1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn các DẠNG bài tập ỨNG DỤNG dãy điện hóa và QUY tắc TRONG CHƯƠNG TRÌNH hóa học KHỐI 12

34 701 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 786,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Chương trình hóa học 12 ban A khác ban B và chương trình cũ và nặng hơn ở chỗcác tác giả đã mạnh dạn đưa chương điện hóa vào và học sinh được nghiên cứutương đối kỹ:

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CÁC DẠNG BÀI TẬP ỨNG DỤNG DÃY ĐIỆN

TRÌNH HÓA HỌC KHỐI 12

Người thực hiện: PHAN NGỌC HỒNGLĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: HÓA 

- Lĩnh vực khác: 

(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học: 2012- 2013

BM 01-Bia SKKN

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

7 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Đại học sư phạm

- Chuyên ngành Hóa học

- Năm nhận bằng: 1986

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: dạy môn Hóa

- Số năm có kinh nghiệm: 27 năm

BM02-LLKHSKKN

Trang 3

CÁC DẠNG BÀI TẬP ỨNG DỤNG DÃY ĐIỆN

HÓA HỌC KHỐI 12

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Chương trình hóa học 12 ban A khác ban B và chương trình cũ và nặng hơn ở chỗcác tác giả đã mạnh dạn đưa chương điện hóa vào và học sinh được nghiên cứutương đối kỹ: điện cực chuẩn Hidro, điện cực kim loại, thế điện cực chuẩn củakim loại, pin điện, ý nghĩa của thế điện cực chuẩn, điện phân anot trơ và anot tan

…Đây là những lý thuyết khô khan, khó hiểu đối với trình độ học sinh phổ thông

và kể cả với giáo viên Nhưng việc nghiên cứu các vấn đề về điện hóa sẽ giúp chohọc sinh hiểu sâu hơn về chiều hướng và mức độ xảy ra của các phản ứng oxi hóa-khử Bên cạnh đó việc áp dụng lý thuyết điện hóa cho phép chúng ta tạo ra cácnguồn điện khác nhau (pin, acquy) các kỹ thuật điện khác ( điều chế, tinh chế kimloại bằng các phương pháp mạ điện, đúc điện…) các thiết bị dùng trong khoa học

và thực tiễn hàng ngày ( máy đo pH )

Bên cạnh đó, trong chương trình thi đại học, cao đẳng từ năm học 2007 đếnnay, dạng bài tập liên quan đến kiến thức dãy điện hóa chiếm số lượng tương đốinhiều trong đề thi Vì vậy việc nghiên cứu điện hóa có ý nghĩa rất lớn về lý thuyếtcũng như thực tế nên chúng tôi viết chuyên đề này dành cho học sinh nghiên cứu,học hỏi để nắm chương điện hóa trong trường phổ thông nhằm phục vụ tốt cho thitốt nghiệp, thi đại học và thi học sinh giỏi ở cấp trung học phổ thông

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lí luận của đề tài:

Sách giáo khoa phổ thông là tài liệu đã được tập thể các giáo sư đầu ngànhhóa học biên soạn và đã được thẩm định nhiều lần trước khi đưa vào giảng dạy,nên đây là tài liệu quan trọng cho học sinh sử dụng trong học tập và thi cử và là tàiliệu gối đầu giường của học sinh thi đại học cao đẳng

BM03-TMSKKN

Trang 4

Dãy điện hĩa và quy tắc  là 2 nền tảng cơ bản của chương ĐẠI CƯƠNG

VỀ KIM LOẠI trong sách giáo khoa ban A và B của chương trình hĩa học 12 phổthơng

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

Phần I: TĨM TẮT LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ ĐIỆN HỐ

2.1.1 Điện hố học là gì?

a Khái niệm về điện hĩa học

Điện hố học là một lĩnh vực lý thuyết của hố học chuyên nghiên cứu về sựchuyển đổi tương hỗ giữa điện năng và hố năng Tức là nghiên cứu mối quan hệgiữa dịng điện và phản ứng hố học

b Khái niệm về cặp oxi hĩa- khử của kim loại

Trong các phản ứng, kim loại cĩ thể nhường electron (chất khử) để trở thành iondương kim loại và ion dương kim loại cĩ thể nhận electron (chất oxi hĩa) để trởthành nguyên tử kim loại

Fe + Cu2+ = Fe2+ + Cu

2e

chất khử chất oxi hoá chất oxi hoá

chất khử

Mỗi chất khử và chất oxi hĩa của cùng một nguyên tố kim loại tạo thành cặp oxihĩa khử của kim loại

VD: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Ag+/Ag,…

c Dãy điện hĩa của kim loại

d Ý nghĩa dãy điện hĩa:

+ Giúp dự đốn chiều phản ứng xảy ra giữa 2 cặp oxi hĩa khử, đĩ là chiều: chất

oxi hĩa mạnh sẽ oxi hĩa chất khử mạnh tạo thành chất oxi hĩa và chất khử yếu

hơn ( Quy tắc  )

Vd: phản ứng giữa 2 cặp Zn2+/Zn và Cu2+Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi hĩa Zn thành ion Zn2+ và Cu (hay Zn khử ion Cu2+ thành Cu và Zn2+)

Trang 5

VD:

+ Tính được suất điện động chuẩn của pin điện hóa:

E0pin  Ecatot0  Eanot0

Trong đó kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn( có tính khử mạnh hơn) là

anot( cực âm) ; đó kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn( có tính khử yếu hơn) là catot( cực dương)

VD: Cho biết phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trong pin điện hoá Fe – Cu là:

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ; E0 (Fe2+/Fe) = – 0,44 V, E0 (Cu2+/Cu) = + 0,34

V Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là

2.1.2.1 Khái niệm: Phản ứng OXH – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số

OXH của các nguyên tố

2.1.2.2 Nguyên nhân của sự thay đổi số OXH trong các phản ứng OXH – khử:

là do có sự di chuyển electron từ các phần tử này sang phần tử khác (phần tử ở đâyđược hiểu là nguyên tử, phân tử và ion)

Phần tử cho đi electron được gọi là chất khử hay chất bị OXH

Phần tử nhận thêm electron được gọi là chất OXH hay chất bị khử

Trang 6

Như vậy trong phản ứng OXH – khử luôn luôn xảy ra đồng thời hay quá trình:Quá trình cho electron gọi là quá trình OXH hay sự OXH.

Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử hay sự khử

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa phản ứng OXH – khử và dòng điện:

 Đối với các phản ứng OXH – khử tự xảy ra khi nó tự xảy ra thì luônluôn kèm theo quá trình biến đổi năng lượng: Hoá năng thành nhiệt năng hoặcthành điện năng tuỳ thuộc vào cách tiến hành phản ứng:

- Nếu thực hiện phản ứng OXH – khử bằng cách cho chất khử tiếp xúc trựctiếp với chất OXH thì hóa năng của phản ứng sẽ chuyển thành nhiệt năng

Ví dụ: nhúng thanh Zn vào dd CuSO4 thì:

Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu ΔHH = -51,82Kcal.0298

Trong trường hợp này sự OXH và sự khử xảy ra ở cùng một vị trí và electron

sẽ di chuyển trực tiếp từ chất khử sang chất OXH

- Nếu thực hiện phản ứng theo một cách khác: Nhúng thanh Zn vào ddZnSO4, nhúng thanh Cu vào dd CuSO4 Hai dung dịch nối với nhanh bằng một cầunối đựng dd KNO3 bảo hòa để dẫn điện nhưng không cho hai dd trộn lẫn vào nhau.Như vậy trong trường hợp này thanh Zn không tiếp xúc trực tiếp với dd CuSO4,nhưng nối thanh Zn và thanh Cu lại với nhau qua một dây kim loại thì dây Zn bịOXH thành Zn2+ tan vào dung dịch và Cu2+ bị khử thành Cu bám lên thanh Cu.Trong trường hợp này: Zn + CuSO4 = ZnSO4 + Cu

Trong đó: Quá trình OXH xảy ra ở cực Zn: Zn – 2e  Zn2+

Quá trình khử xảy ra ở cực Cu: Cu2+ + 2e  CuĐiều đó chứng tỏ các electron đã di chuyển từ cực Zn sang cực Cu và các ion

Cu2+ trong dung dịch di chuyển về thanh Cu nhận electron từ Zn chuyển sang Cácion Zn2+ tách ra khỏi thanh Zn đi vào dung dịch Trong mạch xuất hiện một dòngđiện Như vậy ở đây hoá năng đã chuyển thành điện năng

Dụng cụ để thực hiện một phản ứng OXH – khử biến hoá năng thành điệnnăng gọi là nguyên tố Ganvanic hay pin điện

 Đối với những phản ứng OXH – khử không tự xảy ra như:

2NaCl  2Na + Cl2

Trang 7

Để thực hiện phản ứng này người ta phải dùng một dòng điện một chiều từbên ngoài đi qua NaCl nóng chảy có màng ngăn, kết quả người ta thu được Na và

Cl2 ở hai nơi khác nhau – đó là hai cực của bình điện phân

2.1.2.4 Phân loại phản ứng OXH – khử: có nhiều cách phân loại phản ứng OXH

– khử khác nhau:

a Căn cứ vào cách tiến hành phản ứng OXH – khử: chia làm 3 loại:

Loại 1: phản ứng OXH – khử thông thường:

Là loại phản ứng OXH – khử được thực hiện bằng cách cho chất khử tiếp xúctrực tiếp với chất OXH

Ví dụ: Cho viên Zn vào dd H2SO4 loãng thì:

Zn + H2SO4 loãng  Zn SO4 + H2 

Đây là loại phản ứng OXH – khử thông thường

Loại 2: phản ứng OXH – khử trong pin điện:

Là loại phản ứng OXH – khử xảy ra trên các điện cực và có phát sinh dòngđiện

Ví dụ:

Pin Zn – Cu: (-) Zn|Zn2+ 1M || Cu2+ 1M|Cu(+)

Ở catot Zn – 2e  Zn2+ x 1

Ở anot Cu2+ + 2e  Cu x 1

Phản ứng xảy ra trong pin: Zn + Cu2+ = Zn2+ + Cu

Khi nối cực kẽm với cực đồng thì e sẽ di chuyển từ cực Zn sang cực Cu vàcác ion Cu2+ di chuyển về cực Cu nhận e từ Zn chuyển sang, còn Zn2+ tách khỏi bềmặt thanh Zn đi vào dung dịch Kết quả trong mạch xuất hiện một dòng điện mộtchiều Phản ứng xảy ra trong pin điện biến hoá năng thành điện năng

Loại 3: Phản ứng OXH – khử trong điện phân:

Trang 8

Là loại phản ứng OXH – khử xảy ra trên bề mặt điện cực nhờ tác dụng củadòng điện một chiều ngoài đi qua chất điện phân ở trạng thái nóng chảy hoặc dungdịch Phản ứng OXH khử trong điện phân là quá trình biến đổi điện năng thành hoánăng.

b Căn cứ vào chất khử và chất OXH thì chia thành 3 loại:

Loại 1: phản ứng OXH – khử giữa các phân tử: Chất khử và chất OXH khôngthuộc cùng một phân tử

Ví dụ: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Loại 2: phản ứng tự OXH – khử: một chất giữ cả vai trò chất OXH và chấtkhử

Ví dụ: 2NO2 + 2NaOH  NaNO3 + NaNO2 + H2O

Loại 3: phản ứng OXH – khử nội phân tử: chất khử và chất OXH nằm cùngtrong một phân tử

a Thế điện cực của một điện cực: là đại lượng có trị số bằng sức điện động của

pin gồm điện cực đó và điện cực hidro chuẩn còn dấu là dấu của điện cực đó trongpin

Nếu thế điện cực đo ở điều kiện P = 1atm; và nồng độ đều bằng 1M thì thếđiện cực đó gọi là thế điện cực chuẩn ký hiệu là Eo

b Ý nghĩa của thế điện cực chuẩn:

 Dựa và thế điện cực chuẩn chúng ta xác định được dễ dàng suất điệnđộng chuẩn của một pin điện gồm 2 điện cực bất kỳ: Eo

Trang 9

 Dựa vào thế điện cực chuẩn chúng ta xác định mức độ thể hiện tínhOXH của các chất OXH và mức độ thể hiện tính khử của các chất khử ở điều kiệntiêu chuẩn.

Ví dụ: Eo

Ag+/Ag = +0,8V > Eo

Fe3+/Fe2+ = +0,77V nên ở điều kiện chuẩn nồng độcủa các ion Ag+, Fe3+ và Fe2+ đều bằng 1mol/l thì:

Tính OXH của Ag+ mạnh hơn Fe3+

Tính khử của Ag yếu hơn Fe2+

 Dựa vào Eo chúng ta xác định được chiều của phản ứng OXH – khử ởđiều kiện chuẩn: “Phản ứng OXH – khử xảy ra theo chiều phản ứng có Eo > 0 haynói cách khác phản ứng OXH – khử xảy ra theo chiều chất OXH mạnh hơn tácdụng với chất khử mạnh hơn để tạo thành chất khử yếu hơn và chất OXH yếuhơn”

=> phản ứng xảy ra từ trái sang phải

2.1.2.6 Hằng số cân bằng của phản ứng OXH – khử:

Đối với một số phản ứng OXH – khử chúng ta không những muốn biết chiềuhướng của phản ứng mà chúng ta còn muốn biết mức độ hoàn toàn của phản ứng

Ví dụ trong phân tích định lượng người ta chỉ có thể dựa vào những phản ứng xảy

ra hoàn toàn

Để đánh giá mức độ xảy ra của phản ứng thì người ta dựa vào hằng số cânbằng ký hiệu là K

Đối với mọi phản ứng chúng ta luôn có: Go = -2,303.RT.1gK (1)

Đối với phản ứng OXH – khử ta có: Go = -n.Eo.F (2)

Trang 10

Như vậy phản ứng Sn + Pb2+   Pb + Sn2+ xảy ra thuận nghịch.

Phần II MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ĐIỆN HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỆN HÓA Ở LỚP 12 BAN A 2.2.1 Dạng 1: Xác định chiều hướng của phản ứng

2.2.1.1 Phương pháp giải:

Phương pháp 1: Phương pháp lập sơ đồ phản ứng theo nguyên tắcα

Bước 1: Sắp xếp các cặp OXH – khử theo chiều tăng dần tính OXH của dạng

OXH và giảm dần tính khử của dạng khử

Bước 2: Dựa vào phản ứng đã cho (xét theo chiều thuận) và kết quả sắp xếp ở

bước 1 nếu được sơ đồ sptg sptg thì phản ứng xảy ra theo chiều thuận; nếu được

sơ đồ kiểu sau đây sptg sptg thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.

Áp dụng: Hãy cho biết các phản ứng sau xảy ra theo chiều nào (xét ở đkc)

a Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu

b 2Ag + Cu2+  2Ag+ + Cu

c 2Ag + Hg2+ 2Ag+ + Hg

d 2Ag + Hg22+  2Hg + 2Ag+

Trang 11

Phương pháp 2: Phương pháp thế điện cực chuẩn:

Bước 1: Viết phương trình cho và nhận e (các bán phản ứng) kèm theo thế

OXH chuẩn và thế khử chuẩn tương ứng với mỗi quá trình

Bước 2: Tổ hợp 2 quá trình được phương trình phản ứng dạng ion và tính sức

điện động chuẩn của phản ứng

Bước 3: Kết luận chiều hướng của phản ứng dựa vào dấu của sức điện động:

- Nếu Eo

pứ > 0 => phản ứng xảy ra theo chiều thuận

- Nếu Eo

pứ < 0 => phản ứng xảy ra theo chiều nghịch

Áp dụng: Hãy cho biết các phản ứng sau xảy ra theo chiều nào (xét ở đktc)

a Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag

b 2Ag + Hg2+  2Ag+ + Hg

Trang 12

2 = +0,85V 2Ag + Hg2+   2Ag+ + Hg Eo

2 = +0,79V 2Ag + Hg22+   2Ag+ + 2Hg Eo

=> phản ứng xảy ra theo chiều nghịch

2.2.1.2 Bài tập về chiều hướng của phản ứng OXH – khử:

a Tính thế khử của cặp H2O2/H2O

Trang 13

b Chứng minh rằng H2O2 tự phân hủy theo phản ứng sau: 2H2O2 = 2H2O + O2

Câu 3: Cho thế OXH của cặp Cu/Cu2+ là -0,34V và thế OXH của cặp Zn/Zn2+ là+0,76V

a Hãy cho biết phản ứng sau xảy ra theo chiều nào? Tại sao? (xét ở đkc)

Cu + Zn2+   Cu2+ + Zn (1)

b Tìm điều kiện để phản ứng (1) xảy ra theo chiều thuận ở 25oC Từ đó hãycho biết thực tế có thể đáp ứng được điều kiện đó hay không và rút ra kết luận cầnthiết

Câu 5: Cho các quá trình sau: Pb2+ + 2e   Pb Eo

1 = -0,126V

Sn2+ + 2e   Sn Eo

2 = -0,136V

a Tính Eo của phản ứng sau: Pb2+ + Sn   Pb + Sn2+ (1) Từ đó xácđịnh chiều của phản ứng (1)

b Tìm điều kiện để phản ứng xảy ra theo chiều nghịch ở 25oC Biết

Câu 6: Có thể dùng KMnO4 để OXH SnCl2 trong môi trường axit được không?

Nếu nồng độ của chúng trong dung dịch đều bằng 1M Biết - 2+

4

o MnO /Mn

Trang 14

Câu 7: Cho

-2

o 2I /I

E = +0,53V;

-2

o 2Br /Br

E = +1,08V;

-2

o 2Cl /Cl

E = +1,36V;

-2

o 2F /F

Câu 8: Ta có thể điều chế KMnO4 bằng cách OXH MnO4 với F2 được không? Ta

có thể dùng Cl2, Br2, I2 thay cho F2 được không?

2.2.2 Dạng 2: Xác định mức độ hoàn toàn của phản ứng OXH – khử

2.2.2.1 Phương pháp giải: Tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Viết các phản ứng Kèm theo thế khử và thế OXH tương ứng ở điều

kiện chuẩn

Bước 2: Tổ hợp các bán phản ứng dạng ion và tính Eo của phản ứng

Bước 3: Tính nồng độ hay áp suất riêng phần (nếu là chất khí) của các chất

Áp dụng: Cho phản ứng thuận nghịch: Zn + Cu(NO3)2   Zn(NO3)2 + Cu (1)

a Hãy tính Eo của phản ứng từ đó xác định chiều của phản ứng

b Hãy cho biết phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn hay thuận nghịch ở 25oC Tạisao?

c Một hỗn hợp X gồm Zn và Au Để xác định hàm lượng Zn người ta dùngdung dịch Cu(NO3)2

Trang 15

b K = 102.1.1/0,059 = 1038 mà K =

2+

2+

[Zn ] [Cu ] =>

2+

2+

[Zn ] [Cu ]= 1038

=> hàm lượng của Zn2+ trong dung dịch lúc cân bằng là: (so với tổng Zn2+ và Cu2+)

b Từ Eo hãy xác định chiều xảy ra của phản ứng đó

c Từ K hãy xác định mức độ hoàn toàn của phản ứng là bao nhiêu %

d Phản ứng trên có ứng dụng gì trong hóa học phân tích

Câu 2: Cho các phản ứng sau: (giả sử như là thuận nghịch)

a 2Al + 3Cu(NO3)2   2Al(NO3)3 + 3Cu

Câu 3: Người ta để một dung dịch Te+ 0,1M và HCl 1m ra ngoài không khí ở

25oC, áp suất 1atm cho đến khi Te+ bị OXH thành Te3+ Tính Te+ còn lại chưa bịOXH là bao nhiêu % về số mol

Biết: O2 + 4H+ = 2H2O Eo = 1,23V

Te3+ +2e = Te+ Eo = 1,25V

Trang 16

Câu 4: Thế OXH của Fe2+/Fe3+ là -0,76V và thế OXH của Ag+/Ag là -0,8V Trộn

dd Fe(NO3)2 0,1M với dd AgNO3 0,1M với thể tích mỗi dd đem trộn đều là 100ml.Tính nồng độ mol/l của mỗi ion trong dd sau khi phản ứng kết thúc Biết thể tíchdung dịch không thay đổi khi đem trộn

2.2.3 Dạng 3: Các dạng bài tập trắc nghiệm trong đề thi đại học, cao đẳng vận dụng kiến thức về dãy điện hóa của kim loại

a Bài tập về dãy điện hóa của kim loại :

Câu 1: Để khử ion Fe3+ trong dd thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư:

A kim loại Ag B kim loại Cu C kim loại Mg D kim loại Ba.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)

Câu 2: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)

Câu 3: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng

với dung dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịchmuối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)

Câu 4: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là:

A Fe và dung dịch CuCl2 B dd FeCl2 và dd CuCl2.

C Cu và dung dịch FeCl3 D Fe và dung dịch FeCl3.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)

Câu 5: Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hoá

giảm dần là:

A Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.

B Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.

Trang 17

C Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.

D Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007)

Câu 6: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng

trên xảy ra

A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)

Câu 7: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A Fe, Cu, Ag B Al, Cu, Ag C Al, Fe, Cu D Al, Fe, Ag.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)

Câu 8: Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản

ứng hóa học sau: X+ 2YCl3    XCl2+ 2YCl2

Y+ XCl2    YCl2 + XPhát biểu đúng là:

A Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.

B Kim loại X khử được ion Y2+.

C Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.

D Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2 +.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)

Câu 9: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

A Cu + dung dịch FeCl3 B Fe + dung dịch HCl

C Fe + dung dịch FeCl3 D Cu + dung dịch FeCl2.

(Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)

Câu 10: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là

Ngày đăng: 02/12/2015, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w