Trong giới hạn của đề tài em chỉ trình bày phần lý thuyết về hiện tượng phân cực ánh sáng do phản xạ và hai thí nghiệm: thí nghiệm kiểm chứng định luật Brewster và thí nghiệm khảo sát gó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
SVTH: Lương Minh Nghĩa
Sinh viên năm 5 Khoa Vật Lý
GVHD: Trần Văn Tấn
Tp Hồ Chí Minh, tháng 4/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khoảng thời gian học tập và rèn luyện miệt mài ở giảng đường Đại Học đã giúp cho
em tích luỹ được vốn kiến thức và những kỹ năng sư phạm cần thiết cho công việc giảng dạy sau này Với những gì có được ngày hôm nay, đó chính là nhờ công lao dạy dỗ của Thầy Cô Công lao đó không gì đền đáp được, em chỉ mong quý thầy cô nhận nơi em lòng chân thành biết ơn sâu sắc
Trước tiên, em xin chân xin chân thành gởi lời cảm ơn đến quý Thầy cô Trường Đại Học Sư Phạm đặc biệt là quý thầy cô khoa Vật Lý đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như chỉ dạy tận tình em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn này
Tiếp đến, em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Tấn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, em xin cảm ơn cha mẹ, anh chị và các bạn đã hết lòng động viên, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn
Sinh viên
Lương Minh Nghĩa
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Vật lý học là một trong những nghành khoa học đã đóng góp một phần rất to lớn cho nền văn minh nhân loại Thế giới vật lý muôn hình muôn vẻ, như một bức tranh mở ra những
sự vật hiện tượng tuy rất gần gũi, quen thuộc nhưng lại chứa những bí ẩn luôn thôi thúc con người tìm tòi và nghiên cứu
Trong vật lý có nhiều lĩnh vực như: cơ, nhiệt, điện, quang… mỗi lĩnh vực nghiên cứu những vấn đề khác nhau và đều thể hiện cái hay riêng khi đi sâu tìm hiểu Tuy nhiên, với niềm yêu thích và trong điều kiện cho phép em đã chọn Quang học với đề tài “LẮP RÁP BÀI THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG ĐỊNH LUẬT BREWSTER” để nghiên cứu và hoàn thành khóa học của mình
Trong giới hạn của đề tài em chỉ trình bày phần lý thuyết về hiện tượng phân cực ánh sáng do phản xạ và hai thí nghiệm: thí nghiệm kiểm chứng định luật Brewster và thí nghiệm khảo sát góc quay mặt phẳng phân cực do phản xạ
Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng do khả năng và nhiều hạn chế khác nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô cũng như của các bạn
Sinh viên
Lương Minh Nghĩa
Trang 7CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT
1.1 THÍ NGHI ỆM MALUS
Đây là thí nghiệm do nhà Vật Lý Pháp Etienne
Louis Malus (1775 - 1812) thực hiện vào năm 1809 để
khảo sát hiện tượng phân cực của ánh sáng do phản xạ
1.1.1 Dụng cụ thí nghiệm
Nguồn sáng tự nhiên S
Hai gương phẳng MR 1 R, MR 2 R giống hệt nhau, mặt
trước phản xạ ánh sáng chiếu tới, mặt sau của gương được
bôi đen để khử tia phản xạ
Quay gương MR 1 R xung quanh tia tới SI với góc tới I = 57P
M A2
A4 A3
Hình 1.1 Etienne Louis Malus
Trang 8Bây giờ giữ gương MR 1 R cố định, quay gương MR 2 R xung quanh tia tới IJ dưới góc tới i =
57P
0
Pkhông đổi thì thấy cường độ tia phản xạ JR thay đổi, trải qua những qua những cực đại, cực tiểu triệt tiêu
+ Khi 2 mặt phẳng tới ứng với 2 gương là (SIJ) và (IJR) song song với nhau thì cường
độ chùm tia phản xạ JR cực đại, ứng với 2 vị trí AR 1 R, AR 3 R trên màn M
+ Khi 2 mặt phẳng tới của gương thẳng góc với nhau thì cường độ chùm tia phản xạ triệt tiêu, ứng với 2 vị trí AR 2 R, AR 4 R trên màn M
Nếu góc tới gương MR 1 R khác 57P
0
P
thì khi quay MR 2 R xung quanh tia tới IJ, tại AR 2 R, AR 4 Rcường
độ của tia phản xạ cuối cùng JR chỉ cực tiểu (tối nhất) chứ không thể triệt tiêu
sự quay này không thay đổi cường độ sáng của tia IJ
Sau khi phản xạ trên gương MR 1 R, ánh sáng IJ không còn tính đối xứng như chùm tia SI nữa mà là ánh sáng phân cực thẳng Do đó, khi quay gương MR 2 R xung quanh tia IJ với góc tới i
= 57P
o
Pkhông đổi thì sự quay này có ảnh hưởng đến cường độ sáng của tia phản xạ IR Có các vị trí của MR 2 R để ánh sáng phản xạ có cường độ cực đại và cũng có những vị trí khác của MR 2 R để ánh sáng phản xạ này triệt tiêu
Nếu chiếu chùm tia tới SI tới gương MR 1 R dưới góc tới i ≠ 57P
o
Pthì chùm tia phản xạ IJ là ánh sáng phân cực một phần (phân cực elip) Do đó, khi quay gương MR 2 R xung quanh tia tới IJ
sẽ có các phương cho ánh sáng phản xạ JR có cường độ cực đại và có các phương để ánh sáng phản xạ JR có cường độ cực tiểu thôi chứ không triệt tiêu (vì đối với ánh sáng phân cực một phần ta có sự ưu đãi hơn kém giữa các phương chấn động và không có phương chấn động nào
Trang 9+ Gương MR 2 R: Cho biết ánh sáng tới là ánh sáng phân cực gì nên được gọi là kính phân tích
1.1.4 K ết luận
Như vậy, qua thí nghiệm Malus, ta có thể kết luận:
Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng
+ Khi góc tới có giá trị i = 57P
0
Pthì ánh sáng phản xạ là ánh sáng phân cực thẳng (hoàn toàn)
+ Khi góc tới có giá trị i ≠ 57P
0
P thì ánh sáng phản xạ là ánh sáng phân cực elip (một phần)
1.2 THÍ NGHIỆM BREWSTER
Đây là thí nghiệm do nhà Vật Lý Scotland Sir David
Brewster (1781–1868) thực hiện vào năm 1812 để khảo sát
hiện tượng phân cực của ánh sáng do phản xạ Từ đó ra đời
định luật nổi tiếng mang tên ông
Chiếu một chùm tia sáng tự nhiên SI vào mặt
phân cách hai môi trường Một phần ánh sáng sẽ bị
phản xạ, phần còn lại khúc xạ vào môi trường thứ
hai
Để khảo sát sự phân cực tia phản xạ và tia
khúc xạ, ta đặt bản Tuamalin trên đường truyền của
chúng Khi quay TR 1 R,R RTR 2 Rxung quanh tia sáng thì thấy
Trang 10cường độ các chùm ánh sáng phản xạ và khúc xạ tăng giảm một cách tuần hoàn Đối với tia phản xạ, cường độ ánh sáng đạt đến giá trị cực tiểu (nhưng không triệt tiêu) khi mặt phẳng chứa trục quang học của bản TR 1 R và tia phản xạ song song với mặt phẳng tới Và đạt giá trị cực đại khi từ vị trí đó ta quay bản TR 1 Rmột góc 90P
0
P
Bây giờ thay đổi góc tới của chùm tia tới mặt phân cách từ 0P
0
Pđến 90P
0
Pta sẽ tìm được 1 vị trí mà ở đó tia phản xạ IR bị bản TR 1 R làm triệt tiêu hoàn toàn Đây là vị trí mà tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau Góc tới này gọi là góc tới Brewster (iR B R) Giá trị của iR B R được xác định bởi taniR B R = nR k R/nR t R
Không có góc tới nào để tia khúc xạ IJ bị TR 2 R làm triệt tiêu hoàn toàn
1.2.3 Gi ải thích thí nghiệm
Ta biểu diễn dao động của vector điện trường E trong ánh sáng tự nhiên tới mặt phân cách 2 môi trường bằng tập hợp hai thành phần vuông góc với nhau là:
+ Thành phần E01 nằm trong mặt phẳng tới
+ Thành phần E02 vuông góc với mặt phẳng tới
Khi sóng tới truyền tới điểm I, có sự tương tác ánh sáng tới với môi trường, làm cho các nguyên tử của môi trường dao động và phát ra sóng thứ cấp Các sóng thứ cấp này giao thoa với nhau cho ta tia phản xạ và tia khúc xạ
nt
nk
Hình 1.5 Anh sáng tới mặt phân cách dưới góc tới bất kì
Trang 11Bởi vì ánh sáng có tính chất là sóng ngang, nên trong ánh sáng chỉ tồn tại thành phần E
vuông góc với tia sáng Dựa theo phương của các thành phần E01 và E02 của sóng tới Ta có thể xác định phương của các thành phần tương ứng trong sóng phản xạ và khúc xạ Các thành phần vuông góc với mặt phẳng tới là E12 và E22 tương ứng song song với E02 của sóng tới Còn các thành phần nằm trong mặt phẳng tới E11 và E21 cũng nằm trong mặt phẳng tới nhưng không song song với E01 của tia tới
Trong tia phản xạ, phương dao động ưu tiên trùng với E12 Do đó tia phản xạ IR là tia phân cực một phần có phương dao động ưu tiên vuông góc với mặt phẳng tới, nên khi quay bản
TR 1 Rcho ra cực đại và cực tiểu
Khi góc tới bằng iR B Rnghĩa là tia tới đến mặt phân cách sao cho tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc nhau, thì dao động trong tia phản xạ chỉ xảy ra theo phương E12 và trong trường hợp này ánh sáng phản xạ là ánh sáng phân cực thẳng, dao động của nó xảy ra vuông góc với mặt phẳng tới Tia IR là tia phân cực thẳng nên khi quay bản TR 1 Rcho ra cực đại và cực tiểu triệt tiêu
Thí nghiệm cũng chứng tỏ khi tia phản xạ phân cực hoàn toàn thì độ phân cực của ánh sáng khúc xạ cũng đạt đến giá trị cực đại nhưng tia khúc xạ vẫn là ánh sáng phân cực một phần, vector điện trường dao động ưu tiên trong mặt phẳng tới Muốn cho chùm tia khúc xạ phân cực hoàn toàn ta phải cho nó đi qua một loạt các bản điện môi liên tiếp Nếu tia tới thỏa mãn góc tới Brewster và tia khúc xạ đi qua từ 8 đến10 tấm điện môi thì khi đó tia khúc xạ thực tế là tia phân
cực hoàn toàn
Hình 1.6 Anh sáng tới mặt phân cách dưới góc tới Brewster
Trang 12nR t R: Chiết suất môi trường tới
nR k R: Chiết suất môi trường khúc xạ
1.3 KHẢO SÁT LÝ THUYẾT VỀ SỰ PHÂN CỰC DO PHẢN XẠ
Xét sóng điện từ tới một mặt phân cách 2 môi trường có chiết suất nR 1 R và nR 2 R(giả sử nR 2 R >
Trang 13khúc xạ, ta phải tìm các vector điện trường, từ trường của sóng tới, sóng phản xạ, khúc xạ Trước hết phải đi tìm điều kiện liên hệ của chúng tại mặt phân cách của hai môi trường
1.3.1 Điều kiện biên của vector điện trường E
Điểm quan sát là I trên mặt phân cách α, ta lấy một mặt S giới hạn bởi chu tuyến (C) là một hình chữ nhật đặt vuông góc với mặt phân cách có 2 cạnh đáy là LR 1 R =LR 2 R = L, chiều rộng bằng bề dày của lớp 2 chuyển tiếp ∆n (hình 1.9)
∂
∂
−
= (1) Lấy tích phân (1) theo mặt S
∫
S S
dS t
B dS
L L
S
dl E dl
E dl E dl E dS E
2 21
)
(2) (C)
Hình 1.9 Điều kiện biên của vector điện trường
Trang 14Khi ∆n → 0 ⇒ LR dọc R → 0 suy ra ∫ =
Ldoc E dl 0Chiều của t được chọn sao cho (N , n t,) hợp thành một tam diện thuận, khi đó:
L E dl E dl
L t L
* 1 1
* 1 1
L t L
* 2 2
* 2
1.3.2 Điều kiện biên của vector từ trường H
Ta cũng lấy một mặt S giới hạn bởi chu tuyến (L) là một hình chữ nhật đặt vuông góc với mặt phân cách hai môi trường bao quanh điểm I ta đang xét giống như phần tìm điều kiện của E
Theo thuyết điện từ Maxwell: rot
t
D J H
∂
∂ +
t
D ds
J ds H
rot
Vì D Biến thiên liên tục trên mặt S nên:
S t
D ds
t
D
N S
Trang 15L S
L
dl H dl H dl H dl H ds H
rot
2 2 1
1 )
(
(5)
Khi ∆n → 0 ⇒ LR dọc R → 0 suy ra ∫ =
Ldoc H dl 0Chiều của t được chọn sao cho (N , n t,) hợp thành một tam diện thuận, khi đó:
L H dl H dl
L t L
* 1 1
* 1 1
L t L
* 2 2
* 2
1.3.3 Kh ảo sát lý thuyết về phân cực do phản xạ
Xét sự phản xạ và khúc xạ sóng điện từ trên mặt phân cách hai môi trường Sóng điện từ truyền từ môi trường có chiết suất nR 1 R, hệ số điện môi εR 1 R, độ từ thẩm µR1R sang môi trường có chiết suất nR 2 Rhệ số điện môi εR 2 R, độ từ thẩm µR2R
1.3.3.1 Trường hợp vector điện trường E của sóng tới nằm trong mặt phẳng tới
Gọi i, i', r lần lượt là góc tới, góc phản xạ, góc khúc xạ Định luật phản xạ và khúc xạ ánh sáng cho ta i’= i và nR 1 Rsini=nR 2 Rsinr
Ap dụng điều kiện biên (3), ta có:
ERt1R cosi – ERp1R cosi = ERk1R cosr (7)
Trong trường hợp này thì các vector từ trường cùng vuông góc với mặt phẳng tới (nên cũng là thành phần tiếp tuyến của từ trường) và cùng chiều với nhau
Trang 16Áp dụng điều kiện biên (6) ta có:
µε
Ngoài ra, chiết suất của một môi trường:
1
; vR1R =
1 1
1µεVới các môi trường trong suốt thì µ = µRoR
i
cos
cossin
sin
ERk1 R=
i r
r r i i
cos sin
cos sin cos
ERk1
Hình 1.10 Vector điện trường và từ trường trường hợp phương chấn động nằm
trong mặt phẳng tới
Trang 172ERt1R =
rconi
r i
Sin
sin 2
2 sin
ERk1 R=
i r
r i r i
cos sin 2
) cos(
) sin(
ERk1
⇒ ERk1R =
)cos(
)sin(
cossin2
r i r i
i r
i
cos
cossin
sin
ERk 1R=
i r
r r i i
cos sin
cos sin cos
ERk1
2ERp1R =
i r
r i
Sin
cos sin 2
2 sin
ER2tR =
i r
r i r i
cos sin 2
) cos(
) sin(
)
sin(
cossin2.cossin2
)cos(
)sin(
r i r i
i r i
r
r i r i
−+
) tan(
r i
r i
t p
t
p E
E I
I
)(
)(
2 2
r i tg
r i tg
i n n n i n
2 2 1 2 2 1 2
2
2 2 1 2 2 1 2
2
sincos
sincos
−+
−
−
1.3.3.2 Trường hợp vector điện trường E của sóng tới vuông góc với mặt phẳng tới
Trong trường hợp này vector điện trường E cùng phương với Iz nên từ điều kiện biên (3) ta suy ra:
ERt2R + ERp2R = ERk2R (14)
Trang 18Còn vector từ trường H nằm trong mặt phẳng tới Từ (6) ta suy ra:
HRt2Rcosi – HRp2Rcosi = HRk2Rcosr
Từ mối liên hệ giữa E và H, theo lý thuyết sóng điện từ như đã xét ở phần trên, ta có:
ERt2R – ERp2R =
r
i cori
r
sin
sin
i r
sin cos
sin cos
2ERt2R =
i r
i r r
i
cos sin
sin cos sin
ERk2R 2ERt2R =
r i
r i
sin cos
cossin2
r i
i r
i r
sin cos
sin cos
i r
i r i r
cos sin
sin cos cos
ERk2
ERp2R =
-i r
r i Sin
cos sin 2
)sin(
r i
r i
2
t p
t
P E
E I
I
)(sin
)(sin
2 2
i r
r i
+
−
(18) Hình 1.11 Vector điện trường và từ trường trường hợp
phương chấn động vuông góc mặt phẳng tới
Trang 19Kết hợp với định luật khúc xạ: nR 1 R.sini = nR 2 R.sinr Biểu thức (18) được viết lại:
ρR2R = ( )
2 1 2 2
2 1 2 2 1 2
n n
i n i n n
Trường hợp ánh sáng đi từ môi trường không khí đến phản xạ trên bề mặt thủy tinh có
chiết suất 1.55, ta biểu diễn sự phụ thuộc giữa hệ số phản xạ và góc tới như hình 1.12
1.3.3.3 Trường hợp vector điện E của sóng tới có phương bất kì
Ta có thể phân tích E thành 2 thành phần: song song và vuông góc với mặt phẳng tới (Hình 1.13), rồi áp dụng công thức (11), (12), (16), (17) cho hai thành phần này
Hình 1.12 Đồ thị phụ thuộc hệ số phản xạ vào góc tới
ρ2
ρ1
Trang 201.3.4 Đối với ánh sáng tự nhiên
Xét ánh sáng tới là ánh sáng tự nhiên, ánh
sáng này gồm các ánh sáng phân cực thẳng theo tất
cả mọi phương thẳng góc với tia sáng Mỗi sóng được coi gồm 2 thành phần song song
và thẳng góc với mặt phẳng tới Vì lí do đối xứng của ánh sáng tự nhiên, tổng số của mỗi thành phần thì bằng nhau vì vậy trong trường hợp này nếu IR p R và IR t R lần lượt là tổng số cường độ sáng của sóng phản xạ và sóng tới ứng với tất cả mọi phương của vector điện của sóng tới thì:
IRt1 R= IRt2 R= I t
21
ρ =
2 2 1 1 2 1 2 2
1 1 2
1
2 1
2
p
t p
t t p
t t p
t t
p p
t
p
I
I I
I I I
I I
I
I I
I
I I I
I
+
=+
++
=+
+
=
ρ
)(sin
)(sin.2
1)(
)(.2
1
2 2 2
2
r i
r i r
i tg
r i tg
+
−+
+
−
1.3.4.1 Trường hợp chùm tia tới thẳng góc với mặt phân cách, i = 0
Môi trường tới là không khí (nR 1 R= 1), môi trường khúc xạ là thủy tinh (nR 2 R = 1,55)
−
n n
Đây là trường hợp góc tới Brewster, số hạng thứ nhất của (19) triệt tiêu
Hình 1.13 Phân tích vector chấn
động sáng
Trang 21ρR1R =
)(
)(
2 2
r i tg
r i tg
+
− → 0
Không có ánh sáng phản xạ mà vector điện trường song song với mặt phẳng tới Nói cách khác, ánh sáng phản xa trong trường hợp này là ánh sáng phân cực thẳng có phương chấn động vuông góc với mặt phẳng tới
1.3.4.3 Trường hợp góc tới bất kì, khác góc tới Brewster
Anh sáng phản xạ chỉ phân cực một phần, vì ánh sáng phản xạ có vector chấn động sáng
có cả 2 thành phần song song và vuông góc với mặt phẳng tới, hai thành phần này không bằng nhau (được xác định bằng công thức (11), (12), (16), (17))
nằm trong mặt phẳng phân cực nên gọi là vector phân cực
Hình 1.14 Anh sáng phân cực thẳng
Trang 22hợp với mặt phẳng (gương) phản xạ một góc α (cũng chính là góc giữa Et
1.4.2.1 Góc quay mặt phẳng phân cực D
D = α - α’
Ta có: tanD = tan(α - α’) =
' tan tan 1
' tan tan
αα
αα
)tan(
r i
r i
+
−
và
2 2
t
p E
E
=
-)sin(
)sin(
r i
r i
+
−
Suy ra:
1 2 2
1
tan
' tan
t t
p
p
E
E E
)cos(
r i
r i
−+
Thay vào (20) ta được:
tanD =
( )2
tan)cos(
)cos(
1
tan)cos(
)cos(
1
α
α
r i
r i
r i
r i
(21) Hình 1.15 Góc quay mặt phẳng chấn động
Trang 231
)cos(
)cos(
1
r i
r i
r i
r i
=
) cos(
) cos(
) cos(
) cos(
r i r
i
r i r
i
+ +
r i
sin sin
cos cos
( )2
2 2
2
sin
sin
cos
i
i n
i −
Vậy: D = arctan ( )
( )2
2 2
2
sin
sin
cos
i
i n