1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát do và bod trong nước ở một số điểm thuộc hệ thống sông sài gòn

66 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 698,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC [1] Nước là nguồn tài nguyên rất cần thiết cho trái đất, nước đảm bảo cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại hiện tại cũng như trong tương lai: N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



Sư phạm hóa học

TÊN ĐỀ TÀI:

THUỘC HỆ THỐNG SÔNG SÀI GÒN

GVHD : Ths Tr ần Thị Lộc SVTH : Ph ạm Thị Ngọc Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành xong đề tài này, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả những người đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua Tôi xin cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Hóa, trường Đại học Sư phạm Thành

Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu Đặc biệt hơn

là sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Bỉnh, cô Trần Thị Lộc

và cô Lê Thị Diệu Đồng thời chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn

đã giúp đỡ chân thành và động viên sâu sắc, cùng tôi đi lấy mẫu nước phân tích,

thực hiện đề tài

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề tài, do kiến thức còn giới hạn nên không tránh khỏi một số sai sót Vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè có quan tâm đến đề tài mà tôi đang nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 0

MỤC LỤC 0

DANH M ỤC BẢNG 0

DANH M ỤC HÌNH 1

M Ở ĐẦU 2

1 LÍ DO CH ỌN ĐỀ TÀI 2

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 NHI ỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6 GI Ả THIẾT KHOA HỌC 3

7 GI ỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 4

1.1 NGU ỒN NƯỚC VÀ PHÂN BỐ NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN [1] 4

1.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM [4] 4

1.3 Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC [1] 5

CHƯƠNG 2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 8

2.1 Ô NHI ỄM NƯỚC DO TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI [4] 8

2.1.1 Sinh hoạt của con người 8

2.1.2 Các hoạt động công nghiệp 8

2.1.3 Các hoạt động nông nghiệp 9

2.1.4 Hồ chứa nước và các hoạt động thuỷ điện 9

2.2 Ô NHI ỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC DO YẾU TỐ TỰ NHIÊN 10

2.3 HI ỆN TƯỢNG NƯỚC BỊ Ô NHIỄM [4] 10

2.3.1 Màu sắc 10

2.3.2 Mùi và vị 10

2.3.3 Độ đục 11

2.3.4 Nhiệt độ 11

Trang 5

CHƯƠNG 3 HÓA HỌC NƯỚC SÔNG 12

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG [5] 12

3.2 THÀNH PH ẦN HÓA HỌC CHỦ YẾU CỦA NƯỚC SÔNG 12

3.3 ĐỘNG THÁI CỦA CÁC CHẤT KHÍ HÒA TAN VÀ CỦA ION H + 13

3.3.1 Động thái của các khí hòa tan 13

3.3.2 Động thái của ion H+ 14

3.4 CÁC CH ẤT RẮN 14

3.5 CÁC CH ẤT HỮU CƠ 15

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT

LƯỢNG NƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 16

4.1 CÁC CH Ỉ TIÊU VẬT LÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH [10] 18

4.2 CÁC CH Ỉ TIÊU HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH [2] 20

4.3 CÁC CH Ỉ TIÊU VỀ VI SINH VẬT [2] 25

CHƯƠNG 5 XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN VÀ NHU CẦU OXY SINH HÓA 26

5.1 NGUYÊN T ẮC LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU [9] 26

5 2 XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN TRONG NƯỚC 28

5.3 XÁC ĐỊNH NHU CẦU OXY SINH HÓA (BOD) TRONG NƯỚC [11] 33

CHƯƠNG 6 THỰC NGHIỆM 36

6.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THÔNG SỐ LẤY MẪU 36

6.2 XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH CHUẨN 39

6.3 KH ẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ION TRONG NƯỚC ĐẾN QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH DO 40

6.4 XÁC ĐỊNH DO TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP WINKLER 46

6.5 XÁC ĐỊNH BOD TRONG NƯỚC 50

K ẾT LUẬN CHUNG 55

PH Ụ LỤC 57

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nhu cầu dùng nước trong xã hội 5

Bảng 3.1: Các ion đa lượng có mặt trong nước 11

Bảng 3.2: Các ion vi lượng trong môi trường nước 12

Bảng 4.1: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt – QCVN 08:2008/BTNMT 15

Bảng 5.1: Phương thức bảo quản và thời gian lưu trữ mẫu 26

Bảng 6.1: Các thông số lúc lấy mẫu 37

Bảng 6.2: Kết quả chuẩn độ dung dịch Na2S2O3 39

Bảng 6.3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của ion Fe3+ 40

Bảng 6.4: Kết quả khi che Fe3+ bằng NaF 40

Bảng 6.5: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của ion Fe2+ 41

Bảng 6.6: Kết quả khi che ion Fe2+ bằng KCN 42

Bảng 6.7: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của ion NO2 ─ 42

Bảng 6.8: Kết quả khi loại NO2 ─ bằng NaN3 43

Bảng 6.9: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các ion Fe3+ , Fe2+, NO2─ 44

Bảng 6.10: Kết quả phân tích DO trong lần phân tích I 45

Bảng 6.11: Kết quả phân tích DO trong lần phân tích II 46

Bảng 6.12: Kết quả phân tích DO trong lần phân tích III 46

Bảng 6.13: Kết quả phân tích BOD trong lần phân tích I 50

Bảng 6.14: Kết quả phân tích BOD trong lần phân tích II 50

Bảng 6.15: Kết quả phân tích BOD trong lần phân tích III 50

Trang 7

DANH MỤC HÌNH Hình 6.1:Sơ đồ địa điểm lấy mẫu nước 36

Hình 6.2: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi DO trong các lần phân tích ở mỗi mẫu 46

Hình 6.3: Biểu đồ biểu diễn giá trị DO mỗi mẫu trong các lần lấy 47

Hình 6.4: Biểu đồ biểu diễn lượng BOD trong mỗi mẫu trong các lần phân tích 51

Hình 6.5: Biểu đồ biểu thị giá trị BOD trong các mẫu phân tích 52

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nước đóng vai trò quan trọng trong môi trường sống của con người, con người

sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt hàng ngày, sử dụng nước trong các hoạt

động công nghiệp, nông nghiệp, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay

nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với

nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt

Tại thành phố Hồ Chí Minh, sông Sài Gòn là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho

mọi hoạt động của thành phố Hiện nay, tình trạng nước sông Sài Gòn đang đối mặt

với nguy cơ bị ô nhiễm nghiêm trọng, báo động nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nguồn nước sạch cung cấp cho mục đích sinh hoạt của người dân

Để hiểu rõ hơn về chất lượng nước sông Sài Gòn hiện nay Tôi chọn đề tài “ khào sát hàm lượng DO và BOD ở một số điểm thuộc hệ thống sông Sài Gòn” Hy

vọng qua đề tài này giúp tôi và những người quan tâm hiểu rõ hơn về tình trạng nguồn nước sông Sài Gòn hiện nay và đóng góp một phần trong công tác bảo vệ tài nguyên quý giá này

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

 Phân tích hàm lượng DO trong nước sông

 Phân tích hàm lượng BOD trong nước sông

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu tổng quan về nước

 Nghiên cứu các cơ sở lí luận của phương pháp nghiên cứu, phân tích DO và BOD trong nước

 Nghiên cứu loại nước cần khảo sát

 Nhận xét, phân tích, đánh giá kết quả hàm lượng DO và BOD sau khi đã làm

thực nghiệm

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

 Nước sông Sài Gòn

Trang 9

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Sử dụng phương pháp azide để phân tích lượng DO, BOD trong nước sông

 Sử dụng phương pháp chuẩn độ để khảo sát các ion gây ảnh hưởng đến quá

trình phân tích DO

6 GIẢ THIẾT KHOA HỌC

 Qua việc phân tích DO và BOD của nước sông, đánh giá chất lượng nước

sông và hiệu quả của một số công trình đô thị hóa qua 2 chỉ tiêu này

7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

 Một số địa điểm của sông Sài Gòn: Cầu Bình Lợi, cầu Thị Nghè, ngã ba sông Sài Gòn giao với Kênh Tẻ, ngã ba sông Sài Gòn giao với rạch Bến Nghé, cầu Kênh

Tẻ, cầu Nguyễn Văn Cừ

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

1.1 NGUỒN NƯỚC VÀ PHÂN BỐ NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN [1]

Khối lượng toàn bộ nguồn nước trên trái đất ước tính được 1.454.000.000 km3

Diện tích nước mặt bao phủ đến ¾ bề mặt trái đất Hơn 97% lượng nước toàn

cầu là nước mặn Còn khoảng 3% là nước ngọt lại tập trung ở 2 cực nên trong lòng đất chỉ còn khoảng 1% ở sông, suối, ao, hồ, nước ngầm, băng tuyết…

Theo F.Sargent, tổng lượng nước trên thế giới được phân bố như sau:

1.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM [4]

Việt Nam thuộc vào nhóm những nước có tài nguyên nước tại chỗ giàu có, hệ

thống sông ngòi dày đặc và phân bố tương đối đồng đều, có khoảng 2500 sông có chiều dài từ 10km trở lên, hằng năm trên lãnh thổ Việt Nam tiếp nhận một lượng mưa trung bình là 634 tỉ m3 nước Trong đó đi vào hình thành dòng chảy sông ngòi

là 316 tỉ m3 nước Trong toàn bộ dòng chảy sông ngòi thì dòng chảy sông chiếm 34% hay 107 tỉ m3 nước còn lại 66% là dòng chảy mặt hay 209 tỉ m3 nước Dự trữ

ẩm trong đất là 426 tỉ m3 Ngoài ra Việt Nam còn thu nhận nguồn nước ngoại lai từ Trung Quốc, Lào và Campuchia là 132,8 tỉ m3/năm

Lượng mưa trên lãnh thổ Việt Nam tuy lớn nhưng phân bố không đều tập trung

chủ yếu trong các tháng mùa mưa (từ tháng 4 tháng 5 đến tháng 11) Do tài nguyên

Trang 11

nước phân bố không đều và dao động phức tạp theo thời gian nên việc khai thác và

sử dụng nước gặp nhiều khó khăn

Nước trong lòng đất là một bộ phận quan trọng của tài nguyên nước của Việt Nam Từ lâu đời nước dưới đất đã được sử dụng cho mục đích sinh hoạt và các hoạt động kinh tế khác Trong tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước dưới đất chiếm một tỉ lệ nhỏ bé so với nước mặt, khai thác sử dụng còn thô sơ nhưng đạt

hiệu quả tốt nhất là những nơi bị khô hạn Những cánh đồng bông, cà phê, hồ tiêu ở Tây Nguyên và một số nơi khác chủ yếu dựa vào nước dưới đất Nhìn chung nước dưới đất ở Việt Nam phong phú và phân bố rộng rãi

Tài nguyên nước của Việt Nam bao gồm nước mặt và nước ngầm, trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước cần thấy rằng sự dư thừa và phân bố không đều trong năm của lượng mưa đã gây nhiều tai họa cho đời sống và sản xuất như lũ

lụt, hạn hán Đây là một khía cạnh môi trường cần quan tâm của tài nguyên nước ta

1.3 Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC [1]

Nước là nguồn tài nguyên rất cần thiết cho trái đất, nước đảm bảo cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại hiện tại cũng như trong tương lai: Nguồn cung cấp

thực phẩm và nguyên liệu dồi dào… Nước được coi là nguồn “khoáng sản” đặc biệt

vì tàng trữ một lượng năng lượng lớn, lại hòa tan nhiều chất phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người

1.3.1 Vai trò c ủa nước đối với sự sống

Có thể nói ở đâu có nước là ở đó có sự sống và ngược lại: Con người mỗi ngày

cần 1,83 lít nước để uống Nước được hấp thụ thường xuyên để bù đắp lượng nước thoát qua da, phổi, thận

Nước giúp con người trao đổi vận chuyển thức ăn, tham gia vào phản ứng sinh hoá học và các mối liên kết, cấu tạo trong cơ thể

Nước giúp con người chống lại sự nóng bức, nếu cơ thể con người mất 12% lượng nước thì bị hôn mê và có thể chết

Có thể chữa bệnh bằng uống nhiều nước, tắm và uống nước khoáng nóng…

Nước có vai trò quan trọng trong sự sống của sinh vật, thường nước chiếm từ 60% đến 90% cơ thể sinh vật

Trang 12

Nước có trong toàn bộ các bộ phận của cơ thể sinh vật với các tỉ lệ khác nhau:

Mô xương chứa ít nước hơn các mô cơ, mô máu chứa nhiều nước nhất

Nước là nguyên liệu cho cây quang hợp để tạo ra hợp chất hữu cơ

Nước là phương tiện vận chuyển chất hữu cơ và vô cơ trong cây, vận chuyển máu và chất dinh dưỡng ở động vật

Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hoà nhiệt độ cơ thể

Nước còn giữ vai trò quan trọng trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật

Nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật

1.3.2 Vai trò c ủa nước trong hoạt động sản xuất của con người

Con người sử dụng nước phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như: Trong giao thông vận tải sử dụng hệ thống sông ngòi, kênh rạch, biển, vịnh để phát triển giao thông đường thủy

Dùng để tưới tiêu trong nông nghiệp: Ruộng lúa cấy 2 vụ thì cần một lượng nước ngọt 14- 25000 m3/ha Cây trồng cần 5000 m3/ha Hiện nay con người dành khoảng 80% nguồn nước ngọt để sản xuất nông nghiệp

Trong công nghiệp: Nước là nguồn nguyên liệu quan trọng không thể thay thế được: Nước làm lạnh động cơ, làm dung môi hòa tan các chất màu và các phản ứng hoá học.…

Nước được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày, nước được cung cấp cho sinh

hoạt du lịch, ngoài ra còn được sử dụng làm phương tiện cho các hoạt động giải trí…

B ảng 1.1: Nhu cầu dùng nước trong xã hội [10]

Trang 14

CHƯƠNG 2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

2.1 Ô NHIỄM NƯỚC DO TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI [4]

Khi con người bắt đầu trồng trọt, chăn nuôi thì đồng ruộng dần phát triển ở vùng đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông Cư dân ít nên nguồn tài nguyên rất dồi dào đối với các nhu cầu của họ Khi cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu, các đô thị trở thành nơi tập trung dân cư đông đúc Trong điều kiện dân số và

sức sản xuất phát triển mạnh mẽ, các hoạt động của con người làm thay đổi các chu trình tự nhiên trong thuỷ quyển Các nguồn nước có thể bị ô nhiễm do các hoạt động sau đây của con người

2.1.1 Sinh ho ạt của con người

Trong các đô thị, nước thải sinh hoạt được tạo thành từ các khu dân cư, các công trình công cộng Đặc điểm nước thải sinh hoạt đô thị là hàm lượng các chất

hữu cơ không bền vững tính theo BOD5 cao, là môi trường cho các loài vi khuẩn gây bệnh Trong nước thải chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, có khả năng gây hiện tượng phì dưỡng trong nguồn nước

2.1.2 Các ho ạt động công nghiệp

Thành phần nước thải sản xuất của các nhà máy xí nghiệp rất đa dạng và phức

tạp, phụ thuộc loại hình sản xuất, dây chuyền công nghệ, thành phần nguyên vật

liệu, chất lượng sản phẩm… Trong nước thải sản xuất, ngoài các loại cặn lơ lửng, còn có nhiều loại tạp chất hoá học khác nhau: Các chất hữu cơ (axit, este, phenol,

dầu mỡ, chất hoạt tính bề mặt…), các chất độc (xianua, arsen, thuỷ ngân, muối đồng…), các chất gây mùi, các loại muối khoáng và một số chất đồng vị phóng xạ

Dầu và các sản phẩm dầu có tác động nguy hiểm nhất đối với nguồn nước, chúng tạo thành màng mỏng trên mặt nước cản trở quá trình hoà tan oxy trong nguồn nước Ngoài ra các sản phẩm dầu còn tạo thành các nhũ tương bền vững, tan

một phần trong nước Trong nước thải các nhà máy giấy ngoài các hợp chất hoá học

Trang 15

như kiềm, este, cồn, axit sunfuric… Còn có nhiều loại cặn và xơ sợi với hàm lượng

rất lớn Ví dụ hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải công ty Giấy Bãi Bằng (Phú

Thọ) là 130 ÷ 400mg/l, trong đó lượng xơ sợi gần 100mg/l Các tạp chất rắn này

lắng đọng tại vùng cống xả nước thải vào sông hồ, gây nên lên men yếm khí và gây

ra tình trạng thiếu hụt oxy nghiêm trọng trong nguồn nước

Các loại muối kim loại nặng hoà tan trong nước, theo con đường của chuỗi thức

ăn xâm nhập vào cơ thể sống trong nguồn nước, chúng cản trở quá trình sinh hoá

của cơ thể sinh vật

Các loại thuốc trừ sâu DDT, Andrin, Endosunphan, các loại thuốc diệt cỏ axit phenoxiaxetic, các loại thuốc diệt nấm hexaclrobenzen, pentaclorophennol… Là các

chất bền vững, tốc độ phân huỷ trong nước rất chậm Chúng có thể tích tụ trong bùn, tích tụ trong cơ thể thuỷ sinh vật, tan trong mỡ động vật nước… Số lượng DDT thường bài tiết ra ít hơn so với mức thu vào Vì thế tuy nồng độ DDT trong nước

thấp nhưng theo chuỗi thức ăn, sẽ tăng hàng ngàn lần trong các sinh vật bậc cao

2.1.4 H ồ chứa nước và các hoạt động thuỷ điện

Xây dựng các đập thuỷ điện có ý nghĩa lớn về mặt năng lượng và góp phần điều hoà dòng chảy, cung cấp nước Nhưng mặt khác nó làm thay đổi chế độ dòng chảy

ở hạ du, khả năng tự làm sạch ở sông bị giảm, nguy cơ nhiễm mặn tăng lên

Ngoài ra còn rất nhiều nhu cầu khác về nước: Giao thông vận tải, giải trí… Ước tính ¼ số hoạt động giải trí ngoài gia đình đều hướng về nước (bơi lội, đua thuyền,

Trang 16

câu cá, trượt băng…) các hoạt động này gây nên sự nhiễm bẩn nhất định đối với sông hồ

2.2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC DO YẾU TỐ TỰ NHIÊN

Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan Nước mưa rơi xuống

mặt đất, mái nhà, đường phố, khu công nghiệp, qua các khu chăn nuôi gia súc có

thể chứa lượng lớn chất thải động vật… Kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ, hoặc các sản phẩm của các hoạt động phát triển của,sinh vật, vi sinh vật và xác chết của chúng gây ô nhiễm môi trường nước

2.3 HIỆN TƯỢNG NƯỚC BỊ Ô NHIỄM [4]

2.3.1 Màu s ắc

Màu sắc của nước là biểu hiện của sự ô nhiễm Nước tự nhiên sạch không màu,

nếu nhìn sâu vào bề dày nước cho ta có cảm giác màu xanh nhẹ đó là do sự hấp thụ

chọn lọc các bước sóng nhất định ánh sáng mặt trời Ngoài ra màu xanh còn gây nên bởi sự hiện diện của tảo ở trạng thái lơ lửng Màu xanh đậm, hoặc có váng trắng,

đó là biểu hiện trạng thái thừa dinh dưỡng hoặc phát triển quá mức của thực vật nổi

và sản phẩm phân huỷ thực vật chết Nước có màu vàng bẩn do sự xuất hiện của axit humic Nhiều loại nước thải của các nhà máy, công xưởng, lò mổ có nhiều màu

sắc khác nhau Nhiều loại màu sắc gây nên do hóa chất rất độc đối với sinh vật nước

2.3.2 Mùi và v ị

Nước thải công nghiệp chứa nhiều hợp chất hóa học làm cho nước có vị không

tốt và có màu đặc trưng, như các muối của sắt, mangan, clo tự do, hidrosunfua, các phenol và hidrocacbon không no Các quá trình phân giải các chất hữu cơ, rong, tảo đều tạo nên những sản phẩm làm cho nước có vị khác thường

Mùi của nước là một đặc trưng quan trọng về mức độ ô nhiễm nước bởi các

chất gây mùi như: Amoniac, phenol, clo tự do, các sunfua, các xianua… Mùi của nước cũng gắn liền với nhiều hợp chất hữu cơ như dầu mỡ, rong tảo và các chất hữu

cơ đang phân rã Một số vi sinh vật làm cho nước có mùi như động vật đơn bào

Trang 17

do lẫn bụi và các hóa chất công nghiệp, sự hoà tan và sau sau đó kết tủa các hóa

chất ở dạng hạt rắn Những hạt vật chất gây đục thường hấp phụ các kim loại độc và các vi sinh vật gây bệnh lên bề mặt của chúng Mặt khác, độ đục lớn thì khả năng xuyên sâu của ánh sáng bị hạn chế nên quá trình quang hợp trong nước bị giảm nước trở nên yếm khí

2.3.4 Nhi ệt độ

Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt là do nước thải từ các bộ phận làm nguội của các nhà máy nhiệt điện, do việc đốt các nhiên liệu bên bờ sông hồ Nước thải này có nhiệt độ cao hơn từ 10 – 15 o

C so với nước đưa vào làm nguội ban đầu Nhiệt độ nước tăng dẫn đến giảm hàm lượng oxy Nhiệt độ tăng xúc tiến sự phát triển của các sinh vật phù du Trong nước nóng ở ao hồ thường xảy ra hiện tượng “nở hoa” làm thay đổi màu sắc, mùi vị của nước

Trang 18

cấu tạo địa chất, khí tượng, thuỷ văn, tốc độ dòng chảy…

Ngoài ra, thành phần hóa học của nước sông còn được quyết định một phần bởi thái độ của con người trong quá trình sử dụng nước sông

Ở từng khu vực nhất định thì thành phần hóa học nước sông tương đối đồng đều do nước chảy liên tục khả năng trộn lẫn các chất rất cao Còn sự biến đổi thành

phần hóa học của cả con sông thì rất phức tạp vì sông chảy qua rất nhiều khu vực

mà ở đó cả thổ nhưỡng, khí tượng thủy văn, khí hậu… Đều rất khác nhau

3.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CHỦ YẾU CỦA NƯỚC SÔNG

Gồm các hợp chất hữu cơ, vô cơ có thể tồn tại trong nước dưới dạng: Ion hay hòa tan

Các ion trong môi trường nước: Các axit, bazơ và muối hòa tan trong nước tạo nên các ion mà thành phần của nó thể hiện trong các bảng sau:

B ảng 3.1: Các ion đa lượng có mặt trong nước [1]

Trang 19

B ảng 3.2: Các ion vi lượng trong môi trường nước [1]

3.3 ĐỘNG THÁI CỦA CÁC CHẤT KHÍ HÒA TAN VÀ CỦA ION H +

3.3.1 Động thái của các khí hòa tan

Hàm lượng của khí hoà tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố:

• Bản chất của chất khí

• Nhiệt độ của nước

• Cường độ của các quá trình quang hợp trong nước

• Thành phần của các nguồn nước bổ sung cho sông

• Áp suất riêng phần của các chất khí trên bề mặt nước

Thông thường hàm lượng oxy trong nước sông không vượt quá 15 mg/l và hàm lượng CO2 không quá 30mg/l

+ Khí oxy:

Hàm lượng oxy trong nước sông phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 20

Nhìn chung về mùa hạ, hàm lượng oxy trong nước sông vào khoảng 6 – 8 mg/l

vì nhiệt độ cao Về mùa đông, hàm lượng oxy vào khoảng 8 – 12 mg/l vì nhiệt độ

của nước thấp Hàm lượng này còn phụ thuộc vào sinh vật sống trong nước và khí

hậu của khu vự sông chảy qua

+ Khí CO 2 :

Động thái của khí CO2 trong nước sông tương tự như động thái của oxy

Về mùa đông, hàm lượng CO2 cao vì vi sinh vật trong nước ít hoạt động nên lượng CO2 được tiêu thụ ít, đồng thời nguồn nước cung cấp cho nước sông về mùa đông là nước ngầm thường có nhiều khí CO2

Về mùa hạ, nhiệt độ cao, hoạt động của các sinh vật nhiều nên hàm lượng CO2

giảm nhiều, chỉ vào khoảng 1 – 3 mg/l, thậm chí có lúc không còn CO2 trong nước, nên sinh vật phải lấy CO2 trong không khí

3 3.2 Động thái của ion H +

Hàm lượng ion H+trong nước sông phụ thuộc nhiều vào mùa vụ

Giá trị pH của hầu hết các con sông trong mùa đông từ 6,8 – 7,8 còn trong mùa hạ cao hơn từ 7,8 – 8,8

Các con sông được bổ sung bằng nguồn nước của các đầm lầy thì thường có

pH thấp (pH<6) Các con sông ở khu vực nhiệt đới vào mùa hạ độ pH có thể tăng lên đến 9

3.4 CÁC CHẤT RẮN

Các chất rắn bao gồm các thành phần vô vơ, hữu cơ và sinh vật được phân thành 2 loại dựa vào kích thước:

Chất rắn không thể lọc được: Là loại có đường kính ≤ 10-6 m ví dụ: chất rắn

dạng keo, chất rắn hòa tan (các ion và phân tử hoà tan)

Chất rắn có thể lọc: Loại này có đường kính > 10-6 m ví dụ như: tảo, hạt bùn,

sạn…

Trang 21

3.5 CÁC CHẤT HỮU CƠ

Dựa vào khả năng bị phân huỷ do vi sinh vật trong nước, ta có thể phân làm hai nhóm:

• Các chất dễ bị phân huỷ sinh học như các chất đường, chất béo, protein, dầu

mỡ động thực vật Trong môi trường nước các chất này dễ bị vi sinh phân

hủy tạo ra khí cacbonic và nước

• Các chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học như hợp chất clo hữu cơ, DDT, lindan, các hợp chất đa vòng ngưng tụ như pyren, naphtalen, anthraxen, dioxin… Đây là những chất có độc tính cao, bền trong môi trường nước có

khả năng gây tác hại lâu dài cho đời sống sinh vật và sức khoẻ con người

Trang 22

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ ô nhiễm nước, có thể dựa vào

một số chỉ tiêu cơ bản và quy định một số chỉ tiêu đó tuân theo luật môi trường của

mỗi quốc gia hay tiêu chuẩn quốc tế quy định cho các mục đích khác nhau Trong

đó giá trị giới hạn được quy định rõ theo bảng sau:

B ảng 4.1: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt – QCVN

9 Nitrit (NO2-) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05

11 Photphat (PO43-) (tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5

Trang 23

0,1 0,1

0,2 0,32

0,4 0,32

0,5 0,4

100

80 90

200

100 1200

450

160 1800

500

200 2000

Trang 24

A1 – Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt

A2 – Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử

lí phù hợp

B1 – Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi

B2 – Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp

4.1.2 Hàm lượng cặn

Nước mặt luôn chứa lượng cặn nhất định đó là những hạt cát, hạ sét… Do dòng nước xói rửa mang theo và các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc động, thực vật mục nát hoà tan vào trong nước Cùng một nguồn nước, hàm lượng cặn khác nhau theo mùa: Mùa khô ít, mùa lũ nhiều Hàm lượng cặn của nước ngầm chủ yếu là do cát

mịn, giới hạn tối đa 30 – 50mg/l Hàm lượng cặn của nước sông thường dao động

lớn có khi lên đến 3000mg/l

4.1.3 Độ màu

Độ màu do các chất humic, các hợp chất keo của sắt, nước thải của một số ngành công nghiệp hay do sự phát triển mạnh của rong tảo trong các nguồn nước thiên nhiên tạo nên

Các hợp chất humic thừng tạo nên màu nâu hoặc vàng cho nước, chúng có thể

là các axit funvic C10H12O5, các axit hymatomelanic C10H12O7, các axit humic

Trang 25

C10H18O10 hoặc các hợp chất humic C10H18O5… Có thể giảm nồng độ của các hợp

chất humic bằng các chất oxy hóa mạnh như Cl2, O3, KMnO4

Nếu màu của nước do sắt (thường là màu nâu), mangan (màu đen) hoặc các

chất lơ lửng như tảo gây màu xanh lam, xanh lục thì có thể khử bằng làm thoáng và

lọc

Độ màu được xác định bằng phương pháp so màu với dung dịch chuẩn, thường dùng dung dịch K2PtCl6 + CaCl2; 1 mg/l K2PtCl6 bằng 1 đơn vị chuẩn màu Có thể dùng phương pháp trắc quang với dụng cụ có đường kính cường độ màu khác nhau,

so sánh với màu dung dịch chuẩn hoặc sử dụng các ống so màu

4.1.4 Mùi và v ị của nước

Các chất khí và các chất hoà tan trong nước làm cho nước có mùi, vị Nước thiên nhiên có thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối hoặc mùi đặc trưng cho các hóa

chất hòa tan như mùi clo, mùi amoniac, mùi hidrosunfua…

Các chất gây mùi có trong nước có thể chia thành 3 nhóm:

• Các chất gây mùi có nguồn gốc vô cơ như: NaCl, MgSO4 gây mùi mặn,

muối đồng gây mùi tanh, Cl2, ClO- gây mùi clo, H2S gây mùi trứng thối…

• Các chất gây mùi có nguồn gốc hữu cơ như: Mùi cá ươn của amin

CH3NH2, (CH3)3N…, mùi thịt thối của điamin NH2-(CH2)4- NH2…

• Các chât gây mùi từ quá trình sinh hóa, các hoạt động của vi khuẩn…

Việc xác định mùi theo quy trình, tiêu chuẩn tương đối phức tạp Để đánh giá

sơ bộ về mùi ta có thể dùng phương pháp do viện Sức khoẻ Trung Quốc đề xuất

Chỉ tiêu mẫu thử để trong bình đặc biệt sau khi đậy kín đun 50–60oC đạt điểm không của thang mùi

4.1.5 Ch ất rắn lơ lửng

Việc xác định chất rắn lơ lửng đặc biệt quan trọng khi nghiên cứu ô nhiễm nước

Để xác định lượng chất rắn lơ lửng trong nước người ta lọc mẫu nước qua chén Gut

rồi xác định khối lượng chất rắn có trong nước lọc Lượng chất rắn lơ lửng bằng

hiệu giữa tổng lượng chất rắn có trong mẫu nước không lọc và mẫu lọc

Trang 26

4.1.6 Độ đục

Người ta đo độ đục của nước bằng “đục kế Jackson” Đục kế này dựa vào việc xác định cường độ ánh sáng bị tán xạ bởi các hạt gây độ đục Độ đục cho phép đối

với nước ăn uống là 5 đơn vị

4 2 CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH [2]

4.2.1 Độ cứng của nước

Độ cứng của nước do hàm lượng canxi và magie hòa tan trong nước tạo nên

Độ cứng của nước thường không được coi là ô nhiễm vì không gây hại đến sức khoẻ con người Nhưng độ cứng lại gây ảnh hưởng lớn đến công nghệ và hậu quả kinh tế Độ cứng của nước có hai dạng chính:

• Độ cứng tạm thời do cacbonat và hidrocacbonat của canxi và magie bị kết

tủa khi đun sôi nước Hiện tượng này rất rõ ở thành ấm đun nước

• Độ cứng vĩnh cửu do xuất hiện các muối sunfat và clorua của Ca và Mg Bên

cạnh hai cation này thì stronti, sắt và mangan cũng tham gia tạo độ cứng

Xác định độ cứng của nước bằng phương pháp tính toán: Phương pháp này dựa trên

việc phân tích riêng lẻ Ca, Mg và sau đó dựa vào công thức để tính độ cứng và biểu

thị ra mg/l CaCO3

4.2.2 Hàm l ượng oxy hoà tan (DO)

Oxy hoà tan trong nước sẽ tham gia vào quá trình trao đổi chất, duy trì năng lượng cho quá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất cho các sinh vật sống trong nước

Oxy hoà tan trong nước phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ, thành phần, tính chất nguồn nước Áp suất tăng, độ hoà tan của oxy vào nước tăng, khi nhiệt độ tăng thì

độ hoà tan của oxy vào nước giảm Hàm lượng oxy hoà tan trong nước tuân theo định luật Henry Thông thường nồng độ oxy hòa tan ở thời điểm tới hạn là 8mg/l

Chỉ số DO rất quan trọng để duy trì điều kiện hiếu khí và là cơ sở để xác định nhu cầu oxy sinh học

Khi chỉ số DO thấp, trong nước có nhiều chất hữu cơ, nhu cầu oxy hoá tăng nên

sự tiêu thụ oxy trong nước nhiều

Trang 27

Khi chỉ số DO cao, trong nước có nhiều rong tảo tham gia quá trình quang hợp,

giải phóng oxy Nhiều oxy trong nước không làm chất lượng nước xấu đi nhưng làm ăn mòn kim loại và phá hủy bêtông

4.2.3 Độ pH

Độ pH là một trong những chỉ tiêu cần kiểm tra đối với chất lượng nước cấp và

nước thải Giá trị pH cho phép ta quyết định xử lý nước theo phương pháp thích hợp

hoặc điều chỉnh lượng hóa chất trong quá trình xử lý nước như đông tụ hóa học,

khử trùng hoặc trong xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Sự thay đổi giá trị

pH trong nước có thể dẫn tới những thay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, hoặc thúc đầy hay ngăn chặn những phản ứng hóa

học, sinh học xảy ra trong nước

Về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như tính ăn mòn, tính hoà tan… Chi phối các quá trình xử lý nước như lắng phèn, khử sắt, diệt khuẩn… Vì thế, việc xác định pH

để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kĩ thuật trong từng khâu

quản lý rất quan trọng Độ pH phản ánh tính chất của nước là trung tính, axit hay

kiềm

4.2.4 Độ axit

Độ axit biểu thị khả năng phóng thích proton H+ của nước Độ axit của mẫu nước phần lớn do sự hiện diện của các loại axit yếu như axit cacbonic, axit tanic, axit humic bắt đầu từ phản ứng phân huỷ các hợp chất hữu cơ gây ra, phần khác do

sự thuỷ phân các muối của axit mạnh như sunfat nhôm, sắt tạo thành Đặc biệt, khi

bị các axit vô cơ thâm nhập, nước sẽ có pH rất thấp

Nước thiên nhiên sử dụng cho nước cấp luôn duy trì một thế cân bằng giữa các ion bicacbonat, cacbonat và khí cacbonic hoà tan, do đó nước thiên nhiên đồng thời mang hai tính chất đối nhau: Tính axit và tính kiềm Khi bị ô nhiễm bởi các axit vô

cơ hoặc các muối acid từ khu vực hầm mỏ, đất phèn hoặc do nước thải công nghiệp,

pH thấp hơn 7 khá nhiều

Trong thực nghiệm có 2 khoảng pH chuẩn được sử dụng để biểu thị sự khác

biệt trên Khoảng pH thứ nhất ứng với điểm đổi màu của metyl da cam (từ 4,2 đến

Trang 28

4,5) đánh dấu sự chuyển biến ảnh hưởng của các axit vô cơ mạnh sang vùng ảnh hưởng của axit cacbonic Khoảng pH thứ 2 ứng với khoảng chuyển màu của phenolphtalein (từ 8,2 đến 8,4) chuyển sang vùng ảnh của nhóm cacbonat trong dung dịch

CO2 + H2O → H2CO3 → H+ + HCO3 → H+ + CO2-

pH ═ 5 pH ═ 8,3

Độ axit trong nước ảnh hưởng tới chất lượng nước và làm ăn mòn các thiết bị

chứa cũng như đường ống dẫn nước

4.2.5 Độ kiềm

Đặc trưng bởi các muối của axit hữu cơ như humat, bicacbonat, cacbonat, hyrat…Trong thự tế, các muối axit yếu như: Borat, silicat cũng gây ảnh hưởng lớn đến độ kiềm Một vài axit hữu cơ bền với sự oxy hóa sinh học như axit humic, dạng

muối có khả năng làm tăng độ kiềm Trong điều kiện thiên nhiên thích hợp, tảo dễ dàng xuất hiện và tồn tại đối với một vài nguồn nước mặt, quá trình phát triển và tăng trưởng của tảo phóng một lượng đáng kể cacbonat và bicacbonat làm cho pH tăng dần có thể tăng đến 9– 10 Những nguồn nước được xử lý với hóa chất có chứa nhóm cacbonat cũng làm tăng giá trị pH

Độ kiềm cao trong nước có thể gây ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật trong nước, là nguyên nhân gây nên độ cứng trong nước Trong kiểm soát ô nhiễm nước thì độ kiềm là chỉ tiêu cần biết để tính toán cho quá trình trung hoà hoặc làm

mềm nước, hoặc làm mềm nước, hoặc làm đệm trung hoà axit sinh ra trong quá trình đông tụ

4.2.6 Độ oxy hóa

Độ oxy hóa còn gọi là nhu cầu oxy cho quá trình sinh hóa (BOD) là lượng oxy

cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước (đặc biệt là nước thải) Trong nước, các vi sinh vật hiện có sẽ sử dụng các chất

hữu cơ có trong nước như là nhu cầu cho tăng trưởng và sinh sản Vì điều đó chúng

sử dụng oxy trong nước Sự giảm oxy này hoặc hết oxy làm chết các cây thủy sinh

và các loại cá Như vậy nước thải có thể hủy hoại toàn bộ môi trường tự nhiên Nếu nước không tĩnh (do dòng chảy trong sông hoặc sóng trong các hồ), oxy trong

Trang 29

không khí được hòa tan vào trong nước và được cung cấp cho các vi sinh vật để loại

bỏ các chất hữu cơ trong nước thải Sự loại bỏ đó được gọi là “khả năng tự làm

sạch” của nguồn nước

Người ta có thể đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nước thải và nguồn nước bằng cách đo “nhu cầu oxy” Phương pháp đại diện nhất của hiện tượng tự nhiên tự làm

sạch là nhu cầu oxy sinh hóa

4.2.7 Nhu c ầu oxy sinh hóa trong 5 ngày

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) là lượng oxy tiêu thụ bởi vi sinh vật để oxy hóa các chất hữu cơ ở nhiệt độ 20oC trong bóng tối Thời gian cần thiết để các vi sinh

vật oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ cần 21–28 ngày

Vì lí do thời gian này rất lâu, người ta đã quy định sau 5 ngày để định nghĩa nhu

cầu oxy sinh hoá trong 5 ngày kí hiệu là BOD5 Nếu biết BOD5 thì cũng có thể tính được giá trị của BOD20 bằng cách dùng hệ số chuyển đổi 0,684:

BOD20═ BOD5/0,684

Nước nguyên chất không chứa nhiều oxy hòa tan Để đo BOD5 cần phải đưa vào một ít chất thải vào trong một lượng lớn nước sạch bão hoà oxy sao cho sau 5 ngày vẫn còn khoảng 30%- 60% oxy hoà tan ban đầu Mặt khác có thể loại trừ được ảnh hưởng của lượng oxy tiêu thụ cho quá trình nitrat hoá ở giai đoạn 2 Sau khi đo lượng oxy hoà tan trong nước sạch sau 5 ngày và oxy còn lại trong mẫu có pha nước thải, người ta tính lượng oxy tiêu thụ bằng cách nhân kết quả với tỉ số pha loãng

Chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh

học ô nhiễm trong nước càng lớn

Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nước có thể xảy ra qua 2 giai đoạn:

Trang 30

4.2.8 Nhu c ầu oxy hóa học

Chỉ số BOD là quan trọng, tuy nhiên trên thực tế, BOD không đặc trưng cho số lượng đầy đủ chất hữu cơ có trong nước thải Để xác định tổng lượng oxy cần thiết người ta sử dụng phương pháp manganat hay bicromat là những tác nhân oxy hóa

mạnh Lượng oxy sử dụng cho quá trình này gọi là nhu cầu oxy hóa học (COD)

Chỉ số COD biểu thị cả lượng chất hữu cơ không thể bị oxi hóa sinh học, do đó

nó có giá trị oxy hóa cao hơn giá trị của BOD Đối với nhiều loại chất thải chỉ số BOD và COD có mối tương quan nhất định với nhau Tỉ số COD/BOD luôn thay đổi tuỳ thuộc vào tính chất của nước thải Tỉ số COD/BOD càng nhỏ thì xử lý sinh

học càng dễ

4.2.9 Ch ỉ số Fe

Sắt là nguyên tố phân bố rộng rãi trong đất thường ở trạng thái có độ tan thấp

Do các phản ứng hóa học, sinh học, chúng chuyển hoá thành dạng ion hoà tan, chủ

yếu là Fe(II) thấm vào nước ngầm Khi Fe2+

tiếp xúc với oxy hay tác nhân oxy hóa, ion Fe2+ bị oxy hóa thành Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu

Trang 31

4.2.11 Các h ợp chất của nitơ

Các hợp chất hữu cơ có trong nước thường tồn tại dưới dạng amoniac, nitrat và nitơ tự do Tồn tại những hợp chất này chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nguồn nước thải Nếu có NH3 chứng tỏ nguồn nước đang nhiễm bẩn rất nguy hiểm cho cá Có HNO2, HNO3 chứng tỏ đã nhiễm nước bẩn quá lâu, các quá trình oxy hoá đã kết thúc Những hợp chất nitơ có trong nước cũng có thể do các chất vô cơ gây nên

4.2.12 Clorua (Cl - )

Clo có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp mà

chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm, ngoài ra do sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông

Nước có Cl

với lượng 300mg/l có thể gây cảm giác mặn Một lượng lớn ion clo

có thể ăn mòn đường ống bằng kim loại và gây hại đến sự phát triển của động - thực

vật Do vậy kiểm tra hàm lượng clo trong nước là rất quan trọng Có thể xác định hàm lượng clo trong nước bằng phương pháp dùng điện cực chọn lọc ion, phép đo iod (chuẩn độ oxy hoá - khử), phương pháp Morh, phương pháp Fajans

4.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ VI SINH VẬT [2]

4.3.1 Vi trùng và vi sinh v ật

Nguồn nước thường bị nhiễm bẩn bởi vi trùng và vi khuẩn là do nước có nhiều

loại vi trùng và siêu vi trùng gây bệnh và truyền bệnh như kiết lị, thương hàn, dịch

tả, bại liệt… Chỉ tiêu về vi trùng và vi khuẩn được đặc trưng bởi số côli chuẩn độ -

số lượng vi trùng và siêu vi trùng có trong 1 ml nước

4.3.2 Phù du rong t ảo

Trong các nguồn nước mặt và nhất là trong các ao hồ thường có các loại phù du rong tảo Chúng ở dạng lơ lửng hay bám vào đáy hồ làm cho chất lượng nước kém

đi và khó xử lí Ví dụ như nhóm tảo diệp lục và tảo đơn bào thường đi qua bể lắng

và đọng lại trên bề mặt vật liệu làm tăng tổn thất thuỷ lực… Các tác hại của rong

tảo ngoài việc làm tắc bể lọc, ống dẫn… Còn gây nên tình trạng thừa oxy trong nước tăng nồng độ các chất hữu cơ gây mùi và các chất độc hại trong nước

Trang 32

-Tham gia vào quá trình quản lí nguồn tài nguyên nước

5.1.3 Phương thức lấy mẫu

5.1.3.1 Chu ẩn bị dụng cụ

Thiết bị thu mẫu: Bình chứa mẫu (bằng nhựa hay thủy tinh)

Tất cả các chai lọ để lấy và giữ mẫu cần phải rửa thật sạch, tráng lại bằng nước

cất Trước khi lấy mẫu phải tráng lại bằng mẫu nước sông cần lấy

Ghi nhận vào hồ sơ lấy mẫu: Chai lấy mẫu được dán nhãn, ghi chép đầy đủ

những chi tiết liên quan đến việc lấy mẫu như:

+ Thời điểm lấy mẫu (ngày, giờ)

+ Tên người lấy mẫu, vị trí lấy mẫu

+ Loại mẫu

+ Các dữ liệu về thời tiết, mực nước, dòng chảy

+ Phương pháp lấy mẫu

+ Các công trình liên hệ đến mẫu nước

+Chi tiết về phương pháp lưu giữ mẫu đã dùng

Trang 33

5.1.3.2 Phương pháp lấy mẫu

Đặc điểm chọn để lấy mẫu phải phụ thuộc vào đặc điểm của nguồn nước như: Quy trình sản xuất của nhà máy, điều kiện chu kì nước thải, hệ thống xử lý nếu có

Cụ thể:

Trong nhà máy:

Nếu nhà máy có nhiều loại hình sản xuất phải lấy mẫu theo từng loại hình loại

rồi lấy mẫu tại điểm tập trung của tất cả các loại hình trên

Nếu có hệ thống xử lí phải lấy trước và sau khi xử lý

Ở sông:

Phải lấy mẫu trên điểm thải 500m, 1000m; dưới điểm thải lấy theo dòng chảy

ở những địa điểm khác nhau: 100m, 500m, 1000m Khi cần thiết phải lấy xa hơn

nữa Độ sâu tốt nhất là 20 - 30 cm dưới mặt nước Lấy mẫu cách bờ từ 1,5 - 2 cm

Ở hồ chứa nước, ao, đầm:

Phải lấy mẫu ở những độ sâu và địa điểm khác nhau, không lấy mẫu ở những nơi có rong rêu mọc

5.1.4 Th ời gian lưu trữ mẫu và bảo quản mẫu

Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến phòng thí nghiệm càng ngắn càng tốt Phương thức bảo quản mẫu nước theo chỉ tiêu phân tích được trình bày theo bảng sau:

B ảng 5.1: Phương thức bảo quản và thời gian lưu trữ mẫu

Chỉ tiêu

phân tích

Phương thức bảo quản

Thời gian tồn trữ tối đa

Chỉ tiêu phân tích

Phương thức bảo quản Thời

gian tồn trữ tối

Ngày đăng: 02/12/2015, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (1997), Môi Trường.Tập 1 , Nhà xu ất bản Khoa Học và Kĩ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi Trường.Tập 1
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kĩ Thuật
Năm: 1997
2. Đặng Đình Bạch, Phạm Văn Thưởng (2001), cơ sở hóa học môi trường.Tập 1 , Nhà xu ất bản Khoa Học và Kĩ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ sở hóa học môi trường.Tập 1
Tác giả: Đặng Đình Bạch, Phạm Văn Thưởng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kĩ Thuật
Năm: 2001
6. Cù Thành Lo ng, Vũ Đức Vĩnh (2002),Hướng dẫn thực hành. Phân tích định lượng bằng các phương pháp hóa học , NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành. Phân tích định lượng bằng các phương pháp hóa học
Tác giả: Cù Thành Lo ng, Vũ Đức Vĩnh
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2002
8. S ổ tay xử lí nước. Tập 1 - Trung tâm đào tạo ngành nước và môi trường. NXB Xây d ựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xử lí nước. Tập 1
Nhà XB: NXB Xây dựng
10. Andre’ LAMOUCHE (2008), Công ngh ệ xử lí nước thải , NXB Xây d ựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lí nước thải
Tác giả: Andre’ LAMOUCHE
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
11. Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater- American Public Health Association, American Water Works Association, Water Environment Federation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater
7. Phương pháp 973.46: Nhu cầu oxi hóa học trong nước theo phương pháp chuẩn độ- Hiệp hội các nhà hóa học phân tích hóa học Khác
9. Tiêu chu ẩn Việt Nam 4556-1988 và tiêu chuẩn Việt Nam 4564-1988, NXB Hà N ội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6 .1:Sơ đồ địa điểm lấy mẫu nước - khảo sát do và bod trong nước ở một số điểm thuộc hệ thống sông sài gòn
Hình 6 1:Sơ đồ địa điểm lấy mẫu nước (Trang 44)
Hình 6.2: Bi ểu đồ biểu diễn sự thay đổi DO trong các lần phân tích ở mỗi mẫu - khảo sát do và bod trong nước ở một số điểm thuộc hệ thống sông sài gòn
Hình 6.2 Bi ểu đồ biểu diễn sự thay đổi DO trong các lần phân tích ở mỗi mẫu (Trang 53)
Hình 6.3: Bi ểu đồ biễu diễn giá trị DO mỗi mẫu trong các lần lấy - khảo sát do và bod trong nước ở một số điểm thuộc hệ thống sông sài gòn
Hình 6.3 Bi ểu đồ biễu diễn giá trị DO mỗi mẫu trong các lần lấy (Trang 54)
Hình 6.4: Bi ểu đồ biểu diễn lượng BOD trong mỗi mẫu trong các lần phân tích - khảo sát do và bod trong nước ở một số điểm thuộc hệ thống sông sài gòn
Hình 6.4 Bi ểu đồ biểu diễn lượng BOD trong mỗi mẫu trong các lần phân tích (Trang 58)
Hình 6.5: Bi ểu đồ biểu thị giá trị BOD trong các mẫu phân tích - khảo sát do và bod trong nước ở một số điểm thuộc hệ thống sông sài gòn
Hình 6.5 Bi ểu đồ biểu thị giá trị BOD trong các mẫu phân tích (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w