Có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS Lê Phi Thúy
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, cùng với sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh
Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Phi Thúy đã tận tâm
hướng dẫn và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm
ơn PGS.TS Trịnh Văn Biều đã dành nhiều thời gian để đọc luận văn và có những góp ý sâu sắc cùng với sự hướng dẫn tận tình cho việc hoàn thiện công trình này Xin chân thành cảm ơn các thầy cô dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học hóa học khóa 20 đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho chúng
em trong suốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; Ban Giám hiệu, tổ Hóa học trường THPT Nam Hà – tỉnh Đồng Nai, nơi tác giả đang công tác và tiến hành thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện giúp đỡ một cách có hiệu quả bằng nhiều hình thức khác nhau
Tôi xin cảm ơn những người bạn đồng hành của lớp cao học Lý luận và phương pháp dạy học hóa học khóa 19, 20; quý thầy cô và các em học sinh trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – tỉnh Đồng Nai đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi
có thể thực hiện và thực nghiệm đề tài
Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, gia đình, những người đã thường xuyên động viên, khuyến khích, hỗ trợ để con có thể hoàn thành luận văn
Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2012
Tác giả
Đặng Thị Ngọc Mai
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các đề tài nghiên cứu về sử dụng phim ảnh 6
1.1.2 Các đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả dạy học 7
1.2 Phương tiện dạy học 8
1.2.1 Khái niệm về phương tiện và phương tiện dạy học 8
1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng phương tiện dạy học 10
1.2.3 Phân loại phương tiện dạy học 11
1.2.4 Một số phương tiện dạy học thông dụng 15
1.3 Khái quát về phần mềm Ulead Video Studio hỗ trợ biên tập phim 20
1.3.1 Giới thiệu về phần mềm Ulead Video Studio 20
1.3.2 Sử dụng phần mềm Ulead Video Studio để tạo một đoạn phim 29
1.4 Thực trạng sử dụng phim ảnh trong dạy học hóa học THPT 39
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 48
C hương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHIM ẢNH PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC 12 THPT 50
2.1 Tổng quan về chương trình hóa học 12 THPT 50
2.1.1 Mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 12 50
2.1.2 Phân phối chương trình hóa học 12 51
2.1.3 Chuẩn kiến thức kĩ năng phần kim loại hóa học 12 58
2.1.4 Hệ thống kiến thức phần kim loại hóa học 12 61
Trang 52.2 Những định hướng khi xây dựng và sử dụng phim ảnh trong dạy học 68
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn phim ảnh dùng trong dạy học 68
2.2.2 Những yêu cầu khi xây dựng phim mới 69
2.2.3 Những nguyên tắc sử dụng phim ảnh trong dạy học 71
2.3 Xây dựng hệ thống phim ảnh phần kim loại hóa học lớp 12 THPT 71
2.3.1 Hệ thống phim ảnh dùng trong các bài học lý thuyết truyền thụ kiến thức mới 71
2.3.2 Hệ thống phim ảnh dùng trong các bài tập củng cố hệ thống hóa kiến thức 82
2.4 Một số giáo án phần kim loại lớp 12 THPT có sử dụng phim ảnh đã xây dựng 94
2.4.1 Giáo án bài “Kim loại và hợp kim” 94
2.4.2 Giáo án bài “Sự điện phân” 102
2.4.3 Giáo án bài “Điều chế kim loại” 109
2.4.4 Giáo án bài “Kim loại kiềm” 109
2.4.5 Giáo án bài “Kim loại kiềm thổ” 109
2.4.6 Giáo án bài “Nhôm” 109
2.4.7 Giáo án bài “Sắt” 109
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 110
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 111
3.1 Mục đích thực nghiệm 111
3.2 Đối tượng thực nghiệm 111
3.3 Tiến hành thực nghiệm 112
3.4 Kết quả thực nghiệm 115
3.5 Bài học kinh nghiệm về sử dụng phim ảnh trong dạy học hóa học 123
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13030
PHỤ LỤC 1365
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dd, dd : dung dịch DHHH : dạy học hóa học ĐTBC : điểm trung bình cộng
ĐC : đối chứng ĐHSP : Đại học Sư phạm GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
G : giỏi
GV : giáo viên
HS : học sinh HVCH : học viên cao học
NXB : nhà xuất bản PPDH : phương pháp dạy học
pư : phản ứng PTDH : phương tiện dạy học PTHH : phương trình hóa học PTN : phòng thí nghiệm SGK : sách giáo khoa
SP : sư phạm
SS : sĩ số STT : số thứ tự
TB : trung bình THCS : trung học cơ sở THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm TNSP : thực nghiệm sư phạm
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : Các loại phương tiện dạy học 20
Bảng 1.2 : Danh sách GV tham gia điều tra 39
Bảng 1.3 : Mức độ cần thiết của việc sử dụng phim ảnh trong DHHH 43
Bảng 1.4 : Mức độ thường xuyên sử dụng phim ảnh hỗ trợ việc DHHH 43
Bảng 1.5 : Mức độ sử dụng phim ảnh khi dạy các kiểu bài lên lớp 43
Bảng 1.6 : Sử dụng phim ảnh để minh họa các sự vật, hiện tượng hóa học 44
Bảng 1.7 : Thái độ của HS khi thầy/cô sử dụng phim ảnh 45
Bảng 1.8 : Những hiệu quả đối với việc sử dụng phim ảnh trong DHHH 45
Bảng 1.9 : Những khó khăn khi sử dụng phim ảnh trong DHHH 46
Bảng 1.10 : Việc sử dụng bài tập hóa học dưới hình thức một phim thí nghiệm 47
Bảng 1.11 : Sử dụng phim thí nghiệm trong bài tập định tính và định lượng 47
Bảng 1.12 : Thái độ của HS đối với bài tập có sử dụng phim thí nghiệm 47
Bảng 2.1 : Nội dung cấu trúc chương trình hóa học lớp 12 51
Bảng 2.2 : Kế hoạch dạy học môn hóa học lớp 12 51
Bảng 2.3 : Phân phối chương trình hóa học 12 – cơ bản 52
Bảng 2.4 : Phân phối chương trình hóa học 12 – nâng cao 55
Bảng 2.5 : Kiến thức trọng tâm phần kim loại hóa học 12 – cơ bản 61
Bảng 2.6 : Kiến thức trọng tâm phần kim loại hóa học 12 – nâng cao 65
Bảng 2.7 : Phân phối phim thí nghiệm trong phần lý thuyết 72
Bảng 2.8 : Phân loại số phim thí nghiệm trong phần lý thuyết 72
Bảng 2.9 : Các phim thí nghiệm phần “Đại cương về kim loại” 72
Bảng 2.10 : Các phim thí nghiệm phần “Kim loại kiềm” 74
Bảng 2.11 : Các phim thí nghiệm phần “Kim loại kiềm thổ” 75
Bảng 2.12 : Các phim thí nghiệm phần “Nhôm” 76
Bảng 2.13 : Các phim thí nghiệm phần “Crom” 77
Bảng 2.14 : Các phim thí nghiệm phần “Sắt” 77
Trang 8Bảng 2.15 : Các phim thí nghiệm phần “Đồng” 78
Bảng 2.16 : Các phim thí nghiệm phần “Sơ lược về một số kim loại khác” 79
Bảng 2.17 : Các phim thí nghiệm phần “Phân biệt một số chất vô cơ – chuẩn độ dung dịch” 81
Bảng 2.18 : Tổng kết số phim thí nghiệm trong phần bài tập 94
Bảng 3.1 : Danh sách các trường và GV tham gia thực nghiệm 112
Bảng 3.2 : Phân phối kết quả kiểm tra 116
Bảng 3.3 : Phân phối kết quả và % HS đạt điểm Xitrở xuống 117
Bảng 3.4 : Phân phối kết quả học tập của HS 117
Bảng 3.5 : Tổng hợp các tham số đặc trưng 122
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Giao diện chính của Ulead Video Studio 23
Hình 1.2 : Cửa sổ Ulead Video Studio 23
Hình 1.3 : Các bước thực hiện một đoạn phim 24
Hình 1.4 : Hướng dẫn lấy liên kết phim 24
Hình 1.5 : Tùy chỉnh phim 25
Hình 1.6 : Tùy chỉnh thuộc tính phim 25
Hình 1.7 : Hệ thống hiệu ứng chuyển cảnh 25
Hình 1.8 : Chèn thêm đoạn phim khác 26
Hình 1.9 : Tùy chỉnh đối với đoạn phim chèn 26
Hình 1.10 : Tùy chỉnh chèn chữ vào phim 26
Hình 1.11 : Tùy chỉnh âm thanh 27
Hình 1.12 : Các chức năng tạo file 27
Hình 1.13 : Cửa sổ xem thử 28
Hình 1.14 : Tùy chỉnh độ dài clip 28
Hình 1.15 : Dòng thời gian 29
Hình 1.16 : Lưu phim 30
Hình 1.17 : Chèn liên kết phim 30
Hình 1.18 : Cửa sổ video track 31
Hình 1.19 : Tạo hiệu ứng chuyển cảnh 32
Hình 1.20 : Tùy chỉnh thời gian xuất hiện file 32
Hình 1.21 : Tùy chỉnh chèn phim 33
Hình 1.22 : Tạo ra hiệu ứng cho chữ và tiêu đề 34
Hình 1.23 : Tạo hiệu ứng cho chữ 34
Hình 1.24 : Hướng dẫn chèn âm thanh 36
Hình 1.25 : Ghi âm giọng nói 36
Hình 1.26 : Xuất file 37
Hình 1.27 : Cửa sổ xuất file 37
Trang 10Hình 1.28 : Tùy chỉnh xuất file 38
Hình 1.29 : Tùy chỉnh kích cỡ phim 38
Hình 3.1 : Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 118
Hình 3.2 : Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 118
Hình 3.3 : Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 119
Hình 3.4 : Đồ thị đường lũy tích tổng hợp qua 3 bài kiểm tra 119
Hình 3.5 : Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra lần 1 120
Hình 3.6 : Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra lần 2 120
Hình 3.7 : Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra lần 3 121
Hình 3.8 : Biểu đồ phân loại kết quả tổng hợp 3 bài kiểm tra 121
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống, lao động và học tập ở thế kỷ 21, thế kỷ của nền khoa học công nghệ thông tin, của văn minh trí tuệ, thế kỷ mà tri thức, năng lực sáng tạo của con người được coi là yếu tố quyết định đến sự phát triển và tồn tại của xã hội
Sự công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, coi vấn đề nhân lực là yếu tố quan trọng nhất Giáo dục và khoa học công nghệ là lò sản sinh ra tri thức, là động lực thúc đẩy sự phát triển, “là chìa khóa vàng để mở cửa tiến vào tương lai” và trên con đường tiến lên công nghiệp hóa – hiện đại hóa đó thì “giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đã mang lại cho con người ngày càng nhiều những công cụ, phương tiện mới trong mọi mặt của đời sống
xã hội trong đó có cả quá trình dạy học Việc sử dụng những công cụ, phương tiện khoa học công nghệ mới không những chỉ giúp cho con người có thêm nhiều khả năng trong việc cải tạo và chinh phục thế giới mà còn giúp cho con người hiểu sâu sắc hơn về bản chất của thế giới
Nói chung, trong quá trình dạy học, các phương tiện dạy học giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với khoa học kỹ thuật nói chung và bộ môn nói riêng Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp độ của tri giác: nghe - thấy - làm được “những gì họ nghe được không bằng những gì họ nhìn thấy
và những gì họ nhìn thấy thì không bằng những gì họ tự tay làm”, nên khi đưa những phương tiện khoa học công nghệ vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện để nâng cao tính tích cực, độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kĩ năng, kỹ xảo của học sinh
Trang 12Xuất phát từ thực tế giảng dạy ở trường trung học phổ thông, hóa học là một môn học gắn liền với thực nghiệm nhưng học sinh khi học bộ môn này lại không có nhiều cơ hội tiến hành thí nghiệm (số tiết thực hành chỉ từ 1 – 3 tiết/1 học kì) dẫn tới gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới, ghi nhớ kiến thức cũ cũng như trong việc giải bài tập hóa học Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, để giải quyết mâu
thuẫn giữa số tiết thực hành còn hạn chế với khối lượng kiến thức hóa học đa dạng
và phong phú thì việc sử dụng phim ảnh trong DHHH đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học
Từ những lí do trên tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài “SỬ DỤNG PHIM ẢNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC LỚP
12 THPT” với mong muốn sẽ góp phần vào việc đổi mới PPDH, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học môn hóa học hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Chọn lọc, xây dựng và sử dụng hệ thống phim ảnh hỗ trợ cho việc truyền thụ kiến thức mới, củng cố hệ thống hóa kiến thức phần kim loại hóa học lớp 12 THPT
để nâng cao hiệu quả dạy học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài:
+ Tìm hiểu về những nội dung cơ bản của chương trình hóa học 12 THPT
+ Tìm hiểu cơ sở lí luận về phương tiện dạy học
+ Tìm hiểu kĩ năng quay phim và các phần mềm hỗ trợ dựng phim
- Chọn lọc và xây dựng hệ thống phim ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học phần kim loại hóa học lớp 12 THPT chương trình cơ bản và nâng cao
- Thiết kế một số giáo án phần kim loại hóa học lớp 12 THPT có sử dụng phim ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học
Trang 13- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá hiệu quả hệ thống phim ảnh phần kim loại hóa học lớp 12 THPT đã xây dựng
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng phim ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học phần kim loại hóa học lớp 12 THPT
- Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hệ thống phim ảnh hỗ trợ bài giảng một cách khoa học và hợp lí có thể gây hứng thú cho học sinh đối với môn hóa học, góp phần củng
cố kiến thức, tăng khả năng ghi nhớ, giáo dục thế giới quan khoa học và thái độ tình cảm đối của các em đối với môn học, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các p hương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân loại, hệ thống hóa
- Phân tích, tổng hợp
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
- Truy cập thông tin trên internet
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: điều tra và tổng hợp ý kiến các GV ở trường THPT
về thực trạng sử dụng phim ảnh trong DHHH
Trang 14- Phương pháp chuyên gia: tham khảo và tổng hợp ý kiến các giáo viên và các chuyên gia về việc sử dụng phim ảnh trong DHHH ở trường THPT
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng và hiệu quả của đề tài
7.3 Các p hương pháp xử lí thông tin
- Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng các phần mềm tin học
8 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Chọn lọc và xây dựng hệ thống phim ảnh hỗ trợ việc truyền thụ kiến thức mới, củng cố khắc sâu kiến thức cũ và việc giải các bài tập hóa học phần kim loại hóa học lớp 12 THPT chương trình cơ bản và nâng cao Các phản ứng hóa học trong các bài truyền thụ kiến thức mới, các tiết ôn tập, luyện tập nói chung và trong các bài tập hóa học nói riêng sẽ được minh họa, cụ thể hóa bằng phim ảnh Thông
qua việc tiếp thu kiến thức mới cùng với việc vận dụng kiến thức để giải các bài tập hóa học ở cuối mỗi tiết học, học sinh không chỉ được rèn luyện về tư duy mà còn được củng cố hệ thống hóa kiến thức về tính chất vật lí, tính chất hóa học và các thao tác khi tiến hành thí nghiệm
- Thiết kế một số giáo án phần kim loại hóa học lớp 12 THPT có sử dụng hệ thống phim ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong trường học, PTDH được xem là một trong những điều kiện quan trọng
để thực hiện nhiệm vụ giáo dục, nhằm cung cấp vốn tri thức mà loài người tích lũy được cho người học, đồng thời kích thích khả năng sáng tạo, ứng dụng vào cuộc sống của người học
Trong những năm qua, đã có nhiều nhà giáo, nhà nghiên cứu khoa học quan tâm nghiên cứu đến vấn đề chế tạo, quản lý, sử dụng và bảo quản PTDH trong nhà trường như:
• GS.TS Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học,
Những công trình nghiên cứu của các tác giả đã xây dựng được một hệ thống
lý luận về vị trí, vai trò, tác dụng và một số yêu cầu về nguyên tắc chế tạo, sử dụng PTDH trong nhà trường hiện nay
Đối với việc DHHH ở trường THPT thì PTDH nói chung hay hệ thống các phim ảnh hỗ trợ cho việc dạy học nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng Các phim thí nghiệm cùng với hình ảnh các mẫu vật, khoáng vật… góp phần đáng kể trong sự thành công của một tiết học hóa học Tiết học có lôi cuốn, thu hút được sự chú ý của HS hay không? HS có ghi nhớ tốt những kiến thức mà người GV truyền đạt hay không? Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp nhuần nhuyễn và sáng tạo hệ thống phim ảnh của người GV
Trang 16Dưới đây chúng tôi giới thiệu một số tài liệu nghiên cứu về việc sử dụng hình ảnh (phim, hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, thí nghiệm…) và về nâng cao hiệu quả DHHH ở trường THPT
1.1.1 Các đề tài nghiên cứu về sử dụng phim ảnh
• Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng hình ảnh trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” của sinh viên Trần Đình Hương (2004), trường Đại học Sư phạm TPHCM
• Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng Powerpoint và Internet để tạo và tìm kiếm tài liệu trực quan hỗ trợ giảng dạy hóa học chương trình phân ban thí điểm” của
sinh viên Phạm Thị Hằng (2004), trường Đại học Sư phạm TPHCM
• Khóa luận tốt nghiệp “ Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên Powerpoint ” của sinh viên Nguyễn Thanh Hiền (2005), trường Đại học Sư phạm TPHCM
• Khóa luận tốt nghiệp “ Tìm kiếm và phối hợp các phương tiện trực quan
để thiết kế một số giáo án điện tử trong chương trình Hóa học lớp 10 Ban Khoa học
tự nhiên ” của sinh viên Vũ Thu Trang (2006), trường Đại học Sư phạm TPHCM
• Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ trong giảng dạy phần hiđrocacbon ” của sinh viên Lý Như Anh (2008), trường Đại học
Sư phạm TPHCM
• Luận văn thạc sĩ giáo dục học “ Lựa chọn sử dụng khai thác thí nghiệm hóa học để khắc sâu kiến thức hóa học phần phi kim trong chương trình THPT ”
của tác giả Nguyễn Kháng (2007), trường Đại học Sư phạm Huế
• Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Đỗ Thị Bích Ngọc (2009),
trường Đại học Sư phạm TPHCM
Trang 17• Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 Trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), trường Đại học Sư phạm TPHCM
Nội dung của các khóa luận, luận văn trên đề cập đến các vấn đề: hệ thống các PTDH trực quan sinh động cần sử dụng trong chương trình THPT; sử dụng hình ảnh, mô hình, thí nghiệm để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng; đề xuất các biện pháp sử dụng PTDH góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở trường phổ thông
1.1.2 Các đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả dạy học
• Luận văn thạc sĩ giáo dục học “ Những biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường phổ thông ” của tác giả Phạm Ngọc Thủy (2003), trường Đại
học Sư phạm TPHCM
• Luận văn thạc sĩ giáo dục học “ Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS lớp 11 THPT ” của tác giả Nguyễn Thị Trúc
Phương (2010), trường Đại học Sư phạm TPHCM
• Luận văn thạc sĩ giáo dục học “ Vận dụng lý thuyết kiến tạo nâng cao chất lượng bài lên lớp phần hiđrocacbon hóa học 11 THPT ” của tác giả Nguyễn Thụy
Phương Thy (2010), trường Đại học Sư phạm TPHCM
• Luận văn thạc sĩ giáo dục học “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 với đối tượng học sinh trung bình – yếu ” của tác giả
Đặng Thị Duyên (2010), trường Đại học Sư phạm TPHCM
Nội dung của các khóa luận, luận văn trên đề cập đến các vấn đề, các biện pháp để nâng cao hiệu quả dạy học hóa ở trường THPT như:
- Các biện pháp gây hứng thú, thu hút sự chú ý tập trung của HS trong việc lĩnh hội tiếp thu kiến thức
- Các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đối với đối tượng HS trung bình – yếu
- Sử dụng hiệu quả các thí nghiệm hóa học để đặt ra các nhiệm vụ học tập, tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS
Trang 18- Vận dụng lý thuyết kiến tạo để nâng cao chất lượng bài lên lớp
Qua việc tìm hiểu các luận văn về nâng cao hiệu quả dạy học, chúng tôi rút
ra nhiều bài học bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn của mình Chúng tôi nhận thấy rằng, việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhất là trong những năm gần đây Chính vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp một phần công sức của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học ở trường phổ thông
1.2 P hương tiện dạy học [9], [13]
1.2.1 Khái niệm về phương tiện và phương tiện dạy học
Phương tiện là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu nhằm chuyển giao nội dung nhất định giữa người gửi và người nhận bằng hệ thống các tín hiệu thông qua các giác quan cảm nhận của con người
- Phương tiện dạy học
Cũng giống như bất kỳ một quá trình sản xuất nào, quá trình dạy học cũng phải sử dụng những công cụ lao động nhất định Phương tiện lao động sư phạm rất
đa dạng Nó bao gồm phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trí tuệ
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về phương tiện dạy học:
- Phương tiện dạy học là những đối tượng vật chất giúp cho GV và HS tổ chức có hiệu quả quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, nhờ những đối tượng vật
Trang 19chất này, giáo viên tiến hành tổ chức, điều khiển quá trình dạy học, giúp học sinh tự tổ chức hoạt động nhận thức của mình một cách hiệu quả
- Phương tiện dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với
tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS, thông qua
đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học
- Phương tiện dạy học là một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS,
đó là nguồn tri thức phong phú, sinh động, là các phương tiện giúp chúng ta lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng và kĩ xảo
- Phương tiện dạy học là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu hàm chứa đầy đủ những ý định của GV và nó có thể được sử dụng hoặc chọn lọc nhằm chuyển tải, truyền đạt nội dung đến HS và nhằm liên kết giữa HS, GV và nội dung theo mục tiêu và phương pháp cũng như hoạch định ban đầu của GV
Theo quan điểm giáo dục học, phương tiện dạy học là đại diện khách quan của đối tượng nhận thức ẩn chứa trong đó đầy đủ những ý định, hoạch định ban đầu cả về nội dung truyền đạt và nhận thức, phương pháp truyền đạt của GV và lĩnh hội của HS
- Phương tiện dạy học là một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS
Đối với người học, phương tiện còn là một nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội tri thức, rèn luyện kĩ năng
- Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, phương tiện dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS, đó là phương tiện để tiến hành hoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học.[3]
- Phương tiện dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất và tinh thần được GV
sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS đó là nguồn tri thức trực quan sinh động, là công cụ để rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo
Trang 20- Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, phương tiện dạy học “bao gồm mọi thiết bị
kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho
sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo”.[36]
- Phương tiện dạy học là toàn bộ các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật và các tài liệu trang bị cho quá trình dạy học nhầm nâng cao hiệu quả quá trình dạy học
Có rất nhiều cách định nghĩa về phương tiện dạy học, tùy theo mức độ rộng hẹp khác nhau Và trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm phương tiện dạy học là những đối tượng vật chất được GV sử dụng để tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức
và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo của người học
- Phương tiện dạy học trực quan: là những công cụ mà người GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm xây dựng cho HS những biểu tượng về sự vật, hiện tượng, hình thành khái niệm thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan của người học Phương tiện kỹ thuật dạy học cũng là một dạng của phương tiện dạy học, là những phương tiện dạy học được chế ra bằng trình độ công nghệ cao và đòi hỏi phải sử dụng điện năng
- Phương tiện dạy học truyền thống: là các loại phương tiện dạy học đã được sử dụng lâu đời và ngày nay vẫn còn được sử dụng trong dạy học Và thông thường, phương tiện dạy học truyền thống được hiểu là những đồ dùng trực quan được dùng trong dạy học
- Phương tiện dạy học hiện đại: chủ yếu là phương tiện dạy học nghe – nhìn, được hình thành do sự phát triển của kỹ thuật, đặc biệt là điện tử
1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng phương tiện dạy học
Như chúng ta đã biết, con đường nhận thức đi từ “trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và tư duy trừu tượng quay lại phục vụ cho thực tiễn” hay “Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức khoa học” Do đó, khi dạy học các môn học, đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên cần chú ý đến những vấn
đề sau: HS tri giác trực tiếp các đối tượng nhận thức Con đường nhận thức này được thể hiện dưới dạng HS quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản
Trang 21ánh một bộ phận nào đó của đối tượng Trong khi tri giác những biểu tượng có sơ
đồ hóa hoặc hình ảnh của đối tượng và hiện tượng, quá trình nghiên cứu, người học
có thể tìm hiểu được bản chất của quá trình và hiện tượng đã thực sự xảy ra Những tính chất và hiểu biết về đối tượng được HS tri giác không chỉ bằng thị giác mà còn bằng xúc giác, thính giác và trong một số trường hợp ngay cả khứu giác cũng được
cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp
- Phương tiện dạy học còn giúp cho người học phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy )
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của người học, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học được thuận lợi và có hiệu suất cao
Nói tóm lại, phương tiện dạy học góp phần nâng cao hiệu suất lao động sư phạm của thầy và trò
1.2.3 P hân loại phương tiện dạy học
Cho đến này, các nhà giáo dục vẫn có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về cách phân loại PTDH Mỗi quan điểm phân loại đều dựa trên tính chất, cấu tạo và mức độ sử dụng PTDH trong quá trình dạy học Cơ sở phân loại phương tiện dạy học dựa trên các căn cứ chủ yếu như:
- Cơ sở khoa học về những con đường nhận thức của HS trong quá trình học tập
- Chức năng của các loại hình phương tiện dạy học
Trang 22- Yêu cầu về mặt sư phạm và khả năng trang bị, sử dụng chúng trong nhà trường hiện nay
Từ những cơ sở trên, đã có rất nhiều cách phân loại khác nhau về phương tiện dạy học Tiêu biểu là:
Theo GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ và PGS.TS Hà Thị Đức, phương tiện dạy
học được chia thành những loại sau:[24]
- Mẫu vật: có thể dưới dạng vật thật, vật nhồi, tiêu bản tùy theo môn học, mẫu vật được chế tạo theo những chủng loại khác nhau
- Mô hình và hình mẫu: là những sản phẩm chế tạo phản ánh trung thực, khái quát vật thật, nó giúp cho người quan sát có thể hình dung cấu trúc không gian của toàn thể cũng như bộ phận cơ bản nhất của vật thật với kích thước được phóng to thu nhỏ
- Phương tiện đồ họa: hình vẽ của GV trên bảng là loại phương tiện tạo ra bởi
GV nhằm tập trung sự chú ý của HS vào những mặt chủ yếu của đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện thích hợp kết hợp với lời giảng
- Thiết bị thí nghiệm: là những dụng cụ được chế tạo đặc thù phục vụ cho những môn họa tương ứng như hóa học, vật lí
- Các phương tiện kỹ thuật dạy học như những phương tiện nghe – nhìn, máy kiểm tra, máy vi tính
Theo PGS.TS Vũ Trọng Rỹ, phương tiện dạy học được phân loại như sau:
- Xét về mặt nội dung dạy học, hệ thống PTDH trong nhà trường bao gồm các
Trang 23+ Các thiết bị đồ dùng để tái tạo lại hiện tượng (các dụng cụ thí nghiệm), các máy móc
+ Các phương tiện kỹ thuật dùng để truyền tải thông tin ghi trong các phương tiện nghe – nhìn (máy chiếu phim, đèn chiếu, máy thu hình )
và các phương tiện để thực hiện mối liên hệ ngược (máy kiểm tra kiến thức, máy chấm trắc nghiệm )
Theo PGS.TS Nguy ễn Ngọc Bảo, PTDH được chia thành đồ dùng dạy học
trực quan (PTDH trực quan) và phương tiện kỹ thuật dạy học.[3]
- Đồ dùng dạy học trực quan bao gồm: mẫu vật, hình mẫu, mô hình, phương tiện đồ họa như tranh, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ, thiết bị và đồ dùng thí nghiệm, SGK
và tài liệu dạy học khác
- Phương tiện kỹ thuật dạy học bao gồm các phương tiện nghe – nhìn, máy kiểm tra, máy dạy học
Trong đó phương tiện nghe – nhìn chiếm vị trí quan trọng nhất Các phương tiện nghe – nhìn bao gồm 2 bộ phận chính: các giá mang thông tin như: bản trong, phim, băng từ âm, băng từ âm – hình, đĩa ghi âm, ghi hình ; và các máy móc thiết
bị chuyển tải thông tin ghi ở các giá thông tin như đèn chiếu, radio, catset, video, máy thu hình, máy quay phim
Ngoài ra, còn có thể phân loại các phương tiện dạy học theo một vài cách khác nhau tùy theo quan điểm sử dụng
- Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện Phương tiện dạy học có thể được phân làm hai phần: phần cứng và phần mềm
+ Phần cứng bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở các nguyên lý thiết kế về cơ, điện, điện tử theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng Các phương tiện này có thể là: các máy chiếu phim (phim, ảnh, xinê), radio, tivi, máy dạy học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình Phần cứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nhiều thế kỷ Khi sử dụng phần cứng người GV đã cơ giới hóa và điện tử hóa quá trình dạy học, mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt
Trang 24+ Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư phạm, tâm lý, khoa học kỹ thuật để xây dựng nên cho người học một khối lượng kiến thức hay cải thiện hành vi ứng xử cho người học Phần mềm bao gồm: chương trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa, giáo trình
- Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các phương tiện dạy học thành hai loại: phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình dạy học
+ Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết
bị và dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cho HS Đó có thể là:
Máy chiếu, máy chiếu phim dương bản, máy chiếu phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử, máy quay phim
Các tài liệu in (SGK, giáo trình, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay,
sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học )
Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi âm, đĩa ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, đồ thị, ảnh, phim dương bản, phim cuộn )
Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất
+ Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương
tiện được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục
Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cố định, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng
Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến trình học tập, về thành tích học tập của HS
- Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại phương tiện dạy học thành hai loại: các phương tiện dạy học truyền thống và các phương tiện dạy học nghe – nhìn hiện đại
Trang 25Đứng trên nhiều góc độ nhìn nhận, đánh giá PTDH khác nhau, có thể hiểu một cách tổng quan PTDH là những công cụ mà người dạy và người học sử dụng nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học
1.2.4 Một số phương tiện dạy học thông dụng
1.2.4.1 Phương tiện dạy học hai chiều
• Hình vẽ trên bảng
- Hình vẽ trên bảng có thể được vẽ một cách tổng quát hoặc tổng quát theo chi tiết Hình vẽ trên bảng có thể được thực hiên theo từng giai đoạn nhằm dẫn dắt sự tiếp thu liên tục của người học Hình vẽ trên bảng có thể là hình hai chiều hoặc hình
ba chiều Hình vẽ trên bảng có thể được dùng trong các công việc: nghiên cứu tài
liệu mới, làm việc độc lập và kiểm tra
- Trong dạy học, việc sử dụng hình vẽ cần chú ý đến yêu cầu: hình vẽ trên bảng phải rõ ràng, đơn giản để người học có thể vẽ vào vở kịp với quá trình giảng bài của giáo viên và trong một vài trường hợp đặc biệt có thể giao cho một HS nào
đó tiến hành Hình vẽ trên bảng không được có quá nhiều chi tiết và phải được bố
trí sao cho GV có chỗ để ghi thêm hoặc vẽ thêm các vấn đề cần làm rõ
• Các loại bảng dạy học
- Bảng dạy học là một phương tiện hỗ trợ cho GV để truyền thụ kiến thức cho
HS Ngày nay, tuy có nhiều phương tiện khác như máy chiếu, slide, video bảng dạy học vẫn được sử dụng rộng rãi trong lớp học, các PTN
- Bảng dạy học tạo điều kiện thuận lợi (mà nhiều phương tiện khác không có được) cho GV trình bày nội dung bài giảng, hình vẽ biểu diễn và nêu trọng tâm vấn
đề cần truyền thụ cũng như nhấn mạnh các điểm cần ghi nhớ của vấn đề trình bày
Trang 26ở một vị trí thích hợp trong lớp học Người học có thể sử dụng tranh, ảnh dạy học bất kì lúc nào
- Tranh ảnh có thể dùng để tra cứu, hướng dẫn công nghệ và các tài liệu viết khác Nhờ có tranh dạy học (làm thành bộ và có thuyết minh tỉ mỉ cho từng tranh)
có thể tổ chức cho HS tự học các vấn đề lý thuyết và thực hành ngoài giờ lên lớp
• Phương tiện dạy học sản xuất bằng kỹ thuật in
- Phương tiện dạy học sản xuất bằng kỹ thuật in có rất nhiều loại: các phiếu ghi, thuật toán, mẫu trắc nghiệm, phiếu hướng dẫn, phiếu công nghệ, chương trình môn học, SGK, giáo trình, đề cương bài giảng, sách tra cứu
Phiếu hướng dẫn và phiếu công nghệ: Phiếu hướng dẫn là phiếu có nội dung chỉ dẫn cho HS trong quá trình làm thí nghiệm hoặc trong giờ học sản xuất để HS
có thể tự nghiên cứu Nhờ có phiếu hướng dẫn HS có thể tự giải bài tập mà không cần sự giúp đỡ của người khác Phiếu công nghệ là các phiếu hướng dẫn người học thực hiện một quy trình công nghệ trong học tập hay sản xuất Phiếu công nghệ tạo
cơ sở cho hoạt động định hướng của người học, góp phần áp dụng một cách sáng tạo các kiến thức đã học và tự đánh giá một cách khách quan nhất
Như vậy phiếu hướng dẫn và phiếu công nghệ là những PTDH có tính sư phạm cao, tạo điều kiện cho HS phát huy năng lực cá nhân, thể hiện mức độ tiếp thu bài giảng, giúp GV quản lý chất lượng và đánh giá người học nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức của giáo viên trên lớp
- SGK, giáo trình, đề cương bài giảng, tuyển tập các bài tập, sách tra cứu, sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành Lượng tin trong những PTDH này được truyền đạt qua các bài khóa, bài viết, hình vẽ, đồ thị, sơ đồ Các loại phương tiện này có nhiều điểm giống nhau, có thể truyền đạt được các lượng tin bất kỳ nào từ các hiện tượng bên ngoài đến các diễn biến phực tạp bên trong các quá trình và các quy trình sản xuất
- SGK, giáo trình, đề cương bài giảng được xem là phương tiện phục vụ cho việc nắm lý thuyết trên lớp và tự học của người học ngoài thời gian lên lớp SGK,
Trang 27giáo trình, đề cương bài giảng phải đạt được yêu cầu quan trọng là dễ hiểu và rõ ràng
- Tuyển tập các bài tập, sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành đóng vai trò lớn trong việc tích lũy kiến thức ngoài giờ học Người học sử dụng những tài liệu này để chuẩn bị các bài báo cáo, bài tiểu luận, thuyết trình, làm quen với những vấn
đề trong thực tiễn và mở rộng tầm nhìn của mình
- Vật thật, nếu được sử dụng như phương tiện cung cấp thông tin, chúng cho
HS dễ dàng chuyển tiếp từ hình ảnh cụ thể đến tư duy trừu tượng Vật thật có thể được quan sát bao lâu tùy ý và từ những góc nhìn khác nhau HS sẽ có khái niệm đúng đắn về hình dáng, màu sắc và kích thước của vật
1.2.4.3 Các phương tiện nghe – nhìn
Các phương tiện nghe – nhìn được đánh giá là các phương tiện dạy học có hiệu quả cao Sử dụng phương tiện nghe – nhìn trong giờ học tạo điều kiện cho HS
Trang 28tiếp thu bài học tốt hơn, nhớ bài lâu hơn nhờ sử dụng nhiều nguồn kích thích sự chú
ý của HS (hình ảnh, âm thanh, hình ảnh động ) Phương tiện nghe – nhìn có thể được GV sử dụng ở lớp như là một công cụ minh họa làm sáng tỏ nội dung bài học Phương tiện nghe – nhìn cũng có thể được HS sử dụng để tự học (truyền hình dạy học, băng từ, chương trình vi tính )
Dưới đây là một số phương tiện nghe – nhìn đã được sử dụng trong dạy học:
• Các phương tiện nghe
- Truyền thanh: Truyền thanh là phương tiện tốt để hình thành trí tưởng tượng,
tư duy trừu tượng Các buổi truyền thanh có thể không gắn liền với chương trình học tập một cách trực tiếp nhưng chúng gián tiếp hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức Với hình thức đào tạo từ xa, các chương trình giảng dạy qua vô tuyến, truyền thanh
là những phương tiện chủ yếu mang nguồn tin đến cho HS, qua đó HS tiếp thu được kiến thức mà họ cần
- Băng ghi âm: So với truyền thanh, phạm vi truyền thụ kiến thức của băng ghi âm trong dạy học ít đa dạng hơn và do đó có hạn chế về khả năng áp dụng Tuy nhiên, người GV có thể nghiên cứu sử dụng băng ghi âm một cách tùy ý theo yêu cầu sư phạm cụ thể GV có thể sử dụng băng ghi âm trong các cuộc phỏng vấn, trong các buổi luyện tập hoặc làm thí nghiệm sau đó phân tích nội dung băng ghi
âm để rút ra những kết luận sư phạm cần thiết
- Máy chiếu bảng trong là loại máy chiếu dùng để phóng to và chiếu văn bản, hình ảnh tĩnh có trên phim nhựa trong suốt lên màn hình phục vụ cho việc trình bày
Trang 29- Máy chiếu đa phương tiện là loại máy chiếu dùng để phóng to và chiếu các nội dung từ các nguồn tín hiệu điện khác nhau như tín hiệu video, tín hiệu radio từ các thiết bị điện tử phục vụ cho việc trình bày
• Các phương tiện nghe – nhìn
- Phim dạy học: So với các phương tiện dạy học khác, phim dạy học có nhiều khả năng rộng hơn Nó có thể truyền đạt lượng thông tin bất kỳ nào về các đối tượng, các quá trình và độc lập với phương pháp giảng dạy vì tất cả những gì được nghe thấy và nhìn thấy đều có thể ghi lại trên phim Phim dạy học có màu truyền đạt được lượng tin đáng kể, đặc biệt khi nghiên cứu về các phản ứng hóa học, các quy trình sản xuất, các ứng dụng của các chất trong thực tiễn Do có hình ảnh sống động kết hợp với âm thanh nên phim dạy có dung lượng thông tin và tốc độ truyền đạt cao, nhờ đó có thể rút ngắn thời gian diễn giảng và tạo thêm nhiều thời gian để
HS có thể nắm vững bài
- Phim dạy học là một trong những phương tiện phát triển HS một cách toàn diện Trong công tác ngoại khóa, phim dạy học thường được sử dụng để củng cố và làm sâu sắc thêm kiến thức đã tiếp thu được trên lớp, mở rộng tầm nhìn chính trị, văn hóa và nghề nghiệp, kể cả việc giải trí cho HS
- Truyền hình dạy học: Cùng với sự phát triển của ngành truyền hình, người ta
đã sử dụng rộng rãi truyền hình trong dạy học Truyền hình được sử dụng như một phương tiện có hiệu quả cao nhất vì có được nhiều ưu điểm Do không đòi hỏi nhiều
về điều kiện vật chất nên video đang trở thành PTDH có hiệu quả cao
- Máy vi tính và phần mềm dạy học: Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, máy tính đã và đang thâm nhập vào nhà trường Trong dạy học, máy vi tính có thể được xem là một phương tiện đa chức năng, thể hiện rõ nhất
ở chức năng của một phương tiện nghe – nhìn có tương tác cao
- Máy vi tính và những phần mềm dạy học tương ứng đóng vai trò là nguồn cung cấp thông tin cho HS trong quá trình nhận thức Thông tin cung cấp từ máy vi tính có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau và được thể hiện dưới nhiều dạng (văn bản, tranh ảnh, hoạt hình, phim, âm thanh )
Trang 30Trên đây là những PTDH được sử dụng rộng rãi trong các trường THPT cũng như ở các trường đại học Có thể hệ thống lại các PTDH trong bảng 1.1
Bảng 1.1 – Các loại phương tiện dạy học
TT Phương tiện truyền thống Phương tiện nghe - nhìn
(phương tiện hiện đại)
nhìn
1 Hình vẽ
trên bảng Tranh ảnh học tập Phiếu Vật thật Truyền thanh
Slide Phim dạy
học
thanh
Phim vòng
Truyền hình
câm
Máy vi tính
chiếu
1.3 Khái quát về phần mềm Ulead Video Studio hỗ trợ biên tập phim
1.3.1 Giới thiệu về phần mềm Ulead Video Studio
Ulead VideoStudio 11 là phần mềm biên tập phim và DVD cho bất kì ai
muốn sản xuất các bộ phim chuyên nghiệp, các trình diễn ảnh hay DVD Ulead VideoStudio cho phép người dùng nhanh chóng và dễ dàng tạo các bộ phim hoàn chỉnh với tiêu đề bắt mắt, các bộ lọc phim, hiệu ứng chuyển, và âm thanh Lưu giữ
những thước phim quí giá lên DVD, CD, băng, mạng hay các thiết bị di động để
chia sẻ với gia đình và bạn bè Không như các phần mềm khác, Ulead VideoStudio
cung cấp một giao diện người dùng trực quan theo từng bước giúp người dùng bắt tay ngay vào việc Đồng thời nếu chưa bao giờ biên tập một bộ phim nào trước đây thì cũng có thể bắt đầu chỉ với 3 bước đơn giản bằng chế độ Movie Wizard mới
Một khi hoàn thành đoạn phim, có thể chia sẻ qua băng, thư điện tử hay mạng ghi ra
Trang 31- Sửa các lỗi video phổ biến dễ dàng
- Các công cụ cho sức mạnh sáng tạo
- Các tùy chọn mã hóa mới
- Các trình diễn phim cải tiến
- Trình thuật DV-to-DVD
- Tiêu đề và phụ đề chuyên nghiệp
- Nhiều hiệu ứng và bộ lọc thông minh
- Âm thanh tuyệt hảo cho các bộ phim tuyệt hảo
- Biên tập menu cải tiến
- Bộ nhớ RAM: 512 MB (đề nghị từ 1GB trở lên) hoặc 1 GB HDD
- Card âm thanh tương thích Windows (đề nghị card âm thanh hỗ trợ đa kênh)
- Ổ CD-ROM tương thích Windows để cài đặt
1.3.1.3 Định dạng nguồn vào
Ulead VideoStudio xử lý được hầu hết các định dạng thông dụng hiện nay:
- Video: AVI, MPEG-1, MPEG-2, HDV, AVCHD*, MPEG-4 , H.264 , QuickTime, Windows Media Format, DVR-MS, MOD (JVC MOD File Format),3GPP**, 3GPP2**
- Audio : Dolby Digital Stereo, Dolby Digital 5.1 , MP3, MPA, QuickTime, WAV, Windows Media Format
Trang 32- Images: BMP, CLP, CUR, EPS, FAX, FPX, GIF87a, ICO, IFF, IMG, JP2, JPC, JPG, PCD, PCT, PCX, PIC, PNG, PSD, PXR, RAS, SCT, SHG, TGA, TIF/TIFF, UFO, UFP, WMF
- Disc: DVD, Video CD (VCD), Super Video CD (SVCD)
1.3.1.4 Định dạng nguồn xuất ra
Tương tự như định dạng nguồn vào nhưng ít hơn:
- Video: AVI, MPEG-1, MPEG-2, HDV, MPEG-4 , H.264 , QuickTime, Real Media, Windows Media Format, 3GPP**, 3GPP2**
- Audio: Dolby Digital Stereo, Dolby Digital 5.1 , MPA, WAV, Windows Media Format
- Images: BMP, JPG
- Disc: HD DVD, DVD, Video CD (VCD), Super Video CD (SVCD)
- Media: CD-R/RW, DVD-R/RW, DVD+R/RW, DVD-R 2 lớp, DVD+R 2 lớp, HD DVD
1.3.1.5 Kinh nghiệm sử dụng
- Chú ý đến chữ Clip trong màn hình View, Clip có chức năng chỉ xem được
trong frame được chọn Khi chọn Clip có thể kiểm tra những hiệu ứng như chữ, tiêu
đề, âm thanh…
- Có thể chèn hình ảnh với chế độ nền là Transparent của Photoshop (PSD,
TGA…) vì chúng có thể tạo hiệu quả mỹ thuật cao hơn so với các loại hình có nền (như file jpg)
- Trong quá trình thực hiện nên Save Project lại để khi nào có thời gian sẽ tiếp tục làm Lưu ý chương trình sẽ báo lỗi khi Open Project nếu đường dẫn của các
frame đã thay đổi, nghĩa là những file chọn để làm đã chuyển sang thư mục hay ổ đĩa khác Lúc này thì chỉ có cách làm lại từ đầu
Trang 33Hình 1.1 Giao diện chính của Ulead Video Studio
Hình 1.2 Cửa sổ Ulead Video Studio
Hình 1.3 C ác bước thực hiện một đoạn phim
Trang 341- Bảng các bước thực hiện (Step panel)
Là một bảng chứa các bước (step) khi thực hiện tạo một video clip:
+ Capture: Có thể lấy phim (Capture video), quét phim (DV quick scan), nhập phim từ ổ CD hay từ một thư mục có sẵn trong máy tính (Import Digital Media), nhập phim từ thiết bị lưu động (Import from Mobil Device)
Để mở file video có sẵn trong máy tính, bấm vào khung danh mục, trong danh sách xổ xuống chọn mục Video đồng thời bấm vào biểu tượng thư mục bên cạnh, bấm đôi vào hình mẫu (thumbnail) để đưa phim ra cửa sổ trình diễn và bấm Play để xem Có thể xóa bỏ, thêm một file video nào đó, in hình ảnh bằng cách bấm phải vào hình mẫu rồi chọn Delete, Insert to, hay Print Image… Nếu muốn trích một hình ảnh từ đoạn phim, bấm Pause để dừng phim và bấm Capture để chụp ảnh màn hình
+ Edit:
Xoay ảnh 90 độ, chỉnh màu (chọn biểu tượng Color Correction)
Xuất hiện hai phần hình ảnh âm thanh và thuộc tính (Attribute)
Lấy phim
Nhập phim từ ổ
CD hay từ thư mục trong máy Nhập phim từ thiết bị lưu
Quét phim
Hình 1.4 H ướng dẫn lấy liên kết phim
Trang 35
Từ phần thuộc tính, hiệu chỉnh màu sắc của video đang xem bằng các thanh trượt (gồm Hue, Saturation, Brightness, Contrast, Gamma) Nếu chỉ chỉnh riêng một màu nào đó, đánh dấu chọn ô White Balance, chọn tiếp Pick Color Trong phần này, chương trình kèm theo các hiệu ứng khác như Tungsten, Fluorescent, Daylight, Cloudy, Shade, Overcast sắp xếp theo hàng ngang phía dưới
+ Effect: step này cho phép chèn hiệu ứng chuyển từ cảnh này sang cảnh khác
+ Overlay: chèn thêm đoạn video clip nhỏ (hình phóng to chẳng hạn) trên video clip chính
Hình 1.5 T ùy chỉnh phim
Hình 1.6 T ùy chỉnh thuộc tính phim
Hình 1.7 Hệ thống hiệu ứng chuyển cảnh
Trang 36+ Tile: Chèn chữ vào video clip
+ Audio: Đưa âm thanh từ CD vào hoặc còn có thể ghi âm trực tiếp vào phim đang thực hiện
Hiệu ứng xuất hiện của đoạn video clip
Bỏ nền của đoạn
video clip nhỏ
Hình 1.8 Chèn thêm đoạn phim khác
Hình 1.9 T ùy chỉnh đối với đoạn phim chèn
Hình 1.10 T ùy chỉnh chèn chữ vào phim
Trang 37+ Share: Gồm các chức năng tạo file video, file audio, chép ra đĩa…
2- Thanh Menu:Để thiết lập các tùy chọn
3- Bảng lựa chọn (Options panel)
Qua mỗi bước (step), bảng lựa chọn này sẽ thay đổi để tùy chọn thời gian hiện clip, các hiệu ứng cho video, image, text hay audio
4- Màn hình xem trước (Preview window)
Giúp xem trước được thành quả của mình
Đưa âm thanh từ CD vào
Ghi âm
trực tiếp
vào đoạn
video clip
Hình 1.11 T uỳ âm chỉnh âm thanh
Hình 1.12 C ác chức năng tạo file
Trang 385- Bảng điều khiển:
Có các nút điều khiển giúp xem trước, tua đi, tua lại, chạy repeat, cắt video clip thành đoạn ngắn hơn
6- Bảng liệt kê (Library panel):
Liệt kê tất cả những file mẫu có sẵn để áp dụng Ví dụ: video clip mẫu, các kiểu chữ, các file nhạc mẫu, hiệu ứng chuyển cảnh… Tất nhiên có thể bổ sung thêm vào
Library panel những video clip, file nhạc, ảnh của riêng mình bằng cách chọn nút browse
Hình 1.14 Tùy chỉnh độ dài clip Hình 1.13 Cửa sổ xem thử
Trang 397- Dòng thời gian (Timeline):
Chủ yếu biên tập video clip của mình trên Timeline
- Dòng Video: dòng này để chèn video clip, những file ảnh
- Dòng Overlay: chèn những đoạn video clip nhỏ, video clip minh họa lên trên video clip chính
- Dòng text (T): chèn chữ vào video clip
- Dòng mix: chèn file ghi âm, hoặc file nhạc bất kỳ
- Dòng audio: chèn file nhạc nền Dòng audio và mix đều có chức năng như nhau
Có thể dùng dòng nào để chèn file nhạc cũng được Sẽ rất hay nếu ta kết hợp cả 2 dòng này Vừa có nhạc nền, vừa có âm thanh
1.3.2 S ử dụng phần mềm Ulead Video Studio để tạo một đoạn phim
1.3.2.1 Lưu đoạn phim từ máy quay sang máy vi tính (Capture)
- Nhập (Import) nguồn cần lấy dữ liệu cảnh quay vào ổ đĩa cứng của máy vi tính Dữ liệu có thể chấp nhận kiểu analog videotape (8mm, VHS, …), kiểu digital videotape (DV, Digital8) và cảnh quay trực tiếp từ máy camera, camcorder hoặc webcam
- Khi lưu một cảnh quay người sử dụng có thể chọn định dạng cho file được
lưu trong máy vi tính ở nhiều chế độ, thông dụng nhất vẫn là 3 chế độ:
• DV full – quality capture
Trang 40Sau đó chọn nút Capture để bắt đầu lưu cảnh quay vào máy vi tính.
1.3.2.2 Cách tạo một đoạn phim thí nghiệm
Chương trình có thể mở các định dạng sau đây:
File video: avi, c3d, dvr-ms, flc, fli, flx, gif, mov/qt, mp4, mpeg
(mpg/mpeg/mpv/dat ), swf, uis, vsp, wmv, asf
File ảnh: bmp/rle/upi, clp, cur, eps, fpx, gif, ico, iff, img, jpg/jpeg/jpe, jp2, jpc/j2k,
png, pcd, pct/pict, pcx, pic, psd, pxr, ras, sct, shg, tga, tif/tiff, ufo, wmf
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Vào Insert media files into the timeline
- Chọn insert video, sau đó ta sẽ tìm đoạn phim
mà chúng ta cần làm rồi nhấp OK
Hình 1.16 Lưu phim
Hình 1.17 Chèn liên kết phim