MỤC LỤC1MỞ ĐẦU3NỘI DUNG5I. THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO5I.1 Khái niệm:5I.2 Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo5I.3 Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo5I.4 Tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn7I.5 Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn9II. THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN11II.1 Khái niệm11II.2 Nguyên nhân dẫn đến độc quyền12II.3 Đặc điểm của thị trường độc quyền12II.4 Đường cầu và đường doanh thu cận biên12II.5 Sức mạnh độc quyền và mất không của xã hội do độc quyền tạo ra13II.6 Quyết định giá độc quyền để tối đa hóa lợi nhuận15II.7 Phân biệt giá độc quyền15II.8 Phân biệt giá theo thời điểm và định giá cho lúc cao điểm17III. So sánh thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền18IV. Các giải pháp của nhà nước để điều tiết độc quyền19KẾT LUẬN…………………………………………………………………………….. .20
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 5
I THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO 5
I.1 Khái niệm: 5
I.2 Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo 5
I.3 Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo 5
I.4 Tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn 7
I.5 Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn 9
II THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN 11
II.1 Khái niệm 11
II.2 Nguyên nhân dẫn đến độc quyền 12
II.3 Đặc điểm của thị trường độc quyền 12
II.4 Đường cầu và đường doanh thu cận biên 12
II.5 Sức mạnh độc quyền và mất không của xã hội do độc quyền tạo ra 13
II.6 Quyết định giá độc quyền để tối đa hóa lợi nhuận 15
II.7 Phân biệt giá độc quyền 15
II.8 Phân biệt giá theo thời điểm và định giá cho lúc cao điểm 17
III So sánh thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền 18
IV Các giải pháp của nhà nước để điều tiết độc quyền 19
KẾT LUẬN……… 20
Trang 2MỞ ĐẦU
Theo nghĩa hẹp, thị trường thường được hiểu là nơi diễn ra sự mua, bán các hàng hóa hay dịch vụ.Trong các nền kinh tế thị trường hiện đại, các giao dịch mua bán hàng hóa có thể diễn ra mà không cần gắn với một địa điểm địa lý cụ thể Người ta có thể tiến hành các thỏa thuận về mua bán hàng hóa với nhau qua điện thoại, fax hay thư điện tử mà không cần gặp nhau tại một nơi chốn cụ thể Các thỏa thuận về hàng hóa, các luồng vận động của tiền tệ có thể độc lập với các luồng vận động của hàng hóa trên những thị trường kỳ hạn Như thế, nói đến thị trường, cần chú ý đến nội dung kinh tế mà nó biểu thị chứ không phải hình dung nó như một nơi mà những nội dung này xảy ra
Thị trường là tập hợp các điều kiện và thỏa thuận mà thông qua đó người mua và người bán tiến hành sự trao đổi hàng hóa với nhau
* Theo cấu trúc thị trường, người ta cũng có thể chia ra thành các thị
trường khác nhau Một cấu trúc thị trường cụ thể thường được định dạng bởi số lượng người mua, người bán trên đó và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa họ Theo cách phân loại này, thoạt tiên các thị trường được phân ra thành hai loại lớn: thị trường cạnh tranh hoàn và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo Mặc dù có những điểm chung, hành vi của những người mua hay bán trên từng dạng thị trường cụ thể vẫn mang những sắc thái riêng, bị chi phối bởi những điểm đặc thù của từng thị trường
Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 2 thị trường điển hình nhất là thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền, cũng như các đặc trưng tiêu biểu và tính chất của hai loại thị trường này
Trang 3NỘI DUNG
I THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
I.1 Khái niệm:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là dạng thị trường mà ở đó mỗi doanh nghiệp
hay mỗi người bán hay doanh nghiệp riêng biệt không có khả năng kiểm soát, chi phối giá cả hàng hóa Tại thị trường này, doanh nghiệp chỉ là người chấp nhận giá Mức giá hình thành trên thị trường như là kết quả tương tác chung giữa tất cả người bán và người mua Mỗi doanh nghiệp cụ thể, bằng hành vi riêng biệt của mình, không
có khả năng tác động tới mức giá này Là người chấp nhận giá, doanh nghiệp trên thực tế không có quyền lực trên thị trường
I.2 Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Số lượng lớn người mua và bán, không ai có ảnh hưởng đến thị trường
Sản phẩm đồng nhất hay tương tự nhau
Dễ dàng thâm nhập hay rút khỏi thị trường Không có rào cản thị trường
Cạnh tranh hoàn hảo bao gồm cả thông tin hoàn hảo tức là người mua và người bán đều có hiểu biết đầy đủ thông tin về giá cả của các sản phẩm trên thị trường
I.3 Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Doanh nghiệp có thể bán tất cả số lượng muốn bán tại giá thị trường
Chấp nhận giá thị trường
Bởi vì có vô số người bán với sản phẩm đồng nhất, không có người bán nào có thể bán với mức giá cao hơn giá thị trường
Không có lý do gì bán với mức giá thấp hơn giá thị trường.
Kết quả: doanh nghiệp là người “nhận giá”, họ không thể kiểm soát mức giá
thị trường Người bán chỉ có thể điều chỉnh phương pháp và mức sản lượng, chứ
Trang 4không điều chỉnh giá bán Thị trường thiết đặt giá Người mua và bán hành động theo
I.3.1 Đường cầu
Doanh nghiệp chấp nhận giá sẵn có trên thị trường nên đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang, tại mức giá cân bằng của thị trường
Hình I3.1 Đường cầu thị trường và đường cầu doanh nghiệp
Doanh nghiệp trường cạnh tranh hoàn hảo chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo mức giá cân bằng thị trường Mức giá này tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào mức sản lượng của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tăng hoặc giảm sản lượng, mức giá trên vẫn không đổi Doanh nghiệp chỉ có thể kiểm soát sản lượng sản xuất ra, không có khả năng kiểm soát giá sản phẩm trên thị trường
I.3.2 Đường doanh thu biên (MR)
Đối với một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên mà nó thu
thêm được nhờ bán thêm một đơn vị sản lượng luôn luôn bằng mức giá: MR=P
Tính chất này gắn liền với sự kiện: doanh nghiệp có thể bán mọi sản lượng
Q mà nó sản xuất ra cùng với một mức giá P được hình thành trên thị trường Khi
Trang 5sản xuất và bán ra thêm một đơn vị sản lượng, vì giá không thay đổi, doanh nghiệp thu thêm được một khoản doanh thu chính bằng mức giá P Nói cách khác, doanh thu biên luôn bằng chính mức giá ở mức sản lượng
I.4 Tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn
I.4.1 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn
Điều kiện chung cho tất cả loại hình doanh nghiệp: MR = MC
Đường MR chính là đường cầu và là giá thị trường: P = MR
Kết hợp hai điều kiện trên => P = MC
Điều kiện đủ để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận là P ≥ AVC
Như vậy để tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn thì P = MC ≥ AVC
Hình I.4.1 Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn
I.4.2 Quyết định cung ứng để tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn
Khi MR = MC, doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa
P = AC : Doanh nghiệp hòa vốn Do doanh nghiêp hòa vốn nên doanh nghiệp có lợi nhuận kế toán và lợi nhuận kế toán bằng chi phí
Trang 6 AVC < P < AC : Doanh nghiệp thua lỗ một phần FC Nếu doanh nghiệp không sản xuất thì lỗ toàn bộ nên phương án tốt nhất là tiếp tục sản xuất
P = AVC : Doanh nghiệp lỗ toàn bộ FC, doanh nghiệp nên tiếp tục sản xuất
P < AVC : Doanh nghiệp lỗ toàn bộ FC và cả VC: đó là điểm đóng cửa ngắn hạn
I.4.3 Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Đường cung ngắn hạn của một doanh nghiệp cho biết sản lượng mà doanh nghiệp cung ứng cho thị trường ở mỗi mức giá có thể
Hình I.4.3 Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp
Đường cung ngắn hạn của một doanh nghiệp là một phần của đường chi phí biên ngắn hạn Chúng ta biết rằng các doanh nghiệp tiến hành sản xuất ở mức sản lượng mà ở đó giá cả bằng chi phí biên, nhưng nếu gía cả thấp hơn chi phí biến đổi trung bình thì doanh nghiệp sẽ ngưng sản xuất
Trang 7Do đó đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp là đường MC bắt đầu từ AVCmin
I.4.4 Thặng dư sản xuất
Thặng dư sản xuất là phần chênh lệch giữa doanh thu tăng thêm do tiêu thụ thêm hàng hóa và chi phí bỏ thêm để có thêm lượng hàng hóa đó
Hình I.4.4 Thặng dư sản xuất
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thặng dư sản xuất thực chất là chênh lệch giữa P và MC và tại Q có MC=P thì thặng dư sản xuất là cực đại
I.5 Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn
I.5.1 Điều kiện tối đa hóa
Điều kiện cần: Trong dài hạn để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cạnh
tranh hoàn hảo cần phải lựa chọn sản lượng sao cho tại đơn vị sản lượng cuối cùng, chi phí biên dài hạn bằng với mức giá mà doanh nghiệp trông đợi: LMC = P
Điều kiện bổ sung: Về dài hạn, doanh nghiệp chỉ sản xuất khi mức giá dài
hạn mà nó dự kiến lớn hơn hoặc bằng mức chi phí bình quân tối thiểu dài hạn ( P
≥LACmin) Trong trường hợp ngược lại (P ≤ LACmin), doanh nghiệp sẽ rút lui khỏi ngành
Trang 8I.5.2 Đường cung dài hạn của của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Hình I.5.2 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Đường LMC biểu thị chi phí biên dài hạn của doanh nghiệp Đường này cắt LAC tại điểm A, tương ứng với mức LACmin
I.5.3 Cân bằng dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Trong ngắn hạn thị trường chỉ cân bằng khi tổng lượng cung của ngành bằng tổng lượng cầu của người tiêu dùng, đồng thời sản lượng mà các ngành đang cung ứng chính là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên một trạng thái cân bằng dài hạn có thể duy trì được lâu Nếu mức giá cân băng thị trường tương đối cao, các doanh nghiệp hiện hành trong ngành thu được lợi nhuận kinh tế dương, thì về dài hạn, điều đó kích thích các doanh nghiệp mới gia nhập ngành Cung của ngành sẽ tăng, giá cân bằng thì trường dần dần hạ xuống Quá trình này sẽ dừng lại khi giá thị trường hạ xuống đến mức lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp chỉ bằng 0, tức là doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuận kế toán thông thường
Ngược lại, nếu giá thị trường tương đối thấp, các doanh nghiệp hiện hành tỏng thị trường sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ Lợi nhuận kinh tế âm sẽ khiến cho một số doanh nghiệp rút khỏi ngành, điều này sẽ làm cho giảm sút về nguồn cung
Trang 9Giá trên thị trường dần dần tăng lên, mức thua lỗ của các doanh nghiệp giảm dần quá trình chạy ra khỏi ngành và giá cả tăng lên chỉ dừng lại khi lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp bằng 0
Như vậy khi lợi nhuận kinh tế băng 0, số lượng doanh nghiệp là ổn định vì các doanh nghiêpk mới không có động cơ đi vào ngành, và các doanh nghiệp hiện hành vẫn có thể hài lòng với mức lợi nhuận kinh tế thông thường để không rút lui khỏi ngành
Tóm lại, tại mức lợi nhuận kinh tế băng 0, ngành đạt đến trạng thái cân bằng, hay tại đó P = LACmin là điểm cân bằng của ngành cạnh tranh hoàn hảo Như vậy, trong dài hạn doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo không có lợi nhuận kinh tế trong dài hạn
II THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN
II.1 Khái niệm
Thị trường độc quyền là thị trường trong đó chỉ có một người bán duy nhất về môt sản phẩm riêng biệt, không có sản phẩm tương tự có khả năng thay thế tốt Sản phẩm của người bán độc quyền khác hẳn với các sản phẩm khác được bán trên thị trường
Sản phẩm của thị trường độc quyền như thức ăn chăn nuôi cá của Hoa Kỳ,
họ độc quyền trong phân phối lẫn sản xuất sản phẩm Các sản phẩm sử dụng thức
ăn chăn nuôi này mới được phép xuất khẩu sang thị trường Mỹ và một số quốc gia
có cùng quy chuẩn sản phẩm đó
II.2 Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
Lý giải cho sự tồn tại của thị trường độc quyền là có barie (rào cản) đi vào Rào cản là những yếu tố ngăn cản các hãng mới đi vào thị trường Có hai loại rào cản: rào cản kỹ thuật và rào cản pháp lý
Rào cản kỹ thuật:
Rào cản kỹ thụât là việc sản xuất hàng hoá sẽ có chi phí trung bình
Trang 10giảm khi mở rộng sản xuất Hãng có quy mô lớn sẽ có hiệu quả hơn so với hãng có quy mô nhỏ Trong trường hợp này hãng sẽ tìm được lợi nhuận khi giảm giá Nếu có sự đi vào của các hãng khác, mỗi hãng sẽ sản xuất ở sản lượng thấp thì chi phí trung bình sẽ cao Nguyên nhân của rào cản này là do
kỹ thuật sản xuất, và hãng có lợi thế kinh tế nhờ quy mô, người ta còn gọi là
“Độc quyền tự nhiên”
Rào cản pháp lý:
Rào cản về pháp lý để ngăn cản sự đi vào cả đổi thủ cạnh tranh Rào cản này nhằm bảo vệ quyền tác giả, một giấy phép, một bằng sáng chế
II.3 Đặc điểm của thị trường độc quyền
Chỉ có một người bán cho nhiều người mua, nên người bán có thể ảnh hưởng đến giá bán bằng cách điều chỉnh lượng sản phẩm cung ứng
Sản phẩm là độc nhất không có hàng thay thế
Trong thị trường độc quyền lối gia nhập vào ngành hoàn toàn bị ngăn cản Các rào cản có là luật định, kinh tế, tự nhiên
II.4 Đường cầu và đường doanh thu cận biên
II.4.1 Đường cầu
Đường cầu của thị trường dốc xuống Đường cầu của sản phẩm đứng trước doanh nghiệp độc quyền chính là đường cầu thị trường, vì nó là đơn vị duy nhất cung ứng sản phẩm cho thị trường Do đó, doanh nghiệp độc quyền bán càng nhiều sản phẩm thì giảm giá và ngược lại hạn chế cung để nâng giá lên
Như vậy, độc quyền bán có đường cầu trùng với đường cầu thị trường, là một đường dốc xuống dưới về phía phải
II.4.2 Đường doanh thu cận biên
Nếu đường cầu (D) là đường thẳng có dạng: P = b – aQ thì MR = b – 2aQ Doanh nghiệp độc quyền cũng tuân theo nguyên tắc chung để tối đa hóa lợi
Trang 11nhuận: sản xuất ở mức sản lượng Q* tại đó MR = MC, và P ≥ AVC
Hình II.4.2 Lựa chọn sản lượng tối ưu của độc quyền
Mức sản lượng tốt nhất trong ngắn hạn là khi doanh thu cận biên (MR) = chi phí cận biên (MC).Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền nên chi tiêu vào việc thay đổi sản phẩm và các chi phí bán hàng cho đến khi MR=MC.Nếu các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có lãi ngắn hạn, trong dài hạn sẽ có nhiều công ty gia nhập thị trường hơn Điều này làm cho đường cầu của mỗi doanh nghiệp dịch chuyển sang phía trái cho đến khi tất cả các doanh nghiệp hoà vốn
II.5 Sức mạnh độc quyền và mất không của xã hội do độc quyền tạo ra
II.5.1 Sức mạnh độc quyền
Doanh nghiệp độc quyền tối đa hóa lợi nhuận tại Q có MR = MC, tại đây so với P là nhỏ hơn, tức là giá luôn luôn lớn hơn chi phí biên
Như vậy, độc quyền luôn định giá lớn hơn chi phí bỏ ra, thể hiện sức mạnh thị trường Để đo sức mạnh thị trường người ta dùng chỉ số Lerner
L = P P MC với 0 ≤ L ≤ 1
L càng dần đến 1 thì sức mạnh càng lớn
Trang 12Muốn tính sức mạnh thị trường, tính MC tại điểm tối đa hóa lợi nhuận
II.5.2 Tổn thất của xã hội do độc quyền tạo ra
Do tối đa hóa doanh thu nên doanh nghiệp chiếm đoạt quyền sẽ sản xuất hàng hóa ở mức sản phẩm mà tại đó doanh thu biên bằng với thu nhập biên thay vì sản xuất ở mức sản lượng mà ở đó giá sản phẩm cao hơn nhiều chi phí biên như trong thị trường (cân bằng cung cầu) Vì thế lợi nhuận biên sẽ lớn hơn giá bán sản phẩm và cứ một đơn vị sản phẩm sản xuất thêm doanh nghiệp chiếm đoạt quyền sẽ thu thêm được một khoản tiền lớn hơn giá bán sản phẩm đó Điều này có nghĩa là nếu cứ sản xuất thêm sản phẩm thì doanh thu thu thêm được có thể đủ bù đắp tổn thất do giá bán của tất cả sản phẩm giảm xuống
Mặt khác, nếu áp dụng nguyên tắc biên của tính hiệu quả nghĩa là sản xuất
sẽ đạt hiệu quả khi lợi ích biên bằng doanh thu biên, tất nhiên lợi ích biên và chi phí biên ở đây xét trên góc độ xã hội chứ không phải đối với doanh nghiệp độc quyền ta thấy rằng: ở mức sản lượng mà doanh nghiệp chiếm đoạt quyền sản xuất thì lợi ích biên (chính là đường cầu) lớn hơn chi phí biên đồng nghĩa với tình trạng không hiệu quả Tóm lại, doanh nghiệp chiếm đoạt quyền sẽ sản xuất ở sản lượng thấp hơn và bán với giá cao hơn so với thị trường cạnh tranh Tổn thất mà xã hội phải gánh chịu do sản lượng tăng lên trừ đi tổng chi phí biên để sản xuất ra phần sản lượng đáng lẽ nên được sản xuất ra thêm đó chính là tổn thất do chiếm đoạt quyền
II.6 Quyết định giá độc quyền để tối đa hóa lợi nhuận
Ta đã biêt doanh nghiệp độc quyền tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng
mà tại đó có MR = MC (1)
MR =TR Q =(PQ Q ) = ( 1 ) ( 1 1 )
DP
E
P Q
P P
Q P Q
P P Q
P Q Q P
(2)
Trang 13Thay (1) vào (2) ta có:
DP
DP
E
MC P
E P MC
1 1 )
1 1 (
Khi doanh nghiệp chưa xác định được đường cầu thị trường, thì doanh nghiệp có thể dựa vào quy tắc trên để định giá, giá bán chỉ phụ thuộc vào độ co giãn của cầu theo giá trên thị trường
II.7 Phân biệt giá độc quyền
II.7.1 Phân biệt giá cấp một
Phân biệt giá cấp một là định các mức giá khác nhau cho mỗi khách hàng,
đúng bằng giá tối đa mà họ sẵn sàng chi trả
Hình II.7.1 Phân biệt giá cấp một
II.7.2 Phân biệt giá cấp hai
Phân biệt giá cấp hai là việc đưa ra các giá khác nhau cho các mức sản lượng khác nhau của cùng một hàng hóa và dịch vụ đối với một số mặt hàng như điện, nước, điện thoại, taxi,
13
Không phân biệt giácả, sản lượng là Q 1 và P 1 Lợi nhuận khả biến là phần giữa MR và MC
Thặng dư tiêu dùng là vùng trên P 1 , giữa 0 và Q 1
Công ty sẽ chọn sản xuất ở
Q 2 làm tăng lợi nhuận đến vùng được tô đen
Với sản phẩm khối 1: định giá là P 1
Với sản phẩm khối 2: định giá là P 2