1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai

126 722 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xã hội phát triển, nhất là trong xã hội công nghiệp hiện nay thì đất sản xuất nông nghiệp được chuyển sang sử dụng vào nhiều mục đích: xây dựng các khu công nghiệp và xây dựng các kh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn nghiên cứu là kết quả của riêng tôi, không sao chép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thong tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cơ TS.Phạm Thị Xuân Thọ, Khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm Tp.Hồ Chí Minh

đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình hồn thành đề tài nghiên cứu

Xin chân thành cám ơn quý thầy cơ Khoa Địa Lý, Phịng Sau Đại Học trường Đại học Sư phạm Tp.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc học tập, trang bị kiến thức để cĩ thể hồn thành luận văn

Tơi xin chân thành cảm ơn các ban ngành: Sở Tài Nguyên và Mơi trường tỉnh Đồng Nai, Sở Xây Dựng, Sở Cơng Thương, Ban Quản lí các khu cơng nghiệp và Sở lao động thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai đã nhiệt tình giúp

đỡ, cung cấp tư liệu, số liệu tham khảo quý báu, hữu ích để tác giả hồn thành tốt luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã bên cạnh, động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hồn thành luận văn

Tác giả luận văn Trần Thị Thanh

Trang 5

M ỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các biểu đồ, bản đồ

M Ở ĐẦU 1

C hương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ CHUYỂN D ỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT 7

1.1 Đô thị hóa 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Những biểu hiện cơ bản của quá trình đô thị hóa 8

1.1.2.1 Dân số đô thị ngày càng tập trung đông vào các đô thị 8

1.1.2.2 Lãnh thổ đô thị không ngừng mở rộng 9

1.1.2.3 Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị vào nông thôn 10

1.2 Cơ cấu sử dụng đất 11

1.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất 12

1.3.1 Đô thị hóa ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất 12

1.3.2 Đô thị hóa ảnh hưởng gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất 14

1.4 Thực tiễn quá trình đô thị hóa và quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam và Đông Nam bộ 16

1.5 Kinh nghiệm sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa của một số nước châu Á 25 C hương 2 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU S Ử DỤNG ĐẤT Ở TỈNH ĐỒNG NAI 30

2.1 Khái quát chung về tỉnh Đồng Nai 30

2.1.1 Vị trí địa lí 30

2.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 35

2.2 Công nghiệp hóa – đô thị hóa tỉnh Đồng Nai 40

Trang 6

2.2.1 Công nghiệp hóa 40

2.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng và quy mô nền kinh tế 40

2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 42

2.2.2 Đô thị hóa tỉnh Đồng Nai 46

2.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Đồng Nai 49

2.3.1 Biến động diện tích đất tự nhiên 49

2.3.2 Đô thị hóa ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Đồng Nai từ năm 2000 đến 2010 52

2.3.3 Đô thị hóa ảnh hưởng gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất 74

2.3.3.1 Đô thị hóa làm cho giá trị của đất tăng lên 74

2.3.3.2 Đô thị hóa ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế-xã hội 75

2.3.3.3 Đô thị hóa làm cho môi trường đất ngày càng ô nhiễm 82

C hương 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CHUYỂN D ỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT 85

3.1 Cơ sở định hướng 85

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam 85

3.1.2 Quy hoạch hệ thống đô thị Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam 85

3.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Đồng Nai 89

3.1.3.1 Mục tiêu tổng quát 89

3.1.3.2 Mục tiêu cụ thể về kinh tế-xã hội và môi trường 89

3.2 Định hướng về phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai 93

3.2.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 93

3.2.1.1 Các quan điểm phát triển 93

3.2.1.2 Các mục tiêu phát triển 93

3.2.2 Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Đồng Nai 94

3.2.2.1 Mức tăng trưởng dân số đô thị 94

Trang 7

3.2.2.2 Phân loại đô thị và cấp quản lí đô thị 94

3.2.2.3 Tổ chức hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh 97

3.2.2.4 Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn 100

3.2.2.5 Định hướng bố trí sử dụng đất tỉnh Đồng Nai từ 2015 đến 2020 101

3.3 Giải pháp phát triển đô thị và sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở tỉnh Đồng Nai 103

K ẾT LUẬN 105

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 106

PH Ụ LỤC 109

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các nước có tỉ lệ thị dân cao năm 2010 9

Bảng 1.2 Dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2000-2010 16

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất cả nước năm 2000 và 2009 18

Bảng 1.4 Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị giữa các địa phương trong cả nước năm 2000 và 2009 20

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng đất phân theo địa phương trong cả nước năm 2009 22

Bảng 2.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 36

Bảng 2.2 Diện tích, dân số, mật độ dân số tỉnh Đồng Nai phân theo địa phương giai đoạn 2000-2010 37

Bảng 2.3 Tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 41

Bảng 2.4 Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 42

Bảng 2.5 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế tỉnh Đồng Nai năm 2000 và 2010 44

Bảng 2.6 Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 46

Bảng 2.7 Dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị của tỉnh Đồng Nai phân theo địa phương giai đoạn 2000-2010 47

Bảng 2.8 Biến động diện tích đất tự nhiên tỉnh Đồng Nai từ năm 2005 đến năm 2010 50

Bảng 2.9 Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai năm 2000 52

Bảng 2.10 Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai năm 2005 53

Bảng 2.11 Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai năm 2010 55

Bảng 2.12 Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 58

Trang 9

Bảng 2.13 Biến động diện tích đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử

dụng của tỉnh Đồng Nai từ năm 2005-2010 62 Bảng 2.14 Tỉ lệ đất phi nông nghiệp tỉnh Đồng Nai phân theo địa phương năm

2005-2010 73 Bảng 2.15 Lao động và cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của tỉnh

Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 75 Bảng 2.16 Cơ cấu đất đô thị và dân số đô thị tỉnh Đồng Nai phân theo địa

phương năm 2005-2010 81 Bảng 3.1 Dự báo phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến

2020 100 Bảng 3.2 Định hướng bố trí, sử dụng đất toàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015-

2020 102 Bảng 3.2 Quy hoạch các khu công nghiệp và cụm công nghiệp tỉnh Đồng Nai

đến năm 2020 103

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

*DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Sự gia tăng dân số thành thị nước ta giai đoạn 2000-2010 17

Biểu đồ 1.2 Sự thay đổi cơ cấu dân thành thị và nông thôn nước ta từ 2000-2010 18

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 2000 và 2009 19

Biểu đồ 1.4 Cơ cấu tỉ lệ dân thành thị theo địa phương trong cả nước năm 2000 và 2009 21

Biểu đồ 1.5 Cơ cấu sử dụng đất vùng Đông Nam Bộ năm 2000 và 2009 23

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởngGDP của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 50

Biểu đồ 2.2 Tổng sản phẩm GDP tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 52

Biểu đồ 2.3 Sự thay đổi cơ cấu GDP theo ngành kinh tế giai đoạn 2000-2010 53

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dân thành thị và nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 56

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2000-2010 61

*DANH MỤC BẢN ĐỒ Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai 31

Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2010 57

Hình 3.1 Sơ đồ định hướng không gian Đồng Nai trong Vùng thành phố Hồ Chí Minh 91

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá, là địa bàn để xây dựng cơ sở cư trú, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Vấn đề sử dụng đất theo mục đích có sự khác nhau trong quá trình phát triển của xã hội loài người Trong xã hội lạc hậu, đất đai là địa bàn cư trú và phục vụ chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển, nhất là trong xã hội công nghiệp hiện nay thì đất sản xuất nông nghiệp được chuyển sang sử dụng vào nhiều mục đích: xây dựng các khu công nghiệp và xây dựng các khu đô thị mới ngày càng nhiều

Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí địa lí vô cùng quan trọng, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng và là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao và quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh

mẽ Quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất đô thị làm cho giá trị sử dụng đất có sự thay đổi mạnh mẽ và tạo nên sự biến động lớn về cơ cấu sử dụng đất Vấn đề sử dụng đất nhiều khi chưa hợp lí và ảnh hưởng đến phát

triển kinh tế-xã hội và môi trường Do đó tác giả luận văn đã lựa chọn đề tài “Ảnh

hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Đồng Nai” làm đề

tài nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai và tìm ra nguyên nhân, đề xuất phương hướng giải quyết để sử dụng tài nguyên đất hợp lí hơn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

-Tổng quan cơ sở lí luận về đất đai, cơ cấu sử dụng đất, các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

-Nghiên cứu quá trình đô thị hóa của tỉnh Đồng Nai

Trang 12

-Thu thập số liệu về đất đai và sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

-Nghiên cứu quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai

-Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai và tìm ra nguyên nhân, đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên đất hợp lí hơn

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài

* Không gian lãnh thổ: Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình đô thị hóa và vấn đề

sử dụng đất tỉnh Đồng Nai Sự khác biệt trong chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giữa các huyện, thị

* N ội dung: Đề tài tập trung phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ

cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

* T hời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu từ năm 2000-2010 và có thể phân tích

thêm một số năm trước để thấy rõ nguyên nhân và hiện trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

5 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài

5.1 Các quan điểm nghiên cứu chủ yếu

5.1.1 Quan điểm tổng hợp

Trong một lãnh thổ, các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo nên một thể tổng hợp thống nhất và hoàn chỉnh Nền kinh tế phát triển, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trình đô thị hóa cũng diễn ra mạnh mẽ, làm thay đổi các quá trình kinh tế-xã hội Chuyển dịch

cơ cấu sử dụng đất chịu tác động tổng hợp của quá trình phát triển kinh tế, phát triển công nghiệp và quá trình đô thị hóa Do đó khi nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất cần phải dựa trên quan điểm tổng hợp

5.1.2 Quan điểm lịch sử-viễn cảnh

Mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng vận động và biến đổi theo không gian và thời gian, tức là chúng luôn ở trạng thái động Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, sự thay đổi bộ mặt kinh tế-xã hội diễn ra từng ngày Vì vậy, khi nghiên

Trang 13

cứu sự chuyển dịch cơ cấu diện tích đất của tỉnh trong từng giai đoạn cụ thể quan hệ với những thay đổi về thể chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, chính sách CNH trong quá trình lịch sử, nhất là giai đoạn trước và sau Đổi mới và trong các thời kì CNH-HĐH Vì vậy, tác giả nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đât trong giai đoạn 2000-2010 Để từ đó đánh giá thực trạng đô thị hóa dến chuyển dịch

cơ cấu sử dụng đất, khả năng sử dụng đất và đề ra những phương hướng và giải pháp sử dụng đất hợp lí trong tương lai

đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, tác giả luôn đặt đô thị hóa tỉnh Đồng Nai trong mối quan hệ không gian với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để xem xét và đánh giá

5.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với yêu cầu hiện tại đồng thời phải bảo vệ được tương lai Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn nên việc sử dụng phải đi đôi với vấn đề bảo vệ, sử dụng một cách hợp lí, hiệu quả nhằm đảm bảo sản xuất lâu bền trong tương lai

Trong việc nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến chuyển dịch

cơ cấu đất ở tỉnh Đồng Nai cũng phải xem xét đến ảnh hưởng của nó đến môi

trường xung quanh và đưa ra những giải pháp nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường và phát triển bền vững

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê là phương pháp truyền thống được sử dụng trong các nghiên cứu địa lí kinh tế- xã hội nói chung và nghiên cứu đô thị hóa, đất đai và mối

Trang 14

quan hệ giữa chúng nói riêng Các công trình nghiên cứu không thể phát triển được nếu thiếu các số liệu thống kê Các nguồn tài liệu về đô thị hóa và đất đai tương đối

đa dạng, phong phú bao gồm các tài liệu đã được xuất bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ và các cơ quan khác nhau theo chương trình hay đề tài nghiên cứu hoặc theo những vấn đề nghiên cứu riêng cũng như trong các báo cáo tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Từ số liệu thống kê, tác giả tổng hợp, xây dựng các bảng số liệu

để thấy được sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở Đồng Nai

5.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

Sau khi đã thu thập được tài liệu về đô thị hóa và vấn đề sử dụng đất đai, tác

giả luận văn xử lí theo mục tiêu nghiên cứu Tác giả đã sử dụng các phương pháp truyền thống như phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh để rút ra các đặc điểm CNH-HĐH và những tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

Việc sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp có ý nghĩa quan trọng trước hết đối với cơ cấu sử dụng đất theo mục đích, nguyên nhân biến động diện tích đất Thông qua các phương pháp này, nguồn tài liệu được xử lí phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Ngoài ra, khi sử dụng phương pháp so sánh, tác giả đã tiến hành so sánh để thấy được sự khác biệt về biến động cơ cấu sử dụng đất theo thời gian và theo không gian giữa các huyện, thị

5.2.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Bản đồ là mô hình thu nhỏ của các đối tượng địa lí trên thực địa, giúp cho việc thể hiện kết quả nghiên cứu cũng như sự phân bố các đối tượng địa lí một cách khoa học và trực quan nhất Phương pháp bản đồ còn là phương pháp trực quan thể hiện sự phân bố không gian các phương án quy hoạch và tổ chức lãnh thổ kinh tế -

xã hội

Tác giả đã sử dụng phương pháp bản đồ để nghiên cứu về sự phân bố dân cư,

đô thị, các khu công nghiệp của tỉnh, nghiên cứu về sự biến động diện tích đất từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất đô thị một cách rõ ràng nhất

Cùng với bản đồ, các biểu đồ được sử dụng để phản ánh quy mô, quá trình thay đổi của các hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội theo thời gian hoặc không gian

Trang 15

Biểu đồ thể hiện sự biến động các sự vật hiện tượng, giúp cho việc thể hiện các kết quả nghiên cứu trở nên trực quan và sinh động Trong quá trình nghiên cứu, tác giả

đã sử dụng nhiều loại biểu đồ khác nhau để thể hiện rõ hơn sự gia tăng dân số đô thị, cơ cấu sử dụng đất của tỉnh

5.2.4 Phương pháp ứng dụng GIS

Hệ thống thông tin Địa lí (GIS) cho phép nhập thông tin, lưu trữ, quản lí cũng như phân tích và xử lí các thông tin Khóa luận đã sử dụng phần mềm Mapinfo

để phân tích chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

5.2.5 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài, để đảm bảo tính khoa học và đưa ra được những dự báo chính xác, hợp lí Tác giả đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia, những nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực quy hoạch, kinh tế, môi trường bằng cách gặp trao đổi với các chuyên gia để đánh giá xác thực hơn về sự chuyển dịch cơ cấu

sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

6 Đóng góp của đề tài

-Tổng quan cơ sở lí luận về CNH-ĐTH

-Tổng quan vấn đề về tài nguyên đất và sử dụng tài nguyên đất tỉnh Đồng Nai

-Góp phần định hướng sử dụng hợp lí tài nguyên đất tỉnh Đồng Nai

7 Lịch sử nghiên cứu

+ Đông Nam Bộ (trong đó có Đồng Nai) có diện tích đất bazan rộng lớn, nên ngay

từ những năm 1930, các chuyên gia thổ nhưỡng người Pháp đã có những công trình nghiên cứu về đất đai và sử dụng đất vùng này nhằm mục đích cho việc lập đồn điền cao

su Đáng chú ý nhất là công trình nghiên cứu của Fr MoosMan (1958) và Thái Công Tụng (1971) nghiên cứu sự phân bố địa lí đặc điểm một số loại đất chính và phần nào đề cập đến việc sử dụng đất

+ Trên cơ sở tài liệu của Fr MoosMan (1958) và Thái Công Tụng (1971), Viện quy hoạch thiết kế Nông nghiệp với một số tuyến khảo sát bổ sung để xây dựng bản đồ đất 1/250 000 cho các tỉnh Đông Nam Bộ (trong đó có Đồng Nai) Các tác giả này chuyển đổi phân loại đất theo quan điểm phát sinh

Trang 16

+ Đặc biệt năm 1995, một công trình đánh giá đất đai vùng Đông Nam Bộ trên bản

đồ đất tỉ lệ 1/25.000 đã xây dựng (Phạm Quang Khánh 1995) trong đó Đồng Nai được nghiên cứu đánh giá chi tiết và đưa ra nhận xét “Đồng Nai là tỉnh có tiềm năng đất nông nghiệp vào loại bậc nhất của vùng”

+Gần đây nhất là luận văn tốt nghiệp của tác giả Trịnh Văn Anh (2004), bước đầu tìm hiểu vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên đất tỉnh Đồng Nai Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề “Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai”

Các đế tài nghiên cứu trên là tư liệu quý giá cho tác giả luận văn tham khảo trong quá trình nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn:

Gồm có 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận trong đó phần nội dung gồm có 3 chương:

+Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đai

+Chương 2: Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

tỉnh Đồng Nai

+Chương 3: Định hướng, giải pháp phát triển đô thị và chuyển dịch cơ cấu

sử dụngđất tỉnh Đồng Nai

Trang 17

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

xã hội, kết cấu giới tính, lứa tuổi dân cư, làm thay đổi mạnh mẽ môi trường sống

Đô thị hóa là một phạm trù kinh tế-xã hội, là quá trình chuyển hóa và vận động phức tạp mang tính quy luật, là quá trình phổ biến diễn ra trên quy mô toàn cầu, mang tính chất đặc trưng nhất của sự phát triển kinh tế-xã hội trong thời hiện đại

Trong giai đoạn đầu, đô thị hóa được hiểu theo nghĩa hẹp là “Qúa trình biến

nông thôn thành đô thị”, sự phát triển thành phố và việc nâng cao vai trò của nó

trong đời sống kinh tế-xã hội Tuy nhiên không nên đồng nhất đô thị hóa với sự tăng số lượng các đô thị, tăng quy mô dân số đô thị cũng như ảnh hưởng của nó đối với các vùng xung quanh mà còn phải chú ý đến những thay đổi mang tính chất đa dạng về mặt kinh tế-xã hội của quá trình này gắn liền với sự phát triển công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và sự phân bố dân cư, phân bố sản xuất

Đô thị hóa đã chuyển hóa sự phân bố dân cư phân tán ở các các vùng nông thôn sang dạng phân bố dân cư tập trung ở các đô thị gắn với các hoạt động sản xuất

Trang 18

phi nông nghiệp, làm cho vai trò của các ngành dịch vụ tăng lên, cùng với tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với nền kinh tế-xã hội thế giới, làm cho tỉ

lệ dân cư sống trong các đô thị ngày càng tăng lên

Đô thị hóa cũng không ngừng làm thay đổi cách ứng xử và thái độ của con người đối với thiên nhiên, cũng như làm thay đổi lối sống, cách sinh hoạt của chính bản thân con người trong đô thị

Đô thị hóa được hiểu theo nghĩa rộng với nội dung sau:

Quá trình tập trung dân cư vào các đô thị (sự chuyển cư vào các đô thị), hình thành và phát triển đô thị mới

Quá trình tập trung dân cư ngày càng đông vào các đô thị lớn

Quá trình mở rộng không ngừng diện tích đô thị theo chiều rộng, chiều cao và chiều sâu

Quá trình phổ biến lối sống đô thị

Quá trình hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật đô thị

1.1 2 Những biểu hiện cơ bản của quá trình đô thị hóa

1.1.2.1 D ân số đô thị ngày càng tập trung đông vào các đô thị

Dân cư trên thế giới ngày càng tập trung đông vào các đô thị làm cho số lượng đô thị trên thế giới ngày càng tăng nhanh chóng về số lượng thị dân lẫn quy

mô dân số đô thị Để đánh giá mức độ đô thị hóa, người ta thường dựa vào tỉ lệ dân

số đô thị và tốc độ tăng dân số đô thị Các nước kinh tế phát triển cao thường có tỉ

lệ dân số đô thị cao (mức độ đô thị hóa cao), ngược lại các nước đang phát triển thường có tỉ lệ dân số đô thị thấp Tuy nhiên, tỉ lệ dân số đô thị không phản ánh đầy

đủ mức độ đô thị hóa cũng như tốc độ đô thị hóa và chất lượng đô thị hóa của tất cả các nước

Tỉ lệ dân số đô thị thế giới đạt 45% năm 1995 (khoảng 2,6 tỉ người), năm

2008 dân số thế giới sống trong các đô thị đã vượt ngưỡng 50%, dự báo đến năm

2015 sẽ có 4,1 tỉ dân đô thị và đến năm 2025 có khoảng 5,1 tỉ dân số đô thị, với tỉ lệ dân số đô thị khoảng 61% Với xu hướng này, dân số đô thị thế giới vẫn tiếp tục tăng nhanh đến giữa thế kỷ XXI

Trang 19

Bảng 1.1 Các nước có tỉ lệ thị dân cao năm 2010

(Đơn vị :%)

dân

( Nguồn: Niên giám thống kê 2010)

1 1.2.2 Lãnh thổ đô thị không ngừng mở rộng

Đô thị hóa thể hiện quá trình mở rộng diện tích đô thị và sự tập trung dân cư vào các đô thị lớn, tăng số lượng đô thị cũng như phổ biến lối sống đô thị vào nông thôn Quá trình đô thị hóa làm cho diện tích đô thị ngày càng chiếm nhiều diện tích của Trái Đất Đô thị cần xây dựng các tuyến đường giao thông chính, các khu dân

cư, khu thương mại, khu giải trí và khu công nghiệp

Đô thị nhiều khi còn phát triển ra ngoài ranh giới hành chính của chúng Đôi khi sự gia tăng diện tích lãnh thổ đô thị còn tăng nhanh hơn sự gia tăng dân số đô thị

Thực tế các đô thị lớn lên và có khả năng thu hút các điểm dân cư nông nghiệp và các đô thị nhỏ xung quanh dần dần tập hợp các vùng ảnh hưởng này thành các ngoại ô lớn hơn Quá trình mở rộng lãnh thổ đô thị cũng là quá trình chuyển đất nông nghiệp thành đất đô thị (hay là sự lấn chiếm đất nông nghiệp để xây dựng thành đô thị, các cơ sở công nghiệp dân dụng )

Theo thống kê và kinh nghiệm của thế giới, nhu cầu sử dụng đất bình quân đầu người của dân cư thành thị trong mấy chục năm gần đây đã tăng lên rất nhiều

Đó là các nhu cầu về nhà ở, cây xanh, công viên, câu lạc bộ ngày càng nhiều Quá trình đô thị hóa làm tăng tỉ lệ dân đô thị, hoạt động sản xuất phi nông nghiệp làm

Trang 20

giảm diện tích đất nông nghiệp, tăng diện tích đất đô thị và quỹ đất đô thị ngày càng được sử dụng hợp lí hơn

1 1.2.3 Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị vào nông thôn

Lối sống bao gồm những điều kiện và hình thức hoạt động sống của con người, là đặc trưng của xã hội, giai cấp, tầng lớp nhất định Đô thị hóa là quá trình chuyển đổi lối sống nông thôn sang lối sống đô thị

Quá trình phổ biến lối sống đô thị làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động sinh hoạt và sản xuất ở nông thôn, làm cho các hoạt động của nông thôn xích lại gần với đô thị Trước hết là sự di chuyển kiểu con lắc một số lượng lớn dân cư

và lao động từ nông thôn vào đô thị, đặc biệt là sự di chuyển các dòng hàng hóa và thông tin từ đô thị vào nông thôn, làm cho lối sống đô thị truyền vào nông thôn một cách thường xuyên đều đặn Ở đây, có thể nhận thấy sự chuyển động con lắc của dân cư không chỉ trong sản xuất mà còn cả trong các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ khác nhau như học tập, sinh hoạt văn hóa vì các dịch vụ cao cấp lại thường nằm trong các đô thị lớn Các sinh hoạt văn hóa, dịch vụ sẽ được chuyển vào nông thôn làm thay đổi lối sống nông thôn theo kiểu đô thị

Đô thị hóa như là một quy luật không chỉ gắn với sự phát triển công nghiệp

mà còn gắn với sự phát triển các ngành dịch vụ như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính-ngân hàng, khoa học giáo dục Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt nông thôn và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn Nhưng về sản xuất cơ bản nông thôn vẫn gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính, nhưng nhờ áp dụng máy móc, khoa học kĩ thuật và các dịch

vụ do đô thị cung cấp, các vùng nông thôn đã có sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu lao động sản xuất: lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp giảm xuống, lực lượng lao động trong các ngành phi sản xuất tăng lên nhanh chóng Đời sống sinh hoạt các vùng nông thôn cũng được nâng cao rõ rệt

Lối sống đô thị thường gắn với sản xuất công nghiệp, các hoạt động dịch vụ, gắn với thị trường Quá trình đô thị hóa làm phổ biến rộng rãi lối sống đô thị ra các vùng nông thôn, nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng

Trang 21

tăng, do đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất của vùng nông thôn Diện tích đất trồng cây lương thực, cây công nghiệp giảm, đất sản xuất công nghiệp, đất giao thông, đất kho tàng, đất thương mại, dịch vụ, đất ở ngày càng tăng, cơ cấu sử dụng đất có sự thay đổi mạnh mẽ

1.2- CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

1.2.1 Khái niệm đất

Đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì

Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá: Là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, lâm nghiệp, thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên, môi trường sống của sinh vật, là địa bàn cư trú, xây dựng các công trình và là nơi tiến hành các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của con người

1.2.2 Cơ cấu sử dụng đất

Trong quá trình sinh sống, con người sử dụng đất vào các mục đích khác nhau, đất nông nghiệp (để sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản), và đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, sông suối và mặt nước chuyên dùng), còn một phần là đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây)

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn mà sự gia tăng dân số ngày càng nhiều, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ như hiện nay, nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần, sinh hoạt ngày càng cao, do đó cần phải quy hoạch, quản lý sử dụng triệt

để và có hiệu quả các loại đất nhất…

Trang 22

1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

1.3.1 Đô thị hóa ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

Đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, cùng với sự chuyển dịch

cơ cấu ngành, thành phần và lãnh thổ kinh tế, cơ cấu sử dụng đất đai cũng có sự thay đổi theo Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch từ khu vực I sang khu vực II, III đặc biệt là khu vực II- công nghiệp, xây dựng và việc hình thành các khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, cụm công nghiệp, lãnh thổ công nghiệp, các dịch vụ kiến trúc đô thị phát triển để phục vụ cho quá trình phát triển, như vậy làm cho nhu cầu phải chuyển một diện tích lớn diện tích đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng

và đất sản xuất kinh doanh, làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp và diện tích đất hoang hóa bạc màu, đất núi đá ít có giá trị sử dụng được sử dụng ngày càng hiệu quả hơn

Đô thị hóa làm tăng tỉ lệ dân đô thị, sự tập trung dân cư vào các đô thị, các thành phố lớn, cực lớn –nơi có điều kiện thuận lợi để người dân sống và làm việc đã làm cho diện tích đất đô thị không ngừng tăng lên, gia tăng việc lấn chiếm đất nông nghiệp làm khu vực cư trú, làm công xưởng, làm khu vui chơi giải trí, phúc lợi công cộng (công viên, viện bảo tàng, sân vận động), đất thương mại, giao thông Đất đô thị có giá trị rất lớn do chức năng và tính sử dụng cao độ của nó

Đất đô thị sử dụng vào các mục đích khác nhau cần phải có sự đánh giá tiềm năng, giá trị của từng loại, cần có thiết kế và quy hoạch xây dựng cụ thể để sử dụng hợp lí, có hiệu quả kinh tế cao nhất và phải phù hợp với quy mô dân số và khả năng phát triển kinh tế của đô thị và các chức năng khác nhau của từng khu vực trong đô thị, đồng thời tạo ra môi trường sống thuận lợi cho nhân dân thành phố

Đất đô thị có thể chia thành các loại đất:

Đất công nghiệp: là đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp, thủ công

nghiệp, được bố trí ở các khu vực khác nhau, trong đó bao gồm cả đường giao thông nội bộ, các kho bãi, các công trình công cộng, vùng trồng cây xanh trong khu công nghiệp Khu đất công nghiệp là bộ phận quan trọng, thường là khu vực sản

Trang 23

xuất chủ đạo của đô thị Nhưng do yêu cầu phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường sống cho con người, nên khu đất công nghiệp thường được bố trí xa nơi tập trung dân cư hoặc bố trí ra ngoại ô Ngược lại, một số xí nghiệp công nghiệp sạch, ít gây ảnh hưởng đến môi trường và sản phẩm khó vận chuyển gần khu dân cư hay gần trung tâm đô thị

Đất dân dụng: là đất phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà ở, các câu lạc bộ,

khu vực nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân, bao gồm đất xây dựng nhà ở, hệ thống đường giao thông, các công trình phục vụ công cộng, cây xanh Diện tích đất dân dụng có xu hướng tăng lên gắn liền với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của dân

cư và sự quy hoạch hợp lí

Đất thương mại, dịch vụ: là đất dành cho các trung tâm giao dịch thương

mại, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán, … thường tập trung ở trung tâm

đô thị

Đất kho tàng: là đất để xây dựng các loại kho tàng trực thuộc thành phố hoặc

trung ương…

Đất giao thông: như đất làm đường sắt, đường ô tô, đường thủy, hàng

không…là đất phục vụ cho nhu cầu giao thông vận tải trong đô thị và nối liền đô thị với bên ngoài

Đất đặc biệt: là khu vực đất dành cho quân sự, ngoại giao, nghĩa trang…

Nhìn chung diện tích đất đô thị có xu hướng tăng lên mạnh mẽ, đặc biệt là đất dân dụng và đất công nghiệp Khi quy hoạch đất đô thị, phân chia đất đô thị cho các mục đích khác nhau, cần có sự đánh giá nghiên cứu thật kĩ càng, đầy đủ, phải chọn lựa các loại đất phù hợp với từng loại chức năng Đồng thời tạo điều kiện cho việc phát triển mở rộng đô thị, tạo điều kiện cho đô thị có khả năng phát triển mạnh

về kinh tế, giao thông vận tải thuận lợi, các khu đất chức năng khác nhau không gây cản trở nhau trong quá trình phát triển, tạo nên một không gian đô thị đẹp, hài hòa hợp lí, hiện đại, phù hợp với tự nhiên, phong tục tập quán sinh hoạt và thuận lợi cho sản xuất, mang lại hiệu quả cao trong sử dụng đất

Trang 24

1.3.2 Đô thị hóa ảnh hưởng gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

1.3.2.1 Đô thị hóa làm tăng giá trị sử dụng đất

Đô thị hóa là quá trình kinh tế xã hội, quá trình đó thường gắn liền với quá trình công nghiệp hóa thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất Trong quá trình đó, diện tích đất để phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất công nghiệp, khu đô thi, khu dân cư và xây dựng cơ sở hạ tầng, kĩ thuật rất lớn Cho nên, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại, diện tích đất phi nông nghiệp ngày càng tăng nhanh, nhất là diện tích đất phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Các loại đất nông nghiệp khi được chuyển đổi sang mục đích sản xuất công nghiệp, dịch vụ thì giá cả cao hơn, được sử dụng đa dạng và triệt để hơn, hiệu quả mang lại lớn, tạo nhiều cơ hội việc làm

Đô thị hoá kích thích và tạo cơ hội để con người năng động, sáng tạo hơn trong tìm kiếm và lựa chọn các phương thức, hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, làm giàu trên mãnh đất của mình

Để thu hút các nguồn vốn, công nghệ phục vụ yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước trong những năm qua, Nhà nước và chính quyền các địa phương đã thực hiện chính sách cởi mở, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc tìm kiếm, chọn lựa địa điểm sản xuất, kinh doanh Trên cả nước,

cả nước bình quân hàng năm, tính từ 2001 đến 2010, hơn 10 vạn ha đất nông nghiệp được thu hồi đã phục vụ xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ, đường giao thông, khu dân cư; khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp thu hồi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, trong đó, 80% thuộc loại đất màu mỡ cho 2 vụ lúa/năm

Do quy hoạch chưa tốt, kế hoạch quản lí, sử dụng đã cùng với tư tưởng chạy theo lợi ích kinh tế trước mắt đã đưa tới tình trạng sử dụng đất tuỳ tiện, lãng phí Hầu hết các khu công nghiệp, dịch vụ, dân cư… đều bám dọc các quốc lộ huyết mạch, các vùng nông thôn trù phú Hệ quả là, hàng chục vạn ha “đất cấu tượng” đất

“bờ xôi, ruộng mật” - bao đời nay là tư liệu sản xuất quan trọng và quý giá nhất của người nông dân; nền tảng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia - đã bị sử dụng phí phạm, tác động mạnh đến công ăn việc làm, thu nhập và đời sống của hàng chục

Trang 25

vạn hộ gia đình nông thôn với hàng triệu lao động nông nghiệp Đi liền với thực trạng này là sự nảy sinh phân hoá, thậm chí cả mâu thuẫn xã hội Đây là một vấn đề búc xúc, cần được nhìn nhận thấu đáo và khắc phục sớm

1.3.2.2 Đô thị hóa ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế-xã hội và môi trường

+ Đô thị hóa ảnh hưởng mạnh mẽ đến phát triển kinh tế -xã hội

Đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta Hoạt động sản xuất chủ yếu ở các đô thị là sản xuất phi nông nghiệp, cho nên sự chuyển dịch từ khu vực I sang khu vực II, III

và đặc biệt là khu vực II là phù hợp với xu thế phát triển Do vậy phải cần sử dụng một diện tích đất lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng-vật chất kĩ thuật, giao thông, thương mại vì các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật,

có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Việc sử dụng đất đô thị hiệu quả sẽ góp phần tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Chính vì vậy, các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, các vùng trong nước, làm tăng tốc độ phát triển kinh tế, khu vực đô thị đóng góp lớn trong cơ cấu GDP

+ Đô thị hóa ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi trường tự nhiên

Ðất thường bị ô nhiễm bởi các hoạt động cuả con người Quá trình phát triển

đô thị hóa nhanh cùng với sự phát triển của công nghiệp làm cho môi trường đất càng ngày càng bị ô nhiễm Ô nhiễm đất có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh thành ô nhiễm do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải của các hoạt động nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các khu dân cư tập trung Các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác nhân hoá học, sinh học và vật lí Các thành phần của môi trường tự nhiên trong đô thị bị thay đổi mạnh mẽ

+Bầu khí quyển đang bị ô nhiễm nặng nề do công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải thải chất độc, khói, bụi, tiếng ồn vào môi trường, them vào đó là rác

Trang 26

sản xuất, y tế, rác sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng và phần nào ảnh hưởng gián tiếp làm ô nhiễm môi trường đất

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM BỘ

Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam tuy diễn ra khá sớm, ngay từ thời trung đại với sự hình thành một số đô thị phong kiến, song do nhiều nguyên nhân, quá trình

đó diễn ra chậm chạp, mức độ phát triển dân cư thành thị thấp

Thập kỉ cuối thế kỉ XX mở ra bước phát triển mới của đô thị hoá ở Việt Nam Đặc biệt, sau khi Quốc hội Việt Nam ban hành Luật Doanh nghiệp (năm 2000), Luật Đất đai (năm 2003), Luật Đầu tư (năm 2005); Chính phủ ban hành Nghị định

về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất (năm 1997)… nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng vọt, theo đó là sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới và sự cải thiện đáng kể kết cấu

hạ tầng ở cả thành thị và nông thôn Làn sóng đô thị hoá đã lan toả và tác động trực tiếp đến nông nghiệp, nông thôn, nông dân

B ảng 1.2 Dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2000-2010

Năm

Tổng (nghìn

người)

Thành thị Nông thôn

Tỉ lệ dân thành thị trong dân số

Trang 27

Theo Viện Kiến trúc, Quy hoạch (Bộ Xây dựng) tính đến thời điểm tháng 2/2011, Việt Nam có 276 khu công nghiệp và khu kinh tế Phần lớn diện tích các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất là đất nông nghiệp và lực lượng chủ yếu

bổ sung vào đội ngũ lao động sản xuất công nghiệp là nông dân

Với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, kết cấu hạ tầng ở nông thôn đã có sự cải thiện đáng kể Các làng nghề được chấn hưng, mở mang góp phần làm sôi động thêm quá trình đô thị hoá ở nông thôn

Nước ta có tốc độ đô thị hóa rất nhanh, số dân thành thị ngày càng tăng, tốc độ tăng bình quân của dân thành thị từ 1990-2000 là 3,5%, giai đoạn từ 2001-2009 là 3,1%

Biểu đồ 1.1 Sự gia tăng dân số thành thị nước ta giai đoạn từ năm 2000-2010

Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy dân số thành thị nước ta từ năm 2000 đến năm 2010 tăng nhanh và liên tục Trong vòng 10 năm số dân thành thị tăng lên 7499 nghìn người, trung bình mỗi năm dân thành thị nước ta tăng lên gần 750 nghìn người Từ năm 2000 đến 2010 nước ta có tốc độ đô thị hóa rất nhanh Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân cả nước tăng khá nhanh làm cho cơ cấu dân thành thị và nông thôn có sự thay đổi

Tỉ lệ dân số đô thị năm 2000 mới có 24,12% trong tổng số dân cả nước, tỉ lệ dân nông thôn là 75,88 % Năm 2010 tỉ lệ dân đô thị tăng lên 30,17% và tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm còn 69,83% Qua đó chúng ta thấy tốc độ ĐTH của

Triệu người

Năm

Trang 28

nước ta diễn ra khá nhanh, sự tập trung dân đông vào các đô thị, nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các công trình giao thông, nhà ở, kiến trúc đô thị, các khu công nghiệp ở các thành phố ngày càng lớn

Biểu đồ 1.2 Sự thay đổi cơ cấu dân thành thị và nông thôn nước ta từ 2000-2010

26.53 27.6 29.74 30.17

75 73.47 72.4 70.26

25 24.12

Biểu đồ 1.2 Sự thay đổi cơ cấu dân thành thị và nông thôn nước ta từ 2000-2010

Chính vì thế nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách để chuyển một diện tích lớn đất nông nghiệp sang đất ở và đất chuyên dùng để phục vụ cho quá trình CNH-ĐTH, cơ cấu sử dụng đất trong cả nước có sự thay đổi:

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất trong cả nước năm 2000 và 2009

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

chấm dứt tình trạng thiếu đói lương thực vào năm 2012

Năm

Trang 29

63.54 30.46

73.6 12.8

13.6

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

B iểu đồ 1.3 Cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 2000 và 2009

Từ năm 2001-2010 cả nước đã có 942 nghìn ha đất nông nghiệp (trong đó có

863 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp) chuyển sang đất phi nông nghiệp Đặc biệt,

có tới 462 nghìn ha (chiếm gần 50% đất chuyển đổi mục đích sử dụng) được chuyển sang làm đất nhà ở

Theo Tổng cục thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường từ năm 2000 và

2009, tỉ lệ đất chuyên dùng tăng lên rất nhanh từ 4,66% lên 10,8%, đất ở ngày càng tăng, từ 1,35% lên 2% Đất chuyên dùng và đất ở năm 2000 chỉ có 6 %, đến năm

2010 tăng lên 12,8 % trong khi tỉ lệ đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá giảm mạnh (16,84%) Loại đất này đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp thì khó canh tác nhưng được sử dụng hợp lí và hiệu quả hơn khi chuyển qua mục đích phi nông nghiệp, xây dựng các cơ sở xí nghiệp, các công trình xây dựng công nghiệp,

đô thị và có giá trị rất cao

Trong vòng 20 năm qua, Việt Nam đã trải qua thời kì đô thị hóa nhanh chóng

và hệ thống đô thị quốc gia đã có nhiều biến đổi về số lượng Những năm qua, hệ thống đô thị Việt Nam đang trong quá trình phát triển Vào năm 1990 mới chỉ có

500 khu đô thị trên khắp cả nước nhưng con số này đã là 649 vào năm 2000 và tăng

Năm 2000

Năm 2009

Trang 30

lên đến 656 vào năm 2003 Đến cuối năm 2006, cả nước có trên 689 điểm cư dân

đô thị, tăng hơn 40% so với năm 1995

Bộ Xây dựng tổng kết đến hết tháng 6/2011, cả nước hiện có 755 đô thị Cụ thể gồm hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 10 đô thị loại I,

12 đô thị loại II, 47 đô thị loại III, 52 đô thị loại IV, còn lại là các đô thị loại V Tỷ

lệ đô thị hóa ước đạt 31%, với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 31.000 km2

Trong đó, nội thành, nội thị chiếm trên 12.000 km2, trong đó các đô thị vừa và nhỏ tập trung ở Trung du Miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long Đông Nam Bộ là vùng có tập trung đô thị có quy mô lớn và tập trung dân số

đô thị đông nhất cả nước

Quá trình phát triển công nghiệp và ĐTH ở các địa phương diễn ra với tốc độ không giống nhau nên cơ cấu sử dụng đất và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất có

Trung

du và miền núi phía Bắc

Trung

Bộ Nguyên Tây

Đông Nam

Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Khu vực Đông Nam Bộ hội tự nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, có cơ

sở hạ tầng hoàn thiện, nhiều trung tâm công nghiệp, vị trí địa lí thuận lợi Ở đây thu hút một lực lượng lớn dân cư và lao động từ các vùng trong cả nước Đông Nam Bộ

Trang 31

là vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước và có xu hướng ngày càng tăng (năm

2000 chiếm 31,2%, năm 2009 chiếm 31,6%)

Biểu đồ 1.4 Cơ cấu tỉ lệ dân thành thị theo địa phương trong cả nước

Đồng bằng sông Hồng là vùng có lịch sử khai phá lâu đời, diện tích đất nhỏ, dân cư tập trung đông đúc, tỉ lệ dân thành thị đứng thứ hai và ngày càng tăng từ năm 2000-2009 (21%-22,5%) tăng 1,5%, đồng bằng sông Cửu Long tăng từ 15,2% đến 15,4%, vùng trung du và miền núi phía Bắc, khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên có

tỉ lệ dân thành thị ít hơn so với các vùng khác trong cả nước, hai vùng này giàu tài nguyên nhưng địa hình hiểm trở, khó đi lại, khó xây dựng mạng lưới giao thông, cơ

sở hạ tầng, dân cư ở đây chủ yếu là người dân tộc… nên thu hút dân cư ít, mật độ dân số thấp Tỉ lệ dân đô thị ít nhất trong các vùng nên sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp chậm hơn so với các vùng khác

Tốc độ đô thị hóa khác nhau giữa các địa phương, sự tập trung dân cư đô thị và trong cả nước nên biến động diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng và đất ở có sự khác nhau

Theo thống kê diện tích đất cả nước năm 2009 phân theo địa phương, vùng Đồng bằng sông Cửu Long đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu sử dụng đất của vùng (63%), các loại đất khác chiếm 37 %, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên là các vùng

có tỉ lệ đất đưa vào mục đích lâm nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu sử dụng đất của vùng

Trang 32

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng đất phân theo địa phương trong cả nước năm 2009

Tổng diện tích (nghìn ha)

Trong đó

Đất sản xuất nông nghiệp (%)

Đất lâm nghiệp (%)

Đất chuyên dùng (%)

Đất

ở (%)

Cả nước 33105 29 44,6 4,9 1,9

Bắc Trung Bộ và DH Nam Trung Bộ 9588,6 18,4 53,8 4,8 1,8

(Theo Quyết định số 2097b/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Vùng Đông Nam Bộ đất sản xuất nông nghiệp chiếm 59%, các loại đất khác chiếm 41% (trong đó tỉ lệ đất chuyên dùng và đất ở chiếm 11,3%, chỉ đứng sau Đồng bằng sông Hồng)

Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số đô thị cao nhất, tốc độ phát triển kinh tế cao, giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước, diện tích đất nông nghiệp chiếm

tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sử dụng đất nhưng có xu hướng ngày càng giảm do chuyển đổi sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp: đất ở, đất giao thông, đất đô thị, đất sản xuất công nghiệp…trong quá trình chuyển dịch, tỉ lệ đất ở và đất chuyên dùng tăng nhanh nhất

Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số đô thị chiếm lớn nhất cả nước (31,6 %), đất được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp ngày càng tăng, tăng nhanh nhất là đất ở (tăng 1,0%) và đất chuyên dùng (1,9%) Trong cơ cấu sử dụng đất thì đất lâm nghiệp có xu hướng giảm (7,9%), đất chưa sử dụng khi chuyển qua đất công nghiệp, đất giao thông (diện tích giảm 4,8%) thì giá trị sử dụng của nó tăng lên rất nhiều

Trang 33

Biểu đồ 1.5 Cơ cấu sử dụng đất vùng Đông Nam Bộ năm 2000 và 2009

1.7 6.7 49.2

12.9 29.5

21.6 8.1

2.7 8.6

59

Đất lâm nghiệp Đất chưa sử dụng

Với tốc độ phát triển kinh tế-xã hội nhanh chóng ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay, đồng thời nếu tính đến tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai tới khu vực ven biển, các vùng trũng thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, rất có thể sẽ dẫn tới việc tập trung một số lượng lớn dân cư ở khu vực Đông Nam Bộ và điều đó

có thể tạo nên những thách thức cho sự phát triển kinh tế của khu vực này trong tương lai, nhất là quy hoạch, sử dụng hiệu quả vốn đất đai trên địa bàn này

Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỉ trọng giá trị nông, lâm, thuỷ sản trong tổng thu nhập quốc dân trong nước (GDP) và tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong GDP Do yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà nước cần lấy đi một phần đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế chung của đất nước.Tuy nhiên, việc lấy đất nông nghiệp để phát triển các khu công nghiệp, các khu đô thị mới đã làm cho nhiều hộ nông dân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất

Năm 2000

Năm 2009

Trang 34

Theo Hội Nông dân Việt Nam, trong quá trình xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, cơ sở hạ tầng, mỗi năm cả nước có gần 200.000 ha đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng, tương ứng mỗi hộ có khoảng 1,5 lao động mất việc làm Cùng với số đất bị thu hồi, tình trạng nông dân không có việc làm trở nên bức xúc ơn bao giờ hết Bình quân mỗi năm có khoảng 13-15 nghìn lao động không

có việc làm, phần lớn lại chưa qua đào tạo nghề Như vậy, nếu tính bình quân một

hộ nông dân có khoảng 0,6 ha đất nông nghiệp (trong tổng số hơn 9 triệu hec-ta đất nông nghiệp của 11 triệu hộ nông dân trên cả nước) Khi giảm 96 000 ha đất nông nghiệp khi chuyển sang mục đích xây dựng và đồng thời có khoảng 161300 hộ nông dân không có đất nông nghiệp để sản xuất Cho dù Nhà nước đã có chính sách đền bù cho các hộ bị lấy đất, song trong thực tế, khung giá đất nông nghiệp đã được Nhà nước quy định rất thấp, còn giá các loại đất chuyên dùng lại rất cao, việc thực hiện chính sách giải tỏa, đền bù chưa được giải quyết một cách thỏa đáng nên người dân chưa thực sự sẵn sàng trả lại đất, thậm chí còn phản đối, khiếu kiện hết sức phức tạp Thu hồi đất và bồi thường đất là nguyên nhân của trên 70% số đơn kiện hiện nay chủ yếu do cách tính giá trị đất thu hồi

Quá trình đô thị hóa thúc đẩy những khu công nghiệp, khu chế xuất các trung tâm dịch vụ, các khu đô thị mới hình thành đã nâng giá trị sử dụng của đất đai, tạo những ngành nghề và việc làm mới, nâng cao giá trị lao động, tạo môi trường ứng dụng rộng rãi khoa học, công nghệ…Đô thị hoá kích thích và tạo cơ hội để con người năng động, sáng tạo hơn trong tìm kiếm và lựa chọn các phương thức, hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, vươn lên làm giàu chính đáng Kinh tế phát triển, đời sống của người lao động được cải thiện - đó là xu hướng chủ đạo và là mặt tích cực của đô thị hoá

Trên bình diện văn hoá, làn sóng đô thị hoá cùng với sự phát triển hạ tầng văn hoá xã hội, mở rộng mạng lưới thông tin đại chúng, tăng cường quan hệ làm ăn, buôn bán giữa các vùng miền đã làm cho diện mạo nông thôn và đời sống tinh thần của cư dân nông thôn ngày càng phong phú, đa dạng hơn Ở nông thôn đã xuất hiện những yếu tố văn hoá đô thị mới mẻ, hiện đại, sự truyền bá các sản phẩm văn

Trang 35

hoá, các loại hình văn học, nghệ thuật có giá trị; sự du nhập lối sống, phong cách giao tiếp, ứng xử văn minh, tiến bộ ) làm cho văn hoá làng quê có những sắc thái mới Mức sống văn hoá, trình độ hưởng thụ và tham gia sáng tạo văn hoá của nông dân các vùng đô thị hoá, cơ bản được nâng lên đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở các vùng nông thôn

Tuy nhiên, nền kinh tế đất nước đang trong quá trình chuyển đổi và những hạn chế chủ quan trong quản lí, điều hành, đô thị hoá ở Việt Nam còn nhiều mặt bất cập, đang phát sinh những vấn đề bức xúc liên quan đến nông nghiệp, nông thôn, nông dân cần được nhận thức đúng và giải quyết hiệu quả Trong đó nóng bỏng vấn

đề quy hoạch, quản lí, sử dụng đất đai nông nghiệp

Để giải quyết nhà ở cho người dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận Việc đền bù được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lí và chính sách tái định cư

Việc thu hồi đất của nông dân luôn theo nguyên tắc “ hai bên cùng có lợi” Chính phủ tim cách thương lượng người bị thu hồi đất về giá đền bù, phương thức

di dân đến nơi ỏ mới Đồng thời, các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn

hộ do thành phố quản lí được xây dựng tại khu đất được thu hồi có bàn kính cách Xơ-un khoảng 5 km Khi thị trường bất động sản bùng nổ, họ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc

Trang 36

Trên thực tế, phần lớn những người nông dân bị thu hồi đất đều có mức sống bằng và cao hơn mức sống ban đầu, họ được hưởng lợi nhiều từ việc giao đất lại cho cho chính quyền, bởi ngoài những giá trị hiện tại đã được hoàn nguyên, họ còn

có thêm một số vốn kinh doanh, buôn bán,chuyển đổi nghề nghiệp

*Thái Lan

Cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, Thái Lan có quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến hành theo trình tự: Tổ chức nghe ý kiến người dân sau đó mới tiến hành định giá đền bù

Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường.Người dân cảm thấy được tôn trọng và "được lợi" khi

họ phải nhường đất cho các dự án của chính phủ và trong suốt tiến trình tiến hành thu hồi đất, người dân có quyền và nghĩa vụ "tương tác" với chính quyền địa phương thông qua một đường dây nóng Họ có quyền giám sát những người thực thi quá trình thẩm định giá, tiến hành đền bù, tái định cư

*Trung Quốc

Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới Trong quá trình đô thị hóa, vấn đề thu hồi đất nông nghiệp chuyển thành đất phi nông nghiệp, chính phủ Trung Quốc đã tuân thủ nguyên tắc “ công trình lớn, di dời nhỏ” Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi nhà nươc thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất (nếu trên đất có hoa màu, rừng thì chủ sở hữu có quyền gia hạn một thời gian để khai thác hết phần tài sản gắn liền với đất ấy trước khi giao cho chính quyền) Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi cũ Việc quản lí giải phóng mặt

Trang 37

bằng được giao cho các cục quản lí tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ Hai là, giá đất tiêu chuẩn Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân

ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian

để đánh giá, xác định giá.Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: Tiền bồi thường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

là do:

Thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư

Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái định cư

Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng

Trang 38

*Nhật Bản

Theo ông Matsui Naohito, cơ chế đảm bảo nguồn vốn cho phát triển đô thị của Nhật Bản đó là sử dụng lợi nhuận từ phát triển cùng với dự án tái điều chỉnh đất, do giá đất tăng cũng tăng được nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng đô thị (thực hiện xây dựng đô thị đồng thời với thu hồi vốn cho dự án)…Tất cả tạo vốn cho phát triển đô thị, giúp hoàn thiện liên tục hạ tầng đô thị Ngoài ra, khi dân số tăng thì nhu cầu sử dụng bất động sản tăng, lượng ôtô tăng, lượng hành khách sử dụng đường sắt cũng tăng vì thế việc tăng thu đối với thuế bất động sản, thuế xăng (đối với ôtô), vé tàu… tạo ra nguồn vốn, giúp tăng vốn xây dựng hạ tầng đô thị, xây dựng mới và hoàn thiện hệ thống đường bộ, đường sắt Ngoài ra, việc thu phí thoát nước cũng đem lại nguồn thu đáng kể, giúp đô thị xây dựng hệ thống thoát nước, đẩy mạnh cải thiện hạ tầng môi trường đô thị

Bước vào thời kỳ tăng trưởng ổn định, đô thị Nhật Bản tiếp tục xây dựng đô thị mới, xây dựng trung tâm phát triển đô thị hài hòa với môi trường Cùng với việc tái phát triển đô thị, các đô thị Nhật Bản tiếp tục đẩy mạnh việc sử dụng không gian ngầm trong lòng đất để kết nối hệ thống giao thông đô thị, tàu điện ngầm, các khu phố xung quanh, tạo hiệu suất sử dụng đô thị cao…Tuy nhiên, khi dân số giảm trong tương lai, Nhật Bản sẽ xây dựng đô thị nhỏ gọn, thân thiện môi trường (compact city), giảm lượng CO2, nâng cao sự tiện lợi của giao thông công cộng và phát triển đô thị trung tâm, đồng thời tiến hành chiến lược thông minh thu gọn các vùng ngoại ô, đạt được đô thị bền vững

Những knh nghiệm của các nước trên đây là bài học cho Việt Nam nói chung

và tỉnh Đồng Nai nói riêng trong quá trình đô thị hóa và vấn đề chuyển dịch cơ cấu

sử dụng đất

* Tóm lại: Quá trình ĐTH làm tăng dân số đô thị, làm thay đổi bộ mặt nông

thôn từng ngày Nhu cầu về đất phi nông nghiệp ngày càng tăng lên như xây dựng nhà ở, giao thông, các khu công nghiệp, khu thương mại làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất diễn ra mạnh mẽ theo xu hướng chung Vấn đề sử dụng đất không theo quy hoạch, định hướng sẽ nảy sinh rất nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội đi

Trang 39

kèm và nhất là vấn đề ô nhiễm môi trường Vì vậy, cần nghiên cứu kĩ càng, quy hoạch sử dụng đất phù hợp, nên giữ lại những loại đất tốt, có khả năng canh tác tốt, còn những loại đất xấu, không màu mỡ, khó canh tác như đất núi đá, đất thoái hóa, bạc màu vào mục đích sản xuất phi nông nghiệp sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn trong nông nghiệp

Trang 40

Chương 2 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN CHUYỂN

DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở TỈNH ĐỒNG NAI

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH ĐỒNG NAI

2.1.1 Vị trí địa lí

Đồng Nai có tọa độ: Từ 10022’ đến 11035’ vĩ độ Bắc và 106044’đến 1070 34’ kinh độ Đông Đồng Nai nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau:

+ Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận và phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng là những địa phương có nhiều tiếm năng phát triển kinh tế và đặc biệt có những khu

du lịch nổi tiếng

+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước là những tỉnh có nền kinh tế phát triển mạnh với nhiều khu công nghiệp tập trung lớn đã và đang hình thành + Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là nơi có khu công nghiệp dầu khí lớn nhất nước ta và có nhiều tiềm năng về du lịch

+ Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật lớn của cả nước

Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện Thành phố Biên Hoà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh; 1 thị xã là Long Khánh; 9 huyện gồm: Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Long Thành, Nhơn Trạch, Cẩm Mỹ và Trảng Bom

Đồng Nai là tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51, tuyến đường sắt Bắc – Nam, gần cảng Sài Gòn, gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên Đồng Nai được coi là bản lề chiến lược, tiếp giáp giữa trung du và đồng bằng, là cửa ngõ của trục động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hoà – Bà Rịa Vũng Tàu

Ngày đăng: 02/12/2015, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Các nước có tỉ lệ thị dân cao năm 2010 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 1.1 Các nước có tỉ lệ thị dân cao năm 2010 (Trang 19)
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất trong cả nước năm 2000 và 2009 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất trong cả nước năm 2000 và 2009 (Trang 28)
Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng đất phân theo địa phương trong cả nước năm 2009 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng đất phân theo địa phương trong cả nước năm 2009 (Trang 32)
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai (Trang 41)
Bảng 2. 1 Diện tích, dân số, mật độ dân số tỉnh Đồng Nai từ năm 2000-2010 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 2. 1 Diện tích, dân số, mật độ dân số tỉnh Đồng Nai từ năm 2000-2010 (Trang 46)
Bảng 2.2 Diện tích, dân số, mật độ dân số phân theo địa phương năm 2010 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 2.2 Diện tích, dân số, mật độ dân số phân theo địa phương năm 2010 (Trang 47)
Bảng 2.3 Tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2000 đến 2010 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 2.3 Tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2000 đến 2010 (Trang 51)
Bảng 2.4 Cơ cấu GDP các ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2010 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 2.4 Cơ cấu GDP các ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 52)
Bảng 2.10 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2005 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 2.10 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2005 (Trang 63)
Bảng 2.11 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2010 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 2.11 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2010 (Trang 65)
Hình 2.2  Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai năm 2010 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai năm 2010 (Trang 67)
Bảng 2.12  Sử chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai từ 2000 -2010 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 2.12 Sử chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai từ 2000 -2010 (Trang 68)
Hình 3.1  SƠ ĐỒ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN  ĐỒNG NAI TRONG VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Hình 3.1 SƠ ĐỒ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN ĐỒNG NAI TRONG VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Trang 101)
Bảng 3.2 Định hướng bố trí sử dụng đất toàn tỉnh Đồng Nai  năm 2015-2020 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
Bảng 3.2 Định hướng bố trí sử dụng đất toàn tỉnh Đồng Nai năm 2015-2020 (Trang 112)
BẢNG 3.1 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 - ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh đồng nai
BẢNG 3.1 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w