LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀITrong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển tư duy cho họcsinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở các môn, trong đó Hóa học làm
Trang 1Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác:
Năm Học : 2012-2013
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên : TRẦN ANH NHẬT TRƯỜNG
8 Đơn vị công tác : Trường THPT Thanh Bình
Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất : Cử Nhân
- Năm nhận bằng : năm 1995
- Chuyên ngành đào tạo : Hoá học
III KINH NGHIỆM GIÁO DỤC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm :
- Số năm có kinh nghiệm :16
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
*Các định hướng lấy người học làm trung tâm
*Sử dụng công thức tính nhanh để giải một số bài tập vô cơ
*Sử dụng phương pháp đồ thị để giải nhanh một số bài tập hóa học
*Nhiệt động hóa học
Trang 3I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển tư duy cho họcsinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở các môn, trong đó Hóa học làmôn khoa học thực nghiệm đề cập đến nhiều vấn đề của khoa học, sẽ góp phần rèn luyện
tư duy cho học sinh ở mPọi góc độ đặc biệt là qua phần bài tập hóa học Bài tập hóa họckhông những có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đãhọc một cách sinh động, phong phú mà còn thông qua đó để ôn tập, rèn luyện một số kỹnăng cần thiết về hóa học, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạo cho họcsinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập Qua bài tập hóa học giáo viên kiểm tra, đánhgiá việc nắm vững kiến thức và kỹ năng hóa học của học sinh
Để giáo viên bồi dưỡng học sinh khá, giỏi ở trường chuyên dự thi học sinh giỏi cáccấp được tốt thì nhu cầu cấp thiết là cần có một hệ thống câu hỏi và bài tập cho tất cả cácchuyên đề như : cấu tạo chất, nhiệt động hoá học, động hoá học, cân bằng hoá học, momenlưỡng cực, chu kì bán rã, tích số tan
Vì vậy , trong quá trình giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi tôi đã sưu tầm và tập hợplại một số câu hỏi và bài tập theo một số chuyên đề , trong đó có phần dùng để bồi dưỡngcho học sinh đó là phần “ NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC ”
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI:
Phương pháp nghiên cứu SKKN này dựa trên cơ sở:các kiến thức cơ bản về nhiệt hóa học
1.1.Hàm trạng thái: là hàm mà giá trị của nó chỉ phụ thuộc vào các thông số trạng thái
của hệ, không phụ thuộc vào những sự biến đổi trước đó
Ví dụ: P.V = hàm trạng thái
P1.V1 = n.RT1 ; P2.V2 = n.R.T2
1.2 Công (W) và nhiệt (Q)
- Là 2 hình thức trao đổi năng lượng
- W, Q không phải là hàm trạng thái vì giá trị của chúng phụ thuộc vào cách biến đổi
Ví dụ: Công của sự giãn nở khí lí tưởng từ thể tích V1 đến V2 ở to = const trong 1 xilanh kínnhờ 1 pittông được tính bằng công thức:
W = - P n dV
2
1
∫ (Pn : áp suất bên ngoài)
* Nếu sự biến đổi là BTN thì Pn = Pkq = const
Trang 4WBTN = - Pkq ∫2 dV
1 = - Pkq ∆V = - Pkq (V2 - V1)
* Nếu sự biến đổi là thuận nghịch: Giảm Pn những lượng vô cùng bé để thể tích khí tăngnhững lượng vô cùng bé Khi đó Pn mỗi lúc thực tế = P ở bên trong xi lanh = Pk
1.3 Nội năng U:
- U của một chất hay một hệ gồm động năng của các phần tử và thế năng tương tác giữacác phần tử trong hệ đó
- U là đại lượng dung độ và là hàm trạng thái
- U của n mol khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
1.4 Nguyên lí I của nhiệt động học:
1.4 1.Nguyên lí I của nhiệt động học: (Sự biến đổi nội năng của hệ).
∆U = U 2 - U 1 = W + Q
- Đối với sự biến đổi vô cùng nhỏ: dU = δW + δQ
(δ: Chỉ những hàm không phải là hàm trạng thái)
- Thường gặp công được thực hiện chỉ do sự biến đổi thể tích nên: δW = -P.dV
⇒∆U = U2 - U1 = QP - P V2 + P V1 ⇒ QP = (U2 + P.V2) - (U1 + P V1)
Đặt U + P.V = H = entanpi = hàm trạng thái
⇒ QP = H2 - H1 = ∆H = sự biến thiên entanpi của hệ
1.4.3 Áp dụng nguyên lí I của nhiệt động học vào hóa học, nhiệt hóa học:
Trang 5∆Hpư = ∑∆Hs (sản phẩm) - ∑∆Hs (chất đầu) = ∑∆Hc (chất đầu) - ∑∆Hc (sản phẩm)
1.5 Nguyên lí II của nhiệt động học
1.5.1 Nguyên lí II của nhiệt động học
- Tồn tại một hàm trạng thái gọi là entropi, kí hiệu là S Vậy dS là một vi phân toàn phần
- Trong sự biến đổi thuận nghịch vô cùng nhỏ ở T = const hệ trao đổi với môi trường một
lượng nhiệt δQTN thì sự biến thiên entropi trong quá trình này là: dS = δQ T TN
Trang 6dS ≥ δT Q
- Trong hệ cô lập δQ = 0 nên:
+ dS = 0: trong hệ cô lập entropi của hệ không đổi nếu xảy ra quá trình thuận nghịch.+ dS > 0 : trong hệ cô lập, quá trình tự xảy ra (BTN) theo chiều tăng entropi của hệ và tăngcho tới khi đạt giá trị max thì hệ sẽ đạt trạng thái cân bằng
* Entropi là thước đo độ hỗn độn của hệ: Độ hỗn độn của 1 hệ hay 1 chất càng lớn khi hệhay chất đó gồm những hạt và sự dao động của các hạt càng mạnh (khi liên kết giữa cáchạt càng yếu)
VD: S < S < S
S < S < SH
H2O(r) H2 O (l) H2O (h)
⇒ S là 1 đại lượng dung độ
1.5.3 Sự biến thiên S trong quá trình biến đổi trạng thái của chất:
Khi chất nguyên chất nóng chảy hoặc sôi ở P = const thì:
∆H = nhiệt biến thiên trạng thái = Ln/c hoặc Lh
1.5.4 ∆S trong quá trình giãn nở đẳng nhiệt khí lí tưởng:
Xét n mol khí lí tưởng giãn nở thể tích từ V1 → V2 ở to = const Vì nội năng của khí lítưởng chỉ phụ thuộc nhiệt độ nên trong sự biến đổi này:
1.5.5 Sự biến thiên entropi của chất nguyên chất theo nhiệt độ.
- Quá trình P = const: Đun nóng 1 chất nguyên chất từ T1→ T2, không có sự chuyển pha:
Trang 7* Trong khoảng nhiệt độ hẹp, coi CP = const ⇒ ∆S = n.CP.ln
1
2
T T
- Quá trình: V = const ⇒∆S = n CV.ln
1
2
T T
1.6 Nguyên lí III của nhiệt động học:
- Entropi tuyệt đối của chất nguyên chất dưới dạng tinh thể hoàn chỉnh ở 0(K) bằng 0: S(T = 0) = 0
- Xuất phát từ tiên đề trên ta có thể tính được entropi tuyệt đối của các chất ở các nhiệt độkhác nhau
VD: Tính S của 1 chất ở nhiệt độ T nào đó, ta hình dung chất đó được đun nóng từ 0(K) →T(K) xét ở P=const Nếu trong quá trình đun nóng có sự chuyển pha thì:
S
⇒ ST = n C dT T n T L n C dT T n T L n C dT T
T T h P S
S T
T l P nc
nc T
r P
S S
nc
nc
Giá trị entropi được xác định ở P = 1 atm = const và ở nhiệt độ T nào đó được
gọi là giá trị entropi chuẩn, kí hiệu là S0
T, thường T = 298K → S0
298
1.7 Sự biến thiên entropi trong phản ứng hoá học:
+ Khi phản ứng thực hiện ở P = const, T = const thì: ∆S = ΣS(sp) - ΣS(t/g)
+ Nếu ở điều kiện chuẩn và 250C thì: ∆S0
298= ΣS0
298(sp) - ΣS0
298(t/g)+ Vì S của chất khí >> chất rắn, lỏng nên nếu số mol khí sản phẩm (sp) > số mol
khí tham gia thì ∆S > 0 và ngược lại Còn trong trường hợp số mol khí ở 2 vế
bằng nhau hoặc phản ứng không có chất khí thì ∆S có giá trị nhỏ
Trang 8+ Hệ ở trạng thái cân bằng khi ∆H – T ∆S = 0
+ Đặt G = H – TS ⇒ ở nhiệt độ, P không đổi thì quá trình xảy ra theo chiều có
∆G = ∆H – T ∆S < 0
Và đạt tới trạng thái cân bằng khi ∆G = 0
1.10 Thế đẳng tích: (Năng lượng Helmholtz)
Nếu hệ biến đổi ở điều kiện T, V không đổi ⇒ nhiệt đẳng tích mà môi trường nhận của các
+ Đối với quá trình T,P = const → ∆G = W’max
+ Đối với quá trình T, V = const →∆S = W’max
T
T
P
Trang 91
T d C n
T
T
V ln
1 1
ln
2
P nRT V
V nRT V
V nRT V
dV RT n
T
L T
* Với quá trình dãn nở khí lí tưởng thuận nghịch
T
W U T
2
1
dV V
* Quá trình đoạn nhiệt:
Trang 10* WBTN = -P2(V2 – V1) = - P2.( ) ( 2 1)
1
1 2
P
nRT P
Trang 11T
H T
G T
G T
G T
T
T T
2
1
1 2
2 1
298
T H
G T
P
P
G dP V dG
- Với chất rắn, lỏng → coi V = const khi P biến thiên (trừ miền áp suất lớn) thì:
1
P nRT G
G T P = T P +
Nếu áp suất bình thường: P1 = Po = 1bar (1 atm)⇒GT(P) = Go
T + nRT.lnP (P tính bằng bar (atm))
1.13.2 Trộn lẫn đẳng nhiệt, đẳng áp 2 khí lí tưởng:
∆G = nA.RTlnxA + nB.RTlnxB
1.13.3 Quá trình chuyển pha thuận nghịch (tại nhiệt độ chuyển pha): ∆Gcf = 0
1.13.4 Quá trình chuyển pha thuận nghịch ở T ≠ T cf
Nguyên tắc: áp dụng chu trình nhiệt động Vì G là hàm trạng thái nên ∆G chỉ phụ thuộctrạng thái đầu, trạng thái cuối, không phụ thuộc vào quá trình biến thiên
Trang 12kJ/mol 389 493 942 460 627
Phản ứng nào dễ xảy ra hơn trong 2 phản ứng sau ?
2NH3 + 3/2 O2→ N2 + 3 H2O (1)2NH3 + 5/2 O2→ 2NO + 3H2O (2)
- Phản ứng (1) có ∆H âm hơn nên pư (1) dễ xảy ra hơn
Câu 2 Tìm nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của Ca3(PO4)2tinh khiết biết:
- 12 gam Ca cháy tỏa 45,57 kcal
- 6,2 gam P cháy tỏa 37,00 kcal
- 16,8 gam Cao tác dụng với 142 gam P2O5 tỏa 160,50 kcal Hiệu ứng nhiệt đo trong điều kiện đẳng áp
Trang 13Câu 4 Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
3Fe(NO3)2(aq) + 4HNO3(aq)→ 3Fe(NO3)3(aq) + NO(k) + 2H2O (l)Diễn ra trong nước ở 25oC Cho biết:
H ( )
3
∆ và o
kimcuong S
2) Từ kết quả trên và các dữ kiện sau:
Chứng minh rằng: Không thể gán cho O3 cấu trúc vòng kín
Giải:
1)- Entanpi sinh của các đơn chất bền ở điều kiện chuẩn = 0
- Đối với những nguyên tố có nhiều dạng thù hình thì khi chuyển từ dạng này sang dạngkhác bao giờ cũng kèm theo 1 hiệu ứng nhiệt Hiệu ứng nhiệt của quá trình hình thành đơnchất (dạng thù hình kém bền) từ dạng thù hình bền ở điều kiện nhất định được coi là nhiệtsinh của đơn chất trong những điều kiện đó
Trang 14⇒ O3 có cấu trúc vòng kín rất không bền ⇒ cấu trúc này không chấp nhận được.
Câu 6 Entanpi sinh tiêu chuẩn của CH4(k) và C2H6(k) lần lượt bằng -74,80 và -84,60
kJ/mol Tính entanpi tiêu chuẩn của C4H10 (k) Biện luận về kết quả thu được Cho biếtentanpi thăng hoa của than chì và năng lượng liên kết H- H lần lượt bằng: 710,6 và -431,65 kJ/mol
H
6 2
, / ,
Trang 15Lấy (2) 4 + (3).5 + (5) ta được:
4Cthan chì + 5H2(k)→ C4H10(k)
o H C S
H
10 4
H , 2 3 )
O Fe
Câu 8 1) Tính hiệu ứng nhiệt đẳng tích tiêu chuẩn của các phản ứng sau ở 25oC
a) Fe2O3(r) + 3CO(k) → 2Fe(r) + 3CO2(k) ∆H298o = 28,17 (kJ)b) Cthan chì + O2(k)→ CO2 (k) ∆H298o = -393,1(kJ)
c) Zn(r) + S(r)→ ZnS(r) ∆H298o = -202,9(kJ)d) 2SO2(k) + O2(k)→ 2SO3(k) ∆H298o = -195,96 (kJ)2) Khi cho 32,69g Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư trong bom nhiệtlượng kế ở 25oC, người ta thấy có thoát ra một nhiệt lượng là 71,48 kJ Tính hiệu ứng nhiệt
ở nhiệt độ đó Cho Zn = 65,38
Giải:
1) ∆H = ∆U + ∆n.RT
Trang 16H , ,
3
∆ = -46,1kJ/mol; o
r adenin S
P
C = 24,7 + 37,48.10-3 T Jmol-1K-1
) ,
(N2k
P
C = 27,8 + 4,184.10-3 T Jmol-1K-1
) (H2k
C -
2
3
) , (H2k P
Trang 172 1000
298
3T T
Câu 11 Tính năng lượng mạng lưới tinh thể BaCl2 từ 2 tổ hợp dữ kiện sau:
1) Entanpi sinh của BaCl2 tinh thể: - 859,41 kJ/mol
Entanpi phân li của Cl2: 238,26 kJ/mol
Entanpi thăng hoa của Ba: 192,28 kJ/mol
Năng lượng ion hoá thứ nhất của Ba: 500,76 kJ/mol
Năng lượng ion hoá thứ hai của Ba: 961,40 kJ/mol
ái lực electron của Cl : - 363,66 kJ/mol
2) Hiệu ứng nhiệt của quá trình hoà tan 1 mol BaCl2 vào ∞ mol H2O là: -10,16kJ/mol.Nhiệt hiđrat hoá ion Ba2+ : - 1344 kJ/mol
Nhiệt hiđrat hoá ion Cl- : - 363 kJ/mol
Trong các kết quả thu được, kết quả nào đáng tin cậy hơn
Trang 18Câu 12 Phản ứng sau: Ag +
2
1
Cl2 = AgClXảy ra dưới áp suất 1 atm và ở 25oC toả ra 1 nhiệt lượng là 126,566 kJ
Nếu cho phản ứng đó xảy ra trong 1 nguyên tố ganvani ở P, T = const thì hoá năng sẽ đượcchuyển thành điện năng và sản ra công W’ = 109,622 kJ
Hãy chứng tỏ rằng trong cả 2 trường hợp trên, biến thiên nội năng của hệ vẫn chỉ là một,còn nhiệt thì khác nhau và tính giá trị biến thiên nội năng đó
Câu 14 Tính nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 0,5 mol H2O từ -50oC đến 500oC ở
P = 1atm Biết nhiệt nóng chảy của nước ở 273K là Lnc = 6004J/mol,nhiệt bay hơi của nước
Trang 19∆Ho = h
o l P nc
o r
C n
373
273
) 273
223
) 5
1
++
n o h P
= 0,5 35,56(273 – 223) + 0,5 6004 + 0,5 75,3 (373 – 273) + 0,5 40660 +
+ 0,5.30,2 (773 – 373) +
2
10− 2.0,5 (7732 – 3732) = 35172(J)
Câu 15 Tính sự biến thiên entropi của quá trình đun nóng 0,5 mol H2O từ – 50oC đến
500oC ở P = 1atm Biết nhiệt nóng chảy của nước ở 273K = 6004J/mol; nhiệt bay hơi củanước ở 273K = 40660J/mol Nhiệt dung mol đẳng áp o
273K273K
373
.273
T
dT C
L T
dT C
L T
dT
l P
nc r
P
=0,5 + + + + 373+10− (773−373)
773ln.2,30373
40660273
373ln.3,75273
6004223
273ln
56
,
= 93,85(J/K) Câu 16 Tính sự biến thiên entropi khi trộn lẫn 200g nước ở 15oC với 400g nước ở 60oC.Biết rằng hệ là cô lập và nhiệt dung mol của nước lỏng là 75,3 J/mol.K
Giải: Gọi T là nhiệt độ của hệ sau khi pha trộn.
Do Q thu = Q toả nên:
⇒ Quá trình san bằng nhiệt độ này tự xảy ra
Câu 17 Tính sự biến thiên entropi và ∆G của sự hình thành 1 mol hỗn hợp khí lí tưởng
Trang 20gồm 20% N2; 50%H2 và 30%NH3 theo thể tích Biết rằng hỗn hợp khí được tạo thành do sựkhuếch tán 3 khí vào nhau bằng cách nối 3 bình đựng 3 khí thông với nhau Nhiệt độ và ápsuất của các khí lúc đầu đều ở đkc (273K, 1atm).
Giải:
Vì khí lí tưởng khuếch tán vào nhau nên quá trình là đẳng nhiệt
Gọi thể tích của 1 mol hỗn hợp khí là V ⇒ thể tích mỗi khí ban đầu (ở cùng điều kiện) là
2
N
V = 0,2V; V NH3= 0,3V; V H2= 0,5V
Do %V = %n ⇒ n N2= 0,2 mol; n H2= 0,5 mol; n NH3= 0,3mol
- Sự biến thiên entropi được tính theo CT: ∆S = nRln
1
2
V V
Câu 19 Cho biết pư:
Trang 21b) ở điều kiện chuẩn và 25oC phản ứng đi theo chiều nào?
c) Tính ∆H298o của phản ứng Phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?
b) Tại nhiệt độ nào thì phản ứng đã cho tự xảy ra ở điều kiện chuẩn?
(Coi ∆H0, ∆S0 không phụ thuộc T)
⇒ ở đkc và T = 373K ⇒ Phản ứng không thể tự diễn biến
b) Để phản ứng tự diễn biến ở nhiệt độ T(K) thì: 0
T
G
∆ < 0 ↔∆H0 - T ∆S0 < 0
Trang 22= 959,71(K)
Câu 21 Entanpi tự do chuẩn của phản ứng tạo thành H2O từ các đơn chất phụ thuộc vào T
theo phương trình sau: 0
1
T = 6,95 + 12,9lgT +
10ln
9,12
= 6,95 + 12,9lg2000 +
10ln
9,12
b) Thuận nghịch (trong 1 tế bào điện hoá)
1) Tính ∆H0, ∆U0, ∆S0, ∆G0 của phản ứng trong mỗi cách nói trên?
2) Tính nhiệt, công thể tích, công phi thể tích (tức là công hữu ích) mà hệ trao đổi với môitrường trong mỗi cách?
3) Tính ∆S của môi trường và ∆S tổng cộng của vũ trụ khi tiến hành quá trình theo mỗicách
4) Một mô hình tế bào điện hoá khác làm việc dựa trên phản ứng oxi hoá C3H8(k) bởi O2(k)khi có mặt dung dịch KOH 5M với điện cực Pt Các loại phân tử và ion (trừ KOH) đều ởtrạng thái tiêu chuẩn Hãy viết các nửa phản ứng ở catot và anot và phản ứng tổng cộngtrong tế bào điện hoá Nếu từ tế bào điện hoá đó, ở 25oC, ta thu được dòng điện 100mA.Hãy tính công suất cực đại có thể đạt được
Giải: C3H8(k) + 5O2(k)→ 3CO2(k) + 4H2O(l)
Trang 231) Do các hàm H, U, S, G là hàm trạng thái nên dù tiến hành theo cách nào thì các giá trị
∆U, ∆H, ∆S, ∆G cũng như nhau với cùng trạng thái đầu và cuối Vậy:
H
) ,H2O l S
H
) ( ,C3H8k S
H
) ( ,O2 k S
10
731,111728
K J
Trang 24= 1,18(V)
3 2 3
2 8
3 ][
][lg20
0592,0
O H
P OH
lg(5)-6 = 1,19(V)
→ P = E I = 1,19 0,1 = 0,119(W)
Câu 23 Biết ở -15oC, Phơi(H2O, l) = 1,428 (torr)
ở -15oC, Phơi (H2O,r) = 1,215(torr)
Hãy tính ∆G của quá trình đông đặc 1 mol H2O(l) thành nước đá ở -15oC và 1atm
(2)
-15oC, 1mol H2O (h)1,215 Torr
Trang 25III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Qua việc giới thiệu chuyên đề này và sử dụng nó trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi , chúng tôi đã đạt được một số kết quả sau:
* Năm học 2010-2011: Đạt giải 5 HSG cấp tỉnh( 1 nhất+ 1ba+3KK)
*Năm học 2011-2012: Đạt 10 giải HSG cấp tỉnh( 1 nhì+ 2 ba+7 KK)
*Năm học 2011-2013: Đạt 10 giải HSG cấp tỉnh( 2 ba + 8 kk)
IV PHẦN KẾT LUẬN
Trên đây là hệ thống câu hỏi và bài tập phần “Nhiệt động hoá học” mà tôi đã ápdụng giảng dạy trong thực tế tại trường THPT Thanh Bình và đã đạt hiệu quả tại đơn vị;đềtài có khả năng áp dụng trong phạm vi rộng đạt hiệu quả Nó tương đối phù hợp với yêucầu và mục đích giảng dạy, bồi dưỡng học sinh khá, giỏi ở trường chuyên chuẩn bị dự thihọc sinh giỏi các cấp Nó có thể dùng làm tài liệu học tập cho học sinh các lớp chuyênHoá học và tài liệu tham khảo cho các thầy cô giáo trong giảng dạy và bồi dưỡng học sinhgiỏi Hoá học ở bậc THPT góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Hoáhọc
Tuy nhiên, đây chỉ là một phần rất nhỏ trong chương trình ôn luyện cho học sinhchuẩn bị tham gia vào các kỳ thi học sinh giỏi các cấp Vì vậy, tôi rất mong các Thầy , Côđồng nghiệp góp ý kiến cho tôi về chuyên đề này và cùng nhau phát triển sang các chuyên
đề khác để học sinh chuyên Hoá hiểu sâu hơn vấn đề Từ đó học sinh sẽ tìm tòi tài liệu, viếtchuyên đề đồng thời cũng giúp học sinh bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học
V.TÀI LIỆU THAM KHẢO
năm xuất bản
1 Cơ sở lý thuyết các quá trình
2 Cơ sở lý thuyết hóa học Nguyễn Hạnh NXB Giáo dục
Năm 1997
3 Bài tập hoá lý cơ sở Lâm Ngọc Thiểm, Trần
Hiệp Hải,Nguyễn Thị Thu NXB Hà Nội
5 Tuyển tập đề Thi Olympic
30/4 Trường chuyên Lê HồngPhong TPHCM NXB Giáo dục
6 Một số đề thi học sinh giỏi cấp