Đánh giá tác động môi trường dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêu phú thụ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
1 Xuất xứ của dự án 2
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 3
2.1 Căn cứ pháp lý 4
2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam 5
2.3 Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động 5
2.4 Tài liệu tham khảo 6
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 6
3.1 Thu thập và thống kê thông tin 6
3.2 Phương pháp khảo sát và đo đạc hiện trường 6
3.3 Phương pháp đánh giá nhanh 7
3.4 Phương pháp so sánh 7
3.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 7
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 7
4.1 Tổ chức thực hiện ĐTM 7
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10
1.1 Tên dự án: 10
1.2 Chủ dự án: 10
1.3.Vị trí địa lý của dự án: 10
1.3.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo 10
1.3.2 Địa chất công trình 11
1.3.3 Địa chất thổ nhưỡng 15
1.4 Nội dung của dự án 16
1.4.1 Quy mô và nhiệm vụ của dự án 16
1.4.2 Hệ thống các kênh và biện pháp thi công 17
1.4.3 Các công trình phụ trợ 22
1.4.4 Vật liệu dùng trong công trình 23
1.4.5 Tiến độ thi công công trình 24
1.4.6 Tổng mức đầu tư của dự án 24
1.4.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 27
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, 28
MÔI TRƯỜNGVÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 28
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 28
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 28
2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn 28
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
CHƯƠNG 3 40
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 40
3.1 Nguồn gây tác động 40
3.1.1 Môi trường không khí 40
3.1.2 Môi trường nước 41
3.1.3 Môi trường đất 43
3.1.4 Tiếng ồn 43
3.2 Đối tượng, quy mô chịu tác động 45
3.2.1 Môi trường tự nhiên 45
3.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội 46
Trang 23.3 Đánh giá các tác động 48
3.3.1 Tác động đến môi trường không khí 48
3.3.2 Tác động đến môi trường nước 51
3.3.3 Tác động đến môi trường đất 55
3.3.4 Tác động tới đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật 55
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 58
4.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 58
4.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 59
4.3 Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 61
4.4 Đền bù, giải phóng mặt bằng 61
4.5 Các biện pháp an toàn trong quá trình thi công 62
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ 65
GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 65
5.1 Danh mục các công trình xử lý môi trường 65
5.2 Chương trình quản lý môi trương và giám sát môi trường 65
5.2.1 Nguyên tắc chung của chương trình quản lý và giám sát môi trường 65
5.2.2 Chương trình giám sát môi trường 66
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 67
6.1 Ý kiến của UBND cấp xã 67
6.2 Ý kiến của UBMTTQ cấp xã 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
Trang 3Độ, Võng Xuyên, Thọ Lộc, Phúc Hòa, Trạch Mỹ Lộc, thị trấn Phúc Thọ(huyện Phúc Thọ), Cẩm Yên, Lại Thượng (huyện Thạch Thất) và PhườngViên Sơn (thị xã Sơn Tây) Về mùa mưa lũ ngập úng thường xuyên xảy ratrên diện rộng, khả năng tiêu thoát nước của hệ thống kênh tiêu rất hạn chế,làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và đời sống của người dântrong khu vực.
Hệ thống kênh tiêu chính của trạm bơm tiêu Phú Phụ có tổng chiều dàikhoảng16,018km, phục vụ tiêu cho 2.270ha diện tích đất tự nhiên của cáchuyện Phúc Thọ, Thạch Thất và một phần của thị xã Sơn Tây Hệ thống kênhtiêu chính chủ yếu được hình thành từ ngòi tiêu tự nhiên (ngòi Trò) và nhữngdải ao hồ, ruộng trũng dọc theo tuyến Chính vì vậy mà nhiều đoạn kênhkhông có bờ, ruộng canh tác ra sát mép kênh Nhiều đoạn kênh có lòng rấtrộng (ở nơi có ruộng trũng hoặc hồ, lạch) nhưng nhiều đoạn thì nhỏ hẹp (cácđoạn qua làng mạc), hiện trạng đều là kênh đất uốn lượn, khúc khuỷu, bị bồilắng, sạt lở nghiêm trọng và ách tắc do cỏ rác và do bị lấn chiếm làm ao, vườn,nhà cửa
Trong thời gian gần đây do thiên tai bất thường, cường độ mưa ngàycàng lớn, diện tích ngập úng trên diện rộng ngày càng tăng (điển hình như
Trang 4đợt lũ tháng 10/2008 và một số trận mưa vừa qua), hệ thống kênh tiêu chínhkhông đảm bảo được nhiệm vụ tiêu thoát nước kịp thời về đầu mối trạm bơmtiêu Phú Thụ, làm cho đầu mối không phát huy hết được công suất Ngậpúng làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, các khu dân cư, các tụđiểm công nghiệp và đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống
và cảnh quan trong khu vực
Để đảm bảo nhiệm vụ chính là dẫn nước và tiêu thoát kịp thời tránh ngậpúng cho khu vực Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã phê duyệt chủ trươngđầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêu Phú Thụ tạiQuyết định số 4140/QĐ- UBND ngày 25/8/2010
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Căn cứ pháp lý
Căn cứ luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ luật đất đai năm 2003;
Căn cứ nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ vềquy định chi tiết và hướng dẫn thị hành một số điều của Luật Bảo vệ Môitrường;
Căn cứ nghị định số 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 02 năm
2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môitrường;
Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/12/2008 của quốc hội khóaXIII, kỳ họp thứ 5 về sử đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đếnđầu tư xây dựng cơ bản;
Trang 5Căn cứ Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạmtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP của chính phủ quy định việcthi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định 04/2008/BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Căn cứ thông tư số 05/2008/TT–TNMT ngày 08/12/2008 của bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Căn cứ quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/12/2008 của BộTài nguyên và Môi trường về bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môitrường;
Căn cứ thông tư số 16/2009TT – BTNMT ngày ngày 31/12/2008 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
- QCVN 05/2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khíxung quanh
- QCVN 06/2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một sốchất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 08/2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt
- QCVN 09/2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
Trang 6- QCVN 14/2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcthái sinh hoạt.
- QCVN 24:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
- TCVN 5949 - 1998: Âm học – Tiếng ồn khu vực công nghiệp và dân cư –Mức ồn tối đa cho phép
- TCVN 5948 - 1999: Âm học – Tiếng ồn phương tiện giao thông đường bộ phát
ra khi tăng tốc – Mức ồn tối đa cho phép
2.3 Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động
- Các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường lao động ban hành theo Quyết định số3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y tế
2.4 Tài liệu tham khảo
- Thuyết minh dự án “ Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêuPhú Thụ, huyện Phúc Thọ, Thạch Thất và thị xã Sơn Tây – TP Hà Nội.”
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường
- Đánh giá tác động môi trường, PGS TS Hoàng Xuân Cơ, Nxb DHQG HàNội, 2000
- Đánh giá tác động môi trường phương pháp luận và kinh nghiệm thựctiễn, GS TS Lê Thạc Cán, Nxb DHQG Hà Nội, 2000
- Đánh giá tác động môi trường phương pháp và ứng dụng, Lê Trình, NxbKhoa học – Kỹ thuật, 2002
- Địa chất môi trường, Nxb Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh,2005
- Kỹ thuật môi trường, nhà xuất bản Giáo dục, 2004
- Môi trường và ô nhiễm, Lê Văn Khoa, Nxb Giáo dục, 1995
Trang 73 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
3.1 Thu thập và thống kê thông tin
Đây là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các phần của báo cáo và làmột phương pháp quan trọng trong quá trình lập báo cáo
Các thông tin được thu thập bao gồm: Những thông tin về điều kiện tựnhiên, địa lý, kinh tế, xã hội, những thông tin liên quan đến hiện trạng môitrường khu vực, về cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu vực; những thông tin tư liệu
về hiện trạng của dự án; các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống các tiêuchuẩn, quy chuẩn môi trường của nhà nước Việt Nam có liên quan, ngoài ra còn
có các tài liệu chuyên ngành về công nghệ, kỹ thuật và môi trường
3.2 Phương pháp khảo sát và đo đạc hiện trường
Phương pháp này sử dụng chủ yếu trong phần đánh giá hiện trạng, bao gồm:quá trình khảo sát, điều tra các hệ sinh thái, các cộng đồng dân cư, tình trạng sứckhỏe cộng đồng; chọn điểm đo và đo đạc các thông số về môi trường đất, nước,không khí, tiếng ồn, độ rung, tốc độ gió; quá trình phân tích xử lý mẫu trong phòngthí nghiệm
Quá trình đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm luôn tuân thủ các quy định của Việt Nam
3.3 Phương pháp đánh giá nhanh
Dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm của tổ chức y tế thế giới (WHO) đã vàđang được áp dụng rộng rãi cùng với các số liệu liên quan để dự báo tải lượng ônhiễm, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của quá trình thực hiện dự án đến các yếu
tố môi trường khu vực
Trang 8Phương pháp này được sử dụng trong tất cả các phần của quá trình xâydựng báo cáo Đây là phương pháp quan trọng nhất, nhằm sử dụng kỹ năng vàkinh nghiệm của các chuyên gia có chuyên môn sâu về lĩnh vực có liên quan đểphân tích, đánh giá, dự báo và đề xuất các giải pháp xử lý.
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
4.1 Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo, nâng cấp Hệ thống kênh tiêu trạm bơmtiêu Phú Thụ” do chủ đầu tư là Công ty TNHH một thành viên thủy lợi sôngTích thực hiện với sự tư vấn của Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Việt Nam.Ngoài ra, quá trình thực hiện và hoàn thành báo cáo còn có sự phối hợp chặtchẽ của các cán bộ, chuyên gia thuộc các lĩnh vực: môi trường, kinh tế – xã hội,địa chất, …
Tên đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Việt Nam
Đại diện: Ông Trịnh Duy Khoa Chức vụ: Giám đốc
Các bước thực hiện chính bao gồm:
1 Thành lập tổ công tác và phân công nhiệm vụ lập Báo cáo Đánh giá tácđộng môi trường
2 Nghiên cứu và khảo sát hiện trạng khu vực Dự án: Hiện trạng môitrường, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội địa phương
Tham vấn ý kiến cộng đồng
Xây dựng các báo cáo chuyên đề
Lập báo cáo tổng hợp
Trang 9 Tổ chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia, chỉnh sửa theo ý kiến hội đồng thẩmđịnh.
Trình các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt báo cáo
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA BÁO CÁO
Cố Vấn Khoa học kỹ thuật của Công ty
Trang 10Công ty TNHH một thành viên thủy lợi sông Đáy.
Địa chỉ: số 81-83 Khương Thượng - Đống Đa – Hà Nội
+ Phía Bắc giáp sông Hồng;
+ Phía Tây giáp thị xã Sơn Tây và các xã thuộc huyện Phúc Thọ ở vensông Tích;
+ Phía Đông và Nam giáp các xã thuộc huyện Phúc Thọ, Thạch Thất;
- Khu tiêu của dự án thuộc địa bàn các xã, thị trấn bao gồm: SenChiểu, Phương Độ, Võng Xuyên, Thọ Lộc, Phúc Hòa, Trạch Mỹ Lộc, thị trấnPhúc Thọ (huyện Phúc Thọ), Cẩm Yên, Lại Thượng (huyện Thạch Thất)
và phường Viên Sơn (thị xã Sơn Tây)
1.3.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Hầu hết là địa hình đồng bằng và bãi sông, dốc từ sông Hồng vào sôngTích và từ Tây Bắc xuống Đông Nam Cao độ mặt đất biến đổi từ (910)m
ở khu vực Sơn Tây đến (5 6)m ở khu vực Phúc Thọ, Thạch Thất
Nhìn chung địa hình lưu vực nghiên cứu là vùng rộng nhưng tỷ lệ diệntích canh tác chỉ chiếm 36,5%37% diện tích tự nhiên
Tài liệu khảo sát địa hình phục vụ lập dự án được thực hiện đo vẽtháng 10 và tháng 11 năm 2010 theo hệ cao, toạ độ Quốc gia VN2000
Trang 111.3.2 Địa chất công trình.
* Lớp 1a: Đất đắp, sét pha nặng, trạng thái dẻo cứng
Đây là lớp trên cùng trong chiều sâu khảo sát, đất đắp, thành phần là đấtsét pha nặng, màu xám nâu, nâu đỏ, kết cấu chặt, trạng thái dẻo cứng Lớpnày xuất hiện ở hố khoan HK12, HK13 và có chiều dày từ 2,0m đến 5,0m.Kết quả phân tích các tính chất cơ lý của lớp 1a cho giá trị được trình bàytrong bảng 2-1
* Lớp 1: Đất sét pha nặng, trạng thái dẻo mềm
Thành phần là đất sét pha nặng, màu xám nâu, kết cấu chặt vừa, trạngthái dẻo mềm Lớp này xuất hiện ở hố khoan HK3, HK4, HK5, HK7, HK8
và có chiều dày từ 0,4m đến 2,0m Kết quả phân tích các tính chất cơ lý củalớp 1 cho giá trị được trình bày trong bảng 2-1
* Lớp 2: Đất sét pha nặng, trạng thái dẻo mềm
Thành phần là đất sét pha nặng, màu xám nâu, kết cấu chặt vừa,trạng thái dẻo mềm Lớp này xuất hiện ở hố khoan HK1, HK2, HK6, HK9,HK10, HK11, HK13 và có chiều dày từ 1,6m đến 4,0m Kết quả phân tíchcác tính chất cơ lý của lớp 2 cho giá trị được trình bày trong bảng 2-1
* Lớp 2a: Đất sét pha nặng, trạng thái dẻo chảy
Thành phần là đất sét pha nặng, màu xám đen, kết cấu kém chặt,trạng thái dẻo chảy, chứa hữu cơ Lớp này xuất hiện ở hố khoan HK1,HK2, HK7, HK8, HK9, HK10, HK13 và có chiều dày từ 2,0m đến 4,6m.Kết quả phân tích các tính chất cơ lý của lớp 2a cho giá trị được trình bàytrong bảng 2-1
* Lớp 2b: Đất sét pha nặng lẫn ít sạn sỏi, trạng thái dẻo cứng
Thành phần là đất sét pha nặng lẫn ít sạn sỏi, màu xám xanh, xámvàng, kết cấu chặt, trạng thái dẻo cứng Lớp này nằm ở tất cả các hốkhoan Kết quả phân tích các tính chất cơ lý của lớp 2b cho giá trị được trìnhbày trong bảng 2-2
Trang 12* Lớp 3a: Đất sét, trạng thái dẻo chảy.
Thành phần là đất sét, màu xám đen, kết cấu kém chặt, trạng thái dẻochảy chứa hữu cơ Lớp này xuất hiện ở hố khoan HK3, HK12 và có chiềudày từ 4,5m đến 5,0m Kết quả phân tích các tính chất cơ lý của lớp 3a chogiá trị được trình bày trong bảng 2-2
* Lớp 3b: Đất sét, trạng thái dẻo cứng
Thành phần là đất sét, màu xám xanh, xám vàng, kết cấu chặt, trạng thái dẻocứng Lớp này xuất hiện ở hố khoan HK11 và có chiều dày 2,30m Kết quảphân tích các tính chất cơ lý của lớp 3b cho gía trị được trình bày trong bảng2-1
Bảng 2-1: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất (17 chỉ tiêu)
Trang 13TT Tên chỉ tiêu Lớp 1 Lớp 1a Lớp 2 lớp 2a
1
Sét <0.005 24.5 25.0 28.0 28.20 Bụi 0.005- 0.01 13.5 13.0 11.75 13.20
0.01-0.05 23.5 23.0 21.50 20.60 Cát 0.05-0.1 12.5 16.0 12.25 14.40
0.1-0.25 25.0 22.0 21.00 23.60 0.25-0.5 1.00 1.00 2.25
Trang 14Bảng 2-2: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Trang 15- Lớp 1a: Đây là lớp trên cùng trong chiều sâu khảo sát, đất đắp, thànhphần là đất sét pha nặng, màu xám nâu, nâu đỏ, kết cấu chặt, trạng thái dẻocứng Đây là lớp đất có sức chịu tải khá cao.
- Lớp 1: Thành phần là đất sét pha nặng, màu xám nâu, kết cấu chặt vừa,trạng thái dẻo mềm Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
- Lớp 2: Thành phần là đất sét pha nặng, màu xám nâu, kết cấu chặt vừa,
trạng thái dẻo mềm Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
- Lớp 2a: Thành phần là đất sét pha nặng, màu xám đen, kết cấu kémchặt, trạng thái dẻo chảy, chứa hữu cơ Đây là lớp đất yếu
- Lớp 2b: Thành phần là đất sét pha nặng lẫn ít sạn sỏi, màu xám xanh,xám vàng, kết cấu chặt, trạng thái dẻo cứng Đây là lớp đất có sức chịu tải khácao
- Lớp 3: Thành phần là đất sét, màu xám ghi, xám xanh, kết cấu chặtvừa, trạng thái dẻo mềm Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
- Lớp 3a: Thành phần là đất sét, màu xám đen, kết cấu kém chặt, trạngthái dẻo chảy chứa hữu cơ Đây là lớp đất yếu
- Lớp 3b: Thành phần là đất sét, màu xám xanh, xám vàng, kết cấu chặt,trạng thái dẻo cứng Đây là lớp đất có sức chịu tải khá cao
1.3.3 Địa chất thổ nhưỡng.
Trên cơ sở bản đồ thổ nhưỡng, kết hợp với báo cáo nghiên cứu tài nguyênđất của các huyện thuộc lưu vực sông Tích có thể tóm tắt như sau:
Đất đai trong khu vực thuộc hai nhóm đất chính Nhóm đất tiểu vùng đồng
bằng và Nhóm đất tiểu vùng đồi núi.
Nhóm đất tiểu vùng đồng bằng bao gồm các loại đất: Đất phù sa được
bồi (Pb); đất phù sa không được bồi (P); đất phù sa glay (Pg); đất bạc màu trênphù sa cổ (B) và bạc màu glay (Bg)
Nhóm đất tiểu vùng đồi núi bao gồm: Đất màu vàng trên phù sa cổ (Fp);
đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs); đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
Trang 16(Fl); ba loại đất (Fk, Hk và Fv) có diện tích không đáng kể và phân bố ở vùngnúi cao, ven các dãy núi đá vôi có độ dốc lớn.
Diện tích canh tác tập trung ở khu vực đồng bằng và gò đồi thấp Diện tíchđất lâm nghiệp thường ở vùng sườn và gò cao
Đặc điểm của các loại đất tóm tắt như dưới đây
+ Đất phù sa được bồi (Pb) phân bố ở ngoài đê thuộc các tuyến sông Diệntích không lớn, về mùa lũ thường bị ngập Đây là loại đất thích hợp cho cácloại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày như: ngô, đậu đỗ, và nhất là câydâu
+ Đất phù sa không được bồi (P) là loại đất có diện tích khá lớn tập trungtrong đê ven sông Tích, sông Hồng, sông Đáy và nhiều nơi khác trong lưuvực Đây là loại đất tốt thích hợp cho cả lúa và hoa màu
+ Đất phù sa glay (Pg) phân bố ở một số khu vực như Phúc Thọ và ThạchThất và nằm ở nơi thấp ngập nước dài ngày, thời gian không ngập thì mựcnước ngầm lại nông Đây là loại đất chuyên trồng 2 vụ lúa và vùng được thâmcanh cao
+ Đất bạc màu (B và Bg) được phân bố ở Ba Vì, hình thành từ đất phù sa
cổ bị qúa trình rửa trôi trong thời gian dài còn lại hạt thô và nghèo dinhdưỡng Độ phì thấp nhưng vẫn được khai thác trồng lúa nước
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) chiếm tỷ lệ khá lớn trong lưu vực phân
bố chủ yếu ở thị xã Sơn Tây thích hợp trồng chè, cây ăn qủa và các loại hoamàu Đất có độ phì thấp lại nằm ở sườn dốc khi canh tác phải có biện phápchống xói mòn, rửa trôi các chất dinh dưỡng
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl) phân bố rải rác ở nhiều nơi tronglưu vực, là loại đất trong qúa trình canh tác lúa nước đã làm biến đổi một sốtính chất lý hóa Độ phì loại đất này phụ thuộc vào trình độ thâm canh
1.4 Nội dung của dự án
1.4.1 Quy mô và nhiệm vụ của dự án
Trang 17- Kè cứng hóa và nạo vét, tạo cảnh quan 2 bờ kênh tiêu chính đoạn đi quakhu vực quy hoạch xây dựng: “Công viên tuổi trẻ thị trấn Phúc Thọ” vớichiều dài mỗi bờ khoảng 1000m;
- Cải tạo, nâng cấp 12 công trình trên kênh: 06 cống luồn qua đường; 04cầu qua kênh; 01 cầu máng; 01 cống luồn qua kênh tưới
1.4.2 Hệ thống các kênh và biện pháp thi công
Hệ thống kênh tiêu của trạm bơm tiêu Phú Phụ có tổng chiều dàikhoảng 16,018km, phục vụ tiêu cho 2.270ha diện tích đất tự nhiên của cáchuyện Phúc Thọ, Thạch Thất và một phần của thị xã Sơn Tây Hệ thống kênhtiêu chính chủ yếu được hình thành từ ngòi tiêu tự nhiên (ngòi Trò) và nhữngdải ao hồ, ruộng trũng dọc theo tuyến Vì vậy mà nhiều đoạn kênh không có bờ,ruộng canh tác ra sát mép kênh Nhiều đoạn kênh có lòng rất rộng (ở nơi córuộng trũng hoặc hồ, lạch) nhưng có đoạn thì nhỏ hẹp (các đoạn qua làngmạc), hiện trạng đều là kênh đất uốn lượn, khúc khuỷu, bị ách tắc, bồi lắng,sạt lở nghiêm trọng do cỏ rác và do bị lấn chiếm làm ao, vườn, nhà cửa.
Các tuyến kênh chính bao gồm:
- Tuyến kênh T1: có chiều dài 6,16 Km Điểm đầu tuyến từ ao bênhviện thị xã Sơn Tây, điểm cuối giao với kênh chính tại khu vực xã Thọ Lộchuyện Phúc Thọ;
* Dọn vớt bèo rác, chặt phá cây bờ kênh:
Trang 18- Các đoạn kênh: C5 – C9 và C15 – C21 có nhiều bèo và rác cần dọn dẹp
để dòng chảy không bị ách tắc;
- Các đoạn: C28 – C29; C44 – C45; C50 – C51; C59 – C60; C65 –C68; C81 – C86; C96 – C96A và C107 – C108 trên hai bờ kênh có nhiều câycối, chủ yếu là cây chuối do người dân trồng hoặc các cây bụi tự mọc cầnchặt phá để lấy mặt bằng phục vụ thi công
* Nạo vét bùn đất lòng kênh bằng thủ công kết hợp cơ giới:
+ Nạo vét bằng thủ công: là nạo vét bằng nhân công lao động thủ công;+ Nạo vét bằng cơ giới: là nạo vét bằng máy đào thủy lực cần dài (dungtích gầu 0,4m3), máy đi trên tấm chống lầy dưới lòng kênh;
+ Phương tiện và cự ly vận chuyển: vận chuyển bùn đất đến bãi thảibằng xe cơ giới 5 Tấn, cự ly vận chuyển trung bình 5km;
- Đoạn từ C0 – C5 (Bđáy kênh = 2,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét đượcvận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C5 – C10 (Bđáy kênh = 2,0m): Đoạn kênh qua ao trungchuyển nước nên không phải nạo vét;
- Đoạn từ C10 – C15 (Bđáy kênh = 2,0m): nạo vét bằng thủ công, bùnđất nạo vét được đổ lên các ao thùng bên cạnh kênh;
- Đoạn từ C15 – C19 (Bđáy kênh = 2,0m): Đoạn kênh qua ao trungchuyển nước nên không phải nạo vét;
- Đoạn C19 – C29 (Bđáy kênh = 2,0m): nạo vét bằng thủ công, bùn đấtnạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C30 – C49 (Bđáy kênh = 2,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C49 – C51: Kênh hiện trạng có bề rộng >2,0m, đáy kênh thấphơn đáy kênh thiết kế nên không cần nạo vét
Trang 19- Đoạn từ C51 – C61 (Bđáy kênh = 3,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C61 – C69 (Bđáy kênh = 3,0m, Hnv<0,5m): nạo vét bằng thủcông, bùn đất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C69 – C72 (Bđáy kênh = 3,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C72 – C86 (Bđáy kênh = 3,0m, Hnv<0,5m): nạo vét bằng thủcông, bùn đất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C86 – C91 (Bđáy kênh = 3,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C91 – C95 (Bđáy kênh = 3,0m, Hnv<0,5m): nạo vét bằng thủcông, bùn đất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C95 – C97 (Bđáy kênh = 3,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C97 – C104 (Bđáy kênh = 3,0m, Hnv<0,5m): nạo vét bằngthủ công, bùn đất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C104 – C126 (Bđáy kênh = 3,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C126 – Kc (Bđáy kênh = 3,0m, Hnv<0,5m): nạo vét bằng thủcông, bùn đất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Tuyến kênh chính: có chiều dài 9,858 Km Điểm đầu từ vực Nghĩa Lộthuộc xã Võng Xuyên huyện Phúc Thọ, điểm cuối là trạm bơm Phú Thụ thuộc
xã Lại Thượng huyện Thạch Thất Trong đó đoạn qua khu vực quy hoạch xâydựng công viên tuổi trẻ thuộc thị trấn Phúc Thọ có chiều dài 1,0 Km (từ cầuGia Hòa qua Quốc lộ 32 đến hết địa phận huyện Phúc Thọ, giáp với huyệnThạch Thất)
* Dọn vớt bèo rác, chặt phá cây bờ kênh:
Trang 20- Các đoạn kênh: C26+30 – C202 (Kc) có nhiều bèo và rác cần dọn dẹp
* Nạo vét bùn đất lòng kênh bằng thủ công kết hợp cơ giới:
+ Nạo vét bằng thủ công: là nạo vét bằng nhân công lao động thủ công;+ Nạo vét bằng cơ giới: là nạo vét bằng máy đào thủy lực cần dài (dungtích gầu 0,4m3), máy đi trên tấm chống lầy dưới lòng kênh;
+ Phương tiện và cự ly vận chuyển: vận chuyển bùn đất đến bãi thảibằng xe cơ giới 5 Tấn, cự ly vận chuyển trung bình 5km;
- Đoạn từ C0 – C11 (Bđáy kênh = 3,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C11 – C14 (Bđáy kênh = 3,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C14 – C35: Đoạn kênh đã được nạo vét trong các năm vừa qua.Qua tính toán kiểm tra thấy kênh hiện trạng đã đảm bảo yêu cầu tiêu thoáttheo thiết kế, không cần nạo vét gì thêm;
- Đoạn từ C35 – C40 (Bđáy kênh = 7,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét được đổ lên đắp tu bổ bờ tả kênh;
- Đoạn từ C40 – C60 (Bđáy kênh = 7,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đấtnạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C60 – C65 (Bđáy kênh = 7,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C65 – C77 (Bđáy kênh = 7,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùn đất
Trang 21nạo vét được đổ lên đắp tu bổ 2 bờ kênh (chủ yếu là thềm kênh bên phía bờhữu);
- Đoạn từ C77 – C86 (Bđáy kênh = 10,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được đổ lên đắp tu bổ 2 bờ tả kênh (chủ yếu là thềm kênh bên phía
bờ hữu);
- Đoạn từ C86 – C98 (Bđáy kênh = 10,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được đổ lên đắp tu bổ 02 bờ kênh;
- Đoạn từ C98 – C118: Đoạn kênh được kè gia cố 2 bên bờ, chiều dài mỗi
bờ L=1000m Nạo vét lòng kênh và đào móng công trình bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C118 – C137 (Bđáy kênh = 10,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được đổ lên đắp tu bổ 2 bờ kênh, các vị trí có thềm kênh tương đốirộng;
- Đoạn từ C137 – C143 (Bđáy kênh = 10,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C143 – C146 (Bđáy kênh = 10,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được đổ lên đắp tu bổ 2 bờ kênh, các vị trí có thềm kênh tương đốirộng;
- Đoạn từ C146 – C162 (Bđáy kênh = 10,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C162 – C197 (Bđáy kênh = 10,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
- Đoạn từ C198 – C202 (Bđáy kênh = 10,0m): nạo vét bằng cơ giới, bùnđất nạo vét được vận chuyển đổ đi ở bãi thải bằng xe cơ giới;
* Biện pháp thi công kè cứng hóa kênh
- Thi công đào móng được thực hiện bằng cơ giới kết hợp thủ công,phần đào bạt tạo mái và chân kè đượcthực hiện bằng máy đào, chỉnh sửa mái
Trang 22và chân khay bằng thủ công;
- Thi công đóng cọc tre bằng thủ công;
- Vận chuyển vật liệu xi măng, cát sỏi, đá hộc đến hiện trượng thi côngbằng xe cơ giới kết hợp thô sơ, xây lát đá bằng thủ công;
- Đào đắp đê quây bằng máy đào;
- Đào nạo vét lòng kênh bằng máy đào đi dưới lòng kênh sau khi xây dựng
kè mái
Sơ đồ hệ thống kênh tiêu Phú Thụ
1.4.3 Các công trình phụ trợ
Tổng mặt bằng thi công sẽ được chia thành 3 khu vực chính:
- Khu vực xây dựng công trình kè cứng hóa kênh: tập trung xung quangkhu vực dự kiến xây dựng công viên Tuổi trẻ của thị trấn Phúc Thọ;
- Khu vực nạo vét hệ thống kênh: trải dài theo các tuyến kênh;
Trang 23- khu vực xây dựng các công trình trên tuyến: rải rác tại các vị trí xâydựng trên tuyến kênh;
Hệ thống kho bãi, lán trại, cung cấp điện nước, thiết bị máy móc thicông sẽ được bố trí theo các khu vực xây dựng công trình để thuận tiện cho thicông các hạng mục phần việc
- Cung cấp điện: lấy điện phục vụ sinh hoạt và thi công từ nguồn điện hạthế dân sinh Ngoài ra để đề phòng trường hợp mất điện sử dụng các loại máyphát điện từ 30-100 KVA
Toàn khu vực hiện nay đã được phủ lưới điện cao thế 10-35 KV khắp các
xã trong huyện, hầu hết các thôn đều có điện hạ thế để sản xuất và phục vụsinh hoạt Do vậy điều kiện cung cấp năng lượng cho dự án là rất thuận lợi
* Dịch vụ hạ tầng
- Trong vùng dự án có hệ thống đường giao thông thủy, bộ tương đốithuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu
- Đường bộ: Có các tuyến Quốc lộ 32, Tỉnh lộ 80, Tỉnh lộ 83, Tỉnh lộ
418 đi qua khu vực;
- Khu vực xây dựng công trình ở gần khu dân cư nên thuận lợi cho việcthuê nhân công và cung cấp các dịch vụ hạ tầng đời sống phục vụ thi côngthuận tiện
1.4.4 Vật liệu dùng trong công trình
a) Đất
- Đất đắp, cát đắp một số công trình công trình trên kênh lớn được mua
về để đắp, cự ly vận chuyển về đến vị trí công trình khoảng 5-25km
Trang 24- Đất đắp kênh được tận dụng đất đào nạo vét để đắp;
1.4.5 Tiến độ thi công công trình
Từ đặc điểm các điều kiện thi công công trình, đặc điểm cấu tạo củacông trình và về yêu cầu tiến độ công trình đề nghị chọn tổng tiến độ thi côngcông trình là 12 tháng kể cả thời gian chuẩn bị, bao gồm:
a) Giai đoạn 1 (02 tháng):
Thực hiện các công việc chính:
- Các công tác chuẩn bị mặt bằng thi công;
- Vận chuyển vật tư, thiết bị máy móc;
b) Giai đoạn 2 (10 tháng):
- Thi công nạo vét kênh chính;
- Thi công kè cứng hóa đoạn kênh từ K4+785 đến K5+785;
- Thi công xây dựng các CTTK;
- Thi công lắp đặt các thiết bị phụ trợ;
- Hoàn thiện và bàn giao công trình;
1.4.6 Tổng mức đầu tư của dự án
Trang 25Tổng mức đầu tư PA 1 – Mái kênh xây đá (PA đề nghị chọn)
Tổng mức đầu tư PA 2 – Tường kè BTCT
Trang 26+ Thu hồi đất canh tác, ao thùng: 10.912,4 m2;
+ Thu hồi ao nuôi trồng thủy sản: 7.737,0 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất tạm thời sử dụng cho các bãi thải, diện tích trưngdụng làm đường thì công (hoàn trả sau xây dựng) khoảng 18.895,9 m2
- Đền bù tài sản trên đất:
+ Hoa màu: 30.000 m2
+ Cây tre: 2.810 cây
+ Cây chuối: 6.847 cây
+ Cây lấy gỗ: 1.886 cây
+ Chuồng trại chăn nuôi: 02 hộ
bù hoa màu trên đất cho các hộ dân bị ảnh hưởng trong quá trình thực hiện dựán
c) Cơ chế, chính sách đền bù
Các chính sách và quy định liên quan đến công tác giải phóng mặt bằngbao gồm:
+ Hiến pháp nước CHXHCN Việt nam thông qua ngày 15/4/1992
+ Luật đất đai thông qua ngày 14/7/1993 (sửa đổi tháng 10/2001 và tháng7/2004)
+ Nghị định số 197/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
Trang 27việc Hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đíchQuốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng;
+ Nghị định số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việcQuy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất;
+ Đơn giá đền bù theo Quyết định của UBND thành phố
1.4.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
a) Tổ chức quản lý
Để đảm bảo thực hiện tốt dự án cần có một bộ máy quản lý thực hiện
có đủ các thành phần cần thiết và tổ chức khoa học để nâng cao chất lượng thicông Các thành phần tham gia bao gồm:
Công tác quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn đầu
tư được giao cho Ban quản lý dự án có các cán bộ chuyên trách có chuyênngành và đủ trình độ quản lý đảm bảo yêu cầu
Công tác quản lý sau xây dựng: Do dự án được xây dựng có tính chất phục vụ cộng đồng và vận hành phải có chuyên môn kỹ thuật nên sẽ được giao cho Công ty TNHH một thành viên thủy lợi sông Tích quản lý đảm bảo an toàn, bền vững cho công trình
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNGVÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
- Khu vực dự án ở phía Tây bắc thành phố Hà Nội, cách nội thành Hà Nộitheo đường bộ khoảng 30km, ranh giới khu vực được giới hạn bởi:
+ Phía Bắc giáp sông Hồng;
+ Phía Tây giáp thị xã Sơn Tây và các xã thuộc huyện Phúc Thọ ở ven sôngTích;
+ Phía Đông và Nam giáp các xã thuộc huyện Phúc Thọ, Thạch Thất;
- Khu tiêu của dự án thuộc địa bàn các xã, thị trấn bao gồm: Sen Chiểu,Phương Độ, Võng Xuyên, Thọ Lộc, Phúc Hòa, Trạch Mỹ Lộc, thị trấn PhúcThọ (huyện Phúc Thọ), Cẩm Yên, Lại Thượng (huyện Thạch Thất) vàphường Viên Sơn (thị xã Sơn Tây)
- Đảm bảo dẫn nước, tiêu thoát kịp thời cho diện tích 2.270ha của một
số xã phường thuộc các huyện Phúc Thọ, Thạch Thất và thị xã Sơn Tây.Đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ dân sinh xã hội
2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn
a) Điều kiện khí tượng:
Trong và lân cận vùng dự án có trạm khí tượng Sơn Tây và Hà Đông,trạm Sơn Tây nằm ở phía thượng lưu còn trạm Hà Đông nằm lân cận với vùng
hạ lưu của sông Tích Hai trạm này do Tổng cục Khí tượng Thủy văn quản lý,
số liệu đo dài năm, chất lượng tài liệu tốt, đảm bảo sử dụng trong tính toánthiết kế Do đó, các yếu tố khí tượng của dự án được tính toán theo tài liệucủa trạm Sơn Tây và Hà Đông
b) Các đặc trưng khí tượng thủy văn
* Nhiệt độ không khí
Vùng dự án có nhiệt độ trung bình tương đối cao, các tháng mùa Hạ nhiệt
Trang 29độ trung bình lên đến 28,90C ở trạm Sơn Tây và 290C ở trạm Hà Đông Trongcác tháng mùa Đông, nhiệt độ không xuống quá thấp, nhiệt độ trung bìnhtháng thấp nhất ở trạm Sơn Tây ở mức 16,30C và ở Hà Đông là 16,40C Đặctrưng nhiệt độ trung bình được thống kê ở bảng sau:
Bảng 2-1: Đặc trưng nhiệt độ tháng, năm (đơn vị: 0C)
Bảng 2-2: Số giờ nắng trung bình tháng (đơn vị: giờ)
Trang 30là Tây Nam xuất hiện từ tháng V đến tháng X thường mang không khí nóng
ẩm Tốc độ gió trung bình thống kê ở bảng sau:
Bảng 2-3: Tốc độ gió trung bình (m/s)
Sơn Tây 1,6 1,9 1,9 1,9 1,7 1,5 1,6 1,4 1,3 1,3 1,2 1,4 1,5
Hà Đông 1,7 1,9 1,9 1,9 1,8 1,7 1,7 1,3 1,2 1,3 1,3 1,4 1,6
+ Tốc độ gió lớn nhất không kể hướng trạm Sơn Tây:
Bảng 2-4: Tốc độ gió lớn nhất không kể hướng
* Lượng mưa năm
Trong năm mưa phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng
V và kết thúc vào tháng IX, mùa khô từ tháng X đến tháng IV năm sau.Lượng mưa mùa mưa chiếm từ 70% đến 80% tổng lượng mưa cả năm Mưalớn nhất trên lưu vực thường xảy ra vào 3 tháng VI, VII, VIII với lượng mưatrung bình mỗi tháng lớn hơn 200mm Lượng mưa nhỏ nhất thường xảy ra vàotháng XII hoặc tháng I
Lượng mưa năm của các trạm dọc theo tuyến sông Tích được thống kê ởbảng sau:
Bảng 2-5: Lượng mưa năm của các trạm trên lưu vực sông Tích
Sơn
Thạch Thất
Quốc Oai
* Bốc hơi
Tài liệu bốc hơi ống Piche của các trạm Sơn Tây và trạm Hà Đông được
Trang 31thống kê ở bảng sau:
Bảng 2-6: Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (đơn vị:mm)
Sơn Tây 53,3 47,2 51,0 55,7 77,3 79,4 80,7 65,6 66,6 71,0 65,7 60,8 774,2
Hà Đông 62,4 54,6 54,3 55,5 76,1 95,2 101,3 71,7 66,5 80,8 80,6 77,4 876,5
* Lượng mưa lũ
Lượng mưa gây lũ được thống kê theo số liệu trận mưa thực tế diễn ra
từ ngày 29/10-4/11/2008 Lượng mưa 1, 3, 5 ngày max của các trạm dọctheo tuyến sông ở bảng sau:
Bảng 2-7: Lượng mưa lớn nhất các trạm năm 2008 (mm)
Bộ phổ biến ở mức 100-300mm, một số nơi lớn hơn 350mm Một số nơi cólượng mưa lớn như Hưng Thi (Hòa Bình) có lượng mưa là 547mm, Ba Thá
541 mm
Đối với khu vực Hà Nội cũ, đây là trận mưa lớn nhất kể từ đợt mưa lịch
sử năm 1984 Còn đối với khu vực Hà Tây (cũ) nay là Hà Nội thì đây là đợtmưa lớn chưa từng có từ khi có quan trắc khí tượng đến nay (khoảng 60 năm).Trận mưa rất lớn trên đã gây ra ngập, lụt ở nhiều nơi, ảnh hưởng nghiêm
Trang 32trọng đến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân trong vùng.
c) Đặc điểm thủy văn, sông ngòi
Sông nội lưu vực
Sông Tích là nhánh cấp 1 của sông Đáy Đoạn đầu đến thị xã Sơn Tâychảy theo hướng Tây - Đông sau đó chảy theo hướng Bắc - Nam Bờ tả hầuhết là đồng bằng rộng gần 500 km2, bờ hữu là sườn Đông của dãy Ba Vì có
cả núi cao trung du và đồng bằng có độ dốc khá lớn nên lũ tập trung nhanh vàmạnh Tuy vậy dòng chảy không dữ dội do lòng sông quanh co, bãi thềm rộngnhất là ở các đoạn Văn Miếu, Thạch Thất, Quốc Oai Các suối nhỏ thuộc sôngTích có lưu vực bé, thảm phủ thực vật nghèo nàn nên mùa mưa lượng nước lũtập trung rất lớn, nhưng vào mùa khô lưu lượng cơ bản lại rất nhỏ nên cáccông trình tưới được ít diện tích
Sông lớn ngoài lưu vực
Sông Đáy dọc theo ranh giới phía đông vùng nghiên cứu, tính đến BaThá dài 90.5km Sông Đáy là phân lưu của sông Hồng, hiện tại lòng sông hẹp,nông, bãi rộng Mùa kiệt đoạn này hầu như không có dòng chảy Mùa lũ nướcđược tập trung từ sông Tích và sông Thanh Hà ở bờ hữu và từ các cống, trạmbơm tiêu ở 2 bờ sông Đáy Khả năng điều tiết lũ sông Đáy lớn nhưng thoát lũchậm Sông Đáy là nơi nhận nước tiêu của phần lớn phạm vi lưu vực tả sôngTích Sông Hồng chảy ven phía Bắc, mực nước mùa kiệt thấp hơn cao độ mặtruộng (4 5) m; mùa lũ mực nước lại cao hơn trong đồng (5 6) m
Tình hình khai thác nước mặt hiện nay
Do kinh tế xã hội phát triển, nhu cầu dùng nước tăng lên đáng kể Trongkhu vực đã có nhiều các công trình thủy lợi vừa và nhỏ như các hồ chứa, trạmbơm, được xây dựng để cung cấp nguồn nước cho sản xuất và đời sống củanhân dân Với tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sử dụng đối với nguồn nướcngày càng nhiều Ngoài nhiệm vụ cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp,
Trang 33nước mặt còn được khai thác để phục vụ công nghiệp, sinh hoạt và môitrường.
Lượng nước sử dụng cho nông nghiệp hiện nay của khu vực dự ánđược lấy từ dòng cơ bản của sông suối theo hình thức bơm tưới, đập dâng
và một phần lấy từ nguồn nước trữ ở các hồ chứa nhỏ trong khu vực.Lượng nước sử dụng căng thẳng nhất vẫn là trong các tháng mùa kiệt
Đặc điểm chất lượng nước: Khu vực nghiên cứu đang bị ảnh hưởng củanước thải công nghiệp và nước thải đô thị
d) Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Huyện Phúc Thọ
Kinh tế
Trong năm 2009, huyện Phúc Thọ đã tạo được sự chuyển biến tích cựctrong cơ cấu trong kinh tế Giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng cơ bản,thương mại-dịch vụ đều tăng hơn so với năm 2008; giá trị sản xuất nông nghiệpgiảm 4,5% so với năm 2008 Thu nhập của người dân đạt 7,5 triệuđồng/người/năm Ngân sách đầu tư hạ tầng với tổng số vốn là 552 tỷ đồng
Về Nông nghiệp
Phúc Thọ có cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao Diện tích đấtnông nghiệp 6.500ha (chiếm 55,5% diện tích đất tự nhiên) Trong năm qua,huyện luôn xác định tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng
Toàn huyện có 215 trang trại với diện tích 404ha gồm 11 trang trại câyhàng năm, 23 trang trại cây ăn quả, 82 trang trại chăn nuôi, 17 trang trại thủysản, 82 trang trại tổng hợp; huyện có 309 vườn trại với diện tích 122ha gồmtrồng cây hàng năm 18ha, trồng cây lâu năm 41ha, mặt nước nuôi trồng thủy sản56ha, hoa cây cảnh 7ha Hầu hết các diện tích chuyển đổi đạt giá trị trên 100triệu/ha/năm
Trang 34Bên cạnh phát triển cây lương thực, huyện còn có thế mạnh phát triển cácloại rau, củ, quả ở vùng đất bãi và vùng đồng bằng Sản xuất cây vụ đông đã trởthành vụ chính của huyện với diện tích khoảng 4.200ha, chiếm 80% diện tích
Huyện Phúc Thọ đã quy hoạch phát triển 9 cụm công nghiệp, đẩy mạnhcác nghề truyền thống như may mặc, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất vật
Các công trình như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa cụm dân cư, đàitruyền thanh, trụ sở Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn,… được đầu tư khang trang,
Trong những năm qua phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng làng, giađình, đơn vị văn hóa được đẩy mạnh và phát triển rộng khắp Đến nay, toànhuyện có 82% hộ gia đình, 65 làng và 32% số đơn vị đạt danh hiệu văn hóa
Công tác giáo dục-đào tạo, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đảm bảo.Giữ vững an ninh-chính trị trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân được nâng lên
Huyện Phúc Thọ có nhiều di tích lịch sử (trong đó có 48 di tích lịch sửvăn hóa được công nhận cấp quốc gia) như Cửa Hát Môn, đền Hát Môn là nơitưởng nhớ hai Hai Bà Trưng
b) Thạch Thất
Nằm ở vị trí phía Bắc tỉnh Hà Tây cũ với rất nhiều trục đường giao thôngquan trọng chạy qua như: quốc lộ 32, đường cao tốc Láng - Hòa Lạc; quốc lộ21A - điểm khởi đầu tuyến đường Hồ Chí Minh nối Thạch Thất với các tỉnh
Trang 35phía Tây Bắc; tỉnh lộ 80, 84 nối trung tâm huyện với các huyện lân cận, ThạchThất có vị thế hết sức thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, thương mại.Đặc biệt, với việc hình thành các khu công nghệ cao Láng - Hòa Lạc, khucông nghiệp Bắc Phú Cát, khu Đại học quốc gia Hà Nội, Làng Văn hóa các dântộc Việt Nam cùng các cụm điểm công nghiệp Bình Phú, Phùng Xá,…trên địabàn, huyện Thạch Thất đang trở thành nơi có tốc độ phát triển công nghiệp sôiđộng nhất trong toàn tỉnh Hà Tây trước đây và là một trong những khu vực pháttriển kinh tế mạnh của thành phố Hà Nội hiện nay.
Tổng giá trị sản xuất năm 2009 của huyện ước đạt 2.057 tỷ đồng, đạt100,2% kế hoạch, tăng 10,8% so với năm 2008 Tỷ trọng ngành công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 65,7%; ngành thương mại, dulịch và dịch vụ chiếm 17,5%; ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm16,8%
Trong những năm qua, trên cơ sở thế mạnh và tiềm lực của địa phương,huyện Thạch Thất đã có những bước tiến trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là pháttriển kinh tế Trong lĩnh vực nông nghiệp, mặc dù diện tích đất canh tác bị thuhẹp nhưng nhờ có sự chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đưa các giống cây con có năngsuất cao vào sản xuất nên giá trị sản lượng và năng xuất đạt khá cao Hiện tại,huyện đã quy hoạch các vùng sản xuất tập trung như sản xuất lúa chất lượng cao
ở các xã Đại Đồng, Dị Nậu, Thạch Xá; trồng cây ăn quả ở Kim Quan; mô hìnhthả cá, chăn nuôi lợn, vịt ở xã Canh Nậu, Phú Kim, Kim Quan…Mặt khác, toànhuyện cũng tập trung phát triển ngành chăn nuôi với sự phát triển mạnh mẽ vềquy mô và chất lượng sản phẩm, tiêu biểu là Thạch Thất đã đẩy mạnh chăn nuôi
bò sữa ở 15 xã Các hộ chăn nôi đều được hướng dẫn thực hiện các quy trìnhtheo quy mô công nghiệp, phát triển sản phẩm theo hướng hàng hoá, tạo nênnhững bước tăng trưởng khá, mang lại hiệu quả cao
Từ những chuyển biến trên, năm 2009, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệpcủa huyện có sự biến chuyển theo hướng tích cực Tỉ trọng ngành chăn nuôi
Trang 36đang dần chiếm ưu thế với 53%, trồng trọt chiếm 47% Tổng diện tích nuôitrồng thuỷ hải sản trên toàn huyện đạt 600 ha với tổng sản lượng cá đạt khoảng
1260 tấn
Về ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, huyện đã xác định đây là mộttrong hai chương trình kinh tế trọng điểm của huyện và được xác định là tiền đềcho bước đột phá cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hiện nayhuyện đã giải phóng mặt bằng 3.000 ha trong đó có 1.650 ha dành cho khu côngnghệ cao Láng – Hòa Lạc, 150 ha cho khu công nghiệp Bắc Phú Cát, 200 ha choviệc xây dựng khu Đại học quốc gia Với những động thái tích cực, đến nay,sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển nhanh, tăngtrưởng mạnh, bình quân trên 20%/năm Toàn huyện có trên 30 doanh nghiệp, 4
tổ hợp tác, 12 HTX, 11.400 hộ cá thể vào 35/36 làng nghề tham gia vào sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và tiến tới đưa tỷ trọng công nghiệp chiếm65% vào năm 2010 trong cơ cấu kinh tế của huyện Dịch vụ thương mại pháttriển sâu rộng, giá trị sản lượng của ngành tăng bình quân 8%/năm Nhiều trungtâm buôn bán, kinh doanh được hình thành ở thôn, xóm Thị trường hàng hóangày càng phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nhân dân vàphục vụ sản xuất
Huyện Thạch Thất cũng là địa bàn hoạt động của nhiều làng nghề Với hệthống làng nghề phong phú, đa dạng (35/54 làng nghề, trong đó có 8 làng đượccông nhận là làng nghề) có bề dày truyền thống hàng trăm năm nay và nổi tiếng
că nước như làng mộc Chàng Sơn, làng cơ kim khí Phùng Xá; làng Hữu Bằng,
… Thạch Thất được đánh giá rất có tiềm năng để phát triển các ngành nghềcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Ngoài ra, với hơn 400 ha diện tích vùng gò đồi Đồng Trúc, cùng với cácdanh lam thắng cảnh, các di tích văn hóa lịch sử, Thạch Thất còn có tiềm năngphát triển mạnh du lịch - dịch vụ Di tích nổi tiếng của huyện có chùa TâyPhương, đình Trúc Động
Trang 37c) Thị xã Sơn Tây
Nằm ở vị trí địa lí tương đối thuận lợi với hai tuyến đường chạy qua làQuốc lộ 21A ; Quốc lộ 32 thuận lợi cho giao thông đường sông, lại có tiềm nănglớn về phát triển du lịch - thương mại, mảnh đất Sơn Tây được đánh giá cónhiều lợi thế để phát triển nền kinh tế đa dạng Trong những năm qua, nhờ tậndụng, phát huy tiềm năng, lợi thế trên, bức tranh kinh tế thành phố luôn có gammàu sáng với tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 9,8%/ năm Trong đó,công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, chiếm tỷ trọng43,2%GDP
Theo số liệu thống kê của Ủy ban nhân dân Thành phố Sơn Tây, giá trị sảnxuất công nghiệp của thành phố giai đoạn 2000 - 2003 là 344 tỷ đồng, đạt tốc độtăng trưởng bình quân 12,5%/năm (trong khi mục tiêu Đại hội Đảng bộ thànhphố lần thứ XVI đề ra cho năm 2005 là 12%/năm), gồm các ngành nghề chínhnhư: chế biến nông sản thực phẩm, may mặc, cơ khí điện, sản xuất vật liệu xâydựng,… Thực hiện Nghị quyết 03/NQ/TƯ (khóa IX), Thành phố đã cụ thể hóabằng Nghị quyết 25/NQ/TƯ ngày 19-10-2001 về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệpnhà nước và phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2001 -
2005 Trên cơ sở đó, lãnh đạo thành phố đã chỉ đạo các ban, ngành chức năngxây dựng kế hoạch hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp vay vốn để cải tiến đổi mới côngnghệ, thiết bị kỹ thuật sản xuất, mở rộng liên doanh, liên kết, bao tiêu sản phẩm,đảm bảo đời sống ổn định cho người lao động Năm 2003, 80% số doanh nghiệpcủa thành phố đã tiến hành cổ phần hóa và đã đạt được những bước tiến khảquan trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, khẳng định hướng đi trên là đúngđắn, kịp thời và rất có hiệu quả
Để phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp, thời gian qua thành phố
đã triển khai quy hoạch điểm công nghiệp Phú Thịnh, Sơn Đông, đồng thời bổsung thêm ba cụm và một điểm công nghiệp với tổng diện tích 416 ha Đến nay,
Trang 38các điểm công nghiệp đã thu hút 26 dự án, trong đó có 10 dự án đang làm thủtục thuê 86 nghìn m2 đất và hai dự án bắt đầu đi vào hoạt động Các dự án đivào hoạt động đã góp phần giải quyết việc làm cho trên 450 người, tăng nhanhgiá trị sản xuất công nghiệp ở thành phố.
Bên cạnh sản xuất công nghiệp, hoạt đông thương mại - du lịch - dịch vụtrên địa bàn phát triển tương đối khá Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngànhthương mại đạt 13,9%/năm Riêng năm 2003, tổng doanh thu thương mại đạtkhoảng 352 tỷ đồng tăng 30,4% so với năm 2001 Trong đó, doanh thu từ hoạtđộng du lịch và dịch vụ tư nhân, tăng từ 113 tỷ đồng (năm 2001), lên 131 tỷđồng (năm 2003) Kết quả này cho thấy vai trò không nhỏ của khối kinh tế tưnhân trong phát triển kinh tế nói chung, ngành du lịch nói riêng Tuy nhiên, vớigiá trị thu được còn nhỏ bé, ngành du lich - thương mại - dịch vụ vẫn bộc lộnhiều hạn chế trong việc phát huy tiềm năng, thế mạnh về du lịch của địaphương Trong thời gian tới, để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế du lịch nhằmđưa ngành này trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thành phố Sơn Tây đang chủtrương xây dựng quy hoạch hạ tầng cơ sở du lịch như quy hoạch cụm di tíchlịch sử - văn hóa Đường Lâm, đầu tư xây dựng các điểm du lịch ở Đồng Mô,Xuân Khanh, tích cực thực hiện công tác quảng bá du lịch đến với bạn bè trongnước và quốc tế về tiềm năng du lịch của Sơn Tây,…Đây là những động tháitích cực tạo đà phát triển mạnh mẽ hơn nữa cho ngành du lịch, dịch vụ củathành phố trong tương lai.
Chiếm 20,7%GDP, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố tiếp tục
ổn định và phát triển Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bước đầu đạt kếtquả khả quan, tỷ trọng chăn nuôi chiếm 50% giá trị toàn ngành Giá trị sản xuấtnông nghiệp tăng bình quân 4,6%/năm Để chuyển mạnh sang sản xuất hànghóa theo hướng ổn định và bền vững, thành phố đã chỉ đạo quy hoạch vùng sảnxuất rau an toàn và phát triển chăn nuôi bò sữa, đẩy mạnh phát triển kinh tếtrang trại Đến nay, toàn thành phố có 54 trang trại với diện tích là 315 ha kinh
Trang 39phí đầu tư 11.195 triệu đồng, trong đó có nhiều trang trại phát triển với quy môlớn, sản xuất chăn nuôi theo công nghệ tiên tiến hiện đại Những kết quả này đãtích cực góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định, nâng cao đời sống nhân dân,từng bước thay đổi diện mạo nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa.
Trang 40CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các hoạt động xây dựng công trình nói chung sẽ có những tác động ítnhiều đến môi trường tự nhiên cũng như môi trường kinh tế, xã hội vùng dự ángồm cả các tác động tích cực và tiêu cực Tuy nhiên, nếu nghiên cứu và dự báotrước được vấn đề thì chúng ta có thể phát huy mặt tích cực và hạn chế các tácđộng tiêu cực, đây cũng là một phần trong mục tiêu nghiên cứu đánh giá tácđộng của dự án Các tác động tiêu cực khi xây dựng dự án có thể khắc phục,giảm thiểu được khi có sự quan tâm phối hợp của các cơ quan chức năng, cácđơn vị thiết kế, quản lý, thi công công trình, các cấp chính quyền địa phương.Tác động của dự án đến môi trường tự nhiên, xã hội có thể phân thành 2 giaiđoạn: Giai đoạn thi công công trình và giai đoạn công trình vận hành
3.1 Nguồn gây tác động
3.1.1 Môi trường không khí
Các nguồn gây ô nhiễm tác động đến môi trường không khí chủ yếu xuấthiện trong quá trình xây dựng, từ khâu giải phóng mặt bằng đến thi công Trongsuốt quá trình vận hành, các yếu tố ô nhiễm tác động đến môi trường không khí
là không có Trong quá trình thi công, nguồn gây ô nhiễm gồm các tác nhân sau:
so với kết quả tính toán
* Khí thải