1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh

154 545 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu : "Cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong quản lý trường T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trần Ngọc Huy

CỤ THỂ HÓA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trần Ngọc Huy

CỤ THỂ HÓA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS - TS ĐOÀN VĂN ĐIỀU

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến :

- Ban Tổ chức Chương trình đào tạo 500 Thạc sĩ - Tiến sĩ ;

- Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh;

- Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh;

- Phòng Sau Đại học;

- Khoa Tâm lý Giáo dục;

- Ban Giám Hiệu và quí Thầy Cô của các trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa Quận 1, trường THPT Bùi Thị Xuân Quận 1, trường THPT Lương Thế Vinh Quận 1, trường THPT Võ Trường Toản Quận 12;

- Quí Thầy Cô đã tận tình giảng dạy;

- PGS - TS ĐOÀN VĂN ĐIỀU – người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này;

- Tập thể lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 20 quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứu chương trình Thạc sĩ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011

Tác giả

Trần Ngọc Huy

Trang 5

2.Mục đích nghiên cứu : 5T 9 5T

3.Khách thể - đối tượng nghiên cứu : 5T 9 5T

4.Giả thuyết : 5T 10 5T

5.Nhiệm vụ nghiên cứu : 5T 10 5T

6.Phạm vi nghiên cứu: 5T 10 5T

7.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu : 5T 10 5T

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5T 13 5T

1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề: 5T 13 5T

1.1.1.Những tài liệu, công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến vấn đề nghiên cứu: 5T 13 5T

1.1.2.Những tài liệu, công trình nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến vấn đề nghiên cứu: 5T 14 5T

1.2.Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu: 5T 15 5T

1.3.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông : 5T 17 5T

1.4.Quản lý hoạt động dạy trong trường phổ thông 5T 23 5T

1.4.1.Quản lý hoạt động dạy học : 5T 23 5T

1.4.2.Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT 5T 23 5T

1.4.3.Nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng 5T 26 5T

1.4.4.Nội dung quản lý giáo viên theo chuẩn hiện nay tại các trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh 5T 37 5T

1.5.Đặc điểm của trường trung học phổ thông : 5T 38 5T

1.5.1.Một số đặc điểm của cấp THPT : 5T 38 5T

1.5.2.Đặc điểm giáo viên THPT : 5T 39 5T

1.5.3.Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên THPT : 5T 41 5T

CHƯƠNG 2 5T 5T: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT Ở TP HỒ CHÍ MINH5T 43

Trang 6

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRÊN CỞ SỞ CỤ THỂ HÓA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO5T 89

5T

3.1.Cơ sở xác lập những biện pháp : 5T 89 5T

3.2.Một số biện pháp đề xuất : 5T 89 5T

3.2.1.Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho Cán bộ Quản lý, giáo viên và học sinh nhà trường về ý nghĩa, tầm quan trọng và những vấn đề có liên quan đến việc quản

lý, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 5T 89 5T

3.2.2.Biện pháp 2: Tăng cường nâng cao ý thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp, tổ chức và tâm lý xã hội trong giáo viên 5T 90 5T

3.2.3.Biện pháp 3: Tố chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 5T 91 5T

3.2.4.Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nâng cao tính tích cực chủ động của học sinh 5T 94 5T

Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV trong nhà trường về vấn đề đổi mới PPDH: 5T 94 5T

3.2.5.Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ở trường THPT 5T 97 5T

3.2.6.Biện pháp 6: Xây dựng phong trào tự học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh 5T 97 5T

3.2.7.Biện pháp 7: Cải tiến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 5T 99 5T

3.2.8.Biện pháp 8: Cải tiến công tác giáo viên chủ nhiệm 5T 100 5T

3.2.9.Biện pháp 9: Tăng cường tập dượt nghiên cứu khoa học và nâng cao hiệu quả hoạt động ngoài giờ trên lớp 5T 101 5T

3.2.10.Biện pháp 10: Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 5T 103 5T

3.2.11.Biện pháp 11: Đổi mới việc đánh giá kết quả học tập của học sinh 5T 104 5T

3.2.12.Biện pháp 12: Xây dựng, củng cố và sử dụng có hiệu quả cở sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị dạy học 5T 105 5T

3.2.13.Biện pháp 13: Cải tiến công tác thi đua khen thưởng và xây dựng các chính sách ưu đãi và khuyến khích giáo viên 5T 106 5T

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ5T 107

5T

KẾT LUẬN : 5T 107 5T

KIẾN NGHỊ : 5T 109TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 7

PHỤ LỤC5T 116

Trang 8

thứ IX đã khẳng định : “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những

động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn nhân lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển

xã hội, tăng cường kinh tế nhanh và bền vững” với chủ trương : “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học,

hệ thống trường lớp, hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện : chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa…” (Văn kiện Đại hội Đảng IX) Trong đó, đổi mới công

tác quản lý giáo dục được xem như một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo

Trên thực tế, những năm qua GD&ĐT cả nước nói chung và GD ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng dù đã đạt được một số thành tựu nhất định, song công tác quản lý, đánh giá GV chưa được quan tâm đầy đủ, chưa xây dựng chuẩn đánh giá cụ thể

Trong thế giới hiện đại, trách nhiệm của giáo dục là phải thường xuyên đưa ra những biện pháp cải cách, có nghĩa là xây dựng biện pháp quản lý theo chuẩn Vì vậy, trong Nghị quyết 08/NQ-BCSĐ Bộ GD&ĐT ngày

4/4/2007 cũng đã xác định rõ việc cần : ”Xây dựng chuẩn giáo viên mầm

non và phổ thông đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục sau 2010” và Quy

định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được Bộ GD&ĐT ký ban hành ngày 4/5/2007 chính là một sự tiếp cận đối với lĩnh vực đổi mới tư duy trong quản lý giáo dục hiện đại, quản lý trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO Như vậy, chuẩn nghề nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển năng lực chuyên môn của chính GV, bước đầu có ảnh hưởng đến ý thức của

Trang 9

GV tiểu học về năng lực nghề nghiệp và chất lượng giáo dục tiểu học Chuẩn nghề nghiệp là cơ sở để người GV tự đánh giá bản thân và có kế hoạch nâng cao năng lực theo Chuẩn Chuẩn còn là mục tiêu phấn đấu của các trường sư phạm trong quá trình đào tạo, khuyến khích sinh viên sư phạm phấn đấu trong quá trình học tập, là căn cứ để các cơ quan quản lý giáo dục xây dựng

kế hoạch phát triển đội ngũ, tổ chức bồi dưỡng GV

Việc xây dựng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp là một thực tiễn khách quan nhằm hỗ trợ cho việc đánh giá kiểm định chất lượng GD Do đó, Bộ GD&ĐT ban hành Chuẩn nghề nghiệp giá GV THCS và THPT kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 sẽ là thước đo, là đích tới để GV trung học tự đánh giá về năng lực phẩm chất cá nhân, đồng thời là

cơ sở để đánh giá xếp loại, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng GV trung học hàng năm

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài

nghiên cứu : "Cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ

Giáo dục và Đào tạo trong quản lý trường Trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh”, để tôi có thể học tập, tìm hiểu và nghiên cứu sâu

hơn những biện pháp quản lý nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục nước nhà, đặc biệt là quản lý GV trong trường THPT

2 Mục đích nghiên cứu :

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý GV theo chuẩn nghề nghiệp

GV trung học của Bộ GD&ĐT tại các trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các mục cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT ban hành nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý GV các trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh

3 Khách thể - đối tượng nghiên cứu :

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý tại các trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh

Trang 10

- Đối tượng nghiên cứu: Cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT tại các trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết :

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT là một văn bản pháp quy cho việc đánh giá GV, nhưng chưa mang tính cụ thể Do đó, việc cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT ban hành trong quản

lý tại các trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng được nhu cầu đánh giá giáo dục trong thực tiễn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chuẩn nghề nghiệp GV trung học nhằm xác lập cơ sở lý luận cho đề tài

- Khảo sát việc cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT tại các trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất một số biện pháp cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp GV của Bộ GD&ĐT để quản lý GV theo chuẩn

6.Phạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động dạy học của GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT (trên các tiêu chuẩn : Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Năng lực dạy học; Năng lực phát triển nghề nghiệp) và các biện pháp cụ thể hóa các chuẩn nghề nghiệp GV trung học theo chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT vào quản lý GV của trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu :

7.1 Cơ sở phương pháp luận :

trúc, thực trạng quản lý GV theo chuẩn nghề nghiệp trung học của Bộ GD&ĐT tại các trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm những

yếu tố sau đây:

Trang 11

- Mục tiêu quản lý theo chuẩn nghề nghiệp : Đánh giá chính xác, giúp

đỡ, chấn chỉnh kịp thời hoạt động giảng dạy của GV tại các trường THPT

- Nội dung quản lý GV theo chuẩn nghề nghiệp :

 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên THPT

 Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

 Năng lực dạy học

 Năng lực giáo dục

 Năng lực hoạt động chính trị xã hội

 Năng lực phát triển nghề nghiệp

- Quy trình quản lý theo chuẩn nghề nghiệp :

- Phương pháp quản lý theo chuẩn nghề nghiệp :

- Chủ thể quản lý theo chuẩn nghề nghiệp : Hiệu trưởng, phó HT các trường THPT, Tổ trưởng chuyên môn

- Đối tượng quản lý theo chuẩn nghề nghiệp : Giáo viên

- Kết quả quản lý theo chuẩn nghề nghiệp :

theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ GD&ĐT tại các trường THPT ở Thành phố

Hồ Chí Minh ⇒ tìm hiểu các nguyên nhân và đề xuất biện pháp

khảo sát nghiên cứu trong 4 tháng

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể :

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu :

Nghiên cứu các tài liệu về quản lý, văn kiện Đại hội Đảng các cấp, luật GD, điều lệ trường phổ thông; nghiên cứu chiến lược phát triển

GD, thông tin khoa học giáo dục, các văn bản qui định về GD&ĐT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT của Bộ GD&ĐT, các tạp chí nghiên cứu giáo dục và các tài liệu có liên quan để làm cơ sở lý luận cho đề tài 7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn :

Trang 12

- Phương pháp quan sát : Thực trạng quản lý công tác quản lý GV theo chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT tại các trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi : Tiến hành bằng phiếu theo các mẫu về thực trạng các biện pháp quản lý GV theo chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ GD&ĐT tại các trường THPT ở TP Hồ Chí Minh

- Phương pháp phỏng vấn : phỏng vấn cán bộ Sở GD&ĐT và chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong QLGD

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học :

- Sử dụng toán thống kê để xử lý dữ liệu

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

- Tác giả Jaxapob đã nghiên cứu về tổ chức lao động của HT [38 ]

- Tác giả Harold Kootnz đã trình bày những vấn đề cốt lõi của quản lý [27]

- Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) đã trình bày : thành công của nhà trường phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ [8]

- Tiêu chuẩn chuyên môn cho GV ở Anh từ tháng 9 năm 2007 gồm có: Thuộc tính chuyên nghiệp, kiến thức và sự hiểu biết và kỹ năng [60]

- Tiêu chuẩn nghề nghiệp GV theo Tiểu bang Arizona đã đưa ra 9 tiêu chuẩn cho giáo viên [61]

Lịch sử phát triển khoa học quản lý hoạt động dạy học gắn liền với lịch

sự phát triển khoa học giáo dục Các tác giả nước ngoài đã nêu ra những nền tảng lý luận về vai trò giáo dục, định hướng phát triển GD, mục đích dạy học, các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản lý và cán bộ QLGD, phương án lãnh đạo và quản lý Và một số tác giả đã khẳng định rằng : Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động GD của đội ngũ GV 6T

Các bộ tiêu chuẩn của Anh và của 6TTiểu bang Arizona6T đều phản ánh yêu

c6Tầu6T ngh6Tề nghiệp của GV, đồng thời làm căn cứ giúp cho GV tự đánh giá và định hướng cho việc nâng cao năng lực nghề nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp 6TCác tiêu chí, tiêu chu6Tẩn này đều hướng đến người học và

đề cập đến 3 lĩnh vực: Giảng dạy và học tập, điều kiện dạy và học, trách nhiệm nghề nghiệp

Trang 14

1.1.2 Những tài liệu, công trình nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến vấn đề nghiên cứu:

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định : Quản lý nhà trường thực chất

là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy [55]

- Tác giả Hà Sĩ Hồ đã khẳng định : việc quản lý hoạt động dạy và học (hiểu theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ quản lý trung tâm của nhà trường [37]

- Tác giả Nguyễn Văn Lê tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng đội ngũ GV về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy cho họ [43]

- Tác giả Nguyễn Bác Dụng xây dựng hình ảnh người HT trong thời kỳ đổi mới [16]

- Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh rất quan tâm đến vai trò HT trong lãnh đạo giáo dục phải hướng tới thành công của HS, GV và những người liên quan [26]

- Tác giả Nguyễn Phúc Châu đã đưa triết lý “học để dạy và dạy để học”

của nhà giáo vừa mang ý nghĩa truyền thống vừa mang ý nghĩa thời đại với các luận cứ khoa học được làm rõ [13]

- Một số luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành QLGD của các tác giả Đoàn Thị Bảy, Phạm Văn Khảo, Phạm Đăng Khoa đã chọn vấn đề nghiên cứu thực trạng và giải pháp cải tiến quản lý hoạt động dạy học của các trường THPT nhằm rút ra kinh nghiệm đề ra các biện pháp quản lý hoạt dạy học đồng bộ có tính khả thi cao, phù hợp với sự phát triển giáo dục trong thời kỳ đổi mới [5], [39], [40]

- Tác giả Đặng Thành Hưng trình bày quan niệm về chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục [36]

- Tác giả Nguyễn Bá Thái bàn về hệ thống chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục [58]

- Tác giả Nguyễn Lan Phương phân tích thực trạng đánh giá ở trường Trung học ở Việt Nam, qua đó nêu lên một số yêu cầu về đổi mới đánh giá

và đề xuất một số giải pháp thực hiện [52]

Trang 15

- Tác giả Phạm Minh Giản trình bày về chuẩn hóa và tác động của chuẩn hóa đến quản lý đội ngũ giáo viên [23]

- Tác giả Đặng Huỳnh Mai cho rằng việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính là một sự tiếp cận đối với lĩnh vực đổi mới tư duy trong quản lý giáo dục hiện đại, quản lý trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO [46]

Ở Việt Nam, hiện nay có nhiều bài viết về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học, các tác giả đã nghiên cứu và đi sâu về việc giải quyết mối quan hệ giữa GV và người quản lý, cũng như những nội dung quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng Các bài viết về quản lý GV đã đề cập đến quản lý về tuyển chọn, sử dụng, duy trì và phát triển đội ngũ, quản lý HĐGD của GV Và các tác giả nêu lên được việc tổ chức các hoạt động khoa học cho GV để phát huy yếu tố nội lực và công tác bồi dưỡng đội ngũ GV về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ

Bên cạnh đó, cũng có nhiều công trình nghiên cứu về việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho GV, các tác giả đã trình bày các vấn đề chuẩn và chuẩn hóa trong GD theo xu hướng chung của thế giới, là tiến tới toàn cầu hóa và kinh tế tri thức dựa trên nền tảng sáng tạo khoa học và công nghệ Và các tác giả cho rằng trách nhiệm của GD là thường xuyên đưa ra những biện pháp cải cách, có nghĩa là xây dựng biện pháp quản lý theo chuẩn

1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu:

Quản lý :

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng : Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể, quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [20, tr.28]

Quản lý giáo dục :

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng : “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý

Trang 16

nhằm làm cho sự vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng

Thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [55, tr.32]

Ta có cũng có thể hiểu rằng :

Quản lý giáo dục là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý

Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể GV, công nhân viên, tập thể

HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội khác trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động các lực lượng đó cùng phối hợp, tác động tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định

Quản lý trường học :

Trường học là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục quốc gia, ở đó tiến hành quá trình giáo dục - đào tạo, trực tiếp thực hiện mục tiêu của giáo dục Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường tổ chức cho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt được các mục tiêu xã hội

và đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối

ưu theo quan niệm xã hội

Theo tác giả Phạm Minh Hạc : Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới một mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS [24, tr.71]

Cụ thể hóa là gì?

Theo Từ điển Tiếng Việt :

Cụ thể là có hình thể, có tồn tại dưới dạng vật chất mà giác quan con người có thể nhận biết được; phân biệt được với trừu tượng

Cụ thể hóa là làm cho trở thành cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu [68, tr.297]

Chuẩn là gì?

Trang 17

Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính

xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo đánh giá hoặc

so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ… trong lĩnh vực nào

đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm,

dịch vụ… [36, tr.2]

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên :

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên nhấn mạnh chất lượng tay nghề và đạo đức nghề nghiệp Trong chuẩn nghề nghiệp GV thường có chuẩn đạo đức, chuẩn học vấn khoa học chuyên môn, chuẩn năng lực giảng dạy, chuẩn năng lực công nghệ, chuẩn năng lực giao tiếp, chuẩn năng lực thiết kế dạy học, chuẩn năng lực đánh giá người học và học tập, [36, tr.15]

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học:

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ [11, tr.1]

1.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông :

Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

1 Giúp GV trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

2 Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV trung học

3 Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV trung học

4 Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với

GV trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác [11, tr.1]

Trang 18

Nội dung các tiêu chuẩn :

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

-Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

-Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho HS

-Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp HS khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

-Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu GD

-Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường GD; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

-Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu

và đặc điểm của HS, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

-Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

-Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Trang 19

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với

GD thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm HS và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS

-Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có

hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

-Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu

về thái độ được quy định trong chương trình môn học

-Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học và tư duy của HS

-Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

-Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

-Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

-Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của HS; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

-Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Trang 20

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường

-Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung GD khác trong các hoạt động chính khóa và ngoại khóa theo kế hoạch đã xây dựng

-Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ GD qua các hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng

-Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Thực hiện nhiệm vụ GD qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

-Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục HS vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường GD, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

-Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

-Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

-Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Trang 21

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

-Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học

Đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn :

 Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn :

Việc đánh giá, xếp loại GV trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của GV trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương

Việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn được quy định tại Chương II của văn bản này

 Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên :

Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100

Việc xếp loại GV phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theo từng tiêu chí, thực hiện như sau:

a) Đạt chuẩn :

- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải

có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100

Trang 22

- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít

nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89

- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng

không xếp được ở các mức cao hơn

b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở

lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm

 Quy trình đánh giá, xếp loại :

Quy trình đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn được tiến hành trình tự theo các bước:

- Bước 1: GV tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 1);

- Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 2 và 3);

- Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại GV (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 4); kết quả được thông báo cho GV, tổ chuyên môn và báo cáo lên

cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

Tổ chức thực hiện :

Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên

- Đánh giá, xếp loại GV được thực hiện hằng năm vào cuối năm học

- Đối với GV trường công lập, ngoài việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại theo các quy định hiện hành

Trách nhiệm của các nhà trường, địa phương và bộ ngành liên quan

- Các trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên trung học theo quy định của Thông tư này; lưu hồ sơ và báo cáo kết quả thực hiện về các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

- Phòng Giáo dục và đào tạo chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các trường THCS, trường phổ thông có hai cấp học tiểu học

và THCS; báo cáo các kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo

Trang 23

- Sở Giáo dục và đào tạo chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp THPT; báo cáo các kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý các trường có cấp THCS, cấp THPT chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư này và thông báo kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên trung học về Bộ Giáo dục và Đào tạo [11, tr.2-6]

1.4 Quản lý hoạt động dạy trong trường phổ thông

1.4.1 Quản lý hoạt động dạy học :

Chất lượng giáo dục nói chung chủ yếu là do các trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý nhà trường trước hết là nói đến quản lý các hoạt động sư phạm trong đó có quản lý HĐDH

HĐDH là hoạt động truyền thụ tri thức, giúp cho người học phát triển nhân cách Hoạt động này được tiến hành chủ yếu trong nhà trường, GV giữ vai trò tổ chức, điều khiển, hướng dẫn người học chiếm lĩnh tri thức

và phát triển tâm lý

Quản lý HĐDH là quá trình mà người HT phải hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra – đánh giá HĐDH của GV nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra Hoạt động quản lý này chiếm thời gian và công sức khá lớn của người HT, trong quá trình đó, người HT làm việc trực tiếp với thầy và gián tiếp với trò

Vì hoạt động đặc trưng của trường học là HĐDH cho nên việc quản lý nhà trường là quản lý HĐDH, đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có phương pháp, có mục đích, có sự lãnh đạo của HT và mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ cho hoạt động dạy và học

1.4.2 Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT

Nhiệm vụ và quyền hạn của HT được qui định tại điều 19- Điều lệ trường phổ thông

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

Trang 24

- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

- Quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng GV, nhân viên;

- Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình học vào học bạ HS của trường và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên, HS; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều này [7, tr.9-10]

Những quan niệm chung về quản lý đã giúp cho chúng ta hiểu quản lý

là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó Vì

là thuộc tính gắn liền với xã hội nên quản lý có hai chức năng cơ bản : duy trì và phát triển, để đảm bảo thực hiện được hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể : hoạch định – tổ chức – chỉ đạo – kiểm tra Các chức năng này vừa mang tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ mật thiết với nhau Và công tác quản lý nhà trường của Hiệu

Trưởng cũng được thể hiện ở 4 chức năng quản lý : Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Lập kế hoạch : Chức năng này có vai trò khởi đầu, định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý của HT và là cở sở để HT

Trang 25

huy động tối đa các nguồn lực để phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, và là căn cứ để kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, của đơn vị, của từng cá nhân

- Tổ chức : là quá trình HT phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

- Chỉ đạo: là quá trình HT tác động, huy động các lực lượng để thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu với kết quả tốt đẹp nhất trên cơ

sở mọi người tích cực, tự giác, mang hết khả năng ra để làm việc

- Kiểm tra : là quá trình HT đánh giá và điều chỉnh, nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Kiểm tra giúp HT biết được mọi người thực hiện nhiệm vụ với mức độ tốt xấu như thế nào, đồng thời cũng cho biết các quyết định quản lý ban hành có phù hợp với thực tế hay không để có cơ sở điều chỉnh các hoạt động, có các tác động giúp đỡ, đôn đốc, nhắc nhở, thúc đẩy các cá nhân, các tập thể hoàn thành mục tiêu quản lý

Điều 54 “Luật giáo dục” năm 2005 cũng nêu rõ : “ Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Với vị trí đó, HT có vai trò đặc biệt quan trọng trong nhà trường : HT là người vừa tổ chức, điều khiển, vừa là chiếc cầu nối liên kết và phát huy các nguồn lực (nhân lực) của nhà trường nhằm hướng về một mục tiêu giáo dục xác định HT phải

là người “tạo động lực cho tổ chức” và “xây dựng tổ chức học tập”, tạo điều kiện cho mọi thành viên trong nhà trường có thể học tập, trưởng thành và phát triển để họ biến tiềm năng cá nhân thành hiện thực

Đối với trường THPT hệ thống, mục tiêu quản lý của HT trường THPT bao gồm:

+ Thực hiện kế hoạch, thu nhận HS vào học theo đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn, đảm bảo quyền học tập của HS

+ Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo kế hoạch chung và chương trình mà nhà nước đã qui định

Trang 26

+ Phát triển tập thể sư phạm: đủ và đồng bộ, nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp + Xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt CSVC – kĩ thuật của nhà trường, phát huy hiệu quả phục vụ trong việc dạy và học và các hoạt động giáo dục khác

+ Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền và phối hợp được với các đoàn thể quần chúng trong trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) để thực hiện tốt nhiệm vụ GD&ĐT

+ Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường với giáo dục của gia đình và xã hội để làm tốt công tác giáo dục thế hệ trẻ + Tổ chức thực hiện tốt công tác văn thư, tư liệu, kế toán, tài chính; chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của Nhà Nước, Pháp luật và Luật giáo dục

+ Thường xuyên tổ chức quản lý trường học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và các công tác khác; đảm bảo nguyên tắc quản lý trường học + Đảm bảo sự lãnh đạo chặt chẽ của các cấp Ủy Đảng và Chính quyền địa phương của cấp trên đối với hoạt động trong nhà trường; giữ vững mối quan hệ mật thiết với các tổ chức kinh tế, văn hóa xã hội ở địa phương và thu hút các tổ chức đó tham gia vào sự nghiệp giáo dục HS; xây dựng mối quan hệ mật thiết với cha mẹ HS, xây dựng Hội phụ huynh

HS nhằm góp phần hoàn thiện HS

1.4.3.Nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng

1.4.3.1.Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và của giáo viên :

Xây dựng kế hoạch là việc xác định mục tiêu công tác, giảng dạy của mỗi GV, của tổ chuyên môn Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của đơn vị, của tổ chuyên môn, của cá nhân để đề ra kế hoạch phù hợp

Trang 27

HT phải là người hướng dẫn GV quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và biết tìm ra các biện pháp để thực hiện

- Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với cá nhân :

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch : chỉ thị nhiệm vụ năm học, hướng dẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chất lượng HS, các điều kiện đảm bảo cho dạy và học

+ Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động : giảng dạy lý thuyết; tổ chức thực hành thí nghiệm; tổ chức tham quan thực tế, ngoại khóa; bồi dưỡng HS giỏi; phụ đạo HS yếu kém; giáo dục đạo đức, tinh thần học tập bộ môn; chỉ tiêu phấn đấu về tỷ lệ lên lớp thẳng, đậu tốt nghiệp, HS giỏi bộ môn…

+ Nêu các biện pháp : đảm bảo duy trì sĩ số HS; tự học, tự nâng cao chỉ số tay nghề; nâng cao chất lượng giảng dạy giáo dục đạo đức, liên hệ thực tế cuộc sống; kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS; phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

+ Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch : SGK, tài liệu, trang thiết

bị phục vụ cho giảng dạy bộ môn ; kinh phí phục vụ cho các hoạt động dạy và học bộ môn

+ Xây dựng kế hoạch giảng dạy cho từng chương, từng bài

- Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với từng bộ phận :

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch : chỉ thị nhiệm vụ năm học, yêu cầu các cấp quản lý; đặc điểm tình hình đơn vị, thuận lợi, khó khăn + Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động

+ Nêu các biện pháp : thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục; xây dựng đội ngũ GV và CSVC; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; thanh tra, kiểm tra, đánh giá; phối hợp các lực lượng giáo dục trên địa bàn (công tác xã hội hóa giáo dục); cải tiến công tác quản lý

Trang 28

+ Điều kiện để đảm bảo kế hoạch : Đội ngũ GV và CBQL; CSVC kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục; nguồn lực tài chính trong và ngoài ngân sách, huy động góp vốn xã hội

+ Chương trình hoạt động hàng tháng : Nội dung công việc; người thực hiện; điều chỉnh bổ sung…

Trong công tác nhà trường, HT phải coi việc GV, các tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch là quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng dạy học

1.4.3.2.Quản lý việc phân công trong giảng dạy của giáo viên :

Phân công giảng dạy cho GV thực chất là công tác cán bộ và công tác tổ chức Nếu HT nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặt mạnh, mặt yếu, sở trường, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình, sức khỏe bản thân của từng thành viên trong đơn vị, thì không những sử dụng đúng người vào đúng việc; mà còn làm họ tự tin hơn trong nghề nghiệp,

trách nhiệm hơn, phấn khởi hơn trong công việc, họ sẽ tự cố gắng hết mình để tự khẳng định trong tập thể sư phạm nhà trường

Trong tình hình đội ngũ GV hiện nay, ở bất cứ trường học nào cũng vừa thừa lại vừa thiếu, chất lượng về chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều, cho nên việc phân công giảng dạy cho GV sao cho khoa học, vừa phù hợp với trình độ năng lực, với năng lực cá nhân không phải là điều dễ dàng Công việc này đòi hỏi HT phải hiểu rõ, hiểu đúng, đánh giá chính xác từng con người để việc phân công giảng dạy được hợp lý, hợp tình

Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của

HS Việc phân công giảng dạy cần phải chú ý tới khối lượng công việc của từng GV sao cho hợp lý, nhất là đối với GV làm công tác kiêm nhiệm

Kết quả giảng dạy của tập thể GV phụ thuộc rất nhiều vào khả năng quản lý của HT trong việc phân công cán bộ theo năng lực của mỗi thành viên Nếu phân công công việc đúng khả năng, hợp nguyện vọng

Trang 29

sẽ đem lại hiệu quả, nếu làm ngược lại sẽ phát sinh những vấn đề phức tạp về tư tưởng, tình cảm và sẽ ảnh hưởng xấu đến các mặt hoạt động của nhà trường Vì vậy HT phải hết sức thận trọng, cân nhắc kĩ lưỡng trước khi quyết định phân công công việc cho từng thành viên trong trường

Tóm lại, việc phân công giảng dạy cho từng giáo viên HT cần lưu ý các bước sau :

+ Nghiên cứu kĩ lưỡng từng đối tượng để nắm bắt được khả năng, nguyện vọng, sở trường của họ

+ Phối hợp chặt chẽ với Phó HT phụ trách chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn để dự kiến phân công

+ Đưa ra tổ chuyên môn bàn bạc, trao đổi

+ Quyết định phân công giảng dạy cho từng GV, chỉ thay đổi trong

trường hợp thật sự cần thiết

1.4.3.3.Quản lý việc thực hiện chương trình :

Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn, nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học

Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ giáo dục – Đào tạo ban hành, là căn cứ pháp lý để nhà nước tiến hành chỉ đạo giám sát hoạt động dạy học của các nhà trường Đồng thời đó cũng là căn cứ pháp lý để HT quản lý GV theo yêu cầu mà Bộ Giáo dục đã đề ra cho từng cấp học

Trang 30

+ Phổ biến những thay đổi về nội dung, phương pháp giảng dạy học

bộ môn, những sửa đổi trong chương trình SGK theo hướng dẫn của

Bộ Giáo dục – Đào tạo

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận bàn bạc về những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy những năm học trước và có những vấn

đề mới trong trương trình dạy học để thống nhất thực hiện trong cả năm học

+ Để cân đối các hoạt động trong năm học để đảm bảo thời gian cho giáo viên thực hiện hết chương trình dạy học Vì nếu không đủ quỹ thời gian thì không thể đòi hỏi GV dạy theo đúng phân phối chương trình được

+ HT theo dõi, nắm tình hình thực hiện chương trình dạy học thông qua: sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng, sổ soạn bài, qua phản ánh của Phó

HT phụ trách chuyên môn, qua Tổ trưởng chuyên môn để có kế hoạch điều chỉnh thời gian học khi cần, sao cho chương trình không

bị cắt xén và được thực hiện ở các khối lớp

+ HT là người trực tiếp sử dụng kế hoạch, báo giảng, thời khóa biểu

để điều khiển, kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình của mỗi cá nhân, kịp thời xử lý các sự cố (nếu có) ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình

1.4.3.4.Chỉ đạo, kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp :

HT cần quản lý, chỉ đạo tốt hai công việc chủ yếu là soạn bài và chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết Để làm được điều đó HT cần tập trung một số công việc sau :

+ Yêu cầu các tổ nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình mà mình phải đảm nhiệm Trao đổi, bàn bạc để đi đến thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức của từng tiết học

+ Hướng dẫn việc sử dụng SGK, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo và các trang thiết bị hiện có

Trang 31

+ Thường xuyên cùng với tổ trưởng chuyên môn, thanh tra kiểm tra bài soạn của GV để nắm vững thông tin về việc thực hiện phân phối chương trình có đúng không? Nội dung bài soạn có đầy đủ, có đảm bảo tính chính xác khoa học không? Bài soạn có thể hiện rõ công việc của thầy và trò hay không? Có chú ý đến các đối tượng học sinh không? Có phát huy được tính tích cực học tập của học sinh không? + Thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá kết quả của việc chuẩn

bị giờ lên lớp của GV

+ Sau kiểm tra phải tổ chức rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn để cải tiến việc soạn bài, sao cho bài soạn phải thể hiện được bản thiết

kế tỉ mỉ về tiết lên lớp, gây hứng thú cho HS

1.4.3.5.Quản lý giờ lên lớp của giáo viên :

Giờ lên lớp của GV giữ vai trờ quyết định đến chất lượng dạy học Việc soạn bài và chuẩn bị những thiết bị cần thiết cho giờ lên lớp của

GV chỉ mang lại tính hiệu quả cao khi được GV thực hiện thành công trên lớp, ngoài việc thực hiện những ý đồ đã chuẩn bị, GV còn phải biết linh hoạt giải quyết các tình huống xảy ra, sao cho hoàn tất các công việc đã được chuẩn bị

Để quản lý giờ lên lớp của GV được tốt, HT cần :

+ Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp theo tiêu chuẩn đánh giá giờ của

Bộ Giáo dục – Đào tạo hướng dẫn, song phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo đối với tình hình giáo dục và học tập cụ thể của nhà trường, sao cho kích thích tính tự giác và nhu cầu truyền đạt vốn kiến thức, vốn hiểu biết, lòng say mê tìm tòi đến HS

+ HT cần phổ biến nội dung cơ bản của tiêu chuẩn giờ lên lớp để mỗi

GV nắm được, đó là : đảm bảo cho HS nắm được kiến thức cơ bản nhất của bài học, rèn luyện được những kĩ năng cần thiết tùy theo yêu cầu của từng loại bài, vận dụng được những trường hợp tương

tự, tập dượt nề nếp tư duy, tích cực, sáng tạo Thông qua bài dạy giáo

Trang 32

dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, phát triển các năng lực trí tuệ cần thiết

+ HT phải có kế hoạch dự giờ của các GV Đảm bảo trong năm học tất cả các GV phải được HT dự ít nhất một giờ Các GV mới, các giáo viên có trình độ chuyên môn còn yếu phải được dự nhiều hơn Khi cần đúc kết kinh nghiệm thì HT cần dự giờ các GV giỏi của trường mình và các trường bạn Khi dự giờ cần ghi chép cụ thể về ngày giờ dạy, sau đó cũng PHT chuyên môn trao đổi ý kiến và rút kinh nghiệm với GV

+ HT cần tổ chức tốt các chuyên đề về giờ lên lớp như : trao đổi về nội dung, phương pháp giảng dạy, thiết bị cần thiết trong tổ chuyên môn trước khi lên lớp Những vấn đề mới, khó, cần mời chuyên gia

về trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm cho các tổ bộ môn Để việc tổ chức các chuyên đề giờ lên lớp có hiệu quả HT phải có chương trình

và các hình thức tổ chức chuyên đề dự định cho cả năm học, chọn lựa với đề tài thiết thực với tình hình cụ thể của nhà trường và xu hướng phát triển chung của giáo dục, cần được chuẩn bị chu đáo trước khi thực hiện

Ngoài ra HT quản lý giờ lên lớp của GV thông qua phỏng vấn đối với HS, với phụ huynh học sinh và đánh giá của đồng nghiệp qua các giờ dự và kết quả học tập của HS

Vần đề cần cải tiến của người GV là phải từ bỏ lối dạy nhồi nhét, một lần cho cả đời, lối truyền thụ áp đặt một chiều, cần phát huy tư duy sáng tạo và khả năng tự học, tạo ra năng lực và thói quen suốt đời của

HS, làm tốt chức năng mới của người thầy, chủ yếu là dạy cách học cho

Trang 33

tuệ, kỹ năng áp dụng kiến thức của HS HT phải quản lý công tác kiểm

tra đánh giá HS chặt chẽ mới có cơ sở chính xác đánh giá chất lượng

giảng dạy của GV

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là một bộ phận hợp

thành, là một thành tố của quá trình dạy học Kết quả học tập của HS

nếu được đánh giá khách quan, trung thực sẽ phản ánh một phần chất

lượng giảng dạy thật sự của GV

Hiện nay có một số quan điểm là thường đồng nhất đánh giá với

việc cho điểm, từ đó việc đo lường kết quả học tập của HS chỉ bằng

điểm số Quan điểm trên đã làm cho HT quan tâm quản lý chất lượng

học tập của HS chỉ dựa vào điểm số Kiểu quản lý như vậy sẽ chỉ đánh

giá được một phần của chất lượng và làm nảy sinh bệnh thành tích

trong GV và HS

HT cần phải quản lý công tác kiểm tra của GV đối với HS, để

đánh giá đúng kết quả học tập của HS và kết quả giảng dạy của GV

Khuyến khích đưa hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan vào thay

thế dần hình thức kiểm tra tự luận, để nhằm hạn chế tác động của yếu tố

chủ quan trong quá trình đánh giá

Một số biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá HS :

+ Quản lý kế hoạch kiểm tra của GV

+ Quản lý bài kiểm tra 1 tiết bằng đề chung và có thể tổ chức chấm bài chung

+ Quản lý điểm bằng các phần mềm với sự hỗ trợ của máy tính

+ Phân công hợp lý bộ phận giáo vụ nhà trường để cập nhật điểm số

hàng ngày

+ Yêu cầu GV khi trả bài kiểm tra phải công bố đáp án và thang

điểm để HS tự chấm lại bài kiểm tra của mình

+ Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá xếp loại học kì và năm học

cho HS và phụ huynh

Trang 34

1.4.3.7.Quản lý công tác phụ đạo HS yếu, kém, bồi dưỡng HS giỏi và

ôn tập HS lớp 12 thi tốt nghiệp

Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn ở các trường THPT là một nhiệm vụ khó khăn và đòi hỏi nhiều cố gắng từ phía đội ngũ cán bộ quản lý, GV và HS Những nỗ lực này nhằm giúp giảm thiểu tỷ lệ HS yếu, kém, nâng tỷ lệ trung bình trở lên và đỗ tốt nghiệp, đáp ứng mục tiêu đào tạo ở cấp THPT

Trách nhiệm phụ đạo HS yếu, kém, bồi dưỡng HS giỏi và ôn tập cho

HS dự thi tốt nghiệp là nhiệm vụ của GV Để duy trì và đảm bảo chất lượng, HT cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể và sử dụng tất cả những điều kiện có thể cho hoạt động Cụ thể :

+ Tổ chức kiểm tra chất lượng đầu năm học ở tất cả các khối lớp nhằm đánh giá chất lượng HS Điều này giúp người HT trong phân công GV giảng dạy ở các lớp và tổ chức các lớp phụ đạo và bồi dưỡng ngay từ đầu năm học Những GV có kinh nghiệm thường được phân công vào các lớp để giúp đỡ HS

+ Ưu tiên về cơ sở vật chất cho việc duy trì hoạt động này Hiện nay nhiều trường vì khó khăn về cơ sở vật chất, nên không quan tâm đến hoạt động này mà ảnh hưởng đến chất lượng học tập của HS

+ Kích thích bằng lợi ích vật chất và tinh thần

+ Tổ chức hội thảo cấp trường về công tác phụ đạo và bồi dưỡng HS nhằm chia sẻ kinh nghiệm giữa các GV và xây dựng chuyên đề về công tác này

1.4.3.8.Quản lý các loại hồ sơ của giáo viên :

Đối với hoạt động quản lý, hồ sơ là một phương tiện phản ánh quá trình quản lý có tính khách quan và cụ thể, giúp HT nắm chắc hơn các hoạt động chuyên môn của GV và thực hiện qui chế, nề nếp chuyên môn của GV theo các yêu cầu đã đề ra

Trong phạm vi quản lý dạy học của GV, hồ sơ cần có :

Trang 35

+ Kế hoach giảng dạy bộ môn, sổ bài soạn, số ghi điểm và theo dõi

HS, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ sáng kiến kinh nghiệm, sổ chủ nhiệm, sổ tự bồi dưỡng chuyên môn…

+ Để quản lý tốt hố sơ của GV, HT cần qui định nội dung và thống nhất các loại mẫu, cách ghi chép từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng hồ sơ theo từng tổ chuyên môn

1.4.3.9.Quản lý bồi dưỡng giáo viên :

Để bồi dưỡng GV cốt cáng ở từng môn học, HT phải có kế hoạch đưa GV đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn qua các lớp cao học, thạc sĩ chuyên ngành, qua các lớp bồi dưỡng theo chuyên đề của Bộ, Sở Giáo dục – Đào tạo hoặc trao đổi kinh nghiệm giảng dạy với các chuyên gia, các GV dạy giỏi các trường bạn

Để nâng cao trình độ chuyên môn tại chỗ cho những GV còn hạn chế trong giảng dạy, HT cần phân công GV có trình độ tay nghề cao, trực tiếp giúp đỡ họ; tạo điều kiện cho họ có thời gian và tài liệu để học

tự học, tự bồi dưỡng

Trường cần phải thường xuyên tổ chức kiểm tra trình độ tay nghề của GV, kịp thời phát hiện những GV có khả năng để bồi dưỡng họ thành những GV nòng cốt trong các tổ chuyên môn, đồng thời nhận biết được đầy đủ hơn những mặt còn yếu trong GV để đề ra biện pháp khắc phục thích hợp

HT phải là người đi đầu trong việc tự học, tự bồi dưỡng để GV noi theo Việc quan tâm đúng mức của HT đến công tác bồi dưỡng GV sẽ

là một trong những biện pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

1.4.3.10.Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học

Hiệu quả dạy học đạt được một phần phụ thuộc vào điều kiện CSVC của nhà trường CSVC sư phạm là thành tố của quá trình dạy

Trang 36

học, vì vậy người CBQL phải coi quản lý CSVC là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý nhà trường CSVC phục vụ dạy học gồm: phòng học, bàn ghế, bảng đen, đồ dùng dạy học, các trang thiết bị - kỹ thuật, sách, báo,… là điều kiện cần thiết, đảm bảo cho các hoạt động dạy - học diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả Quản lý phương tiện dạy học bao gồm ba mặt liên quan với nhau: đủ phương tiện dạy học, sử dụng tốt, bảo quản tốt; phương tiện dạy học là điều kiện cần thiết, là cơ sở thực hiện những mục tiêu dạy học và mục tiêu quản lý Vì vậy, trước hết HT cần nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của phương tiện dạy học đối với công tác giảng dạy và chú trọng việc quản lý vấn đề này Để đảm bảo

GV có đủ phương tiện dạy học, HT cần khai thác triệt để các nguồn cung cấp Những nguồn trang thiết bị nhà nước cung cấp hằng năm, huy động đóng góp của cộng đồng và động viên GV, HS tự làm đồ dùng dạy học HT cần có kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn tu bổ, mua sắm phương tiện dạy học Ngày nay có rất nhiều phương tiện hiện đại phục vụ cho giảng dạy, HT cần lưu ý để từng bước trang bị cho trường mình

Việc tăng cường mua sắm thiết bị dạy học phải đi đôi với việc tăng cường tổ chức khai thác, sử dụng các phương tiện giảng dạy Tránh tình trạng có phương tiện dạy học nhưng GV ngại sử dụng, hoặc sử dụng hiệu quả thấp Để khai thác một cách triệt để đồ dùng dạy học, HT phải chỉ đạo Phó HT, tổ trưởng chuyên môn nghiên cứu chương trình giảng dạy của từng môn, từng khối lớp cần có thiết bị dạy học và đối chiếu với những tiết dạy học nhà trường hiện có để thống nhất số tiết có thể

sử dụng thiết bị dạy học ở nhà trường của mình Đầu năm học tổ chức giới thiệu cho GV những thiết bị dạy học hiện có để GV lập kế hoạch

về kĩ thuật sử dụng

HT cần chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề về sử dụng phương tiện dạy học, tổ chức thao giảng, thi làm đồ dùng dạy học

Trang 37

HT phải chỉ đạo cụ thể để cho việc sử dụng thiết bị dạy học thành

nề nếp và tự giác của GV Việc sử dụng thiết bị của GV được kiểm tra đánh giá và có những hình thức khen thưởng kịp thời

1.4.4 Nội dung quản lý giáo viên theo chuẩn hiện nay tại các trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh

 Lĩnh vực : Tư tưởng chính trị (10 điểm)

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành (5 điểm)

- Phẩm chất đạo đức tốt, quan hệ tốt với đồng nghiệp, có uy tín với phụ huynh và HS Không bắt ép HS học thêm (5 điểm)

 Lĩnh vực : Thực hiện nhiệm vụ (40 điểm)

- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn (dạy đủ, dạy đúng, không đi trễ về sớm, không bỏ tiết, bỏ giờ), hướng dẫn phương pháp tự học cho học sinh (8 điểm)

- Tham gia hồi họp đầy đủ, tham dự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định (2 điểm)

- Thực hiện hồ sơ, sổ sách chuyên môn đầy đủ, rõ ràng, cập nhật thường xuyên (2 điểm)

- Có chuyên đề chuyên môn, thao giảng với tổ, với nhà trường (4 điểm)

- Có sáng kiến hoặc kinh nghiệm, giải pháp được phổ biến trong tổ, khối hoặc toàn trường, giúp đỡ đồng nghiệp trong chuyên môn (3 điểm)

- Chất lượng học tập của HS đạt yêu cầu theo quy định từng bậc học Đảm bào tỷ lệ HS lên lớp đúng thực chất (7 điểm)

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao : HS chủ động hứng thú học tập, thực hành vận dụng tốt, lớp HS động (5 điểm)

- Bài tập HS được chấm chữa chu đáo Điểm số được thực hiện đủ, đúng thực chất theo trình độ HS (4 điểm)

- Tự học nâng cao về trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị (3 điểm)

Trang 38

- Tham gia tốt các hoạt động ngoại khóa của nhà trường (2 điểm)

 Xếp loại :

- Từ 30 – 40 điểm: Đủ điều kiện xét Lao động Tiên tiến

- Từ 41– 50 điểm: Đủ điều kiện xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

 Nếu 02 năm liên tiếp đạt Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và sáng kiến kinh nghiệm được Hội đồng nhà trường đề xuất nhân rộng trong đơn vị thì đến năm thứ 3 có thể xét đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố

1.5.Đặc điểm của trường trung học phổ thông :

Trường trung học có cấp THPT do Sở giáo dục và đào tạo quản lý

1.5.1.Một số đặc điểm của cấp THPT :

Cấp THPT là cấp học cuối cùng của GD phổ thông, nối tiếp cấp THCS và có trách nhiệm hoàn thành việc đào tạo thế hệ HS đã qua các cấp học, bậc học trước đó của nhà trường phổ thông Đây là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn cho bậc cao đẳng, đại học nói riêng, vừa góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNH-HĐH đất nước nói chung Nói cụ thể hơn, cấp học này là một mặt cần chuẩn bị cho HS những tri thức và kĩ năng về khoa học xã hội, nhân văn, toán học, khoa học tự nhiên, kỹ thuật …để họ có thể tiếp tục đào tạo ở những bậc học tiếp theo, mặt khác cần hình thành và phát triển cho họ những hiểu biết về nghề phổ thông cần thiết cho cuộc sống, tham gia lao động sản xuất, xây dựng xã hội

và khi có điều kiện tiếp tục học lên Từ nền tảng đó mà phát triển các hệ thống phẩm chất, năng lực cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới

Chủ trương đổi mới GD trung học hiện nay là các trường dạy học phân hóa, vì đặc điểm phát triển tâm sinh lí của HS với khả năng, nguyện vọng

đa dạng Tuy nhiên phân hóa theo hướng nào và mức nào vẫn phải đảm bảo tính phổ thông với nội dung giáo dục mang tính chất nền tảng, làm cơ sở cho sự phát triển hài hòa, toàn diện nhân cách người học

Trang 39

Trường THPT còn mang tính hướng nghiệp, GD hướng nghiệp ở nhà trường sẽ giúp HS sau khi học xong có khả năng tìm và thích ứng nhanh với những nghề thích hợp

1.5.2 Đặc điểm giáo viên THPT :

Giáo viên trường THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó

bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn)

Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học :

a) Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:

- Dạy học và giáo dục HS theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào

sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của

tổ chuyên môn;

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục

- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của HT và các cấp QLGD

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

- Phối hợp với GV chủ nhiệm, các GV khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục HS

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

b) Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:

Trang 40

- Tìm hiểu và nắm vững HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

- Cộng tác chặt chẽ với gia đình HS, chủ động phối hợp với các GV bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục HS của lớp mình chủ nhiệm

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ HS

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

- GV thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản

1 Điều này

- GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là GV THPT được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương

- GV làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trường và phối hợp hoạt động với địa phương [7, tr.15-16]

Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên :

- Trình độ chuẩn đào tạo của GV trường trung học được quy định như sau : có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa, trường đại học sư phạm

- GV chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được nhà trường, cơ quan QLGD tạo điều kiện để đạt trình độ chuẩn

Ngày đăng: 02/12/2015, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Năng lực dạy học - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2. Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Năng lực dạy học (Trang 47)
Bảng 2.3. Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Năng lực phát triển  nghề nghiệp - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3. Đánh giá tính phù hợp các tiêu chí cụ thể của Năng lực phát triển nghề nghiệp (Trang 50)
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến các tiêu chuẩn Năng  lực dạy học - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến các tiêu chuẩn Năng lực dạy học (Trang 56)
Bảng 2.9. Đánh giá tổng hợp mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến các tiêu - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9. Đánh giá tổng hợp mức độ cán bộ quản lý quan tâm đến các tiêu (Trang 63)
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý thực hiện công việc trong trường - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ cán bộ quản lý thực hiện công việc trong trường (Trang 65)
Bảng 2.12. So sánh đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về việc quan tâm  của CBQL đến tiêu chuẩn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và Năng lực  dạy học - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12. So sánh đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về việc quan tâm của CBQL đến tiêu chuẩn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và Năng lực dạy học (Trang 69)
Bảng 2.13. So sánh đánh giá về tiêu chuẩn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối  sống và Năng lực dạy học theo thâm niên công tác - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13. So sánh đánh giá về tiêu chuẩn Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và Năng lực dạy học theo thâm niên công tác (Trang 70)
Bảng 2.14. Đánh giá của học sinh về việc giảng dạy tại trường  (Xem phụ lục 3) - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.14. Đánh giá của học sinh về việc giảng dạy tại trường (Xem phụ lục 3) (Trang 72)
Bảng 2.15. So sánh đánh giá của học sinh về việc giảng dạy tại trường theo giới  tính - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.15. So sánh đánh giá của học sinh về việc giảng dạy tại trường theo giới tính (Trang 78)
Bảng 2.16. Đánh giá của học sinh về việc giảng dạy tại trường theo lớp - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.16. Đánh giá của học sinh về việc giảng dạy tại trường theo lớp (Trang 82)
Hình  ảnh làm học sinh - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
nh ảnh làm học sinh (Trang 83)
Hình  ảnh làm học sinh hiểu bài sâu - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
nh ảnh làm học sinh hiểu bài sâu (Trang 125)
Bảng Đánh giá của học sinh về việc giảng dạy tại trường theo trường - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
ng Đánh giá của học sinh về việc giảng dạy tại trường theo trường (Trang 128)
Hình  ảnh làm học sinh hiểu bài sâu - cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh
nh ảnh làm học sinh hiểu bài sâu (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w