Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay, bộ mặt kinh tế của tỉnh đã có những thay đổi to lớn và CCKTNN cũng có sự chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa gắn liền với nhu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
- - - - - -
LÊ THỊ KIM LIÊN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI
HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
Thành Phố Hồ Chí Minh 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
- - - - - -
LÊ THỊ KIM LIÊN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI
HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ Chuyên ngành: Địa Lý Học
Mã số: 603195 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS MAI HÀ PHƯƠNG
Thành Phố Hồ Chí Minh 2011
Trang 3Sự chia sẽ và giúp đỡ của anh, chị trong lớp, các bạn hữu và gia đình
Tôi chân thành biết ơn,
- Ts Mai Hà Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ Tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này
- Quý Thầy Cô trong khoa Địa Lý đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm
bổ ích cho Tôi trong suốt khóa học cùng với các Thầy Cô Phòng Khoa học – Công nghệ và sau Đại học đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian học tại trường
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở kế hoạch đầu tư,Cục thống
kê tỉnh Trà Vinh đã cung cấp các tư liệu quý báo cho Tôi hoàn thành đề tài
- Ban Giám hiệu và quý đồng nghiệp trường THPT Phạm Thái Bường tỉnh Trà Vinh cùng các học viên chuyên ngành Địa Lý khóa 19 đã hết lòng giúp đỡ Tôi trong thời gian đi học và hoàn thành luận văn đúng thời gian qui định
- Cám ơn gia đình và những người thân đã động viên và giúp đỡ Tôi trong suốt thời gian học để hoàn thành khoá học này
Xin nhận lời cảm ơn sâu sắc nhất Tác giả luận văn
LÊ THỊ KIM LIÊN
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ 8
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3.Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 2
5 Lịch sử nghiên cứu 3
6.Những đóng góp của đề tài 5
7 Cấu trúc của đề tài 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYẾN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 6
1.1 Một số khái niệm và quan niệm 6
1.1.1 Cơ cấu kinh tế 6
1.1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 9
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10
1.1.4 Chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 10
1.1.5 Quan niệm về thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 12
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 14
1.2.1 Các nhân tố tự nhiên 14
1.2.2 Các nhân tố KT – XH 15
1.3 Thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 18 1.3.1 Trên thế giới 18
1.3.2 Ở Việt Nam 20
Chương 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH 23
2.1 Khái quát chung về tỉnh Trà Vinh 23
2.1.1 Khái quát về tự nhiên 23
2.1.2 Khái quát về kinh tế xã hội 23
Trang 52.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh
26
2.2.1 Các nhân tố tự nhiên 26
2 2.2 Các nhân tố KT – XH 35
2.2.3 Đánh giá chung về tác động của các nhân tố chủ yếu đến sự chuyển dịch CCKTNN tỉnh Trà Vinh 43
2.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh giai đoạn 1995 - 2009 45
2.3.1 Khái quát về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung 45
2.3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 49
2.3.3 Đánh giá chung về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh thời kỳ 1995 - 2009 71
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 74 3.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh 74
3.1.1 Căn cứ đề xuất định hướng 74
3.1.2 Quan điểm và mục tiêu định hướng chuyển dịch CCKTNN 75
3.1.3 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 76
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKTNN 87
3.2.1 Quy hoạch và bố trí lại sử dụng đất nông nghiệp 87
3.2.2 Nâng cao năng suất lao động 88
3.2.3 Tăng vốn đầu tư cho nông nghiệp 89
3.2.4 Phát triển, ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật 90
3.2.5 Xây dựng và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa 91
3.2.6 Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 99
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 Các nhóm và loại đất của tỉnh Trà Vinh 35
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Trà Vinh năm 2009 38
Bảng 2.3: Quy mô và tốc độ gia tăng dân số tỉnh Trà Vinh 44
Bảng 2.4: Dân số, lao động tỉnh Trà Vinh năm 2009 45
Bảng 2.5: Vốn xây dựng cơ bản cho phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh năm 2009 49
Bảng 2.6: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) của Trà Vinh tính theo giá trị thực tế 54
Bảng 2.7 Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp tỉnh Trà Vinh theo giá cố định năm 1994 60
Bảng 2.8: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh thời kỳ 1995 – 2009 61
Bảng 2.9: Diện tích gieo trồng và sản lượng cây lương thực tỉnh Trà Vinh thời kỳ 1995-2009 64
Bảng 2.10 : Năng suất ngô tỉnh Trà Vinh 65
Bảng 2.11: Diện tích, sản lượng, năng suất cây mía tỉnh Trà Vinh 67
Bảng 2.12: Diện tích, sản lượng, năng suất lạc tỉnh Trà Vinh 67
Bảng 2.13: Diện tích, sản lượng, năng suất Dừa tỉnh Trà Vinh 68
Bảng 2.14: Diện tích, sản lượng, năng suất rau, đậu các loại tỉnh Trà Vinh 69
Bảng 2.15: Diện tích, sản lượng, năng suất cây ăn quả tỉnh Trà Vinh 70
Bảng 2.16:Tình hình phát triển chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm của tỉnh Trà Vinh 71
Bảng 2.17: Giá trị sản xuất (GTSX ) ngành ngư nghiệp theo giá trị thực tế phân theo ngành hoạt động của Trà Vinh 74
Bảng 2.18: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Trà Vinh 76
Trang 8Bảng 2.19: Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Trà Vinh 76 Bảng 2.20: Giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động theo giá cố định
1994 77 Bảng 3.1: Dự kiến các chỉ tiêu phát triển sản xuất lúa của tỉnh Trà Vinh đến năm
2020 91 Bảng 3.2: Dự kiến phát triển cây ăn quả tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 92 Bảng 3.3: Dự kiến phát sản xuất ngô, rau – đậu tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 93 Bảng 3.4: Dự kiến phát triển chăn nuôi tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 94 Bảng 3.5: Dự kiến phát triển ngành thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 95 Bảng 3.6: Quy mô chuyển đổi sử dụng đất và phát triển chăn nuôi Vùng ngọt tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 98 Bảng 3.7: Quy mô chuyển đổi sử dụng đất và phát triển chăn nuôi Vùng ngọt hóa tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 100 Bảng 3.8: Quy mô chuyển đổi sử dụng đất và phát triển chăn nuôi Vùng Mặn ven biển tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 102 Bảng 3.9: Quy mô chuyển đổi sử dụng đất và phát triển chăn nuôi Vùng Cù lao tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 103
Trang 9giai đoạn 1995 – 2009 66 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản
tỉnh Trà Vinh giai đoạn 1995 – 2009 75 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản
tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010- 2020 96 Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh 30 Hình 2.2 Bản đồ tài nguyên đất tỉnh Trà Vinh 36 Hình 2.3 Bản đồ hiện trạng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
tỉnh Trà Vinh năm 2008 55
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trà Vinh là tỉnh nằm ở hạ lưu sông Mêkông, giữa sông Cổ Chiên (nhánh của sông Tiền) và sông Hậu, với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Về cơ bản, Trà Vinh là một tỉnh thuần nông, kinh tế còn chậm phát triển Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay, bộ mặt kinh tế của tỉnh đã có những thay đổi to lớn và CCKTNN cũng có sự chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa gắn liền với nhu cầu thị trường, từng bước phát triển NN với quy mô lớn, tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn, chất lượng cao, hạ giá thành sản phẩm, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Để phát triển KT – XH địa phương trong giai đoạn hiện nay, chuyển dịch CCKTNN được xác định là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của địa phương Với lý do như vậy, tôi đã chọn đề tài “Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa” làm đề tài tốt nghiệp của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch CCKTNN tỉnh Trà Vinh giai đoạn
1995-2009 Trên cơ sở đó, đề xuất định hướng chuyển dịch CCKTNN địa phương đến năm
2020 và các giải pháp thực hiện
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
2009
Trà Vinh
Trang 11- Đề xuất định hướng chuyển dịch CCKTNN tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện
3.Phạm vi nghiên cứu đề tài
Chuyển dịch CCKTNN tỉnh Trà Vinh là một quá trình khách quan, chịu sự tác động của nhiều yếu tố và được đặt trong bối cảnh chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương Vì thế, đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn ở phạm vi sau:
đoạn 1995 - 2009; đề xuất định hướng chuyển dịch CCKTNN và giải pháp thực hiện đến năm 2020
huyện
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
a/ Quan điểm hệ thống
Ngành nông nghiệp là một hệ thống hoàn chỉnh, được cấu thành bởi nhiều phân hệ Mặt khác, sự chuyển dịch CCKTNN tỉnh Trà Vinh luôn được đặt trong bối cảnh chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, đồng thời có mối quan
hệ chặt chẽ và có sự tác động đối với sự chuyển dịch CCKTNN trong cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long Vì thế cần phải quán triệt quan điểm hệ thống trong suốt quá trình thực hiện đề tài để có những phân tích, đánh giá và đề xuất hợp lý
b/ Quan điểm lãnh thổ
Sự chuyển dịch CCKTNN của tỉnh Trà Vinh trước hết chịu tác động đồng thời
và trực tiếp của các yếu tố tự nhiên và KT - XH trên địa bàn Nói cách khác, sự chuyển dịch CCKTNN mang đặc trưng lãnh thổ Vì thế cần nghiên cứu sâu sắc sự tác động của các yếu tố này đối với sự chuyển dịch CCKTNN địa phương để có thể đề xuất định hướng chuyển dịch trong tương lai cho phù hợp Không thể áp đặt máy móc
Trang 12kinh nghiệm và thực tiễn chuyển dịch của một lãnh thổ này cho một lãnh thổ khác
Đó là một trong những nguyên tắc nghiêm ngặt trong nghiên cứu địa lí KT – XH
c/ Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Khi nghiên cứu sự chuyển dịch CCKTNN tỉnh Trà Vinh cần vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh để thấy được nguồn gốc nảy sinh và quá trình hình thành phát triển kinh tế nông nghiệp trong từng giai đoạn và trong những không gian cụ thể Từ
đó xác định đúng đắn xu thế chuyển dịch CCKTNN Trà Vinh trong tương lai
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chung như: phương pháp thu thập và xử lí tài liệu, phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp, so sánh,… Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp đặc trưng của Địa lý học như: phương pháp bản đồ, khảo sát thực địa, để thành lập các bản đồ thể hiện kết quả nghiên cứu của đề tài
5 Lịch sử nghiên cứu
5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Từ những năm 1970, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ thu hút sự tập trung nghiên cứu của các nhà kinh tế học mà còn được cả các nhà lãnh đạo cũng như các nhà quản lý kinh tế của các nước đặc biệt quan tâm quan Năm 1973, Viện quốc tế về những vấn đề kinh tế của Hệ thống Xã hội chủ nghĩa thuộc Hội đồng
Tương trợ Kinh tế đã tổ chức hội nghị quốc tế về “Những vấn đề lý luận cơ cấu kinh tế” Và từ đó đã có nhiều công trình lý luận về cơ cấu kinh tế, đã tiến hành tổng kết
kinh nghiệm, xây dựng và hoàn thiện cơ cấu kinh tế ở các nước Xã hội chủ nghĩa Trong đó có chuyên khảo đầu tiên về lý luận cơ cấu kinh tế của các nước công nghiệp
chưa phát triển Cuốn Chủ nghĩa xã hội cải tạo cơ cấu sản xuất của viện Kinh tế về
hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới ( thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô ) do Nhà
của bốn nước : Mông Cổ, Cu Ba, Việt Nam và Bun – ga – ri Gần đây, nhằm khắc phục tình trạng suy thoái kinh tế và để thích ứng với tác động của các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nhiều công trình về cơ cấu kinh tế được tiến hành,
đáng chú ý là nghiên cứu của tác giả Mitsuaki Okabe ( 1995 ): “The Structural of the
Trang 13Japanese Economy”; Oliver Fabel, 1996, “European Economies in Transition”; Mark W.Rosegrant and Peter B R Hazell (2000): “Transforming the Rural Asian Economic”: The Unfinished Revolution Nhìn chung chưa có bài viết nào chuyên sâu
về cơ cấu kinh tế nông nghiệp mà chỉ có bài viết của tác giả Nhung Điện Tân (2003)
về “Điều chỉnh cơ cấu nông nghiệp Trung Quốc và hướng đi trong tương lai của việc trao đổi lương thực” với nội dung hết sức sâu sắc và có tính thời sự cao về chuyển
dịch CCKTNN của Trung Quốc trước bối cảnh gia nhập WTO và nền nông nghiệp toàn cầu hóa
5.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Từ Đại hội VI, VII và nhất là Đại hội IX của Đảng ta đã xác định: chuyển dịch
là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển KT-XH
Trong đó, chuyển dịch CCKTNN là vấn đề quan trọng đối với sự phát triển KT
nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả,bền vững” Do đó, trong những năm qua, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau đây:
- “Về cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý” của Viện Chủ nghĩa Xã hội Khoa học
Trang 14- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn ngoại thành Thành Phố
Hồ Chí Minh”, TS Trương Thị Minh Sâm, NXB Khoa học Xã hội, 2002
Ngoài ra còn có nhiều đề tài và luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu về vấn đề này
6 Những đóng góp của đề tài
7 Cấu trúc của đề tài
Kết cấu của đề tài: ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và các danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn còn được kết cấu thành 3 chương như sau:
giai đoạn 1995 - 2009
đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYẾN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm và quan niệm
1.1.1 Cơ cấu kinh tế
Để hiểu về cơ cấu kinh tế, trước hết phải làm rõ khái niệm về cơ cấu Theo quan điểm triết học duy vật biện chứng, cơ cấu là một khái niệm dùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một tổ chức hệ thống biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc các bộ phận của nó Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa
bộ phận và tổng thể, biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật, hiện tượng và biến đổi cùng với sự biến đổi của sự vật, hiện tượng Như vậy có thể thấy nhiều trình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu của khách thể và các hệ thống [25,tr28]
Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp, được cấu thành bởi nhiều bộ phận khác nhau Tùy theo cách tiếp cận, các bộ phận đó có thể là các yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất gồm: đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật; các khâu trong vòng tuần hoàn của tái sản xuất xã hội gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng; các ngành sản xuất của một nền kinh tế gồm: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Đồng thời giữa chúng luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau trong quá trình vận động và phát triển Sự vận động và phát triển của nền kinh tế còn chứa đựng những thay đổi của chính bản thân các bộ phận và cách thức quan hệ giữa chúng với nhau trong mỗi thời điểm và mỗi điều kiện cũng khác nhau Do đó, có thể khái quát
cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong không gian, thời gian và điều kiện KT - XH nhất định [25 tr29]
Cơ cấu kinh tế được hình thành và phát triển dựa trên những cơ sở chủ yếu sau:
hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong một không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện xã hội cụ thể, hướng vào các mục tiêu đã định
Trang 16- Cơ cấu kinh tế là kết quả của sự phân công lao động xã hội, được bắt đầu bằng việc tăng năng suất lao động và sự phát triển của các mối quan hệ trao đổi hàng hóa, tiền tệ
sản xuất và quan hệ sản xuất, trong đó vai trò quyết định là sự phát triển của lực lượng sản xuất
- Cơ cấu kinh tế có sự cân đối, đồng bộ giữa các bộ phận trong một hệ thống với các cấp độ khác nhau gắn với thời gian, không gian và đặc điểm chính trị kinh tế-xã hội nhất định nhằm đảm bảo sự phát triển và tái sản xuất cả về kinh tế và xã hội
Tóm lại, bản chất của cơ cấu kinh tế là sự biểu hiện của các mối quan hệ giữa
các yếu của các quá trình sản xuất xã hội, đó là mối quan hệ của lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất nhưng không đơn thuần chỉ là những quan hệ về mặt số lượng và
tỉ lệ giữa các yếu tố, biểu hiện về lượng hay sự tăng trưởng của một hệ thống, mà là mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các yếu tố đó biểu hiện về hay sự phát triển của hệ thống [38, tr 11]
Mặc khác cơ cấu kinh tế thường gồm ba phương diện hợp thành, đó là:
- Cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế
- Cơ cấu lãnh thổ
Chỉ tiêu kinh tế làm cơ sở để biểu hiện cơ cấu là GDP (tổng sản phẩm nội địa)
Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ, biểu
hiện mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh phần nào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động
xã hội của một quốc gia
Cho đến nay, trên thế giới về cơ bản có hai hệ thống phân ngành kinh tế, đó là
Hệ thống sản xuất vật chất (Material Production System - MPS) - được áp dụng với nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung hóa và Hệ thống tài khoản quốc gia (System of
Trang 17Theo hệ thống tài khoản quốc gia, nền kinh tế thường được phân thành 3 khu vực: khu vực I gồm các ngành hoạt động nhằm khai thác các của cải từ thiên nhiên (nông, lâm, thủy sản); khu vực II gồm các ngành hoạt động nhằm thay đổi hình thái của những cải vật chất (công nghệ chế tạo, chế biến, xây dựng); khu vực III nhằm cung ứng những dịch vụ có ích cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội (thương nghiệp, bưu điện, vận tải, bảo hiểm, các dịch vụ đời sống, dịch vụ quản lý nhà nước, hoạt động
đoàn thể, từ thiện, tôn giáo [2, tr 18]
Trong mỗi khu vực được phân thành các ngành kinh tế cấp I và dưới ngành cấp I được phân thành cấp 2, cấp 3, cấp 4… Sự phân chia các ngành như trên không phải là cách duy nhất mà có sự khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm, trình độ phát triển của nền kinh tế và cơ chế quản lý của mỗi nước nhưng có một điểm chung là thông qua quá trình vận động và mối liên hệ giữa các ngành, có thể tìm được cách duy trì một cơ cấu hợp lý và có thể lựa chọn được những lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư các nguồn lực nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách hiệu quả nhất
Đối với nước ta, theo quyết định số 10/2007/QĐ-TTG ngày 22/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, nền kinh tế nước ta được chia thành 21 ngành kinh tế cấp 1, 88 ngành kinh tế cấp 2, 242 ngành kinh tế cấp 3, 437 ngành kinh tế cấp 4 và 642 ngành kinh tế cấp 5
Cơ cấu thành phần kinh tế gắn liền với các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất
và xu hướng chung là lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, các hình thức sở hữu ngày càng đa dạng Tương ứng với mỗi hình thức sở hữu là một thành phần kinh tế Tuy nhiên, ngày nay giữa các hình thức sở hữu có sự đan xen lẫn nhau tùy thuộc vào
sự phát triển của các nền kinh tế, dẫn đến sự phân chia nền kinh tế theo các thành phần kinh tế ngày càng phức tạp Từ mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong quá trình vận động người ta có thể thấy được xu hướng phát triển và vai trò của từng thành phần kinh tế để từ đó có thể đưa ra các giải pháp tác động phù hợp với yêu cầu phát triển chung của nền kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ phản ánh sự phân công lao động xã hội về mặt không gian địa
lý Thực chất của việc phân chia này là để làm cơ sở cho hoạch định chiến lược, xây
Trang 18dựng kế hoạch phát triển, thực thi chính sách sát thực và phù hợp với đặc điểm của từng vùng nhằm đạt hiệu quả cao trên từng vùng và toàn lãnh thổ
Tùy theo mục đích quản lý mà có thể phân chia lãnh thổ của một quốc gia thành các vùng với những đặc trưng về mặt kinh tế khác nhau Trong nông nghiệp, cách phân chia lãnh thổ thành các vùng sinh thái nông nghiệp mang ý nghĩa cực kì quan trọng, vì từ đó có thể xác lập được các cơ cấu cây trồng và vật nuôi hợp lý, vừa cho phép khai thác được lợi thế của mỗi vùng, vừa khắc phục tình trạng phát triển dàn trải, thiếu tập trung để có thể hình thành được các vùng sản xuất chuyên canh có khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần và theo vùng kinh tế là sự biểu hiện về bản chất ở những khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế, giữa chúng có
trong toàn bộ quá trình phát triển, cơ cấu theo thành phần kinh tế giữ vai trò quan trọng để thực hiện cơ cấu ngành và cơ cấu theo vùng là cơ sở cho các ngành, các thành phần kinh tế phân bố hợp lý các nguồn lực, tạo sự phát triển đồng bộ, cân đối
và hiệu quả cao giữa các ngành và giữa các thành phần kinh tế của một nền kinh tế Đồng thời, việc phân bố sản xuất trên những vùng lãnh thổ một cách hợp lý còn có ý nghĩa quan trong việc thúc đẩy phát triển các ngành và thành phần kinh tế trên vùng lãnh thổ
1.1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội Ngành này sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một
số nguyên liệu cho ngành công nghiệp Nông nghiệp được xem là ngành kinh tế rất quan trọng, là cơ sở để phát triển các ngành kinh tế khác Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp bao gồm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, còn theo nghĩa rộng, nó bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản
Trang 19Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể bao gồm các mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố của lĩnh vực sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trong khoảng thời gian và điều kiện KT – XH cụ thể Nó được biểu hiện bằng sự tương quan về số lượng và chất lượng của các mối quan hệ nói trên
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế
và cơ cấu vùng chuyên môn hóa theo lãnh thổ Trong bản thân từng phân ngành của nông nghiệp cũng tồn tại cơ cấu ngành
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, cơ cấu kinh tế luôn thay đổi
Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH là quá trình làm biến đổi nền kinh tế, cơ cấu kinh tế từ chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu sang cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp và dịch vụ hiện đại
Quá trình chuyển dịch này không chỉ diễn ra giữa các ngành kinh tế mà bắt đầu
từ nội bộ của từng ngành theo những xu hướng nhất định.Trong nội bộ ngành nông nghiệp, quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngành ở hầu hết các quốc gia thường diễn ra theo xu hướng có tính quy luật như sau:
dân theo hướng: khi mức thu nhập thấp thì nhu cầu về nông sản thường lớn hơn và khi mức thu nhập người dân tăng lên thì nhu cầu về các nông sản có chất lượng cao tăng lên
- Một nghiên cứu khác cho rằng thịt, trứng, sữa và thủy sản rất tốt cho sức khỏe
và phát triển trí tuệ, vì thế mà hầu hết các nước đều quan tâm đến đầu tư phát triển chăn nuôi và nghề cá [37 tr 7]
1.1.4 Chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.4.1 Khái niệm
Trang 20Chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình chuyển dịch các nguồn lực
suất lao động cao hơn sẽ có tỉ trọng tăng và xu hướng chung đối với sản xuất nông nghiệp của hầu hết các nước là tỉ trọng giá trị sản lượng nông sản phi lương thực, nhất là các sản phẩm chăn nuôi và thủy sản ngày càng tăng khi thu nhập của người dân tăng lên Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là chuyển dịch toàn diện cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng [3, tr 61]
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi tỉ trọng giữa các ngành và
nhóm ngành trong nội ngành nông nghiệp Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hiện nay là đang hướng tới một nền nông nghiệp, sản xuất thâm canh, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hóa lớn tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị
vào đó là trồng những loại cây có năng suất cao và có giá trị hàng hóa lớn
giá trị dinh dưỡng cao và phù hợp nhu cầu của thị trường được chú trọng phát triển
1.1.4.2 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Quá trình chuyển dịch CCKTNN có ý nghĩa rất to lớn đối với mỗi quốc gia và cả các địa phương:
với việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu và lao động cho công nghiệp, nguồn hàng cho xuất khẩu, thị trường cho công nghiệp
phát triển sản xuất nông nghiệp, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh, cân đối sản xuất và nhập khẩu, thu nhiều ngoại tệ để đổi mới công nghệ, tăng cường đầu tư phát triển theo hướng CNH - HĐH hóa đất nước
khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, tăng tích lũy trong nhân dân, góp
Trang 21phần hình thành nguồn vốn phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển thực hiện công nghiệp hóa đất nước
quả nguồn tài nguyên phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn
1.1.5 Quan niệm về thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.5.1 Khái niệm
Đảng ta đã đưa ra quan niệm về CNH - HĐH như sau: CNH - HĐH là quá trình chuyển đổi cơ bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý
sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội [8,tr 9]
Công nghiệp hóa: là quá trình được đánh dấu bằng sự chuyển từ một nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sang một nền kinh tế được gọi là công nghiệp Đó còn là hoạt động mở rộng tiến bộ kỹ thuật với sự lùi dần tính thủ công trong sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Từ những quan niệm trên ta có thể rút ra khái niệm công nghiệp hóa như sau:
Công nghiệp hóa: là giai đoạn phát triển, là một sự biến đổi cơ cấu của nền kinh
tế từ nền kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ Giai đoạn phát triển này đánh dấu sự thay đổi cơ bản về tính hiệu quả, tính công nghiệp, tính bền vững của sự phát triển Trong quá trình phát triển KT - XH trên thế giới, các nước phát triển đã trải qua quá trình công nghiệp hóa từ thế kỷ XVIII, XIX để nâng cao vị trí trở thành các quốc gia công nghiệp, còn các nước đang phát triển hiện đang tiến hành CNH
Hiện đại hóa theo từ điển tiếng việt là “làm cho mang tính chất của thời đại ngày
nay” hoặc “làm cho công nghiệp trở thành ngành công nghiệp tiên tiến có đầy đủ mọi
trang thiết bị của nền công nghiệp hiện đại” [8,tr 10]
Trang 22Nước ta đi lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật thấp kém, trình độ lực lượng sản xuất chưa cao, quan hệ sản xuất mới chưa hoàn thiện Vì vậy CNH, HĐH là một xu hướng khách quan, phù hợp với xu thế của thời đại và hoàn cảnh đất nước, góp phần tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, hoàn thiện quan hệ sản xuất
1.1.5.2 Chuyển dịch CCKTNN theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển dịch CCKTNN theo hướng CNH, HĐH là một xu thế tất yếu khách quan của nền kinh tế một nước Quá trình chuyển dịch này được thể hiện như sau:
hợp lý, tăng số lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đảm bảo an ninh lương thực cho xã hội, đáp ứng nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, phục vụ nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
phẩm đa dạng về mẫu mã, chất lượng cao, giá thành thấp, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, tăng cường hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực
nông thôn, áp dụng khoa học kỹ thuật; sử dụng giống cây trồng vật nuôi với năng suất chất lượng cao Sử dụng kỹ thuật tiên tiến: cơ giới hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa; Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng như: mở rộng mạng lưới giao thông vận tải, hoàn thiện mạng lưới điện phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, phát triển thông tin liên lạc để cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
mới tạo đa dạng sản phẩm nông nghiệp, các loại hình sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn để tăng thêm thu nhập và nâng cao đời sống nông dân, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở tận dụng lợi thế của từng vùng đẩy mạnh tiến bộ ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra nhiều nông sản chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
Trang 23- Phát triển tạo tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái hướng tới phát triển một nền nông nghiệp bền vững
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Xu hướng có tính quy luật cho tất cả các nước là tỷ trọng của khu vực nông nghiệp ngày một giảm trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc dân nhưng kết quả ở mỗi nước không giống nhau Điều này phụ thuộc vào mức độ tác động của các nhân tố hình thành nên cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia
Ở nước ta, có nhiều nhân tố tác động đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế nói chung và cơ cấu nội bộ một ngành kinh tế nói riêng Các nhân
tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm 2 nhóm: nhóm các nhân tố tự nhiên và nhóm các nhân tố kinh tế xã hội
1.2.1 C ác nhân tố tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Trong sản xuất nông nghiệp, cùng với khí hậu và thổ nhưỡng, vị trí địa lý cũng
là các nhân tố quan trọng góp phần qui định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo cho việc mở rộng giao lưu với các vùng trong nước, với các nước trong khu vực và thế giới, đặc biệt trong việc huy động nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài
1.2.1.2 Khí hậu
Các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, gió và các hiện tượng thời tiết
vụ mùa, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở từng vùng lãnh thổ Mỗi loại cây trồng vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định Ở vùng khí hậu có nguồn nhiệt - ẩm dồi dào sẽ thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển cây trồng quanh năm Các hiện tượng thời tiết xấu như lũ lụt, hạn hán, bão,… cũng gây khó khăn và làm thiệt hại đáng kể cho sản xuất nông nghiệp
1.2.1.3 Tài nguyên đất
Trang 24Đất là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp vì nó
là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi Vốn đất, cơ cấu sử dụng đất, độ phì, có nhiều loại đất với những đặc tính không giống nhau,… đã ảnh hưởng đến qui mô, vùng phân bố, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mức độ thâm canh tăng năng suất và tổ chức sản xuất nông nghiệp
1.2.1.4 Nguồn nước
Nước đối với sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết Điều này đã được đúc kết qua kinh nghiệm của cha ông ta: “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống ” Nước rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Nhu cầu về nước tưới của các loại cây trồng rất khác nhau Nước là yếu tố quan trọng, là cơ sở cần thiết để bố trí cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ hợp lý Chính vì vậy, để sản xuất nông nghiệp ổn định cần phát triển hệ thống thủy lợi để đáp ứng nhu cầu tưới hoặc tiêu nước vào những thời điểm thích hợp
1.2.1.5 Sinh vật
Môi trường tự nhiên là cơ sở cung cấp các giống loài thực, động vật để con người thuần dưỡng và lai tạo nên các giống cây trồng vật nuôi Sự đa dạng về các loài thực, động vật là tiền đề để hình thành và phát triển các giống cây trồng, vật nuôi và tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái ở mỗi vùng lãnh thổ
Sự phong phú và đa dạng của các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, là nhân tố cần phải được xem xét, đánh giá đúng mức khi hoạch định chiến lược phát triển nền nông nghiệp của đất nước nói chung và của từng địa phương nói riêng
1.2.2 Các nhân tố KT – XH
1.2.2.1 Đường lối, chính sách phát triển nông nghiệp
Đường lối kinh tế và các chính sách phát triển nông nghiệp là cơ sở nền tảng, định hướng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và CCKTNN nói
Trang 25riêng Vai trò quyết định của nhà nước đối với quá trình chuyển dịch CCKTNN được thể hiện như sau:
hiện các mục tiêu KT – XH tổng thể của đất nước Thực chất đó là các định hướng phát triển, định hướng phân bố nguồn nhân lực và nguồn vốn
cây trồng vật nuôi đã được phê duyệt
Định hướng và các chính sách phát triển nông nghiệp hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời tác động tích cực đến việc hình thành và chuyển dịch
1.2.2.2 Nguồn lao động
Nguồn lao động là nhân tố quyết định việc tái tạo, sử dụng và phát triển các nguồn lực khác Con người vừa là động lực tạo ra của cải vật chất, vừa là nguồn tiêu thụ sản phẩm và các dịch vụ xã hội
xuất nông nghiệp theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu Qui mô dân số ảnh hưởng rõ rệt đến mức tiêu thụ nông sản Nếu kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống dân cư được nâng lên thì nhu cầu tiêu thụ nông sản ngày càng cao và đa dạng Từ đó tác động sâu sắc đến sự chuyển dịch CCKTNN của địa phương, vùng lãnh thổ và của cả quốc gia
1.2.2.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp
Để phát triển nông nghiệp, đẩy mạnh thủy lợi hóa là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Các giống cây trồng, vật nuôi mới chỉ có thể cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao khi được đáp ứng đầy đủ và đồng bộ các yêu cầu về tưới tiêu, cải tạo hệ thống đồng ruộng bảo đảm cho việc thâm canh, đầy mạnh cơ giới hóa, hóa học hóa,… Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp sẽ có tác động tích cực và tạo ra bước chuyển biến đáng kể về năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
1.2.2.4 Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Trang 26Khoa học và công nghệ tạo điều kiện mở rộng khả năng sản xuất của xã hội Đó
là khả năng phát hiện, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi nguồn lao động theo chiều hướng tích cực Đồng thời, khoa học và công nghệ còn tác động đến các yếu tố khác làm cho nền kinh tế chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu
Khoa học và công nghệ thúc đẩy nhịp độ tăng trường kinh tế, đẩy nhanh quá trình hình thành và chuyển dịch CCKTNN Dưới tác động của khoa học và công nghệ, cả công cụ lao động mới, phương pháp sản xuất mới ra đời đã làm cho năng suất và chất lượng nông sản tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới
1.2.2.5 Thị trường tiêu thụ nông sản
Sự ra đời và phát triển các mô hình kinh tế mà nhân loại đã trải qua cho đến nay
đã khẳng định: kinh tế thị trường có tác động to lớn đối với sự phát triển khoa học và
lượng sản xuất xã hội Những tác động này vừa thách thức vừa đòi hỏi sự đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, là điểm tập kết của quan hệ hàng hóa để đảm bảo sự vận động không ngừng của quá trình sản xuất xã hội Do đó, thị trường luôn là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, và đặc biệt, nó ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế nói
con người cần được thỏa mãn thông qua thị trường Độ thỏa mãn của con người lại phụ thuộc vào nền kinh tế, xây dựng cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế như thế nào, cho phép trả lời được câu hỏi mà nhu cầu thị trường đặt ra: sản xuất cho ai, sản xuất cái gì và sản xuất bằng công nghệ gì?
1.2.2.6 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư cho nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau: vốn tự
có của nông dân; vốn đầu tư ngân sách của nhà nước chủ yếu cho xây dựng kết cấu
hạ tầng, nghiên cứu và triển khai khoa học; vốn vay; vốn viện trợ và cho vay ưu đãi
Trang 27từ các chính phủ, tổ chức nước ngoài Nhu cầu vốn đầu tư cho tái sản xuất, mở rộng sản xuất nông nghiệp rất lớn
1.3 Thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2, nhiều nước ở Châu Á đã bắt tay vào xây dựng một nền kinh tế tự chủ Hầu hết các nước đều xuất phát từ một nền kinh tế lạc hậu, do
đó họ khởi đầu bằng chuyển dịch CCKTNN hợp lý Do mỗi nước có điều kiện khác nhau về lịch sử, tự nhiên, kinh tế, xã hội, chế độ chính trị, … nên xuất hiện nhiều mô hình khác nhau, kết quả và tốc độ phát triển cũng không giống nhau Việc nghiên cứu các mô hình chuyển dịch đã thành công và chưa thành công của những nước đi trước
là bài học hữu ích cho nước ta trong quá trình đẩy mạnh chuyển dịch CCKTNN hiện nay
1.3.1 Trên thế giới
1.3.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc là nước nằm kề và có những nét tương đồng về lịch sử, tự nhiên,
liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sự thành công cũng như thất bại của Trung Quốc là bài học cho nước ta vận dụng vào quá trình nông nghiệp Năm 1978, Trung Quốc tiến hành thực hiện chính sách khoán hộ trong sản xuất nông nghiệp
Từng bước đa dạng hóa chủ sở hữu ở nông thôn và tập trung đầu tư cho nông nghiệp với các nội dung chủ yếu là đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học, tạo giống cây trồng - vật nuôi tốt đưa vào sản xuất
Nhà nước giảm thuế cho nông dân, đầu tư phát triển hạ tầng và thúc đẩy phát triển công nghiệp ở nông thôn Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm trồng trọt theo hướng xuất khẩu Điều chỉnh CCKTNN theo hướng hội nhập quốc tế
Trang 28Những chính sách cải cách trên đưa Trung Quốc thoát khỏi tình trạng trì trệ kéo dài suốt 30 năm, kể từ khi giành được độc lập, đã cải thiện và nâng cao đời sống cho nông dân và góp phần tích lũy của nông thôn cả nước, là cơ sở KT – XH để chuyển dịch CCKTNN theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển sản xuất hàng hóa và bền vững Hiện nay Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về sản lượng lương thực, bông, hạt có dầu, rau quả và thịt để cung ứng thị trường trong nước và xuất khẩu
1.3.1.2 Nhật Bản
Là một nước có điều kiện tự nhiên không thuận lợi: diện tích lãnh thổ chủ yếu là đồi núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, lại thường có động đất, núi lửa, bão,… Nhưng không vì thế mà Nhật Bản không phát triển nông nghiệp Nhật Bản là nước đầu tiên của Châu Á thực hiện chủ trương phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa
- hiện đại hóa Với một nền nông nghiệp thủ công truyền thống Nhật Bản đã xây dựng được một nền nông nghiệp với trình độ khoa học công nghệ cao
Từ 1947 chính phủ Nhật Bản đã tiến hành hàng loạt những cải cách ruộng đất, xóa bỏ đặc quyền của những địa chủ lớn, buộc phải bán đất vượt hạn điền (lúc đó là 1
tác xã kiểu mới Qua thập niên 1960, nhà nước đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp ở mức độ cao, phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ nông thôn để nâng cao năng suất, tăng thu nhập cho nông dân Do tác động tổng hợp của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp Nhật Bản năm 1990 tăng 30 lần so với năm 1960, trong khi chi phí lao động giảm nhiều lần Những năm 60-70, nông nghiệp Nhật Bản đã đãm bảo được 90% nhu cầu thực phẩm trong nước
Nhà nước thực hiện các chính sách bảo hộ nông nghiệp như bảo hộ thị trường trong nước, trợ giá cho người sản xuất, trợ cấp và đầu tư cho sản xuất nông nghiệp
1.3.1.3 Thái Lan
Thái Lan có nhiều nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới: gạo đứng đầu thế giới với sản lượng xuất khẩu chiếm 30-40% sản lượng xuất khẩu của thế giới; cung cấp 95% nhu cầu sắn trên thị trường thế giới; cao su đứng thứ 3 trên thế giới về sản lượng
Trang 29xuất khẩu; rau quả xuất khẩu đứng thứ 2 khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Sự thành công trên của Thái Lan là nhờ tập trung vào:
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho nông nghiệp đạt những thành tựu đáng kể Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học phục vụ nông nghiệp
Phát huy lợi thế đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản, chính phủ kết hợp giữa đẩy mạnh sản xuất, chế biến và xuất khẩu Các mặt hàng nông sản theo hướng đa dạng hóa, nhằm phát huy thế mạnh sẳn có và giảm rủi ro thị trường
Hỗ trợ nông dân phát triển sản phẩm chất lượng cao phục vụ xuất khẩu: Thái Lan chú trọng phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh, xuất khẩu Bên cạnh đầu
tư mạnh cho việc chọn lọc, lai tạo và ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, phát triển các khu công nghiệp chế biến ở nông thôn để hỗ trợ nông nghiệp, góp phần giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh của nông sản
Khuyến khích các tổ chức tham gia xuất khẩu: Thái Lan thực hiện nhiều chính sách khuyến khích các công ty, doanh nghiệp khác nhau tham gia xuất khẩu nông sản thông qua chính sách giảm thuế xuất khẩu, hỗ trợ tín dụng, ưu đãi cho các nhà xuất khẩu nhằm tăng khả năng tiêu thụ, ổn định nông sản và tăng thu nhập cho nông dân
Xu hướng phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một số nước trên là bài học kinh nghiệm cho nước ta thực hiện chuyển dịch
1.3.2 Ở Việt Nam
Trong nhiều năm qua, nền nông nghiệp Việt Nam đã chuyển đổi khá thành công
từ nền nông nghiệp lạc hậu, truyền thống, sản xuất mang tính tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa và phát triển toàn diện Trong những năm đổi mới, nền nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật và đã có sự chuyển biến quan trọng Những thành tựu nổi bật đó là:
bảo an ninh lương thực quốc gia Từ một nước phải nhập khẩu 70-80 vạn tấn lương thực hàng năm, từ năm 1989 đã bắt đầu xuất khẩu gạo, và từ nhiều năm nay đã trở
Trang 30thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Đây là tiền đề quan trọng để chuyển đổi CCKTNN theo hướng sản xuất hàng hóa, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nhân dân và phát triển KT – XH nông thôn
hàng hóa có hiệu quả, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của các địa phương phù hợp với chiến lược phát triển KT – XH của đất nước Trong năm 2007, cơ cấu các ngành kinh tế ở nông thôn đã chuyển dịch hợp lý, tỉ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm xuống còn 55% và công nghiệp - dịch vụ đã chiếm tới 45% trong GDP cả nước Trong sản xuất nông nghiệp thì trồng trọt chiếm 68%, chăn nuôi 26% và dịch vụ 6%
- Trong trồng trọt đã chú trọng phát triển các loại cây đặc sản phù hợp với điều kiện, tiềm năng và lợi thế của từng vùng Hình thành một số vùng chuyên canh tập trung như: cà phê, cao su, mía, cây ăn quả, cây dược liệu, rau đậu thực phẩm,
tốc độ tăng trưởng hàng năm 8-10%, phát triển các loại gia súc, gia cầm Sản xuất hàng hóa theo hướng tập trung qui mô lớn với các trang trại trồng trọt và chăn nuôi công nghiệp, gắn với cơ sở chế biến Ở một số vùng có nhiều lợi thế sẽ phát triển theo hướng đảm bảo an toàn dịch bệnh, chủ yếu giữ vững thị trường trong nước và hướng
ra xuất khẩu
- Thủy sản phát triển nhanh và có xu hướng tăng tỉ trọng ngành này trong cơ cấu nông nghiệp Mở rộng nuôi trồng thủy sản bằng kết hợp nhiều hình thức nuôi phù hợp với tiềm năng của từng vùng, từng địa phương, đồng thời phát triển các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao và giá trị xuất khẩu Đẩy mạnh nuôi cá lồng trên biển ở những địa phương có điều kiện phát triển
- Cơ cấu kinh tế vùng của cả nước có nhiều tiến bộ Nhiều địa phương đã giảm tỉ
lệ thuần nông, chuyển đổi nhanh cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm khai thác tốt nhất lợi thế và tiềm năng của vùng Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, gia tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi hàng hóa và phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản
Trang 31Những kết quả đã đạt được trong quá trình chuyển dịch CCKTNN của Việt Nam trong những năm qua đã góp phần đáng kể vào việc tăng thu nhập, nâng cao đời sống
Như vậy, chuyển dịch CCKTNN theo hướng sản xuất hàng hóa là quá trình
chuyển biến vị trí, vai trò, mối quan hệ giữa các bộ phận cũng như trong nội bộ từng phân ngành của nông nghiệp Đối với những nước có nền kinh tế phát triển, chuyển dịch CCKTNN theo hướng sản xuất hàng hóa là con đường duy nhất để tiến hành phân công lại lao động, thực hiện xã hội hóa sản xuất, phát triển kinh tế hàng hóa, tạo thêm việc, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân Quá trình biến đổi này không chỉ chịu ảnh hưởng của tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường, vai trò điều tiết của Nhà nước,… mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện tự nhiên và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng sản xuất Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nên quá trình chuyển dịch CCKTNN của Tỉnh vừa có những đặc điểm chung của cả nước, của vùng, vừa mang đặc trưng riêng của địa phương
Trang 32Chương 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH
2.1 K hái quát chung về tỉnh Trà Vinh
2 1.1 Khái quát về tự nhiên
Trà Vinh là tỉnh ven biển thuộc vùng ĐBSCL, với diện tích tự nhiên 229.282,87 ha chiếm 5,65% diện tích toàn vùng ĐBSCL.Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 187.724,44 ha, chiếm 81,87% diện tích đất tự nhiện của tỉnh Trà Vinh có
65 km bờ biển, nằm giữa 2 sông lớn là sông Hậu và sông Cổ Chiên (thuộc sông Tiền), hai tuyến sông này, ngoài giá trị cung cấp nước ngọt bồi đắp phù sa, còn là tuyến giao thông quan trọng của Tỉnh
Tài nguyên đất, nước, khí hậu và một số tài nguyên khác khá thuận lợi để thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp; cùng với đặc thù là tỉnh ven biển, ít chịu ảnh hưởng của lũ nên điều kiện sản xuất nông – ngư – nghiệp đa dạng
2.1.2 Kh ái quát về kinh tế xã hội
Dân số toàn tỉnh hiện có 1.004.363 người ( năm 2009 ), trong đó số người trong độ tuổi lao động 762.835 người (2009 ), chiếm 75,95% dân số toàn tỉnh, dân số hoạt động chủ yếu trong nông nghiệp Thu nhập bình quân đầu người 14.981.000 đồng ( năm 2009 ) Cộng đồng các dân tộc cư trú ở Trà Vinh bao gồm: người Kinh (chiếm 68,8%), người Khơme (chiếm 30,1%), người Hoa (hơn 1%), còn lại thuộc các dân tộc khác
Từ khi tái lập tỉnh đến nay, kinh tế tỉnh Trà Vinh không ngừng phát triển, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng của công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu GDP của địa phương Tuy nhiên tỷ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp vẫn cao, từ 72,7% (năm 1995) giảm xuống 46,6% (năm 2009) Tỉ trọng của khu vực dịch vụ tăng từ 18,4% (năm 1995)
Trang 33lên 30,31% (năm 2009) Cũng trong thời kỳ này, tỉ trọng của khu vực công nghiệp -
xây dựng tăng nhanh hơn, từ 8,9% lên 23,9%
Trang 34Hình 2.1 BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH TRÀ VINH
Nguồn: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Trà Vinh
Trang 35Nhìn chung sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh còn diễn ra chậm, nền kinh
tế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp
Về cơ cấu lãnh thổ cũng có những thay đổi nhưng chưa thật rõ nét Trên địa
và đã xuất hiện một vài khu, cụm công nghiệp, đặc biệt là khu công nghiệp Long Đức
đã xây dựng xong và đi vào hoạt động
Về cơ cấu thành phần kinh tế, khu vực kinh tế trong nước chiếm ưu thế tuyệt đối, trong đó khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng ngày càng cao Tỉ trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn nhỏ bé
Hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của tỉnh trong những năm qua được chú trọng xây dựng và nâng cấp
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh
35’ kinh độ Đông, ranh
giới hành chính được giới hạn như sau:
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Bến Tre (ranh giới là sông Cổ Chiên)
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Sóc Trăng (ranh giới là sông Hậu)
Trong tỉnh có 8 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Trà Vinh và 07 huyện: Cầu Kè, Tiểu Cần, Càng Long, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang và Duyên Hải
Sông Cổ Chiên và sông Hậu là các tuyến giao thông quan trọng nối Trà Vinh với trung tâm các tỉnh ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí
Trang 36triển mạnh mẽ nền kinh tế với thế mạnh về nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và dịch
vụ
Khi con kênh đào Quan Bố Chánh (đang được xây dựng) được hoàn thành, tàu 20.000 tấn ra vào bình thường, sẽ là động lực thúc đẩy kinh tế Trà Vinh phát triển, đặc biệt là kinh tế biển
2.2.1.2 Địa hình
Địa hình Trà Vinh mang tính chất của địa hình châu thổ ven biển, độ cao trung bình từ 1-3m so với mực nước biển, chịu tác động giao thoa giữa sông và biển, kết quả tác động này đã hình thành nên các vùng trũng xen kẽ với giồng cát ven biển
Dọc theo hai bên bờ sông thường có địa hình cao và thấp dần về phía nội đồng Vùng nội đồng tương đối bằng phẳng, nhưng bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt, trong đó có những ô trũng cục bộ Khu vực ven bờ biển có địa hình dạng sóng với nhiều giồng cát hình cánh cung, độ cao từ 3m đến 5m
Địa hình của Trà Vinh tạo điều kiện phát triển nhiều cây trồng và nuôi trồng thủy sản Cây màu lương thực, cây thực phẩm và cây ăn quả phát triển trên giồng cát Cây lúa chiếm ưu thế ở các vùng có độ cao trung bình và thấp Còn ở một số vùng trũng ven sông có thể nuôi thủy sản (tôm)
Nhìn chung địa hình thích hợp cho sản xuất nông nghiệp là khu vực địa hình có
độ cao 0,6 - 1,0m do không ngập úng, hoặc bị hạn và có thể tưới tiêu tự chảy
2.2.1.3 Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cận xích đạo, không chịu tác động của gió mùa mùa đông nhưng lại bị tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Nam
từ biển thổi vào, khí hậu Trà Vinh có những đặc điểm sau:
nhiều (trung bình: 7,3 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều quanh năm (trung bình 27,10
C)
Tây và Bắc của vùng đồng bằng sông Cửu Long Lượng mưa trung bình năm 1.403mm, lượng mưa giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Mưa tập trung theo
Trang 37mùa (từ tháng 5 đến tháng 10) và thường không ổn định trong thời kỳ đầu và cuối mùa mưa Độ ẩm tương đối trong năm trung bình 83,0 - 85,5%
Với các đặc điểm trên, khí hậu Trà Vinh rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Nếu có đủ nước ngọt và vốn đầu tư có thể thâm canh tăng năng suất, tăng vụ,
đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi và kiến tạo nhiều tầng sinh thái trong vườn cây lâu năm Thời tiết ít có biến động, đảm bảo cho nông nghiệp phát triển ổn định
2.2.1.4 Nguồn nước
tổng chiều dài 578km Ngoài ra, trên địa bàn tình còn có hàng trăm sông rạch nhỏ dẫn nước từ sông lớn vào nội đồng với tổng chiều dài 1.876km Tuy nằm cuối nguồn của
hệ thống sông Mêkông nhưng hàm lượng phù sa trong nước sông cũng tương đối khá
Hậu) là nguồn bổ sung quý giá cho độ phì nhiêu đất đai, nhất là cho vùng ngọt Với
bờ biển dài và 2 cửa sông lớn, cùng với mật độ sông - rạch khá dày, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ, ngọt
Hệ thống thủy văn của tỉnh chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều
triều thấp hơn mặt ruộng nên hầu hết diện tích của tỉnh đều có thể được tiêu tự chảy
và một số khu vực có thể tưới tự chảy Tuy nhiên thủy triều đã đưa nước mặn xâm nhập vào ruộng đồng ảnh hưởng nhất định đến canh tác ở một số vùng
Tài nguyên nước ngầm của tỉnh Trà Vinh được tương đối khá Nước ngầm có trong 5 tầng chứa nước, trong đó tầng trên cùng bị nhiễm mặn, 3 tầng tiếp theo có trữ lượng phong phú và chất lượng tốt, tầng dưới cùng cũng có trữ lượng và chất lượng tốt, nhưng khai thác không kinh tế Riêng khu vực ven biển tồn tại ở 2 dạng: nước ngầm tầng nông nằm dưới các giồng cát, chủ yếu là tich tụ nước mưa và có độ sâu từ 100m trở lại, trữ lượng ít; nước ngầm tầng sâu ở độ sâu trên 100m có trữ lượng tương đối phong phú, có thể cung cấp cho sinh hoạt của dân cư tại chỗ và tưới tiêu, khả
/ngày
2.2.1.5 Tài nguyên đất
Trang 38* Cơ cấu các loại đất:
Với đặc thù là một tỉnh ven biển nên Trà Vinh có các nhóm đất chính sau:
Trang 39Bảng 2.1 Các nhóm và loại đất của tỉnh Trà Vinh
STT Nhóm và các loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh)
- Đất giồng cát: diện tích 14.806 ha, chiếm 7,44% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố tại các giồng cát hình cánh cung chạy dài song song với bờ biển, tập trung chủ yếu ở các huyện Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải, Châu Thành, Loại đất này tuy độ phì không cao nhưng khá thích hợp với phát triển các loại rau màu, rất thuận lợi cho đa dạng hóa các loại hình sử dụng đất
Trang 40Hình 2.2.BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH
TRÀ VINH
Nguồn: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Trà Vinh