SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương ThếVinhMã số: Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Một số vấn đề về PHÓNG XẠ HẠT NHÂN dùng trong việc bồ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương ThếVinh
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Một số vấn đề về PHÓNG XẠ HẠT NHÂN dùng trong việc bồi
dưỡng học sinh giỏi môn hóa học TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Trương Huy Quang
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thê hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Trương Huy Quang
2 Ngày tháng năm sinh: 05-05-1955
3 Nam, nữ: Nam
4 Địa chỉ:XI/29-Đồng khởi-KP3-Phường Tân Hiệp-TP Biên Hòa-Đồng Nai
5 Điện thoại: 0613894500 ĐTDĐ: 0913153072
6 Fax: E-mail: truonghuyquang.ltv@gmail.com
7 Chức vụ:Tổ trưởng chuyên môn
8 Đơn vị công tác:Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 1977
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn hóa học THPT
Số năm có kinh nghiệm: 36 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
* Động hóa học
* Cân bằng hóa học
* Phương pháp giải bài toán năng lượng
* Bài tập tinh thê
* Peptit& Protein
* Sự lai hóa
BM02-LLKHSKKN
Trang 3Tên SKKN : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÓNG XẠ HẠT NHÂN
DÙNG TRONG VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA
HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
-Trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia (1997, 2000, 2001, 2002, 2004, 2006,
2010, 2011, 2012), vấn đề PHÓNG XẠ HẠT NHÂN thường được đề cập đến -Kỳ thi chọn đội tuyên HSG dự thi quốc tế (2001, 2005, 2007, 2009, 2011), kỳ thiquốc tế , kỳ thi olympic hàng năm (1996, 2001, 2002, 2004), các bài tập về phóng
xạ cũng thường được đề cập đến
-Kỳ thi máy tính cầm tay khu vực, quốc gia cũng có bài tập về nội dung này
Chính vì lý do đó mà chúng tôi muốn đi sâu vào chuyên đề này
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
“Vấn đề PHÓNG XẠ HẠT NHÂN ” là 1 nội dung quan trọng trong chương trìnhgiảng dạy cho lớp 10; đây lại là một kiến thức gần gũi với thực tế; cần phải nắmvững đê thấu hiêu được tác dụng của nó trong cuộc sống Trong giảng dạy, bồidưỡng học sinh giỏi nhất là HSG dự thi quốc gia thì đề thi về chuyên đề này hầunhư không thiếu trong các kỳ thi hàng năm Mặt khác, nội đề thi HSGQG, Quốc tếthì những vấn đề trong SGK nâng cao khối 10,11,12 thực tế không đáp ứng nổi, kê
cả về kiến thức cả về thời gian thực hiện Vì vậy nghiên cứu sâu phóng xạ hạtnhân là 1 việc làm cần thiết trong việc chuẩn bị kiến thức kỹ năng cho việc bồidưỡng HSGQG
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
a/ Nội dung:
- Các kiến thức cơ bản của chuyên đề
- Một số đề thi HSGQG từ năm 1997 đến nay
- Phương pháp giải 1 số đề thi HSGQG, Quốc tế
- Nội dung chuyên đề đính kèm
b/Biện pháp: Chuyên đề này áp dụng cho học sinh lớp chuyên hóa khốiTHPH bắt đầu từ năm 2007 qua việc sưu tầm tài liệu, giới thiệu bài tập, yêu cầu
BM03-TMSKKN
Trang 4III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Qua việc giới thiệu chuyên đề này và sử dụng nó trong việc bồi dưỡng học sinhgiỏi, chúng tôi đã đạt được một số kết quả sau:
* Năm học 2007-2008:
+ Đạt 20 giải HSG cấp tỉnh (2 nhất+4 nhì+7 ba+ 7KK)
+ Đạt 3 huy chương olympic khu vực (2HCV+1HCB)
+Đạt 4 giải máy tính cầm tay (MTCT) khu vực (1 nhất+1 nhì+1ba+1KK)+Đạt 6 giải HSGQG (1 nhì+2ba+3KK)
+Đạt 3 huy chương olympic khu vực (1HCV+2HCB)
+Đạt 3 giải MTCT khu vực ( 2ba+1KK)
+Đạt 6 giải HSGQG (1ba+5KK)
*Năm học 2010-2011:
+Đạt 25 giải HSG cấp tỉnh (2 nhất+ 2nhì+ 8ba+12KK)
+Đạt 5 huy chương olympic khu vực (2HCV+3HCB)
+Đạt 5 giải MTCT khu vực (1 nhất+1nhì+2ba+1KK)
+Đạt 7 giải HSGQG (3ba+4KK)
*Năm học 2011-2012:
+Đạt 30 giải HSG cấp tỉnh( 2 nhất+ 3 nhì+…)
+6/6 huy chương olympic khu vực (3 HCV+3HCB)
+5/5 giải MTCT khu vực (1 nhất +3ba+1KK)
+6/8 giải HSGQG (2ba+4KK)
*Năm học 2012-2013:
+ Đạt 30 giải HSG cấp tỉnh( 6 nhất+ 8 nhì+…)
Trang 5+6/6 huy chương olympic khu vực (3 HCV+3HCB)
+3/5 giải MTCT khu vực (1 nhì +2ba)
+7/8 giải HSGQG (2ba+5KK)
IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
- Đề tài đã được áp dụng trong thực tế tại trường THPT chuyên Lương ThếVinh và đã đạt hiệu quả tại đơn vị; đề tài có khả năng áp dụng trong phạm vi rộngđạt hiệu quả
- Đề xuất: Cần nghiên cứu các mảng đề tài thường được đề cập trong các đềthi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia Từ đó đi sâu nghiên cứu từng đề tàichuyên biệt riêng lẻ, nhỏ
- Trên cơ sở phân tích các đề thi HSG các cấp, qua các năm Qua đó giáoviên soạn đề tài lẻ, giới thiệu cho học sinh cùng nghiên cứu giải quyết vấn đề, cuốicùng mới tổng kết đề tài
- Phạm vi sử dụng đề tài: Dùng cho HSG các trường THPT, học sinh cáclớp chuyên hóa học ,dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên
- Hàng năm yêu cầu giáo viên phụ trách công tác bồi dưỡng HSG viếtchuyên đề lẻ, nhỏ, chuyên sâu, sau vài năm giáo viên đó sẽ có 1 mảng đề tài bồidưỡng học sinh giỏi phong phú và chất lượng
- Đối với các lớp chuyên hóa có thê giao chuyên đề cho học sinh theo đơn vịnhóm, tổ Từ đó học sinh sẽ tìm tòi tài liệu, viết chuyên đề và qua đó học sinh hiêusâu hơn vấn đề mà tổ nhóm nghiên cứu, đồng thời cũng giúp học sinh bước đầulàm quen với việc nghiên cứu khoa học
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Đăng Độ-Trịnh Ngọc Châu-Nguyễn Văn Nội:
Bài tập cơ sở lí thuyết các quá trình hóa học,
NXBGD,2005
2 Đặng Trần Phách:
Bài tập hóa cơ sở ,
NXBGD,1983
3 Lâm ngọc Thiềm-Trần Hiệp Hải:
Bài tập hóa học đại cương ,
Trang 64 Nguyễn Duy Ái-Nguyễn Tinh Dung-Trần Thành Huế-Trần Quốc
Sơn-Nguyễn Văn Tòng:
Một số vấn đề chọn lọc của hóa học,tập 1,
NXBGD,1999
5 Trần Thành Huế:
Sơ lược về năng lượng ở một số hệ hóa học
Hóa học( tài liệu dùng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi THPT)-tập 2-2002
6 Trần Thành Huế-Nguyễn Trọng Thọ-Phạm Đình Hiến
Olympic hóa học việt nam và quốc tế
NXBGD-2000
7 Tuyển tập đề thi olympic 30/4 NXBGD-2006
8 Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia và chọn đội tuyển quốc tế
TRƯƠNG HUY QUANG
Trang 7SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị : Trường THPT
chuyên Lương Thế Vinh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày tháng năm 2013
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2012-2013
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÓNG XẠ HẠT
NHÂN DÙNG TRONG VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN
HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Họ và tên tác giả: Trương Huy Quang
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh-Biên Hòa-Đồng Nai
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực
1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triên khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triên khai ápdụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
BM04-NXĐGSKKN
Trang 8- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triên khai ápdụng tại đơn vị có hiệu quả
3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 9TRƯƠNG HUY QUANG CHUYÊN ĐỀ SỰ PHÓNG XẠ HẠT NHÂN
A LÝ THUYẾT VỀ SỰ PHÓNG XẠ HẠT NHÂN
1/ Tính phóng xạ tự nhiên: Một chất không cần tác động bên ngoài, tự phát ra bức xạ không
nhìn thấy, gọi là sự phóng xạ tự nhiên
2/ Thành phần của tia phóng xạ: gồm hạt α ( 2He4), hạt β (-1e0), hạt ( 0 )
0 γ γ
3/ Định luật chuyển dời: tuân theo định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích
- Họ Neptun( không phải phóng xạ tự nhiên mà phóng xạ nhân tạo 90Np241 …83Bi209
Ngoài ra có 1 số nguyên tố phóng xạ riêng lẻ như 19K40; 37Rb…
5/ Định luật về sự phân rã phóng xạ : A sản phẩm
Trang 10V : tốc độ phân rã
a :CA ban đầu (t =0)
x : CA mất đi sau thời gian t
a-x : CA còn (ở t=t)
= N0 : Số HN ban đầu(t = 0) ; N : Số HN còn lại (t = t)
*Áp dụng cho quá trình phân rã phóng xạ, thay các ký hiệu thích hợp
k= λ
A: Hoạt độ phóng xạ = tốc độ p hóng xạ;
λ : HS tốc độ phóng xạ;
N: Số HN phóng xạ
Đơn vị A là Curi (Ci) , 1Ci = 3,7.1010Bq (Bq = phân rã trong 1s/1g)
1Ci = 3,7.1010 phân rã trong 1 giây/1gam
1mci (milicuri) = 10-3 Ci
1µCi (microcuri) = 10-6 Ci
*VD: Xác định chu kỳ bán hủy
Đồng vị phóng xạ iot được dùng trong y học và chữa bệnh bướu cổ Mẫu thử ban đầu có 1,00 mg đồng vị Sau 13,3 ngày lượng iot đó còn lại 0,32mg Tìm CKBH của 53I131
32 , 0
1 ln 3 , 13
1 ln
1 ), 1 ( 2
2 /
N
N t
k k t
Thay (2) vào (1) ta được t1/2 = 8,08 ngày
693 , 0 2 ln
t
t =
= λ
Trang 11- Nếu xác định niên đại của cổ vật sinh vật sống : thì dựa vào C14 với t1/2
= 5730 năm
- Vì Vpu sinh ra C14 = Vphân hủy C14 nên lượng C14 trong cơ thê sống là hằng số Khi cơ thê sống chết đi thì C14 giảm, từ lượng C14 còn lại trong xác chết (hay hóa thạch của xác chết) ta tính được t là thời gian sinh vật chết đi tức là thời gian hóa thạch
t =
R R
R
R k N
N k
3 , 15 ln 693 , 0
5730 3
, 15 ln 5730 / 2 ln
1 ln
1 ln
=
=
=
- N0 ;N : Số HN C14 tại ban đầu và tại t
- R0 ; R : Số phân hủy C14 tại ban đầu và tại t
- Người ta đã xác định được: Trong khí quyên, trong mỗi cơ thê động thực vật đang sống, cứ 1 giây trong 1 gam C có 15,3 phân hủy chứa C14
Vậy R0 = 15,3 phân hủy C14 trong 1s với 1gC
- VD : Một mẫu than lấy được từ hang động của người Polinexian cổ đại tại Haoai có tốc độ phân hủy C14 là 13,6 (tính với 1 gam C trong 1s) Hãy cho biết niên đại của mẫu than đó
6 , 13
3 , 15 ln 693 , 0
5730 ln
λ HS tốc độ phân rã của mẹ và cháu đời thứ n
N1 ;Nn : Số HN phóng xạ của mẹ và cháu đời thứ n
8/ Các dạng toán phóng xạ :
1.Tính CKBH : t1/2 =
k k
693 , 0 2 ln
=
2.Tính tuổi cổ vật (Xác định niên đại) t =
N
N k
0 ln 1
3 Tính hàm lượng vật còn lại : là tính % N
4 Tính độ phóng xạ : A = λN (V = kN)
5 Tính m: Đầu tiên tính số mol (n) suy ra số gam (m) theo CT m=n.M(S.K)
Trang 129/ Phóng xạ nhân tạo :
- Là phóng xạ dùng một loại hạt làm đạn bắn vào hạt nhân làm bia,tạo ra hạt nhân mới cùng với tia phóng xạ
VD : 5B10 + 2He4 [7N14] 7N13 + 0n1 đó là quá trình sơ cấp, tiếp đến là các quá trình thứ cấp 7N13 6C13 + β + (+1e0)
10/ Phản ứng hạt nhân, phân hạch hạt nhân, phản ứng nhiệt hạch
1/Phản ứng hạt nhân : là tương tác giữa các HN với các hạt tạo nguyên tử mới
Bia + Đạn Trung gian Sản phẩm
3/Phản ứng nhiệt hạch : Là phản ứng mà các HN trước khi tham gia phản ứng
phải được nung ở nhiệt độ rất cao
VD : 1H1 + 1T3 2He4 ∆H = - 19,8 Mev (thực tế pứ nhiệt hạch xảy ra tự phát trong vũ trụ)
11/ Một số chú ý liên quan :
3. Đối vơi 1 hạt nhân ∆m = [Z.mp+(A-Z).mn] – mHN
4. Đối vơi 1 phản ứng hạt nhân ∆m = mHN đầu- mHN sau
5. ∆H = - ∆m (tính theo u) 931,5.106ev/u 1,602.1019j.6,022.1023/mol= j/mol
Trang 1312/ Một số đề thi HSG liên quan :
- Đề thi HSGQG : 1997; 2000; 2001; 2002; 2004; 2006; 2010; 2011; 2012
- Đề thi Quốc tế : 2001; 2005; 2007; 2008; 2009; 2011
Trang 140 ln
1
= 0 , 04 1
2 , 96
100 ln 1
10 9 10 5 , 4
2 ln
0 ln
1
= 0 , 0857 ; ln2 0 , 693 / 0 , 0857 8 , 09
32 , 0
1 ln 3 , 13
1
2 /
CKBH của U238 là t1/2= 4,5.109 năm.Hiện nay trong quặng U thiên nhiên có cả U238 và
U235 có CKBH là t 1/2 = 7,13.108 năm theo tỉ lệ số nguyên tử 140 :1>Tính tuổi của trái đất ? Cho biết luc ban đầu số nguyên tử của U238 và U235 bằng nhau
N
N
= lnN0 –lnN1 (1)
Trang 6
Trang 15Với U235 có k2t =
2
0 ln
2 1
1 2
10 13 , 7
693 , 0 10 5 , 4
693 , 0
140 ln 1 ln ln
ln
k k
N N
6,04.10 9 năm
BÀI 5 :
Một mảnh gỗ có độ phóng xạ của C14 là 3 phân rã /phút Một lượng gỗ mới tương đương cho thấy tốc độ đếm xung là 14 xung/phút Biết rằng CKBH của C14 là 5568 năm Hãy tính tuổi của mảnh gỗ cổ
Giải : t=
N
N k
0 ln
1 ln 2 ln
1
R
R
2 /
1 ln 2 ln
1
R0 (Độ phóng xạ)của C14 trong mảnh gỗ cổ coi như bằng R0 của mảnh gỗ mới cùng loại = 14 phân rã/phút R của C14 trong mảnh gỗ = 3 phân rã/phút
t = ln143 =
693 , 0
5568
12374,281 năm BÀI 6 :
Chất phóng xạ Co60 dùng trong y tế có CKBH là 5,33 năm Ban đầu có 1 kg chất ấy.Tính khối lượng còn lại sau 10 năm ? sau bao nhiêu năm thì còn 0,1 kg ?
Giải :
a/ Vì M = nhau nên
m
m N
N0 = 0
t=
N
N k
0 ln
1
33 , 5
693 , 0 10 2 ln 1 ln ln
2 / 1
m t
m m
m k
m = 0,2725g
b/ t =
1 , 0
1 ln 13 , 0
1 ln
Trang 16 ln5,42.10 ln2. 0,693 1 , 5 1 , 0395
2 / 1
kt
2 / 1
10 9166 , 1 3600 24 8 , 3
693 , 0
Một mẫu đá chứa 17,4mg U238 và 1,45mg Pb206.Biết rằng CKBH của U238 là 4,51.109
năm Mẫu đá đó tồn tại bao nhiêu năm rồi?
0 ln
1 ln 2 ln 1
0
080149 ,
0 ln 683 , 0
10 51 ,
= 5,983.10 8 năm BÀI 9 :
Tính tuổi của mẫu poloni 84Po210 biết rằng tại mọi thời điêm khảo sát Tỉ số giữa khốilượng ZXA và khối lượng Po có trong mỗi chất là 0,4 Cho NA = 6,023.1023/ mol và
Trang 171 ln 2 ln
1
m m
m
m m
t
206
' 210 206
ln 138 693 , 0
1 210
/
206 / ' 210 / ln 2 ln
1 2 / 1
+
= +
vì m’/m = 0,4 m’ = 0,4m t =
m
m m
206
4 , 0 210 206
ln
138 693 , 0
= 68,1 ngày BÀI 10:
Một mẫu đá chứa 17,4µ g U238 và 1,45 µg Pb206 Biết rằng CKBH của U238 là 4,51.109 năm Hỏi mẫu đá đó tồn tại được bao nhiêu năm rồi ?
4 , 17 206
238 )
U m
n0 – a = 10,38655462a n0 = 11,38655462a
Mặt khác kt = ln N0/N= ln
a
a a
n
n t
a n
n k
t a
n
n
38655462 ,
10
38655462 ,
11 ln 693 , 0
10 51 , 4 ln
2 ln ln
0
0 2
/ 1 0
0 0
Trang 18C MỘT SỐ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
1/Uran trong thiên nhiên chứa 99,28% U238 (có t1/2 = 4,5.109 năm) và 0,72% U235 (có
t1/2 = 7,1.108 năm) Tính tốc độ phân rã mỗi đồng vị trên trong 10 gam U3O8 mới điều chế
Trang 10
Trang 192/ Mari và PieCuri điều chế Ra226 từ quặng uran trong thiên nhiên Ra226 được tạo ra từ đồng vị nào trong 2 đồng vị trên (ĐỀ THI HSGQG-1997)
N(U238) = 99,28%.2,15.1022 = 2,13.1022
N(235) = 0,72%.2,15.1022 = 1,55.1020
Vậy tốc độ phân rã U238 : V= λ.N =
3600 24 365 10 5 , 4
10 13 , 2 693 , 0 9
22
= 1,04.10 5 HN/s
U235: V =λ.N =
3600 24 365 10 1 , 7
10 55 , 1 693 , 0 8
20
= 4,8.10 3 HN /s 2/ Dựa vào định luật BTSK và BTĐT ta có 92U238 88Ra226 + 3 2He4 + 2β
Trang 201 Viết PTPU phóng xạ β của 2 đồng vị đó
2 Tính tỉ lệ độ phóng xạ C11 so với C14 trong mẫu này sau 12 giờ kê từ nghiên cưu trên Cho 1 năm có 365 ngày
(
) ( ).
( ) (
) (
14 0 14
11 0 11 14
0
11 0
C N C
C N C C
A
C A
11 11
e N
N
) 14 (
).
11 (
14
11 λ
8 10 51 , 1
Trang 21b/ Nếu chưa biết CKBH của 92U238 thì giá trị này có thê tính như thế nào từ các
1 ( 10 55 , 4 2
275 , 99
72 ,
b/ Ta thấy 88Ra226 có số khối nhỏ hơn 1 số nguyên lần 4u so với 92U238 vì thế
88Ra226 là chất phóng xạ hình thành trong chuỗi phóng xạ khởi đầu từ 92U238
Vì U238 có CKBH rất lớn so với CKBH của Ra226 Trong hệ có cân bằng phóng
N
2 ln
/
1
= t1/2(1) =
n N
N n t
2 ln
2 ln ).
( 12 / 1
b/ Có 2 mẫu phóng xạ P32 được ký hiệu mẫu I và mẫu II.Mẫu I có hoạt độ phóng
xạ 20mCi được lưu giữ trong bình đặt tại buồng làm mát có nhiệt độ 100C,mẫu IIcó hoạt độ phóng xạ 2µCi bắt đầu được lưu giữ cùng thời điêm với mẫu I nhưng
ở nhiệt độ 200C Khi hoạt độ phóng xạ của mẫu II chỉ còn 5.10-1 µCi thì lượng
lưu huỳnh xuất hiện trong bình chứa mẫu I là bao nhiêu gam ? Trước khi lưu giữ,trong bình không có lưu huỳnh