1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989 2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số

107 700 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sự thay đổi về số lượng cũng như chất lượng của dân cư mang lại hiệu quả cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thì việc làm không thể thiếu là đi sâu nghiên cứu về mối tương quan gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH

Trần Thanh Tường

KẾT CẤU DÂN SỐ TỈNH BẾN TRE

GIAI ĐOẠN 1989 - 2009 VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH

Trần Thanh Tường

KẾT CẤU DÂN SỐ TỈNH BẾN TRE

GIAI ĐOẠN 1989 - 2009 VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN KIM HỒNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Kim Hồng - Phó Hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, phòng Sau đại học, khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Cục thống kê tỉnh Bến Tre, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bến Tre, Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh Bến Tre đã cung cấp cho tác giả nhiều nguồn tài liệu quý giá và hữu ích để tác giả nghiên cứu, phục vụ đề tài

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Bến Tre, ngày tháng năm 2012 Tác giả

Trần Thanh Tường

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DÂN SỐ VÀ KẾT CẤU DÂN SỐ 7

1.1 Một số khái niệm 7

1.2 Các vấn đề về dân số 7

1.2.1 Những chỉ tiêu đánh giá mức sinh 7

1.2.2 Những chỉ tiêu đánh giá mức tử 11

1.2.3 Chuyển cư 15

1.2.4 Gia tăng dân số 16

1.2.5 Dự báo dân số 16

1.2.6 Các học thuyết về dân số 17

1.2.7 Các chính sách dân số 18

1.3 Các vấn đề về kết cấu dân số 19

1.3.1 Kết cấu sinh học của dân số (Bio-composition) 19

1.3.2 Kết cấu dân tộc của dân số 21

1.3.3 Kết cấu xã hội của dân số 22

Chương 2: KẾT CẤU DÂN SỐ TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 1989-2009 28

2.1 Khái quát tỉnh Bến Tre 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 28

Trang 5

2.2 Kết cấu dân số tỉnh Bến Tre giai đoạn 1989-2009. 31

2.2.1 Kết cấu sinh học của dân số( kết cấu tự nhiên) 37

2.2.2 Kết cấu dân số chia theo dân tộc 40

2.2.3 Kết cấu xã hội của dân số 40

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 61

3.1 Dự báo dân số tỉnh Bến Tre 61

3.1.1 Đặt vấn đề 61

3.1.2 Mục đích dự báo 61

3.1.3 Phương pháp dự báo 61

3.1.4 Dự báo của Cục thống kê tỉnh Bến Tre 62

3.1.5 Dự báo của Tổng Cục thống kê Việt Nam 68

3.2 Định hướng chiến lược phát triển dân số tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011- 2015 tầm nhìn đến 2020. 74

3.2.1 Cơ sở định hướng 74

3.2.2 Mục tiêu và giải pháp thực hiện chiến lược phát triển dân số tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011- 2015 tầm nhìn 2020 80

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

CTV: Cộng tác viênDS- KHHGĐ: Dân số- kế hoạch hóa gia đìnhDS- SKSS: Dân số- Sức khỏe sinh sảnKHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình

SKBMTE: Sức khỏe bà mẹ trẻ emSKTD: Sức khỏe tình dục

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số tỉnh Bến Tre 1979 - 2009 Bảng 2.2: Quy mô dân số chia theo giới tính, thành thị/nông thôn, huyện/thị

xã- năm 2009

Bảng 2.3: Số lượng và tỷ lệ tăng hộ tỉnh Bến Tre

Bảng 2.4: Mật độ dân số toàn quốc chia theo vùng, tỉnh/thành phố, khu vực

Đồng bằng sông Cửu Long, năm 1999 và 2009

Bảng 2.5: Tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi, 15-59 tuổi, 60 tuổi trở lên và chỉ số

già hóa 1999- 2009

Bảng 2.6: Cơ cấu dân số chia theo dân tộc 1989, 1999 và 2009

Bảng 2.7: Lực lượng lao động chia theo giới tính, thành thị/nông thôn, 2009 Bảng 2.8: Lực lượng lao động tỉnh Bến Tre qua các năm

Bảng 2.9: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo nhóm tuổi, giới

tính năm 2009

Bảng 2.10: Tỷ trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo chia theo trình độ

chuyên môn kỹ thuật, thành thị/nông thôn, huyện/thị xã, 2009 Bảng 2.11: Tỷ trọng lao động thất nghiệp thành thị/nông thôn năm 2009 Bảng 2.12 : Tỷ lệ thất nghiệp chia theo thành thị/nông thôn, giới tính và nhóm

tuổi năm 2009

Bảng 2.13 : Tỷ lệ thất nghiệp chia theo thành thị/nông thôn, giới tính và trình

độ chuyên môn đạt được năm 2009 Bảng 2.14: Phân bố dân số không hoạt động kinh tế chia theo thành thị/nông

thôn, giới tính và lý do không làm việc, 2009 Bảng 2.15: Tỷ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn

kỹ thuật, 2009

Trang 8

Bảng 2.16: Số lượng và phân bố lao động có việc làm chia theo khu vực kinh

tế 1989, 1999 và 2009

Bảng 2.17: Tỷ trọng dân số 5 tuổi trở lên chia theo tình hình đi học 1989-

2009

Bảng 2.18: Tỷ lệ biết chữ của dân số 15 tuổi trở lên chia theo giới tính, thành

thị/nông thôn, đơn vị hành chính năm 2009

Bảng 2.19: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết đọc biết viết Bảng 3.1: Dự báo dân số Bến Tre giai đoạn 2010- 2015

Bảng 3.2: Dự báo dân số Bến Tre giai đoạn 2016- 2020

Bảng 3.3: Dự báo dân số Bến Tre giai đoạn 2010- 2020

Bảng 3.4: Dự báo dân số chia theo nhóm tuổi và giới tính tỉnh Bến Tre,

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre

Hình 2.2: Mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2009

Hình 2.3: Mật độ dân số, lực lượng lao động tỉnh Bến Tre năm 2009

Hình 2.4: Tỷ số giới tính của dân số tỉnh Bến Tre 1989 - 2009 (Nam/100 nữ) Hình 2.5: Tháp dân số tỉnh Bến Tre năm 1989

Hình 2.6: Tháp dân số tỉnh Bến Tre năm 2009

Hình 2.7: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi, giới tính năm

2009

Hình 2.8: Tỷ trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo chia theo thành thị/nông

thôn và giới tính năm 2009

Hình 2.9: Tỷ trọng lực lượng lao động có trình độ từ đại học trở lên chia theo

thành thị/nông thôn và giới tính năm 2009

Hình 2.10: Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế tỉnh Bến Tre năm 1989

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Con người là một thực thể của tự nhiên, tồn tại trong môi trường tự nhiên và phụ thuộc vào tự nhiên Tuy vậy, khi xã hội loài người phát triển thì con người đã trở thành yếu tố quan trọng nhất chi phối sự phát triển kinh tế-

xã hội của cả thế giới Con người là động lực của sự phát triển xã hội, đồng thời con người cũng là mục đích của sự phát triển Chính vì vậy, nghiên cứu kết cấu dân số của một vùng lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó vừa

là tiền đề vừa là cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Để sự thay đổi về số lượng cũng như chất lượng của dân cư mang lại hiệu quả cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thì việc làm không thể thiếu là

đi sâu nghiên cứu về mối tương quan giữa nam và nữ, về sự gia tăng dân số,

…hay nói khác đi là nghiên cứu về kết cấu dân số của một vùng cụ thể

Bến Tre là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, kinh tế còn yếu Tuy nhiên, sau khi cầu Rạch Miễu, cầu Hàm Luông xây dựng xong và cầu Cổ Chiên khởi công thì kinh tế tăng trưởng rất nhanh và vị thế của tỉnh được nâng lên rõ rệt Do đó, cần phải quy hoạch dân số cho phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế trong thời kỳ mới

Xuất phát từ những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài: “Kết cấu dân số

tỉnh Bến Tre giai đoạn 1989 - 2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số.” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục đích của đề tài

- Khảo sát sự biến động kết cấu dân số tỉnh Bến Tre từ năm 1989 đến 2009

- Tìm ra một số nguyên nhân chính làm thay đổi kết cấu dân số tỉnh Bến Tre

- Dự báo một số biến động trong kết cấu dân số tỉnh Bến Tre

- Làm nguồn tài liệu giúp các cơ quan chức năng của tỉnh Bến Tre xây

Trang 11

dựng kế hoạch phát triển dân số trong tương lai

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Nêu lên được sự thay đổi về số dân, kết cấu sinh học, kết cấu dân tộc

và kết cấu xã hội của dân số trong từng giai đoạn

- So sánh một số chỉ tiêu với các tỉnh trong vùng và cả nước

- Dự báo xu hướng biến động kết cấu dân số của tỉnh trong thời gian tới

4 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Trên thế giới, việc nghiên cứu về dân cư đã được tiến hành khá lâu Tuy nhiên, đi sâu vào tìm hiểu kết cấu dân số của một đơn vị hành chính tương tự như cấp tỉnh ở nước ta thì còn rất hạn chế Tác giả Francis Gendreau, Vincent Fauveau, Đặng Thu, 1997 nghiên cứu “Dân số bán đảo Đông Dương”, NXB Thế Giới; Jame A.Palmore- Robert W.Gardner, năm 1994, tìm hiểu về “Đo lường mức sinh, chết và tăng tự nhiên”

Ở nước ta, do nhiều nguyên nhân khách quan nên việc nghiên cứu về dân

số nói chung và kết cấu dân số nói riêng ít được chú trọng Các số liệu thống

kê chính thức về “Tổng điều tra dân số ” chỉ có từ năm 1979 trở về sau Có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như: Giáo dục dân số, Nguyễn Đức Minh, 1988; Dân số và dân số tộc người ở Việt Nam, Khổng Diễn, 1995; Giáo trình dân số và phát triển, Nguyễn Đình Cử, 1995; Phát triển con người – Từ quan niệm đến chiến lược và hành động, NXB Chính trị Quốc gia, 1999; Dân số học đại cương, Nguyễn Kim Hồng, 2001; …

Tại Bến Tre, hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về sự biến động kết cấu dân số của tỉnh trong khoảng thời gian 20 năm hoặc dài hơn nữa Do

vậy, quá trình thực hiện đề tài gặp không ít khó khăn

5 Giới hạn nghiên cứu đề tài

* Giới hạn về nội dung

Luận văn tập trung nghiên cứu sự thay đổi trong kết cấu sinh học, kết

Trang 12

cấu dân tộc và kết cấu xã hội của dân số tỉnh Bến Tre nhằm đưa ra giải pháp phát triển dân số tối ưu

* Giới hạn về thời gian

Đề tài sử dụng các số liệu, các nguồn thông tin từ năm 1989 đến 2009,

có tham khảo số liệu những năm trước đó để so sánh

* Giới hạn về không gian

Luận văn chỉ khảo sát sự biến động kết cấu dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre, có sử dụng nguồn tài liệu đến cấp huyện

6 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

6.1 Quan điểm nghiên cứu

+ Quan điểm lãnh thổ

Đây là quan điểm đặc thù của Địa lí học, rất quan trọng khi thực hiện các nghiên cứu nói chung Khi nghiên cứu về đặc điểm của dân cư thì quan điểm lãnh thổ phải là một trong những quan điểm quan trọng hàng đầu Mỗi vùng lãnh thổ đều có ranh giới, phạm vi rõ ràng, nó ảnh hưởng rất lớn đến dân cư

cả về mặt số lượng và các đặc trưng của cư dân…Đồng thời giữa các lãnh thổ cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nằm trong một hệ lãnh thổ lớn hơn

+ Quan điểm hệ thống

Dân cư của một khu vực địa lý nhất định nằm trong hệ thống dân cư của

cả nước nên khi phân tích đặc điểm, vai trò, sự biến động kết cấu dân số, … cần phải đặt nó trong hệ thống tổng thể các cấp phân vùng dân cư và phải xem xét từng hợp phần nằm bên trong dân số Quan điểm hệ thống sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện vấn đề và tìm ra được động lực phát triển chính của đối tượng

+ Quan điểm tổng hợp

Tất cả các đối tượng địa lí trong quá trình hình thành và phát triển đều có các mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng khác trong cùng một hệ thống

Trang 13

và với các hệ thống khác Quan điểm tổng hợp giúp cho việc nghiên cứu tác động của những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển dân cư một cách chặt chẽ nhất

+ Quan điểm lịch sử- viễn cảnh

Đây là quan điểm rất cần thiết để giải thích nguyên nhân sự khác biệt về đặc điểm hình thái, phong tục- tập quán sản xuất,…giữa các vùng dân cư Đối với một cộng đồng dân cư, lịch sử hình thành lâu hay mới đều có ảnh hưởng không nhỏ đến hiện trạng phát triển ở hiện tại Trên nền tảng lịch sử- hiện trạng phát triển, chúng ta cũng cần phải có quan điểm viễn cảnh để đề ra được định hướng phát triển đúng đắn cho mỗi vùng

+ Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Hiện nay, sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật đã đưa xã hội loài người lên một tầm cao mới Tuy nhiên, các cộng đồng dân cư trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng phần lớn phát triển không bền vững, có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước và không khí Quán triệt quan điểm sinh thái, bền vững sẽ giúp chúng ta có được cái nhìn rõ nét, đánh giá được xu hướng phát triển của dân cư hiện nay Đồng thời thấy rõ mặt được và chưa được của sự biến động kết cấu dân số Trên cơ sở đó định hướng phát triển hiệu quả hơn và bền vững hơn

6.2 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp phân tích - hệ thống

Đối tượng nghiên cứu của địa lí kinh tế- xã hội là một hệ thống động, bao gồm nhiều thành phần có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và mang tính thang cấp rõ rệt Để đánh giá đúng một sự vật, hiện tượng ta không chỉ nghiên cứu các quy luật vận động của chúng mà còn phải xem xét trong toàn

bộ hệ thống phân vị của các đối tượng đó Chúng ta không chỉ phân tích các mối liên hệ theo chiều dọc, chiều ngang mà còn phải quan tâm đến các yếu tố

Trang 14

khách quan tác động đến chúng

Trong nghiên cứu một vấn đề mang tính xã hội cao như “kết cấu dân số” thì phương pháp phân tích - hệ thống có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó cho ta một cái nhìn tổng quan nhất về mối quan hệ của cư dân một vùng cụ thể

+ Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Đây là một phương pháp đặc trưng của khoa học Địa lý, sử dụng các bản

đồ làm tăng tính trực quan của đề tài Nó không chỉ cho biết đặc điểm, phân

bố mạng lưới mà còn thể hiện một số kết quả của công trình nghiên cứu Kết quả nghiên cứu đề tài một phần được biểu diễn thông qua hệ thống bản đồ, biểu đồ Bản đồ được sử dụng để mô tả sự phân bố dân cư và các mối liên hệ của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Biểu đồ được sử dụng để phản ánh quy mô, đặc điểm, tình hình phát triển,… của các yếu tố trong dân cư

+ Phương pháp thống kê - toán học

Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập, thực hiện việc thống kê và chọn lọc

số liệu phục vụ cho việc mô tả, phân tích, chứng minh và đưa ra các định hướng phát triển Các bảng- biểu này phải phù hợp với cấu trúc của đề tài, trình tự thời gian, mục đích nghiên cứu,…

+ Phương pháp thu thập và xử lí thông tin

Các nguồn tài liệu được cung cấp có từ nhiều nguồn khác nhau, gồm cả thông tin sơ cấp lẫn thứ cấp Do vậy, cần sắp xếp và xử lý tài liệu một cách có

hệ thống Phân tích từng nội dung và đưa ra kết luận đúng đắn nhất Nguồn tài liệu có thể thu thập từ nhiều nguồn: các cơ quan, các sở, ban ngành trong tỉnh,

từ các phiếu điều tra, người hướng dẫn, Bên cạnh đó, các tư liệu cũng có thể được thu thập qua các nguồn khác như: sách, báo, truyền hình, các trang web chính thống,…

+ Phương pháp dự báo

Dựa trên sự phát triển có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong quá

Trang 15

khứ, hiện tại làm cơ sở cho những dự báo trong tương lai Dự báo xu hướng tăng hoặc giảm của các yếu tố trong dân cư, các nhân tố chính ảnh hưởng đến phát triển dân số trong thời gian tới, Đồng thời đưa ra các định hướng, giải pháp để phát triển dân số Bến Tre theo hướng bền vững

Bên cạnh đó, để hoàn thành luận văn này tôi còn sử dụng các phương pháp như: phân tích, so sánh, tổng hợp,…

7 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về dân số và kết cấu dân số

Chương 2: Kết cấu dân số tỉnh Bến Tre giai đoạn 1989-2009

Chương 3: Định hướng chiến lược phát triển dân số tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Trang 16

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DÂN SỐ VÀ KẾT CẤU DÂN SỐ

1.1 M ột số khái niệm

Dân số (population): Là đại lượng tuyệt đối đo số lượng người trong một đơn vị hành chính tại một thời điểm nhất định

Cơ cấu dân số : Là tổng thể các mối quan hệ cơ bản của dân số

Cơ cấu dân số vàng: Là cơ cấu dân số có tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc

Tháp dân số (tháp tuổi): Là mô hình hình học thể hiện dân số theo độ tuổi và theo giới tính

Chính sách dân số: Là tiến trình của chính phủ tiến tới việc thay đổi quy

mô và cấu trúc dân số, được Nhà nước hoặc chính phủ đề ra một cách có chủ

ý nhằm điều khiển một hay nhiều yếu tố dân số khác nhau

Chương trình dân số: Là các hoạt động của chính phủ hoặc các tổ chức

xã hội khác nhằm đạt mục tiêu quy mô và cấu trúc dân số

1.2 Các vấn đề về dân số

Dân số đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của xã hội Vì vậy, khi nói đến dân số của một khu vực nào đó thì cần phải xác định qui mô dân số (số dân) ở từng thời điểm Ứng với qui mô dân số đó sẽ có cơ cấu dân số theo giới tính, theo độ tuổi,…Đồng thời, dân số luôn biến động theo thời gian Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào tình hình sinh đẻ, tử vong và

sự di cư

1.2.1 N hững chỉ tiêu đánh giá mức sinh

Tỉ suất sinh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố : tình trạng sức khỏe, tâm lí

xã hội, phong tục tập quán, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính sách phát triển dân số của từng quốc gia

Trang 17

Có nhiều thước đo mức độ sinh, dưới đây là một số thước đo mức độ sinh thường dùng trong nghiên cứu dân số

1.2.1.1 Tỷ suất sinh thô (chung)

Trong đó:

B – số trẻ được sinh ra trong năm

P – Dân số trung bình năm (được tính bằng dân số thống kê ngày 30/6 hoặc trung bình cộng của dân số ngày 1/1 và dân số ngày 31/12 cùng năm)

1.2.1.2 Tỷ suất sinh chung hay tỉ suất sinh sản

1000

49 15

Trong đó:

B – số trẻ được sinh ra trong năm

49 15−

w

P - Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 đến 49)

1.2.1.3 Chuẩn hóa tỷ suất sinh

* Chuẩn hóa trực tiếp:

r x

r x

r

p

p ASFR DSBR

Trang 18

P - dân số trong độ tuổi x của dân cư chuẩn

* Chuẩn hóa gián tiếp:

s

r

s x

r x

r

p

f P

1.2.1.5 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh đẻ

Động lực gia tăng dân số thế giới hay của bất cứ một dân tộc nào trước hết phụ thuộc vào sinh đẻ Sinh đẻ là quy luật tự nhiên, là quy luật sinh học để tồn tại và phát triển Tuy nhiên, sự sinh đẻ của con người còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố: sức khỏe, tình hình kinh tế- xã hội, nhận thức, tôn giáo,…nên mỗi dân tộc, mỗi thời kì, tình hình sinh đẻ cũng khác nhau

• Khả năng sinh đẻ tự nhiên của con người

Đời sống sinh dục người phụ nữ từ tuổi dậy thì tới mãn kinh (13- 45 tuổi) dài khoảng 30-35 năm Trong thực tế mức sinh đẻ rất khác nhau, trung bình khoảng 8-10 con, có người đạt tới 25 con

Trang 19

• Tình trạng hôn nhân

Hôn nhân là một hiện tượng mang tính xã hội, là những ràng buộc về pháp lý hoặc phong tục tập quán, tôn giáo Song ở một số quốc gia, hôn nhân

và sinh đẻ có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhất là ở phương Đông

• Mức sống và điều kiện sức khỏe

Mức sống nói lên hoàn cảnh kinh tế của dân cư, nó được thể hiện thông qua các tiêu chí cơ bản sau: GDP/ người hoặc GNI/ người, bình quân lương thực- thực phẩm, điện, vải, giấy,…trên đầu người, các chỉ tiêu về y tế, giáo dục, … cho người dân

Sức khỏe có ảnh hưởng rất lớn tới sinh đẻ của từng cá nhân và cả dân tộc Do vậy, mức sống và điều kiện sức khỏe có tác động tới ý thức, tới dân trí, tới việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em Về mặt sinh học, người có mức sống cao và người có mức sống thấp sinh sản không khác gì nhau Tuy nhiên có một thực tế là những người nghèo, những nước đang phát triển, đa

số mức sống dân cư còn thấp thì tỉ suất sinh sản tự nhiên cao hơn những nước

có mức sống cao

• Các điều kiện chính trị- xã hội

Vấn đề an ninh- chính trị ảnh hưởng rất lớn tới tỉ suất sinh Các quốc gia

có chiến tranh hoặc chính trị không ổn định cũng thường làm giảm tỉ suất sinh

• Dân trí

Tình hình sinh đẻ phụ thuộc vào trình độ nhận thức, tư tưởng của mỗi

cá nhân, của cộng đồng dân cư hay một tôn giáo Nhìn chung, người phụ nữ

có học vấn càng cao thì càng có xu hướng giảm mức sinh Điều này đúng cho

cả vùng nông thôn và đô thị

• Tập quán và tâm lý xã hội:

Trang 20

Tâm lý muốn có nhiều con, thích con trai,… vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt ở vùng nông thôn và ở một số tôn giáo (đạo Hồi, đạo Hinđu) đã làm tăng mức sinh

• Chính sách dân số:

Có thể là khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh tùy theo điều kiện cụ thể của từng nước, từng thời kỳ

1.2.2 Những chỉ tiêu đánh giá mức tử

1.2.2.1 Tỷ suất tử vong (thô)

Là số người tử vong trong năm so với 1000 dân

x n

Trong đó:

x

n P : dân số giữa năm của nhóm tuổi x đến nhóm tuổi x+n

P là tổng dân số giữa năm

n M x tỉ suất đặc trưng theo tuổi của nhóm tuổi x đến nhóm tuổi x+n

Trang 21

Để đảm bảo sự tương ứng giữa tử số và mẫu số khi xác định tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi, cần phải điều chỉnh Có 3 cách điều chỉnh :

* Cách 1 : Điều chỉnh tử số Để thích ứng giữa tử số và mẫu số, nếu mẫu

số giữ nguyên (số sinh trong năm) thì tử số (số tử vong) bao gồm những người tử vong trong năm và năm sau đó (điều chỉnh theo đoàn hệ đồng sinh)

B

D D IMR

B : số sinh trong năm

* Cách 2 : Điều chỉnh theo đoàn hệ đồng sinh trong 2 năm, điều chỉnh ở

cả tử và mẫu số (số trẻ em tử vong dưới 1 tuổi bao gồm hai bộ phận : số trẻ

em sinh ra trong năm đó và số trẻ em sinh ra trong năm trước)

=

y y by

by

B

D B

D IMR

1

− +

=

by y

iy

B r rB

D IMR

Trang 22

r = , trong đó: D y số trẻ tử vong dưới một tuối trong năm, D iy số trẻ

tử vong dưới một tuổi trong năm trước

1.2 2.4 Tỷ suất tử vong sơ sinh

k

B

D NMR= j ×Trong đó :

j

D : số trẻ tử vong trong năm có tuổi từ 0 đến 28 ngày tuổi

B : Tổng số trẻ em được sinh ra

k : hệ số tỉ suất (thông thường là 10.000)

1.2.2.5 Các tỷ suất tử vong quy chuẩn

Không thể dùng tỷ suất tử thô để so sánh mức chết giữa các dân cư vì cấu trúc dân cư khác nhau Để so sánh, người ta dùng phép chuẩn hóa Có 2 cách chuẩn hóa, tùy số liệu có, người ta có thể sử dụng 1 trong 2 cách hoặc cả hai:

* Chuẩn hóa trực tiếp:

Điều kiện có: CDR của dân số chuẩn (S – standar) và dân số nghiên cứu (R – Research), người ta có thể dùng phương pháp chuẩn hóa để so sánh

c

xc xc

c

P

ASDR P

CDR ×

= ∑

Trang 23

xr xr

r

P

ASDR P

CDR ×

= ∑

Công thức tính chuẩn hóa là lấy 1 trong 2 dân số làm chuẩn, chẳng hạn, lấy dân số 1 là chuẩn (S), dân số 2 là dân số nghiên cứu (R), ta có công thức chuẩn hóa sau:

* Chuẩn hóa gián tiếp:

Khi không có tỷ suất tử vong đặc trưng theo tuổi của dân cư nghiên cứu

nhưng lại biết cơ cấu tuổi của dân cư nghiên cứu và tỷ suất tử vong theo tuổi của dân cư được chọn làm chuẩn

s

r

xr s

r

P

P ASDR

P : tổng dân cư của dân cư nghiên cứu

1.2.2.6 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tỉ suất tử

Có nhiều yếu tố tác động đến tỷ suất tử, trong đó có một số mối quan hệ:

• Mức sống của dân cư càng tăng thì mức chết càng thấp

• Trình độ y học càng cao, mạng lưới y tế, vệ sinh phòng bệnh càng phát triển càng tạo nhiều khả năng giảm mức chết Ngày nay, y học đã có khả năng dập tắt nhiều dịch bệnh nguy hiểm

• Môi trường sống: Môi trường sống bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tuổi thọ, sức khỏe dân cư và ngược lại

Trang 24

• Chiến tranh và các tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm,…) cũng ảnh hưởng đến mức chết

I : số người nhập cư trong năm

P : dân số trung bình năm

k : tỷ suất xuất cư (‰)

1.2.3.2 Tỷ suất xuất cư

Là tỉ số giữa số người di chuyển khỏi nơi sinh sống trên tổng số dân của vùng mà họ chuyển khỏi

E : số người xuất cư trong năm

P : dân số trung bình năm

k : tỷ suất xuất cư (‰)

• Chuyển cư thực:

Là hiệu số giữa số người nhập cư và xuất cư

NM =IE

• Tỷ suất chuyển cư thực:

Là tỉ số giữa hiệu số người xuất cư và nhập cư với dân số trung bình của vùng

Trang 25

k IM EM

P

E I

1.2.4 Gia tăng dân số

1.2.4.1 Gia tăng tự nhiên

D B

Trong đó:

B: Số sinh

D: Số tử vong trong cùng thời kì

1.2.4.2 Tỷ suất gia tăng tự nhiên

k P

D B

1.2.4.3 Gia tăng dân số

k P

NM D B

Trong đó,P t là dân số thời kỳ dự báo (năm thứ t),P0 là dân số năm gốc, e

là cơ số logarite tự nhiên, r tốc độ tăng dân số trong thời kỳ dự báo, t là thời gian từ năm gốc đến năm dự báo (tính bằng năm)

Thời gian dân số tăng gấp đôi:

0 0

P

P e e P

t = × ⇒ =

Giả sử: r đã biết,P t là dân số thời kỳ dự báo (năm thứ t),P0 là dân số năm gốc

Trang 26

Những người mở đầu cho ngành dân số học phát triển có thể kể đến là: John Graunt người Anh (1620- 1674), Edmund Halley người Anh (1656-1742), Antoine Deparcieux người Pháp (1703- 1768),…

1.2.6.1 Học thuyết Malthus về dân số ( Thomas Robert Malthus: 1766- 1834)

Tác phẩm “ những hiểu biết về quy luật dân số và tác động của nó với việc nâng cao đời sống xã hội, trả lời những nhận xét của ngài Godwin, N.Condorce và các tác giả khác” xuất bản năm 1789 tại Luân Đôn là một trong những cuốn sách cơ bản trình bày học thuyết Malthus, đó là:

- Bản chất của các quá trình dân số là sinh học chứ không phải mang tính chất xã hội

- Nạn dư thừa nhân khẩu là tự nhiên, vĩnh cửu không thể bị xóa bỏ

- Dân số tăng nhanh là nguồn gốc của đói nghèo, không liên hệ gì hoặc liên hệ rất ít tới cách quản lý xã hội và phân phối thu nhập

Malthus là người dầu tiên chỉ ra rằng dân số tăng lên rất nhanh, thực tế các thế kỉ tiếp theo đã chứng minh điều đó Đó là một lời khuyến cáo cho toàn

Trang 27

thể loài người Đánh giá Malthus cần phải dựa trên tính chất sản xuất của thời đại ông đang sống, sai lầm trong các “biện pháp mạnh” của Malthus có thể bắt đầu từ chỗ ông không thể nào tiên đoán được sức sản xuất của những thế

kỉ sau lại mạnh mẽ như vậy

Trái lại, Marx (1818- 1883) và Engels (1820- 1895) bác bỏ quan điểm của Malthus cho rằng sự gia tăng dân số đòi hỏi tăng cường cứu tế, nghèo đói chính là sản phẩm của người nghèo

1.2.6.2 Hoc thuyết quá độ dân số

Là học thuyết về sự biến đổi dân số từ tỉ suất gia tăng cao, tỉ suất sinh cao xuống tỉ suất gia tăng thấp, tỉ suất tử thấp

Học thuyết “Quá độ dân số” dựa trên cơ sở những biến đổi về dân số ở châu Âu vào lúc bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp Hiện tượng này chia làm 4 giai đoạn, tuy nhiên quá trình này ở nhiều nước đang phát triển không hoàn toàn giống như các nước phát triển ở châu Âu

1.2.6.3 Học thuyết dân số tối ưu

Xuất phát từ việc phân bố dân cư không đồng đều giữa các khu vực đã ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế- xã hội nên nhiều nhà nhân khẩu học đã đề xuất “ Học thuyết dân số tối ưu” Theo đó, một quốc gia muốn phát triển kinh tế- xã hội một cách thuận lợi thì cần phải có một số dân phù hợp, tức là “dân

số tối ưu” Nếu sự gia tăng dân số không đi đôi với sự gia tăng sản xuất thì kết quả sẽ rất tồi tệ bởi vì mức sống con người sẽ nhanh chóng bị giảm sút

1.2.7 Các chính sách dân số

Dân số thế giới hiện nay khoảng 7 tỉ người, trong đó có hơn 1 tỉ người nghèo đói, nhiều tệ nạn xã hội, … đã tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới cuộc sống hàng ngày của chúng ta Nhận thức được tầm quan trọng của việc gia tăng dân số trên thế giới nên ngay từ giữa thế kỷ XX một số nước ban hành chính sách dân số Ấn Độ là nước có chính sách dân số sớm nhất Phần lớn

Trang 28

các quốc gia phải đối mặt với việc gia tăng dân số quá nhanh nên đã thực hiện chính sách giảm dân số Tuy nhiên, một số quốc gia có mức gia tăng dân số

âm đã bắt đầu khuyến khích việc gia tăng dân số, kể cả gia tăng cơ học Chính sách dân số của Nhật Bản: Nhật Bản là quốc gia điển hình về việc thực hiện chính sách dân số như nâng chiều cao của người dân, nâng mức sống và trình độ dân trí, hạn chế sinh đẻ,…đặc biệt là giảm tỉ suất sinh một cách có hiệu quả trong một thời gian ngắn

Chính sách dân số của Trung Quốc: Theo các chuyên gia, dân số Trung Quốc nên ổn định ở 800 triệu người nhưng đến cuối thế kỷ XX dân số nước này đã là 1,3 tỉ người Đứng trước tình hình đó Trung Quốc đưa ra chính sách

“gia đình một con” nhằm hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh

Chính sách dân số ở Việt Nam: Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã đề ra mục tiêu:

• Mục tiêu tổng quát: “Thực hiện gia đình ít con, khỏe mạnh, tạo điều kiện để có cuộc sống ấm no hạnh phúc”

• Mục tiêu cụ thể:” Mỗi gia đình chỉ có 1 đến 2 con để tới năm 2015 bình quân trong toàn xã hội mỗi gia đình (mỗi cặp vợ chồng) có 2 con, tiến tới ổn định qui mô dân số từ giữa thế kỷ XXI Tập trung mọi nỗ lực nhằm tạo chuyển biến rõ rệt ngay trong thập kỷ 90 này”

1.3 Các vấn đề về kết cấu dân số

1.3.1 Kết cấu sinh học của dân số (Bio-composition)

Con người là một thực thể tự nhiên, tồn tại trong môi trường tự nhiên và phụ thuộc vào tự nhiên Do đó, việc hiểu biết thêm về kết cấu dân số, về giới tính và độ tuổi đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu nhân khẩu Các yếu

tố này tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội

1.3.1.1 Kết cấu dân số theo giới tính (nam- nữ )

Việc nghiên cứu kết cấu dân số theo giới tính có một ý nghĩa thực tiễn to

Trang 29

lớn trong việc phân công lao động xã hội và áp dụng chính sách kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia

Tỉ suất giới tính nam nữ (Sex ratio) thường không ngang nhau, tỉ suất này lại thay đổi theo các nhóm (lớp) tuổi

Có nhiều cách biểu thị kết cấu giới tính :

* Tỉ suất nữ giới là tỉ số chung nữ giới trên 100 nam giới

* Kết cấu nam nữ chia theo tỉ suất phần trăm, được tính bằng số nam hoặc nữ trên tổng số dân :

Sở dĩ tỷ suất nam- nữ có khác nhau là do những nguyên nhân sau :

Tỉ suất nam nữ theo sinh đẻ tự nhiên là khác nhau

Những nguyên nhân làm thay đổi tỉ suất nam- nữ trong dân số: Trong chiến tranh, nam giới là người trực tiếp cầm vũ khí ra trận nên tỷ suất tử vong cao hơn nữ giới Tỉ suất tử vong do tai nạn của nam cũng cao hơn nữ Ở nam giới, khả năng tự chăm sóc- bảo vệ sức khỏe, sinh hoạt, khả năng đề kháng bệnh tật kém hơn nữ Số nam nghiện rượu, thuốc lá, nhiều hơn nữ và nam giới sinh hoạt thiếu điều độ hơn nữ giới Điều đó giải thích vì sao tỉ suất nam giới trong dân số lại thấp hơn nữ giới và tuổi thọ trung bình ở nữ cao hơn ở nam, nhất là ở những người cao tuổi

Ở một số nước đang phát triển và có tư tưởng trọng nam khinh nữ thì tỉ suất tử vong trẻ sơ sinh nữ lại cao hơn nam Thập kỉ 70 ở Ấn Độ tỷ suất tử vong ở trẻ gái dưới 5 tuổi là 9,57% trong khi đó ở trẻ sơ sinh nam là 8,67% Một nguyên nhân khác cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ nam nữ là chuyển cư

Trang 30

Trong quá trình chuyển cư từ quốc gia này sang quốc gia khác, thường tỉ lệ nam cao hơn nữ

Chính sách dân số một số quốc gia cũng có ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu dân số về tỉ lệ nam nữ Luật pháp của một số quốc gia cho phép mỗi cặp

vợ chồng chỉ được sinh một đứa con sống, nhưng nếu trong cộng đồng dân cư vẫn còn tư tưởng trọng nam khinh nữ thì việc lựa chọn sinh con trai là một điều dễ xảy ra

Kết cấu sinh học trong dân số thay đổi theo thời gian và không gian

Ở Việt Nam suốt từ năm 1950 và dự báo tới năm 2015 tỉ lệ nam luôn thấp hơn so với nữ và sau năm 2020 tỉ lệ nam cao hơn nữ

1.3.1.2 Kết cấu dân số theo tuổi

Kết cấu tuổi của dân số thể hiện tình hình sinh- tử, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia, một vùng

Trong dân số học, người ta thường phân chia lớp tuổi cách nhau 5 đến 10 năm Ví dụ: 0- 4, 5- 9, 10- 14, 15- 19, 70+  hoặc 0- 9, 10- 19, 20- 29, 80+

Mặt khác, các nhà dân số học còn chia thành 3 nhóm (lớp) tuổi có liên quan đến việc sử dụng lao động :

- Nhóm tuổi dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi (0 - 17, 0 - 19 tùy theo từng quốc gia)

- Nhóm tuổi lao động: 15 - 59, hoặc từ 15 - 65 [9, tr 119]

- Nhóm tuổi ngoài tuổi lao động: từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên

1.3.2 Kết cấu dân tộc của dân số

1.3.2.1 Kết cấu dân tộc

Dân tộc là một phạm trù lịch sử, được hiểu “là một cộng đồng người ổn định, được hình thành trong quá trình lịch sử, có những quan hệ chung về lãnh thổ cư trú, tâm lí dân tộc, ngôn ngữ, kinh tế và một số đặc trưng về văn

Trang 31

hóa, hình thành trên cơ sở phát triển của các bộ tộc”

Như thế ta có thể nói dân tộc Kinh, dân tộc Khmer, trong một quốc gia Việt Nam hay trong cộng đồng dân tộc Việt Nam

Ngày nay, nhân loại càng phát triển, càng tiến tới văn minh hơn, nhân bản hơn, mối quan hệ giữa con người càng trở nên phức tạp hơn Bất cứ mỗi dân tộc, mỗi cá nhân đều chịu tác động qua lại trong mối quan hệ giữa nhiều cộng đồng khác nhau (Cộng đồng dân tộc, cộng đồng chính trị - xã hội, cộng đồng tôn giáo, giai cấp, nghề nghiệp, huyết thống, ), các mối quan hệ đó đan xen nhau, tác động cả tích cực lẫn tiêu cực

1.3.2.2 Kết cấu dân tộc ở Việt Nam

Các nguồn tài liệu viết về các dân tộc ở nước ta rất nhiều Việt Nam có

54 dân tộc anh em

Việc quan tâm đúng mức, nghiêm túc những vấn đề về tộc người ở Việt Nam có một ý nghĩa to lớn trong việc ổn định và phát triển đất nước, đến việc

xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

1.3.3 Kết cấu xã hội của dân số

Kết cấu xã hội của dân số phản ánh những khía cạnh xã hội của dân cư ở một quốc gia hay một vùng lãnh thổ nhất định; các tiêu chuẩn về lao động, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, Kết cấu này có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến mọi sinh hoạt của toàn bộ xã hội, đến trình độ phát triển và chất lượng cuộc sống của dân cư

1.3.3.1 Kết cấu dân số theo lao động

1.3.3.1.1 Dân số hoạt động kinh tế

Dân số hoạt động kinh tế hay còn gọi là lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu tìm việc

Dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động (lực lượng trong độ tuổi

Trang 32

lao động) bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi)

Hiện nay trên thế giới dân số hoạt động kinh tế có khoảng trên 2 tỉ người chiếm 41,6% tổng số dân Nhìn chung, tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế dao động

từ 25 - 50% Tỉ lệ dân số hoạt động ở các nước đang phát triển thấp hơn các nước kinh tế phát triển, năng suất lao động cũng thấp hơn

Ở nước ta hàng năm có khoảng hơn một triệu người bước vào tuổi lao động, song chúng ta chưa thể nào đáp ứng được công ăn việc làm cho họ

1.3.3.1.2 Dân số không hoạt động kinh tế

Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận dân số hoạt động kinh tế Những người này không hoạt động kinh tế vì những lí do: Đang đi học; hiện đang là nội trợ cho

bản thân, gia đình; người già không có khả năng lao động, bệnh tật; tàn tật, không có khả năng lao động hoặc ở tình trạng khác (tình trạng khác bao gồm những người có khả năng lao động nhưng không muốn làm việc và những người nghỉ hưu không làm việc)

Trong khi phân tích định lượng cơ cấu dân số, người ta áp dụng hai nhóm chỉ tiêu :

1/ Các thước đo tính tích cực hoạt động kinh tế

2/ Các thước đo về việc làm

Nhóm chỉ tiêu 1 bao gồm : a) Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế trong tổng

số dân trong độ tuổi lao động, (b) Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế từ 13 tuổi trở lên trong tổng dân số, (c) Hai tỉ lệ trên áp dụng cho từng giới nam và nữ, (d)

Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế của độ tuổi và giới tính nhất định trên tổng dân

số trong độ tuổi và giới đó, (e) Tỉ lệ phụ thuộc của bộ phận dân số ngoài độ tuổi lao động trên dân số trong độ tuổi lao động,

Nhóm thước đo về việc làm (chỉ tiêu 2) bao gồm : (a) Số người đang làm

Trang 33

việc so với dân số hoạt động kinh tế; (b) Số người thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế; (c) Số người có công việc tạm thời so với dân số hoạt động kinh tế,

1.3.3.1.3 Dân số hoạt động chia theo khu vực hoạt động kinh tế

Theo các nhà kinh tế, có 3 khu vực hoạt động kinh tế - xã hội ứng với 3 khu vực có số lượng lao động nhất định Mỗi khu vực có tính chất sản xuất, chất lượng và giá trị sản phẩm, hiệu quả kinh tế riêng, phản ánh sức sản xuất, trình độ sản xuất của xã hội

Khu vực I : Bao gồm các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai thác ban đầu các loại khoáng sản, vật liệu

Khu vực II : Lao động hoạt động trong ngành công nghiệp, chế biến những nguyên liệu lấy từ khu vực I, tạo thành hàng hóa có giá trị cao hơn Các ngành xây dựng (cầu đường, nhà cửa, nhà máy, xí nghiệp, khu kinh tế ) Khu vực III : Bao gồm lao động trong các ngành dịch vụ Dịch vụ ăn, mặc, du lịch, dịch vụ nối liền sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, dịch vụ giữa khoa học kĩ thuật- các quy trình công nghệ với sản xuất, dịch vụ giữa sản xuất và lưu thông, giữa các nhu cầu tiêu dùng này với nhu cầu tiêu dùng khác, Người ta gọi khu vực III là "chỉ số thịnh vượng" của nền kinh tế Các nước có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng lao động trong khu vực III rất cao, ngược lại, các nước đang phát triển thì chỉ số này thấp

Theo dự báo của các nhà kinh tế, vào cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI lao động trong lĩnh vực dịch vụ sẽ đem lại khoảng 70-80% tổng sản phẩm xã hội

ở một số nước công nghiệp phát triển Xu thế trên sẽ làm cho khoảng cách giữa các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển (chiếm 70% dân số thế giới nhưng chỉ có từ 10 - 25% tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới) ngày càng cao: GNP/người ở các nước nghèo nhất thế giới chỉ bằng 1/100 so với các nước công nghiệp phát triển

Trang 34

1.3.3.2 Kết cấu dân số theo trình độ văn hóa

Phân tích kết cấu dân số theo đặc trưng giáo dục có ý nghĩa lớn trong nghiên cứu dân số Kết cấu này phản ánh trình độ học vấn, dân trí của một nước, một vùng Các chỉ số người đi học, số trẻ em đến tuổi đi học các cấp, số người mù chữ trong dân số, tỉ lệ tốt nghiệp các cấp, chính sách của quốc gia như phổ cập phổ thông các cấp trong dân số, là những chỉ số phản ánh trình

độ văn hóa Các chỉ số đó sẽ đánh giá trình độ phát triển kinh tế, trình độ văn minh, chất lượng cuộc sống của một dân tộc, của một quốc gia

Tỉ lệ dân số biết chữ ở Việt Nam khá cao Theo tổng điều tra dân số năm

1989, có tới 88% dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ (năm 1979 chỉ số này là 77%) - 93% dân số nam và 84% dân số nữ từ 10 tuổi trở lên biết chữ Tỉ lệ này ở thành thị là 94% còn nông thôn là 87%

Theo điều tra dân số năm 1989, có 11% dân số từ 10 tuổi trở lên đã tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp hoặc đại học và trên đại học Sự chênh lệch về trình độ học vấn giữa nông thôn và đô thị khá cao và ở những trình độ học vấn càng cao thì chênh lệch càng lớn Tỉ lệ chưa bao giờ đến trường ở nông thôn gấp đôi đô thị Ở khu vực thành thị, có tới 47% dân

số trên 10 tuổi tốt nghiệp phổ thông cơ sở trở lên, trong khi đó ở nông thôn, tỉ

lệ này chỉ là 30% Tỉ lệ dân tốt nghiệp phổ thông trung học ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn 3 lần, trung học chuyên nghiệp 4 lần, trình độ cao đẳng và đại học trở lên là 6 lần Hiện tượng sinh viên ở nông thôn, đi học đại học rồi ở lại đô thị càng làm cho sự cách biệt này ngày một tăng Cơ chế thị trường cũng đã có những ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển giáo dục ở nông thôn Nếu Nhà nước không có những chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục nông thôn thì tình trạng chênh lệch về học vấn giữa nông thôn và đô thị ngày càng lớn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 35

chung của đất nước

Do điều kiện kinh tế, trẻ em ở nông thôn ít có điều kiện học lên cao như trẻ em thành thị Ở nông thôn trẻ em thường phải đi học cách trường 3- 4 km, đặc biệt trong các vùng núi hoặc vùng sâu Ở đồng bằng sông Cửu Long, trẻ em phải đi học cách trường 4-5 km trong những điều kiện vô cùng khó khăn về di chuyển Theo một khảo sát về hiện trạng giáo dục ở đồng bằng sông Cửu Long, tại trường Phổ thông trung học Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp, có học sinh phải đến trường từ 3 giờ sáng để kịp buổi học bắt đầu vào lúc 7h30 Trẻ em nông thôn ngay từ nhỏ đã phải phụ giúp cha mẹ, chúng ít có thời gian học ở nhà hơn trẻ em đô thị Tỉ lệ bỏ học của trẻ em nông thôn cao hơn nhiều so với đô thị, đặc biệt là ở những lớp cuối cấp.[9, tr 142]

Cơ sở thực tiễn

Biến động kết cấu dân số tỉnh Bến Tre

Trong 20 năm qua, kết cấu dân số tỉnh Bến Tre đã có sự thay đổi lớn Dân số tăng trong giai đoạn 1989 – 1999 nhưng lại giảm mạnh trong 10 năm sau đó Điều này đã làm thay đổi mạnh mẽ kết cấu theo giới tính, theo tuổi, theo dân tộc, theo lao động, của dân số tỉnh Bến Tre

Kết cấu theo giới của dân số tỉnh Bến Tre trong 20 năm qua luôn nhỏ hơn 100 và tăng liên tục Đây là thuận lợi lớn cho việc phân công lao động và giảm bớt sức ép lên một số vấn đề xã hội của tỉnh Đồng thời, Bến Tre đang

có cơ cấu dân số vàng với lực lượng lao động 769.037 người, tạo động lực quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của tỉnh

Bên cạnh đó, Chiến lược Dân số Việt Nam và Chiến lược Quốc gia về Chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001- 2010 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Trang 36

đã đạt được những thành tựu to lớn: giảm tỉ suất sinh, cải thiện sức khỏe sinh sản, nâng cao chất lượng dân số,

 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre

Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trong khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,08% năm

2009, đời sống người dân được cải thiện đáng kể

Trang 37

Chương 2: KẾT CẤU DÂN SỐ TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 1989-2009

2.1 Khái quát tỉnh Bến Tre

2.1.1 Tự nhiên

Bến Tre nằm ở phía Đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long, được hợp thành bởi 3 cù lao lớn là: An Hóa, Bảo và Minh Diện tích tự nhiên là 2.356,85 km², chiếm 5,84% diện tích vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Về tọa độ địa lý, tỉnh Bến Tre nằm trong giới hạn từ 9o48' đến 10o20' vĩ

độ Bắc và từ 106o48' đến 105o57' kinh độ Đông Bến Tre có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang

- Phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh

- Phía Đông giáp biển Đông với đường bờ biển dài trên 65 km

Với vị trí địa lý đó, Bến Tre vừa là cửa ngõ phía đông của Đồng bằng sông Cửu Long vừa là cầu nối vùng Đông Nam Bộ (trong đó có trung tâm kinh tế lớn là Thành phố Hồ Chí Minh) với các tỉnh miền Tây Nam Bộ

Toàn tỉnh được chia thành 9 đơn vị hành chính gồm: thị xã Bến Tre (nay

là thành phố Bến Tre) và 8 huyện: Bình Đại, Ba Tri, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày ( năm 2010 tách thành Mỏ Cày Bắc và Mỏ Cày Nam)

Trang 38

dịch vụ tăng 13,4%, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 80 triệu USD Tình hình kinh tế đã có những chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao đời sống người dân

Trang 40

2.2 Kết cấu dân số tỉnh Bến Tre giai đoạn 1989-2009

* Khái quát dân số tỉnh Bến Tre năm 2009:

• Quy mô dân số

Tổng số dân của tỉnh Bến Tre vào 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009 là 1.255.946 người Như vậy, Bến Tre là tỉnh đông dân thứ 6 trong 13 tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long (sau An Giang, Kiên Giang, Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp) và là một trong những tỉnh đông dân của cả nước Số người sống ở khu vực thành thị là 124.314 người, chiếm 9,9% và ở khu vực nông thôn là 1.131.632 người, chiếm 90,1 % tổng dân số Dân số nam là 616.174 người, chiếm 49,1% và nữ là 639.772 người, chiếm 50,9% tổng dân

số

Trong 10 năm gần đây (1999- 2009), dân số của tỉnh giảm 43.013 người, chia theo huyện/thị xã có 2 đơn vị tăng là: Thị xã Bến Tre tăng 8.070 người, huyện Bình Đại tăng 5.046 người Các huyện còn lại dân số đều giảm, đơn vị giảm nhiều nhất là huyện Mỏ Cày 23.316 người, bình quân mỗi năm giảm 2.330 người Tỷ lệ gia tăng dân số bình quân năm trong thời kỳ 1999- 2009 là -0,3%/năm, đây là thời kỳ dân số giảm mạnh so với các thời kỳ 1979-1989 và 1989-1999

Bảng 2.1: Quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số tỉnh Bến Tre 1979-2009

Năm Dân số ( người) Tỷ lệ gia tăng dân số bình quân năm (%)

Ngày đăng: 02/12/2015, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bến Tre, Kế hoạch thực hiện chiến lược dân số Bến Tre 2011- 2020 Khác
2. Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bến Tre, Dự báo dân số Bến Tre 2010- 2020 Khác
4. Nguyễn Đình Cử (1995), Giáo trình dân số và phát triển Khác
5. Nguyễn Đình Cử (2007), Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
6. Khổng Diễn (1995), Dân số và dân số tộc người ở Việt Nam Khác
7. Đỗ Thị Minh Đức - Nguyễn Viết Thịnh (1996), Dân số tài nguyên môi trường, Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
8. Lê Sĩ Giáo (chủ biên) (2002) , Dân tộc học đại cương, Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
9. Nguyễn Kim Hồng (2001), Dân số học đại cương, Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
10. Nguyễn Đức Minh (1988), Giáo dục dân số Khác
11. Đặng Văn Phan - Nguyễn Kim Hồng (2006), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam thời kì hội nhập Khác
12. Trần Cao Sơn (1997), Một số vấn đề về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Khác
13. Trần Đức Thịnh - Tô Hải Vân (1986), Dự đoán dân số, NXB thống kê, H 14. Đỗ Thịnh - Đặng Xuân Thao (1997), Học vấn và mức sinh, NXB ThốngKê, H Khác
15. Tổng cục thống kê (1989), Tổng điều tra dân số Việt Nam, H Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2:  Lược đồ mật độ dân số vùng Đồng sông Cửu Long năm 2009 Thực hiện: Trần Thanh Tường - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Hình 2.2 Lược đồ mật độ dân số vùng Đồng sông Cửu Long năm 2009 Thực hiện: Trần Thanh Tường (Trang 43)
Hình 2.3:  Lược đồ mật độ dân số, lực lượng lao động tỉnh Bến Tre năm 2009 - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Hình 2.3 Lược đồ mật độ dân số, lực lượng lao động tỉnh Bến Tre năm 2009 (Trang 44)
Hình 2.5: Tháp dân số tỉnh Bến Tre năm 1989 - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Hình 2.5 Tháp dân số tỉnh Bến Tre năm 1989 (Trang 48)
Hình 2.6: Tháp dân số tỉnh Bến Tre năm 2009 - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Hình 2.6 Tháp dân số tỉnh Bến Tre năm 2009 (Trang 48)
Hình 2.7:  Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi, giới tính năm - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Hình 2.7 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi, giới tính năm (Trang 53)
Hình  2.11:  Tỷ  trọng  lao  động  đang  làm  việc  chia  theo  khu  vực  kinh  tế  huyện/thị xã năm 2009 - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
nh 2.11: Tỷ trọng lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế huyện/thị xã năm 2009 (Trang 65)
Hình 5.12: Tình hình đi học của dân số tỉnh Bến Tre từ 5 tuổi trở lên giai đoạn - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Hình 5.12 Tình hình đi học của dân số tỉnh Bến Tre từ 5 tuổi trở lên giai đoạn (Trang 67)
Bảng 3.1: DỰ BÁO DÂN SỐ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Bảng 3.1 DỰ BÁO DÂN SỐ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Trang 73)
Bảng 3.2: DỰ BÁO DÂN SỐ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Bảng 3.2 DỰ BÁO DÂN SỐ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Trang 75)
Bảng 3.4: DÂN SỐ DỰ BÁO CHIA THEO NHÓM TUỔI VÀ GIỚI TÍNH TỈNH BẾN TRE - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Bảng 3.4 DÂN SỐ DỰ BÁO CHIA THEO NHÓM TUỔI VÀ GIỚI TÍNH TỈNH BẾN TRE (Trang 78)
Bảng 3.4: (tiếp theo) - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Bảng 3.4 (tiếp theo) (Trang 79)
Bảng 3.5: DÂN SỐ DỰ BÁO CHIA THEO NHÓM TUỔI VÀ GIỚI TÍNH TỈNH BẾN TRE - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Bảng 3.5 DÂN SỐ DỰ BÁO CHIA THEO NHÓM TUỔI VÀ GIỚI TÍNH TỈNH BẾN TRE (Trang 80)
Bảng 3.5: (tiếp theo) - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Bảng 3.5 (tiếp theo) (Trang 81)
Bảng 3.6: DÂN SỐ DỰ BÁO CHIA THEO NHÓM TUỔI VÀ GIỚI TÍNH TỈNH - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Bảng 3.6 DÂN SỐ DỰ BÁO CHIA THEO NHÓM TUỔI VÀ GIỚI TÍNH TỈNH (Trang 82)
Bảng 3.6: (tiếp theo) - kết cấu dân số tỉnh bến tre giai đoạn 1989   2009 và định hướng chiến lược phát triển dân số
Bảng 3.6 (tiếp theo) (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w