Chương Nhóm nitơ Kiến thức: Giúp học sinh biết - Tính chất hóa học cơ bản của nitơ, photpho... - Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập định tính và định lượng có liên qua
Trang 1HỆ THỐNG HÓA BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO
CÓ SỬ DỤNG HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ – BẢNG BIỂU – ĐỒ THỊ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong báo cáo của BCH TW Đảng Khóa VIII, Đại hội IX Đảng Cộng SảnViệt Nam có đề ra chiến lược phát triển kinh tế xã hội là “Đổi mới phương phápdạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực đào tạo người học, coi trọng thựchạc hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”
Trong công tác giảng dạy Hoá học theo phương pháp đổi mới hiện nay,nhiệm vụ chính của giáo viên là dẫn dắt học sinh tiếp thu các kiến thức cơ bản,rèn luyện các kỹ năng, thao tác thực hành thí nghiệm, giúp học sinh nắm vữngđược kiến thức sách giáo khoa Song bên cạnh đó, một nhiệm vụ không kém phầnquan trọng là đào tạo và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Hoá học – môn khoa học thực nghiệm – là môn học mà những con người
“công nghiệp” trong tương lai cần phải vận dụng rất nhiều vào thực tiễn Vì thế,học sinh cần phải được rèn luyện kỹ năng thực hành, có vốn kiến thức sâu rộng vềsản xuất hóa học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông Thế nhưng, vìlí do nào đó mà không phải lúc nào người Thầy cũng dạy được cho các em theo kiểu
“học đi đôi với hành” Cho nên, những hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị sẽ là ngônngữ diễn tả ngắn gọn nhưng rất hiệu quả bản chất của thực tiễn hóa học, để giúp họcsinh gắn lí thuyết với thực tiễn nhiều hơn Tuy nhiên, những bài tập hóa học có sửdụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị trong chương trình hóa học phổ thông hiệnnay còn rất ít và cũng chưa được nhiều giáo viên sử dụng
Như vậy, vấn đề là làm thế nào để học sinh sử dụng ngày càng nhiều và có hiệuquả những bài tập hóa học có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị?
Với mong muốn cải thiện phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn, góp phần
nâng cao chất lượng học tập của học sinh, tôi chọn đề tài “Hệ thống hóa bàì tập Hóa học 11 Nâng cao có sử dụng hình vẽ - sơ đồ - biểu bảng - đồ thị”
Trang 2II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Vai trò của bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
Hoá học là môn học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, ngoài thực nghiệm của
Phòng thí nghiệm còn có thực nghiệm của sản xuất hoá học Hình vẽ – Sơ đồ –
Biểu bảng – Đồ thị là ngôn ngữ diễn tả rất hiệu quả và ngắn gọn bản chất của
thực tiễn hoá học, vì thế sẽ giúp HS dễ gắn lí thuyết với thực tế, vận dụng
lí thuyết vào thực tế Hơn nữa, sử dụng Hình vẽ – Sơ đồ – Biểu bảng – Đồ thị sẽ tạo
điều kiện cho HS vận động nhiều giác quan, phát huy tính tích cực, tự lực, chủđộng, sáng tạo của HS Do đó, ngoài những tác dụng chung của BTHH, các
BT về Hình vẽ – Sơ đồ – Biểu bảng – Đồ thị còn có những tác dụng thiết thực khác.
1.1.1 Bài tập có sử dụng hình vẽ
Hiện nay, BT bằng hình vẽ còn quá ít do vậy cũng ít được sử dụng.Đây là dạng BT mang tính trực quan, sinh động gắn liền với kiến thức và kỹ năngthực hành HH BT có sử dụng hình vẽ có tác dụng:
- Mô tả, thay thế những thí nghiệm khó, phức tạp, hoặc điều kiện thực tế không thểtiến hành được từ đó giúp HS dễ tái hiện và vận dụng kiến thức
- Giúp HS hình dung được những vật quá nhỏ bé hoặc quá lớn, hoặc không thể đếngần để HS dễ tiếp thu và nhớ lâu
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng vẽ hình
- Giúp HS phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, suy đoán
- Rèn luyện năng lực quan sát cho HS, là cơ sở để HS tư duy
- Kiểm tra kiến thức kỹ năng thực hành của HS
- Giúp GV tiết kiệm thời gian do không phải mô tả, giải thích dài dòng
- Gây chú ý cho HS
- Bài giảng hấp dẫn, HS hứng thú học tập, làm cho lớp học sinh động, nâng caokết quả học tập của HS
1.1.2 Bài tập có sử dụng sơ đồ có tác dụng:
- Trình bày kiến thức cô động, khái quát, gây được sự chú ý cho HS
Trang 3- Dễ củng cố, hệ thống kiến thức cho HS, từ đó giúp HS dễ nhớ và nhớ lâu.
- Giúp GV tiết kiệm thời gian
- Giúp HS giải nhanh một số dạng BT như: nhận biết, tinh chế, tách chất, lập sơđồ điều chế một chất, lập sơ đồ chuyển hoá các chất, hay thiết lập mối liên hệ giữacác chất,
- Nâng cao hiệu quả bài lên lớp
1.1.3 Bài tập có sử dụng biểu bảng có tác dụng:
- Giúp HS dễ nhận xét, so sánh
- Giúp GV và HS dễ củng cố, ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
- Giúp HS giải nhanh, trình bày ngắn gọn một số dạng BT như: nhận biết,xác định thành phần dung dịch, biện luận tìm kết quả bài toán,
- Giúp GV tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập cho HS
1.1.4 Bài tập có sử dụng đồ thị: Bài tập có sử dụng đồ thị hiện nay rất ít, do đó
cũng rất ít được sử dụng, bài tập có sử dụng đồ thị có tác dụng:
- Giúp HS tái hiện được một số quá trình hoá học
- Giúp HS phát triển kỹ năng quan sát, suy đoán
- Hình thành phương pháp giải một số dạng BT như BT về CO2/SO2 tác dụng với Ca(OH)2/Ba(OH)2, muối Al3+/Zn2+ tác dụng vớidung dịch OH-, từ đó giải nhanh các BT dạng này, nhất là những BT trắcnghiệm
1.2 Phân tích hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng,
đồ thị trong sách giáo khoa, sách bài tập trung học phổ thông
Qua nghiên cứu, Tôi thống kê được bảng so sánh giữa số lượng BT có sử dụng
Hình vẽ – Sơ đồ – Biểu bảng – Đồ thị với số BTHH được đưa ra trong SGK,
BT trung học phổ thông như sau:
Trang 4Thống kê tỉ lệ BT có sử dụng Hình vẽ – Sơ đồ – Biểu bảng – Đồ thị
trong số lượng BTHH.
Khối lớp BT có sử dụng HV,SĐ, BB, ĐT (1) BTHH(2) (1) / (2)Tỉ lệ
Tôi xin giới thiệu một vài công trình có liên quan đến đề tài như sau:
● Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học – tập 1- hóa học vô cơ - của
tác giả Cao Cự Giác (2009), NXB Giáo dục Tác phẩm gồm 7 chương viếtvề các bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học vô cơ Đáng chú ý là ở
chương 7, tác giả đã viết về “Bài tập hóa học thực nghiệm có sử dụng các
hình vẽ mô phỏng thí nghiệm” Ở đây, tác giả đã đưa ra 35 bài tập có sử dụng
hình vẽ để giúp đọc giả thấy được việc khai thác các bài tập hóa học có sử dụnghình vẽ mô phỏng thí nghiệm là việc rất cần thiết để rèn luyện kĩ năng thực hànhvà tăng cường tính thực tiễn của môn học
● Giúp trí nhớ chuỗi phản ứng hóa học – của tác giả Ngô Ngọc An
(2008), NXB Đại học Sư phạm Trong quyển sách này, tác giả đã đưa ra các sơđồ phản ứng hóa học cả phần vô cơ lẫn hữu cơ để giúp các em học sinh lớp 10, 11,
12 dễ hệ thống kiến thức và thấy được mối liên hệ giữa các chất với nhau từ đó nhớbài được lâu hơn
● Ôn tập và hệ thống hóa nhanh giáo khoa hóa vô cơ – của tác giả
Quan Hán Thành (2003), NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.Trong tác phẩm, tác giả chia theo từng vấn đề, mỗi vấn đề tác giả hệ thống hóa
Trang 5kiến thức sau đó đưa ra các sơ đồ phản ứng hóa học để học sinh vận dụng,khắc sâu và hoàn thiện kiến thức đã lĩnh hội.
Nhận xét chung:
Các tài liệu trên đã:
- Phần nào khái quát được vai trò, tác dụng của hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị;
- Đưa ra một số phương pháp sử dụng HV, SĐ, BB, ĐT trong dạy học hóa học;
- Giới thiệu một số BTHH có sử dụng HV, SĐ, BB, ĐT
Tuy nhiên, các tài liệu trên
- Chưa giới thiệu được nhiều bài tập, nhất là bài tập có sử dụng hình vẽ, đồ thị hóahọc 11;
- Chưa nêu lên tác dụng của bài tập có sử dụng HV, SĐ, BB, ĐT;
- Chưa đề xuất phương pháp sử dụng các bài tập có HV, SĐ, BB, ĐT trong dạyhọc hóa học
2 NỘI DUNG
HỆ THỐNG HÓA BÀI TẬP HOÁ HỌC LỚP 11 NÂNG CAO CÓ SỬ DỤNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG, ĐỒ THỊ CHƯƠNG NHÓM NITƠ VÀ NHÓM CACBON
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ
đồ, biểu bảng, đồ thị
● Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
Bài tập là phương tiện để tổ chức hoạt động của học sinh, nhằm giúp HS khắcsâu, vận dụng và phát triển hệ thống tri thức đã học, hình thành và rèn luyện các kỹnăng cơ bản Vì thế, bài tập phải bám sát mục tiêu và góp phần thực hiện mục tiêumôn học
● Hệ thống bài tập cần phải bám sát nội dung học tập
Căn cứ vào mục tiêu của chương, bài và từng nội dung trong bài để xây dựng,lựa chọn bài tập cho phù hợp với mục tiêu đó
● Đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại
Trang 6Nội dung bài tập đưa ra phải được cập nhật phù hợp với việc đổi mới chươngtrình học Kiến thức phải chính xác, tránh ra bài tập với những kiến thức còn đangtranh cãi.
● Đảm bảo tính logic, hệ thống
Các bài tập được sắp xếp theo:
- Từng dạng bài tập theo thứ tự hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
- Từng chương, từng bài, mức độ khó tăng dần theo trình độ phát triển của HS
● Đảm bảo tính sư phạm
Các kiến thức bên ngoài khi đưa vào làm bài tập đều phải qua khâu xửlí sư phạm để phù hợp với phương pháp giảng dạy và thúc đẩy khả năng tiếp thu củaHS
● Các hình vẽ đúng quy chuẩn, có tính thẩm mỹ, các đường nét cân đối, hài hòa
● Phù hợp với trình độ và phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Tùy theo trình độ học sinh mà xây dựng hệ thống bài tập cho phù hợpvới khả năng của các em Các bài tập phải được xây dựng từ dễ đến khó, từvận dụng đến sáng tạo để phát huy tính tích cực của học sinh Nếu thấy học sinhđã đạt mức độ này thì từng bước nâng dần lên mức độ cao hơn
2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
● Bước 1: Xác định cấu trúc hệ thống bài tập
- Bài tập nhóm nitơ;
- Bài tập nhóm cacbon
Ở mỗi nhóm, các bài tập được sắp xếp theo thứ tự bài tập có sử dụng hình vẽ, sơđồ, biểu bảng, đồ thị và mức độ khó tăng dần
● Bước 2: Phân tích mục tiêu dạy học
- Phân tích mục tiêu của chương, bài, từng nội dung trong bài để định hướng choviệc thiết kế bài tập
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SBT, các tài liệu tham khảo và các vấn
Trang 7đề có liên quan đến nội dung đó.
- Nghiên cứu đặc điểm, trình độ nhận thức của HS để thiết kế BT cho phù hợp
● Bước 3: Thu thập thông tin để xây dựng hệ thống bài tập
- Các bài tập trong SGK, SBT hóa học trung học phổ thông
- Bài tập trong các sách tham khảo, báo, tạp chí
- Các thông tin trên mạng internet,
● Bước 4: Tiến hành soạn thảo
- Soạn từng bài tập
- Xây dựng phương án giải bài tập
- Dự kiến các tình huống, những sai lầm của học sinh có thể xảy ra khi họcsinh giải bài tập và cách khắc phục
- Sắp xếp các bài tập thành từng loại theo cấu trúc đã đề ra
● Bước 5: Lấy ý kiến của đồng nghiệp và chỉnh sửa
2.3 Mục tiêu của chương Nhóm nitơ và Nhóm cacbon
2.3.1 Chương Nhóm nitơ
Kiến thức: Giúp học sinh biết
- Tính chất hóa học cơ bản của nitơ, photpho
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của một số hợp chất: NH3, NO, NO2, HNO3,P2O5, H3PO4
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợp chất của nitơ,photpho
Kỹ năng: Tiếp tục hình thành và củng cố các kỹ năng
- Quan sát, phân tích, tổng hợp và dự đoán tính chất các chất
- Lập pthh, đặc biệt là pt phản ứng oxi hóa khử
- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan kiến thức của chương
Tình cảm, thái độ
- Thông qua nội dung kiến thức của chương, giáo dục học sinh tình cảm yêu thiên
Trang 8nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt môi trường khộng khí và nước.
- Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống
2.3.2 Chương Nhóm cacbon
Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Cấu tạo nguyên tử, vị trí các nguyên tố nhóm cacbon trong bảng tuần hoàn
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của đơn chất và một số hợp chất củacacbon và silic
- Phương pháp điều chế đơn chất và một số hợp chất của cacbon, silic
Kỹ năng
- Quan sát, tổng hợp, phân tích, dự đoán
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng tự nhiên
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan kiến thứctrong chương
Tình cảm, thái độ
Giáo dục tình cảm biết yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, có ý thức giữgìn bảo vệ môi trường đất và không khí
2.4 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị chương nhóm nitơ
Bài tập 1 Hình vẽ nào sau đây thể hiện phản ứng giữa nitơ và hidro tạo ra amoniac?
Hướng dẫn: chọn B.
Bài tập 2 Bộ dụng cụ trong hình vẽ sau dùng để điều chế và thu khí N2
Trang 9từ hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl bão hoà.
Hình vẽ trên sai ở điểm nào? Hãy vẽ lại cho đúng
Hướng dẫn: ống nghiệm kẹp sai,
ống thu khí phải úp xuống.
Bài tập 3 Vẽ hình điều chế và thu khí N2 từ hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl bão hoà.
Hướng dẫn: xem bài tập 2.
Bài tập 4 Một bình khí chứa hỗn hợp gồm N2, O2, CO, CO2 và hơi
H2O Biết trong PTN có ống dẫn khí, nút cao su, đèn cồn, bình tam giác, ddNaOH, H2SO4 đặc, bột Cu, bột CuO Vẽ hình lắp đặt dụng cụ kèm theo các hoáchất cần thiết để thu N2 tinh khiết
Hướng dẫn:
Bài tập 5 Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về sự hòa tan của NH3 trong nước.
Pha thêm phenolphtalein vào nước có tác dụng
A làm tăng độ hòa tan của NH3 vào nước
B tạo ra áp lực nước lớn hơn, đẩy nước
phun thành tia trong bình đựng NH3
C nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí NH3
D chứng tỏ dung dịch tạo thành do NH3 tan vào nước có tính bazơ
Hướng dẫn: chọn D.
Bài tập 6 Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:
a) Vì sao NH3 tan mạnh trong nước và dd NH3
có tính bazơ?
Trang 10b) Quá trình hòa tan NH3 vào nước gồm các quá trình lý, hóa học nào?
Hướng dẫn: để cân bằng áp suất, trong nước NH3 phân li ra OH -.
Bài tập 7 Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:
a) Thí nghiệm trên được dùng để thử tính chất
gì, của khí nào trong số các khí: NH3, HCl, O2, Cl2?
b) Với chất khí đã chọn ở câu a thì A, B là những chất nào?
Hướng dẫn: a) tính tan của NH3, HCl.
b) khí NH3 thì B là nước có pha phenolphtalein; khí HCl thì B là nước có pha quỳ tím.
Bài tập 8 Hình vẽ sau mô tả hình ảnh quan sát được khi cho khí A đi qua bình
lọc khí chứa chất lỏng B
Hình ảnh (1) hay (2) sẽ quan sát được khi:
a) A là NH3, B là H2O b) A là NH3, B là H2SO4 đặc
c) A là HCl, B là H2O d) A là HCl, B là H2SO4 đặc
Hướng dẫn: câu a, b, c: hình (1); câu d: hình (2).
Bài tập 9 Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:
Nhỏ từ từ dd NH3 đến dư vào cả 2 ống nghiệm
Nêu hiện tượng xảy ra Viết các pthh
Hướng dẫn: ống 1 tạo kết tủa xanh lam đến cực đại sau đó tan tạo phức xanh thẫm; ống 2 tạo kết tủa keo trắng, không tan.
Bài tập 10 Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm
khí NH3 cháy trong oxi
Trang 11a) Viết các pthh xảy ra, cho biết vai trò các chất trong phản ứng.
b) Nếu đốt NH3 trong oxi không khí, có chất xúc tác thì sản phẩm thu được là gì?
Bài tập 11 Khi đun dung dịch NH3 đặc để điều chế khí NH3, muốn biết khí NH3
thu được đầy ống nghiệm chưa thì ta nên đặt quỳ tím ẩm ở vị trí nào sau đây?
Hướng dẫn: chọn B.
Bài tập 12 Để điều chế và thu NH3 từ NH4Cl và Ca(OH)2 ta lắp dụng cụ như hình
vẽ nào sau đây?
Hướng dẫn: chọn A.
Bài tập 13 Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế
và thu NH3 từ hỗn hợp rắn NH4Cl và Ca(OH)2
Hình vẽ trên sai ở điểm nào?
Hãy sửa lại cho đúng
Hướng dẫn: xem hình vẽ bài tập 12.
Bài tập 14 Bộ dụng cụ trong hình vẽ bên dùng để điều chế khí nào trong số các khí:
H2, O2, N2, NH3 trong PTN? Với chất khí đã chọn thì dd cần đun là gì?
Hướng dẫn: điều chế N2 từ
NaNO2 bão hoà và NH4Cl bão hoà.
Trang 12Bài tập 15 Có thể tổng hợp NH3 trong PTN bằng bộ dụng cụ như hình vẽ sau:
a) Cho biết vai trò của các chất trong thí nghiệm trên
b) Khi cho dd HCl xuống bình cầu, mở khóa K (chưa đun nóng), hiện tượng xảy ranhư thế nào?
c) Khi mở khóa K và đun nóng bột Fe, hiện tượng gì xảy ra?
d) Viết các phương trình hóa học xảy ra
Hướng dẫn:
a) Zn + HCl: điều chế H2; (1) + (2): điều chế N2; Bột Fe: xúc tác b) chỉ tạo bọt khí H2
c) phenolphtalein chuyển sang hồng.
Bài tập 16 Cho sơ đồ thiết bị tổng hợp NH3 trong công nghiệp (hình vẽ).
a) Hãy mô tả quá trình sản xuất NH3 trong công nghiệp
b) Cho biết việc tổng hợp NH3 trong công nghiệp đã thực hiện những biện
Trang 13pháp gì để tăng hiệu suất, giảm giá thành sản phẩm?
Bài tập 17 Khi nhiệt phân NH4Cl bị phân huỷ sau đó tạo thành những tinh thể màu
trắng bám trên thành ống nghiệm (hình vẽ)
a) Hiện tượng này gọi là hiện tượng thăng hoa
của NH4Cl được không? Vì sao?
b) Đây là hiện tượng vật lí hay hoá học?
c) Viết pthh (nếu có)
Hướng dẫn: a) hiện tượng thăng hoa; b) hiện tượng hoá học.
Bài tập 18 Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí NO2 trong PTN.
a) Vì sao chọn Cu để điều chế NO2 trong PTN?
Có thể dùng kim loại khác được không?
b) Làm cách nào để xử lý khí NO2 còn dư?
Hướng dẫn: a) Cu chỉ tạo NO2;
b) sục vào dd NaOH.
Bài tập 19 Có thể điều chế và thu NO như hình vẽ sau:
A, B, C, D có thể là những chất nào?
Viết pthh xảy ra
Hướng dẫn: A:HNO3 loãng;
B: Cu; C:NO; D: H2O.
Bài tập 20 So sánh thể tích khí NO duy nhất thoát ra (đktc) trong hai thí nghiệm sau:
Hướng dẫn: VNO (1) = 448ml < VNO (2) = 896ml.
Bài tập 21 Quan sát bộ dụng cụ sau:
a) Có thể dùng bộ dụng cụ trên để điều chế và thu khí
Trang 14nào trong các khí sau: Cl2, O2, NH3, SO2, NO2, N2?
b) Xác định chất lỏng A và chất rắn B ứng với chất khí có thể điều chế ở câu a
Hướng dẫn: a) Cl2, O2, SO2, NO2.
b) Cl2: HCl đặc, KMnO4; O2: H2O2, MnO2; SO2: H2SO4 đặc, Na2SO3 tinh thể; NO2: HNO3đặc, Cu.
Bài tập 22 Trong PTN có Cu vụn, HNO3 loãng, nước cất và các dụng cụ như:
chậu thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su, giá ống nghiệm Hãylắp dụng cụ thí nghiệm điều chế và thu khí NO Vẽ hình và viết pthh
Hướng dẫn: xem hình vẽ bài tập 19.
Bài tập 23 Trong PTN có Cu vụn, HNO3 đặc, dd NaOH, bông, và các dụng cụ
như: bình tam giác, đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su, giá ống nghiệm.Hãy lắp dụng cụ thí nghiệm điều chế và thu khí NO2 Vẽ hình và viết pthh
Hướng dẫn: xem hình vẽ bài tập 18.
Bài tập 24 Thí nghiệm trong hình vẽ bên
có thể dùng để điều chế HNO3 từ NH3
Cho biết vai trò của các chất dùng trong
thí nghiệm trên, viết các pthh xảy ra
Hướng dẫn: KMnO4: điều chế O2;
NH4Cl và CaO: điều chế N2; Cr2O3: xúc tác.
Bài tập 25 Có thể điều chế một lượng nhỏ axit nitric trong PTN bằng thí nghiệm như
hình vẽ bên dưới
a) Viết pthh xảy ra
b) Có thể nhận biết dd HNO3 ngưng tụ
ở đáy bình bằng cách nào?
Hướng dẫn: cho mảnh Cu vào bình.
Bài tập 26 Nung 2 ống nghiệm, một ống chứa NaNO3, ống kia chứa Cu(NO3)2.
Làm thế nào để chứng minh sản phẩm thu được
Trang 15là của NaNO3 hay Cu(NO3)2?
Hướng dẫn: Cho dd H2SO4 loãng vào 2 ống nghiệm sau khi nung, ống nào tạo dd màu xanh là Cu(NO3)2 ban đầu.
Bài tập 27 Tiến hành thí nghiệm nhiệt phân Cu(NO3)2 như hình vẽ Cho biết hiện
tượng xảy ra, giải thích, viết pthh
Hướng dẫn: có khí màu nâu đỏ, tàn que đóm bốc cháy.
Bài tập 28 Hình vẽ sau mô tả chu trình nitơ trong tự nhiên.
Trong tự nhiên nitơ có ở đâu?
Tồn tại ở dạng nào?
Nitơ luân chuyển trong tự nhiên như thế nào?
Bài tập 29 Cho cấu trúc của photpho đỏ và photpho trắng.
Dựa vào cấu trúc trên hãy so sánh tính chất vật lý của 2 dạng thù hình này
Hướng dẫn: Photpho đỏ có cấu trúc polime nên bền hơn, có nhiệt độ nóng chảy
và nhiệt độ sôi cao hơn P trắng.
Bài tập 30 Hãy mô tả khả năng bốc cháy khác nhau
của P trắng và P đỏ Dạng thù hình nào của P
Trang 16hoạt động mạnh hơn? Viết pthh.
Hướng dẫn: P trắng hoạt động mạnh hơn P đỏ.
Bài tập 31 Điền đầy đủ tên hoặc công thức hóa học
thay chữ A, B, C trong hình vẽ mô tả thí nghiệm
khả năng bốc cháy khác nhau của P trắng và P đỏ
Hướng dẫn: xem hình vẽ bài 30.
Bài tập 32 Cho vào ống nghiệm một ít photpho đỏ, dùng ống nghiệm thứ hai nhỏ hơn
đậy lên ống nghiệm này đồng thời kẹp vào giữa một băng giấy, lắp vào giá rồi đunnóng bằng đèn cồn (hình vẽ) Trong bóng tối, đáy ống nghiệm nhỏ sẽ phát sáng và khirút băng giấy ra, băng giấy tự bốc cháy Hãy giải thích hiện tượng trên
Hướng dẫn: P đỏ chuyển thành P trắng.
Bài tập 33 Lấy một ống nghiệm lớn chia làm 5 phần Cho một ít photpho đỏ
và khô vào ống nghiệm Nút ống nghiệm bằng nút cao su và đun đáy ống nghiệmchỗ có P cho đến khi P cháy hết, để nguội, quay ngược ống nghiệm cho vào cốcnước, mở nút cao su Ta thấy, nước dâng lên gần đến vạch thứ nhất (hình vẽ) Giảithích hiện tượng trên Viết các pthh xảy ra
Hướng dẫn: O2 chiếm 1/5 thể tích không khí.
Bài tập 34 Lấy một chậu thủy tinh đựng đầy nước, cho vài mẫu Ca3P2 vào sẽ có
bọt khí thoát lên mặt nước tạo những vòng sáng lập lòe và để lại khói trắng (hình vẽ).Giải thích hiện tượng và viết các pthh xảy ra
Trang 17Hướng dẫn: Bọt khí là PH3, khói trắng là P2O5.
Bài tập 35 Cho sơ đồ biến hóa sau:
Viết các pthh xảy ra, cho biết vai trò của N2 trong các phản ứng trên
Hướng dẫn: N2 là chất khử trong phương trình (1); chất oxi hóa trong (2), (3).
Bài tập 36 Viết các pthh thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có).
N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3 → N2O
Bài tập 37 Từ đầu thế kỉ XX, HNO3 được sản xuất trực tiếp từ không khí
bằng phương pháp hồ quang theo sơ đồ sau:
Viết các pthh thực hiện sơ đồ trên
Bài tập 38 Viết các pthh thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
Hướng dẫn: X: NH3; Y: NH4NO3; Z: NO; T: NO2.
Bài tập 39 Trong sơ đồ biến hóa
Công thức hoá học của X là
A NO2 B NaOH C CaO D NH3
Hướng dẫn: chọn D.
Bài tập 40 Cho sơ đồ các phản ứng hoá học sau:
Trang 18a) X, Y, Z, T tương ứng với nhóm các chất nào sau đây?
A NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO3 B NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO2
C NH3, (NH4)2SO4, NH4NO3, N2O D NH3, N2, NH4NO3, N2O
b) Sau khi chọn phương án đúng, hãy viết các pthh
Hướng dẫn: chọn C.
Bài tập 41 Viết pthh thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
Bài tập 42 Viết pthh thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
Hướng dẫn: A: NH3; B: NH4Cl; C: NH4NO3; D: N2O.
Bài tập 43 Viết các pthh dạng phân tử và ion rút gọn theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Bài tập 44 Thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
Bài tập 45 Cho các chất sau: HNO3, NH3, NH4NO3, N2, NO, NO2.
a) Hãy lập hai sơ đồ chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất trên
b) Viết các pthh trong hai sơ đồ trên
Bài tập 46 Cho các chất sau: NO2, NaNO3, HNO3, Cu(NO3)2, KNO2,
KNO3 Hãy lập một sơ đồ chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất đó.Viết các pthh và ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có