LỜI NÓI ĐẦU Giải tích p – adic là một chuyên ngành mới của Toán học đang phát triển và có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của toán học hiện đại như lý thuyết số, hình học đạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Chân thành cám ơn quý thầy trong tổ Đại số, khoa Toán – Tin trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thầy PGS.TS Bùi Xuân Hải, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp tác giả nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp làm việc hiệu quả trong suốt quá trình học tập
Chân thành cám ơn quý thầy cô phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thực hiện luận văn này
Chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu cùng các đồng nghiệp trường THPT Nguyễn Văn Trỗi tỉnh Tây Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học cao học và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này
TP HCM tháng 03 năm 2012 Tác giả
Trần Quốc Dũng
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
Mục lục 2
Một số kí hiệu 3
Lời nói đầu 4
Ch ương 1 Kiến thức cơ bản 6
1.1 Quan hệ đồng dư 6
1.2 Lớp thặng dư và hệ thặng dư 8
1.3 Định lí Ơle và định lí Phecma 9
1.4 Kí hiệu Legendre 11
1.5 Chuẩn trên một trường 12
1.6 Xây dựng trường số p – adic 22
1.7 Khai triển p – adic của x trong 25 p Ch ương 2 Phương trình đồng dư với hệ số nguyên p – adic 28
2.1 Phương trình đồng dư theo môđun nguyên tố 28
2.2 Các tổng lượng giác 35
2.3 Phương trình đồng dư với hệ số nguyên p – adic 55
Kết luận 62
Tài liệu tham khảo 63
Trang 4 : Kí hiệu Legendre của a trên p
χ : Hàm đặc trưng nhân tính môđun p
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Giải tích p – adic là một chuyên ngành mới của Toán học đang phát
triển và có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của toán học hiện đại như lý thuyết số, hình học đại số, tô pô đại số…
Vào những năm 40 của thế kỷ trước, giải tích p – adic đã phát triển
mạnh mẽ và trở thành chuyên ngành độc lập nhờ vào việc phát hiện ra mối liên hệ sâu sắc của giải tích p – adic với những vấn đề lớn của số học và hình
học đại số
Chính bởi vậy, chúng tôi chọn đề tài “Phương trình đồng dư với hệ
số nguyên p – adic” để nghiên cứu sâu hơn mối liên hệ giữa các số p – adic
với phương trình đồng dư trong số học
Luận văn sẽ làm sáng tỏ các mối liên hệ giữa các phương trình đồng dư
với hệ số nguyên và phương trình đồng dư với hệ số nguyên p – adic Nghiên
cứu các phương trình đồng dư theo môđun nguyên tố với hệ số nguyên Nghiên cứu các phương trình đồng dư theo môđun nguyên tố với hệ số
nguyên p – adic Cụ thể nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của phương trình đồng
dư với hệ số nguyên và sự tồn tại nghiệm phương trình đồng dư với hệ số
nguyên p – adic Tìm hiểu và chứng minh công thức về số nghiệm của phương trình đồng dư với hệ số nguyên, đưa ra công thức về số nghiệm của phương trình đồng dư trong các trường hợp đặc biệt
Trang 6Cấu trúc luận văn được chia thành hai chương:
Chương1 Kiến thức cơ bản
Chương này chúng tôi sẽ trình bày các kiến thức cơ bản về quan hệ
đồng dư, lớp thặng dư và hệ thặng dư, kí hiệu Legendre, giải tích p – adic
chẳng hạn như chuẩn trên một trường, các tính chất chung, đặc biệt là khái
niệm chuẩn phi Acsimet, xây dựng trường p – adic, khai triển p – adic của
phần tử trong và một số tính chất cần thiết cho chương sau p
Chương 2 Phương trình đồng dư với hệ số nguyên p – adic
Chương này chúng tôi trình bày các vấn đề về sự tồn tại nghiệm của
một phương trình đồng dư với hệ số nguyên theo môđun nguyên tố Nghiên
cứu sự tồn tại nghiệm của phương trình đồng dư với hệ số nguyên p – adic
Nghiên cứu mối liên hệ giữa phương trình đồng dư với hệ số nguyên và
phương trình đồng dư với hệ số nguyên p – adic
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng còn hạn chế nên khó tránh
khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý chân thành của quý thầy cô cùng tất cả các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Trang 7
CHƯƠNG 1
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trong chương này chúng tôi sẽ trình bày các kiến thức cơ bản về quan
hệ đồng dư, lớp thặng dư và hệ thặng dư, kí hiệu Legendre, các kiến thức về
giải tích p – adic chẳng hạn như chuẩn trên một trường, các tính chất chung, đặc biệt là khái niệm chuẩn phi Acsimet, xây dựng trường số p – adic, khai triển p – adic của phần tử trong và một số tính chất cần thiết cho chương psau Đa số các chứng minh trong chương này đều được bỏ qua và người đọc
dễ dàng tìm thấy chúng qua các tài liệu tham khảo
1.1 Quan hệ đồng dư
Cho m là số tự nhiên khác 0 Các số nguyên a và b được gọi là đồng
dư theo môđun m nếu khi chia a và b cho m ta được cùng một số dư Kí
Trang 82’ a≡b(modm)⇒ka≡kb(modm), với mọi k∈
2’’ a≡b(modm)⇒a n ≡b n(modm), với mọi *
Trang 91 Ta thường chọn hệ thặng dư đầy đủ theo hai cách:
Chọn các giá trị không âm, nhỏ nhất: {0, 1, 2, ,m− 1}
Chọn các giá trị có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất:
2 {x x1, 2, ,x m} là một hệ thặng dư đầy đủ theo môđun m khi và chỉ khi x i
và x j không đồng dư với nhau theo môđun m với mọi i j≠
Trang 10H = a a ∈ gọi là một hệ thặng dư thu gọn theo môđun m
Số nguyên a được gọi là một thặng dư bậc hai theo môđun p nếu a làm cho
a ∈ + cũng là một thặng dư bậc hai theo môđun p Do đó, ta xem a p
hai thặng dư bậc hai a và ' a là phân biệt khi chúng không đồng dư với
nhau theo môđun p
Cho p là số nguyên tố lẻ thì trong ta có số các thặng dư bậc hai theo p
môđun p bằng số các bất thặng dư bậc hai theo môđun p và bằng 1
Trang 11⇒ là hệ thặng dư thu gọn theo môđun m
⇒{aa aa1, 2, ,aaϕ( )m} cũng là một hệ thặng dư thu gọn theo môđun
1
2
modmod
mod
m
i i
i m
Vì 1 2 ( ) 1 2 ( )
m
i i i m
a a aϕ =a a aϕ và (a a1 2 aϕ( )m ,m)= nên 1 aϕ( )m ≡1 mod( m)
1.3.3 Định lí Phecma
Trang 12Chứng minh:
Nếu a không chia hết cho p thì (a p, )= 1
Theo định lí Ơle, aϕ( )p ≡1 mod( p) 1 ( ) ( )
Trang 135 ( ) ( ) ( )
2 1 8
Cho F là trường, ánh xạ : F → gọi là một chuẩn trên F nếu thỏa
các điều kiện sau:
Trang 14 F là trường bất kì, ta có thể định nghĩa ánh xạ : F → sao cho
khi x x
Metric d cảm sinh ra tôpô τ trong F
A⊂F , A mở trong F (A∈ τ) khi và chỉ khi ∀ ∈a A B a, ( ),ε ⊂ A, với
( ),
Cho F là trường 1và 2 là hai chuẩn trên F Ta nói 1tương
đương với 2 nếu tôpô cảm sinh bởi chuẩn 1và
sau là tương đương:
Trang 1511
⇒ = ≤ ⇒ ≥ (mâu thuẫn với giả
thiết) nên x2 <1 Lập luận tương tự ta cũng có nếu x2 <1 thì
Trang 16Không mất tính tổng quát, ta giả sử 1 tầm thường Khi đó *
m n
x > x nên 0
1 1
Trang 17x →→+∞ Khi đó N sao cho n N∀ ≥ thì x2n <1, suy ra x2 <1 Tương
tự, ta cũng chứng minh được nếu x2 <1 thì x1 <1
x <
Trang 181.5.5 Định nghĩa chuẩn phi Acsimet
Cho là một chuẩn trên trường F Chuẩn được gọi là chuẩn phi Acsimet trên trường F nếu nó thỏa thêm điều kiện
iii)’ ∀x y, ∈F x+ ≤y max{x y, } Một chuẩn không là chuẩn phi Acsimet gọi là chuẩn Acsimet
Ví dụ:
Chuẩn tầm thường trên trường F là chuẩn phi Acsimet
Nếu F là trường hữu hạn thì mọi chuẩn trên F đều là tầm thường, do đó
nó là chuẩn Acsimet
Cho F là một trường với chuẩn phi Acsimet Ta có các khẳng định sau:
đều cân trong không gian mêtric sinh bởi chuẩn
Trang 19thặng dư của F đối với chuẩn
iii) ∀ ∈b B r a( ) ta chứng minh B r a( )=B r b( ) Thật vậy,
( )
a
∀ ∈ ⇔ − < ⇔ − + − <
Trang 21Ta chứng minh M là iđêan tối đại của A Rõ ràng M là iđêan của A, ta chỉ còn
chứng minh tính tối đại của nó Giả sử M ⊂ ⊆I A , ta chứng minh I = A
i) là chuẩn phi Acsimet
Trang 22Cho n→ ∞ ta được x+ y A=max{x y, }
Trang 231.6 Xây dựng trường số p – adic
x p
m p n p n
Trang 24Khi đó suy ra (νp x+ y)≥ =α min{νp( ),x νp( )}y
Mọi chuẩn không tầm thường trên đều tương đương với giá trị tuyệt
Theo định lý Ostrowski ta thấy mọi chuẩn không tầm thường trên đều tương đương với chuẩn giá trị tuyệt đối thông thường hoặc tương
đương với chuẩn phi Acsimet (p là số nguyên tố) Nếu làm đầy đủ theo p
chuẩn giá trị tuyệt đối thông thường thì ta sẽ được trường số thực , còn
Trang 25nếu làm đầy đủ theo chuẩn thì ta sẽ được một trường mới gọi là trường pcác số
Ta sẽ xây dựng trường các số p-adic như sau: p
Xét là chuẩn p – adic trên ; 1 ( )
đương ~ được cho như sau:
Trang 26Khi đó dãy { }y n với
1
0,,
n n
n x
→∞
+ Nếu x n →0 thì x n → ⇒0 x = 0
+ Nếu x n →/ 0 thì x n = ≠ ∀ > ⇒a 0, n N x n → ⇒a x = a
Tiếp theo x không phụ thuộc vào cách chọn phần tử đại diện
Giả sử x={ } { }x n = y n thế thì x n y n nên lim( n n) 0
Trang 27điều kiện sau:
1.7.4 Khai triển p – adic của x trong p
1) Với x∈p, x p ≤1, theo định lý 1.7.3 tồn tại dãy Cauchy { }a n trong
thỏa hai điều kiện: a n∈,0≤a n < p n n( =1, 2, ) và
p – adic của x trong O p
Trang 282) Nếu x không thỏa điều kiện x p ≤ 1 thì ta sẽ nhân x với một số m
Trang 29CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG DƯ VỚI HỆ SỐ NGUYÊN P – ADIC
Trong chương này, chúng tôi trình bày các vấn đề về sự tồn tại nghiệm
của một phương trình đồng dư với hệ số nguyên theo môđun là số nguyên tố
và sự tồn tại nghiệm của phương trình đồng dư với hệ số nguyên p – adic
Nghiên cứu mối liên hệ giữa phương trình đồng dư với hệ số nguyên và
phương trình đồng dư với hệ số nguyên p – adic
2.1 Phương trình đồng dư theo môđun nguyên tố
Xét phương trình đồng dư với môđun nguyên tố p Các lớp thặng dư môđun nguyên tố p là trường hữu hạn với p phần tử và một phương trình đồng dư với môđun p có thể được xem như một phương trình trong trường
này Ta kí hiệu trường các lớp thặng dư môđun p là p
Hai đa thức F và G được gọi tương đương với nhau, kí hiệu là F G
nếu với bất kỳ bộ giá trị c1, ,c n ta có
Trang 30( 1, , n) ( 1, , n)(mod )
Nh ận xét 2.2
Rõ ràng, nếu F G≡ thì F G nhưng điều ngược lại trong trường
hợp tổng quát là sai Ví dụ đa thức p
Nếu với mọi biến x i trong đa thức F mà bậc lớn hơn hoặc bằng p thì sử
Trang 31 Với n= : Do 1 F là đa thức thu gọn và F chỉ có một biến nên bậc
dư F x( ) (≡0 modp) có p nghiệm Điều này chỉ có thể xảy ra nếu tất cả các
hệ số của F chia hết cho p , nghĩa là F ≡0 mod( p) Thật vậy, xét phương
trình đồng dư theo môđun nguyên tố p
trong đó m p< và F x( ) có quá m nghiệm Giả sử phương trình đồng dư này
có m+ nghiệm đôi một khác nhau là 1 x ≡x x1, 2, ,x m+1(mod p) Ta xác định các hệ số b b0, , ,1 b m sao cho ta có khai triển
Việc này được thực hiện bằng cách đồng nhất hai vế ta được kết quả là mọi b i
đều là tổ hợp tuyến tính của các a j và ngược lại
Ta có F x( )1 = ≡b0 0 mod( p) vì x≡x1(mod p) là một nghiệm của phương trình đồng dư Mặc khác, F x( )2 =b x1( 2 −x1)+ ≡b0 0 mod( p) vì
Trang 32 Giả sử kết quả trên đúng với n−1, tức là nếu F x( 1, ,x n−1) là đa thức thu gọn và F thì 0 F ≡0 mod( p)
Ta chứng minh kết quả trên đúng với n
Vì bộ (c1, ,c n−1) lấy bất kỳ nên A0 0, ,A p−1 Do các đa thức 0 A i rõ ràng
là thu gọn và phụ thuộc vào n−1 biến nên theo giả thiết quy nạp, ta có được
A ≡ p A − ≡ p
Trang 33Từ đó, suy ra F x( 1, ,x n) (≡0 modp)
Bây giờ, ta sẽ chứng minh định lí với F và G là hai đa thức thu gọn và
F thì G F ≡G(mod p) Thật vậy, do F G nên với mọi bộ giá trị
Trang 34( ) ( ) 1
1, , n 1 1, , n p
Khi đó, bậc của đa thức H là r p( − 1)
Theo định lí nhỏ Phecma và giả thiết trên ta có:
được các giá trị như H Mặc khác, ta có thể xây dựng một đa thức thu gọn
lấy cùng giá trị như H , cụ thể là đa thức ( ( ) 1)
không lớn hơn r p( −1) Do đó bậc bên trái của (2.1) không lớn hơn r p( − 1)
và bậc bên phải (2.1) bằng n p( −1) Do đó, n p( − ≤1) (r p− suy ra 1) n≤r Điều này mâu thuẫn với giả thiết r<n (bậc của đa thức F bé hơn số biến)
Vì vậy, phương trình đồng dư F x( 1, ,x n) (≡0 modp) có ít nhất hai nghiệm
Trang 35luôn có một nghiệm tầm thường là 0 Theo định lí 2.5 phương trình này phải
có ít nhất hai nghiệm, tức là nó có một nghiệm khác 0 Định lí 2.5 là một trường hợp đặc biệt của định lí sau:
i i
trong đó, X =(x1, ,x n) (sự đồng dư của các vectơ giá trị nguyên có nghĩa là
sự đồng dư theo các thành phần tương ứng)
Do bậc của F bé hơn n nên bậc của H bé hơn n p( − 1)
Với mọi A=(a1, ,a n) ta đặt đa thức
Trang 36Vì các đa thức D A i thu gọn nên *
H cũng thu gọn và theo định lí 2.3 bậc của
− ) Định lí Warning đã được chứng minh
Nhận xét: Định lí 2.5 suy ra từ định lí Warning Vì p≥ 2 và do đó nếu s≠0
và s≡0 mod( p)thì s≥2
2.2 Các t ổng lượng giác
Trang 37Xét phương trình đồng dư với hệ số nguyên
( 1, , n) (0 mod )
Ta sẽ đi xây dựng công thức về số nghiệm của phương trình đồng dư (2.6)
chỉ phụ thuộc vào lớp thặng dư của các số nguyên x x, , ,1 x n môđun p Ta kí
thặng dư đầy đủ môđun p và kí hiệu tổng ' ( )
x
f x
∑ , trong đó x lấy từ một hệ thặng dư thu gọn môđun p
Cho ζ là một căn nguyên thủy bậc p cố định nào đó của 1 Rõ ràng,
1
p y
1 , , , , ,
Trang 38Chứng minh:
Xét tổng
( ) ( )
1 1
, ,
, ,
n n
( ) ( )
( ) ( )
Các số hạng trong (2.8) mà x≡0 mod( p) đều bằng 1 Chúng có tất cả
là p n số (do mỗi biến x1, ,x n lấy p giá trị khác nhau) Do đó, công thức (2.8)
có thể được viết lại như sau:
( )
( ) ( )
( ) ( )
Trang 39( ) ( )
1 1
, , 1
( )
1
1 1 1
1
, ,
1'
r
r n
n n n
x a x a x n
1
1
1' i i ri i
n
a xx n
trong đó m x ( ) là số nghiệm của phương trình đồng dư y r ≡x(modp)
Hiển nhiên, m( )0 = Ta sẽ tìm công thức cho 1 m x khi ( ) x≡/0 mod( p)
Nếu g là một căn nguyên thủy môđun p thì
Trang 40(mod )
r u r
y ≡g p ,
Trang 41trong đó k được xác định bởi phương trình đồng dư (2.12)
Nếu k ≡0 mod( d) thì εks = với mọi 1 s=0,1, ,d −1 Do đó,
Trang 42gọi là đặc trưng đơn vị
Trang 43( do x chạy khắp hệ thặng dư đầy đủ môđun p ,χs( )x = 0 với x≡0 mod( p))
Cho χ là một đặc trưng χs và a là một số nguyên Biểu thức
( ) ax x
, 1
1
1'
i i
d n n
n
a xx n
Trang 44trong đó, t chạy khắp hệ thặng dư đầy đủ môđun p và d i =(r p i, − 1)
Cho χi s, là một đặc trưng χs, vì a x i là một số nguyên nên tổng Gauss
( ) ( ) ( )
,
i i
i ri
i i
i i
, 1
1
1'
i i
d n n
N = p − Trong phần kế tiếp, ta sẽ đi ước lượng số nghiệm của phương trình đồng dư (2.19)
2.2.3 Giá trị tuyệt đối của tổng Gauss
Xét tập Ω là tập tất cả các hàm số phức f x( ), xác định với các hệ số
nguyên hữu tỉ x và thỏa mãn điều kiện f x( )= f y( ) nếu x≡ y(modp) Vì
mỗi hàm f x( )∈Ω được xác định bởi các giá trị của nó trên một hệ thặng dư
đầy đủ môđun p nên Ω là một không gian tuyến tính p – chiều trên trường
Trang 45được gọi là tích trong Hermit trên Ω
Dễ dàng kiểm tra rằng với tích trong này, p hàm
( ) ax a
1,
được gọi là các đặc trưng cộng tính môđun p Ta sẽ tìm tọa độ của một đặc
a a a
Trang 46(với ( )c p, =1) có thể được chọn sao cho χ( )c ≠ , và trong (2.25) 1 với a= 0
và a là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với p thì
( )
Chứng minh:
Chúng ta tìm giá trị của tích trong (χ χ, ) trong không gian Ω
Do χ( )x = 1 với x≡/0 mod( p) nên
Trang 47, 1
1
1'
i
i
d n n
Để tìm số nghiệm của phương trình đồng dư bậc hai theo môđun nguyên tố p≠ ta c2 ần đến các định lí sau:
Định lí 2.12
Trang 48Cho số nguyên tố p≠2 Khi đó, đặc trưng χ χ= 1 được xác định bởi
( ) x x
định duy nhất theo môđun p− 1 và thỏa phương trình đồng dư
(mod )
k
x≡g p , trong đó g là căn nguyên thủy theo môđun p Như vậy, g là
phần tử sinh của nhóm nhân *
Nếu x là một thặng dư bậc hai theo môđun p thì x 1