LỜI MỞ ĐẦU1NỘI DUNG21.CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TELECOM21.1.Giới thiệu chung21.2.Chặn đường phát triển31.3. Chức năng và nhiệm vụ của Viettel Telecom51.3.1 Chức năng51.3.2 Nhiệm vụ52.MÔ HÌNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TELECOM62.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của Viettel Telecom62.1.1. Ban giám đốc8 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc82.2.Công ty Viettel Telecom hiện có 19 phòng ban, 7 trung tâm và các đơn vị cấp huyện xã.92.2.2. Nhiệm vụ khối cơ quan:92.2.7. Khối hỗ trợ:142.2.8. Nhiệm vụ khối hỗ trợ:152.3. Những kết quả đã đạt được.153. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI VIETTEL TELECOM TRONG THỜI GIAN TỚI17KẾT LUẬN17
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TELECOM 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.2 Chặn đường phát triển 3
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Viettel Telecom 5
1.3.1 Chức năng 5
1.3.2 Nhiệm vụ 5
2 MÔ HÌNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TELECOM 6
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Viettel Telecom 6
2.1.1 Ban giám đốc 8
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc 8
2.2 Công ty Viettel Telecom hiện có 19 phòng ban, 7 trung tâm và các đơn vị cấp huyện xã 9
2.2.2 Nhiệm vụ khối cơ quan: 9
2.2.7 Khối hỗ trợ: 14
2.2.8 Nhiệm vụ khối hỗ trợ: 15
2.3 Những kết quả đã đạt được 15
3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI VIETTEL TELECOM TRONG THỜI GIAN TỚI 17
KẾT LUẬN 17
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Phấn đấu tăng lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp hoạt động ở mọi lĩnh vực khác nhau Nhưng không phải doanh nghiệp nào và kỳ kinh doanh nào cũng hoàn thành tốt mục tiêu đó Việc tăng lợi nhuận phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó lập mô hình hoạt động sản xuất là chức năng đầu tiên và cũng là một chức năng quan trọng.Nó đóng một vai trò hết sức quan trọng, có thể nói mô hình quản lý là nền tảng trong kinh doanh và cũng là công việc không thể thiếu trong bất kỳ một hoạt động nào của tổ chức Vai trò quan trọng của mô hình quản lý thể hiện ở chỗ nó sẽ tạo điều kiện thúc đẩy tổ chức phát triển, mô hình tốt sẽ tạo tiền đề vững chắc cho bộ máy
công ty Xuất phát từ những lập luận đó mà em chọn đề tài “Mô hình quản lý hoạt
động sản xuất của công ty viễn thông VIETTEL TELECOM”.
Đề tài ngoài mục đích nhằm củng cố và nâng cao những kiến thức đã học, đồng thời còn áp dụng những lý thuyết đã học vào thực tiễn nhằm giải quyết những vấn đề vướng mắc Qua đó, kiểm nghiệm và nâng cao những lý thuyết, lý luận đã học
Trang 3NỘI DUNG
1.1 Giới thiệu chung
Công ty viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng công ty viễn thông Quân Đội (Viettel) được thành lập ngày 18/06/2007 do việc sát nhập hai công ty
là Công ty Điện thoại đường dài Viettel và Công ty Điện thoại di động Viettel thành một công ty kinh doanh đa dịch vụ Viettel Telecom giờ đây sẽ cung cấp toàn bộ các dịch vụ viễn thông của Viettel tại Việt Nam
1.2 Chặn đường phát triển
- Năm 1989: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông
Quân đội (Viettel) được thành lập
- Năm 1995: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Ðiện tử
Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), chính thức được công nhận là nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ các giấy phép hoạt động
- Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài
sử dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thương hiệu 178 và đã triển khai thành công Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, có thêm một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông giúp khách hàng cơ hội được lựa chọn Đây cũng là bước đi có tính đột phá mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động của Công ty viễn thông quân đội và của chính Viettel Telecom Thương hiệu 178 đã gây tiếng vang lớn trong dư luận và khách hàng như một sự tiên phong phá vỡ thế độc quyền của Bưu điện, khởi đầu cho giai đoạn cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực viễn thông tại thị trường Việt Nam đầy tiềm năng
- Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản,
Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh
3
Trang 4doanh trên thị trường Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao
- Năm 2004: Xác đinh dịch vụ điện thoại di động sẽ là dịch vụ viễn thông cơ bản,
Viettel đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng mạng lưới và chính thức khai trương dịch vụ vào ngày 15/10/2004 với thương hiệu 098 Với sự xuất hiện của thương hiệu điện thoại di động 098 trên thị trường, Viettel một lần nữa đã gây tiếng vang lớn trong
dư luận và khách hàng, làm giảm giá dịch vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, làm lành mạnh hóa thị trường thông tin di động Việt Nam
Được bình chọn là 01 trong 10 sự kiện công nghệ thông tin và truyền thông năm
2004, liên tục những năm sau đó đến nay, Viettel luôn được đánh giá là mạng di động
có tốc độ phát triển thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh táo bạo luôn được khách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ
- Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty
Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc Phòng có quyết định số 45/2005/BQP ngày 06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội
- Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn thông!
Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn Viễn thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội Viettel) được thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
- Năm 2008: Doanh thu 2 tỷ USD Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế
giới Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông
- Năm 2009: Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định
2097/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 14 tháng 12năm 2009, là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước với số vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và điều lệ tổ chức riêng
- Năm 2010: Doanh thu 4 tỷ USD.
Trang 5- Năm 2011: Đầu tư sang Haiti Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
- Năm 2012: Đầu tư sang Mozambique
lớn trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những Quý khách hàng thân thiết: + Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới + Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân
cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
+ Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam
Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp nhiều dịch vụ mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạn đồng hành tin cậy của mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Viettel Telecom
1.3.1 Chức năng
Viettel Telecom là Công ty trực thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội có chức năng như sau:
- Tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám đốc Tổng công ty về định hướng chiến lược kinh doanh các loại dịch vụ truyền thông Đề xuất các giả pháp thực hiện chiến lược kinh doanh có hiệu quả mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn cho Công ty
- Tổ chức thực hiện, quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty
- Thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ quốc phòng
5
Trang 61.3.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức nghiên cứu thị trường, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Công ty
- Xây dựng bộ máy, tổ chức kinh doanh, phát triển thuê bao các dịch vụ trong nước và nước ngoài
- Phát triển và quản lý bán hàng, hỗ trợ đại lý, quản lý hệ thống cửa hàng giao dịch, đại lý, điểm bán, cộng tác viên
- Tổ chức các hoạt động bán hàng trực tiếp
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng, chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Thực hiện các hoạt động quảng cáo và xây dựng hình ảnh của Công ty theo sự hướng dẫn của Tổng công ty và các Công ty dịch vụ có liên quan
- Quản lý các lĩnh vực: Tài chính - Kế toán, kế hoạch tiền lương, lao động,… theo quy định
- Phân tích đánh giá và báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty theo quy định của Tổng công ty
- Giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ công nhân viên, tổ chức các hoạt động đoàn thể của Công ty
- Xây dựng chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh, có nề nếp tác phong làm việc chính quy, kỷ luật tốt, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
2 MÔ HÌNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TELECOM
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Viettel Telecom
Trang 7SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIETTEL TELECOM
7
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PGĐ KHAI THÁC PGĐ KỸ THUẬT PGĐ PT HẠ TẦNG PGĐ CHIẾN LƯỢC KD PGĐ BÁN HÀNG PGĐ TÀI CHÍNH
P K
ỹ thuậ
t N ghiệp vụ
P C ông nghệ &
KH Mạng
Phòng I T
P X
ây dự
ng Hạ t ầng
P Q uản l
ý khai t hác
P N OC Công t y
P Q uản l
ý tài sản
P C
hỉ ti
êu đị
nh mức
P P
T Sản phẩ
m D V
P Tr uyền t hông
P Đ iều hà
nh Bán hà ng
P C hăm sóc khá
ch hà ng
P Tổ c hức L
ao động
Phòng C hính t
rị
Phòng H ành C
hính
Phòng K
ế hoạ ch
Phòng Tà
i C hính
Phòng Đ
ầu Tư
Ban ki ểm soát nội bộ
TT THANH TOÁN Ban Đối soát Ban Thanh toán Ban Nghiệp vụ Phòng tính cước
TT GIẢI ĐÁP KHÁCH HÀNG
- P Thông tin giải pháp
- P GQKN &CSKH
- Phòng Đào Tạo
- P Hỗ trợ Nghiệp vụ
- Phòng Tổng hợp
- TT GĐKH tại HN, HCM, ĐN
Trang 82.1.1 Ban giám đốc
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc
2.1.2.1 Giám đốc
Quản lý điều hành sử dụng các nguồn lực lao động để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ khác do Tổng công ty giao cho Công ty
- Quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm các lĩnh vực quản lý kế hoạch tác nghiệp, vật tư tài sản, quản lý tài chính, hành chính, quản lý
kế hoạch marketing, quản lý bán hàng và chăm sóc khách hàng, quản lý kỹ thuật
- Tổ chức quản lý hành chính: quản lý hành chính pháp luật, thực hiện công tác đảng, đoàn thể công tác chính trị tại chi nhánh, xây dựng Công ty thành đơn vị vững mạnh toàn diện có nề nếp tác phong làm việc chính quy, quản lý kỷ luật, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn bộ các lĩnh vực quản lý của chi nhánh
- Trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính, tổng hợp
2.1.2.2 Phó giám đốc
Mỗi Phó giám đốc phụ trách về mỗi lĩnh vực khác nhau và chịu trách nhiệm trước giám đốc và chịu sự quản lý của giám đốc:
Trang 9- Giúp Giám đốc Công ty tổ chức và quản lý các hoạt động trong lĩnh vực đó của Công ty
- Chịu trách nhiệm về tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
- Trực tiếp điều hành các phòng ban thuộc lĩnh vực mà phó giám đốc đó quản lý
- Báo cáo với Ban Giám đốc về tình hình và kết quả hoạt động của lĩnh vực mình chịu trách nhiệm
2.2 Công ty Viettel Telecom hiện có 19 phòng ban, 7 trung tâm và các đơn vị
cấp huyện xã.
2.2.1 Khối cơ quan quản lý.
1 Phòng Tổ chức lao động
2 Phòng Chính trị
3 Phòng Hành chính
4 Phòng Kế hoạch
5 Phòng Tài chính
6 Phòng Đầu tư
7 Ban kiểm soát nội bộ
2.2.2 Nhiệm vụ khối cơ quan:
2.2.2.1 Phòng tổ chức lao động:
- Có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty trong công tác tuyển chọn, sắp xếp, đạo tào nhân sự,
- Đề ra các chính sách ưu đãi đối với cán bộ công nhân viên, các chính sách khen thưởng…
- Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo thực hiện được các mục tiêu mà Công ty đề ra
9
Trang 102.2.2.2 Phòng chính trị:
- Chịu trách nhiệm về công tác chính trị, công tác Đảng của Công ty
- Quản lý, đào tạo và bồi dưỡng các Đảng viên trong Công ty
2.2.2.3 Phòng hành chính:
- Thực hiện nhiệm vụ về lao động, tiền lương và công tác văn thư bảo mật, lái xe…
- Bộ phận hành chính: Phối hợp với các phòng ban chức năng tổng hợp các nội dung, số liệu báo cáo, soạn thảo các chương trình để giám đốc làm việc, đôn đốc thực hiện các công tác sinh hoạt tổ chức, theo dõi quản lý an ninh, kiểm tra vật tư, vệ sinh , quản lý thanh toán các chi phí thường xuyên văn phòng, tổ chức thực hiện công tác hậu cần
- Công tác văn thư: Nhận và chuyển các công văn tài liệu, con dấu, lập hệ thống
sổ sách quản lý theo quy định của công tác văn thư bảo mật…
- Quản lý sử dụng phương tiện ô tô, quản lý hồ sơ xe, giấy tờ xe, kiểm tra bảo hành, bảo dưỡng xe theo quy định, lái xe phục vụ Ban giám đốc và các phòng ban trong Công ty theo phiếu điều xe
2.2.2.4 Phòng kế hoạch:
- Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược kinh doanh và mục tiêu trong thời gian tới
- Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch và chiến lược kinh doanh cho Công ty như chiến lược kinh doanh trong các giai đoạn, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho tất cả các hoạt đông của Công ty
- Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty
2.2.2.5 Phòng tài chính:
- Chịu trách nhiệm quản lý vật tư tài sản trong chi nhánh
Trang 11- Tiến hành theo dõi hạch toán các khoản thu chi, các kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Cuối kỳ lập báo cáo kết quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2.2.6 Phòng đầu tư:
- Hoạch định kế hoạch chiến lược đầu tư sản sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của Công ty, trình giám đốc quyết định tham mưu cho giám đốc nhưng vấn đề liên quan đến đầu tư
- Thực hiện các chế độ báo theo kế hoạch và theo yêu cầu của các cơ quan quản
lý cấp trên
- Lấp kế hoạch đầu tư trong Công ty, các đơn vị cơ sở theo kế hoạch kinh doanh từng thời điểm, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, tạo điều kiện kinh doanh thực hiện hiệu quả nhất
- Lấp kế hoạch tham mưu đề xuất với giám đốc kế hoạch đầu tư, xây dựng công trình mới mang tính chiến lược, mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới dịch vụ …cho Công ty
- Phối hợp với các phòng ban chức năng để thực hiện tốt kế hoạch đầu tư, kinh doanh của Công ty
2.2.2.7 Ban kiểm soát nội bộ
- Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty
- Tham vấn cho ban giám đốc về vấn đề kiểm toán và tính hợp lý trong các hoạt động quản lý của Công ty
2.2.3 Khối kinh doanh.
1 Phòng Phát triển sản phẩm dịch vụ
2 Phòng Truyền thông
3 Phòng Điều hành bán hang
11
Trang 122.2.4 Nhiệm vụ khối kinh doanh.
2.2.4.1 Phòng phát triển sản phẩm dịch vụ:
- Lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu thị trường, đề xuất các ý tưởng sản phẩm, dịch vụ mới, cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có
- Tổ chức biên tập nội dung, theo dõi tiến độ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ, quảng bá cho từng sản phẩm dịch vụ
- Tổ chức tiếp nhận thông tin phản hồi và giải đáp, giải quyết khiếu nại của khách hàng Trực tiếp lập và triển khai kế hoạch, chiến lược Marketing, kinh doanh sản phẩm dịch vụ của Công ty hàng năm
2.2.4.2 Phòng truyền thông:
- Sản xuất và hợp tác sản xuất các chương trình truyền hình
- Quan hệ với các đài truyền hình để phát sóng chương trình
- Bán Quảng cáo trên các chương trình
- Bán chương trình đã sản xuất cho phát thanh truyền hình
2.2.4.3 Phòng điều hành bán hàng:
- Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh cửa hàng tuyến huyện thuộc CNKD tỉnh/TP được thực hiện theo đúng quy định của Cty
- Hỗ trợ và xúc tiến các hoạt động bán hàng: Hỗ trợ về hình ảnh, trưng bày sản phẩm, PR, Marketing đề xuất chính sách và yêu cầu các điều kiện đảm bảo nhằm nâng cao doanh số bán hàng tại các siêu thị, của hàng thuộc địa bàn được giao quản lý
- Thu thập thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh Đề xuất các giải pháp kinh doanh cho thị trường được giao quản lý
2.2.5 Khối kỹ thuật.
1 Phòng kỹ thuật Công nghệ
2 Phòng IT