1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12

26 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT MANG TÍNH KHÁI QUÁT VỀ HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 Ghi đầy đủ tên gọi giải pháp SKKN Người thực hiện: Hà Xuân Pho Lĩnh vực

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị trường THPT Trần Phú

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT MANG TÍNH KHÁI

QUÁT VỀ HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12

(Ghi đầy đủ tên gọi giải pháp SKKN)

Người thực hiện: Hà Xuân Pho Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: 

(Ghi rõ tên bộ môn)

Trang 2

SƠ LƯỢC VỀ LÝ LỊCH KHOA HỌC

I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN :

1 Họ và tên : HÀ XUÂN PHONG

2 Ngày, tháng, năm sinh : 17/08/1985

8 Đơn vị công tác : Trường THPT Trần Phú

II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO :

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : Thạc sĩ Hóa học

- Năm nhận bằng : 2012

- Chuyên ngành đào tạo : Hóa học

III/ KINH NGHIỆM KHOA HỌC :

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm

- Đã hoàn thành luận văn thạc sĩ về đề tài: “Khảo sát thành phần hóa học

của địa y parmotrema sancti-angelii (Lynge) Hale”

- Số năm kinh nghiệm : 6 năm

Trang 3

Tên đề tài:

HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT MANG TÍNH KHÁI

QUÁT VỀ HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12

A- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Hóa học là một môn khoa học cơ bản, cung cấp cho học sinh một hệthống kiến thức phổ thông có tính thiết thực và liên hệ thực tiễn cao Trong bộmôn Hóa thì câu hỏi lí thuyết hóa học có một vai trò rất quan trọng, nó vừa làbiện pháp củng cố kiến thức cũ, vừa vận dụng kiến thức đã biết giải thích cáchiện tượng, các quá trình hóa học … Việc trả lời các câu hỏi lí thuyết sẽ giúp chohọc sinh được củng cố các kiến thức lý thuyết đã được học, đồng thời giúp họcsinh nắm chắc kiến thức để giải các bài toán hóa học

Với xu hướng kiểm tra kiến thức dưới hình thức trắc nghiệm như nhữngnăm gần đây đã gây không ít khó khăn cho học sinh, nhất là việc học sinh dễnhầm lẫn giữa các kiến thức lí thuyết, khó nhớ, khó vận dụng Vì vậy, để giúphọc sinh học phần lí thuyết được dễ dàng và có hệ thống tôi xin trình bày đề tài:

“Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát” Do thời gian có hạn nên tôi chỉ

hệ thống phần lí thuyết hóa học vô cơ lớp 12

B- THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:

I/ Thuận lợi:

- Cơ sở vật chất của nhà trường khá đầy đủ, rất thuận lợi cho các tiết dạycông nghệ thông tin, đặc biệt là các giờ học ôn - luyện tập sẽ tiết kiệm đượcnhiều thời gian cho học sinh

Trang 4

- Nguồn sách tham khảo ở thư viện trường khá phong phú, đáp ứng đượcphần nào nhu cầu tìm hiểu và rèn luyện thêm kĩ năng củng cố lí thuyết cho họcsinh.

- Học sinh tỏ ra rất thích thú với các kiến thức lí thuyết có hệ thống, giúphọc sinh dễ tiếp thu

II/ Khó khăn:

- Với giáo viên:

+ Quỹ thời gian để hướng dẫn cho học sinh không nhiều, chỉ có thể giới thiệuđan xen trong giờ ôn – luyện tập thông qua một số ví dụ minh họa nào đó nênchưa vận dụng hết được các phần lí thuyết đã hệ thống

+ Trình độ học sinh trong một lớp học chưa thực sự đồng đều nhau, dẫn đếnkhó khăn trong việc truyền tải kiến thức

- Với học sinh:

+ Đặc thù của bộ môn là phải nhớ nhiều kiến thức, tính chất vật lý, hóa học củacác chất và đặc điểm của phương pháp dạy học này đòi hỏi học sinh phải có sựkhái quát Tuy nhiên, một số học sinh còn hạn chế về mặt này

+ Do đầu vào thấp, cho nên học sinh có khả năng tư duy yếu và khả năng tự học,

tự rèn luyện của nhiều học sinh còn hạn chế, đặc biệt là những học sinh chưa có

sự yêu thích đối với môn học

* Vì vậy, để khắc phục các nhược điểm trên, để tạo hứng thú trong việc học môn Hóa học thì việc sử dụng phương pháp hệ thống hóa kiến thức trong quá trình giảng dạy là cần thiết.

C- TỔNG QUAN:

I/ Mục đích nghiên cứu:

Trang 5

- Việc tiếp thu kiến thức lí thuyết bằng phương pháp dạy học có tính hệthống và tính khái quát, giúp học sinh vận dụng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm líthuyết được thuận lợi.

- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, nhận định, khái quát hóa.Phát triển tư duy, sự sáng tạo, đồng thời tạo hứng thú học tập hơn khi giải đượccác câu hỏi lí thuyết

II/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1 Đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh khối lớp 12, cụ thể ở lớp 12A3,12A4 (năm học 2012-2013)

2 Phạm vi nghiên cứu:

- Chương trình hóa vô cơ 12( SGK lớp 12- ban cơ bản)

III/ Phương pháp nghiên cứu:

- Tham khảo các nguồn tài liệu

- Kinh nghiệm giảng dạy cá nhân và học hỏi ở đồng nghiệp

D- NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN:

Như chúng ta đã biết việc trả lời các câu hỏi lí thuyết hóa học dưới dạngcâu hỏi tự luận, sẽ giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phát triển tư duy Vì vậy,phương pháp dạy học này là hệ thống các kiến thức lí thuyết dưới dạng câu hỏi

tự luận Từ đó, học sinh vận dụng để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Hệ thống câu hỏi mang tính khái quát này được xây dựng dựa trên cáckiến thức lí thuyết đại cương của hóa học Cụ thể là: kiến thức về nguyên tử, vềphản ứng oxi hóa khử, về sự điện li, về đại cương về kim loại

Trang 6

II/ NỘI DUNG:

 Ghi chú: Phần nội dung được chia làm các dạng hệ thống câu hỏi Mỗi dạng được chia làm 3 phần:

+ Phân lớp electron (s, p, d, f): các electron trong cùng một phân lớp có mức

năng lượng bằng nhau

+ Lớp electron (n=1, 2, 3…7 tương ứng với tên K, L, M…Q): các electron

trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

- Số electron tối đa trong 1 phân lớp: s (2e), p (6e), d (10e), f (14e)

b Cấu hình electron nguyên tử

- Để biểu diễn sự sắp xếp các electron ở lớp vỏ nguyên tử người ta dùng cấu hình

electron nguyên tử và dựa vào nguyên tắc: các electron được sắp xếp vào các

phân lớp của các lớp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao.

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p….

- Lưu ý: có hai trường hợp có sự bão hòa sớm đó là với cấu hình d4 và d9

Thí dụ: 24Cr: 1s22s22p63s23p64s 2 3d 4  1s22s22p63s23p63d 5 4s 1 (d5 bán bão hòabền)

Trang 7

29Cu: 1s22s22p63s23p64s 2 3d 9  1s22s22p63s23p63d 10 4s 1 (d10 bão hòa bền)

c Đặc điểm electron lớp ngoài cùng

- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố

- Số electron lớp ngoài cùng tối đa là 8e

+ Các nguyên tử kim loại có: 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.(trừ H, He, B)

+ Các nguyên tử phi kim có: 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.

+ Các nguyên tử khí hiếm có: 8 electron ở lớp ngoài cùng (He có 2e)

+ Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim loại (Ge, Sn, Pb) có thể làphi kim (C, Si)

2 Mối quan hệ giữa cấu hình e nguyên tử và vị trí nguyên tố trong BTH

Thí dụ: Viết cấu hình electron, xác định vị trí trong bảng tuần hoàn của

các nguyên tố sau: Na(Z=11), Ca(Z=20), Al(Z=13), Fe(Z=26), Cr(Z=24),Cu(Z=29)

Giáo viên hướng dẫn học

sinh trả lời hệ thống câu hỏi

sau đây:

1/ Hãy viết đúng trật tự mức

năng lượng từ phân lớp 1s đến

4p

2/ Viết cấu hình electron và

• Na(Z=11): 1s22s22p63s1 hay [Ne]3s1

Trang 8

xác định vị trí các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

3/ Cấu hình của nguyên tố nào

bất thường? Tại sao?

4/ Các kim loại có bao nhiêu

electron lớp ngoài cùng? Hãy

cho biết tính chất đặc trưng của

kim loại

[Ar]3d64s2

Vị trí: STT ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

• Cr(Z=24): 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar]3d54s1

Vị trí: STT ô 24, chu kì 4, nhóm VIB

• Cu(Z=29): 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1

A ns2np2 B ns1 C ns2np1 D ns 2 (2010) Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe(Z=26)

thuộc nhóm:

(2012)

A VIB B IB C IIA D VIIIB

Trang 9

Dạng 2: Hệ thống câu hỏi về sự dự đoán tính chất hóa học dựa vào số oxi hóa

CƠ SỞ LÍ THUYẾT:

Các khái niệm cơ bản

- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một hoặc một số nguyên tố

- Chất khử là chất nhường electron trong phản ứng  có số oxi hóa tăng

- Chất oxi hóa là chất nhận electron trong phản ứng  có số oxi hóa giảm

- Chất khử thì bị oxi hóa, chất oxi hóa thì bị khử

- Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều:

Chất khử mạnh + chất oxh mạnh  chất khử yếu hơn + chất oxh yếu hơn

Thí dụ: Hãy cho biết số oxi hóa thường gặp của Fe và Cr Từ đó dự đoán

tính chất hóa học của các hợp chất Fe(II), Fe(III), Cr(II), Cr(III), Cr(VI)

Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời

hệ thống câu hỏi sau đây:

1/ Nguyên tố sắt và crom có những số

oxi hóa nào?

2/ Hãy dự đoán tính chất hóa học của

các hợp chất Fe(II), Fe(III), Cr(II) và

Cr(III) Giải thích?

3/ Khi nào Fe, Cr tham gia phản ứng

tạo hợp chất Fe(II), Cr(II), khi nào tạo

+ Hợp chất Fe(III) chỉ có tính oxi hóa + Hợp chất Cr(III) vừa có tính oxi hóa,vừa có tính khử

+ Hợp chất Cr(VI) chỉ có tính oxi hóa

Trang 10

Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012

A Fe(NO3)2, FeCl3 B Fe(OH)2, FeO

C Fe2O3, Fe2(SO4)3 D FeO, Fe2O3

Câu 2: Công thức hóa học của sắt (III) hidroxit là:

(2010)

A Fe(OH)2 B Fe(OH)3 C FeO D Fe2O3

Câu 3: Số oxi hóa của crom trong hợp chất Cr2O3 là (2010)

Câu 4: Nhận xét nào dưới đây không đúng?

A Hợp chất Cr(II) chỉ có tính khử; Cr(III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

B CrO, Cr(OH)2 có tính bazơ; Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng tính

C Cr2+, Cr3+ có tính axit, CrO2- có tính bazơ

D Cr(OH)2, Cr(OH)3, CrO3 có thể bị nhiệt phân

Câu 5: Tính chất hóa học đặc trưng của K2Cr2O7 là:

A Tính khử B Tính oxi hóa C Tính axit D Tính bazơ

Dạng 3: Hệ thống câu hỏi về dãy điện hóa của kim loại

2 Ý nghĩa của dãy điện hóa:

Tính khử của kim loại giảm dần Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần

Trang 11

Cho phép ta dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử (theo qui tắc α)

Cu2+ + Fe  → Fe2+ + Cu

oxh mạnh khử mạnh oxh yếu khử yếu

Thí dụ: Hãy sắp xếp theo các cặp oxi hóa khử sau theo chiều giảm dần

tính khử của kim loại: Na+/Na; Zn2+/Zn; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Cr3+/Cr; Mg2+/Mg;

Ag+/Ag; Cu2+/Cu; 2H+/H2

Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời

hệ thống câu hỏi sau đây:

1/ Sắp xếp theo các cặp oxi hóa khử

trên theo chiều giảm dần tính khử của

kim loại

2/ Hướng dẫn học sinh xác định chiều

thay đổi tính oxi hóa của ion kim loại

và tính khử của kim loại

Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu

(phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại (2007)

A Ag B Cu C Pb D Zn Câu 2: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái

A Fe, Al, Mg. B Fe, Mg, Al C Mg, Fe, Al D Al, Mg, Fe

Câu 3: Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là: (2010)

A K, Cu, Zn B Cu, K, Zn C Zn, Cu, K D K, Zn, Cu

Trang 12

Câu 4: Sắt phản ứng được với dung dịch (2010)

A Na2CO3 B CuSO4 C CaCl2 D KNO3

Câu 5: Ở nhiệt độ thường dung dịch FeCl2 tác dụng được với kim loại

2 Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện li:

- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li về bản chất là phản ứng giữacác ion

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết

hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: Chất kết tủa , chất khí hay chất điện li yếu.

Thí dụ: Viết các phản ứng xảy ra khi cho lần lượt các kim loại Na, Ba,

Mg vào các ống nghiệm chứa các chất sau: H2O (nhiệt độ thường), dd HCl,

dd CuSO4, dd NH4NO3, dd Na2SO4

Trang 13

Giáo viên hướng dẫn học

sinh trả lời hệ thống câu hỏi

sau đây:

1/ Kim loại nào tác dụng với

H2O ở nhiệt độ thường?

2/ Điều kiện của phản ứng

trao đổi ion (Gv hướng dẫn

Tác dụng với dung dịch HCl2Na + 2HCl  → 2NaCl + H2

2Na + 2H2O  →2NaOH + H2

NH4NO3 + NaOH  → NaNO3 + NH3 + H2O

Ba + 2H2O  →Ba(OH)2 + H2

2NH4NO3 +Ba(OH)2  →Ba(NO3)2+2NH3+ 2H2O

Mg không phản ứngTác dụng với dung dịch Na2SO4

2Na + 2H2O  →2NaOH + H2

Ba + 2H2O  →Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + Na2SO4  → BaSO4 + 2NaOH

Mg không phản ứng

Trang 14

Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012

Câu 1: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra

dung dịch có môi trường kiềm là (2007)

A Na, Fe, K B Na, Cr, K C Na, Ba, K. D Be, Na, Ca

Câu 2: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

(2007)

Câu 3: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

Câu 6: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe Số kim loại trong dãy tác dụng

với H2O ở nhiệt độ thường:

(2012)

Câu 7: Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch CaCl2 (2012)

Câu 8: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với K2SO4

Trang 15

Dạng 5: Hệ thống câu hỏi về tính chất hóa học của sắt và hợp chất khi tác dụng với axit nitric và axit sunfuric

CƠ SỞ LÍ THUYẾT:

1 Axit sunfuric:

a Dung dịch axit sunfuric loãng Axit sunfuric loãng là một axit mạnh:

- làm quì tím hóa đỏ

- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo muối và nước

- Tác dụng kim loại trước hiđro → muối hoá trị thấp của kim loại + H2

- Tác dụng với muối axit yếu hơn:

b Dung dịch axit sulfuric đặc:

- Tính oxi hóa mạnh: tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) (Cr, Al, Fe bị thụđộng trong H2SO4 đặc nguội); nhiều phi kim (S, C, P…) và nhiều hợp chất có

tính khử (H2S, FeO, Fe3O4, FeS…)

2 Axit nitric

a Là axit mạnh: dung dịch HNO3 làm đổi màu quỳ tím → đỏ, tác dụng vớibazơ, oxit bazơ, muối cùa axit yếu hơn

2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 +H2O

2HNO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2H2O

2HNO3 +CaCO3→ Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

b Là một chất oxi hóa mạnh:

 Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt)

- Kim loại có tính khử mạnh + HNO3 loãng → M(NO3)n +

4 3 2 2

NH NO

N O N

 +H2O

- Kim loại có tính khử yếu + HNO3 loãng → M(NO3)n + NO + H2O

- Kim loại có tính khử mạnh + HNO3 đặc→ M(NO3)n + NO + H2O

- Kim loại có tính khử yếu + HNO3 đặc→ M(NO3)n + NO2 + H2O

Chú ý:

Trang 16

- Muối tạo ra trong đó kim loại có số oxi hóa cao nhất

- Các sản phẩm khử trên đây chỉ là sản phẩm khử thường gặp, đôi khi tao hỗn hợp nhiều sản phẩm khử

- Al, Cr, Fe bị thụ động trong HNO3 đặc nguội

 Tác dụng với phi kim:

phi kim (C, P, S, I2) + HNO3→ oxi axit (cao nhất) + NO/NO2 + H2O

 Tác dụng với các hợp chất có tính khử: FeO, FeS,…

Thí dụ: Viết phương trình hóa học: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với

H2SO4 loãng, HNO3 loãng

Giáo viên hướng dẫn học

sinh trả lời hệ thống câu hỏi

sau đây:

1/ Kim loại nào bị thụ động

trong dung dịch HNO3 đặc

nguội và H2SO4 đặc nguội?

2/ Chất nào của nguyên tố sắt

tham gia phản ứng oxi hóa

-khử khi tác dụng với HNO3

Fe2O3 + 6HNO3  → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012

Câu 1: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e

H2O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Thì tổng (a+b)

Trang 17

bằng (2007)

Câu 2: Kim loại nhôm không phản ứng với dung dịch (2010)

A H2SO4 loãng B NaOH C KOH D H2SO4 đặc nguội Câu 3: Kim loại sắt phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt

A Dung dịch H2SO4 (loãng) B Dung dịch HCl

C Dung dịch CuSO4 D Dung dịch HNO3(loãng, dư)

Câu 4: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối Fe(III)?

A Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl

B FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng(dư)

C Fe tác dụng với dung dịch HCl

D Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 (2012)

Dạng 6: Hệ thống câu hỏi về giải thích các hiện tượng hóa học

Thí dụ: Zn(OH)2 ¬ →Zn2+ + 2OH– : phân li kiểu bazơ

Zn(OH)2 ¬ →ZnO22– + 2H+ : phân li kiểu axit

Trang 18

Một số hidroxit thường gặp:

Dạng bazơ Zn(OH)2 Pb(OH)2 Sn(OH)2 Al(OH)3 Cr(OH)3

dạng axit H2ZnO2 H2PbO2 H2SnO2 HAlO2.H2O HCrO2.H2O

Thí dụ: Viết các phương trình phản ứng giải thích các thí nghiệm sau:

a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (cho đến dư) vào dung dịch AlCl3

b) Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 cho đến dư

c) Cho khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 cho đến dư

d) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

e) Sục từ từ khí CO2 (cho đến dư) vào dung dịch nước vôi trong

Giáo viên hướng dẫn học

sinh trả lời hệ thống câu hỏi

sau đây:

1/ Hãy kể một số hợp chất

lưỡng tính đã học

2/ Hãy cho biết hiện tượng

xảy ra trong các thí nghiệm

trên, viết PTHH giải thích

a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (cho đến dư) vào dung dịch AlCl3.

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan

dầnPTHH:3NaOH + AlCl3  → 3NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO2 + 2H2O

b) Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 cho đến dư

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa, kết tủa không tanPTHH:

NaAlO2 + CO2 + H2O  →NaHCO3 + Al(OH)3

d) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch

Ngày đăng: 02/12/2015, 16:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w