Chi phí dành cho việc học thêm của những gia đình có con đi học ở khu vực thủ đức
Trang 1Phần I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Nội dung nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 Chi phí: 3
Phần III: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 4
3.1 Phương pháp nghiên cứu 4
3.2 Quy trình nghiên cứu 4
3.3 Nội dung nghiên cứu 4
3.4 Mô hình áp dụng 4
Phần IV: Kết quả nghiên cứu 7
1 Mô tả dữ liệu 7
2 Thống kê mô tả 7
3 Ước lượng mô hình và kiểm định giả thiết 8
3.1 Ước lượng mô hình hồi quy 8
3.2 Kiểm định giả thiết 9
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 13
Trang 2Phần I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay học tập của con cái là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đốivới các bậc phụ huynh Nhằm để cho con mình có được vị thế trong xã hội, các bậcphụ huynh luôn sẵn sãng cho con mình đi học với bất kỳ hình thức nào Vì vậy ngoàinhững giờ học chính khóa trên lớp thì học thêm là một trong những vấn đề mà phụhuynh rất quan tâm
Chi phí để dành cho việc học thêm cho con ngày càng tăng lên Lúc trước, thay vìchỉ học các môn chính, quan trọng trong thi tốt nghiệp hoặc đại học thì hiện nay, cácgia đình còn đầu tư cho con em mình học thêm các môn khác như Anh Văn, Vi Tính,Nhạc, Họa, …để phát triển toàn diện hơn khả năng cho con cái của họ Và đây cũngchính là đề tài nghiên cứu của nhóm chúng tôi:
“ Chi phí dành cho việc học thêm của những gia đình dành có con đi học ở khu vực Thủ Đức”
Đề tài này nhằm khảo sát chi phí mà các gia đình dành cho việc học thêm của con
em mình, qua đó tìm hiểu những yếu tố chính tác động đến chi phí này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí học thêm của các hộ gia đình
Xây dựng các biến quan sát cho các nhân tố trong mô hình đánh giá
Đề ra những biện pháp nhằm hạn chế chi phí học thêm của các hộ gia đình
3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dành cho việc học thêm của nhữnggia đình đang có con đi học ở khu vực Thủ Đức, bao gồm:
Số con đi học trong gia đình
Tổng số môn đi học thêm
Trang 3 Môn học được dành cho nhiều chi phí nhất
Lý do học thêm
Hình thức học thêm
Thu nhập hàng tháng
Trên cơ sở đó, xác định mô hình hồi quy , nghiên cứu sự phù hợp của mô hình này,
sự tương quan giữa các biến độc lập với nhau và ảnh hưởng của các biến này đến biếnphụ thuộc, kiểm định các giả thuyết, các trị thống kê…
Trang 4Phần II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Chi phí:
1.1 Khái niệm
Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh vàtrong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặcnhững mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì
đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinhdoanh
Trang 5Phần III: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU3.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng thông qua bảng thăm dò
Phương pháp lấy mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất – lấy mẫu thuậntiện
Thang đo sử dụng: Hai loại thang đo là thang đo chỉ danh và thang đo khoảng
3.2 Quy trình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết và các mô hình trước đó Mô hình sơ bộ ban đầu và thiết kếthang đo khảo sát Phiếu khảo sát Nghiên cứu định lượng Phân tích sử lí sốliệu và điều chỉnh mô hình Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình Kết luận
3.3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dành cho việc học thêm của cácgia đình có con đi học ở khu vực Thủ Đức, bao gồm:
1 Số con đi học trong gia đình
2 Tổng số môn đi học thêm
3 Môn học nhiều chi phí nhất
4 Lý do học thêm
5 Thu nhập hàng tháng
Từ đó, xây dụng mô hình hồi quy, nghiên cứu sự phù họp của mô hình này, sựthương quan giữa các biến độc lập nhau và ảnh hưởng của các biến này đến biến phụthuộc nhủ thế nào, kiểm định các giả thuyết, các trị thống kê…
3.4 Mô hình áp dụng
3.4.1 Mô hình tổng quát
Mô hình tổng quát: CPHT(Y) = β1 X1 + β 2 X2 + β 3 X3+ β 4 X4 +β 5 X5+ β 6 X6+ C.
Trong đó:
Trang 6Biến phụ thuộc: CPHT: Chi phí cho con đi học thêm hàng tháng.Biến độc lập:
X1: Số con đi học trong gia đình.
X2: Tổng số môn đi học thêm.
X3: Môn học nhiều chi phí nhất
X51: Đăng kí học tại trường =1, khác = 0.
X52: Thuê giáo viên về nhà dạy = 1, khác = 0.
Trang 73.4.2 Kỳ vọng tham số mô hình
X1 (Số con đi học trong gia đình): mang kỳ vọng dương (+), tức là X1 tác động cùngchiều Nhóm cho rằng, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu số con đi họccàng đông thì chi phí đi học thêm càng tăng
X2 (Tổng số môn đi học thêm): mang kỳ vọng dương (+), tức là tác động cùng chiềuđến chi phí Nhóm cho rằng, , trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu số môn
đi học càng nhiều thì chi phí đi học thêm càng tăng
X3 (Môn học nhiều chi phí nhất): mang kỳ vọng dương (+) Nhóm cho rằng, trong điềukiện các yếu tố khác không đổi ,Toán – Lý – Hóa – Anh văn là các môn quan trọng, vìvậy chi phí cho các môn này sẽ cao hơn các môn khác
X4 (Lý do học thêm): mang kỳ vọng dương (+) Nhóm cho rằng, trong điều kiện cácyếu tố khác không đổi , phụ huynh nào cũng mong muốn con mình học có kết quả tốt,nên sẽ ủng hộ con khi muốn đi học thêm hoặc yêu cầu con phải đi học thêm
X5 (Hình thức học thêm): mang kỳ vọng dương (+) Nhóm cho rằng, trong điều kiệncác yếu tố khác không đổi, việc học thêm ở trường hay thuê giáo viên về nhà dạy sẽtốn chi nhiều hơn so với việc thuê sinh viên về dạy hoặc là nhờ người thân giúp đỡ.X6 (Thu nhập hàng tháng): Tác động cùng chiều, mang kỳ vọng dương (+).Trong điềukiện các yếu tố khác không đổi, nếu thu nhập hàng tháng của gia đình cao, thì sẽ thoảimái hơn trong việc cho con đi học thêm
Trang 8Phần IV: Kết quả nghiên cứu
1 Mô tả dữ liệu
Sau khi khảo sát khoảng 200 phiếu thì thu lại được 189 phiếu Sau đó dữ liệu đượcnhập vào Eviews 6
2 Thống kê mô tả
Bảng các giá trị thống kê mô tả: phụ lục
Qua bảng thống kê mô tả cho thấy chi phí trung bình cho con đi học thêm bằng921730.2 đồng/tháng Chi phí cao nhất là 3850000 đồng/tháng, chi phí thấp nhất là
Lý do học thêm phần lớn là do ý thức tự giác thích đi học
Hình thức học thêm chủ yếu là đăng ký học tại trường chiếm 57,14%
Thu nhập bình quân của các gia đình nằm trong khoảng 10-14 triệu
Trang 93 Ước lượng mô hình và kiểm định giả thiết ượng mô hình và kiểm định giả thiết c l ng mô hình và ki m đ nh gi thi t ểm định giả thiết ịnh giả thiết ả thiết ết
3.1 Ước lượng mô hình hồi quy
Tiến hành chạy mô hình với 189 mẫu với mức ý nghĩa 5% thu được kết quả:
Adjusted R-squared 0.542272 S.D dependent var 623491.3S.E of regression 421827.0 Akaike info criterion 28.80397Sum squared resid 3.15E+13 Schwarz criterion 29.00979Log likelihood -2709.975 Hannan-Quinn criter 28.88735F-statistic 21.24762 Durbin-Watson stat 1.557349Prob(F-statistic) 0.000000
Phương trình hồi quy:
Y = -943298.3 + 173958.1*X1 + 99416.89*X2 + 283469.9*X31 + 229739.7*X32 + 327541.5*X33 + 448951.6*X34 + 18431.31*X41 + 33831.90*X42 - 106246.9*X51 - 36806.34*X52 + 0.089015*X6
Trang 10Ta có các biến có giá trị p-value: X1=0.0048, X2=0.0003, X34=0.0164, X6=0.0000đều nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên các biến trên có ảnh hưởng đến mô hình.
Các biến còn lại có giá trị p-value: X31=0.1388, X32=0.3566, X33=0.1467,X41=0.8735, X42=0.7828, X51=0.2742, X52=0.7407 đều lớn hơn mức ý nghĩa 5%nên các biến trên không ảnh hưởng tới mô hình
3.2 Kiểm định giả thiết
Kiểm định đa cộng tuyến
Đặt giả thiết Ho: không có phương sai thay đổi
Tiến hành kiểm định ta có kết quả: phụ lục (Bảng 2)
Theo kết quả của bảng trên ta thấy nR2=79.25112 có mức xác suất tương ứng là0.022, p-value=0.022 < α=0.05 nên bác bỏ Ho
Vậy ở mức ý nghĩa 5% mô hình có phương sai thay đổi
Từ mẫu ban đầu với 189 quan sát, nhóm đã khắc phục mô hình bằng cách bỏ bớt đi
27 quan sát ngẫu nhiên trong mẫu, còn lại 162 quan sát và bắt đầu kiểm định lại
Với 162 mẫu, hệ số tương quan giữa các biến giải thích khá nhỏ nên mô hình nàykhông có đa cộng tuyến
Kiểm định White: phụ lục (Bảng 3)
Kiểm định White ta có nR 2 =73.24263 có mức xác suất tương ứng là 0.0506 >
α=0.05 nên mô hình này không còn phương sai thay đổi
Trang 11Phương trình hồi quy mới:
Y = -973924.2 + 171776.4*X1 + 97967.55*X2 + 327551.8*X31 + 291373.9*X32 + 334697.0*X33 + 491811.4*X34 - 2845.389*X41 + 9348.822*X42 - 108678.6*X51
- 46938.61*X52 + 0.089499*X6
Kết quả hồi quy cho thấy:
Trang 12X31 ( môn Toán), X32 (môn Lý), X33 (môn Hóa), X41 (con bạn thích đi học),X42 (gia đình yêu cầu đi học), X51 (đăng ký học tại trường), X52 (thuê giáo viên vềnhà dạy) đều có giá trị p-value > α=0.05 nên những biến này bị loại vì không có ýnghĩa trong mô hình.
Phương trình hồi quy Y sau khi đã loại biến:
Y = -973924.2 + 171776.4*X1 + 97967.55*X2 + 491811.4*X34 + 0.089499*X6
Biến X1: số con đi học trong gia đình có ý nghĩa thống kê (p-value=0.0110 < α
= 0.05), như vậy số con đi học có ảnh hưởng đến chi phí dành cho việc học thêm
β 1= 171776.4 khi số con đi học thêm tăng hoặc giảm 1 người thì chi phí cho con đi
học thêm hàng tháng sẽ tăng hoặc giảm 171.776 đồng khi các yếu tố khác không đổi
Biến X2: số môn đi học thêm có ý nghĩa thống kê (p-value=0.0015< α = 0.05)nên số môn đi học thêm có ảnh hưởng đến chi phí dành cho việc đi học thêm
Β 2= 97967.55 khi tăng hoặc giảm 1 môn học thêm thì chi phí cho con đi học thêm
hàng tháng sẽ tăng hoặc giảm 97.967 đồng khi các yếu tố khác không đổi
Biến X34: môn Anh văn có ý nghĩa thống kê (p-value=0.0168< α = 0.05) nhưvậy chi phí học thêm cho môn anh văn là môn học được dành chi phí cao nhất có ảnhhưởng đến tổng chi phí dành cho việc học thêm trong tháng
Β 3(3) = 491811.4 khi tăng hoặc giảm 1 người học môn Anh văn thì chi phí cho việc
học thêm sẽ tăng hoặc giảm 491.811 đồng khi các yếu tố khác không đổi
Biến X6: thu nhập có ý nghĩa thống kê (p-value=0< α = 0.05) nên yếu tố thunhập hàng tháng có ảnh hưởng đến việc chi tiêu cho việc học thêm của con cái
Β 6 = 0.089499 khi thu nhập của hộ gia đình tăng hoặc lên hoặc giảm xuống 1 triệu
đồng/tháng thì chi phí dành cho việc học thêm sẽ tăng hoặc giảm 89.499 đồng khi cácyếu tố khác không đổi
Trang 13Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích nhận diện các nhân tố ảnhhưởng đến chi phí cho con đi học thêm cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư cho con đi học thêm được phù hợp
Dựa vào mô hình lý thuyết và thang đo ban đầu được xây dựng trên cơ sở lýthuyết, dữ liệu được thu thập và phân tích, kiểm định mô hình nghiên cứu được thựchiện bằng phân tích hồi quy Ta thấy có bốn nhân tố ảnh hưởng đến chi phí cho con đihọc thêm đó là số con đi học trong gia đình, số môn học thêm, chi phí học thêm chomôn Anh văn, thu nhập gia đình Qua đây cũng thấy được tầm quan trọng của mônAnh văn ngày càng cao, khi thời đại mở cửa công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì ngoạingữ là một vấn đề không thể thiếu nên môn học này đã được phụ huynh dành nhiều chiphí nhất cho việc học thêm
2 Kiến nghị
Qua nghiên cứu cho thấy chi phí cho con học thêm phụ thuộc vào thu nhập củagia đình Do đó tùy vào tình hình tài chính mà bậc phụ huynh nên lựa chọn hình thứchọc thêm phù hợp cho con em mình để giảm thiểu chi phí học thêm trong mức có thể,tương ứng với khảnăng tài chính của gia đình, đồng thời đảm bảo việc học của con
em mình vẫn hiệu quả
Tuy nhiên học thêm không phải là tất cả Tùy vào năng lực của con em mình màlựa chọn những môn học phù hợp, không nên cho con đi học thêm quá nhiều sẽ tạo áplực cho con cái và việc học cũng không đạt hiệu quả như ý muốn
Ngoài những môn học thêm cơbản nhưToán, Lý, Hóa, Anh văn… cần tạo điềukiện cho các em được thường xuyên chơi thểthao, giải trí, tránh căng thẳng, mệt mỏi…
Trang 14PHỤ LỤC
Bảng 2: Kiểm định White (mô hình ban đầu)
Heteroskedasticity Test: White
Obs*R-squared 79.25112 Prob Chi-Square(56) 0.0221Scaled explained SS 162.5762 Prob Chi-Square(56) 0.0000
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 05/24/14 Time: 20:00
Sample: 1 189
Included observations: 189
Collinear test regressors dropped from specification
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Trang 16Adjusted R-squared 0.172968 S.D dependent var 3.61E+11S.E of regression 3.29E+11 Akaike info criterion 56.11857Sum squared resid 1.43E+25 Schwarz criterion 57.09624Log likelihood -5246.205 Hannan-Quinn criter 56.51465
Prob(F-statistic) 0.007022
Trang 17Bảng 3: Kiểm định White (mô hình sau)
Heteroskedasticity Test: White
Obs*R-squared 73.24263 Prob Chi-Square(55) 0.0506Scaled explained SS 167.5781 Prob Chi-Square(55) 0.0000
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 05/24/14 Time: 20:05
Sample: 1 162
Included observations: 162
Collinear test regressors dropped from specification
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Trang 19Log likelihood -4504.121 Hannan-Quinn criter 56.73114F-statistic 1.590387 Durbin-Watson stat 1.877279Prob(F-statistic) 0.021004
Trang 20PHIẾU KHẢO SÁT
Chúng em là nhóm sinh viên khoa kinh tế, trường ĐH Sư Phạm Kỹ ThuậtTp.HCM Nhóm chúng em đang thực hiện đề tài nghiên cứu của môn học Kinh TếLượng với đề tài là: “Chí phí học thêm của những gia đình có con đi học ở khu vựcTPHCM” Rất mong sự giúp đở của anh (chị) để chúng em hoàn thành tốt đề tài này.Chi phí học thêm mà anh (chị) cho con hàng tháng là:
Số con đi học trong gia đình của anh (chị) là:
Tổng số môn học thêm của các con anh (chị) là:
Chi phí học thêm môn học nào mà anh (chị) cho là nhiều nhất:
Toán Lý Hoá Anh văn Môn khác
Lý do con anh (chị) đi học thêm:
Tự con bạn thích đi học Gia đình yêu cầu đi học Khác
Hình thức học thêm của con anh (chị) là:
Đăng ký học tại trường Thuê giáo viên về nhà để dạy Khác
Thu nhập hàng tháng của gia đình anh (chị) khoảng:
Dưới 6 triệu Từ 6 triệu đến 10 triệu Từ 10 triệu đến 14 triệu Trên 14 triệu
Xin chân thành cảm ơn anh (chị)!