và dọn vệ sinh phòng học

Đối với học sinh

- Ôn tập những nội dung kiến thức liên quan đến các T/N trong bài TH

- Đọc trước các T/N sẽ tiến hành để biết dụng cụ, hóa chất và hình dung các bước sẽ thực hiện

- Dự đoán trước các hiện tượng sẽ xảy ra, giải thích nguyên nhân

- Ôn tập các kiến thức về thao tác T/N chính xác, an toàn, tiết kiệm

Như vậy có thể thấy rằng để tiết TH hóa học đạt được kết quả như mong muốn thì cả GV và HS đều phải có sự chuẩn bị kĩ lưỡng Người GV phải nắm chắc được HS của minh đã chuẩn bị như thế nào và đã sẵn sàng cho giờ học này hay chưa Để giải quyết vấn đề này có thể sử dụng một số câu hỏi mang tính chất thực nghiệm để kiểm tra

1.4.2.5 Viết tường trình tiết thực hành hóa học

Một trong những bước quan trọng của việc làm TH là viết tường trình T/N Đây là một yêu cầu, một căn cứ để đánh giá toàn diện bài TH của HS Do đó GV cần hướng dẫn cho HS cách viết tường trình T/N sao cho khoa học, đầy đủ, súc tích

Bản tường trình bài TH là bản báo các kết quả T/N của HS Trong bản tường trình này HS trình bày các dụng cụ, hóa chất sử dụng, các bước tiến hành, hiện tượng quan sát và sự vận dụng các kiến thức đã học để giải thích hiện tượng xảy ra trong các T/N Đồng thời thông qua bản tường trình này, GV cũng đánh giá một số

kĩ năng làm TH của HS như kĩ năng quan sát, phân tích, nhận xét, so sánh, tổng hợp, khái quát, dự đoán, kết luận và vận dụng các kiến thức đã học

Trình bày cách tiến hành cần thể hiện ngắn gọn, đầy đủ và thứ tự các bước thực hiện T/N, lắp ráp dụng cụ, thứ tự lấy hóa chất hoặc sơ đồ nhận biết các chất

Trang 35

Phần hiện tượng cần trình bày rõ ràng các dấu hiệu của phản ứng như sự thay đổi trạng thái, sự thay đổi màu sắc, xuất hiện kết tủa, chất khí,… và giải thích các hiện tượng đó bằng các kiến thức, phương trình phản ứng đã được học Cuối cùng thông qua T/N đã tiến hành cần rút ra nhận xét, kết luận về một tính chất, một quy tắc, quy luật hay một ứng dụng quan trọng, Đây chính là quá trình thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa hiện tượng T/N với kiến thức, củng cố niềm tin của HS vào khoa học

Như vậy có thể thấy rằng thông qua việc viết tường trình T/N đã tập cho HS cách làm việc khoa học, bài bản, có kế hoạch Do đó GV cần lưu ý đến việc hướng dẫn HS viết tường trình và đảm bảo HS thực hiện một cách nghiêm túc

1.5 E-book

1.5.1 Khái niệm e-book

Theo trang web www.thuvien-ebook.com [71]: “E- book là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử) Hiểu theo cách đơn giản nhất, e-book (hay digital boo k) là phiên bản dạng điện tử (hay dạng số) của sách Nội dung của e-book có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy thuộc tác giả”

Trong khóa luận này, khái niệm “e-book” được hiểu là một cuốn sách điện tử

có chứa cả nội dung của sách in và kết hợp thêm nhiều hình ảnh, âm thanh, phim, bài tập minh họa, nội dung tổng hợp của một số cuốn sách khác,… và được sử dụng thông qua hệ thống máy tính

1.5.2 Ưu điểm, nhược điểm của e-book

1.5.2.1 Ưu điểm của e-book

- Rất gọn nhẹ, giá thành rẻ

- Nhiều nội dung minh họa hấp dẫn như hình ảnh, âm thanh, phim,… làm tăng hứng thú học tập

- Khả năng lưu trữ lớn, có thể chứa nhiều thông tin

Cùng với sự phát triển vượt bậc của mạng internet và kết hợp với các thiết bị

kĩ thuật cao cấp, hầu hết các sách in thông thường đều có thể được làm thành

Trang 36

e-book Chính vì vậy, ta có thể dễ dàng tìm một tác phẩm nổi tiếng để đọc trực tiếp trên mạng internet hay tải về máy tính để đọc theo dạng e-book

1.5.2.2 Nhược điểm của e-book

- E-book chỉ có thể xem được bằng các thiết bị như máy vi tính, máy trợ giúp

kĩ thuật số

- E-book có thể có những định dạng khác nhau, tức là có nhiều tập tin mở rộng như pdf, prc, lit, html,… Những tập tin này sở dĩ có phần mở rộng khác nhau là vì chúng được thiết kế từ những chương trình khác nhau Và vì thế, muốn đọc những tập tin này, chúng ta cần phải có những chương trình tương ứng

1.5.3 Phần mềm thiết kế e-book Macromedia Dreamweaver 8

Macromedia Dreamweaver 8 là phần mềm thiết kế website thông dụng nhất hiện nay Các tính năng biên soạn trực quan trong Dreamweaver cho phép ta tạo nhanh các trang web mà không cần các dòng mã Ta cũng có thể nâng cao sản phẩm của mình bằng cách tạo và sửa các ảnh trong Adobe Photoshop hoặc trong ứng dụng ảnh khác, rồi sau đó chèn trực tiếp vào Dreamweaver

Bên cạnh những tính năng kéo và thả giúp xây dựng trang web, Dreamweaver còn cung cấp một môi trường viết mã đầy đủ chức năng bao gồm các công cụ viết mã (như tô màu mã, bổ sung thẻ tag, thanh công cụ mã và thu bớt mã)

và nguyên liệu tham chiếu ngôn ngữ trong Cascading Style Sheets (CSS), JavaScript, ColdFusion Markup Language (CFML) và các ngôn ngữ khác Công nghệ Macromedia Roundtrip HTML nhập các văn bản HTML viết mã thủ công mà không định dạng lại mã, khi đó, ta có thể định dạng lại mã với phong cách định dạng riêng của mình

Dreamweaver cũng cho phép xây dựng các ứng dụng trang web động dựa theo dữ liệu sử dụng công nghệ máy chủ như CFML, ASP.NET, ASP, JSP và PHP

Chính vì những ưu điểm kể trên, hầu hết các khóa luận của SV và luận văn của học viên cao học tại khoa Hóa ĐHSP TP.HCM đã sử dụng phần mềm Macromedia Dreamweaver để thiết kế website, e-book

Trang 37

Ngoài Macromedia Dreamweaver, còn một số các phần mềm khác dùng đề thiết kế website, e-book như: Adobe Golive, PHPEditor, Notepad Editor, Microsoft FrontPage, Microsoft Office Word,… Tuy nhiên, các phần mềm này khó sử dụng hơn và hiệu năng không cao

Theo một cuộc khảo sát của Diễn đàn tin học (www.ddth.com) [65], với câu

hỏi thảo luận: “Phần mềm nào là tốt nhất cho lập trình và thiết kế web?”, kết quả

thu được như sau:

Hình 1.3 Kết quả khảo sát phần mềm thiết kế web tốt nhất

1.6 Thực trạng dạy và học thực hành thí nghiệm hóa học ở THPT

1.6.1 Mục đích điều tra

1.6.1.1 Từ phía GV

- Tìm hiểu tình hình dạy học tiết TH hóa học ở trường THPT: quan điểm của

GV, tỉ lệ % số tiết được tiến hành so với chương trình, việc tổ chức dạy học được tiến hành như thế nào?

- Tìm hiểu những khó khăn trong việc dạy học TH ở trường THPT

1.6.1.2 Từ phía HS

- Tìm hiểu mức độ thường xuyên TH thí nghiệm hóa học ở trường THPT

- Tìm hiểu về kĩ năng, kiến thức về TH thí nghiệm hóa học của các HS

- Tìm hiểu thái độ, tình cảm và nhận thức của HS về thí nghiệm hóa học

1.6.2 Đối tượng và phương pháp điều tra

Chúng tôi đã gặp gỡ, trao đổi, và sử dụng phiếu tham khảo ý kiến (Phụ lục 1

và 2) với các GV hóa học và các em HS THPT

Trang 38

- GV: Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến 92 GV hóa học ở các trường THPT trong địa bàn TP.HCM và các GV đại diện các trường THPT ở các tỉnh (học viên lớp cao học LL và PPDH hóa học khóa 20)

- HS: Chúng tôi cũng đã gởi 247 phiếu điều tra đến HS ở các trường THPT: Hùng Vương (87 phiếu), Vĩnh Lộc (71 phiếu), Gia Định (89 phiếu)

1.6.3 Kết quả điều tra

1.6.3.1 Từ phía GV

Câu 1 Theo ý kiến riêng của mình, thầy/cô đánh giá như thế nào về mức độ cần thiết của việc dạy học tiết thực hành ở trường phổ thông?

Bảng 1.3 Mức độ cần thiết của việc dạy thực hành

Lựa chọn Số phiếu Phần trăm

* Nhận xét: Đa số GV đều nhận thấy mức độ quan trọng của việc dạy TH

đối với môn hóa học Điều này là một thuận lợi vì từ nhận thức đúng GV sẽ quan tâm, đầu tư chu đáo cho bài lên lớp, cũng như có gắng khắc phục khó khăn trong quá trình dạy học các tiết thực hành

Câu 2 Theo thầy/cô, việc tổ chức dạy học tiết thực hành hiện nay là

Bảng 1.4 Quan điểm về việc dạy thực hành hiện nay

Lựa chọn Số phiếu Phần trăm

 bắt buộc 48 52,18%

 tùy từng trường 39 42,39%

 tùy từng giáo viên 03 03,26%

* Nhận xét: Hiện nay theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bài TH

hóa học là một bài bắt buộc trong chương trình học Tuy nhiên chỉ khoảng hơn một

Trang 39

nửa số GV nắm rõ quy định này, còn lại GV cho rằng tùy thuộc vào yêu cầu của nhà trường hoặc do chính GV được quyết định

Câu 3 Theo thầy/cô, bài thực hành hóa học trong sgk hiện nay đã được thiết kế…

Bảng 1.5 Nhận xét về nội dung hướng dẫn của bài thực hành trong sách giáo khoa

 có hướng dẫn nhưng chưa đầy đủ 44 47,83%

* Nhận xét: Đa số GV cho rằng phần hướng dẫn cách tiến hành T/N của sgk

chưa đầy đủ Điều này cho thấy việc biên soạn tài liệu hướng dẫn T/N một cách chi

tiết, rõ ràng hơn là rất cần thiết

Câu 4 Thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến đánh giá về số lượng thí nghiệm trong 1 tiết thực hành theo sách giáo khoa hiện nay?

Bảng 1.6 Nhận xét về số lượng thí nghiệm trong một bài thực hành

Lựa chọn Số phiếu Phần trăm

 Quá nhiều 02 02,17%

 Nhiều 24 26,09%

 Vừa đủ 52 56,52%

 Ít 14 15,22%

* Nhận xét: Đa số GV cho rằng số lượng T/N đối với mỗi bài TH là tương

đối phù hợp Do vậy trong e-book chúng tôi sẽ tập trung vào việc biên soạn các T/N sao cho rõ ràng, chi tiết và phù hợp với trình độ của HS ở trường THPT

Câu 5 Số lượng tiết thực hành đã được thầy/cô tiến hành tổ chức dạy học chiếm tỉ

lệ khoảng bao nhiêu phần trăm so với số tiết thực hành trong chương trình?

Trang 40

Bảng 1.7 Tỉ lệ thực hiện bài thực hành bắt buộc trong chương trình

Lựa chọn Số phiếu Phần trăm

* Nhận xét: Kết quả cho thấy tỉ lệ thực hiện bài TH bắt buộc trong chương

trình ở mức độ tương đối, phần lớn GV thực hiện khoảng 2/3 số bài quy định Để nâng cao hơn nữa tỉ lệ này và đạt được yêu cầu như qui định của chương trình cần giúp GV khắc phục những khó khăn khi tổ chức dạy học thực hành

Câu 6 Trường của thầy/cô đã có phòng thí nghiệm hóa học hay chưa?

Bảng 1.8 Tỉ lệ các trường có phòng thí nghiệm hóa học

 Có phòng thí nghiệm hóa học riêng 55 59,78%

 Có phòng thí nghiệm nhưng phải

 Tận dụng phòng học lý thuyết làm

Ngày đăng: 02/12/2015, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. So sánh PPDH trước đây và PPDH ứng dụng CNTT - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.2. So sánh PPDH trước đây và PPDH ứng dụng CNTT (Trang 22)
Hình 1.2 . Phân loại các T/N hóa học ở trường phổ thông - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 1.2 Phân loại các T/N hóa học ở trường phổ thông (Trang 31)
Hình 2.3. Giao diện trang “Nguyên tắc làm việc trong phòng thí nghiệm” - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.3. Giao diện trang “Nguyên tắc làm việc trong phòng thí nghiệm” (Trang 63)
Hình 2.4. Giao diện trang “Các thao tác thực hành thí nghiệm” - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.4. Giao diện trang “Các thao tác thực hành thí nghiệm” (Trang 64)
Hình 2.5. Giao diện trang “Bài thực hành” - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.5. Giao diện trang “Bài thực hành” (Trang 65)
Bảng 2.3. Mẫu tường trình T/N - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 2.3. Mẫu tường trình T/N (Trang 66)
Hình 2.6 . Giao diện trang “Bài tường trình” - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.6 Giao diện trang “Bài tường trình” (Trang 67)
Hình 2.7. Giao diện trang “Hóa học vui” - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.7. Giao diện trang “Hóa học vui” (Trang 68)
Hình 2.8. Giao diện trang liên hệ của e-book - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.8. Giao diện trang liên hệ của e-book (Trang 75)
Hình 2.9 . Giao diện trang liên kết của e-book - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.9 Giao diện trang liên kết của e-book (Trang 76)
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài tường trình 1 - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài tường trình 1 (Trang 90)
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả học tập bài tường trình 2 - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả học tập bài tường trình 2 (Trang 93)
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài tường trình 3 - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài tường trình 3 (Trang 95)
Hình 3.6.  Biểu đồ kết quả học tập bài tường trình 3 - thiết kế e book các bài thực hành thí nghiệm hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.6. Biểu đồ kết quả học tập bài tường trình 3 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w