Lý thuyết về các tập ngẫu nhiên là một sự tổng quát tự nhiên của biến ngẫu nhiên về véctơ ngẫu nhiên.. Như vậy, nghiên cứu tập ngẫu nhiên như là công cụ toán học để giải quyết các bài to
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG NGỌC TRIẾT
Trang 3L ỜI CÁM ƠN
Lời cám ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cảm ơn cố PGS-TS Đậu Thế
Cấp, người đã giảng dạy cho tôi trong khóa học, người đã gợi mở cho tôi đến với đề tài này; xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy của tôi – TS Nguyễn Chí Long, người
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Thạc sĩ này
Tôi xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã dành thời gian đọc và cho tôi những nhận xét về luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô của Khoa Toán – Tin học, quý Thầy, Cô thuộc Phòng Quản lý Khoa học Sau Đại học Trường Đại học
Sư phạm TP.HCM đã trang bị cho tôi kiến thức cũng như đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô – những đồng nghiệp của tôi Trường THPT Chuyên Trần Hưng Đạo – Phan Thiết – Bình Thuận đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong công việc để tôi thuận lợi hơn trong quá trình học tập
Tôi cũng xin cám ơn các bạn học viên cùng lớp Cao học Giải Tích khóa 20
đã chia sẻ, giúp đỡ nhau trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng là lời cám ơn tôi dành cho những người thân trong gia đình tôi,
những người luôn động viên tôi trong suốt thời gian qua
TP Hồ Chí Minh, Tháng 3 năm 2012
Trương Ngọc Triết
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 1
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG XÁC SUẤT 5
1.1 Đại số và σ -đại số 5
1.2 Độ đo xác suất 8
1.3 Phần tử ngẫu nhiên, biến ngẫu nhiên, véctơ ngẫu nhiên 15
1.4 Hàm phân phối, hàm mật độ của biến ngẫu nhiên và vécto ngẫu nhiên 20
CHƯƠNG II: MỘT VÀI TẬP NGẪU NHIÊN TRONG THỐNG KÊ 27
2.1 Miền tin cậy 27
2.2 Thống kê Bayes 34
CHƯƠNG 3: TẬP NGẪU NHIÊN HỮU HẠN 36
3.1 Tập ngẫu nhiên và phân phối của chúng 37
3.2 Tập giá trị quan sát 42
3.3 Hàm quyết định với tập ngẫu nhiên 48
3.4 Kì vọng của tập ngẫu nhiên 51
3.5 Phân phối Entropy cực đại 52
3.6 Quan hệ giữa vấn đề entropy cực đại với tập ngẫu nhiên 58
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Xác suất là ngành toán học nghiên cứu các hiện tượng ngẫu nhiên Lý thuyết xác suất gắn liền với thống kê toán học, là khoa học về phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, thông tin định lượng Xác suất thống kê được ứng dụng rộng rãi trong kinh tế, trong khoa học kĩ thuật và cả trong nhiều lĩnh vực của khoa học xã hội và nhân văn
Lý thuyết về các tập ngẫu nhiên là một sự tổng quát tự nhiên của biến ngẫu nhiên về véctơ ngẫu nhiên Tập hợp dữ liệu ngẫu nhiên cũng có thể được xem như
là quan sát không chính xác, không đầy đủ nhưng là thường xuyên trong xã hội công nghệ ngày nay Khi mô hình cho các thiết lập giá trị quan sát là cơ sở để thu thập, nhận thức thông tin thì tập ngẫu nhiên là một loại mới của dữ liệu Như vậy, nghiên cứu tập ngẫu nhiên như là công cụ toán học để giải quyết các bài toán xác suất thống kê
Các nghiên cứu mới về tập ngẫu nhiên cho phép chúng ta mở rộng thêm vài tính chất của hàm phân phối, hàm mật độ, các đặc trưng khác của đại lượng ngẫu nhiên hữu hạn
Chính vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Tập ngẫu nhiên hữu hạn
trong thống kê”
2 Mục đích nghiên cứu:
Trong luận văn này, chúng tôi khảo sát một số định nghĩa mới được đưa ra gần đây về hàm phân phối, hàm mật độ của tập ngẫu nhiên hữu hạn và nghiên cứu các tính chất của chúng
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: độ đo xác suất, tập ngẫu nhiên hữu hạn, miền tin cậy, thống kê Bayes, sử dụng nguyên lí entropy cực đại, mối quan hệ với tập ngẫu nhiên trong thống kê Phạm vi nghiên cứu thuộc về lý thuyết độ đo tích phân và lý thuyết xác suất thống kê
Trang 64 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Tìm hiểu sâu về tập ngẫu nhiên hữu hạn trên cơ sở đó sẽ mở rộng lên tập vô
hạn đếm được Luận văn cũng chú ý đến việc ứng dụng của lý thuyết xác suất thống
kê
5 Cấu trúc luận văn:
Nội dung luận văn được trình bày 3 chương:
Chương 1: Trình bày một số vấn đề về lý thuyết độ đo, độ đo xác suất và các định nghĩa, tính chất khác có liên quan đến tập ngẫu nhiên hữu hạn
Chương 2: Trình bày một số tập ngẫu nhiên trong thống kê, lí thuyết về cách
xác định miền tin cậy,tìm hiểu về thống kê Bayes của tập ngẫu nhiên
Chương 3: Trình bày tính chất hàm phân phối, hàm mật độ của tập ngẫu nhiên hữu hạn Tìm hiểu về công thức tính kì vọng, ứng dụng nguyên lí Entropy cực đại cho hàm quyết định đối với tập ngẫu nhiên
Trang 7
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG XÁC SUẤT
=
Định nghĩa 1.1.4
Một phân hoạch hữu hạn ={ ,A i i ∈I} là một họ các tập con khác rỗng, rời
nhau từng cặp của Ω và hợp của chúng là Ω
Trang 8Hiển nhiên rằng nếu là σ-đại số thì là lớp đơn điệu Ngược lại, giả sử
là lớp đơn điệu Khi đó nếu ( )A n ⊂ thì do là đại số,
Kí hiệu σ( ) ( tương ứng m( ) ) là σ-đại số ( tương ứng lớp đơn điệu) sinh bởi
Vì σ( ) cũng là lớp đơn điệu nên m( ) ⊂σ( ) Để chứng minh σ( ) ⊂m( )
ta cần chứng tỏ rằng m( ) là đại số Do đó theo định lí 1.1.6 m( ) là σ-đại số
Kí hiệu ={ :B B và B∈ m( )} Rõ ràng ⊂ ⊂m( ) Từ đó nếu ta chứng minh rằng là lớp đơn điệu thì ≡m( ) Giả sử ( )B n ⊂ là dãy tăng,
Trang 9(C n)⊂ là dãy giảm tuỳ ý Khi đó B B C C n, n, n, n∈ m( ) Do m( ) là lớp đơn điệu nên
n AB = A n B ( đúng với dãy đơn điệu (B ) b n ất kỳ) suy ra là A
lớp đơn điệu Nhưng với B ∈ ta có B∈A ⊂m( ) Vì vậy A =m( ) Từ đó
và hệ thức A∈B ⇔ ∈B suy ra A A ∈ với mọi A∈ và B B∈ m( ) , hay
Cho X là một không gian tôpô Ta gọi σ -đại số Borel trên X là σ -đại số sinh
bởi họ các tập con mở của X Kí hiệu ( )X Mỗi phần tử thuộc ( )X gọi là một
c Họ các khoảng nửa mở 3={( , ] /a b a<b} hoặc 4 ={[ , ) /a b a<b}
d Họ các nửa đường thẳng mở 5 ={( ,a +∞) /a∈} hoặc 6 = −∞{( , ) /a a∈}
e Họ các nửa đường thẳng đóng 7 ={[ ,a +∞) /a∈} hoặc 8 = −∞{( , ] /a a∈}
Định nghĩa 1.1.10
Trang 10Cho là một σ -đại số trên Ω Một hàm tập µ : →[0;+∞] gọi là một độ
đo trênnếu thoả các điều kiện
i) µ( )∅ =0
ii) { }E j +∞j=1 là dãy các tập rời nhau thuộc thì
1 1
( j) ( j)
j j
Độ đo µ trên gọi là hữu hạn nếu µ( )E < +∞ ∀ ∈, E
Độ đo µ trên gọi là σ -hữu hạn nếu tồn tại dãy { }E j +∞j=1 ⊂ ,(E j) , j
µ < +∞ ∀ và
1
j j
Trang 11Bộ ba (Ω,,µ) trong đó là một σ-đại số trên Ω, µ là một độ đo trên gọi là một không gian độ đo
Trang 12Nếu A∈ có một trong bốn dạng trên ta đặt P(A) = b - a, còn nếu
=
=∑ Rõ ràng P là độ đo xác suất hữu hạn cộng tính trên Nhưng với r∈Ω, { }r ∈
Giả sử P là một độ đo xác suất hữu hạn cộng tính trên đại số Khi đó
bốn điều kiện sau là tương đương
∞
=
= ∅
thì lim ( n) 0
,
i i
Trang 132 ⇒ 3): Giả sử (A n )⊂ là dãy giảm,
1
n n A
( i) ( )i
i i
Giả sử Ω là một tập hợp nào đó, là đại số các tập con của Ω Giả sử µ0
là một độ đo xác định trên (nghĩa là µ0 là một hàm tập hợp, không âm, σ -cộng
tính trên) và σ -hữu hạn (nghĩa là tồn tại dãy (A n)⊂ sao cho
1
n n A
Hàm F có 3 tính chất đó được gọi là hàm phân phối trên
Thật vậy, tính chất a) suy ra từ tính đơn điệu của xác suất và bao hàm thức
Trang 14(−∞; ]x ⊂ −∞( , ]y nếu x< y
Do F đơn điệu bị chặn nên các giới hạn một phía (kể cả các điểm ±∞) đều
tồn tại Vì vậy để chứng minh tính chất liên tục trái cũng như c) chỉ cần sử dụng
tính chất liên tục của xác suất
Định lí 1.2.8
Giả sử F(x) là một hàm số tuỳ ý xác định trên thỏa 3 điều kiện a), b), c)
ở trên Khi đó tồn tại duy nhất một xác suất P xác định trên ( ) sao cho:
Dễ thấy P th0 ỏa các điều kiện P 1 ), P 2 ), P 3 ’) Để có thể áp dụng định lí
Carathéodory ở trên chỉ cần phải chứng minh rằng P là 0 σ-cộng tính trên Theo
định lí 1.2.6 chỉ cần chứng minh rằng P liên t0 ục tại ∅
Giả sử A n∈,A n ↓ ∅ Ta hãy chứng tỏ rằng P A0( n)→ 0
a) Đầu tiên ta giả sử rằng tồn tại a b; ∈,a<b sao cho A n ⊂[ , ],a b n=1, 2,
Theo giả thiết,
Trang 15Do
1
n n
∞
=
= ∅
Từ đó và tính compact của các tập K trong n
khoảng [ ; ]a b suy ra tồn tại số n sao cho 0 0 0
Giả sử là lớp compact bất kỳ của Ω Khi đó lớp nhỏ nhất chứa đóng
đối với hợp hữu hạn và giao đếm được cũng là lớp compact
Trang 16Giả sử (Ω,,P) là không gian xác suất; ⊂ là lớp compact Độ đo xác
suất P được gọi là chính quy( đối với ) nếu
Trang 17Giả sử 0 là đại số các tập con của Ω là l0 ớp compact và 0 ⊂ Ngoài 0
ra, giả thiết rằng = σ ( ) và 0 là lớp nhỏ nhất chứa đóng đối với hợp hữu 0
, với mỗi B∈ , thì P có thể thác triển một cách duy 0
nhất thành một độ đo xác suất trên và chính quy đối với
là lớp đơn điệu, chứa Do đó, 0 =
1.3 Ph ần tử ngẫu nhiên, biến ngẫu nhiên, véctơ ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.3.1
Giả sử (Ω,) và ( , )E là hai không gian đo Ánh xạ f :Ω →E được gọi là đo
được, hay phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trong E nếu 1
Trang 18Giả sử h: ( ,Ω )→( ,G ) g: ( ,G )→( , )E là các ánh xạ đo được Khi đó ánh xạ hợp g h 0 là phần tử ngẫu nhiên trên ( ,Ω ) với giá trị trong ( , )E
Giả sử ( , )E là không gian đo, ⊂ ΩP( ) và giả sửf E: → Ω Để f là ánh xạ
đo được trên ( , )E với giá trị trong ( , ( ))Ωσ điều kiện cần và đủ là 1
( )
f− C ∈ với mỗi
Giả sử (Ω,) là không gian đo đã cho, = −∞ +∞[ ; ]
Định nghĩa 1.3.5
Hàm thực X =X( )ω xác định trên Ω lấy giá trị trên gọi là - đo được hoặc biến ngẫu nhiên suy rộng nếu 1
{ :ω X( )ω ∈B}= X− ( )B ∈ với mỗi B∈ ( ) (Ở đây ( ) là σ -đại số các tập Borel của trục thực )
Thêm vào đó, nếu X :Ω → = −∞ +∞ ( ; ) thì ta có khái niệm biến ngẫu nhiên Giả sử ⊂ ( ) và ( ) =σ( ) thì ánh xạ X : ( , Ω )→ ( , ( )) là biến ngẫu nhiên suy rộng khi và chỉ khi 1
( )
X− C ∈ với mỗi C∈
Định lí 1.3.6
Trang 19Giả sử X: Ω → Khi đó các mệnh đề sau tương đương
a) X là biến ngẫu nhiên
Trang 20Giả sử ( ,X n n ≥ là dãy biến ngẫu nhiên và 1) sup n
n X là các biến ngẫu nhiên Đặc biệt nếu
limX n = X , X hữu hạn thì X cũng là biến ngẫu nhiên
1
lim inf n sup(inf k)
→∞ = ≥ ≥ ,
Giả sử X là biến ngẫu nhiên xác định trên (Ω,) Khi đó
a) Tồn tại dãy biến ngẫu nhiên rời rạc hội tụ đều đến X;
b) Nếu X ≥ 0 thì tồn tại dãy biến ngẫu nhiên đơn giản ( )X n sao cho X n↑X
Rõ ràng, 0≤X n ↑ X và (X n) là dãy biến ngẫu nhiên đơn giản
Giả sử X là biến ngẫu nhiên trên ( ,Ω ) và ( ) {X = X−1( ),B B∈ ( )} là đại số sinh bởi X
Định lí 1.3.11
Trang 21Giả sử X là biến ngẫu nhiên trên (Ω,) và Y là ánh xạ từ Ω vào Lúc đó, Y là
( )X -đo được khi và chỉ khi tồn tại hàm Borel ϕ:→ sao cho Y =ϕ0X
Điều kiện đủ là hiển nhiên Để chứng minh điều kiện cần, đầu tiên giả sử Y là
hàm rời rạc với miền giá trị { ,a a1 2, } Theo giả thiết, tập A n =[Y =a n]∈ (X)
Xét trường hợp tổng quát Theo định lí 1.3.10 tồn tại dãy hàm Y n -đo
được, rời rạc hội tụ đều đến Y Theo phần đầu của chứng minh, tồn tại các hàm
Borel ϕn sao cho Y n =ϕn0X Kí hiệu B= ∈ {x : tồn tại lim n( )}
Giả sử (Ω,) và ( , )E là hai không gian đo Như đã biết, ánh xạ :X Ω → E
/-đo được còn được gọi là phần tử ngẫu nhiên
Thông thường, E hoặc là không gian metric hoặc là không gian tôpô, còn
là
σ -đại số các tập Borel ( = ( )E )
Trang 22Khi E =,E=,E= với d σ -đại số các tập Borel tương ứng thì phần tử ngẫu nhiên tương ứng gọi là biến ngẫu nhiên (thực), biến ngẫu nhiên phức hay
véctơ ngẫu nhiên d-chiều Véctơ ngẫu nhiên d-chiều được biểu diễn duy nhất dưới
dạng X =(X1, ,X d), trong đó X k =πk0X , πklà ánh xạ chiếu từ d
lên tọa độ thứ
k Vì πklà các hàm liên tục nên X k là biến ngẫu nhiên Đảo lại, nếu X k là biến
ngẫu nhiên thì X là véctơ ngẫu nhiên
P B =P X− B B ∈ được gọi là phân phối của X trên ( , )E Đó là
một độ đo xác suất còn được gọi là ảnh của P qua X, kí hiệu là X(P)
Khi ( , )E = (T, ( T)), phần tử ngẫu nhiên X còn được gọi là hàm ngẫu
nhiên Nếu T ⊂ thì X được gọi là quá trình ngẫu nhiên
Giả sử X là biến ngẫu nhiên xác định trên (Ω,,P) nhận giá trị trên = −∞ +∞( ; )
Trang 23Ngược lại, nếu hàm số F(x) bất kỳ có ba tính chất trên thì tồn tại một độ đo xác
suất µ trên ( , ( )) sao cho F x( )= −∞µ( , )x , x∈
Từ đó nếu lấy X: → là ánh xạ đồng nhất thì X là biến ngẫu nhiên trên
không gian xác suất ( , ( ), ) µ sao cho ( )F x =F x X( )
Độ đo xác suất µ sinh bởi hàm F(x) còn được gọi là độ đo Lebesgue-Stieltjes sinh bởi F
( )
d
F x là hàm phân phối rời rạc,
F ac( )x là hàm phân phối liên tục tuyệt đối,
F x s( ) là hàm phân phối kỳ dị, nghĩa là hàm liên tục và tập hợp
{x∈:F x s( + −ε) F x s( − >ε) 0 với mọi ε >0} có độ đo Lebesgue không
+ Nếu c2 = = thì c3 0 c1 = Khi đó F có dạng (1.4.1) Biến ngẫu nhiên có hàm 1
phân phối như vậy gọi là biến ngẫu nhiên rời rạc Như vậy biến ngẫu nhiên X có
phân phối rời rạc khi và chỉ khi có một tập S ={ ,1x i ≤ ≤ ≤ ∞ hữu hạn hoặc đếm i n }
Trang 24được sao choP X[ ∈ =S] 1 Nếu đặt p i =P X[ =x i i], ≥ thì rõ ràng 1
Phân phối xác suất được tập trung tại các điểm x i và ta có bảng sau gọi là
bảng phân phối xác suất của X:
+ Ngược lại, nếu cho tập S={ ,x i i ∈ không quá đếm được và tập các số { ,I} p i i ∈ I}
như trên thì có một biến ngẫu nhiên rời rạc X với tập giá trị S và có bảng phân phối
ở trên Đôi khi hàm số ( ) ,
còn được gọi là hàm mật độ của biến ngẫu nhiên rời rạc X
+ Trong trường hợp c1 = = , c3 0 F =F ac Khi đó F có dạng (1.4.2) Biến ngẫu nhiên
có hàm phân phối như vậy gọi là biến ngẫu nhiên có phân phối liên tục tuyệt đối;
hàm f trong (1.4.2) g ọi là hàm mật độ của biến ngẫu nhiên X Cũng như trường hợp
rời rạc, phân phối xác suất của nó được biết hoàn toàn nếu biết hàm mật độ f của nó
Từ nguyên lý thác triển độ đo, ta có [ ] ( ) ,
Tập hợp [ ; ) : {x y = ∈u d :x u≤ < y} Giả sử X =(X1, ,X d) là véctơ ngẫu nhiên d
chiều xác định trên (Ω,,P)
Nh ận xét 1.4.6
Trang 25Như đã biết, hàm số F x( )=P X[ < ≡x] P X[ 1<x1, ,X d <x d], x=( , ,x1 x d)∈ d
là hàm phân phối của véctơ ngẫu nhiên X
Vì F x( )=P X(−∞, ],x x∈ d nên như đã biết, hàm F có các tính chất sau:
trên thì F sẽ là hàm phân phối của véctơ ngẫu nhiên d-chiều nào đó
Thật vậy, ta có thể lấy không gian đo ( , ( ))d d Trên lớp ={[ , ),a b a<b}đặt
Sau đó, nhờ nguyên lý thác triển độ đo, có thể thác triển P 0 từ lên ( d) để
được độ đo xác suất P trên ( ) d
Véctơ ngẫu nhiên X cần tìm chính là ánh xạ
đồng nhất từ d
lên d
Véctơ ngẫu nhiên d-chiều X được gọi là có phân phối rời rạc nếu tồn tại tập
không quá đếm được S ={ ,x i i ∈ ⊂ sao cho I} d P X[ ∈ =S] 1
Trang 26Ví dụ 1.4.7: Phân phối chuẩn
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối chuẩn với các tham số a,
( ) 2
Ví dụ 1.4.8: Phân phối đa thức
Véctơ ngẫu nhiên d chiều X được gọi là có phân phối đa thức với các tham số
Trang 27d d
Giả X là biến ngẫu nhiên với hàm phân phối ( ) F x và h(x) là hàm Borel X
Khi đó hàm phân phối của Y =h X( ) là
1 ( )
Nếu h x( )=ax b+ , a> 0 thì hiển nhiên F aX b( )x F X(x b)
a
+
−
Đặt biệt nếu ( )F x X là hàm liên tục thì biến ngẫu nhiên Y =F X X( ) có phân
phối đều trên [0;1]
Từ (1.4.4) suy ra rằng, khi hàm h tăng thật sự và khả vi trên thì
1 1 ( )( ) ( ( ))( ( )) ' ( )
Trang 29CHƯƠNG II: MỘT VÀI TẬP NGẪU NHIÊN TRONG THỐNG KÊ
2.1 Mi ền tin cậy
Định nghĩa 2.1.1
Cho (X X1, 2, ,X n) là mẫu quan sát của đặc tính X có phân phối phụ thuộc
tham số θ; h X X l( 1, 2, ,X n),h X X u( 1, 2, ,X n) là các ước lượng của θ, γ là một số
thực thuộc (0,1)
Ta nói rằng khoảng ( , )h h là kho l u ảng ước lượng của θ với độ tin cậy γ
nếu: [P h l ≤ <θ h u]≥ γ
Với một giá trị γ có thể có nhiều khoảng ước lượng của θ với độ tin cậy γ
Ta tìm các khoảng ( , )h h sao cho ( l u E h u −h l) là nhỏ nhất
Định nghĩa 2.1.2
Theo mục 1.4.5, mỗi véctơ ngẫu nhiên X =(X1, ,X n) cảm sinh trên (n, ( n)) một phân phối xác suất P X, P l X ại cho ta một hàm phân phối ( ) X( )
Trang 30theo nghĩa nếu một trong hai
vế tồn tại thì vế kia cũng tồn tại và bằng nhau Số đó được gọi là kì vọng của véctơ
A Aω là một đồng cấu từ (Ω ×Ω1 2) vào ( Ωi), (i=1, 2) đối
với các phép toán tập hợp Giả sử X: Ω → Các ánh xạ
) là hai không gian đo, tập chữ nhật A1× với A2 A i∈i ,i=1, 2 gọi là tập chữ nhật
đo được Dễ dàng thấy rằng tập hợp g0 ồm các tập con của Ω là tổng của một số
hữu hạn các hình chữ nhật đo được rời nhau lập thành một đại số tập hợp σ -đại số sinh bởi hay bởi 0 1× 2 kí hiệu là 1⊗ 2
Trang 31Aω ∈ được chứng minh tương tự 1
Giả sử X là biến ngẫu nhiên trên (Ω ×Ω1 2, ) và 1⊗ 2 B∈ ( ) bất kỳ Khi đó
a) ∅ ≠ ×A1 A2 ⊂ Ω ×Ω thuộc 1 2 1⊗ 2 khi và chỉ khi A1∈ 1 , A2∈ 2
b) X( ,ω ω1 2)= X1( )ω1 X2(ω2) 1⊗ 2 - đo được khi và chỉ khi X i - i đo được (i=1, 2)
Định nghĩa 2.1.7
Giả sử (Ω1, ), 1 (Ω2, ) là hai 2 không gian đo Xác suất chuyển là hàm
12( ,1 2)
P ω A xác định trên không gian tích Ω ×1 2 và thỏa mãn:
a) Với ω1∈Ω cố định, hàm 1 P12( ,.)ω1 là độ đo xác suất trên 2
b) Với A2∈ cố định, hàm 2 P12(.,A 2) - đo được 1
Định lí 2.1.8
Giả sử (Ω1, ), 1 (Ω2, ) là hai không gian đo, 2 P 1 là xác suất trên , 1 P là xác 12
suất chuyển trên Ω ×1 2 Khi đó, tồn tại xác suất P trên sao cho1⊗ 2
Trang 32Như vậy, hàm P σ - cộng tính trên 1× 2
Nếu X là biến ngẫu nhiên không âm thì Xω1 cũng không âm và theo định lí trên
1
Xω là - 2 đo được Vì vậy Y( )ω1 xác định trên Ω 1
Kí hiệu là các biến ngẫu nhiên X sao cho Y - 1 đo được và (2.1.1) được thực hiện Khi đó là tuyến tính, đơn điệu, đóng đối với chuyển qua giới hạn đơn điệu, chứa các hàm chỉ tiêu A A1× 2(A1∈ ,1 A2∈ ) Vậy 2 chứa tất cả các hàm nửa
khả tích Hơn nửa X khả tích thì Y cũng khả tích
Định lí 2.1.9 ( Định lí Fubini)
Giả sử (Ω1, 1, )P , 1 (Ω2, 2,P 2) là hai không gian xác suất Khi đó tồn tại xác
suất P duy nhất trên sao cho 1⊗ 2 P A( 1×A2)=P A P A( ) (1 2), (A1∈1, A2∈ ) 2
Đối với biến ngẫu nhiên bất kì X không âm (nửa khả tích) trên (Ω ×Ω1 2,
1⊗ 2
)